Thẻ: Công ty Công ty cổ phần Dược Lâm Đồng – Ladophar – VIỆT NAM

  • Thuốc Esogas

    Thuốc Esogas

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Esogas công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Esogas điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Esogas ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Esogas

    Esogas
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Hộp 30 gói x 10 ml hỗn dịch uống
    Đóng gói:Hộp 30 gói x 10 ml hỗn dịch uống

    Thành phần:

    Aluminium hydroxid 0,6084g (tương đương aluminium oxid 0,4g), magnesium hydroxid 0,8g, simethicon 0,08g
    SĐK:VD-14200-11
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Lâm Đồng – Ladophar – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Viêm loét dạ dày-tá tràng cấp, mạn tính.

    – Tăng tiết acid dạ dày, hội chứng dạ dày kích thích.

    – Ðiều trị & dự phòng xuất huyết tiêu hóa. Trào ngược dạ dày-thực quản.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: 10 mL x 2 – 4 lần/ngày.

    – Trẻ em: 5 – 10 mL x 2 – 4 lần/ngày.

    Uống vào giữa các bữa ăn, hoặc sau ăn 30 phút – 2 giờ, tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Làm giảm hấp thu tetracycline.

    Chú ý đề phòng:

    Người Suy thận. Không nên dùng cho trẻ

    Thông tin thành phần Aluminum hydroxide

    Dược lực:

    Là thuốc kháng acid.

    Dược động học :

    Nhôm hydroxyd tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid clohydric dạ dày tạo thành nhôm clorid và nước. Khoảng 17 – 30% nhôm clorid tạo thành được hấp thu và thải trừ nhanh qua thận ở người có chức năng thận bình thường. Ở ruột non, nhôm clorid chuyển nhanh thành muối nhôm kiềm không tan, kém hấp thu. Nhôm có trong các thuốc khkáng acid (trừ nhôm phosphat) phối hợp với phosphat ăn vào tạo thành nhôm phosphat không tan trong ruột và được thải trừ qua phân. Nếu chế độ ăn ít phosphat, các thuốc kháng acid chứa nhôm sẽ làm giảm hấp thu phosphat và gây chứng giảm phosphat trong máu và chứng giảm phosphat nước tiểu.

    Tác dụng :

    Gel nhôm hydroxyd khô là bột vô định hình, không tan trong nước và cồn. Bột này có chứa 50 – 57% nhôm oxyd dưới dạng hydrat oxyd và có thể chứa các lượng khác nhau nhôm carbonat và bicarbonat.

    Nhôm hydroxyd có khả năng làm tăng pH dịch dạ dày chậm hơn các chất kháng acid nhóm calci và magnesi. Uống khi đói, thuốc có thể đi qua dạ dày rỗng quá nhanh để thể hiện hết tác dụng trung hoà acid của nó. Sự tăng pH dịch vị do chất kháng acid gây nên sẽ ức chế tác dụng tiêu protid của pepsin, tác dụng này rất quan trọng ở người loét dạ dày.

    Chỉ định :

    Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng khó tiêu do tăng acid).

    Tăng acid dạ dày do loét dạ dày, tá tràng.

    Phòng và điều trị loét và chảy máu dạ dày tá tràng do stress.

    Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản.

    Tăng phosphat máu: cùng với chế độ ăn ít phosphat.

    Tuy nhiên, dùng thuốc kháng acid chứa nhôm để làm chất gắn với phosphat (nhằm loại phosphat ) có thể dẫn đến nhiễm độc nhôm ở người suy thận. Nên dùng thuốc khác.

    Liều lượng – cách dùng:

    Để chống acid: liều thuốc cần để trung hoà acid dạ dày thay đổi tuỳ theo người bệnh, phụ thuộc vào lượng acid tiết ra và khả năng trung hào acid của các thể tích bằng nhau của các chất kháng acid và chế phẩm kháng acid biến thiên rất lớn.

    Dạng lỏng của các thuốc kháng acid được coi là hiệu lực lớn hơn dạng rắn hoặc dạng bột. Trong phần lớn trường hợp, phải nhai các viên nén trước khi nuốt nếu không thuốc có thể không tan hoàn toàn trong dạ dày trước khi đi vào ruột non.

    Dạng phối hợp thuốc kháng acid chứa hợp chất nhôm và hoặc calci cùng với muối magnesi có ưu điểm là khắc phục tính gây táo bón của nhôm và hoặc calci nhờ tính chất nhuận tràng của magnesi.

    Liều dùng tối đa khuyến cáo để chữa triệu chứng rối loạn tiêu hoá, khó tiêu, không nên dùng quá 2 tuần.

    Để dùng trong bệnh loét dạ dày tá tràng: để đạt đầy đủ tác dụng chống acid ở thời điểm tối ưu, cần uống thuốc kháng acid 1 đến 3 giờ sau bữa ăn và vào lúc đi ngủ để kéo dài tác dụng trung hoà. Vì không có mối liên quan giữa hết triệu chứng và lành vết loét, cần uống tiếp tục thuốc chống acid ít nhất 4 – 6 tuần sau khi hết triệu chứng.

    Liều dùng (uống):

    Điều trị loét dạ dày:

    Trẻ em: 5 – 15 ml, hỗn dịch nhôm hydroxyd, cứ 3 – 6 giờ một lần hoặc 1 đến 3 giờ sau các bữa ăn và khi đi ngủ.

    Phòng chảy máu đường tiêu hoá:

    Trẻ nhỏ: 2 – 5 ml/liều, cứ 1 – 2 giờ uống 1 lần.

    Trẻ lớn: 5 – 15 ml/liều, cứ 1 – 2 giờ uống 1 lần.

    Người lớn: 30 – 60 ml/liều, cứ 1 giờ 1 lần.

    Cần điều chỉnh liều lượng để duy trì pH dạ dày >5.

    Chứng tăng phosphat máu:

    Trẻ em: 50 – 150 mg/kg/24h, chia làm liều nhỏ, uống cách nhau 4 – 6 giờ, liều được điều chỉnh để phosphat huyết thanh ở mức bình thường.

    Người lớn: 500 – 1800 mg, 3 – 6 lần/ngày, uống giữa các bữa ăn và khi đi ngủ, tốt nhất là uống vào bữa ăn hoặc trong vòng 20 phút sau khi ăn.

    Để kháng acid:

    Người lớn uống 30 ml, hỗn dịch nhôm hydroxyd, vào lúc 1 đến 3 giờ sau bữa ăn và lúc đi ngủ.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với nhôm hydroxyd.

    Giảm phosphat máu.

    trẻ nhỏ tuổi vì nguy cơ nhiễm độc nhôm, đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc bị suy thận.

    Tác dụng phụ

    Nhuyễn xương, bệnh não, sa sút trí tuệ và thiếu máu hòng cầu nhỏ đã xảy ra ở người suy thận mạn tính dùng nhôm hydroxyd làm tác nhân gây dính kết phosphat.

    Giảm phosphat máu đã xảy ra khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao. Ngộ độc nhôm và nhuyễn xương có thể xảy ra ở người bệnh có hội chứng urê máu cao.

    Thường gặp: táo bón, chát miệng, cứng bụng, phân rắn, buồn nôn, nôn, phân trắng.

    Ít gặp: giảm phosphat máu, giảm magnesi máu.

    Thông tin thành phần Magnesium

    Dược lực:

    Về phương diện sinh lý, magnesium là một cation có nhiều trong nội bào. Magnesium làm giảm tính kích thích của neurone và sự dẫn truyền neurone-cơ. Magnesium tham gia vào nhiều phản ứng men.

    Dược động học :

    – Hấp thu: không hấp thu qua đường tiêu hoá.

    – Chuyển hoá: thuốc không chuyển hoá trong cơ thể.

    – Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

    Tác dụng :

    Khi uống Magnesium sulfate có tác dụng gây nhuận tràng do 2 nguyên nhân: do không hấp thu khi uống nên hút nước vào trong lòng ruột để cân bằng thẩm thấu, kích thích giải phóng cholescystokinin – pancreozymin nên gây tích tụ các chất điện giải và chất lỏng vào trong ruột non, làm tăng thể tích và tăng kích thích sự vận động của ruột.

    Khi tiêm có tác dụng chống co giật trong nhiễm độc máu ở phụ nữ có thai, điều trị đẻ non, giảm magnesium máu.

    Chỉ định :

    Ðiều trị các triệu chứng gây ra do tình trạng giảm Mg máu, bổ sung Mg trong phục hồi cân bằng nước điện giải, điều trị sản giật.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiêm truyền tĩnh mạch sau khi pha loãng.

    Chống chỉ định :

    Suy thận nặng với độ thanh thải của creatinine dưới 30 ml/phút.

    Tác dụng phụ

    Ðau tại chỗ tiêm, giãn mạch máu với cảm giác nóng. Tăng Mg máu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Esogas và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Esogas bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Esogit

    Thuốc Esogit

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Esogit công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Esogit điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Esogit ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Esogit

    Esogit
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Hộp 30 gói x 10ml hỗn dịch uống
    Đóng gói:Hộp 30 gói x 10ml hỗn dịch uống

    Thành phần:

    Aluminium hydroxid 0,6084g (tương đương aluminium oxid 0,4g), magnesium hydroxid 0,8g, simethicon 0,1g
    SĐK:VD-14201-11
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Lâm Đồng – Ladophar – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Viêm loét dạ dày-tá tràng cấp, mạn tính.

    – Tăng tiết acid dạ dày, hội chứng dạ dày kích thích.

    – Ðiều trị & dự phòng xuất huyết tiêu hóa. Trào ngược dạ dày-thực quản.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: 10 mL x 2 – 4 lần/ngày.

    – Trẻ em: 5 – 10 mL x 2 – 4 lần/ngày.

    Uống vào giữa các bữa ăn, hoặc sau ăn 30 phút – 2 giờ, tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Làm giảm hấp thu tetracycline.

    Chú ý đề phòng:

    Người Suy thận. Không nên dùng cho trẻ

    Thông tin thành phần Aluminum hydroxide

    Dược lực:

    Là thuốc kháng acid.

    Dược động học :

    Nhôm hydroxyd tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid clohydric dạ dày tạo thành nhôm clorid và nước. Khoảng 17 – 30% nhôm clorid tạo thành được hấp thu và thải trừ nhanh qua thận ở người có chức năng thận bình thường. Ở ruột non, nhôm clorid chuyển nhanh thành muối nhôm kiềm không tan, kém hấp thu. Nhôm có trong các thuốc khkáng acid (trừ nhôm phosphat) phối hợp với phosphat ăn vào tạo thành nhôm phosphat không tan trong ruột và được thải trừ qua phân. Nếu chế độ ăn ít phosphat, các thuốc kháng acid chứa nhôm sẽ làm giảm hấp thu phosphat và gây chứng giảm phosphat trong máu và chứng giảm phosphat nước tiểu.

    Tác dụng :

    Gel nhôm hydroxyd khô là bột vô định hình, không tan trong nước và cồn. Bột này có chứa 50 – 57% nhôm oxyd dưới dạng hydrat oxyd và có thể chứa các lượng khác nhau nhôm carbonat và bicarbonat.

    Nhôm hydroxyd có khả năng làm tăng pH dịch dạ dày chậm hơn các chất kháng acid nhóm calci và magnesi. Uống khi đói, thuốc có thể đi qua dạ dày rỗng quá nhanh để thể hiện hết tác dụng trung hoà acid của nó. Sự tăng pH dịch vị do chất kháng acid gây nên sẽ ức chế tác dụng tiêu protid của pepsin, tác dụng này rất quan trọng ở người loét dạ dày.

    Chỉ định :

    Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng khó tiêu do tăng acid).

    Tăng acid dạ dày do loét dạ dày, tá tràng.

    Phòng và điều trị loét và chảy máu dạ dày tá tràng do stress.

    Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản.

    Tăng phosphat máu: cùng với chế độ ăn ít phosphat.

    Tuy nhiên, dùng thuốc kháng acid chứa nhôm để làm chất gắn với phosphat (nhằm loại phosphat ) có thể dẫn đến nhiễm độc nhôm ở người suy thận. Nên dùng thuốc khác.

    Liều lượng – cách dùng:

    Để chống acid: liều thuốc cần để trung hoà acid dạ dày thay đổi tuỳ theo người bệnh, phụ thuộc vào lượng acid tiết ra và khả năng trung hào acid của các thể tích bằng nhau của các chất kháng acid và chế phẩm kháng acid biến thiên rất lớn.

    Dạng lỏng của các thuốc kháng acid được coi là hiệu lực lớn hơn dạng rắn hoặc dạng bột. Trong phần lớn trường hợp, phải nhai các viên nén trước khi nuốt nếu không thuốc có thể không tan hoàn toàn trong dạ dày trước khi đi vào ruột non.

    Dạng phối hợp thuốc kháng acid chứa hợp chất nhôm và hoặc calci cùng với muối magnesi có ưu điểm là khắc phục tính gây táo bón của nhôm và hoặc calci nhờ tính chất nhuận tràng của magnesi.

    Liều dùng tối đa khuyến cáo để chữa triệu chứng rối loạn tiêu hoá, khó tiêu, không nên dùng quá 2 tuần.

    Để dùng trong bệnh loét dạ dày tá tràng: để đạt đầy đủ tác dụng chống acid ở thời điểm tối ưu, cần uống thuốc kháng acid 1 đến 3 giờ sau bữa ăn và vào lúc đi ngủ để kéo dài tác dụng trung hoà. Vì không có mối liên quan giữa hết triệu chứng và lành vết loét, cần uống tiếp tục thuốc chống acid ít nhất 4 – 6 tuần sau khi hết triệu chứng.

    Liều dùng (uống):

    Điều trị loét dạ dày:

    Trẻ em: 5 – 15 ml, hỗn dịch nhôm hydroxyd, cứ 3 – 6 giờ một lần hoặc 1 đến 3 giờ sau các bữa ăn và khi đi ngủ.

    Phòng chảy máu đường tiêu hoá:

    Trẻ nhỏ: 2 – 5 ml/liều, cứ 1 – 2 giờ uống 1 lần.

    Trẻ lớn: 5 – 15 ml/liều, cứ 1 – 2 giờ uống 1 lần.

    Người lớn: 30 – 60 ml/liều, cứ 1 giờ 1 lần.

    Cần điều chỉnh liều lượng để duy trì pH dạ dày >5.

    Chứng tăng phosphat máu:

    Trẻ em: 50 – 150 mg/kg/24h, chia làm liều nhỏ, uống cách nhau 4 – 6 giờ, liều được điều chỉnh để phosphat huyết thanh ở mức bình thường.

    Người lớn: 500 – 1800 mg, 3 – 6 lần/ngày, uống giữa các bữa ăn và khi đi ngủ, tốt nhất là uống vào bữa ăn hoặc trong vòng 20 phút sau khi ăn.

    Để kháng acid:

    Người lớn uống 30 ml, hỗn dịch nhôm hydroxyd, vào lúc 1 đến 3 giờ sau bữa ăn và lúc đi ngủ.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với nhôm hydroxyd.

    Giảm phosphat máu.

    trẻ nhỏ tuổi vì nguy cơ nhiễm độc nhôm, đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc bị suy thận.

    Tác dụng phụ

    Nhuyễn xương, bệnh não, sa sút trí tuệ và thiếu máu hòng cầu nhỏ đã xảy ra ở người suy thận mạn tính dùng nhôm hydroxyd làm tác nhân gây dính kết phosphat.

    Giảm phosphat máu đã xảy ra khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao. Ngộ độc nhôm và nhuyễn xương có thể xảy ra ở người bệnh có hội chứng urê máu cao.

    Thường gặp: táo bón, chát miệng, cứng bụng, phân rắn, buồn nôn, nôn, phân trắng.

    Ít gặp: giảm phosphat máu, giảm magnesi máu.

    Thông tin thành phần Magnesium

    Dược lực:

    Về phương diện sinh lý, magnesium là một cation có nhiều trong nội bào. Magnesium làm giảm tính kích thích của neurone và sự dẫn truyền neurone-cơ. Magnesium tham gia vào nhiều phản ứng men.

    Dược động học :

    – Hấp thu: không hấp thu qua đường tiêu hoá.

    – Chuyển hoá: thuốc không chuyển hoá trong cơ thể.

    – Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

    Tác dụng :

    Khi uống Magnesium sulfate có tác dụng gây nhuận tràng do 2 nguyên nhân: do không hấp thu khi uống nên hút nước vào trong lòng ruột để cân bằng thẩm thấu, kích thích giải phóng cholescystokinin – pancreozymin nên gây tích tụ các chất điện giải và chất lỏng vào trong ruột non, làm tăng thể tích và tăng kích thích sự vận động của ruột.

    Khi tiêm có tác dụng chống co giật trong nhiễm độc máu ở phụ nữ có thai, điều trị đẻ non, giảm magnesium máu.

    Chỉ định :

    Ðiều trị các triệu chứng gây ra do tình trạng giảm Mg máu, bổ sung Mg trong phục hồi cân bằng nước điện giải, điều trị sản giật.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiêm truyền tĩnh mạch sau khi pha loãng.

    Chống chỉ định :

    Suy thận nặng với độ thanh thải của creatinine dưới 30 ml/phút.

    Tác dụng phụ

    Ðau tại chỗ tiêm, giãn mạch máu với cảm giác nóng. Tăng Mg máu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Esogit và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Esogit bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Vudu- vitamin C

    Thuốc Vudu- vitamin C

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Vudu- vitamin C công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Vudu- vitamin C điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Vudu- vitamin C ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Vudu- vitamin C

    Vudu- vitamin C
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Đóng gói:hộp 10 vỉ x 12 viên nang. Chai 100 viên nang. Chai 200 viên nang

    Thành phần:

    Vitamin C 500mg
    SĐK:VD-10961-10
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Lâm Đồng – Ladophar – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Vudu- vitamin C và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Vudu- vitamin C bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Vudu- Vitamin B1 B6 B12

    Thuốc Vudu- Vitamin B1 B6 B12

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Vudu- Vitamin B1 B6 B12 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Vudu- Vitamin B1 B6 B12 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Vudu- Vitamin B1 B6 B12 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Vudu- Vitamin B1 B6 B12

    Vudu- Vitamin B1 B6 B12
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Đóng gói:Hộp 30 vỉ x 10 viên nén bao phim. Chai 200 viên nén bao phim. Chai 300 viên nén bao phim

    Thành phần:

    Vitamin B1 12,5mg, Vitamin B6 12,5mg, Vitamin B12 12,5mg
    SĐK:VD-10960-10
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Lâm Đồng – Ladophar – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Dự phòng và điều trị thiếu Vitamin nhóm B do dinh dưỡng hay do thuốc bằng cách kết hợp với các Vitamin khác.

    – Điều trị giải độc do nghiện rượu.

    – Sử dụng liều cao cho một số hội chứng đau do thấp khớp hoặc thần kinh.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: Uống mỗi lần 1 – 2 viên x 2 – 3 lần/ngày.

    – Trẻ em: Uống bằng ½ liều người lớn hay theo sự chỉ dẫn của Thầy thuốc.

    Chống chỉ định:

    – Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    – Tác dụng phụ rất hiếm xảy ra như: ngứa, nổi mề đay, đổ mồ hôi, buồn nôn.

    – Sử dụng Vitamin B6 liều cao (trên 200mg/ngày) và kéo dài (trên 2 tháng) sẽ làm gia tăng bệnh thần kinh ngoại vi nặng.

    ( Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc)

    Chú ý đề phòng:

    – Vitamin B6 làm giảm tác dụng của Levodopa trừ khi được kết hợp với chất ức chế men dopadecarboxylase.

    Bảo quản:

    Nơi khô, tránh ánh sáng, dưới 30oC.

    Hạn Dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không được dùng thuốc quá hạn dùng.

    Tiêu Chuẩn SX: TCCS.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Vudu- Vitamin B1 B6 B12 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Vudu- Vitamin B1 B6 B12 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Maridoxin

    Thuốc Maridoxin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Maridoxin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Maridoxin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Maridoxin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Maridoxin

    Maridoxin
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim

    Thành phần:

    Magnesi lactat dihydrat 470mg, Pyridoxin hydroclorid 5mg
    SĐK:VD-11461-10
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Lâm Đồng – Ladophar – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị các trường hợp thiếu Magnesi: Dinh dưỡng thiếu, nghiện rượu, phụ nữ mang thai, phụ nữ nuôi con bú, kém hấp thu Magnesi, tiêu chảy, nôn mửa, bỏng. 

    Khi có thiếu Calci đi kèm thì trong đa số trường hợp phải bù Magnesi trước khi bù Calci. 
    Điều trị các rối loạn chức năng của những cơn lo âu đi kèm với tăng thông khí (còn gọi là tạng co giật) khi chưa có điều trị đặc hiệu.

    Liều lượng – Cách dùng

    Uống với nhiều nước

    Thiếu Magnesi: 

    – Người lớn: 2 viên/lần x 3 lần/ngày

    – Trẻ em: 1 viên/lần x 3 lần/ngày 
    Tạng co giật:

    – Người lớn: 2 viên/lần x 2 lần/ngày 
    – Trẻ em: 1 viên/lần x 1 lần/ngày

    Chống chỉ định:

    Suy thận nặng với thanh thải của Creatinin dưới 30ml/phút

    Bảo quản:

    Nơi khô, tránh ánh sáng, dưới 30oC.

    Hạn Dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không được dùng thuốc quá hạn dùng.

    Tiêu chuẩn sản xuất: TCCS
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Maridoxin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Maridoxin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Magesi- B6

    Thuốc Magesi- B6

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Magesi- B6 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Magesi- B6 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Magesi- B6 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Magesi- B6

    Magesi- B6
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Đóng gói:Hộp 5 vỉ x 10 viên nén bao đường

    Thành phần:

    magnesi lactat dihydrat 470mg, Pyridoxin hydroclorid 5mg
    SĐK:VD-11460-10
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Lâm Đồng – Ladophar – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị các trường hợp thiếu Magnesi: Dinh dưỡng thiếu, nghiện rượu, phụ nữ mang thai, phụ nữ nuôi con bú, kém hấp thu Magnesi, tiêu chảy, nôn mửa, bỏng. 

    Khi có thiếu Calci đi kèm thì trong đa số trường hợp phải bù Magnesi trước khi bù Calci. 
    Điều trị các rối loạn chức năng của những cơn lo âu đi kèm với tăng thông khí (còn gọi là tạng co giật) khi chưa có điều trị đặc hiệu.

    Liều lượng – Cách dùng

    Uống với nhiều nước

    Thiếu Magnesi: 

    – Người lớn: 2 viên/lần x 3 lần/ngày

    – Trẻ em: 1 viên/lần x 3 lần/ngày 
    Tạng co giật:

    – Người lớn: 2 viên/lần x 2 lần/ngày 
    – Trẻ em: 1 viên/lần x 1 lần/ngày

    Chống chỉ định:

    Suy thận nặng với thanh thải của Creatinin dưới 30ml/phút

    Bảo quản:

    Nơi khô, tránh ánh sáng, dưới 30oC.

    Hạn Dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không được dùng thuốc quá hạn dùng.

    Tiêu chuẩn sản xuất: TCCS
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Magesi- B6 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Magesi- B6 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Lado-Calcium extra

    Thuốc Lado-Calcium extra

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Lado-Calcium extra công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Lado-Calcium extra điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Lado-Calcium extra ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Lado-Calcium extra

    Lado-Calcium extra
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Đóng gói:Hộp 10 ống uống 10ml

    Thành phần:

    calcium glucoheptonat 700mg; vitamin c 100mg; vitamin pp 50mg, vitamin d2 50mcg
    SĐK:VD-10022-10
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Lâm Đồng – Ladophar – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Vitamin PP

    Dược lực:

    Vitamin PP là vitamin nhóm B, có nhiều trong gan, thận, thịt cá, ngũ cốc, mem bia và các loại rau xanh. Trong cơ thể, vi sinh vật ruột tổng hợp được một lượng nhỏ vitamin PP.

    Dược động học :

    Vitamin PP hấp thu được qua đường uống, khuếch tán vào các mô, tập trung nhiều ở gan. Chuyển hoá và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
    Tác dụng :

    Vitamin PP là thành phần của 2 coenzym quan trọng là NAD và NADP. Các coenzym này tham gia vận chuyển hydro và điện tử trong các pảhn ứng oxy hoá khử. Do đó có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hoá cholesterol, acid béo và tạo năng lượng ATP cung cấp cho chuỗi hô hấp tế bào. Khi dùng liều cao niacin có tác dụng làm giảm LDL và tăng HDL, gây giãn mạch ngoại vi.

    Thiếu vitamin PP sẽ gây ra các triệu chứng như chán ăn, suy nhược dễ bị kích thích, viêm lưỡi, viêm miệng, viêm da đặc biệt là viêm da vùng hở như mặt, chân, tay. Khi thiếu nặng sẽ gây ra triệu chứng điển hình là viêm da, tiêu chảy và rối loạn thần kinh, tâm thần.
    Chỉ định :

    Phòng và điều trị bệnh Pellagra.

    Các rối loạn tiêu hoá và rối loạn thần kinh (phối hợp với các thuốc khác).

    Tăng lipid huyết, tăng cholesterol, xơ vữa động mạch (phối hợp với thuốc khác): dùng niacin (acidnicotinic).
    Liều lượng – cách dùng:

    Phòng bệnh: 50-200 mg/24h.

    Điều trị: 200-500 mg/24h.
    Tác dụng phụ

    Vitamin PP gây giãn mạch ở mặt và nửa trên cơ thể gây nên cơn bốc hoả, buồn nôn, đánh trống ngực. Các tác dụng này xuất hiện ngay sau khi dùng thuốc và sẽ tự hết sau 30-40 phút. Nicotinamid không gây tác dụng này.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lado-Calcium extra và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Lado-Calcium extra bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Lado-Calcium

    Thuốc Lado-Calcium

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Lado-Calcium công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Lado-Calcium điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Lado-Calcium ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Lado-Calcium

    Lado-Calcium
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Đóng gói:Hộp 24 ống uống 10ml

    Thành phần:

    calcium glucoheptonat 1,1g; vitamin c 100mg; vitamin pp 50mg
    SĐK:VD-10021-10
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Lâm Đồng – Ladophar – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Vitamin PP

    Dược lực:

    Vitamin PP là vitamin nhóm B, có nhiều trong gan, thận, thịt cá, ngũ cốc, mem bia và các loại rau xanh. Trong cơ thể, vi sinh vật ruột tổng hợp được một lượng nhỏ vitamin PP.

    Dược động học :

    Vitamin PP hấp thu được qua đường uống, khuếch tán vào các mô, tập trung nhiều ở gan. Chuyển hoá và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
    Tác dụng :

    Vitamin PP là thành phần của 2 coenzym quan trọng là NAD và NADP. Các coenzym này tham gia vận chuyển hydro và điện tử trong các pảhn ứng oxy hoá khử. Do đó có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hoá cholesterol, acid béo và tạo năng lượng ATP cung cấp cho chuỗi hô hấp tế bào. Khi dùng liều cao niacin có tác dụng làm giảm LDL và tăng HDL, gây giãn mạch ngoại vi.

    Thiếu vitamin PP sẽ gây ra các triệu chứng như chán ăn, suy nhược dễ bị kích thích, viêm lưỡi, viêm miệng, viêm da đặc biệt là viêm da vùng hở như mặt, chân, tay. Khi thiếu nặng sẽ gây ra triệu chứng điển hình là viêm da, tiêu chảy và rối loạn thần kinh, tâm thần.
    Chỉ định :

    Phòng và điều trị bệnh Pellagra.

    Các rối loạn tiêu hoá và rối loạn thần kinh (phối hợp với các thuốc khác).

    Tăng lipid huyết, tăng cholesterol, xơ vữa động mạch (phối hợp với thuốc khác): dùng niacin (acidnicotinic).
    Liều lượng – cách dùng:

    Phòng bệnh: 50-200 mg/24h.

    Điều trị: 200-500 mg/24h.
    Tác dụng phụ

    Vitamin PP gây giãn mạch ở mặt và nửa trên cơ thể gây nên cơn bốc hoả, buồn nôn, đánh trống ngực. Các tác dụng này xuất hiện ngay sau khi dùng thuốc và sẽ tự hết sau 30-40 phút. Nicotinamid không gây tác dụng này.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lado-Calcium và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Lado-Calcium bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Ho trẻ em Ladophar

    Thuốc Ho trẻ em Ladophar

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ho trẻ em Ladophar công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ho trẻ em Ladophar điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ho trẻ em Ladophar ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ho trẻ em Ladophar

    Ho trẻ em Ladophar
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Si rô thuốc
    Đóng gói:hộp 1chai 90ml siro thuốc

    Thành phần:

    Cồn bọ mắm, Eucalyptol, sodium benzoate, Cao núc nác, xi rô viễn chí, xi rô vỏ cam, xi rô an tức hương, xi rô húng chanh
    Hàm lượng:
    90ml
    SĐK:VNB-2502-04
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Lâm Đồng – Ladophar – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Eucalyptol

    Mô tả:

    Eucalyptol với độ tinh khiết từ 99,6 tới 99,8% có thể thu được với số lượng lớn bằng chưng cất phân đoạn dầu bạch đàn.
    Eucalyptol được tìm thấy trong long não, nguyệt quế, dầu trà gỗ, ngải cứu, húng quế, ngải, hương thảo và một số loài thực vật với lá có hương thơm khác. 
    Tác dụng :

    Eucalyptol có tác dụng sát khuẩn, là thành phần trong nhiều loại nước súc miệng và thuốc ho.
    Chỉ định :

    Sát trùng đường hô hấp, răng, miệng;

    Trị các chứng ho, đau họng, sổ mũi, cảm cúm…
    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm, Trẻ sơ sinh, sỏi thận;
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ho trẻ em Ladophar và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ho trẻ em Ladophar bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Tercomaxx

    Thuốc Tercomaxx

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tercomaxx công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tercomaxx điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tercomaxx ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Tercomaxx

    Tercomaxx
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 200 viên nén

    Thành phần:

    terpin hydrat 100 mg, Codein phosphat 5 mg
    SĐK:VD-11462-10
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Lâm Đồng – Ladophar – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Chữa ho, long đờm trong điều trị viêm phế quản cấp hay mãn tính.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: 1 viên x 3 lần/ngày. 

    – Trẻ > 5 tuổi: 1 viên x 1 – 2 lần/ngày.
    Dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ cho từng lứa tuổi.

    Chống chỉ định:

    Trẻ

    Tương tác thuốc:

    Kiêng rượu. Không dùng với chất đối kháng morphine. Thận trọng khi dùng với chất ức chế TKTW, dẫn chất khác của morphine.

    Tác dụng phụ:

    Nhẹ & thoáng qua: táo bón, buồn nôn, nôn, chóng mặt, ngủ gật, co thắt phế quản, dị ứng da, ức chế hô hấp. Buồn ngủ. Nguy cơ lệ thuốc khi quá liều, hội chứng cai nghiện khi ngưng thuốc đột ngột.

    Chú ý đề phòng:

    Khi lái xe & vận hành máy không dùng.

    Thông tin thành phần Terpin hydrat

    Dược lực:

    Terpin hydrat làm lỏng dịch tiết bằng cách kích thích trực tiếp các tế bào xuất tiết, do đó làm tăng bài tiết chất tiết phế quản giúp loại dễ dàng các chất tiết (đàm) bằng phản xạ ho.

    Chỉ định :

    Terpin hydrate được sử dụng trong điều trị các chứng viêm phế quản cấp và mãn tính.

     

    – Có thể được sử dụng kết hợp với một số chế phẩm khác. VD : Codein trong điều trị ho do viêm phế quản. 
    – Dùng hỗn hợp với Codein, viên terpin codein làm thuốc ho long đờm, chữa viêm loét, các niêm mạc thuộc đường hô hấp.
     – Dạng cis hidrat thường được sử dụng trị ho long đờm. 
    – Thường được kết hợp với Codein, Natri benzoate có tác dụng chữa ho, long đờm trong điều trị viêm phế quản cấp hay mãn tính.

    – Tăng tiết dịch khí quản (long đờm).

    Liều lượng – cách dùng:

    – Liều dùng người lớn: Terpin hydrate thường được sử dụng dưới dạng thuốc pha chế thành hợp chất. Liều lượng thuốc có thể thay đổi từ 85-130 mg dùng 3-4 lần mỗi ngày.

    – Liều dùng trẻ em: Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

    Tác dụng phụ

    Bạn có thể gặp tình trạng buồn ngủ, choáng váng, biếng ăn, buồn nôn hoặc khó chịu ở dạ dày. Nếu bất kỳ các tác dụng phụ này vẫn tiếp diễn hoặc gây khó chịu, hãy thông báo với bác sĩ. Ngoài ra, để tránh bị choáng váng khi đứng dậy từ tư thế đang nằm hoặc ngồi, đứng dậy từ từ. Thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn thây mạch chậm, lú lẫn tinh thần, thay đổi tâm trạng, phát ban ở da, hô hấp có vấn đề. Nếu bạn nhận thấy có xuất hiện các tác dụng phụ khác không được liệt kê ở đây, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Thông tin thành phần Codeine

    Dược lực:

    Là thuốc giảm đau gây ngủ và giảm ho.

    Dược động học :

    Sau khi uống, nửa đời thải trừ là 2 – 4 giờ, tác dụng giảm ho xuất hiện trong vòng 1 – 2 giờ và có thể kéo dài 4 – 6 giờ. Codein được chuyển hoá ở gan và thải trừ ở thận dưới dạng tự do hoặc kết hợp với acid glucuronic. Codein hoặc sản phẩm chuyển hoá bài tiết qua phân rất ít. Codein qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua được hàng rào máu não.

    Tác dụng :

    Codein là methylmorphin thay thế vị trí của hydro ở nhóm hydroxyl liên kết với nhân thơm trong phân tử morphin, do vậy codein có tác dụng giảm đau và giảm ho. Tuy nhiên codein được hấp thu tốt hơn ở dụng uống, ít gây táo bón và ít gây co thắt mật hơn so với morphin. Ở liều điều trị, ít gây co thắt mật hơn so với morphin) và ít gây nghiện hơn morphin.

    Codein có tác dụng giảm đau trong trường hợp đau nhẹ và vừa (tác dụng giảm đau của codein có thể là do sự biến đổi khoảng 10% liều sử dụng thành morphin). Vì gây táo bón nhiều nếu sử dụng dài ngày, nên dùng codein kết hợp với các thuốc chống viêm, giảm đau không steroid để tăng tác dụng giảm đau và giảm táo bón.

    Codein có tác dụng giảm ho do tác dụng trực tiếp lên trung tâm gây ho ở hành não, codein làm khô dịch đường hô hấp và làm tăng độ quánh của dịch tiết phế quản. Codein không đủ hiệu lực để giảm ho nặng. Codein là thuốc trấn ho trong trường hợp ho khan làm mất ngủ.

    Codein gây giảm nhu động ruột vì vậy là một thuốc rất tốt trong điều trị ỉa chảy do bệnh nhân thần kinh đái tháo đường. Không được chỉ đinh khi bị ỉa chảy cấp va ỉa chảy do nhiễm khuẩn.

    Chỉ định :

    Ho khan.

    Đau nhẹ và vừa.

    Liều lượng – cách dùng:

    Đau nhẹ và vừa:

    Uống: mỗi lần 30 mg cách 4 giờ nếu cần thiết: liều thông thường dao động từ 15 – 60 mg, tối đa là 240 mg/ngày. Trẻ em 1 – 12 tuổi: 3 mg/kg/ngày, chia thành liều nhỏ (6 liều).

    Tiêm bắp: mỗi lần 30 – 60 mg cách 4 giờ nếu cần thiết.

    Ho khan: 10 – 20 mg 1 lần, 3 – 4 làn trong ngày (dùng dạng thuốc nước 15 mg/5 ml), không vượt quá 120 mg/ngày. Trẻ em 1 – 5 tuổi dùng mỗi lần 3 mg, 3 – 4 lần/ngày (dùng dạng thuốc nước 5 mg/5ml), không vượt quá 12 mg/ngày, 5 – 12 tuổi dùng mỗi lần 5 – 10 mg, chia 3 – 4 lần trong ngày, không vượt quá 60 mg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với codein hoặc các thành phần khác của thuốc.

    Trẻ em dưới 1 tuổi.

    Bệnh gan, suy hô hấp.

    Tác dụng phụ

    Thường gặp: đau đầu, chóng mặt, khát và có cảm giác khác lạ, buồn nôn, nôn, táo bón, bí đái, đái ít, mạch nhanh, mạch chậm, hồi hộp, yếu mệt, hạ huyết áp thế đứng.

    Ít gặp: phản ứng dị ứng như ngứa, mày đay, suy hô hấp, an dịu, sảng khoái, bồn chồn, đau dạ dày, co thắt ống mật.

    Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, ảo giác, mất phương hướng, rối loạn thị giác, co giật, suy tuần hoàn, đỏ mặt, toát mồ hôi, mệt mỏi.

    Nghiện thuốc: dùng codein trong thời gian dài với liều từ 240 – 540 mg/ngày có thể gây nghiện thuốc. Các biểu hiện thường gặp khi thiếu thuốc và bồn chồn, run, co giật cơ, toát mồ hôi, chảy nước mũi. Có thể gây lệ thuộc thuốc về tâm lý, về thân thể và gây quen thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tercomaxx và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tercomaxx bình luận cuối bài viết.