Thẻ: Công ty Công ty cổ phần Dược TW Huế Medipharco – VIỆT NAM

  • Thuốc Zento B-CPC1

    Thuốc Zento B-CPC1

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Zento B-CPC1 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Zento B-CPC1 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Zento B-CPC1 ở đâu? Giá thuốc Zento B-CPC1 bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Zento B-CPC1

    Zento B-CPC1
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Vitamin B1,Vitamin B6,Vitamin B12
    SĐK:VD-3193-07
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược TW Huế Medipharco – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Zento B-CPC1

    Thuốc Zento B-CPC1 được chỉ định điều trị trong các trường hợp:

    Các trường hợp thiếu Vitamin nhóm B, đau đầu, trẻ em suy nhược chậm lớn.

    Điều trị trong trường hợp bất ổn về hệ thần kinh như đau dây thần kinh, viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh mắt, viêm dây thần kinh do tiểu đường và do rượu, viêm đa dây thần kinh, dị cảm, hội chứng vai cánh tay, suy nhược thần kinh, đau thần kinh tọa và co giật do tăng cảm ứng của hệ thống thần kinh trung ương.
    Bệnh zona.
    Dự phòng và điều trị chứng buồn nôn và nôn trong thời kỳ mang thai.
    Thiếu máu do thiếu vitamin B6 và vitamin B12,
    Hồi phục và duy trì sức khỏe sau khi bệnh, trong thời gian làm việc quá sức hay đối với những người già.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Zento B-CPC1

    Khuyến nghị:
    – Người lớn: 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
    – Trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên x 1 lần/ngày.
    Hoặc dùng theo hướng dẫn của Bác sĩ.
    Quá liều
    Bệnh nhân dùng vitamin B6 liều cao 2 – 7 g/ngày (hoặc trên 0,2 g/ngày trong hơn hai tháng) làm tiến triển bệnh thần kinh giác quan với các triệu chứng mất điều hòa và tê cóng chân tay. Các triệu chứng này sẽ hồi phục sau khi ngưng sử dụng thuốc sau 6 tháng.

    Chống chỉ định thuốc Zento B-CPC1

    Quá mẫn với vitamin B1, vitamin B6 và các thành phần khác của thuốc.

    U ác tính.

    Người bệnh có cơ địa dị ứng (hen, eczema).

    Tương tác thuốc:

    Vitamin B1 làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh cơ.

    Vitamin B6 làm giảm hiệu quả của levodopa nhưng tương tác này sẽ không xảy ra nếu dùng kèm một chất ức chế men dopa decarboxylase.

    Vitamin B6 làm giảm hoạt tính của altretamin, làm giảm nồng độ phenobarbital và phenytoin trong huyết thanh.

    Một số thuốc có thể làm tăng nhu cầu vitamin B6 như hydralazin, isoniazid, penicillamin và các thuốc tránh thai đường uống.

    Tác dụng phụ thuốc Zento B-CPC1

    Vitamin B1: Đôi khi xảy ra phản ứng quá mẫn và một số tác dụng phụ khác như cảm giác ấm áp, cảm giác kim châm, ngứa, đau, nổi mày đay, yếu sức, đổ mồ hôi, nôn, mất ngủ, nghẹn cổ họng, phù mạch, suy hô hấp, chứng xanh tím, phù phổi, xuất huyết tiêu hóa, giãn mạch và hạ huyết áp thoáng qua, trụy mạch và tử vong.

    Vitamin B6: Dùng liều cao vitamin B6 trong thời gian dài có thể làm tiến triển nặng thêm bệnh thần kinh ngoại vi.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Zento B-CPC1

    Hiệu quả và tính an toàn khi dùng thuốc cho trẻ em chưa được đánh giá.

    Thai kỳ

    Không dùng chế phẩm này cho phụ nữ mang thai vì có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.

    Lúc nuôi con bú

    Vitamin B6 có thể ức chế sự tiết sữa do ngăn chặn tác động của prolactin.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Zento B-CPC1 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Zento B-CPC1 bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Zento B-CPC1 cập nhật ngày 01/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Zento-B—CPC1&VD-18472-13

  • Thuốc Zento B-Forte CPC1

    Thuốc Zento B-Forte CPC1

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Zento B-Forte CPC1 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Zento B-Forte CPC1 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Zento B-Forte CPC1 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Zento B-Forte CPC1

    Zento B-Forte CPC1
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Vitamin B1,Vitamin B6,Vitamin B12
    SĐK:VD-2892-07
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược TW Huế Medipharco – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Các trường hợp thiếu Vitamin nhóm B, đau đầu, trẻ em suy nhược chậm lớn.

    Điều trị trong trường hợp bất ổn về hệ thần kinh như đau dây thần kinh, viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh mắt, viêm dây thần kinh do tiểu đường và do rượu, viêm đa dây thần kinh, dị cảm, hội chứng vai cánh tay, suy nhược thần kinh, đau thần kinh tọa và co giật do tăng cảm ứng của hệ thống thần kinh trung ương.
    Bệnh zona.
    Dự phòng và điều trị chứng buồn nôn và nôn trong thời kỳ mang thai.
    Thiếu máu do thiếu vitamin B6 và vitamin B12,
    Hồi phục và duy trì sức khỏe sau khi bệnh, trong thời gian làm việc quá sức hay đối với những người già.

    Liều lượng – Cách dùng

    Khuyến nghị:
    – Người lớn: 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
    – Trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên x 1 lần/ngày.
    Hoặc dùng theo hướng dẫn của Bác sĩ.
    Quá liều
    Bệnh nhân dùng vitamin B6 liều cao 2 – 7 g/ngày (hoặc trên 0,2 g/ngày trong hơn hai tháng) làm tiến triển bệnh thần kinh giác quan với các triệu chứng mất điều hòa và tê cóng chân tay. Các triệu chứng này sẽ hồi phục sau khi ngưng sử dụng thuốc sau 6 tháng.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với vitamin B1, vitamin B6 và các thành phần khác của thuốc.

    U ác tính.

    Người bệnh có cơ địa dị ứng (hen, eczema).

    Tương tác thuốc:

    Vitamin B1 làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh cơ.

    Vitamin B6 làm giảm hiệu quả của levodopa nhưng tương tác này sẽ không xảy ra nếu dùng kèm một chất ức chế men dopa decarboxylase.

    Vitamin B6 làm giảm hoạt tính của altretamin, làm giảm nồng độ phenobarbital và phenytoin trong huyết thanh.

    Một số thuốc có thể làm tăng nhu cầu vitamin B6 như hydralazin, isoniazid, penicillamin và các thuốc tránh thai đường uống.

    Tác dụng phụ:

    Vitamin B1: Đôi khi xảy ra phản ứng quá mẫn và một số tác dụng phụ khác như cảm giác ấm áp, cảm giác kim châm, ngứa, đau, nổi mày đay, yếu sức, đổ mồ hôi, nôn, mất ngủ, nghẹn cổ họng, phù mạch, suy hô hấp, chứng xanh tím, phù phổi, xuất huyết tiêu hóa, giãn mạch và hạ huyết áp thoáng qua, trụy mạch và tử vong.

    Vitamin B6: Dùng liều cao vitamin B6 trong thời gian dài có thể làm tiến triển nặng thêm bệnh thần kinh ngoại vi.

    Chú ý đề phòng:

    Hiệu quả và tính an toàn khi dùng thuốc cho trẻ em chưa được đánh giá.

    Thai kỳ

    Không dùng chế phẩm này cho phụ nữ mang thai vì có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.

    Lúc nuôi con bú

    Vitamin B6 có thể ức chế sự tiết sữa do ngăn chặn tác động của prolactin.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Zento B-Forte CPC1 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Zento B-Forte CPC1 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Medtrivit – B

    Thuốc Medtrivit – B

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Medtrivit – B công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Medtrivit – B điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Medtrivit – B ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Medtrivit – B

    Medtrivit - B
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên; Hộp 50 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Thiamin nitrat 125mg; Pyridoxin hydroclorid 125mg; Cyanocobalamin 125mcg
    SĐK:VD-33345-19
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược TW Huế Medipharco – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược TW Huế Medipharco
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Các trường hợp thiếu Vitamin nhóm B, đau đầu, trẻ em suy nhược chậm lớn.

    Điều trị trong trường hợp bất ổn về hệ thần kinh như đau dây thần kinh, viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh mắt, viêm dây thần kinh do tiểu đường và do rượu, viêm đa dây thần kinh, dị cảm, hội chứng vai cánh tay, suy nhược thần kinh, đau thần kinh tọa và co giật do tăng cảm ứng của hệ thống thần kinh trung ương.
    Bệnh zona.
    Dự phòng và điều trị chứng buồn nôn và nôn trong thời kỳ mang thai.
    Thiếu máu do thiếu vitamin B6 và vitamin B12,
    Hồi phục và duy trì sức khỏe sau khi bệnh, trong thời gian làm việc quá sức hay đối với những người già.

    Liều lượng – Cách dùng

    Khuyến nghị:
    – Người lớn: 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
    – Trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên x 1 lần/ngày.
    Hoặc dùng theo hướng dẫn của Bác sĩ.
    Quá liều
    Bệnh nhân dùng vitamin B6 liều cao 2 – 7 g/ngày (hoặc trên 0,2 g/ngày trong hơn hai tháng) làm tiến triển bệnh thần kinh giác quan với các triệu chứng mất điều hòa và tê cóng chân tay. Các triệu chứng này sẽ hồi phục sau khi ngưng sử dụng thuốc sau 6 tháng.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với vitamin B1, vitamin B6 và các thành phần khác của thuốc.

    U ác tính.

    Người bệnh có cơ địa dị ứng (hen, eczema).

    Tương tác thuốc:

    Vitamin B1 làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh cơ.

    Vitamin B6 làm giảm hiệu quả của levodopa nhưng tương tác này sẽ không xảy ra nếu dùng kèm một chất ức chế men dopa decarboxylase.

    Vitamin B6 làm giảm hoạt tính của altretamin, làm giảm nồng độ phenobarbital và phenytoin trong huyết thanh.

    Một số thuốc có thể làm tăng nhu cầu vitamin B6 như hydralazin, isoniazid, penicillamin và các thuốc tránh thai đường uống.

    Tác dụng phụ:

    Vitamin B1: Đôi khi xảy ra phản ứng quá mẫn và một số tác dụng phụ khác như cảm giác ấm áp, cảm giác kim châm, ngứa, đau, nổi mày đay, yếu sức, đổ mồ hôi, nôn, mất ngủ, nghẹn cổ họng, phù mạch, suy hô hấp, chứng xanh tím, phù phổi, xuất huyết tiêu hóa, giãn mạch và hạ huyết áp thoáng qua, trụy mạch và tử vong.

    Vitamin B6: Dùng liều cao vitamin B6 trong thời gian dài có thể làm tiến triển nặng thêm bệnh thần kinh ngoại vi.

    Chú ý đề phòng:

    Hiệu quả và tính an toàn khi dùng thuốc cho trẻ em chưa được đánh giá.

    Thai kỳ

    Không dùng chế phẩm này cho phụ nữ mang thai vì có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.

    Lúc nuôi con bú

    Vitamin B6 có thể ức chế sự tiết sữa do ngăn chặn tác động của prolactin.

    Thông tin thành phần Vitamin B6

    Dược lực:

    Vitamin B6 là loại vitamin tan trong nước thuộc nhóm B.

    Dược động học :

    Pyridoxin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hoá, trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu. Sau khi tiêm hoặc uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não. Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hoá. Lượng đưa vào, nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn đào thải dưới dạng không biến đổi.
    Tác dụng :

    Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng: pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như coenzym trong chuyển hoá protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gama – aminobutyric tham gia tổng hợp hemoglobin.

    Hiếm gặp tình trạng thiếu hụt vitamin B6 ở người, nhưng có thể xảy ra trong trường hợp rối loạn hấp thu, rối loạn chuyển hoá bẩm sinh hoặc rối loạn do thuốc gây nên. Với người bệnh điều trị bằng isoniazid hoặc phụ nữ uống thuốc tránh thai, nhu cầu vitamin B6 hàng ngày nhiều hơn bình thường.

    Nhiều thuốc tác dụng như các chất đối kháng pyridoxin: isoniazid, cycloserin, penicilamin, hydralazin và các chất có nhóm carbonyl khác có thể kết hợp với vitamin B6 và ức chế chức năng coenzym của vitamin này. Pyridoxin được dùng để điều trị co giật và hoặc hôn mê do ngộ độc isoniazid. Những triệu chứng này được xem là do giảm nồng độ GABA trong hệ thần kinh trung ương, có lẽ do isoniazid ức chế hoạt động của pyridoxal – 5 – phosphat trong não. Pyridoxin cũng được dùng làm thuốc hỗ trợ cho các biện pháp khác trong việc điều trị ngộ độc cấp do nấm thuộc chi Giromitra nhằm trị các tác dụng trên thần kinh (như co giật hôn mê) của chất methylhydrazin, được thuỷ phân từ độc tố gyrometrin có trong các nấm này.
    Chỉ định :

    Phòng và điều trị thiếu hụt vitamin B6: khi thiếu hụt do dinh dưỡng, ít gặp trường hợp thiếu đơn độc một vitamin nhóm B, vì vậy bổ sung vitmain dưới dạng hỗ hợp có hiệu quả hơn dùng đơn lẻ. Tốt nhất vẫn là cải thiện chế độ ăn.

    Thiếu hụt pyridoxxin có thể dẫn đến thiếu máu nguyên bào sắt, viêm dây thần kinh ngoại vi, viêm da tăng bã nhờn, khô nứt môi. Nhu cầu cơ thể tăng và việc bổ sung vitamin B6, có thể cần thiết trong các trường hợp sau đây: nghiện rượu, bỏng, suy tim sung huyết, sốt kéo dài, cắt bỏ dạ dày, lọc máu, cường tuyến giáp, nhiễm khuẩn, bệnh đường ruột (như ỉa chảy, viêm ruột), kém hấp thu liên quan đến bệnh gan – mật.

    Người mang thai có nhu cầu tăng về mọi mặt vitamin. Nên bổ sung bằng chế độ ăn. Một số trường hợp dùng thêm hỗn hợp các vitamin và muối khoáng như người mang thai kém ăn hoặc có nguy cơ thiếu hụt cao (chửa nhiều thai, nghiện hút thuốc lá, rượu, ma tuý).

    Dùng với lượng quá thừa hỗn hợp các vitamin và muối khoáng có thể có hịa cho mẹ và thai nhi, cần phải tránh.
    Liều lượng – cách dùng:

    Uống liều 2 mg hàng ngày coi là đủ để bổ sung dinh dưỡng cho người có hấp thu tiêu hoá bình thường.

    Trong thời kỳ mang thai và cho con bú, nên bổ sung từ 2 – 10 mg mỗi ngày.

    Để điều trị thiếu hụt pyridoxin ở người lớn, liều uống thường dùng là 2,5 – 10 mg pyridoxin hydroclorid. Sau khi không còn triệu chứng lâm sàng về thiếu hụt, nên dùng hàng ngày trong nhiều tuần, chế phẩm polyvitamin có chứa 2 – 5 mg vitamin B6.

    Để điều trị thiếu hụt do thuốc gây nên, liều vitamin B6 uống thường dùng là 100 – 200 mg/ngày, trong 3 tuần, sau đó dùng liều dự phòng 25 – 100 mg/ngày. Với phụ nữ uống thuốc tránh thai, liều vitamin B6 thường dùng là 25 – 30 mg/ngày.

    Để điều trị co giật ở trẻ nhỏ lệ thuộc pyridoxin, nên dùng liều 10 – 100 mg tiêm tĩnh mạch. Co giật thường ngừng sau khi tiêm 2 – 3 phút. Trẻ nhỏ co giật có đáp ứng với pyridoxin thườngphải uống pyridoxin suốt đời với liều 2 – 100 mg/ngày.

    Để điều trị chứng thiếu máu nguyên bào sắt di truyền, liều uống pyridoxin thường dùng là 200 – 600 mg/ngày. Nếu sau 1 – 2 tháng điều trị, bệnh không chuyển phải xem xét cách điều trị khác. Nếu có đáp ứng, có thể giảm liều pyridoxin xuống còn 30 – 50 mg/ngày. Có thể phải điều trị bằng vitamin này suốt đời để ngăn ngừa thiếu máu ở những người bệnh này.

    Để phòng thiếu máu hoặc viêm dây thần kinh do thiếu hụt pyridoxin ở người bệnh dùng isoniazid hoặc penicilamin, nên uống vitamin B6 hàng ngày với liều 10 – 50 mg. Để phòng co giật ở người bệnh dùng cycloserin, uống pyridoxin với liều 100 – 300 mg/ngày, chia làm nhiều lần.

    Để điều trị co giật hoặc hôn mê do ngộ độc isoniazid cấp, dùng 1 liều pyridoxin bằng với lượng isoniazid đã uống, kèm với thuốc chống co giật káhc. Thường tiêm tĩnh mạch 1 – 4 g pyridoxin hydrochlorid sau đó tiêm bắp 1 g, cứ 30 phút một lần cho tới hết liều.

    Để điều trị quá liều cycloserin, dùng 300 mg pyridoxin hydroclorid với liều 25 mg/kg, một phần ba tiêm bắp, phần còn lại tiêm truyền tĩnh mạch trong 3 giờ.

    Để điều trị các tác dụng thần kinh do ăn phải nấm thuộc chi Gyromitra, tiêm truyền tĩnh mạch pyridoxin hydroclorid với liều 25 mg/kg trong vòng 15 – 30 phút và lặp lại nếu cần thiết. Tổng liều tối đa mỗi ngày có thể tới 15 – 20 g. Nếu diazepam được dùng phối hợp thì với liều pyridoxin thấp hơn cũng có thể có tác dụng.
    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với pyridoxin.
    Tác dụng phụ

    Dùng liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.

    Hiếm gặp: buồn nôn và nôn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Medtrivit – B và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Medtrivit – B bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Metrophasin

    Thuốc Metrophasin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Metrophasin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Metrophasin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Metrophasin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Metrophasin

    Metrophasin
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Siro thuốc
    Đóng gói:Hộp 1chai x 100ml siro thuốc

    Thành phần:

    Chlorpheniramine, Dextromethorphan, Phenylpropanolamine, sodium benzoate
    Hàm lượng:
    100ml
    SĐK:VNA-3730-00
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược TW Huế Medipharco – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Giảm cơn ho do kích ứng đường hô hấp & giảm nghẹt mũi do cảm lạnh.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: 20 mL.

    – Trẻ 6 – 12 tuổi: 10 mL.

    – Trẻ 2 – 6 tuổi: 5 mL.

    – Trẻ – Không dùng quá 6 liều trong 24 giờ.

    Chống chỉ định:

    Cao HA rõ, cường giáp, đang dùng IMAO.

    Tác dụng phụ:

    Buồn nôn, nôn, chóng mặt, khô miệng, dễ kích thích, mất ngủ, nhức đầu, phát ban.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân tim mạch, cao HA, tiểu đường, bệnh tuyến giáp. Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Dextromethorphan

    Dược lực:

    Dextromethorphan là thuốc giảm ho tác dụng lên trung tâm ho ở hành não.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ( 12 giờ với dạng giải phóng chậm).

    – Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được chuyển hoá ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hoá demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.
    Tác dụng :

    Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho tác dụng trên trung tâm ho ở hành não. MẶc dù cấu trúc hoá học không liên quan gì đến morphin nhưng dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm.

    Hiệu lực của dextromethorphan gần tương đương với hiệu lực codein. So với codein, dextromethorphan ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hoá hơn.

    Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5-6 giờ. Độc tính thấp, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế thần kinh trung ương.
    Chỉ định :

    Chứng ho do họng & phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải các chất kích thích. Ho không đờm, mạn tính.
    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 30mg/lần cách 6-8 giờ, tối đa 120mg/24 giờ. Trẻ 6-12 tuổi:15mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 60mg/24 giờ. Trẻ 2-6 tuổi: 7.5mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 30mg/24 giờ.
    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Ðang dùng IMAO. Trẻ

    Tác dụng phụ

    Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, co thắt phế quản, dị ứng da. Hiếm khi buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Metrophasin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Metrophasin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Medi Terpin

    Thuốc Medi Terpin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Medi Terpin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Medi Terpin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Medi Terpin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Medi Terpin

    Medi Terpin
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim

    Thành phần:

    sodium benzoate, Terpin hydrate
    SĐK:VNA-3475-00
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược TW Huế Medipharco – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðiều trị ho, làm long đàm.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng đường uống.
    Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc hoặc theo liều sau:
    Người lớn: uống 1 – 2 viên/lần, ngày 2 – 3 lần.
    Trẻ em ≥ 30 tháng tuổi: ngày uống 1 viên, chia làm 1 – 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    – Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    – Trẻ em dưới 30 tháng tuổi, trẻ em có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao.

    – Phụ nữ có thai và cho con bú.

    – Trong trường hợp ho do hen suyễn.

    Tương tác thuốc:

    Không dùng chung với các chất làm khô chất tiết (loại atropin).

    Tác dụng phụ:

    – Hiếm gặp như: buồn nôn, nôn, dị ứng da.

    Chú ý đề phòng:

    – Không dùng trong trường hợp ho do hen suyễn.

    – Không nên phối hợp với các thuốc ho khác.

    – Thận trọng khi dùng thuốc trong các trường hợp áp suất sọ tăng.

    – Tránh kết hợp với các chất làm khô dịch tiết loại Atropin.

    Thông tin thành phần Terpin hydrat

    Dược lực:

    Terpin hydrat làm lỏng dịch tiết bằng cách kích thích trực tiếp các tế bào xuất tiết, do đó làm tăng bài tiết chất tiết phế quản giúp loại dễ dàng các chất tiết (đàm) bằng phản xạ ho.
    Chỉ định :

    Terpin hydrate được sử dụng trong điều trị các chứng viêm phế quản cấp và mãn tính.

     

    – Có thể được sử dụng kết hợp với một số chế phẩm khác. VD : Codein trong điều trị ho do viêm phế quản. 
    – Dùng hỗn hợp với Codein, viên terpin codein làm thuốc ho long đờm, chữa viêm loét, các niêm mạc thuộc đường hô hấp.
     – Dạng cis hidrat thường được sử dụng trị ho long đờm. 
    – Thường được kết hợp với Codein, Natri benzoate có tác dụng chữa ho, long đờm trong điều trị viêm phế quản cấp hay mãn tính.

    – Tăng tiết dịch khí quản (long đờm).
    Liều lượng – cách dùng:

    – Liều dùng người lớn: Terpin hydrate thường được sử dụng dưới dạng thuốc pha chế thành hợp chất. Liều lượng thuốc có thể thay đổi từ 85-130 mg dùng 3-4 lần mỗi ngày.

    – Liều dùng trẻ em: Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
    Tác dụng phụ

    Bạn có thể gặp tình trạng buồn ngủ, choáng váng, biếng ăn, buồn nôn hoặc khó chịu ở dạ dày. Nếu bất kỳ các tác dụng phụ này vẫn tiếp diễn hoặc gây khó chịu, hãy thông báo với bác sĩ. Ngoài ra, để tránh bị choáng váng khi đứng dậy từ tư thế đang nằm hoặc ngồi, đứng dậy từ từ. Thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn thây mạch chậm, lú lẫn tinh thần, thay đổi tâm trạng, phát ban ở da, hô hấp có vấn đề. Nếu bạn nhận thấy có xuất hiện các tác dụng phụ khác không được liệt kê ở đây, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Medi Terpin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Medi Terpin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Mediterpin

    Thuốc Mediterpin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Mediterpin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Mediterpin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Mediterpin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Mediterpin

    Mediterpin
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim

    Thành phần:

    Terpin hydrate, natri benzoat
    SĐK:VD-2508-07
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược TW Huế Medipharco – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðiều trị ho, làm long đàm.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng đường uống.
    Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc hoặc theo liều sau:
    Người lớn: uống 1 – 2 viên/lần, ngày 2 – 3 lần.
    Trẻ em ≥ 30 tháng tuổi: ngày uống 1 viên, chia làm 1 – 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    – Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    – Trẻ em dưới 30 tháng tuổi, trẻ em có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao.

    – Phụ nữ có thai và cho con bú.

    – Trong trường hợp ho do hen suyễn.

    Tương tác thuốc:

    Không dùng chung với các chất làm khô chất tiết (loại atropin).

    Tác dụng phụ:

    – Hiếm gặp như: buồn nôn, nôn, dị ứng da.

    Chú ý đề phòng:

    – Không dùng trong trường hợp ho do hen suyễn.

    – Không nên phối hợp với các thuốc ho khác.

    – Thận trọng khi dùng thuốc trong các trường hợp áp suất sọ tăng.

    – Tránh kết hợp với các chất làm khô dịch tiết loại Atropin.

    Thông tin thành phần Terpin hydrat

    Dược lực:

    Terpin hydrat làm lỏng dịch tiết bằng cách kích thích trực tiếp các tế bào xuất tiết, do đó làm tăng bài tiết chất tiết phế quản giúp loại dễ dàng các chất tiết (đàm) bằng phản xạ ho.

    Chỉ định :

    Terpin hydrate được sử dụng trong điều trị các chứng viêm phế quản cấp và mãn tính.

     

    – Có thể được sử dụng kết hợp với một số chế phẩm khác. VD : Codein trong điều trị ho do viêm phế quản. 
    – Dùng hỗn hợp với Codein, viên terpin codein làm thuốc ho long đờm, chữa viêm loét, các niêm mạc thuộc đường hô hấp.
     – Dạng cis hidrat thường được sử dụng trị ho long đờm. 
    – Thường được kết hợp với Codein, Natri benzoate có tác dụng chữa ho, long đờm trong điều trị viêm phế quản cấp hay mãn tính.

    – Tăng tiết dịch khí quản (long đờm).

    Liều lượng – cách dùng:

    – Liều dùng người lớn: Terpin hydrate thường được sử dụng dưới dạng thuốc pha chế thành hợp chất. Liều lượng thuốc có thể thay đổi từ 85-130 mg dùng 3-4 lần mỗi ngày.

    – Liều dùng trẻ em: Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

    Tác dụng phụ

    Bạn có thể gặp tình trạng buồn ngủ, choáng váng, biếng ăn, buồn nôn hoặc khó chịu ở dạ dày. Nếu bất kỳ các tác dụng phụ này vẫn tiếp diễn hoặc gây khó chịu, hãy thông báo với bác sĩ. Ngoài ra, để tránh bị choáng váng khi đứng dậy từ tư thế đang nằm hoặc ngồi, đứng dậy từ từ. Thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn thây mạch chậm, lú lẫn tinh thần, thay đổi tâm trạng, phát ban ở da, hô hấp có vấn đề. Nếu bạn nhận thấy có xuất hiện các tác dụng phụ khác không được liệt kê ở đây, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Thông tin thành phần Natri benzoat

    Dược lực:

    Natri benzoate là 1 chất hóa học đã được sử dụng từ lâu trong công nghiệp bảo quản thực phẩm từ đầu những năm 1900. Đây là một chất bảo quản chống nấm mốc và vi khuẩn hiệu quả. Nó có kí hiệu là E211.
    Natri benzoate là muối natri của acid benzoic và có thể được điều chế đơn giản bằng cách cho acid benzoic phản ứng với natri hydroxide.
    Chất thực sự có tác dụng bảo quản do ức chế sự phát triển của các vi sinh vật là acid benzoic. Tuy nhiên do nó ít tan trong nước nên natri benzoate được ưa dùng hơn. Nó bảo quản tốt các thực phẩm và đô uống có tính acid yếu vì trong môi trường đó nó giải phóng ra acid benzoic.
    Không rõ natri benzoate được đưa vào sử dụng trong y tế từ khi nào. Natri benzoate nhìn chung là lành tính và hiếm khi gây ngộ độc do ngưỡng liều ngộ độc của nó khá cao.

    Dược động học :

    Hấp thu: Natri benzoate hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa.

    Phân bố: Thể tích phân bố nhỏ (ước tính 0.14 L/kg ở trẻ sơ sinh).

    Chuyển hóa: Natri benzoate được chuyển hóa ở gan nhờ liên hợp glycin tạo thành acid hippuric tạo thành chất chuyển hóa chính.

    Chuyển hóa natri benzoate trong ti thể

    Hình ảnh: Chuyển hóa natri benzoate trong ti thể

    Thải trừ: Thuốc được bài xuất theo cơ chế lọc ở cầu thận và bải tiết ở ống thận. 97% liều natri benzoate được bài xuất dưới dạng acid hippuric trong nước tiểu.

    Tác dụng :

    Natri benzoate có tác dụng đề kháng rất tốt với nấm mốc, hoạt tính kém hơn trên nấm men và vi khuẩn. Cơ chế tác dụng này chưa được hiểu rõ hoàn toàn, tuy nhiên có một cơ chế được đề xuất khá phù hợp, đó là acid benzoic sau khi được giải phóng trong môi trường acid, nó dễ dàng khuếch tán qua màng sinh học của vi sinh vật. Tại nội bào, nó cạnh tranh với acid p-aminobenzoic (PABA) do cấu trúc hóa học gần tương tự nhau. PABA là một chất cần cho sự tổng hợp acid folic của vi sinh vật. Do đó khi bị cạnh tranh, acid folic tổng hợp bị giảm, làm vi sinh vật không phát triển được. Cơ chế này khá tương đồng với các sulfamide kháng khuẩn.

    So sánh công thức hóa học Natri benzoate và PABA

    Hình ảnh: So sánh công thức hóa học Natri benzoate và PABA

    Natri benzoate có tác dụng hiệp đồng bảo quản với kali sorbate và natri nitrite.

    Về cơ chế tác dụng long đờm, natri benzoate được cho là làm kích thích các tế bào tuyến ở khu vực đường hô hấp tăng tiết dịch, làm cho thể tích đờm tăng lên, đờm loãng hơn và độ nhớt giảm đi đáng kể, nhờ đó mà cơ thể có thể dễ dàng tống nó ra ngoài thông qua phản xạ ho.

    Natri benzoate cũng được phối hợp với natri phenylacetate trong điều trị các tình trạng tăng amoniac máu, đặc biệt hay gặp trong bệnh não gan. Mỗi thành phần trong đó đều có 1 con đường khác nhau để loại bỏ amoniac thông qua hình thành các chất chuyển hóa của chúng mà không phải thông qua chu trình ure.

    Chỉ định :

    Các bệnh lý có tăng tiết dịch đường hô hấp
    Tăng amoniac máu

    Liều lượng – cách dùng:

    Các bệnh lý có tăng tiết dịch đường hô hấp:
    Uống 1-4 g/ngày chia 2-3 lần. Tuy nhiên thuốc thường được phối hợp với các thuốc khác (ví dụ: terpin) nên liều dùng thường nhỏ hơn vậy.
    Tăng amoniac máu:
    Uống 250 mg/kg/ngày chia 4 liều.
    Thiếu enzyme của chu trình ure:
    Liệu pháp bổ trợ trong điều trị tăng amoniac máu cấp và bệnh não liên quan ở những bệnh nhân thiếu hụt những enzyme của chu trình ure.
    Bệnh nhân > 20 kg:
    Liều nạp: Truyền tĩnh mạch 5.5g natri phenylacetate – 5.5 g natri benzoate/m2 trong 90-120 phút.
    Duy trì: Truyền tĩnh mạch 5.5g natri phenylacetate – 5.5 g natri benzoate/m2 trong 24 giờ.
    Bệnh nhân < 20 kg:
    Liều nạp: Truyền tĩnh mạch 250 mg/kg natri phenylacetate – 250 mg/kg natri benzoate trong 90-120 phút.
    Duy trì: Truyền tĩnh mạch 250 mg/kg natri phenylacetate – 250 mg/kg natri benzoate trong 24 giờ.
    Tăng đường huyết không ketone:
    Mới sinh: Uống 250 mg/kg/ngày chia 4 liều.
    Hơn 1 tháng tuổi: Uống 500 mg/kg/ngày chia 4 liều.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với natri benzoate hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Hen phế quản cấp.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng phụ thường gặp nhất là nôn mửa. Có thể giảm thiểu tác dụng phụ này bằng cách chia nhỏ liều và sử dụng thường xuyên hơn hoặc có thể sử dụng cùng với thức ăn.

    Nôn mửa

    Hình ảnh: Nôn mửa

    Chán ăn, cáu gắt, ngủ lịm và hôn mê có thể xảy ra khi dùng liều cao. Độc tính này xảy ra chủ yếu ở trẻ sơ sinh do sự liên hợp ở gan không hoàn chỉnh.

    Các tác dụng phụ thường gặp (1-10%) với natri benzoate/ natri phenylacetate:

    Rối loạn thần kinh: Kích động, co giật, suy nhược tâm thần, hôn mê, phù não.

    Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy.

    Sốt.

    Rối loạn da.

    Rối loạn chuyển hóa: Tăng amoniac máu, tăng đường huyết, hạ calci huyết.

    Thiếu máu.

    Hạ huyết áp.

    Suy hô hấp.

    Nhiễm toan.

    Nhiễm trùng tiết niệu.

    Phản ứng tại chỗ tiêm.

    Đông máu nội mạch rải rác (DIC).

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mediterpin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Mediterpin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Tobralyr 0,3%

    Thuốc Tobralyr 0,3%

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tobralyr 0,3% công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tobralyr 0,3% điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tobralyr 0,3% ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Tobralyr 0,3%

    Tobralyr 0,3%
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 5ml dung dịch nhỏ mắt

    Thành phần:

    Tobramycin
    Hàm lượng:
    5ml
    SĐK:VD-0676-06
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược TW Huế Medipharco – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Tình trạng viêm ở mắt có đáp ứng với steroid và khi có nhiễm khuẩn nông ở mắt hay có nguy cơ nhiễm khuẩn mắt.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình: 1 – 2 giọt/4 giờ.

    – Nhiễm khuẩn nặng: 2 giọt/giờ cho đến khi cải thiện thì giảm liều.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Ngứa, phù mi mắt, đỏ kết mạc, tăng nhãn áp.

    Chú ý đề phòng:

    Ngưng thuốc nếu xảy ra phản ứng mẫn cảm.

    Thông tin thành phần Tobramycin

    Dược lực:

    Tobramycin là kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosides thu được từ môi trường nuôi cấy nấm Streptomyces tenebrarius.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Tobramycin được hấp thu nhanh sau khi tiêm bắp. Tobramycin đạt được nồng độ đỉnh trong huyết thanh sau khi tiêm bắp khoảng 30-90 phút.

    – Phân bố: Tobramycin gần như không có gắn kết với protein huyết thanh. Tobramycin phân bố trong mô, dịch cơ thể sau khi tiêm thuốc. Nồng độ thuốc trong mật và phân thường thấp, nên thuốc bài tiết qua mật rất ít. Sau khi tiêm, nồng độ tobramycin trong dịch não tủy thấp. Nồng độ này phụ thuộc liều dùng, tốc độ thâm nhập thuốc, mức độ viêm màng não. Thuốc cũng ít phân bố trong đàm, dịch màng bụng, hoạt dịch, dịch ổ áp-xe. Thuốc có thể đi qua màng nhau. Nồng độ thuốc tại vỏ thận cao gấp nhiều lần so với nồng độ bình thường trong huyết thanh.

    – Chuyển hoá: Sau khi dùng qua đường tiêm, chỉ một phần nhỏ thuốc được chuyển hóa ở gan.

    – Thải trừ: phần lớn tobramycin được thải trừ qua sự lọc cầu thận. Độ thanh thải ở thận tương tự như độ thanh thải của creatinine nội sinh. Thời gian bán hủy trong huyết thanh ở người bình thường là 2 giờ.

    Tác dụng :

    Tobramycin là một kháng sinh nhóm aminoglycosid có tác dụng diệt khuẩn. Tobramycin có tác dụng với nhiều vi khuẩn hiếu khí gram âm và gram dương:

    + Vi khuẩn hiếu khí gram dương: Staphylococcus aureus

    + Vi khuẩn hiếu khí gram âm: Citrobacter sp.Enterobacter sp.Escherichia coliKlebsiella sp.Morganella morganiiPseudomonas aeruginosaProteus mirabilisProteus vulgarisProvidencia sp.Serratia sp.

    Tobramycin không có tác dụng với chlamydia, nấm, virus và đa số các vi khuẩn yếm khí.

    Cơ chế tác dụng chính xác chưa được biết đầy đủ nhưng có lẽ thuốc ức chế sự tổng hợp protein ở các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn không thuận nghịch với các tiểu đơn vị 30s của ribosom.

    Chỉ định :

    Tobramycin được chỉ định đặc biệt trong điều trị các nhiễm khuẩn đường tiết niệu, hệ tuần hoàn và máu (nhiễm trùng máu), xương, da và các mô mềm, bộ máy tiêu hóa, hệ thần kinh trung ương (viêm màng não) và đường hô hấp dưới, gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc được chỉ định trong lựa chọn thứ hai điều trị các nhiễm khuẩn do E. coli và staphylococcus.

    Dạng thuốc nhỏ mắt (nước hay mỡ tra mắt 0,3%)
    Điều trị các bệnh nhiễm trùng mắt do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Tobramycin gây ra như viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm túi lệ, viêm mí mắt, đau mắt hột, lẹo mắt…

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc nhỏ mắt:
    – Nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình: nhỏ 1 – 2 giọt vào mắt x 3 – 4 lần/ ngày.
    – Nhiễm khuẩn nặng: nhỏ 1 – 2 giọt vào mắt, cứ mỗi giờ 1 lần cho đến khi cải thiện bệnh, sau đó giảm dần số lần dùng thuốc.
    Không dùng chung mỗi lọ cho nhiều người để tránh lây nhiễm, và không dùng quá 15 ngày sau lần mở nắp đầu tiên.
    Thuốc tiêm/truyền:

    Tobramycin có thể được dùng bằng đường tiêm IM hay IV. 

    Tiêm IM:

    Người lớn: ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường, liều khuyến cáo của tobramycin là 1 mg/kg mỗi 8 giờ. Thời gian điều trị trung bình là 7-10 ngày. Có thể tăng liều đến 5 mg/kg/ngày ở bệnh nhân bị nhiễm trùng nặng. Liều này nên được giảm xuống còn 3 mg/kg/ngày càng sớm càng tốt.

    Trẻ em: 3-5mg/kg/ngày, chia làm các liều bằng nhau mỗi 8-12 giờ.

    Trẻ sơ sinh: 2mg/kg mỗi 12 giờ, đối với các trẻ cân nặng từ 1,5 đến 2,5 kg. 
    Truyền IV:

    Chỉ nên dùng đường truyền IV khi không thể dùng đường tiêm IM. Nồng độ tobramycin sau khi pha không vượt quá 1mg/ml (0,1%). Thời gian truyền từ 1-2 giờ. Liều khi dùng đường IV tương tự như đối với đường tiêm IM. Không nên dùng phối hợp tobramycin với các thuốc khác. Ở bệnh nhân bị suy thận, nên chỉnh liều tùy theo mức độ suy thận. 
    Tương hợp:

    Tobramycin tương hợp với đa số các dịch truyền đường tĩnh mạch thông dụng hiện nay, nhưng không tương hợp với dung dịch heparin và có thể tương tác hóa học với b-lactam. Tobramycin tương kỵ với các dịch truyền có chứa alcohol, sargramostin và clyndamycin phosphate nếu được pha loãng trong dung dịch glucose để tiêm. 
    Tobramycin tương kỵ về mặt vật lý với carbenicillin. Không được hòa lẫn với các thuốc khác trong cùng một bơm tiêm hay cùng một đường truyền tĩnh mạch.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn cảm với tobramycin hay với bất cứ thành phần nào của thuốc, hay với nhóm aminoglycosides.

    – Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ thường chỉ xảy ra với một tỉ lệ thấp ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường khi không vượt quá liều lượng và thời gian điều trị khuyến cáo. Ở người già, bệnh nhân bị suy thận, vượt quá liều lượng và thời gian điều trị khuyến cáo thì nguy cơ xảy ra tác dụng ngoại ý sẽ gia tăng. Các phản ứng phụ đặc trưng của kháng sinh nhóm aminoglycosides được ghi nhận là độc tính trên ốc tai của dây thần kinh số 8, như chóng mặt, giựt nhãn cầu, có tiếng vo vo trong tai và giảm thính lực. Tăng BUN và tiểu ít cũng đã được ghi nhận.

    Tác tác dụng phụ khác:

    Các tác dụng phụ khác có thể xảy ra khi dùng tobramycin gồm thiếu máu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, sốt, phát ban, ngứa, mề đay, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nhức đầu, ngủ lịm, hay lẫn lộn và mất khả năng định hướng, và đau tại nơi tiêm thuốc. Các bất thường có thể xảy ra khi dùng tobramycin gồm tăng transaminase huyết thanh (SGOT-SGPT) và lactic dehydrogenase, giảm canxi, magnê, natri và kali trong huyết thanh, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu và tăng bạch cầu ái toan.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tobralyr 0,3% và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tobralyr 0,3% bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Tetrahydrozolin 0,05%

    Thuốc Tetrahydrozolin 0,05%

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tetrahydrozolin 0,05% công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tetrahydrozolin 0,05% điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tetrahydrozolin 0,05% ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Tetrahydrozolin 0,05%

    Tetrahydrozolin 0,05%
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch thuốc nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 10ml dd thuốc nhỏ mắt

    Thành phần:

    Tetrahydrozoline hydrochloride
    Hàm lượng:
    10ml
    SĐK:VNA-3947-01
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược TW Huế Medipharco – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định :

    Tetrahydrozoline là một dung dịch nhỏ mắt làm giảm sung huyết để làm giảm các triệu chứng phù kết mạc và sung huyết thứ phát đối với các trường hợp dị ứng và kích thích nhẹ ở mắt.

    Tetrahydrozoline là một chất giống giao cảm, làm giảm sung huyết do sự co mạch. Mắt đỏ nhanh chóng trở thành trắng do chất co mạch có hiệu quả này, là chất làm hạn chế đáp ứng mạch tại chỗ bằng cách co các mạch máu nhỏ. Tác dụng có lợi của tetrahydrozoline còn bao gồm việc cải thiện sưng tấy, kích thích, ngứa, đau và chảy nước mắt quá mức.

    Liều lượng – cách dùng:

    Ðường dùng: Dùng để nhỏ mắt.

    Nhỏ vào mắt bệnh 1-2 giọt, 2-3 lần/ngày. Tháo kính sát tròng ra trước khi dùng.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định dùng Tetrahydrozoline ở những người quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc và bệnh nhân bị glaucoma góc hẹp.

    Thận trọng lúc dùng :

    Dùng thận trọng trong trường hợp cao huyết áp, đái đường, cường giáp, bất thường về tim mạch (như bệnh động mạch vành do cao huyết áp, xơ cứng động mạch não), nhiễm khuẩn hoặc bị tổn thương. Sung huyết hồi ứng có thể xảy ra khi dùng kéo dài chất co mạch ở mắt.

    Tháo kính sát tròng ra trước khi dùng.

    Dùng quá nhiều thuốc này có thể làm đỏ mắt tăng lên.

    Ðể tránh nhiễm bẩn thuốc, không được chạm vào chóp lọ nhỏ vào bề mặt của mắt. Nếu mắt bị đau, thị lực thay đổi, kích ứng mắt/đỏ mắt kéo dài, hoặc nếu tình trạng xấu đi hoặc vẫn còn trên 72 giờ phải chẩn đoán lại bệnh.

    LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ

    Các nghiên cứu về sinh sản ở động vật chưa được thực hiện với tetrahydrozoline.

    Chưa rõ thuốc này có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì có nhiều thuốc được bài tiết qua sữa mẹ, cần thận trọng khi dùng tetrahydrozoline ở phụ nữ cho con bú.

    Tương tác thuốc :

    Không nên dùng Tetrahydrozoline hydrochloride ở bệnh nhân đang điều trị các chất ức chế monoamine oxydase (IMAO).

    Tác dụng phụ

    Khi được dùng như đã chỉ dẫn, nói chung các thuốc làm giảm xung huyết mắt không gây tác dụng phụ ở mắt hoặc toàn thân. Trong thực tế, rất hiếm khi có tác dụng phụ toàn thân sau khi nhỏ tại chỗ thuốc làm giảm sung huyết mắt. Tuy nhiên, dùng quá mức và/hoặc dùng kéo dài có thể gây sung huyết kết mạc hồi ứng. Những bệnh nhân có tác dụng hồi ứng rõ rệt cần được đưa đến cơ sở chuyên khoa mắt để chẩn đoán phân biệt và chữa trị. Sung huyết hồi ứng dường như ít có khả năng xảy ra khi nhỏ mắt bằng tetrahydrozoline so với khi dùng oxymetazoline.

    Qúa liều :

    Bảo quản ở 20-30 độ C trong lọ kín ở nơi mát và khô ráo.

    Thông tin thành phần Tetrahydrozoline

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tetrahydrozolin 0,05% và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tetrahydrozolin 0,05% bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Polydercin

    Thuốc Polydercin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Polydercin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Polydercin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Polydercin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Polydercin

    Polydercin
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt, mũi, tai
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 5ml

    Thành phần:

    Chloramphenicol, Dexamethasone, Naphazoline
    Hàm lượng:
    5ml
    SĐK:VD-1929-06
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược TW Huế Medipharco – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Viêm kết mạc cấp tính, viêm loét giác mạc, nhiễm trùng tuyến lệ, viêm mí mắt, khử nhiễm trước & sau khi phẫu thuật mắt.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng nhỏ 1 – 2 giọt, dùng nhiều lần/ngày. Khoảng 10 ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Suy tủy, trẻ sơ sinh. Nhiễm virus, vi nấm ở mắt, lao mắt, glaucoma.

    Tác dụng phụ:

    Kích ứng tại chỗ, dị ứng.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai & cho con bú. Không dùng lâu.

    Thông tin thành phần Chloramphenicol

    Dược lực:

    Chloramphenicol là kháng sinh được phân lập từ Streptomyces venezuelae, nay được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Cloraphenicol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá. Cloramphenicol palmitat thuỷ phân trong đường tiêu hoá và được hấp thu dưới dạng cloramphenicol tự do.

    Sau khi dùng tại chỗ ở mắt, cloramphenicol được hấp thu vào thuỷ dịch.

    – Phân bố: Cloramphenicol được phân bố rộng khắp trong phần lớn mô cơ thể kể cả nước bọt, dịch cổ trướng, dịch màng phổi, hoạt dịch, thuỷ dịch và dịch kính. Nồng độ thuốc cao nhất trong gan và thận. Cloramphenicol gắn kết với khoảng 60% với protein huyết tương.

    – Chuyển hoá: Cloramphenicol bị khử hoạt chủ yếu ở gan do glucuronyl transferase.

    – Thải trừ: Khoảng 68-99% một liều uống cloramphenicol thải trừ trong nước tiểu trong 3 ngày, 5-15% liều này thải trừ dưới dạng không đổi trong nwocs tiểu qua lọc cầu thận và phần còn lại thải trừ qua ống thận dưới dạng những chất chuyển hoá không hoạt tính.

    Tác dụng :

    Cloramphenicol thường có tác dụng kìm khuẩn, nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với những vi khuẩn nhạy cảm cao.

    Cloramphenicol ức chế tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom. Thuốc cũng có cùng vị trí tác dụng với erythromycin, clindamycin, lincomycin, oleandomycin và troleandomycin.

    Cloramphenicol cũng có ức chế tổng hợp protein ở những tế bào tăng sinh nahnh của động vật có vú.

    Cloramphenicol có thể gây ức chế tuỷ xương và có thể không hồi phục được.

    Cloramphenicol có hoạt tính ức chế miễn dịch nếu cho dùng toàn thân trwocs khi kháng nguyên kích thích cơ thể, tuy vậy đáp ứng kháng thể có thể không bị ảnh hưởng đáng kể khi dùng cloramphenicol sau kháng nguyên.

    Thuốc không có tác dụng với Escherichia coli, Shigella flexneri, Enterobacter spp., Staphylococcus aureus, Salmonella typhi, Streptococcus pneumoniae và ít tác dụng đối với nấm.

    Chỉ định :

    – Nhiễm trùng phần trước của mắt, mí & lệ đạo.
    – Phòng ngừa nhiễm trùng trước & sau mổ, bỏng hóa chất & các loại bỏng khác. 
    – Những nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm, viêm màng não và những nhiễm khuẩn khác do Haemophilus influenzae khi các kháng sinh aminopenicilin, gentamicin và một số cephalosporin thế hệ 3 không hiệu quả hoặc bị chống chỉ định.
    – Nhiễm khuẩn do Rickettsia khi không thể dùng tetracyclin.
    – Mắt hột & zona mắt.
    – Bơm rửa hệ thống dẫn lưu nước mắt với mục đích điều trị hay phòng ngừa.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc nhỏ mắt:

    Nhỏ 1 giọt/lần x 2-4 lần/ngày.

    Cấp tính: nhỏ 1 giọt/giờ.
    Chưa có khuyến cáo dùng cho trẻ em.

    Thuốc uống:
    – Người lớn: Uống 250mg/lần x 4 lần/ngày.
    – Trẻ em: Uống 50 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 4 lần.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp từng cơn. Suy gan nặng. Bệnh về máu nặng do tủy xương. Sơ sinh. Tiền sử gia đình có suy tủy xương.

    Tác dụng phụ

    Phản ứng có hại:

    Cảm xót nhẹ thoáng qua, vị đắng khi xuống miệng. Cá biệt: loạn sản máu bất hồi phục một phần, viêm dây thần kinh có hồi phục.

    Thông tin thành phần Dexamethasone

    Dược lực:

    Dexamethasone là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Dexamethasone được hấp thu tốt từ đường tiêu hoá, và cũng được hấp thu tốt ở ngay vị trí dùng thuốc. Thuốc được hấp thu cao ở gan, thận và các tuyến thượng thận.

    – Phân bố: thuốc qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa mẹ. Thuốc được liên kết với protein huyết tương tới 77% và chủ yếu là albumin.

    – Chuyển hoá: chuyển hoá ở gan chậm.

    Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, hầu hết ở dạng không liên hợp. thời gian bán thải khoảng 36 – 54 giờ.

    Tác dụng :

    Dexamethasone tác dụng bằng cách gắn vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến 1 số gen được dịch mã.

    Dexamethasone có tác dụng chính là chống viem, chốnh dị ứng, ức chế miện dịch, còn có tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít.

    Về hoạt lực chống viêm, dexamethasone mạnh hơn hydrocortison 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần.

    Chỉ định :

    Viêm phần trước cấp, viêm màng bồ đào trước mạn, viêm mống mắt, viêm thể mi, bệnh mắt do Herpex zoster. 

    Dị ứng ở mắt, loét tái phát do nhiễm độc hay dị ứng. Bỏng mắt do nhiệt hay hóa chất. Phản ứng viêm hậu phẫu.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc nhỏ mắt: nặng & cấp: 1 giọt mỗi 30-60 phút, sau đó giảm dần 3-4lần/ngày. Thuốc mỡ tra mắt bôi 1-1,5cm x 1-4 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Bệnh giác mạc, kết mạc do Herpes simplex, Vaccinia, Varicella & các virus khác. Lao mắt. Bệnh do nấm ở mắt. Nhiễm trùng.

    Tác dụng phụ

    Glaucoma kèm tổn thương thần kinh thị giác, giảm thị lực và khuyết thị trường.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Polydercin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Polydercin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Optamix 0,29%

    Thuốc Optamix 0,29%

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Optamix 0,29% công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Optamix 0,29% điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Optamix 0,29% ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Optamix 0,29%

    Optamix 0,29%
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch rửa mắt
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 120ml dd rửa mắt

    Thành phần:

    sodium chloride, Boric acid, sodium borat
    SĐK:VNA-3585-05
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược TW Huế Medipharco – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Nhỏ mắt hoặc rửa mắt, chống kích ứng mắt và sát trùng nhẹ.

    – Trị nghẹt mũi, sổ mũi, viêm mũi do dị ứng.

    – Đặc biệt dùng được cho trẻ sơ sinh.

    Liều lượng – Cách dùng

    Nhỏ hoặc rửa mắt, hốc mũi, mỗi lần 1 – 3 giọt, ngày 1 – 3 lần hoặc nhiều hơn.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Thông tin thành phần Natri chloride

    Dược lực:

    Natri clorid là thuốc cung cấp chất điện giải.

    Dược động học :

    Natri clorid được hấp thu qua đường tiêu hóa và có thể được hấp thu nhanh bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch. Thuốc được phân bố rộng rãi trong cơ thể. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, nhưng cũng được thải trừ qua mồ hôi, nước mắt và nước bọt.

    Tác dụng :

    Khi tiêm tĩnh mạch, dung dịch natri clorid là nguồn cung cấp bổ sung nước và chất điện giải. Dung dịch natri clorid 0,9% (đẳng trương) có áp suất thẩm thấu xấp xỉ với dịch trong cơ thể. Natri là cation chính của dịch ngoại bào và có chức năng chủ yếu trong điều hòa sự phân bố nước, cân bằng nước, điện giải và áp suất thẩm thấu của dịch cơ thể. Natri kết hợp với clorid và bicarbonat trong điều hòa cân bằng kiềm – toan, được thể hiện bằng sự thay đổi nồng độ clorid trong huyết thanh. Clorid là anion chính của dịch ngoại bào.

    Dung dịch tiêm natri clorid có khả năng gây bài niệu phụ thuộc vào thể tích tiêm truyền và điều kiện lâm sàng của người bệnh. Dung dịch 0,9% natri clorid không gây tan hồng cầu.

    Chỉ định :

    Bổ sung natri clorid và nước trong trường hợp mất nước: Ỉa chảy, sốt cao, sau phẫu thuật, mất máu.

    Phòng và điều trị thiếu hụt natri và clorid do bài niệu quá mức hoặc hạn chế quá mức, phòng co cơ (chuột rút) và mệt lả do ra mồ hôi quá nhiều vì nhiệt độ cao.

    Dung dịch tiêm natri clorid nhược trương (0,45%) được dùng chủ yếu làm dung dịch bồi phụ nước và có thể được sử dụng để đánh giá chức năng thận, để điều trị đái tháo đường tăng áp lực thẩm thấu.

    Dung dịch natri clorid đẳng trương (0,9%) được dùng rộng rãi để thay thế dịch ngoại bào và trong xử lý nhiễm kiềm chuyển hóa có mất dịch và giảm natri nhẹ và là dịch dùng trong thẩm tách máu, dùng khi bắt đầu và kết thúc truyền máu.

    Dung dịch ưu trương (3%, 5%) dùng cho trường hợp thiếu hụt natri clorid nghiêm trọng cần phục hồi điện giải nhanh (thiếu hụt natri clorid nghiêm trọng có thể xảy ra khi có suy tim hoặc giảm chức năng thận, hoặc trong khi phẫu thuật, hoặc sau khi phẫu thuật). Còn được dùng khi giảm natri và clor huyết do dùng dịch không có natri trong nước và điện giải trị liệu và khi xử lý trường hợp dịch ngoại bào pha loãng quá mức sau khi dùng quá nhiều nước (thụt hoặc truyền dịch tưới rửa nhiều lần vào trong các xoang tĩnh mạch mở khi cắt bỏ tuyến tiền liệt qua niệu đạo).

    Dung dịch tiêm natri clorid 20% được truyền nhỏ giọt qua thành bụng vào trong buồng ối để gây sẩy thai muộn trong 3 tháng giữa của thai kỳ (thai ngoài 16 tuần). Sau khi truyền nhỏ giọt qua thành bụng vào trong buồng ối, dung dịch này với liều được khuyên dùng, sẩy thai thường xảy ra trong vòng 72 giờ ở khoảng 97% người bệnh.

    Thuốc tiêm natri clorid 0,9% cũng được dùng làm dung môi pha tiêm truyền một số thuốc tương hợp.

    Liều lượng – cách dùng:

    Natri clorid có thể uống hoặc tiêm truyền tĩnh mạch. Khi có chỉ định dùng dung dịch natri clorid 3% hoặc 5%, các dung dịch này phải được tiêm vào một tĩnh mạch lớn, không được để thuốc thoát mạch. Natri clorid còn được dùng bằng đường khí dung qua miệng. Liều dùng natri clorid tùy thuộc vào tuổi, cân nặng, tình trạng mất nước, cân bằng kiềm toan và điện giải của người bệnh.

    Nhu cầu natri và clorid ở người lớn thường có thể được bù đủ bằng tiêm truyền tĩnh mạch 1 lít dung dịch tiêm natri clorid 0,9% hàng ngày hoặc 1 – 2 lít dung dịch tiêm natri clorid 0,45%.

    Liều thông thường ban đầu tiêm tĩnh mạch dung dịch natri clorid 3% hoặc 5% là 100ml tiêm trong 1 giờ, trước khi tiêm thêm, cần phải định lượng nồng độ điện giải trong huyết thanh bao gồm cả clorid và bicarbonat. Tiêm truyền tĩnh mạch dung dịch 3 hoặc 5% natri clorid không vượt quá 100ml/giờ.

    Liều uống thay thế thông thường natri clorid là 1 – 2g, ba lần mỗi ngày.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh trong tình trạng dùng natri và clorid sẽ có hại: Người bệnh bị tăng natri huyết, bị ứ dịch.

    Dung dịch natri clorid 20%: chống chỉ định khi đau đẻ, tử cung tăng trương lực, rối loạn đông máu.

    Dung dịch ưu trương (3%, 5%): Chống chỉ định khi nồng độ điện giải huyết thanh tăng, bình thường hoặc chỉ giảm nhẹ.

    Tác dụng phụ

    Hầu hết các phản ứng phụ có thể xảy ra sau khi tiêm do dung dịch nhiễm khuẩn hoặc do kỹ thuật tiêm. Khi dùng các chế phẩm không tinh khiết có thể gây sốt, nhiễm khuẩn ở chỗ tiêm và thoát mạch. Tăng thể tích máu hoặc triệu chứng do quá thừa hoặc thiếu hụt một hoặc nhiều ion trong dung dịch cũng có thể xảy ra.

    Dùng quá nhiều natri clorid có thể làm tăng natri huyết và lượng clorid nhiều có thể gây mất bicarbonat kèm theo tác dụng toan hóa.

    Thông tin thành phần Boric acid

    Dược lực:

    Acid boric là thuốc sát khuẩn tại chỗ.

    Dược động học :

    Acid boric được hấp thu qua đường tiêu hoá, qua da bị tổn thương, vết thương và niêm mạc. Thuốc không thấm dễ dàng qua da nguyên vẹn. Khoảng 50% lượng thuốc hấp thu được bài tiết qua nước tiểu trong vòng 12 giờ, phần còn lại có thể bài tiết trong vòng 5 – 7 ngày.

    Tác dụng :

    Acid boric là thuốc sát khuẩn tại chỗ có tác dụng kìm khuẩn và kìm nấm yếu. Thường đã được thay thế bằng những thuốc khử khuẩn, có hiệu lực va ít độc hơn.

    Chỉ định :

    Mắt: sát khuẩn nhẹ trong viêm mi mắt.

    Dung dịch acid boric trong nước được dùng để rửa cho sạch, làm dễ chịu và dịu mắt bị kích ứng và cũng dùng để loại bỏ dị vật trong mắt.

    Tai: phòng viêm tai (ở người đi bơi).

    Tại chỗ: dùng làm chất bảo vệ da để giảm đau, giảm khó hcịu trong trường hợp da bị nứt nẻ, nổi ban, da khô, những chỗ da bị cọ sát, cháy nắng, rát do gió, côn trùng đốt hoặc các kích ứng da khác. Thuốc cũng được dùng tại chỗ để điều trị nhiễm nấm trên bề mặt, tuy nhiên hiệu quả tác dụng chưa được rõ lắm.

    Có thể dùng để vệ sinh trong sản phụ khoa.

    Ngày nay ít dùng trong điều trị taị chỗ bệnh da.

    Acid boric và natri borat dùng làm chất đệm trong các thuốc nhỏ mắt và thuốc dùng ngoài da.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng cho mắt: Bôi vào mi mắt dưới 1 – 2 lần/ngày.

    Có dung dịch acid boric dùng để rửa mắt: Dùng một cốc rửa mắt để đưa dung dịch vào mắt. Chú ý tránh để nhiễm bẩn vành và mặt trong của cốc. Ðể rửa mắt bị kích ứng và để loại bỏ vật lạ trong mắt, đổ dung dịch đầy thể tích cốc, rồi áp chặt vào mắt. Ngửa đầu về phía sau, mắt mở rộng, đảo nhãn cầu để đảm bảo cho mắt được ngâm kỹ với dung dịch rửa. Cốc rửa mắt phải tráng với nước sạch ngay trước và sau khi sử dụng. Nếu dung dịch acid boric rửa mắt bị biến màu hoặc vẩn đục, phải loại bỏ. Cần nhắc nhở người bệnh để dung dịch acid boric rửa mắt xa tầm với của trẻ em.

    Tai: Nhỏ 2 – 4 giọt vào tai.

    Dùng ngoài da: Bôi lên da, 3 – 4 lần/ngày.

    Không nên tự dùng thuốc mỡ acid boric để điều trị bệnh nấm da chân hoặc nấm da lâu quá 4 tuần hoặc ngứa quá 2 tuần.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với acid boric.

    Không bôi lên chỗ da bị viêm.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng có hại không đáng kể khi bôi thuốc có nồng độ 5% hoặc ít hơn lên các vùng da nguyên vẹn.

    Có thể thấy các tác dụng không mong muốn liên quan đến nhiễm độc acid boric cấp hay mạn, như:

    Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, ỉa chảy.

    Da: Ban đỏ, ngứa, kích ứng, rụng lông tóc.

    Thần kinh trung ương: Kích thích sau đó bị ức chế, sốt.

    Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn:

    Ngừng bôi thuốc mỡ acid boric lên da khi có kích ứng tại chỗ bôi. Ngừng thuốc khi có các tác dụng không mong muốn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Optamix 0,29% và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Optamix 0,29% bình luận cuối bài viết.