Thẻ: Công ty Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha tại Bình Dương – VIỆT NAM

  • Thuốc vitamin C 50mg

    Thuốc vitamin C 50mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc vitamin C 50mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc vitamin C 50mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc vitamin C 50mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    vitamin C 50mg

    vitamin C 50mg
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên ngậm
    Đóng gói:Chai 20 viên; chai 50 viên

    Thành phần:

    Acid ascorbic 50mg
    SĐK:VD-24319-16
    Nhà sản xuất: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha tại Bình Dương – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Bổ sung vitamin C cho cơ thể giúp tăng sức đề kháng.
    Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị các triệu chứng bệnh do thiếu vitamin C như Scorbut, chảy máu chân răng.

    Liều lượng – Cách dùng

    Ngậm cho tan từ từ trong miệng.
    Người lớn: 5 – 10 viên/ngày.
    Trẻ em: 2 – 6 viên/ngày.
    Không dùng quá 1g/ngày;

    Chống chỉ định:

    Dùng vitamin C liều cao cho:

    Người bệnh bị thiếu hụt Glucose–6–Phosphate Dehydrogenase.

    Người có tiền sử sỏi thận, tăng Oxalate niệu và loạn chuyển hóa oxalate.

    Người bị bệnh Thalassemia.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc vitamin C 50mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc vitamin C 50mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Vitamin C 100mg/2ml

    Thuốc Vitamin C 100mg/2ml

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Vitamin C 100mg/2ml công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Vitamin C 100mg/2ml điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Vitamin C 100mg/2ml ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Vitamin C 100mg/2ml

    Vitamin C 100mg/2ml
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 100 ống x 2ml

    Thành phần:

    Mỗi 2ml chứa: Acid ascorbic 100mg
    SĐK:VD-24318-16
    Nhà sản xuất: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha tại Bình Dương – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Ðiều trị bệnh Scorbut & các chứng xuất huyết do thiếu vitamin C, giúp cơ thể chống lại các bệnh nhiễm khuẩn, cảm cúm.

    – Tăng sức đề kháng cho cơ thể khi nhiễm khuẩn, nhiễm độc.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: 500 mg – 1 g/24 giờ. Không dùng quá 1 g/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Khi người dùng quá liều Vitamin C (trên 1 g/ngày), dùng dài ngày thi gây ra những phản ứng có hại có thể có:

    + Loét dạ dày, tá tràng, viêm bàng quang và tiêu chảy.

    + Tăng tạo sỏi thận và gây bệnh Gút do thuốc.

    + Tiêm tĩnh mạch liều cao dễ gây tan máu, giảm độ bền của hống cầu nhất là ở người thiếu men G6PD. Ngoài ra khi tiêm tĩnh mạch Vitamin C cũng dễ bị Shock phản vệ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Vitamin C 100mg/2ml và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Vitamin C 100mg/2ml bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Bixovom 4

    Thuốc Bixovom 4

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Bixovom 4 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Bixovom 4 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Bixovom 4 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Bixovom 4

    Bixovom 4
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên; hộp 1 chai x 100 viên

    Thành phần:

    Bromhexin hydrochlorid 4mg
    SĐK:VD-24307-16
    Nhà sản xuất: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha tại Bình Dương – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Bệnh đường hô hấp tăng tiết đàm & khó long đàm như viêm phế quản cấp & mãn, các dạng bệnh phổi tắc nghẽn mãn, viêm hô hấp mãn, bụi phổi, giãn phế quản.

    DƯỢC LỰC HỌC:
    Bromhexin hydroclorid là chất điều hòa và tiêu nhầy đường hô hấp. Do hoạt hóa sự tổng hợp sialomucin và phá vỡ các sợi mucopolysaccharid acid nên thuốc làm đàm lỏng hơn và ít quánh hơn. Thuốc làm long đàm dễ dàng hơn, nên làm đàm từ phế quản thoát ra ngoài có hiệu quả.
    DƯỢC ĐỘNG HỌC:
    Bromhexin được hấp thu tốt qua hệ tiêu hóa. Thức ăn làm tăng sinh khả dụng của thuốc. Thuốc có độ gắn kết cao với protein huyết tương (khoảng 95 – 99%). Bromhexin chuyển hóa chủ yếu qua gan. Phần lớn Bromhexin được bài tiết qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa. 
    Độ thanh lọc Bromhexin giảm có thể gặp trong trường hợp suy gan, suy thận.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: uống 8mg x 3 lần/ ngày.
    – Trẻ em 6 – 12 tuổi: uống 4mg x 3 lần/ ngày.
    – Trẻ em 2 – 6 tuổi: uống  4mg x 2 lần/ ngày.
    Uống thuốc ngay sau khi ăn.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Phụ nữ có thai (chống chỉ định tương đối).

    Tương tác thuốc:

    Dùng phối hợp Bromhexin với kháng sinh làm tăng nồng độ kháng sinh vào mô phổi và phế quản nên được dùng phối hợp kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn hô hấp.

    Tránh kết hợp với các thuốc chống ho hoặc thuốc giảm tiết dịch phế quản kiểu atropin.

    Tác dụng phụ:

    Đau dạ dày, buồn nôn, nôn và rối loạn tiêu hóa, khô miệng.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:


    THẬN TRỌNG: Trong khi dùng Bromhexin cần tránh phối hợp với thuốc ho vì có nguy cơ ứ đọng đờm ở đường hô hấp.

    Thận trọng cho người bệnh hen, vì Bromhexin có thể gây co thắt phế quản ở một số người dễ mẫn cảm.

    Thận trọng với người suy gan, suy thận nặng.

    Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy nhược, thể trạng yếu không có khả năng khạc đờm.

    Bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày.

    Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

    Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Bromhexine

    Dược lực:

    Bromhexine (N-cyclohexyl-N-methyl-(2-amino-3,5-dibromobenzyl) amine hydrochloride) là một chất dẫn xuất tổng hợp từ hoạt chất dược liệu vasicine.

    Dược động học :

    Bromhexine được hấp thu tốt theo đường ruột, thời gian bán hấp thu của dung dịch bromhexine khoảng 0,4 giờ. Dùng bromhexine viên dạng uống, nồng độ cao nhất trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 giờ (tmax). Bromhexine được thải qua vòng hấp thu đầu tiên khoảng 75-80%, vì vậy tính khả dụng sinh học tuyệt đối của các dạng thuốc uống khoảng 20-25%. Dùng thức ăn trước khi dùng bromhexine làm tăng tính khả dụng sinh học của hợp chất này.

    Sau khi dùng bằng đường uống, bromhexine cho thấy biểu đồ liều lượng ở mức 8-32mg. Có ít nhất 10 chất chuyển hóa của bromhexine được tìm thấy trong huyết tương, kể cả chất chuyển hóa ambroxol có hoạt tính dược lý.

    Có một mức độ kết hợp cao với protein huyết tương khoảng 95-99% và thể tích phân phối lớn 7L/kg cân nặng (dùng đường tiêm tĩnh mạch). Bromhexine tích lũy trong phổi nhiều hơn trong huyết tương.

    Thời gian bán hủy nổi bật là 1 giờ, thời gian bán hủy cuối cùng từ 13-40 giờ. Khi dùng 8 mg dạng uống, nồng độ trong huyết tương hạ sau 8-12 giờ đến 1,5ng/ml và 0,2ng/ml. Phần lớn bromhexine được bài tiết qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa trong khi chỉ có một lượng nhỏ 0-10% hợp chất được tìm thấy ở dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Sau 24 giờ đến 5 ngày, 70-88% liều uống tương ứng có trong nước tiểu, 4% được bài tiết qua phân. Bromhexine không tích lũy vì thời gian bán hủy cuối cùng dài không nổi bật. Nồng độ hằng định đạt được chậm nhất sau 3 ngày. Trong các nghiên cứu ở động vật, bromhexine thẩm thấu qua dịch não tủy và nhau thai. Có khả năng hợp chất này được bài tiết trong sữa mẹ.

    Ðộ thanh lọc chất bromhexine giảm có thể gặp trong trường hợp bệnh gan nặng; trong trường hợp suy thận nặng, không loại trừ có thể có sự tích lũy các chất chuyển hóa. Chưa có các nghiên cứu dược động học đối với những tình trạng này.

    Tác dụng :

    Về mặt tiền lâm sàng cho thấy thuốc có sự gia tăng tỷ lệ tiết thanh dịch phế quản. Bromhexine tăng cường việc vận chuyển chất nhầy bằng cách giảm thiểu độ nhầy dính của chất nhầy và kích hoạt biểu mô có lông chuyển. Trong các nghiên cứu lâm sàng, bromhexine có tác dụng phân hủy chất nhầy và động học chất nhầy trong đường dẫn khí, giúp long đàm và giảm ho dễ dàng.

    Bromhexine làm thủy phân các mucoprotein dẫn đến khử các cực mucopolysaccharide, cắt đứt các sợi cao phân tử này, làm điều biến hoạt tính của các tế bào tiết chất nhày. Kết quả là thay đổi cấu trúc chất nhày, giảm độ nhày nhớt.

    Chỉ định :

    Liệu pháp phân hủy chất tiết trong các bệnh phế quản phổi cấp tính và mãn tính liên quan đến sự tiết chất nhầy bất thường và sự vận chuyển chất nhầy bị suy giảm.

    Liều lượng – cách dùng:

    Viên nén 8mg:

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi : 8 mg (1 viên), ngày 3 lần. 
    Trẻ em 6-12 tuổi: 4mg (1/2 viên), ngày 3 lần.
    Trẻ em 2-6 tuổi: 4 mg (1/2 viên), ngày 2 lần.
    Cồn ngọt 4 mg/5 ml (1 muỗng cà phê = 5ml):
    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10ml (2 muỗng), ngày 3 lần. 
    Trẻ em 6-12 tuổi: 5ml (1 muỗng), ngày 3 lần.

    Trẻ em 2-6 tuổi: 2,5mg (1/2 muỗng), ngày 2 lần. 
    Trẻ em dưới 2 tuổi: 1,25ml (1/4 muỗng), ngày 3 lần. 
    Khi bắt đầu điều trị, nếu cần thiết có thể tăng tổng liều hàng ngày đến 48mg cho người lớn.

    Dạng cồn ngọt không chứa đường do đó thích hợp cho người bệnh tiểu đường và trẻ em.
    Ống tiêm (4mg/2ml):
    bromhexine dạng ống tiêm được chỉ định sử dụng để điều trị và phòng ngừa các trường hợp biến chứng nặng sau phẫu thuật đường hô hấp chẳng hạn như do suy giảm sản xuất và vận chuyển chất nhầy.

    Trong những trường hợp nặng cũng như trước và sau khi can thiệp bằng phẫu thuật, 1 ống tiêm tĩnh mạch (thời gian tiêm 2-3 phút), ngày 2-3 lần.
    Dung dịch tiêm có thể dùng truyền tĩnh mạch chung với dung dịch glucose, levulose, muối sinh lý hay Ringer’s.

    bromhexine không được trộn lẫn với các dung dịch kiềm, vì tính chất acid của dung dịch thuốc (pH 2,8) có thể gây vẩn đục hay kết tủa. 
    Ghi chú:
    Bệnh nhân đang điều trị với bromhexine cần được thông báo về sự gia tăng lượng dịch tiết.

    Chống chỉ định :

    Không sử dụng bromhexine trên bệnh nhân nhạy cảm với bromhexine hay các thành phần khác trong công thức thuốc.

    Tác dụng phụ

    bromhexine được dung nạp tốt. Tác dụng ngoại ý nhẹ ở đường tiêu hóa được ghi nhận. Phản ứng dị ứng, chủ yếu là phát ban da, rất hiếm khi xảy ra. Tuy nhiên, khi tiêm tĩnh mạch, không loại trừ khả năng có những phản ứng dị ứng nặng hơn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Bixovom 4 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Bixovom 4 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Aceblue 200

    Thuốc Aceblue 200

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aceblue 200 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aceblue 200 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aceblue 200 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Aceblue 200

    Aceblue 200
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Thuốc bột (vị trái cây tổng hợp)
    Đóng gói:Hộp 10 gói x 1g

    Thành phần:

    Mỗi gói 1 g chứa: Acetylcystein 200mg
    SĐK:VD-29874-18
    Nhà sản xuất: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha tại Bình Dương – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Tiêu nhày trong các bệnh phế quản-phổi cấp & mãn tính kèm theo tăng tiết chất nhầy.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Tiêu nhày: 

    + Người lớn & trẻ > 14 tuổi: 1 gói x 2 – 3 lần/ngày. 

    + Trẻ 6 – 14 tuổi: 1 gói x 2 lần/ngày hay nửa gói x 3 lần/ngày. 

    + Trẻ 2 – 5 tuổi: nửa gói x 2 – 3 lần/ngày. 

    – Tăng tiết dịch nhày: 
    + Trẻ > 6 tuổi: 1 gói x 3 lần/ngày. 
    + Trẻ 2 – 5 tuổi: nửa gói x 4 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với acetylcystein hoặc một trong các thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Nitroglycerin. Tetracycline, thuốc trị ho.

    Tác dụng phụ:

    Rất hiếm: rối loạn tiêu hóa, viêm miệng, ù tai.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai & cho con bú, trẻ

    Thông tin thành phần Acetylcystein

    Dược lực:

    Acetylcystein là một chất điều hòa chất nhầy theo kiểu làm tan đàm. Thuốc tác động trên giai đoạn gel của niêm dịch bằng cách cắt đứt cầu nối disulfur của các glycoprotein.

    Dược động học :

    Sau khi hít qua miệng hoặc nhỏ thuốc vào khí quản, phần lớn thuốc tham gia vào phản ứng sulfhydryl – disulfid, số còn lại được biểu mô phổi hấp thu. Sau khi uống, acetylcystein được hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa và bị gan khử acetyl thành cystein và sau đó được chuyển hóa. Ðạt nồng độ đỉnh huyết tương trong khoảng 0,5 đến 1 giờ sau khi uống liều 200 đến 600 mg. Khả dụng sinh học khi uống thấp và có thể do chuyển hóa trong thành ruột và chuyển hóa bước đầu trong gan. Ðộ thanh thải thận có thể chiếm 30% độ thanh thải toàn thân.

    Sau khi tiêm tĩnh mạch, nửa đời cuối trung bình là 1,95 và 5,58 giờ tương ứng với acetylcystein khử và acetylcystein toàn phần; sau khi uống, nửa đời cuối của acetylcystein toàn phần là 6,25 giờ.

    Tác dụng :

    Acetylcystein (N – acetylcystein) là dẫn chất N – acetyl của L – cystein, một amino – acid tự nhiên. Acetylcystein được dùng làm thuốc tiêu chất nhầy và thuốc giải độc khi quá liều paracetamol. Thuốc làm giảm độ quánh của đờm ở phổi có mủ hoặc không bằng cách tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo thuận lợi để tống đờm ra ngoài bằng ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học.

    Acetylcystein cũng được dùng tại chỗ để điều trị không có nước mắt. Acetylcystein dùng để bảo vệ chống gây độc cho gan do quá liều paracetamol, bằng cách duy trì hoặc khôi phục nồng độ glutathion của gan là chất cần thiết để làm bất hoạt chất chuyển hóa trung gian của paracetamol gây độc cho gan. Trong quá liều paracetamol, một lượng lớn chất chuyển hóa này được tạo ra vì đường chuyển hóa chính (liên hợp glucuronid và sulfat) trở thành bão hòa. Acetylcystein chuyển hóa thành cystein kích thích gan tổng hợp glutathion và do đó, acetylcystein có thể bảo vệ được gan nếu bắt đầu điều trị trong vòng 12 giờ sau quá liều paracetamol. Bắt đầu điều trị càng sớm càng tốt.

    Chỉ định :

    Ðược dùng làm thuốc tiêu chất nhầy trong bệnh nhầy nhớt (mucoviscidosis) (xơ nang tuyến tụy), bệnh lý hô hấp có đờm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn, và làm sạch thường quy trong mở khí quản. 

    Ðược dùng làm thuốc giải độc trong quá liều paracetamol.

    Ðược dùng tại chỗ trong điều trị hội chứng khô mắt (viêm kết giác mạc khô, hội chứng Sjogren) kết hợp với tiết bất thường chất nhầy.

    Liều lượng – cách dùng:

    Cách dùng:

    Nếu dùng làm thuốc tiêu chất nhầy, có thể phun mù, cho trực tiếp hoặc nhỏ vào khí quản dung dịch acetylcystein 10 – 20%. Thuốc tác dụng tốt nhất ở pH từ 7 đến 9, và pH của các chế phẩm bán trên thị trường có thể đã được điều chỉnh bằng natri hydroxyd. Nếu dùng làm thuốc giải độc trong quá liều paracetamol, có thể cho uống dung dịch acetylcystein 5%. Cũng có thể dùng đường tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch để điều trị quá liều paracetamol nhưng nên chọn cách uống.

    Thuốc nhỏ mắt acetylcystein 5% dùng tại chỗ để làm giảm nhẹ các triệu chứng do thiếu màng mỏng nước mắt.

    Liều lượng:

    Làm thuốc tiêu chất nhầy, acetylcystein có thể được dùng:

    Hoặc phun mù 3 – 5 ml dung dịch 20% hoặc 6 – 10 ml dung dịch 10% qua một mặt nạ hoặc đầu vòi phun, từ 3 đến 4 lần mỗi ngày. Nếu cần, có thể phun mù 1 đến 10 ml dung dịch 20% hoặc 2 đến 20 ml dung dịch 10%, cách 2 đến 6 giờ 1 lần.

    Hoặc nhỏ trực tiếp vào khí quản từ 1 đến 2 ml dung dịch 10 đến 20% mỗi giờ 1 lần. Có thể phải hút đờm loãng bằng máy hút.

    Hoặc uống với liều 200 mg, ba lần mỗi ngày, dưới dạng hạt hòa tan trong nước. Trẻ em dưới 2 tuổi uống 200 mg/ngày chia 2 lần và trẻ em từ 2 đến 6 tuổi uống 200 mg, hai lần mỗi ngày.

    Ðiều trị khô mắt có tiết chất nhầy bất thường: Thường dùng acetylcystein tại chỗ, dưới dạng dung dịch 5% cùng với hypromellose, nhỏ 1 đến 2 giọt, 3 đến 4 lần mỗi ngày.

    Dùng làm thuốc giải độc quá liều paracetamol bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch hoặc uống:

    Tiêm truyền tĩnh mạch: Liều đầu tiên 150 mg /kg thể trọng, dưới dạng dung dịch 20% trong 200 ml glucose 5%, tiêm tĩnh mạch trong 15 phút, tiếp theo, truyền nhỏ giọt tĩnh mạch 50 mg/kg trong 500 ml glucose 5%, trong 4 giờ tiếp theo và sau đó 100 mg/kg trong 1 lít glucose 5% truyền trong 16 giờ tiếp theo. Ðối với trẻ em thể tích dịch truyền tĩnh mạch phải thay đổi.

    Hoặc uống: Liều đầu tiên 140 mg/kg, dùng dung dịch 5%; tiếp theo cách 4 giờ uống 1 lần, liều 70 mg/kg thể trọng và uống tổng cộng thêm 17 lần.

    Acetylcystein được thông báo là rất hiệu quả khi dùng trong vòng 8 giờ sau khi bị quá liều paracetamol, hiệu quả bảo vệ giảm đi sau thời gian đó. Nếu bắt đầu điều trị chậm hơn 15 giờ thì không hiệu quả, nhưng các công trình nghiên cứu gần đây cho rằng vẫn còn có ích.

    Chống chỉ định :

    Tiền sử hen (nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein).

    Quá mẫn với acetylcystein.

    Tác dụng phụ

    Acetylcystein có giới hạn an toàn rộng. Tuy hiếm gặp co thắt phế quản rõ ràng trong lâm sàng do acetylcys-tein, nhưng vẫn có thể xảy ra với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein.

    – Thường gặp:

    Buồn nôn, nôn.

    – Ít gặp:

    Buồn ngủ, nhức đầu, ù tai.

    Viêm miệng, chảy nước mũi nhiều.

    Phát ban, mày đay.

    – Hiếm gặp:

    Co thắt phế quản kèm phản ứng dạng phản vệ toàn thân.

    Sốt, rét run.

    Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn:

    Dùng dung dịch acetylcystein pha loãng có thể giảm khả năng gây nôn nhiều do thuốc.

    Phải điều trị ngay phản ứng phản vệ bằng tiêm dưới da adrenalin (0,3 – 0,5 ml dung dịch 1/1000 ) thở oxy 100%, đặt nội khí quản nếu cần, truyền dịch tĩnh mạch để tăng thể tích huyết tương, hít thuốc chủ vận beta – adrenergic nếu co thắt phế quản, tiêm tĩnh mạch 500 mg hydrocortison hoặc 125 mg methylprednisolon.

    Có thể ức chế phản ứng quá mẫn với acetylcystein bao gồm phát hồng ban toàn thân, ngứa, buồn nôn, nôn, chóng mặt, bằng dùng kháng histamin trước. Có ý kiến cho rằng quá mẫn là do cơ chế giả dị ứng trên cơ sở giải phóng histamin hơn là do nguyên nhân miễn dịch. Vì phản ứng quá mẫn đã xảy ra tới 3% số người tiêm tĩnh mạch acetylcystein để điều trị quá liều paracetamol, nên các thầy thuốc cần chú ý dùng kháng histamin để phòng phản ứng đó.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aceblue 200 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aceblue 200 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Polydeson – N

    Thuốc Polydeson – N

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Polydeson – N công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Polydeson – N điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Polydeson – N ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Polydeson – N

    Polydeson - N
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt, mũi, tai
    Đóng gói:Hộp 1 chai 5ml

    Thành phần:

    Mỗi 5ml chứa: Neomycin (dưới dạng Neomycin sulfat 17.500IU) 17,5mg; Dexamethason phosphat (dưới dạng Dexamethason natri phosphat 5,5mg) 5mg
    SĐK:VD-29186-18
    Nhà sản xuất: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha tại Bình Dương – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Neomycin

    Dược động học :

    – Hấp thu: Neomycin ít hấp thu qua đường tiêu hoá và do có độc tínhcao với thận và thần kinh thính giác nên chủ yếu dùng ngoài điều trị tại chỗ( thường phối hợp với bacitracin, polymyxin) hoặc uống để diệt vi khuẩn ưa khí ở ruột chuẩn bị cho phẫu thuật tiêu hoá.

    – Phân bố: thuốc ít liên kết với protein huyết tương, khuyếch tán chủ yếu vào dịch ngoại bào.

    – Chuyển hoá:

    – Thải trừ: chủ yếu qua nước thận.

    Chỉ định :

    Nhiễm khuẩn & viêm kết mạc, bờ mi & loét củng mạc.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tra thuốc vào mắt cứ 6 giờ/lần; tối đa 10 ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Ðôi khi: rát ở vùng mắt, chảy nước mắt, đỏ kết mạc & nhìn không rõ (thoáng qua).

    Thông tin thành phần Dexamethasone

    Dược lực:

    Dexamethasone là fluomethylprednisolon, glucocorticod tổng hợp, hầu như không tan trong nước.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Thuốc được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, cũng hấp thu tốt ở ngay vị trí dùng thuốc. Thuốc được hấp thu cao ở gan, thận và các tuyến thượng thận.

    – Phân bố: Thuốc được phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể, thuốc qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa mẹ. Thuốc cũng liên kết với protein huyết tương tới 77% và chủ yếu là albumin.

    – Chuyển hoá: Thuốc chuyển hoá ở gan chậm.

    – Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu, hầu hết ở dạng steroid không liên hợp. Thời gian bán thải khoảng 36-54 giờ.

    Tác dụng :

    Dexamethason tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến một số gen được dịch mã. Dexamethason có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch, còn có tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít. Về hoạt lực chống viêm, dexamethason mạnh hơn hydrocortison 30 lần.

    Dexamethason được dùng uống,tiêm bắp, tiêm tại chỗ, hít hoặc bôi tại chỗ, để điều trị các bệnh mà corticosteroid được chỉ định( trừ suy tuyến thượng thận ) như shock do chảy máu, do chấn thương, do phẫu thuật hoặc do nhiễm khuẩn, phù não do u não, các bệnh viêm khớp…

    Với liều tác dụng dược lý, dexamethason dùng toàn thân gây ưc chế tuyến yên gây giải phóng corticotropin (ACTH), làm cho vỏ tuyến thượng thận ngừng tiết hormon corticosteroid nội sinh( gây suy vỏ tuyến thượng thận thứ phát).

    Chỉ định :

    Kháng viêm, dùng trong viêm gan mãn tính, viêm cầu thận, viêm mũi dị ứng, viêm xoang, viêm khớp, viêm đa khớp, hen suyễn

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: Cấp tính: 3 mg/ngày, nếu bệnh nặng uống 4-6 mg/ngày, khi đạt kết quả hạ dần liều dùng; 

    Duy trì: 1/2-1 mg/ngày. 
    Trẻ em: 1/4-2 mg/ngày, tùy theo tuổi. 
    Liều dùng 1 ngày chia 2-3 lần, uống trong hoặc sau bữa ăn.

    Chống chỉ định :

    Loét dạ dày tá tràng. Bệnh đái tháo đường. Bệnh do virus. Tăng huyết áp.

    Nhiễm nấm toàn thân, nhiễm khuẩn lao, lậu.

    Tác dụng phụ

    Khi dùng kéo dài: loét dạ dày tá tràng, ứ nước và muối, hội chứng Cushing, teo vỏ thượng thận, loãng xương, teo cơ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Polydeson – N và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Polydeson – N bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Methylprednisolon 16mg

    Thuốc Methylprednisolon 16mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Methylprednisolon 16mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Methylprednisolon 16mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Methylprednisolon 16mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Methylprednisolon 16mg

    Methylprednisolon 16mg
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên; hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Methylprednisolon 16mg
    SĐK:VD-24314-16
    Nhà sản xuất: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha tại Bình Dương – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Bất thường chức năng vỏ thượng thận. 

    – Viêm da dị ứng, viêm đường hô hấp dị ứng, viêm khớp, thấp khớp, bệnh về máu
    – Viêm khớp dạng thấp
    – Lupus ban đỏ,Hen phế quản,Viêm loét đại tràng,Thiếu máu tan máu,Giảm bạch cầu hạt
    – Bệnh dị ứng nặng bao gồm phản vệ,
    – Trong điều trị ung thư: leukemia cấp tính, u lympho, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt
    – Hội chứng thận hư nguyên phát.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: 

    Khởi đầu từ 4 – 48 mg/ngày, dùng liều đơn hoặc chia liều tùy theo bệnh; 

    – Bệnh xơ cứng rải rác 160 mg/ngày x 1 tuần, tiếp theo 64 mg, 2 ngày 1 lần x 1 tháng. 
    – Viêm khớp dạng thấp:
     Liều bắt đầu 4-6 mg/ngày. Đợt cấp tính, 16-32 mg/ngày, sau đó giảm dần nhanh.
    – Bệnh thấp nặng:
     0,8 mg/kg/ngày chia thành liều nhỏ, sau đó dùng một liều duy nhất hàng ngày.
    – Cơn hen cấp tính:
     32-48 mg/ngày, trong 5 ngày. Khi khỏi cơn cấp, methylprednisolon được giảm dần nhanh.
    – Viêm loét đại tràng mạn tính:
     Bệnh nhẹ: thụt giữ 80 mg, đợt cấp nặng: uống 8-24 mg/ngày.
    – Hội chứng thận hư nguyên phát: bắt đầu 0,8-1,6 mg/kg trong 6 tuần, sau đó giảm liều trong 6-8 tuần.
    – Thiếu máu tan huyết do miễn dịch:
     Uống 64 mg/ngày, trong 3 ngày, phải điều trị ít nhất trong 6-8 tuần.
    – Bệnh sarcoid:
     0,8 mg/kg/ngày làm thuyên giảm bệnh. Liều duy trì thấp 8 mg/ngày.
    Trẻ em: 
    Suy vỏ thượng thận 0,117 mg/kg chia 3 lần. 
    – Các chỉ định khác 0,417 – 1,67 mg/kg chia 3 hoặc 4 lần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc trị đái tháo đường. Cyclosporin.

    Chú ý đề phòng:

    Tránh dùng ở phụ nữ có thai & bà mẹ đang cho con bú.

    Thông tin thành phần Methylprednisolone

    Dược lực:

    Methylprednisolone acetate có các tính chất tổng quát của glucocorticoid prednisolone nhưng ít tan hơn và khó chuyển hóa hơn, dó đó có tác dụng kéo dài hơn.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Methylprednisolone acetate được thủy phân thành dạng hoạt động bởi các men cholinesterase huyết thanh. Ở người, methylprednisolone thành lập các phức hợp yếu dễ tách với albumin và transcortin.

    – Phân bố: Khoảng 40-90% thuốc được gắn kết với các chất này. Tác động nội tế bào của glucocorticoid đưa đến một sự khác biệt rõ ràng giữa thời gian bán hủy trong huyết tương và thời gian bán hủy theo dược lý học.

    Thời gian kéo dài hoạt động kháng viêm của các glucocorticoid cũng tương đồng với thời gian giảm hoạt động của trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận (HPA).

    Tiêm bắp các mũi tiêm 40mg/ml sau khoảng 7,3 + 1giờ (T max) các nồng độ đỉnh methylprednisolone là 1,48 + 0,86mg/100ml (C max). Thời gian bán hủy trong trường hợp này là 69,3 giờ. Sau một mũi tiêm bắp duy nhất 40 đến 80 mg methylprednisolone acetate, thời gian ức chế trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận kéo dài từ 4 đến 8 ngày.

    Tiêm trong khớp 40 mg vào cả hai khớp (tổng liều là 80 mg) sau 4 đến 8 giờ cho nồng độ đỉnh methylprednisolone vào khoảng 21,5mg/100ml. Sau khi được tiêm vào trong khớp methylprednisolone acetate lan tỏa từ khớp vào tuần hoàn khoảng trong khoảng 7 ngày, theo sự suy giảm hoạt động của trục HPA và các giá trị đo được của methylprednisolone trong huyết thanh.

    – Chuyển hoá: Chuyển hóa methylprednisolone theo đường gan cũng tương tự về mặt định tính với cortisol. Các chất chuyển hóa chính là 20-beta hydroxymethylprednisolone và 20-beta-hydroxy-6-alpha-methylprednisolone.

    – Thải trừ: Các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng glucuronide, sulfate và các hợp chất không liên hợp. Các phản ứng liên hợp này xảy ra chủ yếu ở gan và có thể ở thận trong một vài mức độ.

    Tác dụng :

    Các glucocorticoid thấm qua các màng tế bào và gắn kết với các thụ thể tương bào đặc hiệu. Các phức hợp này sau đó đi vào nhân tế bào, gắn kết vào DNA (nhiễm sắc thể). Và kích thích sự vận chuyển của RNA thông tin và sự tổng hợp protein của các men khác nhau được xem như chịu trách nhiệm chủ yếu vào nhiều tính chất sau khi được sử dụng toàn thân. Glucocorticoid không chỉ ảnh hưởng quan trọng lên tiến trình viêm và miễn dịch mà còn tác động lên chuyển hóa carbohydrate, protein và chất béo. Các chất này cũng tác động lên hệ tim mạch, cơ vân và hệ thần kinh trung ương.

    – Tác dụng lên tiến trình viêm và miễn dịch:

    Tính chất kháng viêm, ức chế miễn dịch và giảm đau của các glucocorticoid được sử dụng trong hầu hết các chỉ định.

    Các tính chất này đưa đến các kết quả sau:

    – Giảm số lượng các tế bào hoạt động miễn dịch gần vị trí viêm;

    – Giảm sự giãn mạch;

    – Ổn định màng lysosome;

    – Ức chế thực bào;

    – Giảm sản xuất prostaglandin và các tế bào liên quan.

    Một liều 4,4mg methylprednisolone acetate (4mg methylprednisolone) có tính chất glucocorticoid (kháng viêm) như 20mg hydrocortisone. methylprednisolone có tác dụng mineralocorticoid tối thiểu (200mg methylprednisolone tương đương với 1mg desoxycorticosterone).

    – Tác dụng trên chuyển hóa carbohydrate và protein:

    Các glucocorticoid có tác dụng dị hoá protein. Các amino acid được giải phóng được chuyển thành glucose và glycogen ở gan qua tiến trình tân tạo đường. Sự hấp thụ glucose tại các mô ngoại vi giảm có thể dẫn đến tăng đường huyết và glucose niệu đặc biệt trên bệnh nhân có khuynh hướng bị tiểu đường.

    – Tác dụng trên chuyển hóa chất béo:

    Các glucocorticoid có tính chất phân giải lipid. Tính chất này ảnh hưởng chủ yếu lên các chi. Glucocorticoid cũng có tác dụng tạo mỡ, biểu hiện rõ ràng ở ngực cổ và đầu. Các tác dụng này dẫn đến sự tái bố trí dự trữ mỡ trong cơ thể.

    Tính chất dược lý tối đa của các glucocorticoid thể hiện sau khi đạt đến nồng độ đỉnh trong máu, điều này cho thấy rằng hầu hết các tác dụng của thuốc là kết quả của sự biến đổi hoạt động của men hơn là do tác động trực tiếp của thuốc.

    Chỉ định :

    Chỉ nên xem việc điều trị với các glucocorticoid như là việc điều trị triệu chứng, ngoại trừ trường hợp rối loạn nội tiết tố mà các thuốc này được dùng như một điều trị thay thế.

    Tiêm bắp:

    Methylprednisolone acetate không thích hợp trong các bệnh cấp nguy hại đến tính mạng.

    Nếu cần một tác động nội tiết tố với cường độ tối đa nhanh chóng, nên chỉ định tiêm tĩnh mạch methylprednisolone sodium succinate tan mạnh trong nước (Solu-Medrol).

    Khi không thể dùng thuốc theo đường uống và chế phẩm có thể thích hợp cho việc điều trị, tiêm bắp thịt được chỉ định như sau:

    Ðiều trị kháng viêm:

    Bệnh khớp:

    Ðiều trị hỗ trợ với một liệu pháp duy trì (giảm đau, liệu pháp vận động, vật lý trị liệu, vv) và điều trị trong một thời gian ngắn (để bệnh nhân vượt khỏi cơn cấp tính hoặc tình trạng tăng nặng của bệnh):

    – Viêm khớp do vẩy nến.

    – Viêm đốt sống do thấp.

    Ðối với các chỉ định sau đây, thường hay dùng tại chỗ nếu có thể:

    – Viêm xương khớp sau chấn thương.

    – Viêm bao hoạt dịch hay viêm xương khớp.

    – Viêm khớp dạng thấp, bao gồm viêm khớp trẻ em (các trường hợp đặc biệt cần phải sử dụng liệu pháp duy trì).

    – Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.

    – Viêm mõm lồi cầu.

    – Viêm bao gân cấp không đặc hiệu.

    – Viêm khớp cấp do bệnh thống phong.

    Bệnh tạo keo:

    Dùng trong pha tăng bệnh trầm trọng hay trong liệu pháp duy trì trong những trường hợp đặc biệt của:

    – Lupus (ban đỏ hệ thống).

    – Viêm tim cấp do thấp.

    – Viêm đa cơ.

    Bệnh về da:

    – Viêm da tấy (Pemphigus).

    – Ban đỏ đa dạng cấp tính (hội chứng Steven-Johnson).

    – Viêm da tróc vẩy.

    – Viêm da bóng nước do Herpes.

    – Viêm da tiết bả nhờn.

    – Bệnh vẩy nến nặng.

    – U sùi dạng nấm.

    Các trạng thái dị ứng:

    Kiểm soát các trạng thái dị ứng nặng hoặc khó trị đã thất bại với cách điều trị thông thường:

    – Hen phế quản.

    – Viêm da tiếp xúc.

    – Viêm da dị ứng.

    – Bệnh huyết thanh.

    – Viêm mũi dị ứng.

    – Dị ứng do dùng thuốc.

    – Phản ứng dịch truyền.

    – Phù thanh quản cấp tính không do nhiễm khuẩn.

    Các bệnh về mắt:

    Các tiến trình viêm và dị ứng cấp tính như:

    – Zona mắt.

    – Viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi.

    – Viêm màng mạch võng mạc.

    – Viêm màng mạch nho sau lan tỏa.

    – Viêm thần kinh thị.

    – Phản ứng nhạy cảm với thuốc.

    – Viêm tiền phòng mắt.

    – Viêm kết mạc dị ứng.

    – Loét giác mạc dị ứng.

    – Viêm giác mạc.

    Bệnh hệ tiêu hóa:

    Dùng để đưa bệnh nhân qua khỏi cơn nguy kịch của bệnh trong:

    – Viêm loét đại tràng.

    – Bệnh Crohn.

    Các tình trạng phù:

    – Ðể giúp bài niệu và giảm protein niệu trong hội chứng thận hư vô căn, không kèm urê máu cao, hay hội chứng thận hư do lupus ban đỏ.

    Bệnh của hệ hô hấp:

    – Bệnh Sarcoid phổi.

    – Ngộ độc berylli.

    – Lao phổi cấp hay lan tỏa khi đã được sử dụng thuốc kháng lao.

    – Hội chứng Loeffler không có khả năng dùng thuốc khác.

    – Viêm phổi hít.

    Ðiều trị các bệnh về huyêt học và ung thư:

    Các bệnh về huyết học:

    – Thiếu máu tán huyết mắc phải (tự miễn).

    – Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn.

    – Giảm nguyên hồng cầu (thiếu máu RBC).

    – Thiếu máu giảm sản bẩm sinh (dòng hồng cầu).

    Bệnh ung thư:

    Ðiều trị tạm thời trong:

    – Bệnh bạch cầu và U lympho.

    – Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.

    Các bệnh nội tiết:

    – Suy vỏ thượng thận tiên phát hay thứ phát.

    – Suy vỏ thượng thận cấp (hydrocortisone và cortisone là thuốc được ưu tiên chọn lựa). Những chất tương đồng tổng hợp có thể được dùng cùng với mineralocorticoid; ở trẻ em, sự cung cấp mineralocorticoid rất quan trọng.

    – Tăng sản thượng thận bẩm sinh.

    – Tăng calcium máu do ung thư.

    – Viêm tuyến giáp không sinh mủ.

    Tiêm vào bao hoạt dịch, túi hoạt dịch, quanh khớp hay mô mềm:

    Methylprednisolone acetate được chỉ định như một trị liệu hỗ trợ trong những đợt trị liệu ngắn ngày:

    – Viêm bao hoạt dịch của viêm xương khớp.

    – Viêm khớp dạng thấp.

    – Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.

    – Viêm khớp cấp do bệnh thống phong.

    – Viêm mõm lồi cầu.

    – Viêm bao gân cấp không đặc hiệu.

    – Viêm xương khớp sau chấn thương.

    Tiêm vào sang thương:

    Methylprednisolone acetate được chỉ định để tiêm vào trong sang thương trong những bệnh sau:

    – U sùi.

    – Các sang thương viêm trong phì đại tại chỗ, thâm nhiễm: mãng lichen, mãng vẩy nến, u hạt vòng và viêm da-thần kinh.

    – Rụng tóc từng vùng.

    Methylprednisolone acetate cũng được sử dụng trong bướu bàng quang hay u hạch thần kinh.

    Nhỏ giọt vào trực tràng:

    – Viêm loét đại tràng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiêm bắp cho tác dụng toàn thân:

    Liều tiêm bắp thay đổi tùy theo tình trạng bệnh đang điều trị. Khi muốn có tác dụng kéo dài, liều hàng tuần có thể được tính bằng cách nhân liều ống mỗi ngày với 7 thành một liều tiêm bắp cho một lần duy nhất.

    Phải cho liều lượng tùy theo từng bệnh nhân tùy thuộc vào mức độ trầm trọng và tình trạng bệnh. Nói chung thời gian điều trị càng rút ngắn càng tốt. Cần thiết phải thăm khám cẩn thận. Phải giảm liều đối với trẻ sơ sinh và trẻ em, nhưng liều phải được điều chỉnh theo mức độ của bệnh hơn là áp dụng sát theo những tỷ lệ qui định tính theo tuổi và thể trọng.

    – Ở những bệnh nhân có hội chứng thượng thận sinh dục, tiêm bắp 40mg mỗi 2 tuần.

    – Ðiều trị duy trì viêm khớp dạng thấp, tiêm bắp 40-120mg mỗi tuần.

    – Ðiều trị những tổn thương da, tiêm bắp 40-120mg mỗi tuần, từ 1-4 tuần.

    – Viêm da tiếp xúc mạn tính, tiêm lặp lại trong khoảng thời gian 5-10 ngày là cần thiết.

    – Viêm da bã nhờn, tiêm bắp 80mg mỗi tuần.

    – Trong hen phế quản, tiêm bắp 80-120mg, hiệu quả đạt được trong vòng 6-48 giờ và kéo dài vài ngày cho đến 2 tuần.

    – Tương tự ở những bệnh nhân viêm mũi dị ứng, tiêm bắp 80-120mg có thể giảm những triệu chứng chảy mũi trong vòng 6 giờ và kéo dài trong vài ngày đến 3 tuần.

    Nếu có những dấu hiệu của stress đi kèm theo bệnh đang được điều trị nên tăng liều.

    Nếu cần có tác dụng hormone tối đa và nhanh chóng, nên tiêm tĩnh mạch methylprednisolone sodium succinate tan tốt trong nước.

    Dùng tại chỗ cho tác dụng cục bộ:

    Viêm túi hoạt dịch:

    Liều lượng tùy theo chỉ định của bác sĩ.

    Linh tinh:

    U hạch thần kinh, viêm gân, viêm mõm lồi cầu, liều thay đổi từ 4-30mg.

    Sang thương da tại chỗ:

    Liều lượng từ 20-60mg tiêm vào sang thương.

    Dùng theo đường trực tràng:

    Methylprednisolone acetate với các liều từ 40-120mg được dùng như dung dịch thụt giữ hay nhỏ giọt liên tục 3 đến 7 lần mỗi tuần trong 2 tuần hay nhiều hơn đã cho thấy là một trị liệu hỗ trợ hữu hiệu trong việc điều trị một vài trường hợp viêm đại tràng loét. Nhiều bệnh nhân có thể kiểm soát được tình trạng bệnh với 40mg Methylprednisolone acetate pha trong 30-300ml nước.

    Dĩ nhiên, cũng có thể áp dụng các biện pháp trị liệu được chấp nhận khác.

    Hướng dẫn sử dụng:

    Các sản phẩm thuốc dùng theo đường tiêm nên được kiểm tra bằng mắt thường để tìm xem có cặn và có đổi màu hay không trước khi dùng. Cần theo chặt chẽ kỹ thuật tiệt trùng để tránh nhiễm trùng do sự điều trị.

    Thuốc không thích hợp với đường tiêm tĩnh mạch hay tiêm trong vỏ não tủy và chỉ được dùng một lọ cho một lần. Sau khi dùng đủ liều lượng cần thiết, nên loại bỏ hỗn dịch còn dư.

    Hướng dẫn sử dụng bơm tiêm:

    Lắc kỹ để có được một hỗn dịch đồng nhất.

    – Mở nắp bên trên.

    – Lắp kim tiệt trùng vào vị trí.

    – Mở nắp bảo vệ kim ra.

    Sau khi tiêm, bỏ bơm tiêm. Không được dùng lại bơm đã sử dụng.

    Chống chỉ định :

    Tuyệt đối:

    – Nhiễm nấm toàn thân.

    – Có quá mẫn đã biết với các thành phần nào của thuốc.

    Tương đối:

    – Các nhóm có nguy cơ đặc biệt: trẻ em, người bệnh tiểu đường, cao huyết áp và bệnh nhân có tiền sử tâm thần, một vài bệnh lây nhiễm như lao hay một vài bệnh do virus như herpes và zona đi kèm với các triệu chứng ở mắt nên được theo dõi cẩn thận và nên được điều trị trong khoảng thời gian càng ngắn càng tốt (xem phần Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng và Tác dụng ngoại ý).

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ của glucocorticoid như methylprednisolone là:

    Tiêm bắp:

    – Rối loạn nước và chất điện giải:

    So với cortisone và hydrocortisone, các tác dụng mineralocorticoid hầu như ít hơn ở các dẫn xuất tổng hợp như methylprednisolone acetate.

    Giữ nước.

    Giữ natri.

    Suy tim sung huyết trên các bệnh nhân nhạy cảm.

    Mất kali.

    Nhiễm kiềm giảm kali huyết.

    Tăng huyết áp.

    – Cơ xương:

    Yếu cơ.

    Bệnh cơ do dùng steroid.

    Loãng xương.

    Gãy cột sống có chèn ép.

    Hoại tử vô khuẩn.

    Gãy xương bệnh lý.

    – Hệ tiêu hóa:

    Loét dạ dày với khả năng thủng và xuất huyết.

    Xuất huyết dạ dày.

    Viêm tụy.

    Viêm thực quản.

    Thủng ruột.

    Gia tăng trung bình và thoáng qua giá trị SGOT, SGPT và phosphatase kiềm nhưng không kèm theo triệu chứng lâm sàng.

    – Da liễu:

    Làm chậm lành vết thương.

    Làm da mỏng manh dễ tổn thương.

    Ðốm xuất huyết và bầm máu.

    – Thần kinh:

    Tăng áp lực nội sọ.

    Giả u não.

    Ðộng kinh.

    Có thể xuất hiện những rối loạn tâm thần khi các glucocorticoid được dùng theo các mức độ từ sảng khoái, mất ngủ, cảm giác bay bổng lơ lửng, thay đổi tính tình và trầm cảm nặng cho đến các biểu hiện loạn tâm thần rõ rệt.

    Chóng mặt.

    – Nội tiết:

    Rối loạn kinh nguyệt.

    Phát triển trạng thái dạng Cushing.

    Chậm tăng trưởng ở trẻ em.

    Ức chế trục tuyến yên – thượng thận.

    Giảm dung nạp carbohydrate.

    Biểu hiện của tiểu đường tiềm ẩn.

    Gia tăng nhu cầu insulin hay các tác nhân hạ đường huyết uống ở những bệnh nhân bị tiểu đường.

    – Mắt:

    Sự sử dụng glucocorticoid kéo dài có thể đưa đến đục thủy tinh thể dưới bao sau, glaucome với khả năng làm tổn hại dây thần kinh thị và có thể đưa đến sự nhiễm khuẩn mắt thứ phát do nấm hay virus. Nên cẩn thận khi sử dụng các glucocorticoid ở bệnh nhân bị Herpes simplex do có thể thủng giác mạc.

    Tăng áp lực nội nhãn.

    Lồi mắt.

    – Chuyển hóa:

    Cân bằng nitơ âm tính do dị hóa protein.

    – Hệ miễn dịch:

    Che những dấu hiệu nhiễm trùng.

    Biểu hiện các nhiễm trùng tiềm ẩn.

    Nhiễm trùng cơ hội.

    Phản ứng quá mẫn bao gồm phản vệ.

    Có thể làm giảm kết quả các test trên da.

    Sử dụng tại chỗ:

    Do sự tái hấp thu tại vị trí dùng thuốc vào hệ tuần hoàn, nên cẩn thận vì các phản ứng phụ nêu trên cũng có thể xảy ra.

    Sự sử dụng tại chỗ còn có thể gây teo da hay teo dưới da.

    Khi các tinh thể corticoid ở chân bị làm suy giảm phản ứng viêm, sự hiện diện của chúng có thể gây ra sự phân rả của các thành phần của tế bào và có những thay đổi sinh lý ở chất nền của mô liên kết. Các thay đổi hệ quả thỉnh thoảng xảy ra ở da hay dưới da có thể làm suy yếu da tại vị trí tiêm. Mức độ xảy ra phản ứng thay đổi tùy theo lượng corticoid được tiêm. Sự tái tạo thường được hoàn tất sau vài tháng hay sau khi tất cả các tinh thể corticoid đều được hấp thu.

    Các phản ứng kèm theo sau có liên quan đến liệu pháp tiêm corticoid:

    Các trường hợp hiếm của chứng mù mắt do tiêm vào trong sang thương quanh mặt và đầu.

    Phản vệ hay phản ứng dị ứng.

    Tăng sắc tố hay giảm sắc tố.

    Teo da hay teo dưới da áp-xe vô khuẩn.

    Nóng đỏ nơi tiêm sau khi tiêm vào bao hoạt dịch.

    Bệnh khớp kiểu Charcot.

    Nhiễm trùng tại vị trí tiêm do kỹ thuật không vô trùng.

    Các phản ứng phụ do cách dùng thuốc không đúng theo khuyến cáo:

    – Tiêm trong vỏ hay tiêm ngoài màng cứng: viêm màng nhện, viêm màng não, liệt nhẹ chi dưới/liệt hai chi dưới, rối loạn cảm quan, giảm hoạt động chức năng ruột/bàng quang, nhức đầu, động kinh.

    – Tiêm trong mũi: các tổn thương tạm thời hay kéo dài nhìn thấy được bao gồm mủ; phản ứng dị ứng; viêm mũi.

    – Mắt: suy yếu thị lực tạm thời hay kéo dài bao gồm mù, gia tăng áp lực nội nhãn, viêm mắt và viêm quanh mắt bao gồm các phản ứng dị ứng, nhiễm trùng, cặn bả hay kết vảy nơi viêm.

    – Các vị trí khác (da đầu, amiđan, họng, hạch xương bướm-vòm miệng): mủ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Methylprednisolon 16mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Methylprednisolon 16mg bình luận cuối bài viết.