Thẻ: Công ty Công ty cổ phần dược Nature Việt Nam – VIỆT NAM

  • Thuốc Dung dịch vệ sinh Mydugyno

    Thuốc Dung dịch vệ sinh Mydugyno

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Dung dịch vệ sinh Mydugyno công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Dung dịch vệ sinh Mydugyno điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Dung dịch vệ sinh Mydugyno ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Dung dịch vệ sinh Mydugyno

    Dung dịch vệ sinh Mydugyno
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Gel dùng ngoài
    Đóng gói:Hộp 1 chai 60 ml, 120 ml

    Thành phần:

    Mỗi 60 ml chứa: Dịch chiết lá xoài (0,5% mangiferin) 12ml
    SĐK:VD-22105-15-
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược Nature Việt Nam – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược Nature Việt Nam
    Nhà phân phối:
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dung dịch vệ sinh Mydugyno và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Dung dịch vệ sinh Mydugyno bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Gel dùng ngoài Mangizeni

    Thuốc Gel dùng ngoài Mangizeni

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Gel dùng ngoài Mangizeni công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Gel dùng ngoài Mangizeni điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Gel dùng ngoài Mangizeni ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Gel dùng ngoài Mangizeni

    Gel dùng ngoài Mangizeni
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Gel dùng ngoài
    Đóng gói:Hộp 1 chai 60 ml; hộp 1 chai 120 ml

    Thành phần:

    Mỗi 60 ml chứa: Dịch chiết lá xoài (0,5% mangiferin) 12ml
    SĐK:VD-29461-18
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược Nature Việt Nam – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Rồng Vàng
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Các dạng bệnh cấp tính và tái phát nhiễm herpes (sinh dục và ngoài sinh dục), eczema Caposi, thủy đậu, các bệnh ở miệng do virus gây ra.

    Liều lượng – Cách dùng

    Rửa sạch nơi viêm nhiễm, lau khô, thoa thuốc ngày 4-6 lần. 
    Tác dụng chữa bệnh thể hiện rõ hơn trong những giai đoạn đầu hay tiến triển của bệnh. Thời gian dùng phụ thuộc vào tính chất cụ thể của các bệnh. 
    Trong bệnh Herpes các dạng cấp tính và tái phát thuốc được dùng bôi lên ngay khi phát hiện những tổn thương đầu tiên trong 3-5 ngày. Trong trường hợp tổn thương lan rộng cũng như kèm theo sốt, nổi hạch và những triệu chứng khác của bệnh sử dụng kết hợp đồng thời cả dạng viên uống và dạng dùng ngoài trong 5-14 ngày. 
    Trong bệnh Herpes sinh dục bôi thuốc lên vùng tổn thương trong 7-10 ngày. 
    Trong các bệnh ở miệng do virus gây ra dùng kết hợp dạng viên uống và bôi thuốc lên vùng tổn thương 5-15 ngày. Trong bệnh lở miệng dùng trong 2-4 tuần. 
    Trong các bệnh gây ra bởi Varicella zoster (thủy đậu) dùng kết hợp dạng viên uống và bôi ngoài da trong 5-21 ngày.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc, phụ nữ có thai..

    Tác dụng phụ:

    Làm tăng sự nhạy cảm của da với các bức xạ cực tím ở mức độ nhẹ.

    Chú ý đề phòng:

    – Không được bôi Mangoherpin lên mắt.

    Bảo quản:

    Nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Gel dùng ngoài Mangizeni và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Gel dùng ngoài Mangizeni bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Xoangspray

    Thuốc Xoangspray

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Xoangspray công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Xoangspray điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Xoangspray ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Xoangspray

    Xoangspray
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch xịt mũi
    Đóng gói:Chai nhựa 10 ml, 20 ml, 50 ml

    Thành phần:

    Liên kiều 0,5g; Kim ngân hoa 0,25g; Hoàng cầm 0,25g; Menthol 0,004g; Eucalyptol 0,003g; Campho 0,002g
    SĐK:VD-20945-14
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược Nature Việt Nam – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Gon sa
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Viêm mũi xuất tiết.
    Viêm mũi dị ứng.
    Viêm mũi xoang cấp tính.
    Viêm mũi xoang mạn tính.
    Hỗ trợ điều trị cảm, cúm.

    Liều lượng – Cách dùng

    * Liều dùng:
    Viêm mũi xoang cấp tính: dùng từ 7 – 14 ngày.
    Viêm mũi xuất tiết, viêm mũi dị ứng, viêm mũi xoang mạn tính: có thể sử dụng đến 30 ngày.
    Nếu triệu chứng không giảm sau thời gian trên cần khám và tư vấn thêm bởi bác sĩ chuyên khoa.
    * Cách dùng:
    Xịt ngày 2 lần, một lần 2 – 3 nhát mỗi bên mũi.
    Có thể xịt đến 3 – 4 lần/ ngày tùy theo triệu chứng.

    Chống chỉ định:

    Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Trẻ em dưới 5 tuổi.

    Thông tin thành phần Liên kiều

    Mô tả:

    Liên kiều là cây bụi nhỏ, rụng lá, cao 2-3m. Thân cành mảnh, mọc thẳng hoặc xòe ngang, cành non có cạnh, cành già hình trụ. Lá mọc đối, xuất hiện sau khi cây ra hoa, hình trứng nhẵn, dài 4-7cm, rộng 2-3cm, đầu nhọn, mép khía răng. Cụm hoa mọc ở kẽ lá gồm 1-3 hoa gần như không cuống, mầu vàng ; đài 4 răng hình bầu dục-mũi mác, dài bằng nửa tràng ; tràng 4 cánh mỏng đầu tù ; nhị 2, bầu 2 ô. Quả nang, hình trứng, đầu nhọn, vỏ cứng mầu nâu nhạt, có rãnh rọc, khi chín mở theo rãnh thành 2 mảnh loe ra như mỏ chim ; hạt nhỏ dài, mầu nâu. Mùa hoa: tháng 3-6 ; mùa quả: tháng 7-9. 
    Phân bố: Vị thuốc phải nhập từ Trung Quốc.
     
    Dược Liệu Liên Kiều
    Bộ phận dùng: 
     
    Quả chín khô của cây Liên kiều (Fructus Forsythiae). Thanh kiều là quả mới chín hái về, đồ rồi phơi khô. Lão kiều là quả chín già phơi khô bỏ hạt. 
    Thu hái, bào chế: 
     
    Thu hoạch vào mùa thu, thu hái quả chín còn màu lục, loại bỏ tạp chất, đồ chín, phơi khô gọi là Thanh kiều. Thu hái quả chín nục, loại bỏ tạp chất, phơi khô gọi là Lão kiều.Loại bỏ tạp chất và cành, sát cho nứt quả, bỏ hạt, sàng bỏ lõi, phơi hay sấy khô.
     
    Mô tả Dược liệu:
     
    Vị thuốc Liên kiều là quả hình trứng dài, đến hình trứng, hơi dẹt, dài 1,5 – 2,5 cm, đường kính 0,5 – 1,3 cm. Mặt ngoài có vết nhăn dọc không đều và nhiều chấm nhỏ nhô lên. Mỗi mặt có một rãnh dọc. Đỉnh nhỏ, nhọn, đáy có cuống quả nhỏ hoặc vết cuống đã rụng. Có hai loại quả Liên kiều là Thanh kiều và Lão Kiều. Thanh kiều thường không nứt ra, màu nâu lục, chấm nhỏ màu trắng sáng nhô lên ít, chất cứng, hạt nhiều, màu vàng lục, nhỏ dài, một bên có cánh. Lão kiều nứt ra từ đỉnh hoặc nứt thành hai mảnh, mặt ngoài màu nâu vàng hoặc nâu đỏ, mặt trong màu vàng nâu nhạt, trơn phẳng, có một vách ngăn dọc. Chất giòn dễ vỡ. Hạt màu nâu, dài 5 – 7 mm, một bên có cánh, phần lớn đã rụng. Mùi thơm nhẹ, vị đắng.
    Thành phần hoá học: Forsythin, matairesinoside, betulinic acid, phyillygenin, pinoresinol.

    Tác dụng :

    Tác dụng của Liên kiều: Thanh nhiệt, giải độc, tiêu thũng, tán kết.

    Tác dụng dược lý:

    1.Tác dụng kháng khuẩn rộng: Phenol Liên kiều có tác dụng ức chế nhiều loại vi khuẩn như tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn dung huyết, phế cầu khuẩn, trực khuẩn lî, thương hàn, lao,ho gà, bạch hầu, leptospira, hebdomadis, virús cúm, rhinovirus, nấm,. với mức độ khác nhau.

    2.Tác dụng chống viêm: khu trú trạng thái viêm mà không ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của tế bào nên cổ nhân gọi Liên kiều là “sang gia thần dược”, tăng tác dụng thực bào của bạch cầu.

    3.Thuốc có tác dụng hạ huyết áp, làm gĩan mạch, tăng lưu lượng tuần hoàn, cải thiện vi tuần hoàn.

    4.Thuốc có tác dụng bảo vệ gan, giải nhiệt, cầm nôn, lợi tiểu, cường tim.

    Chỉ định :

    Chữa mụn nhọt, mẩn ngứa, tràng nhạc, ban sởi. Cảm mạo phong nhiệt, ôn bệnh mới phát, sốt cao bứt rứt khát nước, phát ban, tiểu đỏ nóng, bí tiểu tiện.

    Liều lượng – cách dùng:

    Ngày dùng 6 -12g, dạng sắc hoặc hoàn tán phối hợp với các vị thuốc khác.

    Bài thuốc có Liên kiều:
    1. Chữa mụn nhọt, đơn độc, ban chẩn: Liên kiều, Bồ công anh, Kim ngân hoa mỗi thứ 12g, Cúc hoa dại 12g, sắc uống. 
     
    2. Chữa lao hạch: Liên kiều, Hạ khô thảo, Huyền sâm mỗi thứ 12g, Mẫu lệ 20g, sắc uống.
    3. Chữa viêm cầu thận cấp, lao thận: Mỗi ngày dùng Liên kiều 30g, cho nước vừa đủ sắc nhỏ lửa còn 150ml, chia 3 lần trong ngày uống trước bữa ăn, trẻ em giảm liều, uống liên tục trong 5 – 10 ngày. Kiêng ăn mặn và cay (Báo Y dược Giang tây 1961,7:18).
    4. Trị ban xuất huyết do giảm tiểu cầu: Liên kiều 30g, gia nước vừa đủ sắc, còn 150ml chia 3 lần trong ngày uống trước bữa ăn (Trung y Quảng đông 1960,10:469).
    5. Chữa hạc tất phong, đầu gối sưng đau, đi lại khó khăn: Liên kiều, Phòng phong, Kinh giới (sao), Đương quy, Tang phiêu tiêu (sao nước muối) mỗi vị 9g; Ba kích thiên (sao nước muối) 15g; Xuyên khung (sao), Ngưu tất, mỗi vị 4,5g; Thông bạch (nõn hành) 10cm. Sắc nước uống (Liên kiều tiêu thũng thang).

    Chống chỉ định :

    Âm hư, nội nhiệt, nhọt đã vỡ không dùng.

    Thông tin thành phần Kim ngân hoa

    Mô tả:

    Kim ngân hoa là loại dây leo, thân có thể dài đến 9-10m, rỗng, có nhiều cành, lúc non mầu xanh, khi già mầu đỏ nâu, trên thân có những vạch chạy dọc. Lá mọc đối nhau, hình trứng dài. Hoa khi mới nở có mầu trắng, nở ra lâu chuyển thành mầu vàng. Quả hình cầu, màu đen. Nụ hoa hình gậy, hơi cong queo, dài 25cm, đường kính đạt đến 5mm. Mặt ngoài màu vàng đến vàng nâu, phủ đầy lông ngắn. Mùi thơm nhẹ vị đắng. Mùa hoa: tháng 3-5, mùa quả: tháng 6-8. Mọc hoang ở nhưng vùng rừng núi, ưa ẩm và ưa sáng.
     
    Bộ phận dùng: Hoa mới chớm nở.
     
    Thành phần hóa học: Hoa chứa một flavonoid là scolymosid lonicerin và một số carotenoid (S. caroten, cryptoxanthin, auroxanthin).

    Tác dụng :

    Cách bào chế Vị thuốc Kim ngân hoa:

    + Hoa tươi: giã nát, vắt nước, đun sôi, uống.

    + Hoa khô: sắc uống hoặc sấy nhẹ lửa cho khô, tán bột.

    + Hoa tươi hoặc khô đều có thể ngâm với rượu theo tỉ lệ 1/5 để uống.

    Tác dụng dược lý:

    – Kháng khuẩn: ức chế nhiều loại vi khuẩn như: tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn dung huyết, phế cầu khuẩn, trực khuẩn lị, trực khuẩn ho gà…

    – Chống viêm, làm giảm chất xuất tiết, giải nhiệt và làm tăng tác dụng thực bào của bạch cầu.

    – Tác dụng hưng phấn trung khu thần kinh cường độ bằng 1/6 của cà phê.

    – Làm hạ cholesterol trong máu.

    – Tăng bài tiết dịch vị và mật.

    – Tác dụng thu liễm do có chất tanin.

    Chỉ định :

    Thường dùng trị mụn nhọt, ban sởi, mày đay, lở ngứa, nhiệt độc, lỵ, ho do phế nhiệt. Người ta còn dùng Kim ngân trị dị ứng (viêm mũi dị ứng và các bệnh dị ứng khác) và trị thấp khớp. Có thể chế thành trà uống mát trị ngoại cảm phát sốt, ho, và phòng bệnh viêm nhiễm đường ruột, thanh nhiệt, giải độc, trừ mẩn ngứa rôm sẩy.

    Liều lượng – cách dùng:

    Bài thuốc:

    1. Chữa mẩn ngứa, mẩn tịt, mụn nhọt đầu đinh: Kim ngân hoa 10g, Ké đầu ngựa 4g, nước 200ml, sắc còn 100ml, chia 2 lần uống trong ngày.
    2. Thuốc tiêu độc: Kim ngân, Sài đất, Thổ phục linh, mỗi vị 20g và Cam thảo đất 12g, sắc uống.
    3. Chữa cảm sốt mới phát, sốt phát ban hay nổi mẩn, lên sởi: Dây Kim ngân 30g, Lá dâu tằm (bánh tẻ) 20g, sắc uống.
    4. Chữa nọc sởi: Kim ngân hoa và rau Diếp cá, đều 10g, sao qua, sắc uống. Hoặc Kim ngân hoa 30g, Cỏ ban 30 g, dùng tươi giã nhỏ, thêm nước gạn uống, nếu dùng dược liệu khô thì sắc uống.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Xoangspray và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Xoangspray bình luận cuối bài viết.