Thẻ: Công ty Công ty cổ phần Dược phẩm Hải Phòng – VIỆT NAM

  • Thuốc Haiphadexa

    Thuốc Haiphadexa

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Haiphadexa công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Haiphadexa điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Haiphadexa ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Haiphadexa

    Haiphadexa
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 5ml

    Thành phần:

    Chloramphenicol 20mg; Dexamethason natri phosphat 5mg
    SĐK:VD-18960-13
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Hải Phòng – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Hải Phòng
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Chloramphenicol

    Dược lực:

    Chloramphenicol là kháng sinh được phân lập từ Streptomyces venezuelae, nay được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Cloraphenicol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá. Cloramphenicol palmitat thuỷ phân trong đường tiêu hoá và được hấp thu dưới dạng cloramphenicol tự do.

    Sau khi dùng tại chỗ ở mắt, cloramphenicol được hấp thu vào thuỷ dịch.

    – Phân bố: Cloramphenicol được phân bố rộng khắp trong phần lớn mô cơ thể kể cả nước bọt, dịch cổ trướng, dịch màng phổi, hoạt dịch, thuỷ dịch và dịch kính. Nồng độ thuốc cao nhất trong gan và thận. Cloramphenicol gắn kết với khoảng 60% với protein huyết tương.

    – Chuyển hoá: Cloramphenicol bị khử hoạt chủ yếu ở gan do glucuronyl transferase.

    – Thải trừ: Khoảng 68-99% một liều uống cloramphenicol thải trừ trong nước tiểu trong 3 ngày, 5-15% liều này thải trừ dưới dạng không đổi trong nwocs tiểu qua lọc cầu thận và phần còn lại thải trừ qua ống thận dưới dạng những chất chuyển hoá không hoạt tính.

    Tác dụng :

    Cloramphenicol thường có tác dụng kìm khuẩn, nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với những vi khuẩn nhạy cảm cao.

    Cloramphenicol ức chế tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom. Thuốc cũng có cùng vị trí tác dụng với erythromycin, clindamycin, lincomycin, oleandomycin và troleandomycin.

    Cloramphenicol cũng có ức chế tổng hợp protein ở những tế bào tăng sinh nahnh của động vật có vú.

    Cloramphenicol có thể gây ức chế tuỷ xương và có thể không hồi phục được.

    Cloramphenicol có hoạt tính ức chế miễn dịch nếu cho dùng toàn thân trwocs khi kháng nguyên kích thích cơ thể, tuy vậy đáp ứng kháng thể có thể không bị ảnh hưởng đáng kể khi dùng cloramphenicol sau kháng nguyên.

    Thuốc không có tác dụng với Escherichia coli, Shigella flexneri, Enterobacter spp., Staphylococcus aureus, Salmonella typhi, Streptococcus pneumoniae và ít tác dụng đối với nấm.

    Chỉ định :

    – Nhiễm trùng phần trước của mắt, mí & lệ đạo.
    – Phòng ngừa nhiễm trùng trước & sau mổ, bỏng hóa chất & các loại bỏng khác. 
    – Những nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm, viêm màng não và những nhiễm khuẩn khác do Haemophilus influenzae khi các kháng sinh aminopenicilin, gentamicin và một số cephalosporin thế hệ 3 không hiệu quả hoặc bị chống chỉ định.
    – Nhiễm khuẩn do Rickettsia khi không thể dùng tetracyclin.
    – Mắt hột & zona mắt.
    – Bơm rửa hệ thống dẫn lưu nước mắt với mục đích điều trị hay phòng ngừa.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc nhỏ mắt:

    Nhỏ 1 giọt/lần x 2-4 lần/ngày.

    Cấp tính: nhỏ 1 giọt/giờ.
    Chưa có khuyến cáo dùng cho trẻ em.

    Thuốc uống:
    – Người lớn: Uống 250mg/lần x 4 lần/ngày.
    – Trẻ em: Uống 50 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 4 lần.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp từng cơn. Suy gan nặng. Bệnh về máu nặng do tủy xương. Sơ sinh. Tiền sử gia đình có suy tủy xương.

    Tác dụng phụ

    Phản ứng có hại:

    Cảm xót nhẹ thoáng qua, vị đắng khi xuống miệng. Cá biệt: loạn sản máu bất hồi phục một phần, viêm dây thần kinh có hồi phục.

    Thông tin thành phần Dexamethasone

    Dược lực:

    Dexamethasone là fluomethylprednisolon, glucocorticod tổng hợp, hầu như không tan trong nước.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Thuốc được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, cũng hấp thu tốt ở ngay vị trí dùng thuốc. Thuốc được hấp thu cao ở gan, thận và các tuyến thượng thận.

    – Phân bố: Thuốc được phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể, thuốc qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa mẹ. Thuốc cũng liên kết với protein huyết tương tới 77% và chủ yếu là albumin.

    – Chuyển hoá: Thuốc chuyển hoá ở gan chậm.

    – Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu, hầu hết ở dạng steroid không liên hợp. Thời gian bán thải khoảng 36-54 giờ.

    Tác dụng :

    Dexamethason tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến một số gen được dịch mã. Dexamethason có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch, còn có tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít. Về hoạt lực chống viêm, dexamethason mạnh hơn hydrocortison 30 lần.

    Dexamethason được dùng uống,tiêm bắp, tiêm tại chỗ, hít hoặc bôi tại chỗ, để điều trị các bệnh mà corticosteroid được chỉ định( trừ suy tuyến thượng thận ) như shock do chảy máu, do chấn thương, do phẫu thuật hoặc do nhiễm khuẩn, phù não do u não, các bệnh viêm khớp…

    Với liều tác dụng dược lý, dexamethason dùng toàn thân gây ưc chế tuyến yên gây giải phóng corticotropin (ACTH), làm cho vỏ tuyến thượng thận ngừng tiết hormon corticosteroid nội sinh( gây suy vỏ tuyến thượng thận thứ phát).

    Chỉ định :

    Kháng viêm, dùng trong viêm gan mãn tính, viêm cầu thận, viêm mũi dị ứng, viêm xoang, viêm khớp, viêm đa khớp, hen suyễn

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: Cấp tính: 3 mg/ngày, nếu bệnh nặng uống 4-6 mg/ngày, khi đạt kết quả hạ dần liều dùng; 

    Duy trì: 1/2-1 mg/ngày. 
    Trẻ em: 1/4-2 mg/ngày, tùy theo tuổi. 
    Liều dùng 1 ngày chia 2-3 lần, uống trong hoặc sau bữa ăn.

    Chống chỉ định :

    Loét dạ dày tá tràng. Bệnh đái tháo đường. Bệnh do virus. Tăng huyết áp.

    Nhiễm nấm toàn thân, nhiễm khuẩn lao, lậu.

    Tác dụng phụ

    Khi dùng kéo dài: loét dạ dày tá tràng, ứ nước và muối, hội chứng Cushing, teo vỏ thượng thận, loãng xương, teo cơ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Haiphadexa và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Haiphadexa bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Dầu gan cá

    Thuốc Dầu gan cá

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Dầu gan cá công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Dầu gan cá điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Dầu gan cá ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Dầu gan cá

    Dầu gan cá
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nang mềm
    Đóng gói:Hộp 1 lọ x 45 viên; hộp 1 lọ x 90 viên

    Thành phần:

    Dầu gan cá (tương ứng với vitamin A 800IU) 270mg
    SĐK:VD-24199-16
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Hải Phòng – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Hải Phòng
    Nhà phân phối:
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dầu gan cá và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Dầu gan cá bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Syfazin

    Thuốc Syfazin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Syfazin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Syfazin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Syfazin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Syfazin

    Syfazin
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Thuốc nhỏ mũi

    Thành phần:

    Xylometazolin HCl 5mg/10ml
    SĐK:VD-22889-15
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Hải Phòng – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Hải Phòng
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    TÁC DỤNG:
    – Xylometazolin thuộc nhóm arylalkyl imidazolines, thuốc tác dụng trên các thụ thể alpha-adrenergic ở các tiểu động mạch của niêm mạc mũi, làm co mạch, dẫn đến làm giảm lưu lượng máu và giảm xung huyết mũi tại vùng nhầy mũi và các vùng lân cận hầu họng.
    – Tác dụng xuất hiện nhanh trong vài phút sau khi nhỏ và kéo dài nhiều giờ. Thuốc dung nạp tốt và không gây tổn thương chức năng của biểu mô có lông ngay cả ở những bệnh nhân có màng nhày nhạy cảm.
    ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:
    – Xylometazolin hydroclorid được hấp thu nhanh, tác dụng sau 5-10 phút kể từ khi dùng và kéo dài đến khoảng 10 giờ. Tuy nhiên, nồng độ trong huyết tương rất thấp, chưa thể xác định bằng các phương pháp thông thường.
    CHỈ ĐỊNH:
    – Ngạt mũi, viêm mũi, viêm xoang, viêm mũi dị ứng, cảm cúm.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Trẻ em từ 3 tháng đến 2 tuổi: Dùng theo chỉ định của bác sỹ.
    – Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: Ngày nhỏ 1-2 lần, mỗi lần nhỏ 1-2 giọt.
    – Thời gian sử dụng không quá 7 ngày.
    QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ: 
    – Không có hiện tượng quá liều nào được ghi nhận đối với người lớn
    – Trong một vài trường hợp bị ngộ độc ở trẻ em do vô ý, một số triệu chứng sau đây được ghi nhận: mạch đập nhanh và không đều, tăng huyết áp và một vài rối loạn nhận thức. Nếu gặp phải, điều trị triệu chứng dưới sự theo dõi y khoa.

    Chống chỉ định:

    – Người mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

    – Viêm mũi, tai, họng có nguồn gốc do virus, do nấm. Viêm dây thần kinh, viêm thính giác.

    – Không dùng cho trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi, người bị glocome góc đóng, đang dùng thuốc trầm cảm 3 vòng.

    Tương tác thuốc:

    Khi sử dụng thuốc, các tác dụng toàn thân là không đáng kể. Tuy nhiên các tác dụng của thuốc có thể được tăng cường khi dùng cùng lúc với các thuốc chống trầm cảm 3 vòng/4 vòng.

    Tác dụng phụ:

    – Phản ứng phụ nghiêm trọng ít khi xảy ra khi dùng tại chỗ xylometazoline ở liều điều trị. Một số phản ứng phụ thường gặp nhưng thoáng qua như kích ứng niêm mạc ở nơi tiếp xúc, khô niêm mạc mũi; phản ứng xung huyết trở lại có têể xảy ra khi dùng dài ngày. Một số phản ứng toàn thân xảy ra do thuốc nhỏ mũi thấm xuống họng gây nên tăng huyết áp, tim đập nhanh, loạn nhịp.

    – Thường gặp, ADR>1/100: Kích ứng tại chỗ.

    – Ít gặp,1/1000

    – Hiếm gặp, ADR- Hướng dẫn xử lý ADR: Với các triệu chứng nhẹ, theo dõi và thường hết. Đặc biệt chú ý khi xảy ra phản ứng hấp thu toàn thân, chủ yếu là triệu chứng và bổ trợ. Tiêm tĩnh mạch phentolamin có thể có hiệu quả trong điều trị tác dụng bất lợi nặng của thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Thận trọng với người tăng huyết áp, bệnh tim, bệnh cường tuyến giáp.

    – Không nên dùng quá liều vì có thể gây nóng, nước mũi chảy nhiều hơn.

    – Không dùng kéo dài liên tục, nếu dùng lâu dài phải có sự chỉ dẫn chuyên môn của bác sỹ.

    SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI:

    – Không nên dùng cho phụ nữ có thai. Thận trọng khi dùng với phụ nữ đang cho con bú.

    ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

    Trong trường hợp điều trị ở người lớn trong thời gian dài hoặc với liều cao hơn so với đề nghị không thể được loại trừ khỏi các triệu chứng của bệnh tim mạch. Trong những trường hợp như vậy, khả năng lái xe hay vận hành máy móc có thể bị suy giảm.

    Thông tin thành phần Xylometazoline

    Dược lực:

    Xylometazoline thuộc nhóm các arylalkyl imidazoline.

    Xylometazoline khi được sử dụng trong mũi có tác dụng gây co mạch, chống sung huyết ở niêm mạc mũi và hầu họng.

    Xylometazoline gây tác dụng nhanh trong vòng vài phút và duy trì trong nhiều giờ.

    Xylometazoline được dung nạp tốt, ngay cả khi các niêm mạc dễ nhạy cảm, thuốc vẫn không gây cản trở chức năng của biểu mô của tiêm mao.

    Dược động học :

    Sau khi bơm hoặc nhỏ vào mũi, nồng độ của hoạt chất trong huyết tương rất thấp không thể kiểm tra được bằng các phương pháp phân tích thông thường hiện nay.

    Chỉ định :

    – Sổ mũi, nghẹt mũi trong cảm lạnh, cúm và do các nguyên nhân khác.

    – Trợ giúp tải các dịch tiết khi bị tổn thương vùng xoang.

    – Hỗ trợ điều trị sung huyết niêm mạc mũi họng trong viêm tai giữa.

    – Tạo điều kiện nội soi mũi dễ dàng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc nhỏ mũi 0,05%:

    Dùng cho trẻ nhũ nhi và trẻ em dưới 6 tuổi: thường nhỏ 1 đến 2 giọt vào mỗi bên mũi, 1 đến 2 lần/ngày; không nên nhỏ quá 3 lần/ngày.

    Khí dung 0,1%:

    Dùng cho người lớn và trẻ em trên 7 tuổi: mỗi lần xịt 1 liều vào trong mỗi bên mũi, thường khoảng 4 lần/ngày là đủ.

    Cách sử dụng bình xịt khí dung: Bình khí dung ở vị trí thẳng đứng, nắp ở phía trên. Lắc lọ thuốc vài lần. Cho ống tra mũi vào mũi và bấm nhanh và mạnh vào nút bấm ở phía trên của bình khí dung ; rút ống tra mũi ra trước khi thả tay bấm. Hít nhẹ qua mũi trong lúc bơm thuốc sẽ giúp thuốc được phân tán tối ưu. Ðậy nút bảo vệ lại sau mỗi lần dùng.

    Chống chỉ định :

    Như các thuốc gây co mạch khác, không nên dùng Xylometazoline trong các trường hợp sau :

    – Cắt tuyến yên qua đường xương bướm (hay sau các phẫu thuật bộc lộ màng cứng qua đường miệng hoặc mũi).

    – Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Syfazin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Syfazin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Oxacol

    Thuốc Oxacol

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Oxacol công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Oxacol điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Oxacol ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Oxacol

    Oxacol
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch thuốc xịt mũi

    Thành phần:

    Oxymetazolin HCl 7,5mg/15ml
    SĐK:VD-22888-15
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Hải Phòng – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Hải Phòng
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Giảm tạm thời sung huyết mũi do cảm lạnh, viêm mũi, viêm xoang, sốt cỏ khô hoặc dị ứng đường hô hấp trên. 
    – Giảm sung huyết ở xoang.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Bidisol được dùng tại chỗ dưới dạng phun vào niêm mạc mũi.
    – Trẻ em 6 tuổi trở lên và người lớn: Phun Bidisol vào mỗi lỗ mũi, 2 lần/ngày, vào buổi sáng và tối.
    * Cách dùng:
    – Mở nắp chai thuốc, xịt bỏ 1-2 lần đầu tiên. Cho vòi xịt vào mũi, bấm nhanh và mạnh vào nút bấm. Hít nhẹ qua mũi ngay sau khi bơm thuốc. Đậy nắp bảo vệ sau mỗi lần sử dụng.

    Chống chỉ định:

    – Người bệnh mẫn cảm với thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, hoặc các thuốc có tác dụng adrenergic.

    – Người bị bệnh glocom.

    – Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 6 tuổi.

    Chú ý đề phòng:


    Thận trọng:

    – Dùng Oxymetazolin quá liều, kéo dài hoặc quá thường xuyên có thể kích ứng niêm mạc mũi, đặc biệt ở trẻ em.

    – Thận trọng với những người bị bệnh mạch vành, đau thắt ngực hoặc tăng huyết áp (bệnh có thể tăng lên do thuốc gây tác dụng trên tim mạch), người đái tháo đường, cường tuyến giáp.

    – Tránh không sử dụng thuốc dài ngày, nhiều nhất là 01 tuần. Nếu cần sử dụng dài ngày phải có ý kiến của Bác sĩ.

    Thông tin thành phần Oxymetazoline

    Dược lực:

    Oxymetazolin là thuốc làm giảm sung huyết.

    Dược động học :

    Sau khi nhỏ mũi dung dịch oxymetazolin hydroclorid, tác dụng co mạch tại chỗ thường đạt được trong vòng 5 – 10 phút, duy trì 5 – 6 giờ rồi giảm dần trong 6 giờ tiếp sau. Dùng tại chỗ ở mắt, tác dụng co mạch xảy ra trong vòng 5 phút và kéo dài tới 6 giờ. Không có thông tin về sự phân bố và thải trừ của thuốc ở người.

    Tác dụng :

    Oxymetazolin hydroclorid là một dẫn chất imidazonlin có tác dụng giống thần kinh giao cảm. Oxymetazolin có cấu trúc và tác dụng dược lý tương tự naphazolin và xylometazolin. Thuốc tác dụng lên các thụ thể alpha – adrenergic ở các tiểu động mạch của niêm mạc mũi làm co mạch, dẫn đến giảm lưu lượng máu và giảm sung huyết mũi. Thêm vào đó, thuốc làm thông lỗ vòi nhĩ đang bị tắc. Mũi được thông khí trong một thời gian ngắn. Tuy nhiên, có thể lại bị giãn mạch lại và sung huyết ở mức độ nào đó. Do vậy, tránh dùng thuốc dài ngày (nhiều nhất là một tuần). Dùng oxymetazonlin nhỏ mắt, sung huyết kết mạc giảm đi, nhưng nếu lạm dụng thuốc có thể sung huyết “bật lại”.

    Chỉ định :

    Giảm tạm thời sung huyết mũi do cảm lạnh, viêm mũi, viêm xoang, sốt cỏ khô hoặc dị ứng đường hô hấp trên.

    Giảm sung huyết ở xoang. 

    Giảm tạm thời nhỏ mắt do kích ứng nhẹ, như kích ứng vì dị ứng phấn hoa, lạnh, bụi, khói, bơi lội hoặc đeo kính áp tròng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dung dịch nhỏ mũi oxymetazolin được dùng tại chỗ dưới dạng nhỏ hoặc phun vào niêm mạc mũi. Dạng thuốc phun mù thường thường được ưa dùng hơn vì ít bị nuốt phải thuốc nên hạn chế được hấp thu toàn thân, trừ đối với trẻ nhỏ tuổi vì khó sử dụng.

    Liều dùng:

    Trẻ em 6 tuổi trở lên và người lớn: nhỏ 2 – 3 giọt hoặc phun dung dịch 0,05% vào mỗi lỗ mũi, 2 lần/ngày, vào buổi sáng và tối.

    Trẻ em 2 – 6 tuổi: nhỏ 2 – 3 giọt hoặc phun dung dịch 0,025%, cách dùng giống như trên.

    Trẻ dưới 2 tuổi: Liều lượng chưa được xác định.

    Không nên tự dùng thuốc nhỏ mũi oxymetazolin quá 3 ngày. Nếu sau 3 ngày vẫn còn các triệu chứng, phải ngừng thuốc và hỏi ý kiến thầy thuốc.

    Dung dịch nhỏ mắt được nhỏ vào kết mạc người lớn và trẻ em trên 6 tuổi, 1 giọt dung dịch 0,025%, 6 giờ một lần.

    Trẻ em dưới 6 tuổi: Liều dùng dung dịch thuốc nhỏ mắt cần được chỉ định bởi thầy thuốc.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh mẫn cảm với thuốc hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc, hoặc với các thuốc có tác dụng adrenergic.

    Người bệnh bị glôcôm.

    Không dùng thuốc nhỏ mũi oxymetazolin hydroclorid 0,05% cho trẻ em dưới 6 tuổi.

    Tác dụng phụ

    Các phản ứng bất lợi thường không phổ biến. Tuy nhiên, nói chung không nên dùng thuốc quá một tuần, vì dùng thuốc dài ngày có thể gây viêm mũi do thuốc.

    Ít gặp:

    Hô hấp: Hắt hơi, khô miệng và khô họng.

    Hiếm gặp:

    Thần kinh trung ưong: Kích động, dễ bị kích thích, khó ngủ đặc biệt ở trẻ em.

    Đường hô hấp: Kích thích tại chỗ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Oxacol và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Oxacol bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Nedelin Kid drops

    Thuốc Nedelin Kid drops

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Nedelin Kid drops công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Nedelin Kid drops điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Nedelin Kid drops ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Nedelin Kid drops

    Nedelin Kid drops
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mũi
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 10ml

    Thành phần:

    Mỗi lọ 10 ml chứa: Xylometazolin hydroclorid 5mg
    SĐK:VD-26312-17
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Hải Phòng – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Trường Thọ
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Giảm triệu chứng ngạt mũi, sổ mũi và giảm sung huyết trong các trường hợp viêm mũi cấp hoặc mạn tính, viêm xoang, cảm lạnh, cảm mạo hoặc dị ứng đường hô hấp trên.

    Liều lượng – Cách dùng

    Trẻ em từ 03 tháng đến dưới 2 tuổi: chỉ nhỏ thuốc khi có hướng dẫn của bác sĩ. Nhỏ mỗi bên lỗ mũi 1 giọt/1 lần. Ngày không quá 2 lần.
    Trẻ em từ 2 tuổi đến 12 tuổi : nhỏ 1-2 giọt vào mỗi bên lỗ mũi. Nhỏ thuốc 8-10 giờ/lần, không quá 3 lần/24 giờ.
    Trẻ trên 12 tuổi và người lớn: Nhỏ 2 – 4 giọt vào mỗi bên mũi, 2-3 lần/ngày.
    Không nên dùng quá 3 ngày. Thời gian dùng tối đa là 5 ngày.

    Chống chỉ định:

    – Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc

    – Người bị bệnh glôcôm góc đóng.

    – Trẻ em dưới 03 tháng tuổi.

    – Người có tiền sử mẫn cảm với các thuốc adrenergic.

    – Người đang dùng các thuốc chống trầm cảm 3 vòng.

    Chú ý đề phòng:

    – Thận trọng khi sử dụng cho người bị cường giáp, bệnh tim, tăng huyết áp, xơ cứng động mạch, phì đại tuyến tiền liệt, đái tháo đường, người đang dùng các chất ức chế monoamin oxidase.

    – Không nên dùng thuốc nhiều lần và dùng liên tục để tránh sung huyết trở lại. Khi dùng thuốc liên tục 3 ngày không đỡ cần ngừng thuốc và đi khám bác sĩ.

    SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

    – Thời kỳ mang thai: chưa rõ tác dụng của thuốc lên bào thai nên chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai khi cần thiết.

    – Thời kỳ cho con bú: Chưa rõ Xylometazolin có bài tiết vào sữa mẹ hay không.

    TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

    Xylometazolin không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thông tin thành phần Xylometazoline

    Dược lực:

    Xylometazoline thuộc nhóm các arylalkyl imidazoline.

    Xylometazoline khi được sử dụng trong mũi có tác dụng gây co mạch, chống sung huyết ở niêm mạc mũi và hầu họng.

    Xylometazoline gây tác dụng nhanh trong vòng vài phút và duy trì trong nhiều giờ.

    Xylometazoline được dung nạp tốt, ngay cả khi các niêm mạc dễ nhạy cảm, thuốc vẫn không gây cản trở chức năng của biểu mô của tiêm mao.

    Dược động học :

    Sau khi bơm hoặc nhỏ vào mũi, nồng độ của hoạt chất trong huyết tương rất thấp không thể kiểm tra được bằng các phương pháp phân tích thông thường hiện nay.

    Chỉ định :

    – Sổ mũi, nghẹt mũi trong cảm lạnh, cúm và do các nguyên nhân khác.

    – Trợ giúp tải các dịch tiết khi bị tổn thương vùng xoang.

    – Hỗ trợ điều trị sung huyết niêm mạc mũi họng trong viêm tai giữa.

    – Tạo điều kiện nội soi mũi dễ dàng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc nhỏ mũi 0,05%:

    Dùng cho trẻ nhũ nhi và trẻ em dưới 6 tuổi: thường nhỏ 1 đến 2 giọt vào mỗi bên mũi, 1 đến 2 lần/ngày; không nên nhỏ quá 3 lần/ngày.

    Khí dung 0,1%:

    Dùng cho người lớn và trẻ em trên 7 tuổi: mỗi lần xịt 1 liều vào trong mỗi bên mũi, thường khoảng 4 lần/ngày là đủ.

    Cách sử dụng bình xịt khí dung: Bình khí dung ở vị trí thẳng đứng, nắp ở phía trên. Lắc lọ thuốc vài lần. Cho ống tra mũi vào mũi và bấm nhanh và mạnh vào nút bấm ở phía trên của bình khí dung ; rút ống tra mũi ra trước khi thả tay bấm. Hít nhẹ qua mũi trong lúc bơm thuốc sẽ giúp thuốc được phân tán tối ưu. Ðậy nút bảo vệ lại sau mỗi lần dùng.

    Chống chỉ định :

    Như các thuốc gây co mạch khác, không nên dùng Xylometazoline trong các trường hợp sau :

    – Cắt tuyến yên qua đường xương bướm (hay sau các phẫu thuật bộc lộ màng cứng qua đường miệng hoặc mũi).

    – Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Nedelin Kid drops và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Nedelin Kid drops bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Nedelin kid spray

    Thuốc Nedelin kid spray

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Nedelin kid spray công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Nedelin kid spray điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Nedelin kid spray ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Nedelin kid spray

    Nedelin kid spray
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch xịt mũi
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 15ml

    Thành phần:

    Mỗi 15 ml chứa: Xylometazolin hydroclorid 7,5mg
    SĐK:VD-28685-18
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Hải Phòng – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Trường Thọ
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Giảm triệu chứng ngạt mũi, sổ mũi và giảm sung huyết trong các trường hợp viêm mũi cấp hoặc mạn tính, viêm xoang, cảm lạnh, cảm mạo hoặc dị ứng đường hô hấp trên.

    Liều lượng – Cách dùng

    Trẻ em từ 03 tháng đến dưới 2 tuổi: chỉ nhỏ thuốc khi có hướng dẫn của bác sĩ. Nhỏ mỗi bên lỗ mũi 1 giọt/1 lần. Ngày không quá 2 lần.
    Trẻ em từ 2 tuổi đến 12 tuổi : nhỏ 1-2 giọt vào mỗi bên lỗ mũi. Nhỏ thuốc 8-10 giờ/lần, không quá 3 lần/24 giờ.
    Trẻ trên 12 tuổi và người lớn: Nhỏ 2 – 4 giọt vào mỗi bên mũi, 2-3 lần/ngày.
    Không nên dùng quá 3 ngày. Thời gian dùng tối đa là 5 ngày.

    Chống chỉ định:

    – Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc

    – Người bị bệnh glôcôm góc đóng.

    – Trẻ em dưới 03 tháng tuổi.

    – Người có tiền sử mẫn cảm với các thuốc adrenergic.

    – Người đang dùng các thuốc chống trầm cảm 3 vòng.

    Chú ý đề phòng:

    – Thận trọng khi sử dụng cho người bị cường giáp, bệnh tim, tăng huyết áp, xơ cứng động mạch, phì đại tuyến tiền liệt, đái tháo đường, người đang dùng các chất ức chế monoamin oxidase.

    – Không nên dùng thuốc nhiều lần và dùng liên tục để tránh sung huyết trở lại. Khi dùng thuốc liên tục 3 ngày không đỡ cần ngừng thuốc và đi khám bác sĩ.

    SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

    – Thời kỳ mang thai: chưa rõ tác dụng của thuốc lên bào thai nên chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai khi cần thiết.

    – Thời kỳ cho con bú: Chưa rõ Xylometazolin có bài tiết vào sữa mẹ hay không.

    TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

    Xylometazolin không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thông tin thành phần Xylometazoline

    Dược lực:

    Xylometazoline thuộc nhóm các arylalkyl imidazoline.

    Xylometazoline khi được sử dụng trong mũi có tác dụng gây co mạch, chống sung huyết ở niêm mạc mũi và hầu họng.

    Xylometazoline gây tác dụng nhanh trong vòng vài phút và duy trì trong nhiều giờ.

    Xylometazoline được dung nạp tốt, ngay cả khi các niêm mạc dễ nhạy cảm, thuốc vẫn không gây cản trở chức năng của biểu mô của tiêm mao.

    Dược động học :

    Sau khi bơm hoặc nhỏ vào mũi, nồng độ của hoạt chất trong huyết tương rất thấp không thể kiểm tra được bằng các phương pháp phân tích thông thường hiện nay.

    Chỉ định :

    – Sổ mũi, nghẹt mũi trong cảm lạnh, cúm và do các nguyên nhân khác.

    – Trợ giúp tải các dịch tiết khi bị tổn thương vùng xoang.

    – Hỗ trợ điều trị sung huyết niêm mạc mũi họng trong viêm tai giữa.

    – Tạo điều kiện nội soi mũi dễ dàng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc nhỏ mũi 0,05%:

    Dùng cho trẻ nhũ nhi và trẻ em dưới 6 tuổi: thường nhỏ 1 đến 2 giọt vào mỗi bên mũi, 1 đến 2 lần/ngày; không nên nhỏ quá 3 lần/ngày.

    Khí dung 0,1%:

    Dùng cho người lớn và trẻ em trên 7 tuổi: mỗi lần xịt 1 liều vào trong mỗi bên mũi, thường khoảng 4 lần/ngày là đủ.

    Cách sử dụng bình xịt khí dung: Bình khí dung ở vị trí thẳng đứng, nắp ở phía trên. Lắc lọ thuốc vài lần. Cho ống tra mũi vào mũi và bấm nhanh và mạnh vào nút bấm ở phía trên của bình khí dung ; rút ống tra mũi ra trước khi thả tay bấm. Hít nhẹ qua mũi trong lúc bơm thuốc sẽ giúp thuốc được phân tán tối ưu. Ðậy nút bảo vệ lại sau mỗi lần dùng.

    Chống chỉ định :

    Như các thuốc gây co mạch khác, không nên dùng Xylometazoline trong các trường hợp sau :

    – Cắt tuyến yên qua đường xương bướm (hay sau các phẫu thuật bộc lộ màng cứng qua đường miệng hoặc mũi).

    – Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Nedelin kid spray và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Nedelin kid spray bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Mifepristone 10mg

    Thuốc Mifepristone 10mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Mifepristone 10mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Mifepristone 10mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Mifepristone 10mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Mifepristone 10mg

    Thuốc Mifepristone 10mg tránh thai khẩn cấp sau giao hợp không được bảo vệ
    Thuốc Mifepristone 10mg tránh thai khẩn cấp sau giao hợp không được bảo vệ 
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế: Viên nén
    Đóng gói: Hộp 01 vỉ x 1 viên

    Thành phần:

    Mifepriston 10mg
    SĐK:QLĐB-552-16
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Hải Phòng – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Trường Thọ
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Mifepristone được dùng cho những trường hợp tránh thai khẩn cấp sau giao hợp không được bảo vệ.

    Dược lực học
    – Là một antiprogestin.
    – Ngừa thai do tác động trước khi có sự làm tổ của trứng thụ tinh. Tác dụng đôi do ngăn chặn sự rụng trứng và ngăn chặn sự phát triển nội mạc. Tác dụng quan trọng nhất là làm chậm sự rụng trứng do phá vỡ sự trưởng thành của nang trứng và chức năng nội tiết của tế bào hạt, ngăn đỉnh LH vào giữa chu kỳ. Cũng có tác dụng trên nội mạc nếu dùng sau khi rụng trứng và ảnh hưởng đến sự làm tổ. Ngoài ra, 50% phụ nữ bị thoái hoá hoàng thể khiến nội mạc dễ bong hơn.
    – Mifepriston tác động như là một chất kháng progesteron bằng cách cạnh tranh với progesteron nội sinh trên sự gắn kết receptor. Nó có ái lực gắn kết rất cao với những receptor này (gấp 2-10 lần so với progesteron).
    – Mifepriston ngăn chặn những tác động của progesteron lên màng trong dạ con và màng bụng. Điều này dẫn đến tình trạng thoái hoá và sự bong ra của niêm mạc màng trong dạ con, do đó ngăn ngừa hoặc phá vỡ sự gắn chặt của bào thai.
    Dược động học
    – Sinh khả dụng của mifepriston khoảng 70% sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng từ 1 đến 2 giờ sau khi uống một liều duy nhất. Thời gian bán huỷ khoảng 20 tới 30 giờ. Phần mifepriston không gắn kết thì được chuyển hoá nhanh chóng do demethyl hoá và hydroxyl hoá ở gan và sự chuyển hoá này có thể phát hiện được trong huyết tương khoảng 1 giờ sau khi uống.
    – Mifepriston và các chất chuyển hóa của nó đào thải chủ yếu qua phân thông qua hệ thống mật và một ít qua thận.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Dùng đường uống.
    – Dùng 1 viên trong vòng 120 giờ sau khi giao hợp. Tuy nhiên, dùng càng sớm hiệu quả càng cao.
    – Không sử dụng quá 2 lần trong 1 chu kỳ kinh.

    Chống chỉ định:

    – Bệnh của tuyến thượng thận hoặc bệnh nhân hen suyễn nặng khó kiểm soát.

    – Đang điều trị corticosteoid.

    – Dị ứng với mifepriston.

    – Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    – Ketoconazol, itraconazol, erythromycin và nước trái cây (nho): có thể chặn lại sự dị hoá của mifepriston (tăng nổng độ trong huyết thanh).

    – Rifampion, dexamethason và một số thuốc chống động kinh (phenytoin, phenobarbital, carbamazepin): tăng chuyển hoá mifepriston (giảm nồng độ trong huyết thanh).

    – Các thuốc kháng viêm khôngsteroid (NSAID) là thuốc kháng prostaglandin nên chúng làm giảm hiệu quả điều trị của mifepriston.

    Chú ý đề phòng:

    – Mifepriston không thể thay thế biện pháp ngừa thai thường xuyên.

    – Giao hợp không an toàn sau điều trị sẽ làm tăng nguy cơ có thai ngoài ý muốn.

    – Mifepristone sử dụng thận trọng với bệnh nhân hen suyễn, tắc nghẽn đường hô hấр mãn tính, xuất huyết hoặc bệnh tim mạch hoặc các yếu tố liên quan đến thiếu máu hoặc thiếu máu.

    – Mifepristone cũng được cảnh báo là không an toàn với bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin.

    Thông tin thành phần Mifepristone

    Dược lực:

    – Là một antiprogestin.
    – Ngừa thai do tác động trước khi có sự làm tổ của trứng thụ tinh. Tác dụng đôi do ngăn chặn sự rụng trứng và ngăn chặn sự phát triển nội mạc. Tác dụng quan trọng nhất là làm chậm sự rụng trứng do phá vỡ sự trưởng thành của nang trứng và chức năng nội tiết của tế bào hạt, ngăn đỉnh LH vào giữa chu kỳ. Cũng có tác dụng trên nội mạc nếu dùng sau khi rụng trứng và ảnh hưởng đến sự làm tổ. Ngoài ra, 50% phụ nữ bị thoái hoá hoàng thể khiến nội mạc dễ bong hơn.
    – Mifepriston tác động như là một chất kháng progesteron bằng cách cạnh tranh với progesteron nội sinh trên sự gắn kết receptor. Nó có ái lực gắn kết rất cao với những receptor này (gấp 2-10 lần so với progesteron).
    – Mifepriston ngăn chặn những tác động của progesteron lên màng trong dạ con và màng bụng. Điều này dẫn đến tình trạng thoái hoá và sự bong ra của niêm mạc màng trong dạ con, do đó ngăn ngừa hoặc phá vỡ sự gắn chặt của bào thai.

    Dược động học :

    – Sinh khả dụng của mifepristone khoảng 70 % sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng tử 1 đến 2 giờ sau khi uống liều duy nhất. Thời gian bán huỷ khoảng 20 tới 30 giờ. Phần mifepristone không gắn kết thì được chuyển hoá nhanh chóng do demethyl hoá và hydroxyl hoá ở gan và sự chuyển hoá này có thể phát hiện được trong huyết tương khoảng 1 giờ sau khi uống.

    – Mifepristone và các chuyển hoá của nó đào thải chủ yếu qua phân thông qua hệ thống mật, và một ít qua thận.

    Tác dụng :

    – Mifepristone tác động như là một chất kháng progesterone bằng cách cạnh tranh với progesterone nội sinh trên sự gắn kết receptor. Nó có ái lực gắn kết rất cao với những receptor này (gấp khoảng từ 2-10 lần so với progesterone).

    – Mifepristone ngăn chặn những tác động của progesterone lên màng trong dạ con và màng bụng. Ðiều này dẫn đến tình trạng thoái hoá và sự bong ra của niêm mạc màng trong dạ con, do đó ngăn ngừa hoặc phá vỡ sự gắn chặt của bào thai.

    Chỉ định :

    – Mifepristone (10mg) được dùng cho những trường hợp tránh thai khẩn cấp sau giao hợp không được bảo vệ.

    – Sử dụng như một loại thuốc gây sẩy thai để chấm dứt thai kỳ trong tử cung.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng ngừa thai khẩn cấp:
    – Dùng đường uống.
    – Dùng 1 viên (10mg) trong vòng 120 giờ sau khi giao hợp. Tuy nhiên, dùng càng sớm hiệu quả càng cao.
    – Không sử dụng quá 2 lần trong 1 chu kỳ kinh.
    Chấm dứt thai kỳ trong tử cung
    Dùng đường uống. Liều khởi đầu (duy nhất) 600mg (tương đương 3 viên 200mg), 36-48 giờ sau tiếp tục uống 400mcg misoprostol. Trong vòng 3 giờ nếu không có hiện tượng chảy máu thì dùng tiếp 200mcg misoprotol.

    Chống chỉ định :

    – Suy tuyến thượng thận mãn tính.

    – Nhạy cảm với mifepristone hoặc bất cứ thành phần của thuốc.

    – Ðang điều trị corticosteroid lâu dài.

    – Rối loạn xuất huyết hoặc đang sử dụng thuốc chống đông.

    – Mang thai không có siêu âm hoặc thử nghiệm hóa sinh.

    – Mang thai đã hơn 49 ngày.

    – Chính xác hoặc nghi ngờ mang thai ngoài tử cung.

    – Bệnh nhân mẫn cảm với prostaglandine.

    – Bệnh nhân đang hoặc đã mắc bệnh về tim mạch hoặc bị rối lọan tim mạch (đau thắt ngực, hội chứng bệnh Raynaud, nhịp tim bất thường, suy tim và giảm huyết áp nặng).

    – Phụ nữ trên 35 tuổi và hút thuốc hơn 10 điếu một ngày.

    – Rối loạn chuyển hóa porphyrine.

    – Bệnh nhân bị bệnh ưa chảy máu.

    Tác dụng phụ

    Hệ thống niệu sinh dục:

    – Sự chảy máu:

    Tất cả phụ nữ sử dụng thuốc này sẽ có tình trạng chảy máu, và tỷ lệ chảy máu nhiều hay ít tùy thuộc vào tuổi thai.

    Một vài người sẽ có triệu chứng chảy máu nhiều hơn người khác. Khoảng 1,4% trên tổng số người sử dụng cần phải dùng thuốc cầm máu.

    – Trong vài giờ sau khi dùng prostaglandine, thường có hiện tượng tử cung bị đau co thắt (10-50%).

    Hệ tiêu hóa:

    Sau khi dùng prostaglandin, bệnh nhân thường cảm thấy khó chịu ở dạ dày, nôn và có triệu chứng tiêu chảy.

    Hệ tim mạch:

    Một ít trường hợp có hiện tượng bị hạ huyết áp (0,25%).

    Phản ứng ngoài da:

    Một vài trường hợp mắc bệnh eczema (0,2%), và có trường hợp lạ thường là nổi mề đay, chứng đỏ da, ban đỏ (lupus), và hiện tượng hoại tử da được ghi nhận.

    Trường hợp khác:

    Có rất ít trường hợp bị nhức đầu, khó chịu trong người, phát nóng, choáng váng, ớn lạnh và sốt nhẹ.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mifepristone 10mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Mifepristone 10mg bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Mifepristone cập nhật ngày 06/01/2021: https://medlineplus.gov/druginfo/meds/a600042.html

    Thuốc Mifepristone cập nhật ngày 06/01/2021: https://en.wikipedia.org/wiki/Mifepristone