Thẻ: công dụng thuốc Loratadine như thế nào

  • Thuốc Loridin Iljin

    Thuốc Loridin Iljin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Loridin Iljin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Loridin Iljin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Loridin Iljin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Loridin Iljin

    Loridin Iljin
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Viên nén
    Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Loratadine
    Hàm lượng:
    10mg
    SĐK:VN-7379-03
    Nhà sản xuất: Iljin Copper Foil Co., Ltd. Pharm Division – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Hana Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    – Viêm mũi dị ứng như : Hắt hơi, sổ mũi và ngứa. 

    – Viêm kết mạc dị ứng như : Ngứa mắt và nóng mắt. 
    – Triệu chứng của mề đay và các rối loạn dị ứng da.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng uống: 

    – Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên/ngày. 
    – Trẻ 6-12 tuổi: >= 30 kg: 1 viên x 1 lần/ngày; < 30 kg: 1/2 viên x 1 lần/ngày. 
    – Người suy gan hoặc suy thận: 1/2 viên/ngày hoặc 1 viên/lần, mỗi 2 ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Trẻ

    Tương tác thuốc:

    Cimetidine, erythromycin, ketoconazole, quinidine, fluconazole, fluoxetine làm tăng nồng độ loratadine trong máu.

    Tác dụng phụ:

    Mệt mỏi, buồn nôn, đau đầu, mạch nhanh, ngất, rối loạn tiêu hoá & tăng cảm giác thèm ăn.

    Chú ý đề phòng:

    Suy gan. Suy thận. Không nên dùng khi có thai & cho con bú.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Loridin Iljin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Loridin Iljin bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Loridin Iljin cập nhật ngày 21/12/2020: https://tracuuthuoctay.org/thuoc-loridin-iljin-tac-dung-lieu-dung-gia-bao-nhieu/

  • Thuốc EfTilora 10mg

    Thuốc EfTilora 10mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc EfTilora 10mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc EfTilora 10mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc EfTilora 10mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    EfTilora 10mg

    Thuốc EfTilora 10mg Loratadine điều trị viêm mũi dị ứng
    Thuốc EfTilora 10mg Loratadine điều trị viêm mũi dị ứng 
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Viên nén
    Đóng gói: Hộp 1 vỉ X 10 viên nén

    Thành phần:

    Loratadine
    Hàm lượng:
    10mg
    SĐK:VNB-1216-02
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2 (F.T.PHARMA) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Thuốc EfTilora được chỉ định điều trị trong các trường hợp:

    – Viêm mũi dị ứng như : Hắt hơi, sổ mũi và ngứa. 

    – Viêm kết mạc dị ứng như : Ngứa mắt và nóng mắt. 
    – Triệu chứng của mề đay và các rối loạn dị ứng da.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng uống: 

    – Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên/ngày. 
    – Trẻ 6-12 tuổi: >= 30 kg: 1 viên x 1 lần/ngày; < 30 kg: 1/2 viên x 1 lần/ngày. 
    – Người suy gan hoặc suy thận: 1/2 viên/ngày hoặc 1 viên/lần, mỗi 2 ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Trẻ

    Tương tác thuốc:

    Cimetidine, erythromycin, ketoconazole, quinidine, fluconazole, fluoxetine làm tăng nồng độ loratadine trong máu.

    Tác dụng phụ:

    Mệt mỏi, buồn nôn, đau đầu, mạch nhanh, ngất, rối loạn tiêu hoá & tăng cảm giác thèm ăn.

    Chú ý đề phòng:

    Suy gan. Suy thận. Không nên dùng khi có thai & cho con bú.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc EfTilora 10mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc EfTilora 10mg bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Loratadine cập nhật ngày 01/12/2020: https://www.drugs.com/loratadine.html

    Thuốc Loratadine cập nhật ngày 01/12/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Loratadine

  • Thuốc Clazidyne 10mg

    Thuốc Clazidyne 10mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Clazidyne 10mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc này điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc này ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Clazidyne 10mg

    Thuốc Clazidyne 10mg Loratadine điều trị viêm mũi dị ứng
    Thuốc Clazidyne 10mg Loratadine điều trị viêm mũi dị ứng 
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Viên nén
    Đóng gói: Hộp 1 vỉ 10 viên, hộp 1 vỉ 15 viên nén

    Thành phần:

    Loratadine
    Hàm lượng:
    10mg
    SĐK:VNA-4923-02
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược vật tư Y tế Bình Dương – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Thuốc Clazidyne được chỉ định điều trị trong các trường hợp:

    – Viêm mũi dị ứng như : Hắt hơi, sổ mũi và ngứa. 

    – Viêm kết mạc dị ứng như : Ngứa mắt và nóng mắt. 
    – Triệu chứng của mề đay và các rối loạn dị ứng da.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng uống: 

    – Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên/ngày. 
    – Trẻ 6-12 tuổi: >= 30 kg: 1 viên x 1 lần/ngày; < 30 kg: 1/2 viên x 1 lần/ngày. 
    – Người suy gan hoặc suy thận: 1/2 viên/ngày hoặc 1 viên/lần, mỗi 2 ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Trẻ

    Tương tác thuốc:

    Cimetidine, erythromycin, ketoconazole, quinidine, fluconazole, fluoxetine làm tăng nồng độ loratadine trong máu.

    Tác dụng phụ:

    Mệt mỏi, buồn nôn, đau đầu, mạch nhanh, ngất, rối loạn tiêu hoá & tăng cảm giác thèm ăn.

    Chú ý đề phòng:

    Suy gan. Suy thận. Không nên dùng khi có thai & cho con bú.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Clazidyne 10mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Clazidyne 10mg bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Clazidyne cập nhật ngày 02/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Clazidyne&VD-26670-17

  • Thuốc Loramark

    Thuốc Loramark

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Loramark công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Loramark điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Loramark ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Loramark

    Thuốc Loramark 10mg Loratadine có tác dụng chống ngứa và nổi mề đay liên quan đến histamin
    Thuốc Loramark 10mg Loratadine có tác dụng chống ngứa và nổi mề đay liên quan đến histamin 
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Viên nén
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Loratadine
    Hàm lượng:
    10mg
    SĐK:VN-11174-10
    Nhà sản xuất: Marksans Pharma Ltd. – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Marksans Pharma Ltd.
    Nhà phân phối: azthuoc

    Tác dụng thuốc Loramark

    Thuốc Loramark là thuốc kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài dối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biện và không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương. Loramark còn có tác dụng chống ngứa và nổi mề đay liên quan đến histamin. Tuy nhiên Loramark không có tác dụng bảo vệ hoặc trợ giúp lâm sàng đối với trường hợp giải phóng histamin nặng như choáng phản vệ.

    Loramark không có tác dụng an thần, ngược với tác dụng phụ an thần của các thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất.

    Chỉ định thuốc Loramark

    Loramark được chỉ định trong những triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng như hắt hơi, chảy nước mũi, và ngứa mũi, cũng như ngứa và xót mắt.

    Những dấu hiệu và triệu chứng ở mũi và mắt giảm nhanh chóng sau khi dùng đường uống. Loramark cũng được chỉ định trong điều trị các triệu chứng, dấu hiệu mề đay mạn tính và các rối loạn dị ứng ngoài da khác.

    Liều lượng – cách dùng thuốc Loramark

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên (10mg) 1 lần/ngày hay 2 muỗng cà phê (10ml) xirô Loramark mỗi ngày.

    Trẻ em 2-12 tuổi:
    – Cân nặng > 30 kg: 10ml (10mg = 2 muỗng cà phê) xirô Loratadine mỗi ngày.
    – Cân nặng < 30 kg: 5ml (5mg =1 muỗng cà phê) xirô Loratadine mỗi ngày.

    Chống chỉ định thuốc Loramark

    Không dùng Loramark cho bệnh nhân có tình trạng quá mẫn hoặc dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.

    Trẻ dưới 2 tuổi.

    Thận trọng lúc dùng thuốc Loramark

    Những bệnh nhân suy gan trầm trọng nên dùng liều ban đầu thấp hơn do giảm thanh thải Loramark. Liều khởi đầu ở các bệnh nhân này là 5mg hay 5ml mỗi ngày hoặc 10mg hay 10ml mỗi 2 ngày.

    Sử dụng thuốc cho trẻ em: Chưa khẳng định được tính an toàn và hiệu lực của Loramark khi dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.

    LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ

    Chưa khẳng định được tính an toàn khi sử dụng thuốc trong thời gian mang thai; Do đó, chỉ dùng khi nào lợi ích của thuốc được thấy có lợi hơn những nguy cơ có thể xảy ra cho bào thai. Do Loramark được bài tiết qua sữa mẹ và tăng nguy cơ của thuốc kháng histamine trên trẻ sơ sinh và sinh non, nên hoặc phải ngưng cho con bú hoặc phải ngưng thuốc trong thời gian cho con bú.

    Tương tác thuốc :

    Khi dùng đồng thời với rượu, loratadine không có tác dụng mạnh như đo được ở các nghiên cứu tâm thần vận động.Các thử nghiệm lâm sàng được kiểm soát cho thấy có sự gia tăng nồng độ loratadine trong huyết tương sau khi dùng đồng thời với kétoconazole, érythromycine hoặc cimétidine, nhưng không có sự thay đổi đáng kể (kể cả thay đổi trên điện tâm đồ). Nên thận trọng khi sử dụng cùng lúc với các dược phẩm được biết có tác động ức chế chuyển hóa gan cho đến khi có kết quả nghiên cứu đầy đủ về tương tác thuốc.

    Ảnh hưởng của thuốc đến các kết quả xét nghiệm: Nên ngưng sử dụng viên Loratadine khoảng 48 giờ trước khi tiến hành các tiến trình thử nghiệm trên da vì các thuốc kháng histamine có thể làm mất hoặc giảm những dấu hiệu của các phản ứng dương tính ngoài da.

    Tác dụng phụ thuốc Loramark

    Loratadine không gây buồn ngủ đáng kể trên lâm sàng ở liều hàng ngày 10mg. Các tác dụng ngoại ý thông thường bao gồm mệt mỏi, nhức đầu, buồn ngủ, khô miệng, rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, viêm dạ dày, và các triệu chứng dị ứng như phát ban. Trong suốt quá trình tiếp cận thị trường của viên Loratadine, hiếm thấy trường hợp rụng tóc, sốc phản vệ, chức năng gan bất thường. Tương tự, tỷ lệ tác dụng ngoại ý đi kèm với xirô Loratadine cũng giống như ở kiểm chứng placebo. Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm chứng ở trẻ em, tỷ lệ các tác động liên quan đến điều trị như nhức đầu, an thần và lo lắng, là những tác dụng rất hiếm khi xảy ra, cũng tương tự như placebo.

    Qúa liều :

    Dùng quá liều có thể bị buồn ngủ, nhịp tim nhanh, và nhức đầu. Uống một lần 160 mg thì không có các tác dụng ngoại ý. Trong trường hợp quá liều, nên lập tức điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ.

    Ðiều trị: Bệnh nhân nên được gây nôn mặc dù khi quá liều cũng có khả năng tự nôn mửa. Phương pháp hay được sử dụng là gây nôn bằng sirô ipeca. Tuy nhiên không nên gây nôn ở bệnh nhân bị giảm tri giác. Tác động của ipeca được hỗ trợ bởi các vận động cơ học và bằng cách cho uống từ 240 đến 360 ml nước. Nếu bệnh nhân không ói trong vòng 15 phút, nên cho dùng lại liều ipeca. Ðề phòng không để hít dịch nôn vào đường hô hấp, nhất là ở trẻ em. Sau khi ói, nên dùng than hoạt dạng pha sệt với nước để hấp thu dược phẩm còn sót lại trong bao tử. Nếu gây nôn không thành công hoặc có chống chỉ định, nên tiến hành súc rửa dạ dày. Dung dịch được chọn để rửa là nước muối sinh lý, nhất là ở trẻ em. Ở người lớn, có thể dùng nước; tuy nhiên phải tháo ra càng nhiều càng tốt trước khi bơm rửa đợt khác. Nước muối tẩy rửa dẫn nước vào đường ruột bằng sự thẩm thấu, do đó nó còn có tác động pha loãng nhanh chóng các chất chứa trong ruột. Loratadine, không thải được qua đường lọc máu ở bất kỳ mức độ nào. Nên tiếp tục theo dõi bệnh nhân sau khi điều trị cấp cứu.

    Bảo quản thuốc Loramark

    Bảo quản ở nhiệt độ trong khoảng 2-30 độ C.

    Thông tin thành phần Loratadine

    Dược lực:

    Loratadin là thuốc kháng histamin tricyclique mạnh có tác động kéo dài với hoạt tính đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ở ngoại biên.
    Dược động học :

    – Hấp thu: Loratadin hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của Loratadin và chất chuyển hoá có hoạt tính của nó(descarboethoxy-loratadin) tương ứng là 1,5 và 3,7 giờ.

    – Phân bố: 97% thuốc liên kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố của thuốc là 80-120L/Kg.

    – Chuyển hoá: Loratadin chuyển hoá nhiều khi qua gan lần đầu bởi hệ enzym microsom cytocrom P450, loratadin chủ yếu chuyển hoá thành descarboethoxyloratadin, chất chuyểnh oá có tác dụng dược lý.

    – Thải trừ: Khoảng 80% tổng liều của loratadin bài tiết ra nước tiểu và phân ngang nhau, dưới dạng chất chuyển hoá tỏng vòng 10 ngày.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Loramark và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Loramark bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Loramark cập nhật ngày 23/11/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Loramark&VN-11174-10

  • Thuốc Allor syrup

    Thuốc Allor syrup

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Allor syrup công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Allor syrup điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc này ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Allor syrup

    Thuốc Allor syrup 5mg Loratadine làm giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng
    Thuốc Allor syrup 5mg Loratadine làm giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng 
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Sirô
    Đóng gói: Hộp 1 chai 60ml

    Thành phần:

    Loratadine
    Hàm lượng:
    5mg
    SĐK:VN-10633-10
    Nhà sản xuất: XL Laboratories Pvt., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: XL Laboratories Pvt., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Thuốc Allor syrup làm giảm các triệu chứng: viêm mũi dị ứng (hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, ngứa và chảy nước mắt), mề đay mạn tính và các bệnh da do dị ứng khác.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn, trẻ em trên 12 tuổi: 2 muỗng cà phê đầy (10ml)/ngày.
    Trẻ em 2 – 12 tuổi: trên 30kg: 2 muỗng cà phê (10ml)/ngày.  
    Dưới 30kg: 1 muỗng cà phê đầy (5ml)/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn hay dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Phụ nữ cho con bú. Trẻ em dưới 2 tuổi.

    Tương tác thuốc:

    Cimetidine, erythromycin, ketoconazole, quinidine, fluconazole, fluoxetine làm tăng nồng độ loratadine trong máu.

    Tác dụng phụ:

    Mệt mỏi, buồn nôn, đau đầu, mạch nhanh, ngất, rối loạn tiêu hoá & tăng cảm giác thèm ăn.

    Chú ý đề phòng:

    Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy gan, phụ nữ có thai.

    Thuốc gây khô miệng làm tăng nguy cơ sâu răng, đặc biệt ở người cao tuổi.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Allor syrup và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Allor syrup bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Allor syrup cập nhật ngày 26/11/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Allor-10&VN-5687-10

  • Thuốc Eftilora-10mg

    Thuốc Eftilora-10mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Eftilora-10mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Eftilora-10mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Eftilora-10mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Eftilora-10mg

    Eftilora-10mg
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Viên nén
    Đóng gói: Hộp 1 vỉ, 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Loratadine
    Hàm lượng:
    10mg
    SĐK:VD-2802-07
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2 (F.T.PHARMA) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    – Viêm mũi dị ứng như : Hắt hơi, sổ mũi và ngứa. 

    – Viêm kết mạc dị ứng như : Ngứa mắt và nóng mắt. 
    – Triệu chứng của mề đay và các rối loạn dị ứng da.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng uống: 

    – Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên/ngày. 
    – Trẻ 6-12 tuổi: >= 30 kg: 1 viên x 1 lần/ngày; < 30 kg: 1/2 viên x 1 lần/ngày. 
    – Người suy gan hoặc suy thận: 1/2 viên/ngày hoặc 1 viên/lần, mỗi 2 ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Trẻ

    Tương tác thuốc:

    Cimetidine, erythromycin, ketoconazole, quinidine, fluconazole, fluoxetine làm tăng nồng độ loratadine trong máu.

    Tác dụng phụ:

    Mệt mỏi, buồn nôn, đau đầu, mạch nhanh, ngất, rối loạn tiêu hoá & tăng cảm giác thèm ăn.

    Chú ý đề phòng:

    Suy gan. Suy thận. Không nên dùng khi có thai & cho con bú.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Eftilora-10mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Eftilora-10mg bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Loratadine cập nhật ngày 04/12/2020: https://www.drugs.com/loratadine.html

    Thuốc Loratadine cập nhật ngày 04/12/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Loratadine

  • Thuốc Lorucet 10

    Thuốc Lorucet 10

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Lorucet 10 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc này điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc này ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Lorucet 10

    Lorucet 10
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Viên nén
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Loratadine
    Hàm lượng:
    10mg
    SĐK:VN-8638-04
    Nhà sản xuất: Brown & Burk Pharm., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Micro Labs., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Thuốc Lorucet 10 được chỉ định để điều trị:

    – Viêm mũi dị ứng như : Hắt hơi, sổ mũi và ngứa. 

    – Viêm kết mạc dị ứng như : Ngứa mắt và nóng mắt. 
    – Triệu chứng của mề đay và các rối loạn dị ứng da.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng uống: 

    – Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên/ngày. 
    – Trẻ 6-12 tuổi: >= 30 kg: 1 viên x 1 lần/ngày; < 30 kg: 1/2 viên x 1 lần/ngày. 
    – Người suy gan hoặc suy thận: 1/2 viên/ngày hoặc 1 viên/lần, mỗi 2 ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Trẻ

    Tương tác thuốc:

    Cimetidine, erythromycin, ketoconazole, quinidine, fluconazole, fluoxetine làm tăng nồng độ loratadine trong máu.

    Tác dụng phụ:

    Mệt mỏi, buồn nôn, đau đầu, mạch nhanh, ngất, rối loạn tiêu hoá & tăng cảm giác thèm ăn.

    Chú ý đề phòng:

    Suy gan. Suy thận. Không nên dùng khi có thai & cho con bú.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lorucet 10 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Lorucet 10 bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Lorucet cập nhật ngày 25/11/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Lorucet-10&VN-22174-19

  • Thuốc Lorucet-10

    Thuốc Lorucet-10

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Lorucet-10 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc này điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc này ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Lorucet-10

    Thuốc Lorucet-10 10mg Loratadine điều trị viêm mũi dị ứng
    Thuốc Lorucet-10 10mg Loratadine điều trị viêm mũi dị ứng 
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Viên nén không bao

    Thành phần:

    Loratadine 10mg
    SĐK:VN-22174-19
    Nhà sản xuất: Micro Labs Limited, – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Micro Labs Limited,
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Thuốc Lorucet-10 được chỉ định điều trị trong các trường hợp:

    – Viêm mũi dị ứng như : Hắt hơi, sổ mũi và ngứa. 

    – Viêm kết mạc dị ứng như : Ngứa mắt và nóng mắt. 
    – Triệu chứng của mề đay và các rối loạn dị ứng da.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng uống: 

    – Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên/ngày. 
    – Trẻ 6-12 tuổi: >= 30 kg: 1 viên x 1 lần/ngày; < 30 kg: 1/2 viên x 1 lần/ngày. 
    – Người suy gan hoặc suy thận: 1/2 viên/ngày hoặc 1 viên/lần, mỗi 2 ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Trẻ

    Tương tác thuốc:

    Cimetidine, erythromycin, ketoconazole, quinidine, fluconazole, fluoxetine làm tăng nồng độ loratadine trong máu.

    Tác dụng phụ:

    Mệt mỏi, buồn nôn, đau đầu, mạch nhanh, ngất, rối loạn tiêu hoá & tăng cảm giác thèm ăn.

    Chú ý đề phòng:

    Suy gan. Suy thận. Không nên dùng khi có thai & cho con bú.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lorucet-10 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc này bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Lorucet-10 cập nhật ngày 28/11/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Lorucet-10&VN-22174-19