Thẻ: Công ty Alcon Laboratories

  • Thuốc Brimonidine Tartrate

    Thuốc Brimonidine Tartrate

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Brimonidine Tartrate công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Brimonidine Tartrate điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Brimonidine Tartrate ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Brimonidine Tartrate

    Brimonidine Tartrate
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt vô khuẩn
    Đóng gói:Hộp 1 chai 5ml

    Thành phần:

    Brimonidine Tartrate
    Hàm lượng:
    0.002
    SĐK:VN-13976-11
    Nhà sản xuất: Alcon Laboratories, Inc. – MỸ
    Nhà đăng ký: Alcon Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Brimonidine Tartrate

    Dược lực:

    Brimonidine là chất chủ vận tại thụ thể alfa – 2 – adrenergic.

    Dược động học :

    Sau khi nhỏ một lượng dung dịch 0,1 % hoặc 0,2% vào mắt từ 0,5-2,5 giờ, sẽ đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương và giảm dần, thời gian bán thải T1/2 khoảng 2 giờ. Ở người, Brimonidine Tartrate chuyển hóa mạnh, chủ yếu ở gan. Thải trừ chính qua nước tiểu, dưới dạng chất mẹ và các chất chuyển hóa. Khoảng 87% liều uống của Brimonidine Tartrate đánh dấu được thải trong vòng 120 giờ, trong đó 74% tìm thấy ở nước tiểu.

    Nghiên cứu lâm sàng:

    Yếu tố nguy cơ lớn nhất ở người bệnh glaucoma là tăng nhãn áp. Nhãn áp càng tăng thì càng có nguy cơ suy thoái thần kinh thị giác, càng dễ bị mù. Brimonidine Tartrate làm giảm được nhãn áp, mà rất ít ảnh hưởng tới các thông số tim mạch và hô hấp.

    Hai nghiên cứu lâm sàng được tiến hành để đánh giá độ an toàn, hiệu quả và tính chất có thể thừa nhận của Brimonidine Tartrate so sánh với Alphagan nhỏ 3 lần/ngày ở bệnh nhân bị glaucoma góc mở hoặc tăng nhãn áp. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng hiệu quả giảm nhãn áp của Brimonidine Tartrate hoàn toàn có thể so sánh được với Alphagan và giảm có hiệu quả nhãn áp từ 2-5 mmHg ở người bệnh bị glaucoma góc mở hoặc tăng nhãn áp.

    Tác dụng :

    Cơ chế tác dụng:

    Brimonidine Tartrate là chất chủ vận chọn lọc tại receptor alpha – adrenergic. Hai giờ sau khi nhỏ mắt, thuốc đạt tác dụng hạ nhãn áp tối đa. Nghiên cứu bằng đo quang – huỳnh quang mạnh trên động vật và trên người cho thấy brimonidine tartrate có cơ chế tác dụng kép: vừa làm giảm tiết thủy dịch, vừa làm tăng thoát thủy dịch ở củng mạc – màng bồ đào.

    Chỉ định :

    Chỉ định Brimonidine Tartrate để làm hạ nhãn áp ở người bệnh glaucoma góc mở hoặc tăng nhãn áp.

    Liều lượng – cách dùng:

    Nhỏ một giọt Brimonidine Tartrate vào mắt bệnh mỗi ngày ba lần, cách nhau 8 giờ.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định dùng Brimonidine Tartrate ở người quá mẫn cảm với brimonidine tartrate hoặc với các thành phần khác của thuốc. Cũng không được dùng cùng thuốc ức chế monoamino-oxidase (MAO).

    Tác dụng phụ

    Phản ứng phụ xuất hiện ở khoảng 10-20% người dùng thuốc bao gồm: viêm kết mạc dị ứng, xung huyết kết mạc, ngứa mắt.

    Những tác dụng ngoại ý ít gặp (5-9%) như: cảm giác xót rát, tăng sinh nang bạch huyết kết mạc, tăng huyết áp, khô miệng, thị giác bất thường.

    Phản ứng phụ hiếm gặp (1-4%) bao gồm: phản ứng dị ứng, suy nhược, viêm mí mắt, viêm phế quản, phù kết mạc, xuất huyết kết mạc, viêm kết mạc, ho, chóng mặt, khó tiêu hóa, khó thở, chẩy nước mắt, khô mắt, phản ứng dị ứng ở mắt, nhức mắt, phù mí, ban đỏ ở mi mắt, hội chứng cúm, viêm nang kết mạc, cảm giác có dị vật trong mắt, đau đầu, viêm họng, sợ ánh sáng, phát ban, viêm mũi, viêm xoang, nhức mắt, đốm bề mặt giác mạc, tổn hại thị trường, đốm mắt, giảm thị lực.

    Phản ứng phụ gặp ở dưới 1% đối tượng gồm: mỏng giác mạc, mất ngủ, khô mũi, lơ mơ, lệch lạc cảm giác vị giác.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Brimonidine Tartrate và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Brimonidine Tartrate bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Systane Ultra

    Thuốc Systane Ultra

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Systane Ultra công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Systane Ultra điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Systane Ultra ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Systane Ultra

    Systane Ultra
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 5ml; hộp 1 lọ 10ml

    Thành phần:

    Polyethylene glycol 400 0,4%; Propylen glycol 0,3%
    SĐK:VN-19762-16
    Nhà sản xuất: Alcon Laboratories, Inc. – MỸ
    Nhà đăng ký: Alcon Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Làm giảm các triệu chứng rát và kích ứng do khô mắt.

    Polyethylene glycol và Propylene glycol là những hydrogel (gel thân nước) có đặc tính làm tăng độ nhầy và khả năng bám dính trên bề mặt nhãn cầu. Chúng có khả năng hút nước, duy trì độ ẩm trên bề mặt nhãn cầu khiến cho mắt không bị khô, từ đó giảm các triệu chứng khó chịu, kích ứng do khô mắt.

    Liều lượng – Cách dùng

    Systane ultra dùng để nhỏ mắt. Trước khi sử dụng cần lắc đều để đảm bảo thành phần của thuốc đạt được sự phân tán đồng nhất.

    Nhỏ mỗi lần 1- 2 giọt vào bên mắt bị khô. Số lần nhỏ mắt tùy theo nhu cầu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Systane Ultra và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Systane Ultra bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Systane

    Thuốc Systane

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Systane công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Systane điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Systane ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Systane

    Systane
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Thuốc nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 15ml

    Thành phần:

    Polymethylene glycol 400, Propylene glycol
    SĐK:VN-1572-06
    Nhà sản xuất: Alcon Laboratories., Inc – MỸ
    Nhà đăng ký: Alcon Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Làm giảm tạm thời cảm giác xốn mắt và ngứa mắt do khô mắt gây ra.

    Liều lượng – Cách dùng

    Nhỏ 1-2 giọt vào mắt bệnh khi cần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Ngưng thuốc và khám bác sĩ khi tình trạng kích ứng (đỏ hay ngứa mắt) không bớt hoặc khi có đau mắt hay thay đổi thị lực.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Systane và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Systane bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Pataday

    Thuốc Pataday

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Pataday công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Pataday điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Pataday ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Pataday

    Pataday
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1 chai 2.5ml

    Thành phần:

    Olopatadine hydrochloride
    Hàm lượng:
    0,2%
    SĐK:VN-13472-11
    Nhà sản xuất: Alcon Laboratories, Inc. – MỸ
    Nhà đăng ký: Alcon Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Phòng ngừa & điều trị các triệu chứng và dấu hiệu ở mắt của bệnh viêm kết mạc dị ứng;

    Liều lượng – Cách dùng

    Nhỏ 1 giọt mỗi bên mắt cần điều trị mỗi ngày;

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Dùng cách ít nhất 5 phút với các thuốc nhỏ mắt khác;

    Tác dụng phụ:

    Ở mắt: Nhìn mờ, nóng hoặc châm chích, viêm kết mạc, khô mắt, cảm thấy có rặm, nhiều nước mắt, quá mẫn cảm, viêm giác mạc, phù mi, đau và ngứa.

    Ngoài mắt: mệt, đau lưng, hội chứng cúm

    Hội chứng cảm lạnh, viêm hầu họng. Viêm kết mạc, quá mẫn cảm. Mệt mỏi, đau lưng, h/c cúm, ho nhiều, nhiễm trùng, buồn nôn, viêm mũi, viêm xoang. Tăng chảy nước mắt.

    Chú ý đề phòng:

    Chỉ được nhỏ mắt.

    Không được tiêm/uống.

    Phụ nữ có thai/cho con bú.

    Trẻ

    Tháo kính áp tròng trước khi nhỏ mắt.

    Không dùng tiêm hoặc uống. Không để đầu nhỏ thuốc của lọ chạm mí mắt, vùng xung quanh mắt hoặc bất cứ bề mặt nào. Không dùng điều trị kích ứng mắt liên quan đến kính áp tròng. Benzalkonium clorid có thể gây kích ứng mắt và làm đổi màu kính áp tròng mềm (tháo kính áp tròng trước khi dùng, chờ ít nhất 15 phút trước khi đeo kính trở lại, không đeo kính áp tròng nếu mắt bị đỏ), gây viêm giác mạc chấm và/hoặc loét giác mạc do độc tố (kiểm soát chặt chẽ khi sử dụng thường xuyên hoặc kéo dài trên bệnh nhân bị khô mắt hoặc khi giác mạc bị tổn thương). Ngừng sử dụng khi xuất hiện các dấu hiệu của phản ứng nghiêm trọng hoặc phản ứng quá mẫn.

    Phụ nữ có thai (không khuyến cáo), cho con bú (không nên dùng).

    Sau khi nhỏ, nhìn mờ tạm thời hoặc rối loạn thị lực khác có thể ảnh hưởng khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Olopatadine

    Dược lực:

    Olopatadine là chất ức chế giải phóng histamin từ tế bào lớn và là chất đối kháng tương đối chọn lọc cụ thể H1, ức chế phản ứng dị ứng tuýp 1 in vivo và in vitro bao gồm cả ức chế tác dụng của histamin đối với các tế bào biểu mô kết mạc. Olopatadine làm triệt tiêu tác dụng trên alpha-adrenergic, dopamine, và thụ thể muscarin tuýp 1 và 2.

    Dược động học :

    Sau khi nhỏ mắt, Olopatadine được hấp thu toàn thân rất ít. Hai nghiên cứu tiến hành trên những người tính nguyện khỏe mạnh (tổng số 24 bệnh nhân) sử dụng dung dịch nhỏ mắt Olopatadine 0,15% mỗi 12 giờ trong 12 tuần cho thấy nồng độ Olopatadine trong huyết thanh nhìn chung thấp hơn giới hạn có thể định lượng được (

    Chỉ định :

    Điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của viêm kết mạc dị ứng theo mùa.

    Liều lượng – cách dùng:

    Nhỏ 1-2 giọt vào mỗi mắt bị bệnh 2 lần mỗi ngày

    Chống chỉ định :

    Bệnh nhân mẫn cảm với Olopatadine hydroclorid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng không mong muốn liên quan tới mắt bao gồm: nhìn mờ, nóng rát hoặc ngứa mắt, khô mắt, cảm giác lạ, sung huyết, mẫn cảm, viêm giác mạc, ngứa mi mắt có thể xảy ra.

    Đau đầu được báo cáo có xảy ra với tỷ lệ 7%. Các tác dụng không mong muốn sau khi được báo cáo xảy ra ở một số bệnh nhân: suy nhược, hội chứng cảm, mẫn cảm, buồn nôn, viêm họng, viêm mũi, viêm xong, thay đổi vị giác, chóng mặt, khô mũi, khô miệng, ban đỏ, đau bụng, rối loạn chức năng gan, vàng da, tăng huyết áp, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu lympho, tăng creatinium và BUN trong huyết thanh, khó tiểu tiện.

    Sau khi lưu hành ở nước sở tại: Kết quả nghiên cứu hậu mãi khi lưu hành ở nước sở tại trên 848 bệnh nhân, tỷ lệ xảy ra tác dụng không mong muốn là 1,46% (n: 12/822, tổng số 13 trường hợp), có hoặc không có liên quan tới nguyên nhân: kích ứng mắt, xung huyết, viêm giác mạc, khô mắt và đau mắt.

    *Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Pataday và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Pataday bình luận cuối bài viết.