Thẻ: Công ty Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9 – Nadyphar – VIỆT NAM

  • Thuốc Nady-Spasmyl

    Thuốc Nady-Spasmyl

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Nady-Spasmyl công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Nady-Spasmyl điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Nady-Spasmyl ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Nady-Spasmyl

    Nady-Spasmyl
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nang
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 1 chai 50 viên

    Thành phần:

    Simethicon 80 mg; Alverin citrat 60 mg
    SĐK:VD-4673-08
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9 – Nadyphar – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Điều trị triệu chứng các biểu hiện đau do rối loạn chức năng đường tiêu hóa và đường mật 
    – Điều trị các biểu hiện co thắt vùng tiết niệu sinh dục (đau bụng kinh, đau quặn thận và đau đường niệu, do sẩy thai ).
    – Làm giảm các triệu chứng đau bụng do hơi dư thừa trong đường tiêu hóa, trướng bụng.
    – Giảm ói mửa do trướng khí dạ dày hay rối loạn tiêu hóa.
    – Được sử dụng như một chất hỗ trợ cho trị liệu nhiều chứng bệnh có vấn đề tắc nghẽn hơi như nghẽn hơi sau giải phẫu, do nuốt khí, khó tiêu cơ năng, loét dạ dày, kết tràng bị co thắt hay bị kích thích.
    – Chuẩn bị cho xét nghiệm X-quang (dạ dày, ruột, túi mật, thận) và trước khi nội soi dạ dày.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Liều thông thường cho người lớn 1-2 viên/lần, ngày 2-3 lần, uống sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ.
    – Trẻ em nên theo chỉ dẫn của Bác sĩ.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với thành phần thuốc.

    Mất trương lực đại tràng, tắc ruột.

    Tác dụng phụ:

    Rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy.

    Chóng mặt, mất ngủ.

    Dị ứng, phát ban.

    Khi có những dấu hiệu của tác dụng phụ nên ngưng thuốc và đến bệnh viện gần nhất để chữa trị.

    Thông tin thành phần Simethicone

    Dược lực:

    Cơ chế tác động:

    Simethicon là một chất lỏng nhớt, trong mờ, màu xám, có chứa 4-7% (kl/kl) Silicon dioxyd. Cơ chế tác động của nó là làm giảm sức căng bề mặt các bong bóng hơi, khiến cho chúng kết hợp lại. Nó được sử dụng để loại bỏ hơi, khí hay bọt ở đường tiêu hóa trước khi chụp X-quang và để làm giảm căng bụng và khó tiêu. Nó được bài tiết theo phân ở dạng không biến đổi.

    Sử dụng trị liệu:

    Ðể làm giảm các triệu chứng đau do hơi dư thừa trong đường tiêu hóa. Ðược sử dụng như một chất hỗ trợ cho trị liệu nhiều chứng bệnh trong đó có vấn đề tắc nghẽn hơi như nghẽn hơi sau giải phẫu, do nuốt khí, khó tiêu cơ năng, loét dạ dày, kết tràng bị co thắt hay bị kích thích. Liều thông thường cho người lớn dùng uống là 160-400 mg/ngày được chia thành những liều nhỏ, dùng sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ. Simethicon cũng được dùng kết hợp với các chất kháng acid, chất chống co thắt, các thuốc an thần và tiêu hóa.

    Dược động học :

    Simethicon là 1 chất trơ về mặt sinh lý học; dường như nó không được hấp thu qua đường tiêu hóa hay làm cản trở tiết dịch vị hay sự hấp thu chất bổ dưỡng. Sau khi uống, thuốc này được bài tiết ở dạng không đổi vào phân.

    Ðộc tính:

    Ở loài chuột DD: sau khi uống, tiêm dưới da, tiêm màng bụng, người ta không nhận thấy có trường hợp tử vong nào. LD50 > 35.000.

    Ở loài chuột cống Wistar: sau khi uống, tiêm dưới da, tiêm màng bụng. LD50 > 12.000.

    – Simethicon rõ ràng không độc và chưa có báo cáo nào về tác dụng phụ. Simethicon được khuyến cáo không nên dùng điều trị chứng đau bụng ở trẻ sơ sinh vì có rất ít thông tin về sự an toàn của thuốc đối với trẻ sơ sinh và trẻ em.

    – Simethicon không được hấp thu qua đường tiêu hóa, vì thế nó không có hoạt tính dược động học và sinh khả dụng. Nó không gây tác động có hại. Do tính chất không hấp thu, người ta đã báo cáo trên lâm sàng là không nhận thấy có bất kỳ các phản ứng phụ có ý nghĩa lâm sàng hay độc tính. Thêm vào đó, simethicon được kê toa phổ biến kết hợp với các chế phẩm kháng acid.

    Thử nghiệm lâm sàng:

    – Các kết quả thu được từ tổng số 130 trẻ em nhằm chứng minh sự hữu hiệu và vô hại của dược phẩm được dùng trong 2-3 tuần.

    – Trong phần lớn các trường hợp, sự trướng bụng, dường như do rối loạn tiêu hóa, được giảm thiểu rất nhiều, có kết quả trên 1/2 các trường hợp trong việc làm giảm đau hay làm ngưng ói mửa.

    – Trong trường hợp ói mửa do trướng khí dạ dày, các kết quả thu được, căn cứ vào một số ít trường hợp, có vẻ thấp hơn so với những chế phẩm làm đặc khác. Với liều dùng cao hơn có thể mang lại kết quả tốt hơn. Sự dung nạp ở ruột đối với L.J. 155 cho phép gấp đôi liều dùng, điều này làm gia tăng tác động nhũ hóa tương đối thấp với 1 đơn vị đo lường trộn lẫn trong bữa ăn.

    – Trong nhiều trường hợp hội chứng nhiễm trùng ở trẻ em, thuốc này chắc chắn có ảnh hưởng thuận lợi do làm giảm sự trướng bụng và làm dễ dàng trở lại thói quen ăn uống bình thường. Có thể là vai trò này quan trọng hơn do là 1 chất bảo vệ chống lại các tổn thương hệ tiêu hóa và làm dễ dàng tác động của các enzym, mà điều này có lẽ giải thích sự tăng cân đặc biệt được nhận thấy ở một số bệnh nhân trong quá trình trị liệu.

    Tác dụng :

    Simethicone làm giảm sức căng bề mặt của các bống hơi trong niêm mạc ống tiêu hoá, làm xẹp các bóng khí này, giúp cho sự tống hơi trong ống tiêu hoá, làm giảm sự sình bụng.

    Simethicone không có độc tính , là một chất trơ về mặt hoá học và được dung nạp tốt vì vậy tiện dụng cho điều trị, ngăn ngừa những cảm giác khó chịu vì ứ hơi trong đường tiêu hoá và trướng bụng.

    Simethicone còn có tác dụng làm ngắn đi thời gian di chuyển của hơi dọc theo ống tiêu hoá.

    Chỉ định :

    – Tích tụ hơi ở đường tiêu hóa, cảm giác bị ép và đầy ở vùng thượng vị, trướng bụng tạm thời do không cẩn thận trong chế độ ăn hay thiếu tập thể dục, trướng bụng sau khi giải phẫu;

    – Hội chứng dạ dày-tim, chuẩn bị cho xét nghiệm X-quang (dạ dày, ruột, túi mật, thận) và trước khi nội soi dạ dày.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dạng viên nén nhai:
    Liều dùng thông thường cho người lớn là mỗi lần nhai kỹ 1 – 2 viên( 80mg) sau bữa ăn. 
    Không nên sử dụng quá 12 viên/ngày trừ khi có chỉ định và theo dõi của thầy thuốc.
    Dạng hỗn dịch uống:
    Sử dụng ống nhỏ giọt để đo thể tích.
    Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tuổi: 0,3ml (6 giọt) sau các bữa ăn hay bú.
    Trẻ em trên 2 tuổi: 0.6 – 1.2 ml (12 – 24 giọt) sau các bữa ăn.

    Chống chỉ định :

    Nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Thông tin thành phần Alverine

    Dược lực:

    Chống co thắt cơ trơn loại papaverine.

    Là thuốc không có tác dụng kiểu atropine, Alverine có thể sử dụng trong trường hợp tăng nhãn áp hoặc phì đại tuyến tiền liệt.

    Chỉ định :

    – Ðiều trị triệu chứng các biểu hiện đau do rối loạn chức năng đường tiêu hóa và đường mật. 

    – Ðiều trị các biểu hiện đau hay co thắt vùng tiết niệu – sinh dục (đau bụng kinh, đau khi sanh, đau quặn thận và đau đường niệu, dọa sẩy thai, sanh khó).

    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng cho người lớn: uống thuốc với một ít nước, 1-3 viên/lần, 3 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    – Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    – Trẻ em dưới 12 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú.

    – Tắc ruột hoặc liệt ruột.

    – Tắc ruột do phân.

    – Mất trương lực đại tràng.

    Tác dụng phụ

    – Có thể gặp: Buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, ngứa, phản ứng dị ứng.

    – Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Nady-Spasmyl và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Nady-Spasmyl bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Domridon

    Thuốc Domridon

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Domridon công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Domridon điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Domridon ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Domridon

    Domridon
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nén

    Thành phần:

    Domperidon (dưới dạng Domperidon maleat) 10mg
    SĐK:VD-22779-15
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9 – Nadyphar – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9 – Nadyphar
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Buồn nôn, nôn, chán ăn, đầy bụng, khó tiêu, ợ nóng, ợ hơi trong. 

    – Người lớn: viêm dạ dày mạn, sa dạ dày, trào ngược thực quản, các triệu chứng sau cắt dạ dày, đang dùng thuốc chống ung thư hoặc L-dopa; 
    – Trẻ em: nôn chu kỳ, nhiễm trùng hô hấp trên, đang dùng thuốc chống ung thư.

    Dược lực học
    Thành phần hoạt chất là domperidon, một chất kháng thụ thể dopamin với đặc tính chống nôn ói. Thuốc hầu như không có tác dụng lên các thụ thể dopamin ở não nên không có ảnh hưởng lên tâm thần và thần kinh. Domperidon kích thích nhu động của ống tiêu hóa, làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị, làm tăng biên độ mở rộng cơ thắt môn vị sau bữa ăn.
    Dược động học
    Thuốc được hấp thu ở đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 30 phút. Thuốc chuyển hóa qua gan, ruột và đào thải theo phân và nước tiểu.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Buồn nôn & nôn do bất kỳ nguyên nhân: 

    Người lớn: 10-20mg, mỗi 4-8 giờ; 

    Trẻ em: 0.2-0.4mg/kg, mỗi 4-8 giờ. 

    – Các triệu chứng khó tiêu: 
    Người lớn: 10-20mg, 3 lần/ngày trước khi ăn & 10-20mg vào buổi tối, thời gian dùng không được vượt quá 12 tuần. Không khuyến cáo dùng dự phòng nôn sau phẫu thuật.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn cảm thuốc. Xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột cơ học, thủng ruột. U tuyến yên tiết prolactin

    Tương tác thuốc:

    Thuốc ức chế men CYP 3A4. Ketoconazole. Bromocriptine. Thuốc giảm đau nhóm opioid, tác nhân giãn cơ muscarinic. Cimetidine, famotidine, nizatidine hoặc ranitidine. Lithium.

    Tác dụng phụ:

    Nhức đầu, căng thẳng, buồn ngủ. Nổi mẩn da, ngứa, phản ứng dị ứng thoáng qua. Chứng chảy sữa, vú to nam giới, ngực căng to hoặc đau nhức. Khô miệng, khát nước, co rút cơ bụng, tiêu chảy.

    Chú ý đề phòng:

    Thận trọng ở bệnh nhân suy thận nặng. Không nên dùng cho bệnh nhân suy gan nặng.

    Thông tin thành phần Domperidone

    Dược lực:

    Domperidone là thuốc chống nôn, có tác dụng đối kháng dopamin.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Domperidon được hấp thu ở đường tiêu hoá, nhưng có sinh khả dụng đường uống thấp (ở người đói chỉ vào khoảng 14%) do chuyển hoá bước đầu của thuốc qua gan và chuyển hoá ở ruột. Thuốc cũng được hấp thu khi đặt trực tràng hoặc tiêm bắp.

    – Phân bố: Domperidon liên kết với protein huyết tương khoảng 92-93%. Thuốc hầu như không qua hàng rào máu não.

    – Chuyển hoá: Thuốc chuyển hoá rất nhanh và nhiều nhờ quá trình hydroxyl hoá và khử N-alkyl oxy hoá.

    – Thải trừ: Domperidon đào thải theo phân và nước tiểu, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hoá, 30% liều uống đào thải theo nước tiểu trong 24 giờ (0,4% là dạng nguyên vẹn), 66% đào thải theo phân trong vòng 4 ngày (10% là dạng nguyên vẹn).

    Tác dụng :

    Domperidon là chất kháng dopamin, có tính chất tương tự như metoclopramid hydroclorid. Do thuốc hầu như không có tác dụng lên các thụ thể dopamin ở não nên domperidon không có ảnh hưởng lên tâm thần và thần kinh. Domperidon kích thích nhu động của ống tiêu hoá, làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị và làm tăng biên độ mở rộng của cơ thắt môn vị sau bữa ăn, nhưng lại không ảnh hưởng lên sự bài tiết của dạ dày. Thuốc dùng để điều trị triệu chứng buồng nôn và nôn cấp, cả buồn nôn và nôn da dùng levodopa hoặc brommocriptin ở người bệnh Parkinson.

    Chỉ định :

    Buồn nôn & nôn do: Viêm dạ dày, viêm gan, viêm đường tiêu hoá, đau nửa đầu; 

    nôn hậu phẫu; nôn do dùng thuốc; nôn do xạ trị, nôn mạn tính ở trẻ em.
    Chậm tiêu do: Viêm thực quản trào ngược, đầy hơi sau khi ăn, viêm & viêm loét dạ dày.

    Liều lượng – cách dùng:

    Uống trước bữa ăn 30 phút. Người lớn: 10-20mg (1-2 viên) x 2-3 lần/ngày. Trẻ em & sơ sinh: 0,2-0,4mg/kg, 2-3 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với domperidone.

    Tác dụng phụ

    Có báo cáo: khô miệng, đỏ da thoáng qua, đau đầu, khát, tiêu chảy & bồn chồn; phản ứng ngoại tháp, buồn ngủ; vô kinh, tăng tiết sữa & nữ hoá tuyến vú ở nam.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Domridon và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Domridon bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Berberal F-50mg

    Thuốc Berberal F-50mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Berberal F-50mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Berberal F-50mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Berberal F-50mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Berberal F-50mg

    Berberal F-50mg
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên bao đường
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 20 chai 40 viên

    Thành phần:

    Berberine chloride
    Hàm lượng:
    50mg
    SĐK:VD-2789-07
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9 – Nadyphar – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Nhiễm trùng đường ruột. Tiêu chảy. Lỵ trực trùng, hội chứng lỵ. Viêm ống mật.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: 4 – 6 viên 50 mg hoặc 1 – 2 viên 100 mg/lần x 2 lần/ngày.

    – Trẻ em: tuỳ theo tuổi 1/2 – 3 viên 50 mg/lần x 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn. Phụ nữ có thai.

    Tác dụng phụ:

    Táo bón.

    Thông tin thành phần Berberine

    Dược lực:

    Berberin clorid là alcaloid của cây vàng đắng (Coscinium fenestratum (Gaertn.) Colebr., Syn. Menispernum fenestratum Gaertn ), họ Tiết dê (Menispermaceae). Trong đông y, berberin được xem là vị thuốc có tính thanh nhiệt, giải độc và kiện tỳ. 

    Berberin có vị đắng, tính hàn. Berberin có tác dụng tống mật. Phối hợp với một thuốc lợi mật như cynarin để điều trị viêm túi mật.
    Berberin còn có tác dụng trên đơn bào Entamoeba histolytica, trực khuẩn lỵ Shigella dysenteriae. Berberin dùng ngoài để rửa mắt, điều trị ung nhọt, lở loét. Berberin hấp thu rất chậm nên lưu lại trong ruột lâu: thuận tiện cho điều trị nhiễm khuẩn đường ruột, lỵ, viêm ruột.

    Dược động học :

    Berberin hấp thu rất chậm nên lưu lại lâu trong ruột, thuận tiện cho tác dụng trị nhiễm khuẩn đường ruột. Bài tiết qua phân.

    Tác dụng :

    Berberin có tác dụng kháng khuẩn với shigella, tụ cầu và liên cầu khuẩn. Những năm gần đây, một số nghiên cứu mới nhất ở nước ngoài đã xác định berberin có tác dụng chống lại nhiều loại vi khuẩn gram dương (nhuộm theo phương pháp gram vi khuẩn bắt màu tím), gram âm (bắt màu đỏ) và các vi khuẩn kháng axit. Ngoài ra, nó còn có tác dụng chống lại một số nấm men gây bệnh và một số động vật nguyên sinh.

    Chỉ định :

    Nhiễm trùng đường ruột. Tiêu chảy. Lỵ trực trùng, hội chứng lỵ. Viêm ống mật.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: 4-6 viên 50mg hoặc 1-2 viên 100mg/lần x 2 lần/ngày. Trẻ em: tuỳ theo tuổi 1/2-3 viên 50mg/lần x 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Phụ nữ có thai.

    Tác dụng phụ

    Táo bón.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Berberal F-50mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Berberal F-50mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc DEP 2-97,6g/8g

    Thuốc DEP 2-97,6g/8g

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc DEP 2-97,6g/8g công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc DEP 2-97,6g/8g điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc DEP 2-97,6g/8g ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    DEP 2-97,6g/8g

    DEP 2-97,6g/8g
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Thuốc mỡ
    Đóng gói:lọ 8g thuốc mỡ

    Thành phần:

    Diethylphtalat
    Hàm lượng:
    97,6g/8g
    SĐK:VNB-0227-02
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9 – Nadyphar – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Trị ghẻ ngứa.Phòng ngừa và điều trị bệnh ghẻ ngứa do côn trùng đốt(muỗi,mạt,ve,bọ,chét), vắt và đỉa.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng thuốc bôi lên vùng da bị ghẻ ngứa ngày từ 2 đến 3 lần, có thể bôi vào ban đêm trước khi đi ngủ.
    Để nhanh đạt hiệu quả nên vệ sinh vùng da sạch sẽ và lau khô trước khi bôi thuốc. 
    Tuyệt đối không để thuốc dính vào mắt hoặc bôi thuốc vào bộ phận sinh dục.

    Chú ý đề phòng:

    Sử dụng ngoài da, không bôi lên vết thương hở, vùng da trầy xước.

    Khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

    Khi dùng cho trẻ em và người cao tuổi.

    Thông tin thành phần Diethylphtalat

    Chỉ định :

    Ghẻ, phòng côn trùng đốt (muỗi, vắt, bọ chét, mạt…).

    Liều lượng – cách dùng:

    Bôi thuốc lên các tổn thương ghẻ mỗi ngày 2 – 3 lần, bôi cả ban đêm. Ngày thứ 3 tắm bằng nước nóng và xà phòng, thay quần áo. Bôi một lớp mỏng lên vùng da hở trước khi vào chỗ có muỗi, vắt và côn trùng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc DEP 2-97,6g/8g và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc DEP 2-97,6g/8g bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Phấn thoa da NadyROSA

    Thuốc Phấn thoa da NadyROSA

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Phấn thoa da NadyROSA công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Phấn thoa da NadyROSA điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Phấn thoa da NadyROSA ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Phấn thoa da NadyROSA

    Phấn thoa da NadyROSA
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Thuốc bột dùng ngoài
    Đóng gói:Chai nhựa 100g, 80g, 50g

    Thành phần:

    Kẽm oxyd, acid boric, titan dioxyd
    SĐK:VD-4675-08
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9 – Nadyphar – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Zinc oxide

    Dược lực:

    Kẽm oxyd là thuốc bảo vệ da.

    Tác dụng :

    Kẽm oxyd có tính chất làm săn da và sát khuẩn nhẹ và được dùng bôi tại chỗ để bảo vệ, làm dịu tổn thương chàm (eczema) và các chỗ trợt da nhẹ. Kẽm oxyd phản xạ tia cực tím nên còn được dùng với hắc ín than đá hoặc ichthammol để điều trị chàm. Kẽm oxyd phản xạ tia cực tím nên còn được dùng trong các thuốc bôi chống nắng.

    Trong phần lớn các chế phẩm chứa kẽm oxyd còncó những chất khác như titan oxyd, bismuth oxyd, glycerol, bôm (nhựa thơm) Peru, ichthammol…, đặc biệt các chất mỡ có tính chất bít kín nên có thể dễ gây bội nhiễm. Một vài chất này có thể gây dị ứng.

    Kẽm oxyd cũng còn là chất cơ sở để làm một số loại xi măng nha khoa. Khi trộn với acid phosphoric, kẽm oxyd tạo thành một vật liệu cứng mà thành phần chủ yếu là kẽm phosphat, vật liệu này trộn với dầu đinh hương hoặc eugenol dùng để hàn răng tạm thời.

    Chỉ định :

    Dưới những dạng thuốc mỡ và hồ bôi dược dụng, kẽm oxyd được dùng rộng rãi trong điều trị da khô, các bệnh da và nhiễm khuẩn da như:

    Vùng da bị kích ứng do lỗ dò tiêu hoá, hậu môn nhân tạo, mở thông bàng quang.

    Điều trị hỗ trợ chàm (eczema).

    Vết bỏng nông, không rộng.

    cháy nắng, hồng ban do bị chiếu nắng, bảo vệ da do nắng.

    Trứng cá, côn trùng châm đốt, ban do tã lót, vảy da đầu, tăng tiết nhờn, chốc, nấm da, vẩy nến, loét giãn tĩnh mạch, ngứa.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tổn thương trên da: sau khi khử khuẩn, bôi đều một lớp thuốc mỏng lên vùng da bị tổn thương, 1 – 2 lần một ngày. Có thể dùng một miếng gạc vô khuẩn che lên.

    Chàm, nhất là chàm bị lichen hoá: bôi một lớp dày chế phẩm (hồ nước) có chứa ichthammol, kẽm oxyd, glycerol lên vùng tổn thương, 2 – 3 lần một ngày.

    Đau ngứa hậu môn, nhất là trong những đợt trĩ: bôi thuốc mỡ hoặc đặt đạn trực tràng có kẽm oxyd, bismuth oxyd, resorcin, sulphon, caraghenat vào hậu môn, ngày 2 – 3 lần, sau mỗi lần đi ngoài. Không nên dùng dài ngày. nếu sau 7 – 10 ngày dùng không thấy đỡ thì phải thăm khám hậu môn trực tràng để tìm nguyên nhân gây chảy máu và cuối cùng phát hiện bệnh ác tính.

    Tổn thương do suy tĩnh mạch mạn tính, băng sau phẫu thuật giãn tĩnh mạch: bôi phủ vết thương bằng chế phẩm có 20% kẽm oxyd trong vaselin.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với một hoặc nhiều thành phần của chế phẩm, đặc biệt với pyrazol.

    Tổn thương da bị nhiễm khuẩn.

    Tác dụng phụ

    Hiếm gặp: các tá dược, bôm (nhựa thơm) Peru, lanolin có thể gây chàm tiếp xúc.

    Dị ứng với một trong các thành phần của chế phẩm.

    Thông tin thành phần Boric acid

    Dược lực:

    Acid boric là thuốc sát khuẩn tại chỗ.

    Dược động học :

    Acid boric được hấp thu qua đường tiêu hoá, qua da bị tổn thương, vết thương và niêm mạc. Thuốc không thấm dễ dàng qua da nguyên vẹn. Khoảng 50% lượng thuốc hấp thu được bài tiết qua nước tiểu trong vòng 12 giờ, phần còn lại có thể bài tiết trong vòng 5 – 7 ngày.

    Tác dụng :

    Acid boric là thuốc sát khuẩn tại chỗ có tác dụng kìm khuẩn và kìm nấm yếu. Thường đã được thay thế bằng những thuốc khử khuẩn, có hiệu lực va ít độc hơn.

    Chỉ định :

    Mắt: sát khuẩn nhẹ trong viêm mi mắt.

    Dung dịch acid boric trong nước được dùng để rửa cho sạch, làm dễ chịu và dịu mắt bị kích ứng và cũng dùng để loại bỏ dị vật trong mắt.

    Tai: phòng viêm tai (ở người đi bơi).

    Tại chỗ: dùng làm chất bảo vệ da để giảm đau, giảm khó hcịu trong trường hợp da bị nứt nẻ, nổi ban, da khô, những chỗ da bị cọ sát, cháy nắng, rát do gió, côn trùng đốt hoặc các kích ứng da khác. Thuốc cũng được dùng tại chỗ để điều trị nhiễm nấm trên bề mặt, tuy nhiên hiệu quả tác dụng chưa được rõ lắm.

    Có thể dùng để vệ sinh trong sản phụ khoa.

    Ngày nay ít dùng trong điều trị taị chỗ bệnh da.

    Acid boric và natri borat dùng làm chất đệm trong các thuốc nhỏ mắt và thuốc dùng ngoài da.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng cho mắt: Bôi vào mi mắt dưới 1 – 2 lần/ngày.

    Có dung dịch acid boric dùng để rửa mắt: Dùng một cốc rửa mắt để đưa dung dịch vào mắt. Chú ý tránh để nhiễm bẩn vành và mặt trong của cốc. Ðể rửa mắt bị kích ứng và để loại bỏ vật lạ trong mắt, đổ dung dịch đầy thể tích cốc, rồi áp chặt vào mắt. Ngửa đầu về phía sau, mắt mở rộng, đảo nhãn cầu để đảm bảo cho mắt được ngâm kỹ với dung dịch rửa. Cốc rửa mắt phải tráng với nước sạch ngay trước và sau khi sử dụng. Nếu dung dịch acid boric rửa mắt bị biến màu hoặc vẩn đục, phải loại bỏ. Cần nhắc nhở người bệnh để dung dịch acid boric rửa mắt xa tầm với của trẻ em.

    Tai: Nhỏ 2 – 4 giọt vào tai.

    Dùng ngoài da: Bôi lên da, 3 – 4 lần/ngày.

    Không nên tự dùng thuốc mỡ acid boric để điều trị bệnh nấm da chân hoặc nấm da lâu quá 4 tuần hoặc ngứa quá 2 tuần.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với acid boric.

    Không bôi lên chỗ da bị viêm.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng có hại không đáng kể khi bôi thuốc có nồng độ 5% hoặc ít hơn lên các vùng da nguyên vẹn.

    Có thể thấy các tác dụng không mong muốn liên quan đến nhiễm độc acid boric cấp hay mạn, như:

    Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, ỉa chảy.

    Da: Ban đỏ, ngứa, kích ứng, rụng lông tóc.

    Thần kinh trung ương: Kích thích sau đó bị ức chế, sốt.

    Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn:

    Ngừng bôi thuốc mỡ acid boric lên da khi có kích ứng tại chỗ bôi. Ngừng thuốc khi có các tác dụng không mong muốn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Phấn thoa da NadyROSA và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Phấn thoa da NadyROSA bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc DEPNadyphar

    Thuốc DEPNadyphar

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc DEPNadyphar công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc DEPNadyphar điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc DEPNadyphar ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    DEPNadyphar

    DEPNadyphar
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Thuốc mỡ bôi da
    Đóng gói:Hộp 40 chai x 8g

    Thành phần:

    Mỗi 8g chứa: Diethylphtalat 7,6g
    SĐK:VD-22106-15
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9 – Nadyphar – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9 – Nadyphar
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Trị ghẻ ngứa.Phòng ngừa và điều trị bệnh ghẻ ngứa do côn trùng đốt(muỗi,mạt,ve,bọ,chét), vắt và đỉa.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng thuốc bôi lên vùng da bị ghẻ ngứa ngày từ 2 đến 3 lần, có thể bôi vào ban đêm trước khi đi ngủ.
    Để nhanh đạt hiệu quả nên vệ sinh vùng da sạch sẽ và lau khô trước khi bôi thuốc. 
    Tuyệt đối không để thuốc dính vào mắt hoặc bôi thuốc vào bộ phận sinh dục.

    Chú ý đề phòng:

    Sử dụng ngoài da, không bôi lên vết thương hở, vùng da trầy xước.

    Khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

    Khi dùng cho trẻ em và người cao tuổi.

    Thông tin thành phần Diethylphtalat

    Chỉ định :

    Ghẻ, phòng côn trùng đốt (muỗi, vắt, bọ chét, mạt…).

    Liều lượng – cách dùng:

    Bôi thuốc lên các tổn thương ghẻ mỗi ngày 2 – 3 lần, bôi cả ban đêm. Ngày thứ 3 tắm bằng nước nóng và xà phòng, thay quần áo. Bôi một lớp mỏng lên vùng da hở trước khi vào chỗ có muỗi, vắt và côn trùng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc DEPNadyphar và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc DEPNadyphar bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Cardogrel

    Thuốc Cardogrel

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Cardogrel công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Cardogrel điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Cardogrel ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Cardogrel

    Cardogrel
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên; Hộp 2 vỉ x 7 viên

    Thành phần:

    Clopidogrel (dưới dạng Clopidogrel bisulfat) 75 mg
    SĐK:VD-31056-18
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9 – Nadyphar – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9 – Nadyphar
    Nhà phân phối:

    Chỉ định :

    Dự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối như nhồi máu cơ tim, đột quỵ & bệnh động mạch ngoại biên. Kiểm soát & dự phòng thứ phát, ở bệnh nhân xơ vữa động mạch mới bị đột quỵ, mới bị nhồi máu cơ tim, hoặc bệnh động mạch ngoại biên đã xác định.

    Liều lượng – cách dùng:

    75mg ngày 1 lần.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Ðang có chảy máu bệnh lý như loét tiêu hoá hoặc xuất huyết nội sọ.

    Thận trọng lúc dùng :

    Nguy cơ tăng chảy máu do chấn thương, phẫu thuật, hoặc các bệnh lý khác, suy gan. Nên ngưng trước phẫu thuật 7 ngày. Có thai & cho con bú.

    Tương tác thuốc :

    Aspirin, heparin, NSAID, phenytoin, tamoxifen, warfarin, torsemide, fluvastatin.

    Tác dụng phụ

    Xuất huyết, đau bụng, rối loạn tiêu hoá, viêm dạ dày, táo bón, ngoại ban & các rối loạn da khác.

    Thông tin thành phần Clopidogrel

    Dược lực:

    Clopidogrel là một chất ức chế chọn lọc việc gắn của  adenosin diphosphate (ADP) lên thụ thể của nó ở tiểu cầu và dẫn đến sự hoạt hóa qua trung gian ADP của phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa, do vậy mà ức chế sự ngưng tập của tiểu cầu. Sinh chuyển hóa của Clopidogrel cần cho việc tạo ra sự ức chế ngưng tập tiểu cầu, nhưng chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc đã không được phân lập. Clopidogrel tác động bằng sự biến đổi không hồi phục thụ thể ADP tiểu cầu. Hậu quả là tiểu cầu gắn Clopidogrel sẽ tác động lên giai đoạn sau của đời sống tiểu cầu.

    Dược động học :

    Độ hấp thu: Clopidogrel được hấp thu nhanh sau khi uống. Hấp thu ít nhất là 50% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Chất chuyển hóa đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (xấp xỉ 3mg/L) sau khi dùng liều lặp lại 75mg bằng đường uống khoảng 1 giờ sau khi dùng thuốc. Nồng độ trong huyết tương của thuốc không được xác định 2 giờ sau khi uống.

    Phân bố: Clopidogrel và chất chuyển hóa chính gắn kết thuận nghịch với protein huyết tương (khoảng từ 94-98%).

    Chuyển hóa: Clopidogrel được chuyển hóa chủ yếu tại gan và chất chuyển hóa chính, dạng không hoạt động, là dẫn xuất acid carboxylic và dẫn xuất này chiếm 85% thành phần thuốc lưu hành trong huyết tương. Chất chuyển hóa này đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương ( xấp xỉ 3mg/l sau khi dùng liều lặp lại 75mg bằng đường uống) khoảng 1 giờ sau khi dùng thuốc.

    Clopidogrel là 1 tiền chất. Chất chuyển hóa hoạt động, dẫn chất thiol, hình thành bởi sự oxy hóa Clopidogrel thành 2-oxo- Clopidogrel và kế tiếp là sự thủy phân. Bước oxy hóa được điều hòa chủ yếu bởi Cytochrome P450 isoenzyme 2B6 và 3A4 và ở phạm vi nhỏ hơn bởi 1A1, 1A2 và 2C19. Chất chuyển hóa thiol hoạt động, đã được phân lập, gắn kết nhanh chóng và không hồi phục với các thụ thể tiểu cầu, do đó chống kết tập tiểu cầu. Chất chuyển hóa này không phát hiện được trong huyết tương.

    Bài tiết: Clopidogrel và chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu và phân. Thời gian bán thải của dẫn xuất acid carboxylic khoảng 8 giờ.

    Suy thận: Sau khi sử dụng Clopidogrel 75mg mỗi ngày, nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa lưu hành chính thấp hơn ở những bệnh nhân suy thận nặng (creatinine vào khỏang 5-15mL/phút) so với bệnh nhân suy thận nhẹ (creatinine vào khỏang 30-60mL/phút) hoặc so với người khỏe mạnh. Tuy nhiên, sự kéo dài thời gian chảy máu là tương đương nhau. Không điều chỉnh liều dùng đối với bệnh nhân bị suy thận nhẹ.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cardogrel và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Cardogrel bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Camphona

    Thuốc Camphona

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Camphona công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Camphona điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Camphona ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Camphona

    Camphona
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Đóng gói:Hộp 1 chai 25ml dung dịch uống

    Thành phần:

    Natri camphosulfonat 2,5g
    SĐK:VD-11479-10
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9 – Nadyphar – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định :

    Trợ tim trong các trường hợp khó thở, tim yếu, suy nhược, ngất.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiêm bắp thịt, tiêm tĩnh mạch.

    – Người lớn: Tiêm 1- 2 ống/ngày, có thể đến 5 ống.

    – Trẻ em: Tiêm 1/4 đến 2 ống/ngày, tuỳ theo tuổi.

    Chống chỉ định :

    – Phụ nữ có thai và cho con bú.

    – Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc

    Thận trọng lúc dùng :

    – Thuốc có thể gây nhức đầu, buồn nôn nên không dùng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.

    KHUYẾN CÁO:

    – Không được dùng thuốc quá hạn có ghi trên bao bì, hoặc thuốc có nghi ngờ về chất lượng như tủa, vật lạ, cặn bẩn xơ bông….

    – Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Muốn biết thêm thông tin, xin hãy hỏi Bác sĩ hoặc Dược sĩ.

    Tác dụng phụ

    – Có thể xuất hiện các triệu chứng buồn nôn, nôn, đau bụng, nhức đầu.

    – Thông báo ngay cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc

    Thông tin thành phần Natri Camphosulfonat

    Dược lực:

    Natri camphosulfonat là thuốc trợ tim, giúp cải thiện chức năng tuần hoàn và hô hấp. Natri camphosulfonat kích thích hệ thần kinh trung ương, nhất là trung khu hô hấp, làm gia tăng nhịp và biên độ hoạt động hô hấp.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Camphona và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Camphona bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Fenofibrat 200

    Thuốc Fenofibrat 200

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Fenofibrat 200 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Fenofibrat 200 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Fenofibrat 200 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Fenofibrat 200

    Fenofibrat 200
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nang cứng

    Thành phần:

    Fenofibrat 200mg
    SĐK:VD-22780-15
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9 – Nadyphar – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9 – Nadyphar
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    –   Tăng cholesterol máu (týp IIa), tăng triglycerid máu nội sinh đơn lẻ (týp IV), tăng lipid máu kết hợp (týp IIb & III) sau khi đã áp dụng chế độ ăn kiêng đúng và thích hợp mà không hiệu quả.
    –   Tăng lipoprotein máu thứ phát, dai dẳng dù đã điều trị nguyên nhân (như rối loạn lipid máu trong đái tháo đường).
    –   Chế độ ăn kiêng đã dùng trước khi điều trị vẫn phải tiếp tục.

    Liều lượng – Cách dùng

    Phối hợp với chế độ ăn kiêng, uống thuốc vào bữa ăn chính;

    Liều lượng và thời gian dùng thuốc do bác sĩ điều trị quyết định. 
    Liều thông thường

    – Người lớn: 
    Viên 100 mg: 3 viên/ngày; 
    Viên 300mg, 200 mg và 160 mg: 1 viên/ngày. 
    – Trẻ > 10 tuổi: tối đa 5 mg/kg/ngày.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với Fenofibrate hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc .

    – Suy thận nặng.

    – Rối loạn chức năng gan hay bị bệnh túi mật .

    – Trẻ em dưới 10 tuổi.

    – Phụ nữ có thai và cho con bú.

    – Có phản ứng dị ứng với ánh sáng khi điều trị với các fibrates hoặc với ketoprofen (các kháng viêm không steroid).

    Tương tác thuốc:

    Thuốc uống chống đông máu.

    Tác dụng phụ:

    Rối loạn tiêu hóa gây khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy nhẹ, tăng tạm thời men gan, dị ứng da, đau cơ.

    Chú ý đề phòng:

    – Nhất thiết phải thăm dò chức năng gan và thận của người bệnh trước khi điều trị với Fenofibrate .

    – Nếu sau 3-6 tháng điều trị mà nồng độ lipid máu không giảm phải xem xét phương pháp điều trị bổ sung hay thay thế phương pháp điều trị khác.

    – Tăng lượng transaminase máu thường là tạm thời. Cần kiểm tra một cách có hệ thống các men transaminase mỗi 3 tháng, trong 12 tháng đầu điều trị. Ngưng điều trị nếu ASAT và ALAT tăng trên 3 lần giới hạn thông thường.

    Nếu có phối hợp Fenofibrate với thuốc chống đông dạng uống, tăng cường theo dõi nồng độ prothrombin máu và phải điều chỉnh liều thuốc chống đông cho phù hợp trong thời gian điều trị bằng Fenofibrate và 8 ngày sau khi ngưng điều trị bằng thuốc này.

    – Biến chứng mật dễ xảy ra ở người có bệnh xơ gan ứ mật hay sỏi mật.

    – Phải thường xuyên kiểm tra công thức máu.

    Thông tin thành phần Fenofibrate

    Dược lực:

    Thuốc giảm cholesterol máu và giảm triglyceride máu thuộc nhóm fibrate.

    Dược động học :

    Hoạt chất nguyên vẹn không được tìm thấy trong huyết tương. Chất chuyển hóa chủ yếu trong huyết tương là acid fenofibric.

    Ðạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khi uống thuốc 5 giờ. Nồng độ trung bình trong huyết tương là 15 mcg/ml sau khi uống 1 viên Fenofibrate 200mg/ngày. Trên cùng một người, nồng độ của thuốc trong huyết tương ổn định khi điều trị liên tục.

    Acid fenofibric gắn kết mạnh với albumin huyết tương và có thể đẩy vitamin K ra khỏi vị trí gắn kết với protein và do đó tăng cường tác động của các thuốc chống đông dạng uống.

    Thời gian bán thải của acid fenofibric là 20 giờ.

    Ðào thải chủ yếu qua nước tiểu: thuốc được đào thải toàn bộ sau 6 ngày. Fenofibrate chủ yếu được đào thải dưới dạng acid fenofibric và dẫn xuất glucuronic liên hợp của chất này.

    Không có tình trạng tích lũy thuốc.

    Acid fenofibric không được đào thải do thẩm tách máu.

    Tác dụng :

    – Fenofibrate có thể làm giảm cholesterol máu đến 20-25% và giảm triglyceride máu đến 40-50%.

    Giảm cholesterol máu do giảm các cấu phần gây xơ vữa động mạch tỉ trọng thấp (VLDL và LDL). Thuốc cải thiện sự phân bổ cholesterol trong huyết tương bằng cách giảm tỉ lệ cholesterol toàn phần/cholesterol HDL, tỉ lệ này thường tăng cao trong bệnh lý tăng lipid máu gây xơ vữa động mạch.

    Mối liên quan giữa tăng cholesterol máu và xơ vữa động mạch đã được xác nhận, cũng như mối liên quan giữa xơ vữa động mạch và bệnh mạch vành. Nồng độ HDL thấp gắn liền với nguy cơ tăng bệnh mạch vành. Fenofibrate làm tăng đáng kể nồng độ HDL cholesterol từ 10-30% cho bệnh nhân đạt mục tiêu điều trị là 40 mg/dl bất chấp nồng độ ban đầu. Nồng độ triglyceride tăng liên quan đến tăng nguy cơ ở mạch máu, nhưng mối liên quan này độc lập với các mối liên quan ở trên. Ngoài ra, các triglyceride có thể liên quan đến tiến trình gây xơ vữa động mạch cũng như gây huyết khối.

    – Trường hợp cholesterol ngoài mạch máu, khi điều trị dài hạn, sẽ giảm đáng kể, thậm chí khỏi hoàn toàn.

    – Tác động bài acid uric niệu đã được chứng minh ở những bệnh nhân tăng lipid máu, làm giảm acid uric máu khoảng 25%.

    – Fenofibrate làm tăng apoprotein A1 và giảm apoprotein B, cải thiện tỉ lệ apo A1/apo B, đây cũng là một yếu tố gây xơ vữa động mạch.

    – Tác động chống kết tập tiểu cầu của fenofibrate đã được chứng minh trong thử nghiệm trên động vật, sau đó trên người qua các thử nghiệm lâm sàng biểu hiện qua sự giảm kết tập ADP, acid arachidonic và epinephrin.

    Qua kích hoạt thụ thể PPAR kiểu a (peroxysome proliferation activated receptor of type a), fenofibrate làm tăng tiêu giải lipid và đào thải các tiểu phân giàu triglyceride bằng cách hoạt hóa lipoprotein lipase và giảm sản xuất apoprotein C III.

    Chỉ định :

    Dùng cho người lớn

    Tăng cholesterol máu type IIa và tăng triglyceride máu nội sinh, đơn thuần (type IV) hay kết hợp (type IIb và III): 

    – khi mà chế độ ăn kiêng thích hợp và đều đặn tỏ ra không hiệu quả. 
    – khi mà cholesterol máu sau khi đã áp dụng chế độ ăn kiêng nhưng vẫn còn cao và/hoặc có kèm theo những yếu tố nguy cơ khác.

    Trong khi điều trị, duy trì chế độ ăn kiêng luôn cần thiết.

    Liều lượng – cách dùng:

    Phối hợp với chế độ ăn kiêng, thuốc được sử dụng điều trị triệu chứng dài hạn, do đó hiệu quả phải được kiểm soát định kỳ. 

    Dùng cho người lớn.

    Uống 1 viên(100mg) /ngày, trong bữa ăn chính.

    Chống chỉ định :

    Tuyệt đối:

    – Suy gan nặng.

    – Suy thận nặng.

    – Phối hợp với các fibrate khác.

    – Trẻ em (Trẻ em có dạng viên 67mg).

    Tương đối:

    – Phối hợp với các thuốc ức chế men HMG Co-A reductase.

    – Phụ nữ cho con bú.

    Tác dụng phụ

    – Cũng như đối với các thuốc fibrate khác, những trường hợp tổn thương cơ (đau cơ lan tỏa, nhạy đau, yếu cơ) cũng như các trường hợp ngoại lệ bị tiêu cơ, đôi khi nặng, đã được báo cáo. Thường thì sẽ khỏi sau khi ngưng thuốc.

    – Một số tác dụng ngoại ý khác, thường ít gặp hơn và nhẹ hơn, cũng được báo cáo như rối loạn tiêu hóa dạng khó tiêu, tăng transaminase, phản ứng da như ban, ngứa, mề đay, nhạy cảm với ánh sáng hiếm khi được báo cáo. Trong một vài trường hợp, ngay cả sau rất nhiều tháng dùng thuốc không có tác dụng phụ nào cả, xảy ra nhạy cảm với ánh sáng ở da như phát ban, bóng nước, chàm ở những vùng da tiếp xúc với ánh nắng hay tia UV nhân tạo (đèn UV).

    Hiện chưa có nghiên cứu có kiểm soát ghi nhận các tác dụng ngoại ý khi dùng dài hạn và nhất là nguy cơ gây sỏi mật.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Fenofibrat 200 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Fenofibrat 200 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Enafran 5

    Thuốc Enafran 5

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Enafran 5 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Enafran 5 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Enafran 5 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Enafran 5

    Enafran 5
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ, 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Enalapril maleat 5mg
    SĐK:VD-24697-16
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9 – Nadyphar – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2 (F.T.PHARMA)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Các mức độ tăng huyết áp vô căn. 

    – Tăng huyết áp do bệnh lý thận. 
    – Tăng huyết áp kèm tiểu đường. 
    – Các mức độ suy tim: cải thiện sự sống, làm chậm tiến triển suy tim, giảm số lần nhồi máu cơ tim. 
    – Trị & phòng ngừa suy tim sung huyết. 
    – Phòng ngừa giãn tâm thất sau nhồi máu cơ tim.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Tăng huyết áp nguyên phát: 


    + Liều khởi đầu 5 mg, có thể tăng liều tùy theo mức độ tăng huyết áp, liều duy trì được xác định sau 2 – 4 tuần điều trị. 

    + Liều hàng ngày uống từ 10 – 40 mg, dùng mỗi ngày một lần hoặc chia làm hai lần.

    + Liều tối đa 40 mg/ngày.

    Nên bắt đầu từ liều thấp vì có thể gây triệu chứng hạ huyết áp, không dùng cùng lúc với các thuốc lợi tiểu. 
    – Trường hợp suy thận: 
    + Độ thanh thải creatinine 30 – 80 ml/phút, liều dùng 5 – 10 mg/ngày. 
    + Độ thanh thải creatinine 10 – 30 ml/phút, liều dùng 2,5 – 5 mg/ngày.  
    – Suy tim: 
    thường kết hợp với digitalis và thuốc lợi tiểu (nên giảm liều thuốc lợi tiểu và dùng cách khoảng trước khi dùng Enalapril). 
    + Dùng liều khởi đầu 2,5 mg, có thể tăng dần đến liều điều trị, phải được thực hiện dưới sự theo dõi cẩn thận. 
    – Enalapril có thể dùng trước hoặc sau bữa ăn, thức ăn không làm thay đổi sinh khả dụng của thuốc. Dùng 1 đến 2 liều mỗi ngày.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với enalapril. Hẹp động mạch chủ & hẹp động mạch thận.

    Tương tác thuốc:

    Vì một số thuốc có thể tương tác với nhau, không nên dùng đồng thời với enalapril. Tuy nhiên, cho dù có tương tác cũng có thể phối hợp với một số thuốc với sự thận trọng đặc biệt. Trong trường hợp này bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều hoặc áp dụng những biện pháp cần thiết.

    Nếu bạn định dùng enalapril, điều quan trọng là phải báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn biết về những thuốc khác mà bạn có thể đang dùng, nhất là các thuốc sau đây:

    Thuốc lợi tiểu, thuốc bổ sung kali, các thuốc chống cao huyết áp khác, lithium, các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuộc chống loạn thâm thần, thuốc gây mê, thuốc gây nghiện, các thuốc kháng viêm không steroid, các thuốc giống giao cảm, các thuốc trị tiểu đường, acid acetyl salicylic, thuốc tan huyết khối, các thuốc chẹn beta và rượu.

    Tác dụng phụ:

    Rối loạn máu và hệ thống bạch huyết: Thiếu máu, thiếu máu bất sản và thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu trung tính, giảm hemoglobin, giảm haematocrit, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, ức chế tủy xương, giảm toàn thể tiểu cầu, bệnh bạch huyết, bệnh tự miễn.

    Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa: chứng giảm glucose máu.

    Rối loạn hệ thần kinh và tâm thần: nhức đầu, trầm cảm, lú lẩn, buồn ngủ, mất ngủ, bực bội, dị cảm, chóng mặt, những giấc mơ bất thường, rối loạn giác ngủ.

    Rối loạn mắt: mờ mắt.

    Rối loạn tim mạch: choáng váng, hạ huyết áp (kể cả hạ huyết áp tư thế), ngất, nhồi máu cơ tim, nhịp tim nhanh, tai biến mạch máu não, tức ngực, loạn nhịp tim, đau thắt ngực, đánh trống ngực, hiện tượng Raynaud.

    Rối loạn đường hô hấp: ho, khó thở, chảy nước mũi, sưng họng, khán giọng, vco thắt phế quản/suyển, thâm nhiễm phổi, viêm mũi, viêm phế nang dị ứng/sưng phổi ưa eosin.

    Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, thay đổi vị giác, tắc ruột, viêm tụy, nôn, khó tiêu, táo bón, mất sự ngon miệng, kích ứng dạ dày, khó miệng, loét dạ dày, lỡ miệng, áp tơ, viêm thanh môn.

    Rối loạn gan mật: suy gan, viêm gan, ứ mật (kể cả vàng da).

    Rối loạn mô dưới da và da: nổi mẩn, quá mẫn, phù thần kinh mạch, ngứa, nổi mề đay, rụng tóc, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, chàm tróc vảy, bong biểu bì do nhiễm độc, đỏ da dạng pemphigoid. Môt phức hợp các triệu chứng được báo cáo gồm: sốt, viêm thanh mạc, viêm mạch, đau cơ/viêm cơ, đau khớp/ viêm khớp, ANA dương tính, tăng bạch cầu ưa acid, tăng bạch cầu. Suy gan, suy thận, protein niệu, thiểu niệu.

    Hệ sinh sản: bất lực, chứng to vú ở đàn ông.

    Các rối loạn khác: suy nhược, mệt mỏi, chuột rút, cơn bừng đỏ, ù tai, chóng mặt, sốt.

    Các bất thường xét nghiệm: chứng tăng kali máu, tăng creatinin huyết tương, tăng ure máu, tăng natri máu, tăng men gan và tăng bilirubin huyết tương.

    Phải thông báo cho bác sĩ các tác dụng bất lợi gặp phải khi dùng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Ở những bệnh nhân cao huyết áp dùng enalapril, có thể gặp hạ huyết áp có triệu chứng nếu bệnh nhân bị giảm thể tích.

    Enalapril phải được dùng cẩn thận ở những bệnh nhân tắt van thất trái và bộ phận bơm máu và tránh dùng trong những trường hợp sốc do tim và tắt nghẽn về mặt huyết động học.

    Trong những trường hợp suy thận phải điều chỉnh liều khởi đầu theo độ thanh thải creatinin của bệnh nhân rồi theo đáp ứng điều trị của bệnh nhân. Nên kiểm soát thường xuyên kali và creatinin.

    Nguy cơ hạ huyết áp và suy thận tăng ở những bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch đến một thận đang hoạt động.

    Các thuốc ức chế men chuyển hiếm khi đi kèm với một hội chứng bắt đầu bằng và da ứ mật và tiến triển đến hoại tử gan bạo phát và tử vong.

    Đã gặp giảm bạch cầu trung tính/giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu ở những bệnh nhân dùng các thuốc ức chế men chuyển. Phải dùng enalapril thận trọng ở những bệnh nhân bệnh mạch collagen, điều trị ức chế miễn dịch, điều trị bằng allopurinol hoặc procainamid, hoặc kết hợp những yếu tố phức tạp này.

    Đã gặp phù thần kinh mạch của mặt, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc họng ở những bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyển.

    Hiếm gặp phản ứng sốc phản vệ ở những bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển trong khi khử nhạy cảm bằng nọc rắn.

    Đã gặp sốc phản vệ ở những bệnh nhân thẩm phân bằng màng tốc độ cao và điều trị đồng thời với thuốc ức chế men chuyển.

    Ở những bệnh nhân tiểu đường điều trị bằng thuốc chống tiểu đường dạn uống hoặc hoặc insulin, nên kiểm soát hàm lượng glucose máu chặt trong tháng đầu điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển.

    Đã gặp ho khan trong khi dùng các thuốc ức chế men chuyển.

    Đã gặp hạ áp trong khi phẫu thuật hoặc gây mê ở những bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển.

    Đã gặp tăng kali máu ở những bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển.

    Không nên kết hợp lithium với enalapril.

    Korantrec chứa lactose, nên bạn phải báo với bác sĩ nếu bạn không dung nạp một số loại đường.

    Thận trọng đặc biệt

    Phụ nữ mang thai:

    Không dùng enalapril trong khi mang thai.

    Tham vấn bác sĩ trước khi dùng bất cứ thuốc nào.

    Phụ nữ nuôi con bú:

    Enalaril qua được sữa mẹ, nhưng ảnh hưởng của thuốc lên nhũ nhi chưa xác định được vì vậy không dùng thuốc khi cho con bú.

    Tham vấn bác sĩ trước khi dùng bất cứ thuốc nào.

    Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy

    Đôi khi enalapril choáng váng và mệt mỏi, vì vậy cũng nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy.

    Bảo quản:

    Thuốc độc bảng B.

    Thông tin thành phần Enalapril

    Dược lực:

    Sau khi uống, enalapril maleate được thủy phân thành chất chuyển hóa hoạt động enalaprilate trong gan.

    Dược động học :

    Sự hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn, liều đơn đủ hiệu quả cho một ngày trong đa số các trường hợp. Nồng độ huyết tương tối đa đạt được 4 giờ sau khi uống, chu kỳ bán hủy là 11 giờ. Thuốc được thải qua thận. Khi ngừng thuốc đột ngột không gây tăng huyết áp bất ngờ.

    Tác dụng :

    Enalapril tác dụng lên hệ renin-angiotensin-aldosterone bằng cách ức chế men chuyển. Enalaprilate làm giảm sức cản của động mạch ngoại biên. Trong bệnh suy tim Enalapril maleate làm giảm tiền và hậu tải, cung lượng tim có thể tăng mà không ảnh hưởng đáng kể đến nhịp tim.

    Ðiều trị lâu dài với enalapril làm giảm chứng phì đại, triệu chứng và độ suy tim và làm tăng sức chịu đựng khi gắng sức.

    Chỉ định :

    Tất cả các độ cao huyết áp vô căn:

    Enalapril maleate có thể dùng một mình hay kết hợp với các thuốc chống cao huyết áp khác.

    Trong cao huyết áp nồng độ renin thấp, Enalapril maleate ít có tác dụng.

    Cao huyết áp thận:

    Trong trường hợp cao huyết áp nồng độ renin cao, hiệu quả thuốc tăng mạnh. 
    Suy tim:

    Dùng phụ trị.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều hàng ngày là 10-40mg dùng một lần hay chia làm hai. Liều tối đa là 80mg/ngày. Nên bắt đầu bằng liều thấp, vì có thể có triệu chứng hạ huyết áp.

    Cao huyết áp:

    Liều khởi đầu là 5mg. Có thể tăng tùy theo sự đáp ứng huyết áp. Liều duy trì có thể được xác định sau 2-4 tuần điều trị.

    Trong trường hợp đã điều trị trước với thuốc lợi tiểu, nên ngưng trước 2-3 ngày rồi mới dùng Enalapril maleate. Nếu không, thì giảm liều Enalapril maleate còn 2,5mg dưới sự giám sát chặt chẽ. Vì sự hạ áp quá mạnh có thể gây ngất, chú ý đặc biệt khi có bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ hay bệnh mạch não (đau thắc ngực, nhồi máu cơ tim, ngừng tim, tổn thương mạch não có thể phát triển).

    Suy tim:

    Thường kết hợp với digitalis và thuốc lợi tiểu. Trong các trường hợp này nên giảm liều thuốc lợi tiểu trước khi dùng Enalapril maleate và bệnh nhân phải được theo dõi cẩn thận.

    Liều khởi đầu là 2,5mg tăng dần đến liều duy trì. Một sự hạ áp ban đầu không phải là chống chỉ định cho việc dùng thuốc với liều thích hợp sau này.

    Trong trường hợp suy thận, liều phải giảm và thời gian giữa 2 lần dùng thuốc phải được kéo dài. Với bệnh nhân suy thận nặng (thanh thải creatinin ≤30ml/phút hay creatinin huyết thanh ≥3mg/dl), liều khởi đầu là 2,5mg. Liều hàng ngày không nên vượt quá 40mg.

    Mặc dù Enalapril maleate không có phản ứng bất lợi lên chức năng thận, sự hạ áp bởi tác dụng ức chế men chuyển có thể làm trầm trọng thêm suy thận đã mắc. Ở những bệnh nhân này, có thể xảy ra suy tim cấp hầu hết đều phục hồi được theo những kinh nghiệm có được cho đến nay. Một sự tăng vừa phải nồng độ urea và creatinin huyết tương có thể thấy ở vài bệnh nhân cao huyết áp không suy thận đặc biệt khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu.

    Ở các bệnh nhân thẩm phân phúc mạc, liều thông thường là 2,5mg, nhưng phải nhớ rằng Enalapril maleate có thể qua màng thẩm phân.

    Chống chỉ định :

    Nhạy cảm với enalapril.

    Có tiền sử phù thần kinh mạch do thuốc ức chế men chuyển.

    Trong trường hợp nồng độ kali huyết tăng cao, nên lưu ý đến tác dụng lợi kali.

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng ngoại ý thường nhẹ và tạm thời không cần ngưng thuốc.

    Hiếm khi xảy ra choáng váng, nhức đầu, mệt mỏi và suy yếu, thỉnh thoảng hạ áp, hạ áp tư thế, ngất do hạ áp, buồn nôn, tiêu chảy, chuột rút, ho, nổi ban. Rất hiếm khi xảy ra suy thận, thiểu niệu.

    Mẫn cảm: phù thần kinh mạch có thể xảy ra dưới dạng phù mặt, môi, lưỡi, hầu, họng và tứ chi; trong những trường hợp này, ngưng thuốc và điều trị hỗ trợ ngay.

    Những thay đổi cận lâm sàng: tăng trị số men gan và nồng độ bilirubin huyết, tăng kali huyết và giảm natri huyết, tăng creatinin và urea huyết (khả hồi), giảm giá trị hemoglobin và hematocrit.

    Các trường hợp sau rất hiếm khi xảy ra:

    Hệ tim mạch: nhịp tim nhanh, hồi hộp, loạn nhịp, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, chấn thương mạch não do hạ áp mạnh.

    Hệ hô hấp: viêm phế quản, ho, co thắt phế quản, khó thở, viêm phổi, khàn giọng.

    Hệ tiêu hóa: khô miệng, mất sự ngon miệng, nôn, tiêu chảy, táo bón, viêm tụy, tắc ruột.

    Suy gan: viêm gan, vàng da.

    Hệ thần kinh: trầm cảm, lú lẫn, mất ngủ.

    Da: hồng ban dạng vảy nến, mề đay, ngứa (do phản ứng tăng cảm), nổi ban như hồng ban đa dạng, nhạy cảm ánh sáng, rụng tóc.

    Các cơ quan tạo huyết: thay đổi công thức máu (giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, suy tủy, hiếm khi mất bạch cầu hạt).

    Hệ sinh dục tiết niệu: vài trường hợp protein niệu.

    Mẫn cảm: thay đổi da, sốt, đau cơ và khớp, viêm mạch, ANA dương tính, tăng bạch cầu ưa eosin.

    Các hệ cơ quan khác: mờ mắt, rối loạn thăng bằng, ù tai, bất lực, thay đổi vị giác, viêm lưỡi, toát mồ hôi.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Enafran 5 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Enafran 5 bình luận cuối bài viết.