Thẻ: Công ty Công ty cổ phần 23 tháng 9 – VIỆT NAM

  • Thuốc Calcolife

    Thuốc Calcolife

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Calcolife công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Calcolife điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Calcolife ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Calcolife

    Calcolife
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Dung dịch uống
    Đóng gói:Hộp 10 ống, 20 ống x 5ml; Hộp 10 ống, 20 ống x 10 ml

    Thành phần:

    Mỗi 1 ml dung dịch uống chứa: Calci lactat pentahydrat (tương đương với 8,45 mg calci) 65 mg
    SĐK:VD-31442-19
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần 23 tháng 9 – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần 23 tháng 9
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Tăng nhu cầu về calcium như phụ nữ có thai và cho con bú, trong giai đoạn tăng trưởng nhanh (thiếu niên, tuổi dậy thì). Chứng loãng xương ở người lớn tuổi, hay điều trị bằng corticoid, còi xương, sau mãn kinh.
    Điều trị tình trạng thiếu calcium.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều lượng muối calci được qui đổi về calci nguyên tố như sau:
    7, 7g calci lactatpentahydrat tương ứng với 1 g calci nguyên tố.
    Hay 10ml chế phấm (500mg calci lactatpentahydrat tương ứng với 65mg calci nguyên tố.
    Liều bổ sung dự phòng thiếu calci:
    Sử dụng thuốc ờ dạng bổ sung calci, liều căn cứ như câu hàng ngày và tình trạng lâm sàng và/hoặc nồng độ calci trong máu. Theo Dược thư Việt Nam 2015:
    Tuổi Calci nguyên tố (mg/ngày)
    0-6 tháng 300 ( nuôi bằng sữa mẹ) ; 400 ( nuôi bộ)
    7- 11 tháng 400
    1-3 tuổi 500
    4-6 tuổi 600
    7-9 tuổi 700
    10-18 tuổi 1300
    19-65 tuổi (nam) 1000
    > 65 tuổi (nam) 1300
    19-50 tuổi (nữ) 1000
    51-65 tuổi (nữ) 1300
    > 65 tuổi (nữ) 1300
    Phụ nữ có thai 1200
    Phụ nữ cho con bú 1000
    Liều điều trị
    Người lớn:
    Liều trung bình dự phòng hạ calci máu: 1 g calci nguyên tố/ngày
    Liều thường dùng điều trị thiếu calci máu: 1- 2g calci nguyên tố/ngày hay cao hơn.
    Dự phòng loãng xương cho phụ nữ, liều khuyên dùng: 1 — 1, 5 g calci nguyên tố/ngày.
    Giảm nguy cơ loăng xương do dùng glucocorticoid dài ngày, liều khuyên dùng: 1 ,5g calci
    nguyên tố/ngày.
    Trẻ em:
    Liều calci bổ sung hàng ngày thường dùng: 45-65mg calci nguyên tố/1kg.
    Trẻ sơ sinh hạ calci máu: liều dùng 50-150mg calci nguyên tố /kg/ngày và không được vượt quá 1g calci nguyên tố/ngày
    Cách dùng:

    Liều dùng hàng ngày nên được chia 3-4 lần dùng, uống sau khi ăn 1-1,5 giờ
    QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ
    Sử dụng liều cao có thể có các triệu chứng của tình trạng tăng calcium huyết và tăng calcium niệu bao gồm biếng ăn, buồn nôn, ói mửa, táo bón, đau bụng, khô miệng, khát nước và đa niệu.
    Xử trí khi bị quá liều:
    + Cần bù nước bằng đường uống hoặc đường tĩnh mạch trong giai đoạn đầu.
    + Dùng furosemide hoặc các thuốc lợi tiểu khác để tăng thải trừ calcium (tránh dùng thuốc lợi tiểu loại thiazide do làm tăng sự tái hấp thu calcium ở thận).
    + Thẩm phân máu.
    + Kiểm tra cẩn thận nồng độ các chất điện giải cần thiết trong huyết thanh trong suốt thời gian điều trị.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.

    Bệnh thận nặng, tăng calcium huyết, u ác tính phá hủy xương, tăng calcium niệu, loãng xương do bất động.

    Người bệnh đang dùng digitalis (vì nguy cơ ngộ độc digitalis).

    Tương tác thuốc:

    Dùng đồng thời với vitamin D và các dẫn chất sẽ làm tăng hấp thu calcium.

    Không dùng calcium trong vòng 3 giờ trước hoặc sau khi uống tetracycline, fluor, biphosphonate, quinolone do có thể tạo phức khó tan không hấp thu được.

    Calcium làm tăng độc tính đối với tim của các glycoside digitalis vì tăng nồng độ calcium huyết sẽ làm tăng tác dụng ức chế Na+ – K+ – ATPase của glycoside tim.

    Glucocorticoid làm giảm hấp thu calcium qua đường tiêu hóa.

    Thuốc lợi tiểu nhóm thiazide giảm calcium niệu nên có nguy cơ làm tăng nồng độ calcium huyết.

    Tác dụng phụ:

    Rối loạn tiêu hóa (táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn).

    Dùng liều cao làm thay đổi calcium huyết, calci niệu, gây nổi mụn trên da diện rộng, nổi mề đay, mẩn ngứa.

    Chú ý đề phòng:

    Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận hoặc sỏi thận, bệnh tim hay sarcoidose.

    Không nên dùng thuốc để điều trị trong thời gian kéo dài.

    Tăng calcium huyết có thể xảy ra khi chức năng thận giảm, cần thường xuyên kiểm tra calcium huyết. Nếu cần thiết thì phải giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc.

    Tránh dùng ở những bệnh nhân bị sỏi thận calcium, hoặc có tiền sử sỏi thận. Bệnh nhân có nguy cơ sỏi thận cần phải uống nhiều nước.

    Ngoại trừ những chỉ định thật cụ thể, tránh dùng vitamin D liều cao trong khi đang điều trị bằng calcium.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Calcolife và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Calcolife bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Hexilivi

    Thuốc Hexilivi

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Hexilivi công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Hexilivi điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Hexilivi ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Hexilivi

    Hexilivi
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Dung dịch uống
    Đóng gói:Hộp 10 ống, 20 ống, 30 ống x 10 ml

    Thành phần:

    Mỗi 10 ml chứa: Bromhexin hydroclorid 8 mg
    SĐK:VD-31011-18
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần 23 tháng 9 – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần 23 tháng 9
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ho do kích ứng & ho khan. Ho liên quan đến nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm phế quản, sung huyết phổi.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: 2 muỗng cà phê x 3 – 4 lần/ngày. 

    – Trẻ em 6 – 12 tuổi: 1/2 muỗng cà phê x 3 – 4 lần/ngày. 
    – Trẻ em 2 – 6 tuổi: 1/4 – 1/2 muỗng cà phê x 3 – 4 lần/ngày.
    Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 10 mg/lần, ngày uống 3 lần (1 thìa cà phê 5 ml dung dịch 0,2%); 5 ml/lần, ngày uống 3 lần.
    Trẻ em dưới 10 tuổi: 0,5 mg/kg/ngày chia làm 2 – 3 lần.
    5 – 10 tuổi: 4 mg/lần (1 thìa cà phê ) ngày uống 3 lần.
    2 – 5 tuổi: 2 mg/lần (1/2 thìa cà phê) ngày uống 3 lần.
    Dưới 2 tuổi: 1 mg/lần (1/4 thìa cà phê ) ngày uống 3 lần.

    Chống chỉ định:

    Ðang dùng IMAO. Phụ nữ có thai 3 tháng đầu. Loét dạ dày.

    Tác dụng phụ:

    – Thỉnh thoảng: ngầy ngật (nhẹ), choáng váng & rối loạn tiêu hóa.

    – Hiếm gặp: buồn nôn & khó chịu vùng thượng vị.

    Chú ý đề phòng:

    Ðang dùng thuốc an thần. Suy nhược, phải nằm lâu. Phụ nữ cho con bú. Trẻ

    Thông tin thành phần Bromhexine

    Dược lực:

    Bromhexine (N-cyclohexyl-N-methyl-(2-amino-3,5-dibromobenzyl) amine hydrochloride) là một chất dẫn xuất tổng hợp từ hoạt chất dược liệu vasicine.
    Dược động học :

    Bromhexine được hấp thu tốt theo đường ruột, thời gian bán hấp thu của dung dịch bromhexine khoảng 0,4 giờ. Dùng bromhexine viên dạng uống, nồng độ cao nhất trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 giờ (tmax). Bromhexine được thải qua vòng hấp thu đầu tiên khoảng 75-80%, vì vậy tính khả dụng sinh học tuyệt đối của các dạng thuốc uống khoảng 20-25%. Dùng thức ăn trước khi dùng bromhexine làm tăng tính khả dụng sinh học của hợp chất này.

    Sau khi dùng bằng đường uống, bromhexine cho thấy biểu đồ liều lượng ở mức 8-32mg. Có ít nhất 10 chất chuyển hóa của bromhexine được tìm thấy trong huyết tương, kể cả chất chuyển hóa ambroxol có hoạt tính dược lý.

    Có một mức độ kết hợp cao với protein huyết tương khoảng 95-99% và thể tích phân phối lớn 7L/kg cân nặng (dùng đường tiêm tĩnh mạch). Bromhexine tích lũy trong phổi nhiều hơn trong huyết tương.

    Thời gian bán hủy nổi bật là 1 giờ, thời gian bán hủy cuối cùng từ 13-40 giờ. Khi dùng 8 mg dạng uống, nồng độ trong huyết tương hạ sau 8-12 giờ đến 1,5ng/ml và 0,2ng/ml. Phần lớn bromhexine được bài tiết qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa trong khi chỉ có một lượng nhỏ 0-10% hợp chất được tìm thấy ở dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Sau 24 giờ đến 5 ngày, 70-88% liều uống tương ứng có trong nước tiểu, 4% được bài tiết qua phân. Bromhexine không tích lũy vì thời gian bán hủy cuối cùng dài không nổi bật. Nồng độ hằng định đạt được chậm nhất sau 3 ngày. Trong các nghiên cứu ở động vật, bromhexine thẩm thấu qua dịch não tủy và nhau thai. Có khả năng hợp chất này được bài tiết trong sữa mẹ.

    Ðộ thanh lọc chất bromhexine giảm có thể gặp trong trường hợp bệnh gan nặng; trong trường hợp suy thận nặng, không loại trừ có thể có sự tích lũy các chất chuyển hóa. Chưa có các nghiên cứu dược động học đối với những tình trạng này.
    Tác dụng :

    Về mặt tiền lâm sàng cho thấy thuốc có sự gia tăng tỷ lệ tiết thanh dịch phế quản. Bromhexine tăng cường việc vận chuyển chất nhầy bằng cách giảm thiểu độ nhầy dính của chất nhầy và kích hoạt biểu mô có lông chuyển. Trong các nghiên cứu lâm sàng, bromhexine có tác dụng phân hủy chất nhầy và động học chất nhầy trong đường dẫn khí, giúp long đàm và giảm ho dễ dàng.

    Bromhexine làm thủy phân các mucoprotein dẫn đến khử các cực mucopolysaccharide, cắt đứt các sợi cao phân tử này, làm điều biến hoạt tính của các tế bào tiết chất nhày. Kết quả là thay đổi cấu trúc chất nhày, giảm độ nhày nhớt.
    Chỉ định :

    Liệu pháp phân hủy chất tiết trong các bệnh phế quản phổi cấp tính và mãn tính liên quan đến sự tiết chất nhầy bất thường và sự vận chuyển chất nhầy bị suy giảm.
    Liều lượng – cách dùng:

    Viên nén 8mg:

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi : 8 mg (1 viên), ngày 3 lần. 
    Trẻ em 6-12 tuổi: 4mg (1/2 viên), ngày 3 lần.
    Trẻ em 2-6 tuổi: 4 mg (1/2 viên), ngày 2 lần.
    Cồn ngọt 4 mg/5 ml (1 muỗng cà phê = 5ml):
    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10ml (2 muỗng), ngày 3 lần. 
    Trẻ em 6-12 tuổi: 5ml (1 muỗng), ngày 3 lần.

    Trẻ em 2-6 tuổi: 2,5mg (1/2 muỗng), ngày 2 lần. 
    Trẻ em dưới 2 tuổi: 1,25ml (1/4 muỗng), ngày 3 lần. 
    Khi bắt đầu điều trị, nếu cần thiết có thể tăng tổng liều hàng ngày đến 48mg cho người lớn.

    Dạng cồn ngọt không chứa đường do đó thích hợp cho người bệnh tiểu đường và trẻ em.
    Ống tiêm (4mg/2ml):
    bromhexine dạng ống tiêm được chỉ định sử dụng để điều trị và phòng ngừa các trường hợp biến chứng nặng sau phẫu thuật đường hô hấp chẳng hạn như do suy giảm sản xuất và vận chuyển chất nhầy.

    Trong những trường hợp nặng cũng như trước và sau khi can thiệp bằng phẫu thuật, 1 ống tiêm tĩnh mạch (thời gian tiêm 2-3 phút), ngày 2-3 lần.
    Dung dịch tiêm có thể dùng truyền tĩnh mạch chung với dung dịch glucose, levulose, muối sinh lý hay Ringer’s.

    bromhexine không được trộn lẫn với các dung dịch kiềm, vì tính chất acid của dung dịch thuốc (pH 2,8) có thể gây vẩn đục hay kết tủa. 
    Ghi chú:
    Bệnh nhân đang điều trị với bromhexine cần được thông báo về sự gia tăng lượng dịch tiết.
    Chống chỉ định :

    Không sử dụng bromhexine trên bệnh nhân nhạy cảm với bromhexine hay các thành phần khác trong công thức thuốc.
    Tác dụng phụ

    bromhexine được dung nạp tốt. Tác dụng ngoại ý nhẹ ở đường tiêu hóa được ghi nhận. Phản ứng dị ứng, chủ yếu là phát ban da, rất hiếm khi xảy ra. Tuy nhiên, khi tiêm tĩnh mạch, không loại trừ khả năng có những phản ứng dị ứng nặng hơn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Hexilivi và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Hexilivi bình luận cuối bài viết.