Thẻ: Công ty Alembic.

  • Thuốc Lovameg

    Thuốc Lovameg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Lovameg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Lovameg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Lovameg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Lovameg

    Lovameg
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén-20mg
    Đóng gói:Hộp 3 hộp nhỏ x 1 vỉ x 10viên

    Thành phần:

    Lovastatin
    SĐK:VN-1098-06
    Nhà sản xuất: Alembic., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Alembic., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Điều trị cholesterol tăng cao ở bệnh nhân bị chứng tăng cholesterol huyết nguyên phát.

    – Làm chậm tiến triển xơ vữa động mạch vành ở bệnh tim mạch vành.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Liều dùng từ 10 – 80 mg/ngày, chia một lần hoặc chia nhiều lần.

    – Liều bắt đầu là 20 mg/ngày dùng vào bữa tối.

    – Liều tối đa là 80 mg/ngày. Nên điều chỉnh liều sau 4 tuần một lần hoặc hơn. Liều dùng phải dựa trên đáp ứng của từng bệnh nhân.

    – Ở người sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch khởi đầu với 10 mg/ngày và không vượt quá 20 mg/ngày. Nên dùng liều 10 mg cho phụ nữ sau thời kỳ mãn kinh tăng cholesterol nhẹ đến vừa.

    – Bệnh nhân thiểu năng thận nhẹ đến vừa: không cần điều chỉnh liều. Tuy nhiên, thiểu năng thận nặng liều không vượt quá 20 mg.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với thành phần thuốc.

    – Bệnh gan tiến triển hoặc tăng men gan dai dẳng không rõ nguyên nhân.

    – Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc kháng đông. Cyclosporin, erythromycin, gemfibrozil, thuốc ức chế miễn dịch, niacin.

    Tác dụng phụ:

    Ðau bụng, đầy hơi, tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, đau yếu cơ, tiêu cơ vân kèm theo suy thận.

    Chú ý đề phòng:

    – Tiền sử bệnh gan, Nghiện rượu.

    – Nên xét nghiệm chức năng gan trước điều trị & định kỳ sau đó.

    Thông tin thành phần Lovastatin

    Dược lực:

    Lovastatine là thuốc chống tăng lipid máu thuộc nhóm chất ức chế HMG-CoA reductase (nhóm Statin). Lovastatine là chất ức chế cạnh tranh với hydroxy-methylglutaryl coenzym (HGM-CoA) reductase, làm ngăn cản chuyển HMG-CoA thành mevalonat, tiền chất của cholesterol, làm giảm cholesterol trong tế bào gan, kích thích tổng hợp thụ thể LDL (Lipoprotein tỷ trọng thấp), và qua đó làm tăng vận chuyển LDL từ máu.

    Dược động học :

    Hấp thu:

    Lovastatin được hấp thu qua đường tiêu hóa. Thuốc trải qua chuyển hóa lần đầu ở gan, là nơi tác động đầu tiên. Do đó sinh khả dụng của thuốc trong vòng tuần hoàn lớn là thấp và thay đổi. Ðộ hấp thu của lovastatin, được ước lượng liên quan đến liều tiêm tĩnh mạch trung bình khoảng 30% liều uống. Ðộ hấp thu giảm khoảng 30% khi uống lúc dạ dày rỗng so với khi có thức ăn. Khả năng gắn với protein huyết tương cao (95%).

    Chuyển hóa sinh học:

    Lovastatin bị thủy phân ở gan thành chất chuyển hóa acid beta-hydroxy có hoạt tính. Còn có 3 chất chuyển hóa khác cũng được phân lập.

    Thời gian bán hủy: 3 giờ.

    Thời gian đạt nồng độ đỉnh: 2-4 giờ.

    Thời gian tác động: 4 đến 6 tuần sau khi ngưng điều trị liên tục.

    Thải trừ: Lovastatin được thải chủ yếu qua phân là phần thuốc chủ yếu không hấp thụ chiếm 83% liều dùng theo đường uống. 10% thuốc được thải trừ qua đường thận.

    Tác dụng :

    Sau khi được hấp thu qua đường tiêu hóa, lovastatin được thủy phân ngay lập tức tạo thành acid hydroxy dạng mạch hở, là chất ức chế cạnh tranh của men khử HGM-CoA. Enzyme này xúc tác cho quá trình chuyển đổi HMG-CoA thành mevalonate, là bước giới hạn chủ yếu trong quá trình tổng hợp cholesterol.

    Nghiên cứu dược lực học:

    Lovastatin ức chế hoạt động của men khử HGM-CoA tùy theo liều. Nó hoạt động cạnh tranh với HGM-CoA để có men này.

    Thuốc làm giảm tổng hợp cholesterol cả in vivo lẫn in vitro và làm giảm đáng kể cholesterol và cholesterol lipoprotein trọng lượng phân tử thấp trong huyết tương ở động vật hơn là đối với loài gặm nhấm có lipid máu bình thường hoặc tăng cholesterol máu. Nghiên cứu dược động học ở người tình nguyện khỏe mạnh chứng tỏ lovastatin ở liều 12,5 đến 100 mg mỗi ngày làm giảm đáng kể nồng độ cholesterol toàn phần trong huyết thanh mà không làm thay đổi đáng kể nồng độ cholesterol lipoprotein trọng lượng phân tử cao, cholesterol lipoprotein trọng lượng phân tử rất thấp và nồng độ triglyceride huyết thanh.

    Lovastatin làm giảm 25-30% nồng độ apolipoprotein B ở người tình nguyện khỏe mạnh uống 6,25 đến 50 mg mỗi ngày hai lần và giảm 23-33% nồng độ apolipoprotein B ở bệnh nhân tăng lipid máu uống 20 đến 40 mg mỗi ngày hai lần, người ta cũng nhận thấy có một lượng tăng ít khoảng 10% nồng độ apolipoprotein AI và AII khi cho những liều tương tự ở bệnh nhân cùng gia đình dị hợp tử hoặc khác gia đình bị chứng tăng cholesterol máu.

    Lovastatin làm tăng số thụ thể lipoprotein trọng lượng phân tử thấp ở gan và làm tăng tỷ lệ dị hóa phân đoạn lipoprotein trọng lượng phân tử thấp.

    Lovastatin không làm suy yếu chức năng vỏ thượng thận ở bất cứ mức độ nào sau một thời gian ngắn sử dụng lovastatin ở người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân tăng cholesterol máu.

    Chỉ định :

    Lovastatin được chỉ định phối hợp với chế độ ăn kiêng để làm giảm cholesterol toàn phần và cholesterol lipoprotein trọng lượng phân tử thấp ở bệnh nhân mới bị tăng cholesterol máu (tăng lipoprotein máu type IIa và IIb) do tăng nồng độ cholesterol lipoprotein trọng lượng phân tử thấp ở bệnh nhân có nguy cơ bị bệnh động mạch vành mà không đáp ứng với chế độ ăn kiêng hay các biện pháp riêng lẻ khác.

    Lovastatin cũng được chỉ định để làm giảm tăng cholesterol lipoprotein trọng lượng phân tử thấp ở bệnh nhân vừa bị tăng cholesterol máu vừa tăng triglyceride máu.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều khuyến cáo cho người lớn:

    Liều khởi đầu khuyến cáo là 20mg mỗi ngày một lần vào lúc ăn tối. Khoảng liều khuyến cáo thay đổi từ 10-80mg/ngày được cho một lần duy nhất hay chia làm nhiều lần.

    Liều tối đa khuyến cáo là 80mg/ngày. Nên điều chỉnh liều sau mỗi 4 tuần hoặc lâu hơn. Liều dùng nên được điều chỉnh riêng cho từng người tùy thuộc đáp ứng của bệnh nhân. Lovastatin nên được dùng với bữa ăn. Nếu dùng mỗi ngày một lần thì nên uống thuốc vào bữa cơm tối.

    Ðối với bệnh nhân đang điều trị thuốc ức chế miễn dịch, lovastatin nên được bắt đầu với liều 10mg/ngày và không được quá 20mg/ngày. Liều khuyến cáo cho phụ nữ đã mãn kinh bị tăng cholesterol máu mức độ nhẹ đến vừa là 10mg/ngày.

    Bệnh nhân suy thận:

    Ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa không cần điều chỉnh liều. Tuy nhiên trong trường hợp suy thận nặng không được dùng quá 20mg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    – Bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh không rõ nguyên nhân.

    – Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Tiêu hóa: Ðầy hơi, tiêu chảy, táo bón và nôn là những tác dụng ngoại ý thường được gặp nhất với lovastatin. Các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa khác như đau bụng, co thắt, chứng khó tiêu, ợ nóng và rối loạn vị giác.

    Cơ xương: Bệnh cơ, đặc trưng bằng đau cơ, yếu cơ. Cũng có thể xảy ra globin cơ niệu kịch phát kèm suy thận cấp. Tăng nồng độ isozyme cơ của creatine phosphokinase trong huyết thanh không có triệu chứng có thể xảy ra ở 11% bệnh nhân sử dụng lovastatin.

    Mắt: Có thể xảy ra nhìn mờ. Ðục thủy tinh thể có thể nặng lên trong quá trình điều trị lovastatin.

    Ngoài ra: Có các tác dụng ngoại ý khác như nhức đầu, chóng mặt, phát ban/ngứa, bất lực và mất ngủ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lovameg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Lovameg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Lipilo Supra

    Thuốc Lipilo Supra

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Lipilo Supra công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Lipilo Supra điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Lipilo Supra ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Lipilo Supra

    Lipilo Supra
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim-160mg
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Fenofibrate
    Hàm lượng:
    160mg
    SĐK:VN-3356-07
    Nhà sản xuất: Alembic., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Alembic., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    –   Tăng cholesterol máu (týp IIa), tăng triglycerid máu nội sinh đơn lẻ (týp IV), tăng lipid máu kết hợp (týp IIb & III) sau khi đã áp dụng chế độ ăn kiêng đúng và thích hợp mà không hiệu quả.
    –   Tăng lipoprotein máu thứ phát, dai dẳng dù đã điều trị nguyên nhân (như rối loạn lipid máu trong đái tháo đường).
    –   Chế độ ăn kiêng đã dùng trước khi điều trị vẫn phải tiếp tục.

    Liều lượng – Cách dùng

    Phối hợp với chế độ ăn kiêng, uống thuốc vào bữa ăn chính;

    Liều lượng và thời gian dùng thuốc do bác sĩ điều trị quyết định. 
    Liều thông thường

    – Người lớn: 
    Viên 100 mg: 3 viên/ngày; 
    Viên 300mg, 200 mg và 160 mg: 1 viên/ngày. 
    – Trẻ > 10 tuổi: tối đa 5 mg/kg/ngày.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với Fenofibrate hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc .

    – Suy thận nặng.

    – Rối loạn chức năng gan hay bị bệnh túi mật .

    – Trẻ em dưới 10 tuổi.

    – Phụ nữ có thai và cho con bú.

    – Có phản ứng dị ứng với ánh sáng khi điều trị với các fibrates hoặc với ketoprofen (các kháng viêm không steroid).

    Tương tác thuốc:

    Thuốc uống chống đông máu.

    Tác dụng phụ:

    Rối loạn tiêu hóa gây khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy nhẹ, tăng tạm thời men gan, dị ứng da, đau cơ.

    Chú ý đề phòng:

    – Nhất thiết phải thăm dò chức năng gan và thận của người bệnh trước khi điều trị với Fenofibrate .

    – Nếu sau 3-6 tháng điều trị mà nồng độ lipid máu không giảm phải xem xét phương pháp điều trị bổ sung hay thay thế phương pháp điều trị khác.

    – Tăng lượng transaminase máu thường là tạm thời. Cần kiểm tra một cách có hệ thống các men transaminase mỗi 3 tháng, trong 12 tháng đầu điều trị. Ngưng điều trị nếu ASAT và ALAT tăng trên 3 lần giới hạn thông thường.

    Nếu có phối hợp Fenofibrate với thuốc chống đông dạng uống, tăng cường theo dõi nồng độ prothrombin máu và phải điều chỉnh liều thuốc chống đông cho phù hợp trong thời gian điều trị bằng Fenofibrate và 8 ngày sau khi ngưng điều trị bằng thuốc này.

    – Biến chứng mật dễ xảy ra ở người có bệnh xơ gan ứ mật hay sỏi mật.

    – Phải thường xuyên kiểm tra công thức máu.

    Thông tin thành phần Fenofibrate

    Dược lực:

    Thuốc giảm cholesterol máu và giảm triglyceride máu thuộc nhóm fibrate.

    Dược động học :

    Hoạt chất nguyên vẹn không được tìm thấy trong huyết tương. Chất chuyển hóa chủ yếu trong huyết tương là acid fenofibric.

    Ðạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khi uống thuốc 5 giờ. Nồng độ trung bình trong huyết tương là 15 mcg/ml sau khi uống 1 viên Fenofibrate 200mg/ngày. Trên cùng một người, nồng độ của thuốc trong huyết tương ổn định khi điều trị liên tục.

    Acid fenofibric gắn kết mạnh với albumin huyết tương và có thể đẩy vitamin K ra khỏi vị trí gắn kết với protein và do đó tăng cường tác động của các thuốc chống đông dạng uống.

    Thời gian bán thải của acid fenofibric là 20 giờ.

    Ðào thải chủ yếu qua nước tiểu: thuốc được đào thải toàn bộ sau 6 ngày. Fenofibrate chủ yếu được đào thải dưới dạng acid fenofibric và dẫn xuất glucuronic liên hợp của chất này.

    Không có tình trạng tích lũy thuốc.

    Acid fenofibric không được đào thải do thẩm tách máu.

    Tác dụng :

    – Fenofibrate có thể làm giảm cholesterol máu đến 20-25% và giảm triglyceride máu đến 40-50%.

    Giảm cholesterol máu do giảm các cấu phần gây xơ vữa động mạch tỉ trọng thấp (VLDL và LDL). Thuốc cải thiện sự phân bổ cholesterol trong huyết tương bằng cách giảm tỉ lệ cholesterol toàn phần/cholesterol HDL, tỉ lệ này thường tăng cao trong bệnh lý tăng lipid máu gây xơ vữa động mạch.

    Mối liên quan giữa tăng cholesterol máu và xơ vữa động mạch đã được xác nhận, cũng như mối liên quan giữa xơ vữa động mạch và bệnh mạch vành. Nồng độ HDL thấp gắn liền với nguy cơ tăng bệnh mạch vành. Fenofibrate làm tăng đáng kể nồng độ HDL cholesterol từ 10-30% cho bệnh nhân đạt mục tiêu điều trị là 40 mg/dl bất chấp nồng độ ban đầu. Nồng độ triglyceride tăng liên quan đến tăng nguy cơ ở mạch máu, nhưng mối liên quan này độc lập với các mối liên quan ở trên. Ngoài ra, các triglyceride có thể liên quan đến tiến trình gây xơ vữa động mạch cũng như gây huyết khối.

    – Trường hợp cholesterol ngoài mạch máu, khi điều trị dài hạn, sẽ giảm đáng kể, thậm chí khỏi hoàn toàn.

    – Tác động bài acid uric niệu đã được chứng minh ở những bệnh nhân tăng lipid máu, làm giảm acid uric máu khoảng 25%.

    – Fenofibrate làm tăng apoprotein A1 và giảm apoprotein B, cải thiện tỉ lệ apo A1/apo B, đây cũng là một yếu tố gây xơ vữa động mạch.

    – Tác động chống kết tập tiểu cầu của fenofibrate đã được chứng minh trong thử nghiệm trên động vật, sau đó trên người qua các thử nghiệm lâm sàng biểu hiện qua sự giảm kết tập ADP, acid arachidonic và epinephrin.

    Qua kích hoạt thụ thể PPAR kiểu a (peroxysome proliferation activated receptor of type a), fenofibrate làm tăng tiêu giải lipid và đào thải các tiểu phân giàu triglyceride bằng cách hoạt hóa lipoprotein lipase và giảm sản xuất apoprotein C III.

    Chỉ định :

    Dùng cho người lớn

    Tăng cholesterol máu type IIa và tăng triglyceride máu nội sinh, đơn thuần (type IV) hay kết hợp (type IIb và III): 

    – khi mà chế độ ăn kiêng thích hợp và đều đặn tỏ ra không hiệu quả. 
    – khi mà cholesterol máu sau khi đã áp dụng chế độ ăn kiêng nhưng vẫn còn cao và/hoặc có kèm theo những yếu tố nguy cơ khác.

    Trong khi điều trị, duy trì chế độ ăn kiêng luôn cần thiết.

    Liều lượng – cách dùng:

    Phối hợp với chế độ ăn kiêng, thuốc được sử dụng điều trị triệu chứng dài hạn, do đó hiệu quả phải được kiểm soát định kỳ. 

    Dùng cho người lớn.

    Uống 1 viên(100mg) /ngày, trong bữa ăn chính.

    Chống chỉ định :

    Tuyệt đối:

    – Suy gan nặng.

    – Suy thận nặng.

    – Phối hợp với các fibrate khác.

    – Trẻ em (Trẻ em có dạng viên 67mg).

    Tương đối:

    – Phối hợp với các thuốc ức chế men HMG Co-A reductase.

    – Phụ nữ cho con bú.

    Tác dụng phụ

    – Cũng như đối với các thuốc fibrate khác, những trường hợp tổn thương cơ (đau cơ lan tỏa, nhạy đau, yếu cơ) cũng như các trường hợp ngoại lệ bị tiêu cơ, đôi khi nặng, đã được báo cáo. Thường thì sẽ khỏi sau khi ngưng thuốc.

    – Một số tác dụng ngoại ý khác, thường ít gặp hơn và nhẹ hơn, cũng được báo cáo như rối loạn tiêu hóa dạng khó tiêu, tăng transaminase, phản ứng da như ban, ngứa, mề đay, nhạy cảm với ánh sáng hiếm khi được báo cáo. Trong một vài trường hợp, ngay cả sau rất nhiều tháng dùng thuốc không có tác dụng phụ nào cả, xảy ra nhạy cảm với ánh sáng ở da như phát ban, bóng nước, chàm ở những vùng da tiếp xúc với ánh nắng hay tia UV nhân tạo (đèn UV).

    Hiện chưa có nghiên cứu có kiểm soát ghi nhận các tác dụng ngoại ý khi dùng dài hạn và nhất là nguy cơ gây sỏi mật.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lipilo Supra và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Lipilo Supra bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Saferon siro

    Thuốc Saferon siro

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Saferon siro công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Saferon siro điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Saferon siro ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Saferon siro

    Saferon siro
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Siro
    Đóng gói:Hộp 1 lọ
    SĐK:VN-0876-05
    Nhà sản xuất: Alembic., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: Công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Âu Việt

    Chỉ định:

    – Điều trị và dự phòng các loại thiếu máu do thiếu sắt, cần bổ sung sắt. 

    – Các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu: phụ nữ mang thai, cho con bú, thiếu dinh dưỡng, sau khi mổ, giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng. 


    Tác dụng 

    Sắt là khoáng chất thiết yếu của cơ thể, cần thiết cho sự tạo Hemoglobin và quá trình oxid hóa tại các mô.

    Acid folic là một loại vitamin nhóm B (vitamin B9) cần thiết cho sự tổng hợp nucleoprotein và duy trì hình dạng bình thường của hồng cầu

    Liều lượng – Cách dùng

    Đối với trẻ trên 12 tuổi, người lớn và phụ nữ có thai và đang cho con bú:
    Liều thông thường để điều trị biểu hiện thiếu sắt: bạn dùng từ 10-30ml/ngày (100-300mg sắt). Phụ nữ có thai dùng 20-30ml/ngày (200-300mg sắt). Điều trị khoảng 3-5 tháng cho đến khi trị số haemoglobin trở lại bình thường. Sau đó, bạn nên tiếp tục điều trị trong vài tuần, với phụ nữ có thai ít nhất cho đến cuối thai kỳ với liều dùng như thiếu sắt tiềm ẩn.
    Liều thông thường để điều trị thiếu sắt tiềm ẩn: bạn dùng 5-10ml/ngày (50-100mg sắt). Phụ nữ mang thai dùng 10ml/ngày (100mg sắt). Điều trị trong khoảng 1-2 tháng.
    Liều thông thường để điều trị dự phòng cho phụ nữ mang thai: bạn dùng 5-10ml/ngày (50-100mg sắt).
    – Điều trị: theo hướng dẫn của bác sĩ; 
    – Uống sau khi ăn.

    Chống chỉ định:

    – Tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    – Bệnh gan nhiễm sắt.

    – Thiếu máu huyết tán.

    – Bệnh đa hồng cầu.

    Tác dụng phụ:

    – Đôi khi có rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng trên, táo bón hoặc tiêu chảy.

    – Phân có thể đen do thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Người có lượng sắt trong máu bình thường tránh dùng thuốc kéo dài.

    – Ngưng thuốc nếu không dung nạp.

    Bảo quản:

    Để nơi khô, mát, tránh ánh sáng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Saferon siro và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Saferon siro bình luận cuối bài viết.