Thẻ: Công ty Allergan Sale

  • Thuốc Optive Advanced UD

    Thuốc Optive Advanced UD

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Optive Advanced UD công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Optive Advanced UD điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Optive Advanced UD ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Optive Advanced UD

    Optive Advanced UD
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 5 ống x 0,4ml; hộp 30 ống x 0,4ml

    Thành phần:

    Mỗi 0,4ml dung dịch chứa: Carboxymethylcellulose natri 2mg; Glycerin 4mg; polysorbate 80 2mg
    SĐK:VN-20374-17
    Nhà sản xuất: Allergan Sale, LLC – MỸ
    Nhà đăng ký: Allergan Singapore Pte. Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Sử dụng như chất bôi trơn khi bị khô mắt, làm giảm tình trạng khô và khó chịu sau phẫu thuật mắt

    Liều lượng – Cách dùng

    Tra 1 hoặc 2 giọt vào mắt bệnh khi cần.
    Sử dụng trong chăm sóc hậu phẫu: theo hướng dẫn của bác sĩ

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Dùng cách ít nhất 5 phút với các thuốc nhỏ mắt khác;

    Tác dụng phụ:

    Viêm giác mạc đốm, khó chịu ở mắt, rối loạn thị giác, nhìn mờ

    Chú ý đề phòng:

    Có thể gây mờ mắt tạm thời hoặc rối loạn thị giác sau khi sử dụng, do đó không lái xe hoặc vận hành máy móc đến khi thị lực trở lại bình thường.

    Ngừng sử dụng nếu mắt bị đau, thay đổi thị lực, mắt tiếp tục bị đỏ hoặc bị kích ứng, hoặc nếu tình trạng mắt xấu hơn hay kéo dài quá 72 giờ

    Thông tin thành phần Glycerin

    Dược lực:

    Glycerin là thuốc nhuận tràng thảm thấu, thuốc xổ, thuốc thẩm thấu.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Khi uống glycerin dễ dàng hấp thu ở ống tiêu hoá và được hcuyển hoá nhiều. Đường trực tràng hấp thu kém.

    – Chuyển hoá: glycerin chuyển hoá chủ yếu ở gan, 20% chuyển hoá ở thận. chỉ có một phần nhỏ thuốc không chuyển hoá đào thải vào nước tiểu.

    – Thải trừ: qua nước tiểu, thời gian bán thải 30-45 phút.

    Tác dụng :

    Glycerin là một tác nhân loại nước qua thẩm thấu, có các đặc tính hút ẩm và làm trơn. Khi uống, glycerin làm tăng tính thẩm thấu huyết tương, làm cho nước thẩm thấu từ khoang ngoài mạch máu đi vào huyết tương.

    Glycerin đã được dùng uống làm giảm áp suất nhãn cầu và giảm thể tích dịch kính trong phẫu thuật mắt và để phụ trị trong điều trị glaucom cấp.

    Glycerol có thể dùng bôi ngoài để giảm phù nề giác mạc, nhưng vì tác dụng là tạm thời nên chủ yếu chỉ được dùng để làm thuận lợi cho việc khám và chẩn đoán nhãn khoa (thuốc tra mắt Ophthalgan).

    Glycerol đã được dùng uống hoặc tiêm tĩnh mạch để giảm áp suất nội sọ trong các trường hợp bệnh nhồi máu não hoặc đột quỵ.

    Glycerol thường được dùng qua đường trực tràng (biệt dược: Feet, Babylax, Sani – supp) để hút dịch vào đại tràng và do đó thúc đẩy thải phân khi táo bón. Thuốc còn có tác dụng gây trơn và làm mềm phân.

    Chỉ định :

    Táo bón.
    Giảm phù nề giác mạc, giảm áp lực nhãn cầu.
    Giảm áp lực nội sọ (ít sử dụng trên lâm sàng).

    Liều lượng – cách dùng:

    Chữa táo bón qua đường trực tràng:
    Trẻ em dưới 6 tuổi: Dùng 1 đạn trực tràng trẻ em, mỗi ngày 1 – 2 lần, hay 2 – 5 ml glycerol dưới dạng dung dịch thụt.
    Trẻ em trên 6 tuổi và người lớn: Dùng 1 đạn trực tràng người lớn, mỗi ngày 1 – 2 lần nếu cần, hay 5 – 15 ml glycerol dưới dạng dung dịch thụt.
    Giảm phù nề giác mạc trước khi khám hoặc để làm trơn cứ 3 – 4 giờ nhỏ 1 – 2 giọt vào mắt.
    Giảm áp lực nhãn cầu: Uống với liều 1 – 1,8 g/kg thể trọng trước khi mổ 1 – 1,5 giờ, cách 5 giờ uống 1 lần.

    Giảm áp lực nội sọ: Uống với liều 1,5 g/kg/ngày, chia làm 6 lần hoặc 1 g/kg/lần, cách 6 giờ uống 1 lần.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với glycerin.

    Phù phổi, mất nước nghiêm trọng.

    khi gây tê hoặc gây mê vì có thể gây nôn.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng phụ bao gồm buồn nôn, nôn, đau đầu, lú lẫn và mất định hướng. Trường hợp nặng có thể gây mất nước trầm trọng, loạn nhịp tim, hôn mê nguy hiểm đến tính mạng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Optive Advanced UD và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Optive Advanced UD bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Refresh Tears

    Thuốc Refresh Tears

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Refresh Tears công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Refresh Tears điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Refresh Tears ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Refresh Tears

    Refresh Tears
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt

    Thành phần:

    Natri carboxymethylcellulose 0,5%
    SĐK:VN-19386-15
    Nhà sản xuất: Allergan Sale, LLC – MỸ
    Nhà đăng ký: Allergan, Inc.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Làm dịu nhất thời cảm giác nóng rát, kích ứng và khó chịu do khô mắt hoặc do tiếp xúc với gió hay ánh nắng. Thuốc còn được dùng như một chất bảo vệ chống lại các kích thích khác

    Liều lượng – Cách dùng

    Nhỏ 1 hay 2 giọt vào mắt bị đau khi cần thiết.
    Các thuốc nhỏ mắt được dùng đồng thời nên cách lần nhỏ Refresh Tears ít nhất 5 phút để tránh thuốc bị rửa trôi.
    Quá liều
    Do CMC trơ về mặt dược lý và được dự kiến sẽ không hấp thu toàn thân, các tác dụng toàn thân do quá liều tại chỗ không được dự kiến từ việc sử dụng Refresh Tears. Ngoài ra, không có khả năng xảy ra tác dụng phụ gây độc nào khi vô ý dùng quá liều đường toàn thân.

    Chống chỉ định:

    Chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với carboxymethylcellulose hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Khi dùng thuốc đúng theo chỉ dẫn thì không có tác dụng phụ nào đáng kể.

    Kích thích mắt và các phản ứng dị ứng hiếm khi xảy ra.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Tóm tắt các phản ứng bất lợi của thuốc trong các nghiên cứu lâm sàng:

    Tiết dịch mắt, kích ứng mát, nóng rát và khó chịu, đau mắt, ngứa mắt, sung huyết kết mạc mí mắt, rối loạn thị giác.

    Chú ý đề phòng:

    Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ.

    Để tránh nhiễm bẩn hoặc tổn thương mắt có thể xảy ra, không để đầu lọ chạm vào bất kỳ bề mặt nào và tránh tiếp xúc với mắt. Đậy nắp lại sau khi dùng. Nếu thấy mắt đau, thay đổi thị lực, mắt tiếp tục bị đỏ hoặc bị kích thích, hoặc nếu tình trạng mắt xấu hơn hay vẫn còn khó chịu quá 72 giờ thì nên ngừng sử dụng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ.

    Không sử dụng nếu bao bì cho thấy bằng chứng về sự giả mạo. Không dùng nếu dung dịch thuốc bị đổi màu hoặc trở nên vẩn đục.

    Sử dụng trước ngày hết hạn ghi trên lọ thuốc.

    Lái xe

    Refresh Tears có thể gây nhìn mờ thoáng qua, điều này có thể làm suy giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Bệnh nhân nên đợi cho đến khi nhìn rõ trở lại trước khi lái xe hoặc sử dụng máy móc.

    Thai kỳ

    Không có cảnh báo đặc biệt nào về sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

    Chưa có dữ liệu nghiên cứu đặc hiệu về việc sử dụng Refresh Tears đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú ở người, tuy nhiên các nghiên cứu tiền lâm sàng với CMC đã không cho thấy bất kỳ tác dụng có hại nào trong khi mang thai.

    Refresh Tears cùng chưa được nghiên cứu ở phụ nữ cho con bú, tuy nhiên CMC được dự kiến sẽ không hấp thu toàn thân, vì vậy thuốc được dự kiến sẽ không bài tiết vào sữa mẹ.

    Bảo quản:

    Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ẩm.

    Chỉ sử dụng khi dấu niêm phong lọ thuốc còn nguyên vẹn.

    Hủy bỏ phần thuốc không dùng sau khi mở lọ được 4 tuần.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    Không dùng thuốc quá hạn sử dụng đã ghi trên bao bì.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Refresh Tears và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Refresh Tears bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Restasis

    Thuốc Restasis

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Restasis công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Restasis điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Restasis ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Restasis

    Restasis
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Hỗn dịch nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 30 lọ x 0,4ml

    Thành phần:

    Mỗi 1ml hỗn dịch chứa: Cyclosporin 0,05mg
    SĐK:VN-21663-19
    Nhà sản xuất: Allergan Sale, LLC – MỸ
    Nhà đăng ký: Allergan Singapore Pte. Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Làm tăng sản sinh nước mắt ở bệnh nhân được xem là mất khả năng sản sinh nước mắt do viêm mắt liên quan viêm khô kết-giác mạc.

    Liều lượng – Cách dùng

    Nhỏ 1 giọt vào mỗi mắt, 2 lần/ngày, cách khoảng 12 giờ. Có thể sử dụng đồng thời nước mắt nhân tạo với khoảng cách 15 phút giữa hai thuốc.
    Cách dùng
    Xoay ngược ống thuốc vài lần trước khi sử dụng.

    Chống chỉ định:

    Đã có hay nghi ngờ quá mẫn cảm với thành phần thuốc. Nhiễm trùng mắt tiến triển.

    Tác dụng phụ:

    Nóng rát mắt. Nhức đầu. Kích ứng mắt, cảm giác có dị vật trong mắt, sung huyết mắt/kết mạc, đau mắt, nhức mắt, tiết dịch mắt, sợ ánh sáng, ngứa mắt, rối loạn thị lực (nhìn mờ), khô mắt.

    Chú ý đề phòng:

    Tăng sản sinh nước mắt không được nhận thấy nếu đang dùng thuốc nhỏ mắt kháng viêm hay sử dụng nút điểm lệ. Không nên ngừng điều trị sớm. Thuốc chưa được nghiên cứu đầy đủ ở bệnh nhân có tiền sử viêm giác mạc do herpes tái phát. Tháo kính sát tròng trước khi nhỏ thuốc và mang lại khoảng 15 phút sau khi nhỏ. Phụ nữ có thai (chỉ dùng khi thật cần thiết), cho con bú. An toàn và hiệu quả chưa được xác minh ở bệnh nhi

    Thông tin thành phần Cyclosporin

    Dược lực:

    Ciclosporin là một sản phẩm chuyển hóa của nấm, có tác dụng giảm miễn dịch mạnh, hầu như không độc hại với tủy nhưng độc hại với thận rõ rệt. Ðặc biệt được sử dụng trong ghép cơ quan và mô để dự phòng loại bỏ mảnh ghép sau khi ghép tủy xương, thận, gan, tụy, tim và tim – phổi, và để dự phòng bệnh do mảnh ghép gây cho người nhận (bệnh “vật ghép chống vật chủ”).
    Hiệu lực của ciclosporin là do ức chế đặc hiệu và có hồi phục các tế bào lympho có khả năng miễn dịch ở pha G0 và G1 của chu kỳ tế bào lympho. Các tế bào lympho T ưu tiên bị ức chế. Tế bào T – hỗ trợ là mục tiêu chính, tuy tế bào T – ức chế cũng có thể bị ảnh hưởng. Ciclosporin cũng ức chế sản xuất và giải phóng các lymphokin bao gồm chủ yếu interleukin – 2.
    Không thấy có tác dụng trên chức năng thực bào (thay đổi về xuất tiết enzym, di chuyển hóa ứng động của bạch cầu hạt, di chuyển đại thực bào, thanh thải carbon in vivo) ở mô hình súc vật. Ciclosporin không gây ức chế tủy xương ở mô hình súc vật và ở người.

    Dược động học :

    Ciclosporin, uống dưới dạng bào chế thông thường, được hấp thu chậm và không hoàn toàn với khả dụng sinh học 20 – 50%. Khả dụng sinh học của dạng vi nhũ tương (biệt dược Neoral) lớn hơn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt 1,3 – 4 giờ sau khi uống. Bữa ăn có nhiều chất béo làm chậm đáng kể hấp thu ciclosporin ở dạng bào chế thông thường, nhưng không làm chậm hấp thu ở dạng vi nhũ tương.

    Ciclosporin có thể tích phân bố biểu kiến tương đối lớn (13 lít/kg). Trong máu toàn phần, 50 – 60% ciclosporin tích lũy trong hồng cầu; 10 – 20% tổng lượng thuốc trong tuần hoàn kết hợp với bạch cầu; phần còn lại kết hợp với protein huyết tương. Nửa đời thải trừ khoảng 6 giờ. Ciclosporin bị chuyển hóa phần lớn trong gan, cho hơn 30 sản phẩm chuyển hóa. Ciclosporin và các chất chuyển hóa được bài tiết chủ yếu qua mật vào phân; khoảng 6% được bài tiết qua nước tiểu.

    Chỉ định :

    Ghép cơ quan:

    – Ghép tạng.

    – Ghép tủy xương. 

    Các chỉ định khác ngoài ghép cơ quan: 
    – Viêm màng bồ đào nội sinh. 
    – Bệnh vẩy nến.
     – Viêm da dị ứng. 
    – Viêm khớp dạng thấp. 
    Các khả năng có thể được dùng khác:

    – Hội chứng thận hư.

    Phối hợp với corticosteroid để dự phòng sự thải loại mảnh ghép (mảnh ghép dị loại) thận, gan và tim. Ciclosporin cũng được dùng để dự phòng sự thải loại ghép tim – phổi và tụy; dự phòng sự thải loại ghép sau khi ghép tủy xương; và dự phòng bệnh “vật ghép chống vật chủ” (graft – versus – host).
    Ðiều trị viêm khớp dạng thấp tiến triển nặng khi đáp ứng kém với methotrexat. Có thể dùng ciclosporin kết hợp với methotrexat cho người bị viêm khớp dạng thấp không đỡ khi điều trị bằng methotrexat đơn độc.
     
    Ðiều trị bệnh vảy nến mảng lan rộng gây tàn tật khó chữa trị, mà ít nhất một liệu pháp toàn thân (ví dụ, dùng methotrexat) đã không có hiệu quả; hoặc những người mà những liệu pháp toàn thân khác bị chống chỉ định hoặc không dung nạp được.
    Ðiều trị hội chứng thận hư phụ thuộc hoặc kháng steroid.

    Liều lượng – cách dùng:

    Xác định liều ciclosporin cho từng cá nhân; điều quan trọng là theo dõi nồng độ ciclosporin trong máu hoặc huyết tương để xác định liều.
    Ciclosporin được dùng uống dưới dạng thông thường hoặc dạng nhũ tương, hoặc được truyền tĩnh mạch. Dạng thông thường và dạng nhũ tương không tương đương về sinh học và không được dùng thay đổi cho nhau mà không có sự giám sát của thầy thuốc. Phải dùng dạng ciclosporin uống theo một thời biểu ổn định về thời gian trong ngày và sự liên quan với các bữa ăn.
    Dự phòng sự thải loại mảnh ghép – Liều uống bắt đầu thường dùng: 10 – 15 mg/kg, uống một lần, bắt đầu 4 – 12 giờ trước khi ghép, tiếp theo là 10 – 15 mg/kg mỗi ngày trong 1 – 2 tuần sau phẫu thuật, rồi giảm 5% mỗi tuần tới liều duy trì 2 – 6 mg/kg mỗi ngày (theo dõi nồng độ trong máu và chức năng thận để điều chỉnh liều); liều sẽ thấp hơn nếu dùng đồng thời với thuốc giảm miễn dịch khác (ví dụ, corticosteroid).
    Ở người không dung nạp ciclosporin uống, có thể truyền tĩnh mạch liều bằng một phần ba (1/3) liều uống trong 2 – 6 giờ hoặc lâu hơn; phải ngừng truyền tĩnh mạch ngay khi người bệnh có thể dung nạp thuốc uống. Cần theo dõi nồng độ ciclosporin trong huyết tương hàng ngày để điều chỉnh.
    Ghép tủy xương, dự phòng và điều trị bệnh gây bởi mảnh ghép cho người nhận: Truyền tĩnh mạch 3 – 5 mg/kg mỗi ngày trong vòng 2 – 6 giờ (hoặc uống 12,5 – 15 mg/kg mỗi ngày) từ ngày trước khi ghép cho tới 2 tuần sau phẫu thuật, rồi uống 12,5 mg/kg mỗi ngày trong 3 – 6 tháng, sau đó giảm dần liều uống (có thể dùng cho tới một năm sau khi ghép).
    Viêm khớp dạng thấp và vảy nến: Liều uống bắt đầu là 2,5 mg/kg mỗi ngày, chia 2 lần. Dựa vào tác dụng trên người bệnh, sau 8 tuần với viêm khớp dạng thấp, và sau ít nhất 4 tuần với vẩy nến, có thể tăng dần liều lên tới tối đa 4 mg/kg mỗi ngày.
    Hội chứng thận hư kháng hoặc phụ thuộc steroid: Liều khuyến cáo uống chia làm 2 lần trong ngày: Ở người lớn 5 mg/kg/ngày và ở trẻ em 6 mg/kg/ngày khi chức năng thận bình thường, ngoại trừ có protein niệu. Nếu có suy thận, liều ban đầu không được vượt 2,5 mg/kg/ngày. Ðiều chỉnh liều theo từng người bệnh, phụ thuộc vào protein niệu và creatinin huyết thanh, nhưng không bao giờ được vượt quá liều khuyến cáo.
    Liều duy trì: phải giảm dần đến liều thấp nhất có hiệu quả.
    Nếu sau 3 tháng điều trị không có tác dụng, phải ngừng thuốc.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Chống chỉ định cho các chỉ định khác ngoài ghép cơ quan:

    – Suy thận

    – Cao huyết áp không kiềm chế được.

    – Nhiễm trùng không kiểm soát được.

    – Có tiền sử hoặc được chẩn đoán có bệnh ác tính bất cứ loại nào ngoại trừ những thay đổi tiền ác tính hoặc ác tính tại da.

    Tác dụng phụ

    ADR thường gặp và quan trọng về lâm sàng nhất của ciclosporin là gây độc hại thận.

    Thường gặp, ADR >1/100

    Tim mạch: Tăng huyết áp.

    Da: Rậm lông, trứng cá.

    Tiêu hóa: Phì đại lợi, khó chịu ở bụng, buồn nôn, nôn.

    Thần kinh – cơ và xương: Run, co cứng cơ chân.

    Thận: Ðộc hại thận.

    Hệ thần kinh trung ương: Co giật, nhức đầu.

    Ít gặp 1/1000

    Tim mạch: Hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, cảm giác ấm, đỏ bừng.

    Nội tiết và chuyển hóa: Tăng kali huyết, giảm mag-

    nesi huyết, tăng acid uric huyết.

    Tiêu hóa: Viêm tụy.

    Gan: Ðộc hại gan.

    Thần kinh – cơ và xương: Viêm cơ, dị cảm.

    Hô hấp: Suy hô hấp, viêm xoang.

    Khác: Phản vệ, tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, và nhạy cảm với các mức cực độ về nhiệt độ.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi có tác dụng độc hại thận, giảm dần liều ciclosporin, và theo dõi cẩn thận người bệnh trong nhiều ngày tới nhiều tuần. Khi người bệnh không đáp ứng, dù đã chỉnh liều và đã loại trừ khả năng mảnh ghép bị thải loại, cần xem xét việc chuyển từ điều trị bằng ciclosporin sang các thuốc giảm miễn dịch khác. Khi bị tăng huyết áp do liệu pháp ciclosporin, cần giảm liều và/hoặc dùng thuốc chống tăng huyết áp. Khi thấy run, rậm lông, và tác dụng độc hại gan, cần phải giảm liều. Ðể giảm nguy cơ tăng sản lợi do ciclosporin, cần duy trì làm vệ sinh miệng cẩn thận trước và sau khi ghép.

    Trong khi truyền tĩnh mạch ciclosporin, nếu phản vệ xảy ra, phải ngừng truyền tĩnh mạch ciclosporin ngay lập tức và áp dụng liệu pháp thích hợp (ví dụ, dùng adrenalin, oxy) theo chỉ định.

    Nếu xảy ra thải loại mảnh ghép thận nặng, khó khắc phục và không đáp ứng với liệu pháp dùng corticosteroid và kháng thể đơn dòng, thì tốt hơn là chuyển sang liệu pháp giảm miễn dịch khác hoặc để cho thận ghép bị thải loại và lấy đi, thay vì tăng liều ciclosporin tới mức quá cao để cố khắc phục sự thải loại mảnh ghép.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Restasis và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Restasis bình luận cuối bài viết.