Thẻ: Công Ty Cổ Phần Thương Mại Và Dược Phẩm An Bình

  • Thuốc Canxi king

    Thuốc Canxi king

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Canxi king công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Canxi king điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Canxi king ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Canxi king

    Canxi king
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin

    Thành phần:

    Vitamin D3 200 IU
    L – Lysin 20 mg
    Calxi gluconat 100 mg
    Vitamin A 250 IU
    Hàm lượng Vitamin B1 0,4 mg
    Hàm lượng Vitamin B2 0,2 mg
    Hàm lượng Vitamin B6 0,4 mg
    Hàm lượng Vitamin PP 10mg
    Lactobacillus acidophilus La 108Cfu
    Bifidobacterium Bb 108Cfu
    Streptococcus thermophilus TH 108Cfu
    Men bia tươi 2000Mg
    Lactose, kem thực vật, hương sữa, tá dược vđ 3g
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược vật tư Y tế Hải Dương – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: Công Ty Cổ Phần Thương Mại Và Dược Phẩm An Bình

    Chỉ định:

    – Bổ sung một số acid amin, vitamin, nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thể giúp bồi bổ sức khỏe

    – Giúp kích thích tiêu hóa, ăn ngon miệng

    – Hạn chế còi xương và suy dinh dưỡng

    – Giúp tăng cường miễn dịch của cơ thể

    – Giúp sáng mắt, nâng cao thị lực, phòng và hỗ trợ điều trị bệnh đường tiêu hóa

    Liều lượng – Cách dùng

    – Trẻ em từ 7 tháng đến 5 tuổi: ngày dùng 1-2 gói chia 2 lần sau khi ăn

    – Trẻ em từ 5-10 tuổi: ngày dung 2-4 gói chia 2 lần sau khi ăn

    – Trẻ em trên 10 tuổi: ngày dùng 4-6 gói chia 2-3 lần sau khi ăn

    – Đợt dùng 4-6 tuần, năm dùng 3-4 đợt

    Bảo quản:

    Bảo quản: Nơi khô mát, tránh ánh sáng

    Đóng gói: Hộp 14 gói cốm

    Hạn dùng: 36 tháng
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Canxi king và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Canxi king bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Pharzubest

    Thuốc Pharzubest

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Pharzubest công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Pharzubest điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Pharzubest ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Pharzubest

    Pharzubest
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên

    Thành phần:

    Vitamin A (Retinol palmitat) 1000 IU
    Vitamin D3 (Cholecalciferol) 400 IU
    Vitamin E (dưới dạng D-alpha tocopherol- acelat) 10 mg
    Vitamin B1 (Thiamine Nitrate) 2 mg
    Vitamin B2 (Riboflavin) 3 mg
    Vitamin C (Acid ascorbic) 9 mg
    Vitamin B6 (Pyridoxine HCI) 1 mg
    Vitamin PP (Nicotinamic) rrIg 15 mg
    Vitamin 135 (Calci Pantothenat) 10mcg
    Sắt (Ferrous furmaral) 1 1,65 mg
    Magid (Magnesium thrid) 6 mg
    Kẽm (Zinc Oxid) 0,8 mg
    Canxi (Calcium dibasic phosphate dihydrat and Calci Pantothenat )21,42 mg
    Tá dược vừa đủ 1 viên

    Nhà sản xuất:
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: Công Ty Cổ Phần Thương Mại Và Dược Phẩm An Bình

    Chỉ định:

    Dược chất chính của Pharzubest là các vitamin và khoáng chất. Trong đó:

    – Vitamin A là vitamin tan trong dầu rất cần cho thị giác, cho sự phát triển và duy trì tính bền vững của biểu mô.

    – Vitamin D3 duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết tương.

    – Vitamin E là chất chống oxy hóa, ngăn cản oxy hóa các thành phần cần thiết yếu trong tế bào, ngăn cản tạo thành các sản phẩm oxy hóa độc hại.

    – Vitamin B1 là enzyme chuyển hóa carbohydrat.

    – Vitamin B2 khi vào cơ thể được biên đổi thành colagen, tu sửa mô trong cơ thể và tham gia vào một số phản ứng oxy hóa – khử.

    – Vitamin B6( Pyridoxin) tham gia tổng hợp acid gamma – aminobutyric(GABA) trong hệ thành kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin.

    – Vitamin B5 là thành phần cấu tạo trong Coenzyme A- là một trong những yếu tố cho các phản ứng chuyển nhóm acetyl trong cơ thể.

    – Nguyen tố kẽm là thành của nhiều enzyme sinh tổng hợp can thiệp vào chuyển hóa calci, phospho của cơ thể, chuyển hóa glucid, ảnh hưởng tốt đến khả năng đáp ứng miễn dịch.

    – Nguyên tố sắt là thành phần của hemoglobulin, đảm bảo các chức năng hô hấp của cơ thể.

    – Nguyên tố magnesi có tác dụng tổng hợp các chất có liên kết giàu năng lượng, là chất vận chuyển hydro, điện tử, các enzyme chuyển hóa glucid, lipid và protid.

    – Calci(dưới dạng ion) thì cần thiết cho nhiều quá trình sinh học, cho hệ thần kinh, hệ tim mạch.

    Chỉ định

    PHARZUBEST được chỉ định trong các trường hợp cơ thể suy nhược, thế chất yếu, mệt mỏi tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng, sau phẫu thuật.

    Bổ sung vitamin và khoáng chất cho phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú, trẻ đang phát triển, ngưới lớn tuổi.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của bác sĩ. Liều thông thường là 1vieen/ ngày.

    Cách dùng:

    Uống nguyên viên thuốc, uống sau bữa ăn.

    Quá liều

    Uống vitamin A liều rất cao dẫn đến ngộ độc cấp với các dấu hiệu buồn ngủ, chóng mặt hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu mê sảng, co giật, tiêu chảy. Phải ngừng dùng thuốc và điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

    Uống vitamin D liều cao hoặc kéo dài khi tăng đáp ứng với liều bình thường vitamin D sẽ dẫn đến những biểu hiện lâm sàng rối loạn chuyển hóa calci. Cần ngừng thuốc, ngưng bổ sung canxi, duy trì khẩu phần ăn có ít canxi, uống nhiều nước hoặc truyền dịch.

    Chống chỉ định:

    Không dùng cho người nhạy cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Chống chỉ định cho người bệnh thừa vitamin A hay chạy cảm với vitamin A; người quá mẫn với vitamin D hay tăng calci máu hay nhiễm độc vitamin D.

    Tương tác thuốc:

    Sử dụng đồng thời với thuốc chẹn alpha- adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức, với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm các tại hại cho gan, với carbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính.

    Vitamin A và isotretionin dùng đồng thời có thể dẫn tới tình trạng như dùng vitamin A quá liều.

    Không dùng với cholestyramin, thuốc lợi tiểu thiazid, không dùng đồng thời với phenobarbital, corticosteroid, glycosid trợ tim.

    Tác dụng phụ:

    Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, phát ban, đỏ da.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    cẩn thận trong khi dùng các thuốc khác có chứa vitamin A. Thận trọng khi dùng cho người bị suy chức năng thận, bệnh tim, sỏi thận, xơ vữa động mạch.

    Đối với phụ nữ có thai cần hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi dùng.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Pharzubest và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Pharzubest bình luận cuối bài viết.