Thẻ: Công ty Abbott Laboratories.

  • Thuốc Verapamil Hydrochloride

    Thuốc Verapamil Hydrochloride

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Verapamil Hydrochloride công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Verapamil Hydrochloride điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Verapamil Hydrochloride ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Verapamil Hydrochloride

    Verapamil Hydrochloride
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm

    Thành phần:

    Verapamil
    Hàm lượng:
    2;5mg
    SĐK:VN-8434-04
    Nhà sản xuất: Abbott Laboratories., Ltd – ANH
    Nhà đăng ký: Abbott Laboratories., Ltd
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Verapamil là một hcất chện kênh calci, ngăn cản dòng Ca++ đi qua kênh, chậm vào tế bào thần kinh dãn truyền và tế bào cơ tim(tác dụng chống loạn nhịp) và vào tế bào cơ trơn thành mạch( tác dụng giãn mạch).

    Trong suy mạch vành, verapamil làm giảm tiêu thụ oxygen của cơ tim trực tiếp bằng can thiệp vào quá trình chuyển hoá tiêu thụ oxygen của cơ tim và gián tiếp bằng giảm hậu gánh, verapamil làm tăng lưu lượng máu động mạch vành và ngăn cản co thắt động mạch vành.

    Verapamil có tác dụng chống loạn nhịp tim mạnh, đặc biệt đối với loạn nhịp tim trên thất. Thuốc kéo dài dẫn truyền xung động trong nút nhĩ thất do đó tuỳ theo loại loạn nhịp nhanh, phục hồi nhịp xoang và hoặc làm chậm tần số thất.

    Chỉ định :

    – Cao huyết áp.

    – Cơn cao huyết áp, loạn nhịp nhanh trên thất, suy động mạch vành cấp.

    – Ðau thắt ngực mãn tính, đau thắt ngực lúc nghỉ kể cả đau thắt ngực do co thắt mạch; cơn đau thắt ngực sau nhồi máu cơ tim; phòng ngừa loạn nhịp nhanh trên thất.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn. Cao huyết áp: Viên tác dụng kéo dài 1 viên buổi sáng, sau 1 tuần, tăng lên 2 viên/ngày. Cơn cao huyết áp, loạn nhịp nhanh trên thất, suy động mạch vành cấp 5mg, tiêm IV chậm, lặp lại sau 5-10 phút nếu cần, duy trì truyền IV 5-10mg/giờ, tổng liều 100mg/ngày. Ðau thắt ngực mãn tính, đau thắt ngực lúc nghỉ kể cả đau thắt ngực do co thắt mạch; cơn đau thắt ngực sau nhồi máu cơ tim; phòng ngừa loạn nhịp nhanh trên thất: 1-2 viên 40mg hay 1 viên 80mg, 3-4 lần/ngày. Ðiều trị lâu dài bằng đường uống: 480mg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Sốc do tim-mạch, nhồi máu cơ tim cấp có biến chứng, block nhĩ-thất độ 2 hay độ 3, block xoang-nhĩ, hội chứng suy nút xoang.

    Suy tim mất bù, hạ huyết áp, rung hoặc cuồng động nhĩ kèm hội chứng Wolf-Parkinson- White(hội chứng tiền kích thích), nhịp nhanh thất, hạ huyết áp.

    Dị ứng với verapamil.

    Không dùng verapamil tiêm tĩnh mạch cùng với thuốc chẹn beta-adrenergic.

    Thận trọng lúc dùng :

    Block nhĩ-thất độ 1, chậm nhịp tim, hạ huết áp, rung nhĩ/cuồng động nhĩ và hội chứng tiền kích thích đồng thời, suy tim (tiền sử còn bù khi dùng kèm với glycoside tim/thuốc lợi tiểu). Suy giảm khả năng lái xe hay điều khiển máy. Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Tương tác thuốc :

    Thuốc chẹn beta, thuốc chống loạn nhịp tim hay thuốc mê dạng hít, lithium, cyclosporin, theophylline, digoxin, carbamazepine, rifampicin, phenytoin & phenobarbital, thuốc giãn cơ, cimetidine.

    Tác dụng phụ

    Táo bón, hoa mắt. Hiếm gặp: buồn nôn hay chóng mặt, nhức đầu, hạ huyết áp, phù cổ chân, nóng bừng, mệt mỏi, lo lắng, đỏ đau đầu chi, dị cảm; loạn nhịp tim chậm, suy tim xung huyết, khó thở, tăng nồng độ prolactin máu.

    Qúa liều :

    Phải coi tất cả các trường hợp quá liều là nặng và phải được theo dõi liên tục ít nhất trong 48 h trong bệnh viện.

    Các biểu hiện lâm sàng muộn có htể thấy khi dùng viên tác dụng kéo dài. Verapamil làm chậm chuyển động dạ dày, ruột.

    Điều trị: rửa dạ dày, uống than hoạt. Điệu trị hỗ trợ tim: kích thích beta giao cảm hoặc tiêm tĩnh mạch dung dịch calci.

    Bảo quản:

    Dung dịch thuốc tiêm ổn định tối thiểu trong 24h ở nhiệt độ 25 độ C và tránh ánh sáng.

    Bảo quản thuốc viên ở nhiệt độ 15-30 độ C, tránh ánh sáng và ẩm.

    Thông tin thành phần Verapamil

    Dược lực:

    Verapamil là một thuốc chẹn kênh calci có tác dụng chống loạn nhịp, đau thắt ngực, điều trị tăng huyết áp.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Trên 90% liều uống được hấp thu, sinh khả dụng khoảng 20-35% vì chuyển hoá bước đàu qua gan, nếu dùng kéo dài hoặc tăng liều sinh khả dụng có thể tăng. Tiêm tĩnh mạch thuốc được chuyển hoá rất nhanh. Khi tiêm truyền ở người, thuốc đào thải qua 2 pha. Thời gian thuốc bắt đầu tác dụng 1-2 giờ sau khi uống và trong vòng 1-5 phút khi tiêm tĩnh mạch.

    – Phân bố: Thuốc liên kết nhiều với protein huyết tương xấp xỉ khoảng 90%.

    – Chuyển hoá: chủ yếu chuyển hoá ở gan dưới dạng liên hợp.

    – Thỉa trừ: qua thận, dưới dạng chất chuyển hoá liên hợp là 70%, dạng không chuyển hoá 3%, thải trừ qua mật và phân 9-16%.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Verapamil Hydrochloride và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Verapamil Hydrochloride bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Dopamine hydrochloride

    Thuốc Dopamine hydrochloride

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Dopamine hydrochloride công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Dopamine hydrochloride điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Dopamine hydrochloride ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Dopamine hydrochloride

    Dopamine hydrochloride
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 25 Lọ 10ml

    Thành phần:

    Dopamine hydrochloride
    Hàm lượng:
    40mg/ml
    SĐK:VN-7755-03
    Nhà sản xuất: Abbott Laboratories., Ltd – ANH
    Nhà đăng ký: Abbott Laboratories., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Chống sốc do nhồi máu cơ tim.

    – Chấn thương, nhiễm khuẩn huyết, phẫu thuật, suy thận & suy tim mạn mất bù. Thiểu niệu, vô niệu.

    – Hạ HA do giảm hiệu suất của tim.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm truyền IV sau khi pha loãng, bắt đầu với 2 – 5 mcg/kg/phút; nặng: bắt đầu với liều 5 mcg/kg/phút & tăng dần cho tới khi đạt liều 5 – 10 mcg/kg/phút, hoặc 20 – 50 mcg/kg/phút.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    – Thận trọng khi dùng với thuốc gây mê, IMAO: butyrophenon, phenothiazin, guanetidin.

    – Thuốc chống trầm cảm 3 vòng, reserpin.

    – Thuốc kích thích giao cảm, hormon tuyến giáp, kháng histamin, chẹn alpha & beta.

    Tác dụng phụ:

    Ngưng thuốc nếu bị ngọai tâm thu thất, rung nhĩ, nhanh thất. Có thể bị nhịp nhanh, viêm họng, táo bón, khó thở, hạ HA. Buồn nôn, nôn, trướng bụng, đau bụng, đau đầu.

    Chú ý đề phòng:

    Phải bù truớc tình trạng giảm thể tích máu trước khi sử dụng dopamin. Nếu mạch giảm trong khi điều trị, nên giảm liều & theo dõi sát. Theo dõi chặt chẽ lượng nước tiểu, HA. Theo dõi sát bệnh nhân có tiền sử hẹp động mạch. Phụ nữ có thai & cho con bú, trẻ em không dùng.

    Thông tin thành phần Dopamine

    Chỉ định :

    Chống shock do nhồi máu cơ tim, chấn thương, nhiễm khuẩn huyết, phẫu thuật, suy thận & suy tim mạn mất bù. Thiểu niệu, vô niệu.

    Hạ huyết áp do giảm hiệu suất của tim.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiêm truyền IV sau khi pha loãng, bắt đầu với 2-5mcg/kg/phút; nặng: bắt đầu với liều 5mcg/kg/phút & tăng dần cho tới khi đạt liều 5-10mcg/kg/phút, hoặc 20-50mcg/kg/phút.

    Chống chỉ định :

    Nhịp nhanh thất, ngoại tâm thu thất.

    U tế bào ưa crom.

    Tác dụng phụ

    Có thể bị nhịp nhanh, viêm họng, táo bón, khó thở, hạ huyết áp

    Hiếm khi: rối lọan dẫn truyền, nhịp chậm, QRS giãn rộng, nitơ huyết, tăng huyết áp. Buồn nôn, nôn, trướng bụng, đau bụng, đau đầu; hiếm khi: liệt ruột, viêm tĩnh mạch.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dopamine hydrochloride và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Dopamine hydrochloride bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Gengraf

    Thuốc Gengraf

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Gengraf công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Gengraf điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Gengraf ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Gengraf

    Gengraf
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Viên nang mềm-25mg
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 5 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Cyclosporine
    SĐK:VN-0711-06
    Nhà sản xuất: Abbott Laboratories., Ltd – ANH
    Nhà đăng ký: Abbott Laboratories., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ghép cơ quan:

    – Ghép tạng.

    – Ghép tủy xương. 

    Các chỉ định khác ngoài ghép cơ quan: 
    – Viêm màng bồ đào nội sinh. 
    – Bệnh vẩy nến.
     – Viêm da dị ứng. 
    – Viêm khớp dạng thấp. 
    Các khả năng có thể được dùng khác:

    – Hội chứng thận hư.

    Phối hợp với corticosteroid để dự phòng sự thải loại mảnh ghép (mảnh ghép dị loại) thận, gan và tim. Ciclosporin cũng được dùng để dự phòng sự thải loại ghép tim – phổi và tụy; dự phòng sự thải loại ghép sau khi ghép tủy xương; và dự phòng bệnh “vật ghép chống vật chủ” (graft – versus – host).
    Ðiều trị viêm khớp dạng thấp tiến triển nặng khi đáp ứng kém với methotrexat. Có thể dùng ciclosporin kết hợp với methotrexat cho người bị viêm khớp dạng thấp không đỡ khi điều trị bằng methotrexat đơn độc.
     
    Ðiều trị bệnh vảy nến mảng lan rộng gây tàn tật khó chữa trị, mà ít nhất một liệu pháp toàn thân (ví dụ, dùng methotrexat) đã không có hiệu quả; hoặc những người mà những liệu pháp toàn thân khác bị chống chỉ định hoặc không dung nạp được.
    Ðiều trị hội chứng thận hư phụ thuộc hoặc kháng steroid.

    Liều lượng – Cách dùng

    Ghép tạng:

    Cần bắt đầu với liều từ 10-15 mg/kg chia làm 2 lần trước phẫu thuật tối đa 12 giờ và tiếp tục duy trì hàng ngày trong 1-2 tuần sau mổ. Sau đó giảm dần liều lượng cho tới khi đạt được liều duy trì khoảng 2-6mg/kg/ngày chia làm 2 lần (tùy theo nồng độ thuốc trong máu).

    Ghép tủy xương:

    Nếu bệnh nhân bắt đầu với đường uống cần dùng với liều 12,5-15 mg/kg/ngày, bắt đầu 1 ngày trước khi ghép.

    Ðiều trị duy trì với liều khoảng 12,5 mg/kg/ngày phải được thực hiện từ 3-6 tháng (nên điều trị 6 tháng) trước khi giảm dần liều cho tới khi ngừng thuốc là một năm sau khi ghép.

    Viêm màng bồ đào nội sinh:

    Bắt đầu uống 5mg/kg/ngày chia 2 lần tới khi tình trạng viêm và thị lực được cải thiện. Trường hợp bệnh dai dẳng khó chữa có thể phải tăng liều tới 7mg/kg/ngày trong một thời gian ngắn.

    Bệnh vẩy nến:

    Liều dùng ban đầu được đề nghị là 2,5 mg/kg/ngày chia làm 2 lần, sau 4 tuần tăng lên 0,5-1mg/kg, tối đa 5mg/kg/ngày.

    Viêm da dị ứng:

    Mức liều được đề nghị ở người lớn và thanh niên hơn 16 tuổi là 2,5-5mg/kg/ngày uống làm 2 lần. Tối đa là 8 tuần.

    Viêm khớp dạng thấp:

    Uống 3mg/kg/ngày chia làm 2 lần x 6 tuần đầu, tối đa là 5mg/kg x 12 tuần.

    Hội chứng thận hư:

    Người lớn 5mg/kg/ngày và trẻ em 6mg/kg/ngày, uống chia 2 lần.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Chống chỉ định cho các chỉ định khác ngoài ghép cơ quan:

    – Suy thận

    – Cao huyết áp không kiềm chế được.

    – Nhiễm trùng không kiểm soát được.

    – Có tiền sử hoặc được chẩn đoán có bệnh ác tính bất cứ loại nào ngoại trừ những thay đổi tiền ác tính hoặc ác tính tại da.

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc hiệp lực gây độc tính với thận. Một số thuốc làm thay đổi nồng độ ciclosporin trong máu.

    Tác dụng phụ:

    Giảm chức năng thận, tăng huyết áp, run, rối loạn tiêu hoá, phì đại nướu, nhiễm trùng, mệt mỏi, đau đầu, dị cảm.

    Chú ý đề phòng:

    Theo dõi sát nồng độ cyclosporin, chức năng thận, gan, nồng độ K+, Mg++ trong máu và huyết áp.

    Không được kết hợp với thuốc ức chế miễn dịch khác trừ corticosteroid.

    Tránh chế độ ăn nhiều K, không dùng thuốc có K, lợi tiểu giữ K.

    Tránh phơi nắng và tiếp xúc với tia UV.

    Thận trọng với bệnh nhân tăng acid uric máu. Có thai và cho con bú.

    Bảo quản:

    Bảo quản dưới 25 độ C.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Gengraf và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Gengraf bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Forane

    Thuốc Forane

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Forane công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Forane điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Forane ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Forane

    Forane
    Nhóm thuốc: Thuốc gây tê, mê
    Dạng bào chế:Dung dịch
    Đóng gói:Chai 100ml; 250ml

    Thành phần:

    Isoflurane
    Hàm lượng:
    100ml; 250ml
    SĐK:VN-5341-01
    Nhà sản xuất: Abbott Laboratories., Ltd – ANH
    Nhà đăng ký: Abbott Laboratories., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Dùng trong gây mê đường hô hấp.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Khởi mê: nên bắt đầu với nồng độ 0,5 %. Nồng độ 1,5 – 3 % thường chỉ kéo dài từ 7 – 10 phút trong gây mê. Duy trì: ở nồng độ 1 – 2,5 % trong hỗn hợp O2/N2O. Có thể tăng thêm 0,5 – 1% khi chỉ dùng với O2.

    – Mổ lấy thai: 0,5 – 0,75 % là đủ duy trì độ mê cần thiết. Người lớn tuổi: giảm liều.

    Chống chỉ định:

    Nhạy cảm với thuốc hoặc có tiền căn sốt cao ác tính khi gây mê với isoflurane hoặc các thuốc mê loại halogen.

    Tương tác thuốc:

    Tăng tác dụng thuốc giãn cơ không khử cực.

    Tác dụng phụ:

    Loạn nhịp tim, tăng số lượng bạch cầu, Suy hô hấp, giảm HA.

    Chú ý đề phòng:

    Tăng áp lực nội sọ. Chỉ nên dùng bình bay hơi chuyên biệt.

    Bảo quản:

    Bảo quản nơi mát. Ðậy kín nút khi sử dụng xong.

    Thông tin thành phần Isoflurane

    Dược lực:

    Isoflurane là một thuốc gây mê đường hô hấp, thuộc nhóm thuốc gây mê chứa halogen. Khởi mê và thoát mê diễn ra nhanh chóng với Isoflurane.

    Isoflurane có mùi kích ứng nhẹ của ether, điều này có thể làm giảm tốc độ khởi mê. Các phản xạ hầu và thanh quản nhanh chóng mất đi làm cho việc đặt ống nội khí quản dễ dàng.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Isoflurane được hấp thu qua đường thở.

    – Chuyển hoá: chuyển hóa rất ít khi so với các thuốc gây mê chứa halogen khác như enflurane hoặc halothan. Trung bình khoảng 95% lượng Isoflurane được tìm thấy trong không khí thở ra; 0,2% lượng Isoflurane được hít vào trong cơ thể được chuyển hóa. Chất chuyển hóa chính của nó là acid trifluoroacetic. Nồng độ trung bình trong huyết tương của florua vô cơ ở các bệnh nhân sử dụng Isoflurane gây mê name trong khoảng 3-4 mcmol/l.

    Ở các bệnh nhân được gây mê bằng Isoflurane, nồng độ tối đa trung bình trong huyết tương của florua vô cơ thường nhỏ hơn 5mcmol/l, xuất hiện khoảng 4 giờ sau gây mê và trở về bình thường trong vòng 24 giờ. Do đó nó không làm thay đổi chức năng thận ở các bệnh nhân có chức năng thận bình thường.

    Tác dụng :

    Isoflurane là một chất đồng phân của enfluran, là một thuốc gây mê đường hô hấp, không cháy. Thuốc được dùng để khởi mê và duy trì tác dụng trạng thái mê. Dùng Isoflurane thì khởi mê và hồi tỉnh nhanh. Tuy thế mùi hăng hắc nhẹ của thuốc hạn chế tốc đoọ khởi mê, nồng độ thuốc hít vào tăng quá nhanh có thể dẫn đến ngừng thở, ho hoặc co thắt thanh quản. Isoflurane gây mê không kích thích nước bọt và khí phế quản tăng tiết quá nhiều.

    Isoflurane còn làm giảm trương lực cơ phế quản bị co thắt, do đó được chấp nhận sử dụng cho người bệnh hen suyễn.

    Dùng Isoflurane gây mê, lưu lượng máu ở não tăng nhẹ, trong khi đó chuyển hoá của não giảm nhẹ so với halothan.

    Isoflurane làm tim nhạy cảm với tác dụng gây loạn nhịp tim của adrenalin song kém hơn so với halothan.

    Ở mức độ gây mê thông thường Isoflurane có thể gây giãn cơ thích hợp cho một số phẫu thuật vùng bụng, nhưng nếu cần giãn cơ sâu hơn, phải dùng thêm các liều nhỏ thuốc giãn cơ tiêm tĩnh mạch.

    Chỉ định :

    Thuốc gây mê halogen dễ bay hơi dùng để gây mê qua đường hô hấp.

    Liều lượng – cách dùng:

    Ðể có thể kiểm soát chặt chẽ các nồng độ chính xác của Isoflurane, cần sử dụng đúng các bình bốc hơi đã được thiết kế đặc thù cho Isoflurane.

    Khởi mê:

    Nếu sử dụng Isoflurane để khởi mê, khuyến cáo sử dụng nồng độ ban đầu 0.5%. Các nồng độ từ 1,3-3% được sử dụng để khởi mê trong phẫu thuật trong vòng từ 7-10 phút.

    Khuyến cáo sử dụng liều gây ngủ của một barbiturate tác dụng ngắn hoặc một sản phẩm khác như propofol, etomidate, hoặc midazolam để tránh gây ho hoặc co thắt thanh quản, có thể xuất hiện nếu tiến hành khởi mê với một mình Isoflurane hoặc phối hợp với oxy-nitơ oxít.

    Duy trì mê: Có thể duy trì mê trong quá trình phẫu thuật bằng cách sử dụng các nồng độ 1,0-2,5%, dùng đồng thời với N2O và O2. Nếu sử dụng Isoflurane với oxy tinh khiết, cần đến nồng độ cao hơn của Isoflurane 1,5-3,5%.

    Thoát mê: Nồng độ của Isoflurane phải giảm đến 0,5% khi kết thúc phẫu thuật hoặc đến 0% trong khi đóng vết mổ để cho phép có sự hồi phục nhanh chóng.

    Một khi đã dừng tất cả các thuốc gây mê, cần thông khí đường thở của bệnh nhân vài lần với oxy 100% cho đến khi xuất hiện sự tỉnh táo hoàn toàn.

    Nếu khí dùng phối hợp là hỗn hợp 50% O2 và 50% N2O, thì thể tích của nồng độ tối thiểu của Isoflurane trong phế nang xấp xỉ 0,65%.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định Isoflurane ở các bệnh nhân sau:

    – Quá mẫn cảm với các thuốc gay mê chứa halogen.

    – Có tiền sử hoặc nghi ngờ có sai lệnh về gan dẫn đến sốt cao ác tính.

    – Các bệnh nhân có tiền sử sốt cao ác tính hoặc ở những người có suy giảm chức năng gan, vàng da hoặc sốt không rõ nguyên nhân, tăng bạch cầu hoặc tăng bạch cầu ưa eosine xuất hiện sau khi dùng các thuốc gây mê chứa halogen trước nay.

    – Phẫu thuật sản khoa.

    – Các thuốc ức chế MAO không chọn lọc (xem Tương tác thuốc).

    Tác dụng phụ

    – Gây mê bằng isoflurane đã được chứng minh làm châm ngòi cho trạng thái tăng chuyển hóa của cơ xương dẫn đến tăng nhu cầu sử dụng oxy và một hội chứng lâm sàng được biết đến là sốt cao ác tính. Hội chứng này bao gồm nhiều điểm không đặc hiệu như tăng CO2 máu, cứng cơ, nhịp nhan, thở nhan, xanh tím, loạn nhịp và huyết áp không ổn định. Tăng chuyển hóa toàn thể có thể được phản ánh thông qua tăng nhiệt độ.

    Ðiều trị gồm có:

    – Ngừng các thuốc châm ngòi cho các phản ứng bất lợi này, dùng dantrolene đường tĩnh mạch, và áp dụng điều trị hồi sức.

    – Tụt huyết áp: Tác dụng này tùy thuộc vào nồng độ.

    – Tăng nhịp tim: Tác dụng này bị tăng lên trong trường hợp có tăng CO2 máu. Có thể xuất hiện loạn nhịp thất trầm trọng.

    – Ức chế hô hấp: Co thắt phế quản được quan sát ở rất hiếp trường hợp.

    – Rối loạn chức năng gan, vàng da, và tổn thương gan đã được quan sát.

    – Rét run, buồn nôn, và nôn khi tỉnh dậy sau mê.

    – Mùi hăng cay của Isoflurane có thể làm tăng tác dụng kích ứng trên niêm mạc trong quá trình khởi mê, có thể kèm theo ho, ức chế hô hấp, và co thắt thanh quan (hiếm gặp).

    – Số lượng bạch cầu có thể tăng – thậm chí cả khi không có phẫu thuật.

    – Phát ban.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Forane và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Forane bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Aminophylline

    Thuốc Aminophylline

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aminophylline công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aminophylline điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aminophylline ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Aminophylline

    Aminophylline
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 25 Lọ 10ml

    Thành phần:

    Aminophylline
    Hàm lượng:
    25mg/ml
    SĐK:VN-7752-03
    Nhà sản xuất: Abbott Laboratories., Ltd – ANH
    Nhà đăng ký: Abbott Laboratories., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Hen phế quản & hen tim, viêm phế quản mãn, rối loạn tuần hoàn do xơ cứng động mạch & cao HA, khập khiễng cách hồi, bệnh van tim không hồi phục, phù do tim & do thận.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng 1 ống, tiêm IV chậm/ngày.

    Chống chỉ định:

    Loạn nhịp tim nặng kèm theo tổn thương cơ tim.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc chống đông máu. Thuốc trị tăng HA. Theophylline & dẫn xuất purine.

    Tác dụng phụ:

    Nhức đầu, buồn nôn, mất ngủ, đánh trống ngực, co giật, protein niệu, tiểu máu, lo âu & ban xuất huyết.

    Chú ý đề phòng:

    Trẻ em.

    Thông tin thành phần Aminophylline

    Dược lực:

    Aminophylline làm dễ dàng sự vận chuyển ion Ca 2+ từ bào tương vào khoang gian bào, kết quả là giãn tế bào cơ, làm mất sự co thắt phế quản, sự thông khí phế nang được phục hồi. Nhờ hoạt tính giãn cơ, Aminophylline làm tăng nhịp thở và độ sâu của nhịp thở, đó là kết quả của sự kích thích trung tâm vagus và trung tâm vận mạch. Nhờ tác dụng trực tiếp lên tim, Aminophylline cải thiện được tuần hoàn mạch vành. Song song với sự tăng áp suất bơm máu, sự lọc cầu thận cũng tăng. Aminophylline làm tăng thể tích nước tiểu bằng cách làm tăng sự bài tiết Na + và Cl -.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Aminophylin hấp thu chậm qua đường tiêu hoá, nhưng không giảm khi có thức ăn trong dạ dày ruột. Tiêm tĩnh mạch aminophylin tạo nên nồng độ aminophylin trong huyết thanh cao nhất và nhanh nhất.

    – Phân bố: thuốc được phân bố nhanh vào các dịch ngoài tế bào và các mô cơ thể. Thuốc thâm nhập 1 phần vào hồm cầu.Khoảng 56% aminophylin ở người lớn và trẻ em gắn vào protein huyết tương.

    – Chuyển hoá: Aminophylin chuyển hoá ở gan.

    – Thải trừ: Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng các chất chuyển hoá, lượng nhỏ aminophylin không chuyển hoá đwocj bài tiết trong phân.

    Tác dụng :

    Aminophylin làm giãn cơ trơn nhất là cơ phế quản, kích thích hệ thần kinh trung ương, kích thích cơ tim và tác dụng trên thận như một thuốc lợi tiểu.

    Cơ chế tác dụng dược lý của aminophylin: thuốc ức chế phosphodiesterase, do đó làm tăng AMP vòng nội bào, thuốc còn tác dụng trực tiếp nồng độ calci nội bào và tác dụng gián tiếp trên nồng độ calci nội bào thông qua tăng phân cực màng tế bào, đối kháng thụ thể adenosin.

    Aminophylin là thuốc giãn phế quản có hiệu lực trong hen.

    Chỉ định :

    Ðiều trị hen tim và hen phế quản, viêm phế quản co thắt, viêm phế quản mạn, suy tim mất bù, khó thở kịch phát ban đêm, đau thắt ngực khi gắng sức, bloc nhĩ-thất kháng với atropin phát triển trên cơ sở thiếu máu cục bộ, làm tạm ngưng tác dụng của dipyridamol, tình trạng phù, rối loạn tuần hoàn não do vữa xơ động mạch, rối loạn vi tuần hoàn do cao huyết áp, chứng đi tập tễnh cách hồi.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiêm chậm 240mg (1 ống) mỗi ngày, chỉ dùng đường tiêm tĩnh mạch.

    Chống chỉ định :

    Nhồi máu cơ tim vừa mới xảy ra, loạn nhịp tim, bệnh loét.

    Tác dụng phụ

    Mặt đỏ bừng, nhức đầu, buồn nôn, mất ngủ, đánh trống ngực, kinh giật, protein niệu và huyết niệu, kích động, ban xuất huyết, rối loạn tiêu hóa, bồn chồn, co giật, lo âu, khó thở, tăng thông khí phổi, hạ huyết áp, trụy mạch, loạn nhịp tim, đột tử.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aminophylline và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aminophylline bình luận cuối bài viết.