Thẻ: Công ty Công ty cổ phần Dược DANAPHA – VIỆT NAM

  • Thuốc Gliclazide 80mg

    Thuốc Gliclazide 80mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Gliclazide 80mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Gliclazide 80mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Gliclazide 80mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Gliclazide 80mg

    Thuốc Gliclazide 80mg điều trị đái tháo đường
    Thuốc Gliclazide 80mg điều trị đái tháo đường 
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế: Viên nén
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ, 6 vỉ, 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Gliclazid
    SĐK:VD-5089-08
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược DANAPHA – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Đái tháo đường không phụ thuộc insulin.
    Dược lực
    Gliclazid là một thuốc hạ đường huyết nhóm sulfonylurea khác với các thuốc có liên quan do có thêm 1 vòng azabicyclo-octan.
    Gliclazid làm tăng tiết insulin chủ yếu ở pha một, nhưng cũng làm tăng tiết với mức độ thấp hơn ở pha hai. Cả hai pha này đều bị giảm đi trong bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin.
    Dược động học
    Gliclazid được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa. Thuốc kết hợp mạnh với protein huyết tương. Thời gian bán thải khoảng 10-12 giờ. Gliclazid được chuyển hóa chủ yếu ở gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính hạ đường huyết đáng kể. Các chất chuyển hóa và một lượng nhỏ thuốc dạng không chuyển hóa được thải trừ qua nước tiểu.

    Liều lượng – Cách dùng

    Thuốc được dùng đường uống trong điều trị đái tháo đường týp 2 và hoạt tính kéo dài 12 đến 24 giờ. Do hiệu lực của thuốc ngắn hơn clopropamid hay glibenclamid nên thuốc phù hợp hơn đối với bệnh nhân cao tuổi, là những người dễ bị hạ đường huyết khi dùng các thuốc nhóm sulfonylurea có hoạt tính kéo dài.
    Liều khởi đầu thường dùng là 30 mg x 1 lần/ngày, tăng đến liều tối đa 120 mg/ngày nếu cần.
    Quá liều
    Triệu chứng khi quá liều là hạ đường huyết.
    Điều trị bằng cách rửa dạ dày và điều chỉnh tình trạng hạ đường huyết bằng các biện pháp thích hợp cùng với việc theo dõi liên tục tình trạng đường huyết của bệnh nhân cho đến khi ảnh hưởng của thuốc đã được loại trừ.

    Chống chỉ định:

    Không dùng gliclazid trong những trường hợp sau:

    – Đái tháo đường ở trẻ em.

    – Đái tháo đường biến chứng ở giai đoạn nhiễm ceton và nhiễm acid.

    – Phụ nữ mang thai.

    – Người bệnh đái tháo đường phải trải qua phẫu thuật, sau chấn thương hoặc đang bị nhiễm trùng.

    – Bệnh nhân quá mẫn với các thuốc nhóm sulfonylurea khác và các thuốc có liên quan.

    – Đái tháo đường đã vào giai đoạn tiền hôn mê hoặc hôn mê.

    – Suy thận hoặc suy gan nặng.

    Tương tác thuốc:

    Nên thận trọng khi dùng gliclazid với những thuốc được biết là làm thay đổi tình trạng đái tháo đường hoặc làm tăng tác dụng của thuốc.

    Tác động hạ đường huyết của gliclazid có thể xảy ra khi dùng với phenylbutazon, các salicylat, sulfonamid, các dẫn xuất coumarin, các thuốc IMAO, thuốc chẹn b-adrenergic, các hợp chất tetracyclin, cloramphenicol, clofibrat, disopyramid, miconazol (dạng uống) và cimetidin.

    Thuốc có thể bị giảm tác dụng do corticosteroid, thuốc ngừa thai đường uống, thuốc lợi tiểu thiazid, dẫn xuất phenothiazin, các hormon tuyến giáp và sự lạm dụng thuốc nhuận tràng.

    Tác dụng phụ:

    Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, ợ hơi, chán ăn, tiêu chảy, miệng có vị kim loại có thể xảy ra với nhóm sulfonylurea, thường nhẹ và phụ thuộc liều; tăng sự thèm ăn và tăng cân có thể xảy ra.

    Ban da và ngứa có thể xảy ra, nhạy cảm ánh sáng cũng đã được báo cáo. Ban thường là phản ứng tăng nhạy cảm và có thể tiến triển đến những rối loạn nghiêm trọng hơn. Mặt đỏ ửng có thể tiến triển ở bệnh nhân dùng thuốc nhóm sulfonylurea.

    Có thể có hạ đường huyết nhẹ, trường hợp nặng hiếm gặp và thường do quá liều.

    Một số ảnh hưởng nặng khác có thể biểu hiện của phản ứng tăng nhạy cảm. Bao gồm thay đổi giá trị men gan, viêm gan, vàng da ứ mật, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết, hồng ban đa dạng hoặc hội chứng Stevens-Johnson, viêm tróc da, nổi ban đỏ trên da.

    Chú ý đề phòng:

    Sulfonylurea không sử dụng trong điều trị đái tháo đường týp 1. Khi dùng trong điều trị đái tháo đường týp 2 thì chống chỉ định với bệnh nhân đã vào giai đoạn nhiễm toan thể ceton và nhiễm trùng nặng, chấn thương hoặc tình trạng nặng khác mà thuốc nhóm sulfonylurea không thể kiểm soát được tình trạng tăng đường huyết.

    Khi cần dùng sulfonylurea cho bệnh nhân tăng nguy cơ hạ đường huyết, một thuốc tác động ngắn như gliclazid thích hợp hơn; gliclazid bị bất hoạt chủ yếu ở gan nên có lẽ thuốc đặc biệt thích hợp cho bệnh nhân suy thận, mặc dù vậy, cần theo dõi cẩn thận nồng độ đường huyết.

    Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Bệnh nhân nên được cảnh báo về những nguy hiểm của các cơn hạ đường huyết trong lúc đang lái xe và có cách xử lý thích hợp trong tình trạng này (ngừng lái xe sớm nhất có thể, nhanh chóng bổ sung đường và rời ghế xe, tắt máy). Bệnh nhân bị mất nhận thức do hạ đường huyết hoặc bị hạ đường huyết thường xuyên không nên lái xe.

    Lúc có thai và lúc nuôi con bú

    Phụ nữ có thai: Xem phần chống chỉ định.

    Phụ nữ cho con bú: Một vài thuốc nhóm sulfonylurea được phân phối vào sữa mẹ và nên tránh dùng những thuốc nhóm này trong suốt thời gian cho con bú.

    Thông tin thành phần Gliclazide

    Dược lực:

    Gliclazide là một sulfamide hạ đường huyết, thuốc uống trị đái tháo đường.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Sau khi uống, nồng độ trong huyết tương tăng từ từ cho đến sau 6 giờ thì đạt nồng độ bình nguyên từ giờ thứ 6 đến giờ thứ 12.

    Ít có sự khác biệt giữa các cá thể.

    Gliclazide được hấp thu hoàn toàn. Thức ăn không ảnh hưởng đến tốc độ cũng như nồng độ hấp thu.

    Cho đến liều 120mg, giữa liều dùng và diện tích dưới đường cong (AUC) có quan hệ tuyến tính với nhau.

    – Phân bố: Tỉ lệ gắn kết với protéine huyết tương vào khoảng 95%. Thể tích phân phối khoảng 30 lít.

    – Chuyển hoá: Gliclazide được chuyển hóa chủ yếu ở gan và bài tiết chủ yếu qua thận; chỉ dưới 1% được tìm thấy dưới dạng không đổi trong nước tiểu.

    Không có một chất chuyển hóa có hoạt tính nào được tìm thấy trong máu.

    – Thải trừ: Thời gian bán hủy của gliclazide từ 12 đến 20 giờ.

    Ở người già, không ghi nhận có thay đổi lâm sàng nào đáng kể trên các thông số dược động.

    Uống Gliclazide, từ 1 đến 4 viên, một lần mỗi ngày vào thời điểm ăn sáng, cho phép duy trì nồng độ hữu hiệu trong huyết tương của gliclazide trong 24 giờ

    Tác dụng :

    Phân tử gliclazide có dị vòng có chứa nitơ, giúp thuốc có những đặc điểm khác với các sulfonylurea khác.

    Gliclazide làm giảm đường huyết bằng cách kích thích sự tiết insulin từ các tế bào bêta của đảo Langerhans

    Ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2, gliclazide phục hồi đỉnh sớm tiết insulin, khi có hiện diện của glucose, và làm tăng tiết insulin ở pha thứ nhì.

    Tăng đáng kể đáp ứng tiết insulin được quan sát sau một bữa ăn hay khi uống đường.

    Bên cạnh hiệu quả trên chuyển hóa, gliclazide còn có các đặc tính huyết mạch độc lập:

    Gliclazide làm giảm quá trình hình thành huyết khối theo hai cơ chế:

    – Ức chế một phần sự kết tập và kết dính tiểu cầu lên thành mạch,

    – Tác động lên hoạt tính tiêu giải fibrin ở thành mạch.

    Chỉ định :

    Ðái tháo đường týp 2 (không lệ thuộc insulin), phối hợp với chế độ ăn kiêng phù hợp, khi sự kiểm soát đường huyết không đạt được bằng chế độ ăn kiêng đơn thuần.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng cho người lớn.

    Liều hàng ngày có thể dao động từ 1 đến 4 viên mỗi ngày, tương ứng với 30 đến 120mg gliclazide, uống một lần duy nhất. Nên uống thuốc trong bữa ăn sáng.

    Không nên bẻ viên thuốc.

    Nếu quên uống thuốc một ngày, không uống bù trong ngày hôm sau.

    Cũng như với tất cả các thuốc hạ đường huyết khác, phải chỉnh liều theo đáp ứng chuyển hóa đối với từng bệnh nhân (đường huyết, HbA1c).

    Liều khởi đầu:

    Liều khởi đầu được khuyến cáo là 1 viên/ngày (30mg/ngày).

    Nếu đường huyết được kiểm soát thỏa đáng, có thể dùng liều này trong điều trị duy trì.

    Nếu đường huyết không được kiểm soát thỏa đáng, có thể tăng liều lên 2 viên (60mg), 3 viên (90mg) hay 4 viên (120mg), bằng cách tăng liều từng nấc, mỗi lần tăng liều cách nhau ít nhất một tháng, ngoại trừ ở những bệnh nhân có đường huyết không giảm sau 2 tuần điều trị. Trong trường hợp này, có thể đề nghị tăng liều ngay ở cuối tuần thứ hai điều trị.

    Liều tối đa được khuyến cáo là 120mg/ngày.

    Chuyển từ Diamicron 80mg sang Gliclazide 30mg:

    1 viên Diamicron 80mg có hiệu quả tương đương với 1 viên Gliclazide 30mg, do đó có thể chuyển từ Diamicron 80mg sang dùng Gliclazide nhưng phải lưu ý đến tiến triển của đường huyết.

    Chuyển từ một thuốc hạ đường huyết dạng uống khác sang Gliclazide:

    Trong trường hợp này, nên lưu ý đến liều dùng và thời gian bán hủy của thuốc hạ đường huyết dùng trước đó.

    Thông thường không có giai đoạn chuyển tiếp, nên bắt đầu Gliclazide ở liều 30mg, sau đó điều chỉnh tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân như đã nêu ở trên.

    Nếu chuyển tiếp từ một sulfamide hạ đường huyết có thời gian bán hủy dài, có thể có một giai đoạn cửa sổ điều trị trong vài ngày nhằm tránh tác động hiệp đồng của hai thuốc, dẫn đến hạ đường huyết.

    Khi chuyển từ thuốc khác sang Gliclazide, nên áp dụng như khi mới bắt đầu điều trị, có nghĩa là nên bắt đầu Gliclazide ở liều 30mg/ngày, sau đó tăng dần từng nấc liều, tùy theo đáp ứng chuyển hóa.

    Bệnh nhân trên 65 tuổi: dùng liều tương tự như ở người trẻ tuổi.

    Bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa: dùng liều tương tự như ở người không suy thận nhưng phải theo dõi chặt chẽ.

    Các dữ liệu trên đã được chứng minh qua các thử nghiệm trên lâm sàng.

    Ở những bệnh nhân có nguy cơ bị hạ đường huyết:

    – Do dinh dưỡng kém hoặc suy dinh dưỡng,

    – Do mắc các bệnh lý nội tiết nặng (suy thùy trước tuyến yên, suy tuyến giáp, suy thượng thận),

    – Đang trong giai đoạn ngưng corticoide sau khi dùng kéo dài và/hoặc liều cao,

    – Bệnh lý mạch máu nặng (bệnh lý mạch vành nặng, tổn thương động mạch cảnh nặng, bệnh lý mạch máu lan tỏa),

    Trong những trường hợp này nên bắt đầu dùng Gliclazide ở liều tối thiểu 30mg/ngày.

    Trẻ em: không có số liệu cũng như thực nghiệm trên lâm sàng.

    Phối hợp với các thuốc hạ đường huyết khác:

    Gliclazide có thể được dùng phối hợp với biguanide, các thuốc ức chế alpha-glucosidase hay insuline.

    Ở những bệnh nhân không đủ kiểm soát bệnh với Gliclazide, có thể phối hợp với insuline nhưng phải theo dõi chặt chẽ.

    Chống chỉ định :

    Tuyệt đối:

    – Quá mẫn cảm với gliclazide hay với các sulfonylurea khác hay với sulfonamide hay với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

    – Ðái tháo đường týp 1, đặc biệt là đái tháo đường ở trẻ em, nhiễm toan, nhiễm ceton nặng, hôn mê hay tiền hôn mê do đái tháo đường.

    – Suy thận nặng, suy gan nặng.

    – Dùng chung với miconazole.

    – Cho con bú.

    Tương đối:

    – Dùng chung với phenylbutazone, danazol và rượu.

    Tác dụng phụ

    Hạ đường huyết.

    Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón. Có thể tránh bằng cách uống thuốc trong bữa ăn hoặc chia ra nhiều lần.

    Một số tác dụng ngoại ý khác được ghi nhận:

    – Nổi ban ngoài da, niêm mạc: ngứa, phát ban, nổi mề đay, hiếm khi có viêm da có bóng nước.

    – Máu (rất hiếm): thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

    – Tăng ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, viêm gan (hiếm). Ngưng thuốc nếu bị vàng da tắc mật.

    Thông thường các triệu chứng này sẽ giảm khi ngưng thuốc.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Gliclazide 80mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Gliclazide 80mg bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Gliclazide cập nhật ngày 07/12/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Gliclazide

    Thuốc Gliclazide cập nhật ngày 07/12/2020: https://www.nhs.uk/medicines/gliclazide/

  • Thuốc Glucosix 500

    Thuốc Glucosix 500

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Glucosix 500 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Glucosix 500 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Glucosix 500 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Glucosix 500

    Glucosix 500
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 5 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Metformin hydrochlorid 500mg
    SĐK:VD-26678-17
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược DANAPHA – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược DANAPHA
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Đái tháo đường týp II, đặc biệt ở bệnh nhân quá cân khi chế độ ăn và tập thể dục đơn thuần không đạt hiệu quả trong kiểm soát đường huyết. Ở người lớn: đơn trị liệu hay kết hợp thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác hoặc insulin. Ở trẻ em từ 10 tuổi và thanh thiếu niên: đơn trị liệu hay kết hợp insulin..

    Liều lượng – Cách dùng

    – Viên 500 mg: Khởi đầu 1 viên x 2 lần/ngày, tối đa 4 viên/ngày. 

    – Viên 850 mg: Khởi đầu 1 viên/ngày, tối đa 3 viên/ngày. 
    – Liều duy trì: 500 mg hoặc 850 mg x 2 – 3 lần/ngày.
    Nên dùng cùng với thức ăn: Nuốt viên thuốc, không nhai, trong/cuối bữa ăn.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với thành phần thuốc, nhiễm toan ceton, tiền hôn mê đái tháo đường, suy thận, nhiễm trùng nặng, mất nước, sốc, xét nghiệm X quang liên quan sử dụng chất cản quang chứa iod, bệnh gây giảm ôxy mô (suy tim, vừa bị nhồi máu cơ tim, suy hô hấp, sốc), suy gan, nhiễm độc rượu cấp tính, nghiện rượu, phẫu thuật lớn theo chương trình, thời kỳ cho con bú, thai kỳ.

    Tương tác thuốc:

    Chất cản quang chứa iod, rượu và chế phẩm chứa cồn. Thận trọng kết hợp: Glucocorticoids, chẹn beta 2, ACEI, lợi tiểu.

    Tác dụng phụ:

    Rối loạn tiêu hóa.

    Chú ý đề phòng:

    – Suy thận, suy gan, người lớn tuổi, trẻ – Ngưng thuốc khi có giảm oxy máu cấp, bệnh lý tim cấp, mất nước, nhiễm khuẩn.

    Nhiễm acid lactic, xác định độ thanh thải creatinin trước khi bắt đầu điều trị và thường xuyên sau đó, ngưng metformin 48 giờ trước khi X quang hay phẫu thuật theo chương trình, gây tê ngoài màng cứng hoặc tủy sống, và chỉ dùng sau khi chức năng thận đã được đánh giá trở lại bình thường, nguy cơ hạ đường huyết khi dùng kết hợp insulin hay thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống khác (sulfonylurea, meglitinide).

    Thông tin thành phần Metformin

    Dược lực:

    Metformin hydrochloride thuộc nhóm biguanide. Tên hoá học là 1,1-dimethyl biguanide hydrochloride, là thuốc uống hạ đường huyết khác hẳn và hoàn toàn không có liên hệ với các sulfonylurea về cấu trúc hoá học hoặc phương thức tác dụng.

    Dược động học :

    Metformin được hấp thu nhanh chóng từ đường tiêu hoá và tập trung chọn lọc ở niêm mạc ruột. Thuốc được bài xuất dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Thời gian bán hủy sinh học của metformin khoảng 4 giờ và hiệu quả lâm sàng duy trì đến 8 giờ. Tác động đạt mức tối đa khoảng 2 giờ sau khi uống.

    Tác dụng :

    Metformin hạ mức đường huyết tăng cao ở bệnh nhân tiểu đường, nhưng không có tác dụng hạ đường huyết đáng chú ý ở người không mắc bệnh tiểu đường. Như ở nhiều loại thuốc, phương thức tác dụng cụ thể của metformin chưa được biết rõ. Ðã có một số lý thuyết giải thích về phương thức tác dụng, đó là:

    – Ức chế hấp thu glucose ở ruột.

    – Gia tăng sử dụng glucose ở tế bào.

    – Ức chế sự tân tạo glucose ở gan.

    Chỉ định :

    Metformin hydrochloride là một biguanide hạ đuờng huyết dùng điều trị bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin khi không thể kiểm soát đường huyết bằng chế độ ăn kiêng đơn thuần. Thuốc có thể được kê toa ở những bệnh nhân không còn đáp ứng với các sulfonylurea, thêm vào dẫn chất sulfonylurea đang sử dụng. Ở bệnh nhân béo phì thuốc có thể gây ra giảm cân có lợi, đôi khi tác dụng này là lý do căn bản của sự kết hợp insulin và metformin ở bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiểu đường không phụ thuộc insulin: liều khởi đầu nên là 500mg mỗi ngày, nên uống sau bữa ăn nhằm giảm đến mức tối thiểu tác dụng ngoại ý trên dạ dày ruột. Nếu chưa kiểm soát được đường huyết, có thể tăng liều dần đến tối đa 5 viên 500mg hoặc 3 viên 850mg mỗi ngày, chia làm 2 đến 3 lần.

    Chống chỉ định :

    Bệnh nhân suy chức năng thận, gan và tuyến giáp, suy tim, phụ nữ có thai, suy hô hấp.

    Tác dụng phụ

    Tăng acid lactic gây toan máu, miệng có vị kim loại, buồn nôn.

    Rối loạn dạ dày ruột như buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy xảy ra ở khoảng 10 đến 15% bệnh nhân. Rối loạn dạ dày ruột có thể giảm đáng kể nếu dùng metformin sau bữa ăn và tăng liều dần. Thiếu Vitamin B12 đã được ghi nhận nhưng rất hiếm sau khi sử dụng metformin trong thời gian dài do ảnh hưởng của thuốc trên sự hấp thu Vitamin B12 ở ruột non.

    Dùng kéo dài gây chán ăn, đắng miệng, sụt cân.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Glucosix 500 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Glucosix 500 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Glucosix 850

    Thuốc Glucosix 850

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Glucosix 850 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Glucosix 850 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Glucosix 850 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Glucosix 850

    Glucosix 850
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 5 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Metformin hydrochlorid 850 mg
    SĐK:VD-22092-15
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược DANAPHA – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược DANAPHA
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Đái tháo đường týp II, đặc biệt ở bệnh nhân quá cân khi chế độ ăn và tập thể dục đơn thuần không đạt hiệu quả trong kiểm soát đường huyết. Ở người lớn: đơn trị liệu hay kết hợp thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác hoặc insulin. Ở trẻ em từ 10 tuổi và thanh thiếu niên: đơn trị liệu hay kết hợp insulin..

    Liều lượng – Cách dùng

    – Viên 500 mg: Khởi đầu 1 viên x 2 lần/ngày, tối đa 4 viên/ngày. 

    – Viên 850 mg: Khởi đầu 1 viên/ngày, tối đa 3 viên/ngày. 
    – Liều duy trì: 500 mg hoặc 850 mg x 2 – 3 lần/ngày.
    Nên dùng cùng với thức ăn: Nuốt viên thuốc, không nhai, trong/cuối bữa ăn.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với thành phần thuốc, nhiễm toan ceton, tiền hôn mê đái tháo đường, suy thận, nhiễm trùng nặng, mất nước, sốc, xét nghiệm X quang liên quan sử dụng chất cản quang chứa iod, bệnh gây giảm ôxy mô (suy tim, vừa bị nhồi máu cơ tim, suy hô hấp, sốc), suy gan, nhiễm độc rượu cấp tính, nghiện rượu, phẫu thuật lớn theo chương trình, thời kỳ cho con bú, thai kỳ.

    Tương tác thuốc:

    Chất cản quang chứa iod, rượu và chế phẩm chứa cồn. Thận trọng kết hợp: Glucocorticoids, chẹn beta 2, ACEI, lợi tiểu.

    Tác dụng phụ:

    Rối loạn tiêu hóa.

    Chú ý đề phòng:

    – Suy thận, suy gan, người lớn tuổi, trẻ – Ngưng thuốc khi có giảm oxy máu cấp, bệnh lý tim cấp, mất nước, nhiễm khuẩn.

    Nhiễm acid lactic, xác định độ thanh thải creatinin trước khi bắt đầu điều trị và thường xuyên sau đó, ngưng metformin 48 giờ trước khi X quang hay phẫu thuật theo chương trình, gây tê ngoài màng cứng hoặc tủy sống, và chỉ dùng sau khi chức năng thận đã được đánh giá trở lại bình thường, nguy cơ hạ đường huyết khi dùng kết hợp insulin hay thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống khác (sulfonylurea, meglitinide).

    Thông tin thành phần Metformin

    Dược lực:

    Metformin hydrochloride thuộc nhóm biguanide. Tên hoá học là 1,1-dimethyl biguanide hydrochloride, là thuốc uống hạ đường huyết khác hẳn và hoàn toàn không có liên hệ với các sulfonylurea về cấu trúc hoá học hoặc phương thức tác dụng.

    Dược động học :

    Metformin được hấp thu nhanh chóng từ đường tiêu hoá và tập trung chọn lọc ở niêm mạc ruột. Thuốc được bài xuất dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Thời gian bán hủy sinh học của metformin khoảng 4 giờ và hiệu quả lâm sàng duy trì đến 8 giờ. Tác động đạt mức tối đa khoảng 2 giờ sau khi uống.

    Tác dụng :

    Metformin hạ mức đường huyết tăng cao ở bệnh nhân tiểu đường, nhưng không có tác dụng hạ đường huyết đáng chú ý ở người không mắc bệnh tiểu đường. Như ở nhiều loại thuốc, phương thức tác dụng cụ thể của metformin chưa được biết rõ. Ðã có một số lý thuyết giải thích về phương thức tác dụng, đó là:

    – Ức chế hấp thu glucose ở ruột.

    – Gia tăng sử dụng glucose ở tế bào.

    – Ức chế sự tân tạo glucose ở gan.

    Chỉ định :

    Metformin hydrochloride là một biguanide hạ đuờng huyết dùng điều trị bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin khi không thể kiểm soát đường huyết bằng chế độ ăn kiêng đơn thuần. Thuốc có thể được kê toa ở những bệnh nhân không còn đáp ứng với các sulfonylurea, thêm vào dẫn chất sulfonylurea đang sử dụng. Ở bệnh nhân béo phì thuốc có thể gây ra giảm cân có lợi, đôi khi tác dụng này là lý do căn bản của sự kết hợp insulin và metformin ở bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiểu đường không phụ thuộc insulin: liều khởi đầu nên là 500mg mỗi ngày, nên uống sau bữa ăn nhằm giảm đến mức tối thiểu tác dụng ngoại ý trên dạ dày ruột. Nếu chưa kiểm soát được đường huyết, có thể tăng liều dần đến tối đa 5 viên 500mg hoặc 3 viên 850mg mỗi ngày, chia làm 2 đến 3 lần.

    Chống chỉ định :

    Bệnh nhân suy chức năng thận, gan và tuyến giáp, suy tim, phụ nữ có thai, suy hô hấp.

    Tác dụng phụ

    Tăng acid lactic gây toan máu, miệng có vị kim loại, buồn nôn.

    Rối loạn dạ dày ruột như buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy xảy ra ở khoảng 10 đến 15% bệnh nhân. Rối loạn dạ dày ruột có thể giảm đáng kể nếu dùng metformin sau bữa ăn và tăng liều dần. Thiếu Vitamin B12 đã được ghi nhận nhưng rất hiếm sau khi sử dụng metformin trong thời gian dài do ảnh hưởng của thuốc trên sự hấp thu Vitamin B12 ở ruột non.

    Dùng kéo dài gây chán ăn, đắng miệng, sụt cân.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Glucosix 850 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Glucosix 850 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Mifenan

    Thuốc Mifenan

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Mifenan công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Mifenan điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Mifenan ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Mifenan

    Mifenan
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 01 vỉ x 1 viên

    Thành phần:

    Mifepriston 10mg
    SĐK:QLĐB-487-15
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược DANAPHA – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Sao Kim
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Mifepristone được dùng cho những trường hợp tránh thai khẩn cấp sau giao hợp không được bảo vệ.


    Dược lực học
    – Là một antiprogestin.
    – Ngừa thai do tác động trước khi có sự làm tổ của trứng thụ tinh. Tác dụng đôi do ngăn chặn sự rụng trứng và ngăn chặn sự phát triển nội mạc. Tác dụng quan trọng nhất là làm chậm sự rụng trứng do phá vỡ sự trưởng thành của nang trứng và chức năng nội tiết của tế bào hạt, ngăn đỉnh LH vào giữa chu kỳ. Cũng có tác dụng trên nội mạc nếu dùng sau khi rụng trứng và ảnh hưởng đến sự làm tổ. Ngoài ra, 50% phụ nữ bị thoái hoá hoàng thể khiến nội mạc dễ bong hơn.
    – Mifepriston tác động như là một chất kháng progesteron bằng cách cạnh tranh với progesteron nội sinh trên sự gắn kết receptor. Nó có ái lực gắn kết rất cao với những receptor này (gấp 2-10 lần so với progesteron).
    – Mifepriston ngăn chặn những tác động của progesteron lên màng trong dạ con và màng bụng. Điều này dẫn đến tình trạng thoái hoá và sự bong ra của niêm mạc màng trong dạ con, do đó ngăn ngừa hoặc phá vỡ sự gắn chặt của bào thai.
    Dược động học
    – Sinh khả dụng của mifepriston khoảng 70% sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng từ 1 đến 2 giờ sau khi uống một liều duy nhất. Thời gian bán huỷ khoảng 20 tới 30 giờ. Phần mifepriston không gắn kết thì được chuyển hoá nhanh chóng do demethyl hoá và hydroxyl hoá ở gan và sự chuyển hoá này có thể phát hiện được trong huyết tương khoảng 1 giờ sau khi uống.
    – Mifepriston và các chất chuyển hóa của nó đào thải chủ yếu qua phân thông qua hệ thống mật và một ít qua thận.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Dùng đường uống.
    – Dùng 1 viên trong vòng 120 giờ sau khi giao hợp. Tuy nhiên, dùng càng sớm hiệu quả càng cao.
    – Không sử dụng quá 2 lần trong 1 chu kỳ kinh.

    Chống chỉ định:

    – Bệnh của tuyến thượng thận hoặc bệnh nhân hen suyễn nặng khó kiểm soát.

    – Đang điều trị corticosteoid.

    – Dị ứng với mifepriston.

    – Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    – Ketoconazol, itraconazol, erythromycin và nước trái cây (nho): có thể chặn lại sự dị hoá của mifepriston (tăng nổng độ trong huyết thanh).

    – Rifampion, dexamethason và một số thuốc chống động kinh (phenytoin, phenobarbital, carbamazepin): tăng chuyển hoá mifepriston (giảm nồng độ trong huyết thanh).

    – Các thuốc kháng viêm khôngsteroid (NSAID) là thuốc kháng prostaglandin nên chúng làm giảm hiệu quả điều trị của mifepriston.

    Chú ý đề phòng:

    – Mifepriston không thể thay thế biện pháp ngừa thai thường xuyên.

    – Giao hợp không an toàn sau điều trị sẽ làm tăng nguy cơ có thai ngoài ý muốn.

    – Mifepristone sử dụng thận trọng với bệnh nhân hen suyễn, tắc nghẽn đường hô hấр mãn tính, xuất huyết hoặc bệnh tim mạch hoặc các yếu tố liên quan đến thiếu máu hoặc thiếu máu.

    – Mifepristone cũng được cảnh báo là không an toàn với bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin.

    Thông tin thành phần Mifepristone

    Dược lực:

    – Là một antiprogestin.
    – Ngừa thai do tác động trước khi có sự làm tổ của trứng thụ tinh. Tác dụng đôi do ngăn chặn sự rụng trứng và ngăn chặn sự phát triển nội mạc. Tác dụng quan trọng nhất là làm chậm sự rụng trứng do phá vỡ sự trưởng thành của nang trứng và chức năng nội tiết của tế bào hạt, ngăn đỉnh LH vào giữa chu kỳ. Cũng có tác dụng trên nội mạc nếu dùng sau khi rụng trứng và ảnh hưởng đến sự làm tổ. Ngoài ra, 50% phụ nữ bị thoái hoá hoàng thể khiến nội mạc dễ bong hơn.
    – Mifepriston tác động như là một chất kháng progesteron bằng cách cạnh tranh với progesteron nội sinh trên sự gắn kết receptor. Nó có ái lực gắn kết rất cao với những receptor này (gấp 2-10 lần so với progesteron).
    – Mifepriston ngăn chặn những tác động của progesteron lên màng trong dạ con và màng bụng. Điều này dẫn đến tình trạng thoái hoá và sự bong ra của niêm mạc màng trong dạ con, do đó ngăn ngừa hoặc phá vỡ sự gắn chặt của bào thai.

    Dược động học :

    – Sinh khả dụng của mifepristone khoảng 70 % sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng tử 1 đến 2 giờ sau khi uống liều duy nhất. Thời gian bán huỷ khoảng 20 tới 30 giờ. Phần mifepristone không gắn kết thì được chuyển hoá nhanh chóng do demethyl hoá và hydroxyl hoá ở gan và sự chuyển hoá này có thể phát hiện được trong huyết tương khoảng 1 giờ sau khi uống.

    – Mifepristone và các chuyển hoá của nó đào thải chủ yếu qua phân thông qua hệ thống mật, và một ít qua thận.

    Tác dụng :

    – Mifepristone tác động như là một chất kháng progesterone bằng cách cạnh tranh với progesterone nội sinh trên sự gắn kết receptor. Nó có ái lực gắn kết rất cao với những receptor này (gấp khoảng từ 2-10 lần so với progesterone).

    – Mifepristone ngăn chặn những tác động của progesterone lên màng trong dạ con và màng bụng. Ðiều này dẫn đến tình trạng thoái hoá và sự bong ra của niêm mạc màng trong dạ con, do đó ngăn ngừa hoặc phá vỡ sự gắn chặt của bào thai.

    Chỉ định :

    – Mifepristone (10mg) được dùng cho những trường hợp tránh thai khẩn cấp sau giao hợp không được bảo vệ.

    – Sử dụng như một loại thuốc gây sẩy thai để chấm dứt thai kỳ trong tử cung.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng ngừa thai khẩn cấp:
    – Dùng đường uống.
    – Dùng 1 viên (10mg) trong vòng 120 giờ sau khi giao hợp. Tuy nhiên, dùng càng sớm hiệu quả càng cao.
    – Không sử dụng quá 2 lần trong 1 chu kỳ kinh.
    Chấm dứt thai kỳ trong tử cung
    Dùng đường uống. Liều khởi đầu (duy nhất) 600mg (tương đương 3 viên 200mg), 36-48 giờ sau tiếp tục uống 400mcg misoprostol. Trong vòng 3 giờ nếu không có hiện tượng chảy máu thì dùng tiếp 200mcg misoprotol.

    Chống chỉ định :

    – Suy tuyến thượng thận mãn tính.

    – Nhạy cảm với mifepristone hoặc bất cứ thành phần của thuốc.

    – Ðang điều trị corticosteroid lâu dài.

    – Rối loạn xuất huyết hoặc đang sử dụng thuốc chống đông.

    – Mang thai không có siêu âm hoặc thử nghiệm hóa sinh.

    – Mang thai đã hơn 49 ngày.

    – Chính xác hoặc nghi ngờ mang thai ngoài tử cung.

    – Bệnh nhân mẫn cảm với prostaglandine.

    – Bệnh nhân đang hoặc đã mắc bệnh về tim mạch hoặc bị rối lọan tim mạch (đau thắt ngực, hội chứng bệnh Raynaud, nhịp tim bất thường, suy tim và giảm huyết áp nặng).

    – Phụ nữ trên 35 tuổi và hút thuốc hơn 10 điếu một ngày.

    – Rối loạn chuyển hóa porphyrine.

    – Bệnh nhân bị bệnh ưa chảy máu.

    Tác dụng phụ

    Hệ thống niệu sinh dục:

    – Sự chảy máu:

    Tất cả phụ nữ sử dụng thuốc này sẽ có tình trạng chảy máu, và tỷ lệ chảy máu nhiều hay ít tùy thuộc vào tuổi thai.

    Một vài người sẽ có triệu chứng chảy máu nhiều hơn người khác. Khoảng 1,4% trên tổng số người sử dụng cần phải dùng thuốc cầm máu.

    – Trong vài giờ sau khi dùng prostaglandine, thường có hiện tượng tử cung bị đau co thắt (10-50%).

    Hệ tiêu hóa:

    Sau khi dùng prostaglandin, bệnh nhân thường cảm thấy khó chịu ở dạ dày, nôn và có triệu chứng tiêu chảy.

    Hệ tim mạch:

    Một ít trường hợp có hiện tượng bị hạ huyết áp (0,25%).

    Phản ứng ngoài da:

    Một vài trường hợp mắc bệnh eczema (0,2%), và có trường hợp lạ thường là nổi mề đay, chứng đỏ da, ban đỏ (lupus), và hiện tượng hoại tử da được ghi nhận.

    Trường hợp khác:

    Có rất ít trường hợp bị nhức đầu, khó chịu trong người, phát nóng, choáng váng, ớn lạnh và sốt nhẹ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mifenan và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Mifenan bình luận cuối bài viết.