Thẻ: Công ty Công ty cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar – VIỆT NAM

  • Thuốc Mannitol

    Thuốc Mannitol

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Mannitol công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Mannitol điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Mannitol ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Mannitol

    Mannitol
    Nhóm thuốc: Thuốc lợi tiểu
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm truyền

    Thành phần:

    D-Mannitol 20g/100ml
    SĐK:VD-23168-15
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Phòng hoại tử thận cấp do hạ huyết áp.

    Thiểu niệu sau mổ.

    Gây lợi niệu ép buộc để tăng đào thải các chất độc qua đường thận.

    Làm giảm áp lực nội sọ trong phù não.

    Làm giảm nhãn áp.

    Dùng trước và trong các phẫu thuật mắt.

    Dùng làm test thăm dò chức năng thận.

    Dùng làm dịch rửa trong cắt nội soi tuyến tiền liệt.

    Liều lượng – Cách dùng

    Làm test: truyền tĩnh mạch 200 mg/kg thể trọng hoặc 12,5 g dung dịch manitol 15% hoặc 25%, trong 3 đến 5 phút, sẽ gây bài xuất nước tiểu ít nhất là 30 đến 50 ml mỗi giờ trong vòng từ 2 đến 3 giờ sau đó. Nếu đáp ứng với lần thứ nhất không tốt thì có thể làm lại test lần thứ hai. Nếu lưu lượng nước tiểu 2 – 3 giờ sau khi làm test dưới 30 – 50 ml/giờ thì thận đã bị tổn thương thực thể (không được dùng manitol trong trường hợp này).

    Phòng ngừa suy thận cấp: làm test như trên liều thông thường người lớn cho từ 50 đến 100 g tiêm truyền tĩnh mạch với dung dịch từ 5 đến 25%. Tốc độ truyền mạch với dung dịch từ 5 đến 25%. Tốc độ truyền thường điều chỉnh để có 1 lưu lượng nước tiểu ít nhất từ 30 đến 50 ml/giờ.

    Để tăng đào thải các độc tố: làm test như trên thông thường duy trì lưu lượng nước tiểu ít nhất 100 ml/giờ, thường duy trì 500 ml/giờ và cân bằng dương tính về dịch tới 1 – 2 lít.

    Để giảm độc tính của cisplatin lên thận: truyền nhanh 12,5 g ngay trước khi dùng cisplatin, sau đó truyền 10 g/giờ, trong 6 giờ dùng dung dịch 20%. Bù dịch bằng dung dịch có natri clorid 0,45%, kali clorid 20 – 30 mEq/lít với tốc độ 250 ml/giờ, trong 6 giờ. Duy trì lưu lượng nước tiểu trên 100 ml/giờ bằng cách truyền tĩnh mạch manitol.

    Làm giảm áp lực nội sọ: truyền tĩnh mạch nhanh dung dịch manitol 15% đến 25% theo liều 1 đến 2 g/kg trong vòng 30 đến 60 phút. Nếu hàng rào máu não không nguyên vẹn thì truyền manitol có thể dẫn đến tăng áp lực nội sọ (trường hợp này nên dùng furosemid).

    Làm giảm áp lực nhãn cầu: liều 1,5 đến 2 g/kg, truyền trong 30 – 60 phút với dung dịch 15 – 20%. Tác dụng xuất hiện trong vòng 15 phút tính từ lúc bắt đầu truyền manitol và kéo dài từ 3 đến 8 giờ sau khi ngừng truyền. Có thể đánh giá tác dụng của manitol lên áp lực nội sọ và nhãn áp bằng cách khám đáy mắt người bệnh (tình trạng phù gai thị, ứ trệ), theo dõi các triệu chứng lâm sàng. Điều chỉnh liều, nồng độ dịch và tốc độ truyền theo mức độ đáp ứng của người bệnh.

    Dùng trong phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt qua niệu đạo: dung dịch manitol từ 2,5% đến 5% được dùng để tưới, rửa bàng quang trong phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt qua đường niệu đạo.

    Liều dùng trong nhi khoa:

    Điều trị thiểu niệu hoặc vô niệu: làm test với liều 200 mg/kg như trên: liều điều trị là 2 g/kg truyền tĩnh mạch dung dịch 15 – 20% trong 2 – 6 giờ.

    Để giảm áp lực nội sọ hoặc áp lực nhãn cầu: liều 2 g/kg, truyền trong 30 – 60 phút dùng dung dịch 15 – 25%.

    Điều trị ngộ độc: 2 g/kg, truyền dung dịch 5 – 10% sao cho duy trì được một lưu lượng nước tiểu lớn.

    Người cao tuổi: bắt đầu bằng liều ban đầu thấp nhất và điều chỉnh theo đáp ứng.

    Chống chỉ định:

    Mất nước.

    Suy tim sung huyết, các bệnh tim nặng.

    Chảy máu nội sọ sau chấn thương sọ não (trừ trong lúc phẫu thuật mở hộp sọ).

    Phù do rối loạn chuyển hoá có kèm theo dễ vỡ mao mạch.

    Suy thận nặng (trừ trường hợp có đáp ứng với test gây lợi niệu, nếu không có đáp ứng hoặc đáp ứng kém thì thể tích dịch ngoại bào tăng có thể dẫn đến ngộ độc nước cấp).

    Thiểu niệu hoặc vô niệu sau khi làm test với manitol.

    Tương tác thuốc:

    Không được truyền manitol cùng với máu toàn phần.

    Người bệnh đang điều trị bằng lithi cần phải theo dõi đáp ứng với thuốc khi dùng manitol.

    Tác dụng phụ:

    Thường gặp: tăng thể tích dịch ngoài tế bào, quá tải tuần hoàn (khi dùng liều cao), viêm tắc tĩnh mạch, rét run, sốt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, khát, ỉa chảy (khi dùng theo đường uống, manitol có tác dụng như thuốc tẩy), mất cân bằng nước và điện giải, mất cần bằng kiềm toan, đau ngực, mờ mắt.

    Hiếm gặp:

    Tại chỗ: thuốc ra ngoài mạch có thể gây phù và hoại tử da.

    Tuần hoàn: nhịp tim nhanh.

    Thận: thận hư từng ổ do thẩm thấu, suy thận cấp (khi dùng liều cao).

    Khác: phản ứng dị ứng như mày đay, choáng phản vệ, chóng mặt.

    Chú ý đề phòng:

    Trước khi dùng phải chắc chắn là người bệnh không bị mất nước.

    Trong lúc truyền cần theo dõi chặt chẽ cân bằng dịch và điện giải, độ thẩm thấu của huyết tương, chức năng thận, dấu hiệu sinh tồn.

    Nếu lưu lượng dịch truyền vào nhiều hơn lưu lượng nước tiểu thì có thể gây ngộ độc nước. Tác dụng lợi niệu kéo dài của thuốc có thể che lấp các dấu hiệu của bù nước không đủ hoặc giảm thể tích tuần hoàn.

    Bộ dây truyền tĩnh mạch cần phải khớp với bộ phận lọc gắn liền.

    Không được truyền manitol cùng với máu toàn phần.

    Trước khi truyền phải kiểm tra sự tương hợp của các chất thêm vào dung dịch manitol.

    Do dịch ưu trương, nên chỉ tiêm dung dịch manitol vào tĩnh mạch, nếu không có thể gây hoại tử mô.

    Manitol (nhất là dùng theo đường uống) có thể làm tăng nồng độ khí hydro trong lòng ruột già tới mức gây vỡ ruột khi trị liệu bằng thấu nhiệt (diathermy).

    Manitol dùng được cho phụ nữ có thai.

    Bảo quản:

    Bảo quản ở nhiệt độ phòng từ 15 – 30 độ C. Tránh để đóng băng.

    Có thể hình thành các tinh thể trong các dung dịch chứa trên 15% manitol, nhất là bảo quản ở nhiệt độ thấp. Ngâm chai vào nước ấm làm cho các tinh thể tan trở lại.

    Thông tin thành phần Mannitol

    Dược lực:

    Manitol là thuốc lợi tiểu thẩm thấu.

    Dược động học :

    Manitol ít có giá trị về mặt năng lượng vì bị đào thải nhiều ra khỏi cơ thể trước khi bị chuyển hoá. Manitol ít bị chuyển hoá trong cơ thể chỉ 7 – 10 %, phần lớn đào thải qua nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn cùng với một lượng nước tương ứng. Nếu uống thì có khoảng 17% được hấp thu. Tiêm tĩnh mạch liều 1 g/kg và 2 g/kg làm độ thẩm thấu của huyết thanh tăng thêm tương ứng là 11 và 32 mosm/kg, làm nồng độ natri huyết thanh giảm đi tương ứng là 8,7 và 20,7 mmol/lít và làm hemoglobin giảm tương ứng là 2,2 và 2,5 g/decilít. Thể tích phân bố Vd là 0,2333 lít/kg, độ thanh thải là 0,086 lít/giờ/kg. Nửa đời thải trừ khoảng 100 phút (với chức năng thận bình thường). Khi thận bị suy, manitol bị tích luỹ và làm cho nước chuyển vào lòng mạch, dẫn đến mất nước trong tế bào và hạ natri huyết.

    Tác dụng :

    Manitol là đồng phân của sorbitol. Sau khi tiêm vào tĩnh mạch, manitol phân bố vào khoảng gian bào. Do đó, manitol có tác dụng làm tăng độ thẩm thấu của huyết tương và dịch trong ống thận, gây lợi niệu thẩm thấu và làm tăng lưu lượng máu thận. Tác dụng của manitol mạnh hơn dextrose (vì ít bị chuyển hoá trong cơ thể và ít bị ống thận tái hấp thu). Tuy phải dùng với thể tích lớn, manitol ít gây tác dụng phụ hơn urê, nhưng lại có hiệu quả ngang nhau. Manitol chủ yếu được truyền qua đường tiêm tĩnh mạch để gây lợi niệu thẩm thấu nhằm bảo vệ chức năng thận trong suy thận cấp; để làm giảm áp lực nội sọ và giảm áp lực nhãn cầu. Manitol được dùng để gây lợi niệu ép buộc trong xử trí quá liều thuốc. Không được dùng manitol trong suy tim và làm tăng thể tích máu một cách đột ngột. Dùng liều cao Manitol để điều trị phù não có thể làm thay đổi thể tích, độ thẩm thấu và thành phần dịch ngoại bào tới mức trong một số trường hợp có thể dẫn đến suy thận cấp, suy tim mất bù và nhiều biến chứng khác. Manitol truyền tĩnh mạch cũng được dùng trong phẫu thuật tim mạch, trong nhiều loại phẫu thuật khác hoặc sau chấn thương.

    Manitol là thuốc có tác dụng áp lực nhãn cầu, áp lực nội sọ ngắn hạn. Tác dụng làm giảm áp lực nhãn cầu và áp lực nội sọ xuất hiện trong vòng 15 phút sau khi bắt đầu truyền manitol và kéo dài từ 3 đến 8 giờ sau khi ngừng truyền; tác dụng lợi niệu xuất hiện sau khi truyền từ 1 đến 3 giờ.

    Manitol là thuốc tẩy thẩm thấu nếu dùng theo đường uống và gây ỉa chảy.

    Manitol cũng có thể làm giảm độ nhớt của máu, làm tăng tính biến dạng của hồng cầu và làm tăng huyết áp động mạch.

    Chỉ định :

    Phòng hoại tử thận cấp do hạ huyết áp.

    Thiểu niệu sau mổ.

    Gây lợi niệu ép buộc để tăng đào thải các chất độc qua đường thận.

    Làm giảm áp lực nội sọ trong phù não.

    Làm giảm nhãn áp.

    Dùng trước và trong các phẫu thuật mắt.

    Dùng làm test thăm dò chức năng thận.

    Dùng làm dịch rửa trong cắt nội soi tuyến tiền liệt.

    Liều lượng – cách dùng:

    Làm test: truyền tĩnh mạch 200 mg/kg thể trọng hoặc 12,5 g dung dịch manitol 15% hoặc 25%, trong 3 đến 5 phút, sẽ gây bài xuất nước tiểu ít nhất là 30 đến 50 ml mỗi giờ trong vòng từ 2 đến 3 giờ sau đó. Nếu đáp ứng với lần thứ nhất không tốt thì có thể làm lại test lần thứ hai. Nếu lưu lượng nước tiểu 2 – 3 giờ sau khi làm test dưới 30 – 50 ml/giờ thì thận đã bị tổn thương thực thể (không được dùng manitol trong trường hợp này).

    Phòng ngừa suy thận cấp: làm test như trên liều thông thường người lớn cho từ 50 đến 100 g tiêm truyền tĩnh mạch với dung dịch từ 5 đến 25%. Tốc độ truyền mạch với dung dịch từ 5 đến 25%. Tốc độ truyền thường điều chỉnh để có 1 lưu lượng nước tiểu ít nhất từ 30 đến 50 ml/giờ.

    Để tăng đào thải các độc tố: làm test như trên thông thường duy trì lưu lượng nước tiểu ít nhất 100 ml/giờ, thường duy trì 500 ml/giờ và cân bằng dương tính về dịch tới 1 – 2 lít.

    Để giảm độc tính của cisplatin lên thận: truyền nhanh 12,5 g ngay trước khi dùng cisplatin, sau đó truyền 10 g/giờ, trong 6 giờ dùng dung dịch 20%. Bù dịch bằng dung dịch có natri clorid 0,45%, kali clorid 20 – 30 mEq/lít với tốc độ 250 ml/giờ, trong 6 giờ. Duy trì lưu lượng nước tiểu trên 100 ml/giờ bằng cách truyền tĩnh mạch manitol.

    Làm giảm áp lực nội sọ: truyền tĩnh mạch nhanh dung dịch manitol 15% đến 25% theo liều 1 đến 2 g/kg trong vòng 30 đến 60 phút. Nếu hàng rào máu não không nguyên vẹn thì truyền manitol có thể dẫn đến tăng áp lực nội sọ (trường hợp này nên dùng furosemid).

    Làm giảm áp lực nhãn cầu: liều 1,5 đến 2 g/kg, truyền trong 30 – 60 phút với dung dịch 15 – 20%. Tác dụng xuất hiện trong vòng 15 phút tính từ lúc bắt đầu truyền manitol và kéo dài từ 3 đến 8 giờ sau khi ngừng truyền. Có thể đánh giá tác dụng của manitol lên áp lực nội sọ và nhãn áp bằng cách khám đáy mắt người bệnh (tình trạng phù gai thị, ứ trệ), theo dõi các triệu chứng lâm sàng. Điều chỉnh liều, nồng độ dịch và tốc độ truyền theo mức độ đáp ứng của người bệnh.

    Dùng trong phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt qua niệu đạo: dung dịch manitol từ 2,5% đến 5% được dùng để tưới, rửa bàng quang trong phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt qua đường niệu đạo.

    Liều dùng trong nhi khoa:

    Điều trị thiểu niệu hoặc vô niệu: làm test với liều 200 mg/kg như trên: liều điều trị là 2 g/kg truyền tĩnh mạch dung dịch 15 – 20% trong 2 – 6 giờ.

    Để giảm áp lực nội sọ hoặc áp lực nhãn cầu: liều 2 g/kg, truyền trong 30 – 60 phút dùng dung dịch 15 – 25%.

    Điều trị ngộ độc: 2 g/kg, truyền dung dịch 5 – 10% sao cho duy trì được một lưu lượng nước tiểu lớn.

    Người cao tuổi: bắt đầu bằng liều ban đầu thấp nhất và điều chỉnh theo đáp ứng.

    Chống chỉ định :

    Mất nước.

    Suy tim sung huyết, các bệnh tim nặng.

    Chảy máu nội sọ sau chấn thương sọ não (trừ trong lúc phẫu thuật mở hộp sọ).

    Phù do rối loạn chuyển hoá có kèm theo dễ vỡ mao mạch.

    Suy thận nặng (trừ trường hợp có đáp ứng với test gây lợi niệu, nếu không có đáp ứng hoặc đáp ứng kém thì thể tích dịch ngoại bào tăng có thể dẫn đến ngộ độc nước cấp).

    Thiểu niệu hoặc vô niệu sau khi làm test với manitol.

    Tác dụng phụ

    Thường gặp: tăng thể tích dịch ngoài tế bào, quá tải tuần hoàn (khi dùng liều cao), viêm tắc tĩnh mạch, rét run, sốt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, khát, ỉa chảy (khi dùng theo đường uống, manitol có tác dụng như thuốc tẩy), mất cân bằng nước và điện giải, mất cần bằng kiềm toan, đau ngực, mờ mắt.

    Hiếm gặp:

    Tại chỗ: thuốc ra ngoài mạch có thể gây phù và hoại tử da.

    Tuần hoàn: nhịp tim nhanh.

    Thận: thận hư từng ổ do thẩm thấu, suy thận cấp (khi dùng liều cao).

    Khác: phản ứng dị ứng như mày đay, choáng phản vệ, chóng mặt.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mannitol và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Mannitol bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atelin 1000

    Thuốc Atelin 1000

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atelin 1000 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atelin 1000 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atelin 1000 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atelin 1000

    Atelin 1000
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 5 ống x4ml

    Thành phần:

    Cholin alfoscerat 1000mg/4ml
    SĐK:VD-19684-13
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Việt Lâm
    Nhà phân phối:

    Chỉ định :

    Cơn đột quị & phục hồi chức năng sau đột quị. Chấn thương sọ não & phục hồi sau chấn thương & phẫu thuật thần kinh. Sa sút trí tuệ, suy giảm trí nhớ, thờ ơ mất định hướng; Thiểu năng não bộ, hoa mắt, nhức đầu, chóng mặt; Giảm hoạt động, vận động, giảm tập trung chú ý, bệnh Alzheimer, lú lẫn, giảm trí nhớ ở người già.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiêm bắp, tiêm mạch chậm: 1-2 ống/ngày x 4 tuần. Ðường uống: 1 viên/lần x 2-3 lần/ngày x 4 tuần. Có thể kéo dài thời gian dùng theo đáp ứng & theo chỉ dẫn của bác sĩ.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Phụ nữ có thai.

    Thông tin thành phần Choline alfoscerate

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atelin 1000 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atelin 1000 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Mirgy capsules

    Thuốc Mirgy capsules

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Mirgy capsules công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Mirgy capsules điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Mirgy capsules ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Mirgy capsules

    Mirgy capsules
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nang cứng
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Gabapentin
    SĐK:VN-5566-08
    Nhà sản xuất: Getz Pharm (Pvt)., Ltd – PA KÍT XTAN
    Nhà đăng ký: Getz Pharm (Pvt)., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Ðộng kinh.

    – Đau thần kinh.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Ðộng kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn & trẻ > 12 tuổi: 300 mg x 3 lần/ngày, có thể tăng lên, tối đa 3600mg/ngày, chia 3 lần. Khoảng cách tối đa giữa các liều không vượt quá 12 giờ.

    – Hỗ trợ trong điều trị động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở trẻ 3-12 tuổi: 25-35 mg/kg/ngày, chia 3 lần.

    – Ðau nguồn gốc thần kinh ở người lớn > 18 tuổi: 300 mg x 3 lần/ngày, tăng lên nếu cần, tối đa 3600 mg/ngày. Suy thận ClCr < 80 mL/phút: chỉnh liều.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Uống cách 2 giờ với thuốc kháng acid.

    Tác dụng phụ:

    Đau bụng, đau lưng, mệt mỏi, sốt, đau đầu, nhiễm virus, giãn mạch, rối loạn tiêu hoá, giảm bạch cầu, phù, tăng cân, gãy xương, đau cơ, mất trí nhớ, thất điều, lú lẫn, trầm cảm, chóng mặt, loạn vận ngôn, mất ngủ.

    Chú ý đề phòng:

    – Nếu giảm liều hay ngưng thuốc, phải tiến hành từ từ tối thiểu trong 1 tuần trong chỉ định động kinh.

    – Phụ nư có thai & cho con bú, người lái xe & vận hành máy.

    Thông tin thành phần Gabapentin

    Dược lực:

    Gabapentin là thuốc chống co giật, để điều trị động kinh, thuốc liên quan đến acid gamma aminobutyric trong não (GABA).

    Dược động học :

    Sinh khả dụng của gabapentin không tỷ lệ thuận với liều dùng. Có nghĩa là khi tăng liều dùng lên thì sinh khả dụng của nó lại giảm xuống. Sau khi uống nồng độ đỉnh của gabapentin trong huyết tương đạt được trong vòng từ 2-3 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nang gabapentin là xấp xỉ 60%. Thức ăn, bao gồm cả các chế độ ăn nhiều chất béo, không có ảnh hưởng lên dược động học của gabapentin.

    Quá trình đào thải gabapentin ra khỏi huyết tương được mô tả một cách rõ ràng nhất bởi các đặc tính dược động học được biểu diễn theo đường.

    Thời gian bán thải của gabapentin trong huyết tương không phụ thuộc theo liều và trung bình nằm trong khoảng từ 5-7 giờ.

    Gabapentin đuợc loại trừ ra khỏi huyết tương bởi quá trình thẩm phân lọc máu. Do đó cần điều chỉnh liều ở các bệnh nhân có chức năng thận suy giảm hay đang phải thẩm phân lọc máu.

    Nồng độ của gabapentin trong huyết tương ở trẻ em tương tự như ở người lớn.

    Tác dụng :

    Gabapentin có cấu trúc liên quan đến chất dẫn truyền thần kinh GABA (g-aminobutyric acid) nhưng cơ chế tác dụng của nó lại khác với một số các thuốc khác mà có tương tác với các synapse của GABA, bao gồm valproate, barbiturates, benzodiazepines, các thuốc ức chế GABA transaminase, các thuốc ức chế sự thu hồi GABA, các chất chủ vận trên thụ thể của GABA và các tiền chất của GABA.

    Gabapentin ở liều có hiệu quả lâm sàng không gắn kết với thụ thể của các thuốc thông thường khác hay của các chất dẫn truyền thần kinh ở não bao gồm GABAA, GABAB, benzodiazepine, glutamate, glycine hay các thụ thể của N-methyl-d-aspartate.

    Trên invitro, gabapentin không tương tác với các kênh natri và như vậy nó khác với phenytoin và carbamazepine. Gabapentin làm giảm một phần các đáp ứng đối với chất chủ vận của glutamate N-methyl-d-aspartate (NMDA) ở vài hệ thống xét nghiệm trên invitro, nhưng chỉ với các nồng độ > 100 mcM mà các nồng độ này không thể đạt được ở trên invivo. Gabapentin làm giảm nhẹ sự giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh có cấu trúc monoamine trên invitro

    Chỉ định :

    Ðộng kinh: 

    – Gabapentin được chỉ định như là đơn trị liệu trong điều trị các cơn động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Ðộ an toàn và hiệu quả của phác đồ đơn trị liệu gabapentin ở trẻ em dưới 12 tuổi còn chưa được thiết lập. 

    – Gabapentin được chỉ định như một điều trị hỗ trợ trong điều trị các cơn động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 3 tuổi trở lên. Ðộ an toàn và hiệu quả của phác đồ điều trị hỗ trợ sử dụng gabapentin ở bệnh nhân nhi khoa dưới 3 tuổi vẫn chưa được thiết lập. 
    – Ðau thần kinh:

    Gabapentin được chỉ định điều trị đau thần kinh ở người lớn từ 18 tuổi trở lên. Ðộ an toàn và hiệu quả của gabapentin ở bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.

    Liều lượng – cách dùng:

    Gabapentin được dùng đường uống cùng hay không cùng thức ăn. 

    Trong điều trị bệnh động kinh: 
    Cho người lớn và bệnh nhân nhi khoa trên 12 tuổi:

    Các thí nghiệm lâm sàng cho thấy rằng khoảng liều có hiệu qủa của gabapentin là từ 900 đến 3600mg/ngày. Có thể bắt đầu điều trị bằng cách sử dụng 300mg, 3lần/ngày ở ngày 1, hoặc bằng cách chuẩn liều như được mô tả ở bảng 1. Sau đó, liều có thể được tăng lên tới liều tối đa 3600mg/ngày chia làm 3 lần bằng nhau. Liều dùng lên đến 4800mg/ngày đã được dung nạp tốt ở các nghiên cứu lâm sàng mở, dài hạn. Khoảng thời gian tối đa giữa các liều trong phác đồ liều dùng 3 lần/ngày không nên vượt quá 12 giờ để tránh các cơn co giật bùng phát.
     Cho các bệnh nhân nhi khoa tuổi từ 3 đến 12 tuổi:
    Liều có hiệu quả của gabapentin là 25-35mg/kg/ngày được chia làm 3 lần bằng nhau (3 lần/ngày) như mô tả trong bảng 2. Việc chuẩn liều ban đầu để tìm ra một liều có hiệu quả có thể được tiến hành trong 3 ngày bằng cách dùng 10 mg/kg/ngày trong ngày 1; 20 mg/kg/ngày ở ngày 2 và 30mg/kg/ngày ở ngày 3 như được mô tả trong bảng 3. Sau đó, liều có thể được tăng lên tới tối đa 35 mg/kg/ngày chia thành 3 liều nhỏ bằng nhau.
    Trong một nghiên cứu lâm sàng dài hạn, liều dùng lên tới 40 đến 50mg/kg/ngày cũng đã được dung nạp tốt.

    Việc theo dõi nồng độ của gabapentin trong huyết tương nhằm tối ưu hoá trị liệu với gabapentin là không cần thiết. Hơn thế nữa, gabapentin có thể được sử dụng phối hợp với các thuốc chống động kinh khác mà không cần phải quan tâm đến sự thay đổi của nồng độ gabapentin hay nồng độ của các thuốc chống động kinh khác trong huyết tương.

    Nếu ngừng điều trị với gabapentin và/hoặc thêm một thuốc chống co giật khác vào để thay thế, thì công việc này cần phải được tiến hành từ từ trong thời gian tối thiểu 1 tuần. 

    Trong điều trị đau thần kinh ở người lớn: 
    Liều khởi đầu là 900mg/kg chia làm 3 liều nhỏ bằng nhau và tăng lên nếu cần thiết, tuỳ theo đáp ứng, lên đến liều tối đa 3600mg/ngày. Ðiều trị nên được khởi đầu bằng cách chuẩn liều như mô tả ở bảng 1. 
    Ðiều chỉnh liều ở bệnh nhân bị đau thần kinh hay bị động kinh có suy giảm chức năng thận:

    Nên điều chỉnh liều ở các bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận theo mô tả trong bảng 4 và/hoặc những bệnh nhân đang được thẩm phân lọc máu 
    Ðiều chỉnh liều ở các bệnh nhân đang được thẩm phân lọc máu:

    Với các bệnh nhân đang được thẩm phân lọc máu mà chưa từng dùng gabapentin, nên dùng liều khởi đầu 300-400mg, sau đó giảm xuống 200-300 mg gabapentin sau mỗi 4 giờ thẩm phân lọc máu.

    Chống chỉ định :

    Gabapentin bị chống chỉ định ở các bệnh nhân quá mẫn cảm với gabapentin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng gabapentin trong điều trị bệnh động kinh:

    Do gabapentin hầu hết thường được dùng phối hợp với các thuốc chống động kinh khác, nên không thể xác định chính xác là thuốc nào, nếu có, liên quan tới các tác dụng phụ.

    Các tác dụng phụ khác gặp phải trong tất cả các nghiên cứu lâm sàng:

    Trong điều trị phối hợp:

    Toàn thân: Suy nhược, yếu, phù mặt.

    Hệ tim mạch: Tăng huyết áp.

    Hệ tiêu hóa: Ðầy hơi, chán ăn, viêm lợi.

    Hệ máu và bạch huyết: Ban da thường được mô tả như các vết thâm tím gặp phải khi bị chấn thương.

    Hệ cơ xương: Ðau khớp.

    Hệ thần kinh: Chóng mặt, tăng vận động, tăng, giảm hay mất các phản xạ, dị cảm, lo âu, cảm giác hận thù.

    Hệ hô hấp: Viêm phổi.

    Hệ tiết niệu – sinh dục: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

    Các giác quan đặc biệt: Nhìn bất thường, thường được mô tả như là rối loạn tầm nhìn.

    Khi dùng đơn trị liệu:

    Không có bất kỳ tác dụng bất lợi mới và không mong đợi nào được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng về đơn trị liệu.

    Sử dụng ở các bệnh nhân cao tuổi:

    Các tác dụng phụ gặp phải ở những bệnh nhân này không khác nhau về chủng loại so với các tác dụng phụ gặp phải ở các bệnh nhân trẻ tuổi hơn. Ðối với các bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, nên điều chỉnh liều.

    Sử dụng ở trẻ em:

    Các tác dụng phụ thường gặp nhất khi dùng gabapentin phối hợp với các thuốc chống động kinh khác ở trẻ em từ 3 đến 12 tuổi mà có khác biệt về tần số xuất hiện so với nhóm bệnh nhân giả dược, là nhiễm virus, buồn nôn và/hoặc nôn và ngủ gà.

    Các tác dụng phụ khác gặp ở lớn hơn 2% trẻ em, xuất hiện ở mức độ tương đương hay nhiều hơn ở nhóm dùng giả dược bao gồm viêm họng, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, đau đầu, viêm mũi, co giật, tiêu chảy, chán ăn, ho và viêm tai giữa.

    Ngưng thuốc do tác dụng phụ:

    Trong điều trị hỗ trợ:

    Ở tất cả các thử nghiệm lâm sàng, các tác dụng phụ thường gặp nhất mà góp phần vào việc ngưng điều trị với gabapentin bao gồm: ngủ gà, mất điều vận, chóng mặt, mệt mỏi, buồn nôn và/hoặc nôn. Hầu như tất cả các bệnh nhân này đều gặp nhiều tác dụng phụ và không thể phân biệt tác dụng nào là chủ yếu.

    Khi dùng đơn trị liệu:

    Các tác dụng phụ hay gặp nhất liên quan đến việc ngừng thuốc là chóng mặt, căng thẳng, tăng cân, buồn nôn và/hoặc nôn và ngủ gà.

    Khi sử dụng ở trẻ em:

    Các tác dụng phụ thường liên quan đến việc ngưng thuốc ở trẻ em là ngủ gà, tăng vận động và cảm giác hận thù.

    Các tác dụng phụ gặp phải sau khi thuốc được đưa ra thị trường:

    Có những ca tử vong đột ngột, không giải thích được đã được báo cáo, trong những trường hợp đó, mối quan hệ nhân quả giữa những trường hợp tử vong và gabapentin vẫn chưa được thiết lập. Những tác dụng phụ bổ sung sau khi thuốc đưa ra thị trường đã được báo cáo bao gồm: đái dầm, viêm tuỵ, ban da, hội chứng Stevens-Johnson, thay đổi nồng độ glucose máu ở những bệnh nhân bị đái tháo đường và tăng men gan.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mirgy capsules và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Mirgy capsules bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Nudipyl 1G

    Thuốc Nudipyl 1G

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Nudipyl 1G công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Nudipyl 1G điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Nudipyl 1G ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Nudipyl 1G

    Nudipyl 1G
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 6 ống x 5ml, dung dịch tiêm

    Thành phần:

    Piracetam 1g
    SĐK:VD-11245-10
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Suy giảm chức năng nhận thức & suy giảm thần kinh cảm giác mãn tính ở người già.

    – Di chứng thiếu máu não.

    – Triệu chứng chóng mặt.

    – Chấn thương sọ não & di chứng.

    – Chứng khó học ở trẻ.

    – Nghiện rượu mãn tính.

    – Rung giật cơ.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm 30 – 160 mg/kg/ngày, chia làm 2, 3, 4 lần. 

    Nặng: 12 g/ngày, truyền IV.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với piracetam & dẫn xuất. Xuất huyết não.

    Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút).

    Người mắc bệnh Huntington.

    Người bệnh suy gan.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc kích thích TKTW, thuốc hướng thần kinh, hocmon giáp trạng.

    Tác dụng phụ:

    Bồn chồn, bứt rứt, kích thích, lo âu & rối loạn giấc ngủ. Mệt hay ngầy ngật. Rối loạn tiêu hóa.

    Chú ý đề phòng:

    Người lớn tuổi, Ðộng kinh. Chỉnh liều khi suy thận.

    Thông tin thành phần Piracetam

    Dược lực:

    Piracetam là loại thuốc hưng trí(cải thiện chuyển hoá của tế bào thần kinh).

    Dược động học :

    – Hấp thu: dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hoá. Sinh khả dụng gần 100%. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày.

    – Phân bố: thể tích phân bố khoảng 0,6l/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu não, nhau thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương.

    – Thải trừ: được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn, hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86ml/phút. 30 giờ sau khi uống , hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu. Ở người suy thận thì thời gian bán thải tăng lên.

    Tác dụng :

    Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gama aminobutyric, GABA), được coi là một chất có tác dụng hưng phấn(cải thiện chuyển hoá của tế bào thần kinh) mặc dù người ta còn chưa biết nhiều về tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó.

    Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin…Thuốc có thể làm thay đổi một sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hoá để các tế bào thần kinh hoạt động tốt.

    Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hoá do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy.

    Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy,tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não.

    Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin, có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ.

    Piracetam không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức ,giảm đau.

    Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.

    Chỉ định :

    Điều trị các triệu chứng chóng mặt. 

    Các tổn thương sau chấn thương sọ não và phẫu thuật não: rối loạn tâm thần, tụ máu, liệt nửa người và thiếu máu cục bộ. 

    Các rối loạn thần kinh trung ương: chóng mặt, nhức đầu, lo âu, sảng rượu, rối loạn ý thức.

    Suy giảm trí nhớ, thiếu tập trung, sa sút trí tuệ ở người già. 
    Thiếu máu hồng cầu hình liềm. 
    Các trường hợp thiếu máu cục bộ cấp. 
    Điều trị nghiện rượu. 
    Điều trị thiếu máu hồng cầu liềm. 
    Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều thường dùng là 30 – 160 mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định. 
    Thuốc được dùng tiêm hoặc uống, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 – 4 lần. Nên dùng thuốc uống nếu người bệnh uống được. 
    Cũng có thể dùng thuốc tiêm để uống nếu như phải ngừng dùng dạng tiêm. Trường hợp nặng, có thể tăng liều lên tới 12 g/ngày và dùng theo đường truyền tĩnh mạch.
    Ðiều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 
    1,2 – 2,4 g một ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu.
    Ðiều trị nghiện rượu:

    12 g một ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Ðiều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày.

    Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không):
     Liều ban đầu là 9 – 12 g/ngày; liều duy trì là 2,4 g thuốc, uống ít nhất trong ba tuần.
    Thiếu máu hồng cầu liềm:
    160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
    Ðiều trị giật rung cơ:
    piracetam được dùng với liều 7,2 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 – 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.

    Chống chỉ định :

    Suy thận nặng.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Người mắc bệnh Huntington.

    Người bệnh suy gan.

    Tác dụng phụ

    Bồn chồn, bứt rứt, kích thích, lo âu & rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi, choáng váng, rối loạn tiêu hóa.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Nudipyl 1G và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Nudipyl 1G bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Piracetam Kabi

    Thuốc Piracetam Kabi

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Piracetam Kabi công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Piracetam Kabi điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Piracetam Kabi ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Piracetam Kabi

    Thuốc Piracetam Kabi điều trị thiếu máu cục bộ cấp, thiếu máu hồng cầu liềm, triệu chứng chóng mặt
    Thuốc Piracetam Kabi điều trị thiếu máu cục bộ cấp, thiếu máu hồng cầu liềm, triệu chứng chóng mặt 
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
    Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 6 ống x 5ml

    Thành phần:

    Mỗi ống 5ml chứa: Piracetam 1g
    SĐK:VD-25362-16
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Piracetam Kabi

    – Suy giảm chức năng nhận thức & suy giảm thần kinh cảm giác mãn tính ở người già.

    – Di chứng thiếu máu não.

    – Triệu chứng chóng mặt.

    – Chấn thương sọ não & di chứng.

    – Chứng khó học ở trẻ.

    – Nghiện rượu mãn tính.

    – Rung giật cơ.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Piracetam Kabi

    Tiêm 30 – 160 mg/kg/ngày, chia làm 2, 3, 4 lần. 

    Nặng: 12 g/ngày, truyền IV.

    Chống chỉ định thuốc Piracetam Kabi

    Quá mẫn với piracetam & dẫn xuất. Xuất huyết não.

    Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút).

    Người mắc bệnh Huntington.

    Người bệnh suy gan.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc kích thích TKTW, thuốc hướng thần kinh, hocmon giáp trạng.

    Tác dụng phụ thuốc Piracetam Kabi

    Bồn chồn, bứt rứt, kích thích, lo âu & rối loạn giấc ngủ. Mệt hay ngầy ngật. Rối loạn tiêu hóa.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Piracetam Kabi

    Người lớn tuổi, Ðộng kinh. Chỉnh liều khi suy thận.

    Thông tin thành phần Piracetam

    Dược lực:

    Piracetam là loại thuốc hưng trí(cải thiện chuyển hoá của tế bào thần kinh).

    Dược động học :

    – Hấp thu: dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hoá. Sinh khả dụng gần 100%. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày.

    – Phân bố: thể tích phân bố khoảng 0,6l/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu não, nhau thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương.

    – Thải trừ: được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn, hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86ml/phút. 30 giờ sau khi uống , hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu. Ở người suy thận thì thời gian bán thải tăng lên.

    Tác dụng :

    Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gama aminobutyric, GABA), được coi là một chất có tác dụng hưng phấn(cải thiện chuyển hoá của tế bào thần kinh) mặc dù người ta còn chưa biết nhiều về tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó.

    Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin…Thuốc có thể làm thay đổi một sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hoá để các tế bào thần kinh hoạt động tốt.

    Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hoá do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy.

    Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy,tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não.

    Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin, có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ.

    Piracetam không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức ,giảm đau.

    Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.

    Chỉ định :

    Điều trị các triệu chứng chóng mặt. 

    Các tổn thương sau chấn thương sọ não và phẫu thuật não: rối loạn tâm thần, tụ máu, liệt nửa người và thiếu máu cục bộ.

    Các rối loạn thần kinh trung ương: chóng mặt, nhức đầu, lo âu, sảng rượu, rối loạn ý thức.

    Suy giảm trí nhớ, thiếu tập trung, sa sút trí tuệ ở người già. 

    Thiếu máu hồng cầu hình liềm. 
    Các trường hợp thiếu máu cục bộ cấp. 
    Điều trị nghiện rượu. 
    Điều trị thiếu máu hồng cầu liềm. 
    Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều thường dùng là 30 – 160 mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định. 
    Thuốc được dùng tiêm hoặc uống, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 – 4 lần. Nên dùng thuốc uống nếu người bệnh uống được. 
    Cũng có thể dùng thuốc tiêm để uống nếu như phải ngừng dùng dạng tiêm. Trường hợp nặng, có thể tăng liều lên tới 12 g/ngày và dùng theo đường truyền tĩnh mạch.
    Ðiều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 
    1,2 – 2,4 g một ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu.
    Ðiều trị nghiện rượu:
     
    12 g một ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Ðiều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày.
     
    Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không):
     Liều ban đầu là 9 – 12 g/ngày; liều duy trì là 2,4 g thuốc, uống ít nhất trong ba tuần.
    Thiếu máu hồng cầu liềm:
    160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
    Ðiều trị giật rung cơ:
    piracetam được dùng với liều 7,2 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 – 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.

    Chống chỉ định :

    Suy thận nặng.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Người mắc bệnh Huntington.

    Người bệnh suy gan.

    Tác dụng phụ

    Bồn chồn, bứt rứt, kích thích, lo âu & rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi, choáng váng, rối loạn tiêu hóa.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Piracetam Kabi và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Piracetam Kabi bình luận cuối bài viết.

    Xem thêm các bài viết liên quan

    Nguồn tham khảo uy tín

  • Thuốc Vitamin B6 100mg/1ml

    Thuốc Vitamin B6 100mg/1ml

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Vitamin B6 100mg/1ml công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Vitamin B6 100mg/1ml điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Vitamin B6 100mg/1ml ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Vitamin B6 100mg/1ml

    Vitamin B6 100mg/1ml
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Đóng gói:Hộp 100 ống x 1ml dung dịch tiêm

    Thành phần:

    Vitamin B6 100mg
    SĐK:VD-11835-10
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng: pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như coenzym trong chuyển hoá protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gama – aminobutyric tham gia tổng hợp hemoglobin.

    Hiếm gặp tình trạng thiếu hụt vitamin B6 ở người, nhưng có thể xảy ra trong trường hợp rối loạn hấp thu, rối loạn chuyển hoá bẩm sinh hoặc rối loạn do thuốc gây nên. Với người bệnh điều trị bằng isoniazid hoặc phụ nữ uống thuốc tránh thai, nhu cầu vitamin B6 hàng ngày nhiều hơn bình thường.

    Nhiều thuốc tác dụng như các chất đối kháng pyridoxin: isoniazid, cycloserin, penicilamin, hydralazin và các chất có nhóm carbonyl khác có thể kết hợp với vitamin B6 và ức chế chức năng coenzym của vitamin này. Pyridoxin được dùng để điều trị co giật và hoặc hôn mê do ngộ độc isoniazid. Những triệu chứng này được xem là do giảm nồng độ GABA trong hệ thần kinh trung ương, có lẽ do isoniazid ức chế hoạt động của pyridoxal – 5 – phosphat trong não. Pyridoxin cũng được dùng làm thuốc hỗ trợ cho các biện pháp khác trong việc điều trị ngộ độc cấp do nấm thuộc chi Giromitra nhằm trị các tác dụng trên thần kinh (như co giật hôn mê) của chất methylhydrazin, được thuỷ phân từ độc tố gyrometrin có trong các nấm này.

    Chỉ định :

    Phòng và điều trị thiếu hụt vitamin B6: khi thiếu hụt do dinh dưỡng, ít gặp trường hợp thiếu đơn độc một vitamin nhóm B, vì vậy bổ sung vitmain dưới dạng hỗ hợp có hiệu quả hơn dùng đơn lẻ. Tốt nhất vẫn là cải thiện chế độ ăn.

    Thiếu hụt pyridoxxin có thể dẫn đến thiếu máu nguyên bào sắt, viêm dây thần kinh ngoại vi, viêm da tăng bã nhờn, khô nứt môi. Nhu cầu cơ thể tăng và việc bổ sung vitamin B6, có thể cần thiết trong các trường hợp sau đây: nghiện rượu, bỏng, suy tim sung huyết, sốt kéo dài, cắt bỏ dạ dày, lọc máu, cường tuyến giáp, nhiễm khuẩn, bệnh đường ruột (như ỉa chảy, viêm ruột), kém hấp thu liên quan đến bệnh gan – mật.

    Người mang thai có nhu cầu tăng về mọi mặt vitamin. Nên bổ sung bằng chế độ ăn. Một số trường hợp dùng thêm hỗn hợp các vitamin và muối khoáng như người mang thai kém ăn hoặc có nguy cơ thiếu hụt cao (chửa nhiều thai, nghiện hút thuốc lá, rượu, ma tuý).

    Dùng với lượng quá thừa hỗn hợp các vitamin và muối khoáng có thể có hịa cho mẹ và thai nhi, cần phải tránh.

    Liều lượng – cách dùng:

    Uống liều 2 mg hàng ngày coi là đủ để bổ sung dinh dưỡng cho người có hấp thu tiêu hoá bình thường.

    Trong thời kỳ mang thai và cho con bú, nên bổ sung từ 2 – 10 mg mỗi ngày.

    Để điều trị thiếu hụt pyridoxin ở người lớn, liều uống thường dùng là 2,5 – 10 mg pyridoxin hydroclorid. Sau khi không còn triệu chứng lâm sàng về thiếu hụt, nên dùng hàng ngày trong nhiều tuần, chế phẩm polyvitamin có chứa 2 – 5 mg vitamin B6.

    Để điều trị thiếu hụt do thuốc gây nên, liều vitamin B6 uống thường dùng là 100 – 200 mg/ngày, trong 3 tuần, sau đó dùng liều dự phòng 25 – 100 mg/ngày. Với phụ nữ uống thuốc tránh thai, liều vitamin B6 thường dùng là 25 – 30 mg/ngày.

    Để điều trị co giật ở trẻ nhỏ lệ thuộc pyridoxin, nên dùng liều 10 – 100 mg tiêm tĩnh mạch. Co giật thường ngừng sau khi tiêm 2 – 3 phút. Trẻ nhỏ co giật có đáp ứng với pyridoxin thườngphải uống pyridoxin suốt đời với liều 2 – 100 mg/ngày.

    Để điều trị chứng thiếu máu nguyên bào sắt di truyền, liều uống pyridoxin thường dùng là 200 – 600 mg/ngày. Nếu sau 1 – 2 tháng điều trị, bệnh không chuyển phải xem xét cách điều trị khác. Nếu có đáp ứng, có thể giảm liều pyridoxin xuống còn 30 – 50 mg/ngày. Có thể phải điều trị bằng vitamin này suốt đời để ngăn ngừa thiếu máu ở những người bệnh này.

    Để phòng thiếu máu hoặc viêm dây thần kinh do thiếu hụt pyridoxin ở người bệnh dùng isoniazid hoặc penicilamin, nên uống vitamin B6 hàng ngày với liều 10 – 50 mg. Để phòng co giật ở người bệnh dùng cycloserin, uống pyridoxin với liều 100 – 300 mg/ngày, chia làm nhiều lần.

    Để điều trị co giật hoặc hôn mê do ngộ độc isoniazid cấp, dùng 1 liều pyridoxin bằng với lượng isoniazid đã uống, kèm với thuốc chống co giật káhc. Thường tiêm tĩnh mạch 1 – 4 g pyridoxin hydrochlorid sau đó tiêm bắp 1 g, cứ 30 phút một lần cho tới hết liều.

    Để điều trị quá liều cycloserin, dùng 300 mg pyridoxin hydroclorid với liều 25 mg/kg, một phần ba tiêm bắp, phần còn lại tiêm truyền tĩnh mạch trong 3 giờ.

    Để điều trị các tác dụng thần kinh do ăn phải nấm thuộc chi Gyromitra, tiêm truyền tĩnh mạch pyridoxin hydroclorid với liều 25 mg/kg trong vòng 15 – 30 phút và lặp lại nếu cần thiết. Tổng liều tối đa mỗi ngày có thể tới 15 – 20 g. Nếu diazepam được dùng phối hợp thì với liều pyridoxin thấp hơn cũng có thể có tác dụng.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với pyridoxin.

    Thận trọng lúc dùng :

    Sau thời gian dài dùng pyridoxxin với liều 200 mg/ngày có thể đã thấy biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng). Dùng liều 200 mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin.

    Phụ nữ thời kỳ mang thai: liều bổ sung theo nhu cầu hàng ngày không gây hại cho thai nhi, nhưng với liều cao có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.

    Thời kỳ cho con bú: không gây ảnh hưởng gì khi dùng theo nhu cầu hàng ngày. Đã dùgn pyridoxin liều cao (600 mg/ngày, chia 3 lần) để làm tắt sữa, mặc dù thường không hiệu quả.

    Tương tác thuốc :

    Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh parkinson, điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa – carbidopa hoặc levodopa – benserazid.

    Liều dùng 200 mg/ngày có thể gaya giảm 40 – 50% nồng độ phenytoin và phenobarbiton trong máu ở một số người bệnh.

    Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.

    Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin.

    Tác dụng phụ

    Dùng liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.

    Hiếm gặp: buồn nôn và nôn.

    Bảo quản:

    Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng.

    Thông tin thành phần Vitamin B6

    Dược lực:

    Vitamin B6 là loại vitamin tan trong nước thuộc nhóm B.
    Dược động học :

    Pyridoxin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hoá, trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu. Sau khi tiêm hoặc uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não. Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hoá. Lượng đưa vào, nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn đào thải dưới dạng không biến đổi.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Vitamin B6 100mg/1ml và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Vitamin B6 100mg/1ml bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Vitamin B6 Kabi 100mg/1ml

    Thuốc Vitamin B6 Kabi 100mg/1ml

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Vitamin B6 Kabi 100mg/1ml công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Vitamin B6 Kabi 100mg/1ml điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Vitamin B6 Kabi 100mg/1ml ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Vitamin B6 Kabi 100mg/1ml

    Vitamin B6 Kabi 100mg/1ml
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 100 ống x Iml

    Thành phần:

    Mỗi ống 1ml chứa: Vitamin B6 100mg
    SĐK:VD-24406-16
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Vitamin B6

    Dược lực:

    Vitamin B6 là loại vitamin tan trong nước thuộc nhóm B.
    Dược động học :

    Pyridoxin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hoá, trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu. Sau khi tiêm hoặc uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não. Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hoá. Lượng đưa vào, nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn đào thải dưới dạng không biến đổi.
    Tác dụng :

    Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng: pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như coenzym trong chuyển hoá protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gama – aminobutyric tham gia tổng hợp hemoglobin.

    Hiếm gặp tình trạng thiếu hụt vitamin B6 ở người, nhưng có thể xảy ra trong trường hợp rối loạn hấp thu, rối loạn chuyển hoá bẩm sinh hoặc rối loạn do thuốc gây nên. Với người bệnh điều trị bằng isoniazid hoặc phụ nữ uống thuốc tránh thai, nhu cầu vitamin B6 hàng ngày nhiều hơn bình thường.

    Nhiều thuốc tác dụng như các chất đối kháng pyridoxin: isoniazid, cycloserin, penicilamin, hydralazin và các chất có nhóm carbonyl khác có thể kết hợp với vitamin B6 và ức chế chức năng coenzym của vitamin này. Pyridoxin được dùng để điều trị co giật và hoặc hôn mê do ngộ độc isoniazid. Những triệu chứng này được xem là do giảm nồng độ GABA trong hệ thần kinh trung ương, có lẽ do isoniazid ức chế hoạt động của pyridoxal – 5 – phosphat trong não. Pyridoxin cũng được dùng làm thuốc hỗ trợ cho các biện pháp khác trong việc điều trị ngộ độc cấp do nấm thuộc chi Giromitra nhằm trị các tác dụng trên thần kinh (như co giật hôn mê) của chất methylhydrazin, được thuỷ phân từ độc tố gyrometrin có trong các nấm này.
    Chỉ định :

    Phòng và điều trị thiếu hụt vitamin B6: khi thiếu hụt do dinh dưỡng, ít gặp trường hợp thiếu đơn độc một vitamin nhóm B, vì vậy bổ sung vitmain dưới dạng hỗ hợp có hiệu quả hơn dùng đơn lẻ. Tốt nhất vẫn là cải thiện chế độ ăn.

    Thiếu hụt pyridoxxin có thể dẫn đến thiếu máu nguyên bào sắt, viêm dây thần kinh ngoại vi, viêm da tăng bã nhờn, khô nứt môi. Nhu cầu cơ thể tăng và việc bổ sung vitamin B6, có thể cần thiết trong các trường hợp sau đây: nghiện rượu, bỏng, suy tim sung huyết, sốt kéo dài, cắt bỏ dạ dày, lọc máu, cường tuyến giáp, nhiễm khuẩn, bệnh đường ruột (như ỉa chảy, viêm ruột), kém hấp thu liên quan đến bệnh gan – mật.

    Người mang thai có nhu cầu tăng về mọi mặt vitamin. Nên bổ sung bằng chế độ ăn. Một số trường hợp dùng thêm hỗn hợp các vitamin và muối khoáng như người mang thai kém ăn hoặc có nguy cơ thiếu hụt cao (chửa nhiều thai, nghiện hút thuốc lá, rượu, ma tuý).

    Dùng với lượng quá thừa hỗn hợp các vitamin và muối khoáng có thể có hịa cho mẹ và thai nhi, cần phải tránh.
    Liều lượng – cách dùng:

    Uống liều 2 mg hàng ngày coi là đủ để bổ sung dinh dưỡng cho người có hấp thu tiêu hoá bình thường.

    Trong thời kỳ mang thai và cho con bú, nên bổ sung từ 2 – 10 mg mỗi ngày.

    Để điều trị thiếu hụt pyridoxin ở người lớn, liều uống thường dùng là 2,5 – 10 mg pyridoxin hydroclorid. Sau khi không còn triệu chứng lâm sàng về thiếu hụt, nên dùng hàng ngày trong nhiều tuần, chế phẩm polyvitamin có chứa 2 – 5 mg vitamin B6.

    Để điều trị thiếu hụt do thuốc gây nên, liều vitamin B6 uống thường dùng là 100 – 200 mg/ngày, trong 3 tuần, sau đó dùng liều dự phòng 25 – 100 mg/ngày. Với phụ nữ uống thuốc tránh thai, liều vitamin B6 thường dùng là 25 – 30 mg/ngày.

    Để điều trị co giật ở trẻ nhỏ lệ thuộc pyridoxin, nên dùng liều 10 – 100 mg tiêm tĩnh mạch. Co giật thường ngừng sau khi tiêm 2 – 3 phút. Trẻ nhỏ co giật có đáp ứng với pyridoxin thườngphải uống pyridoxin suốt đời với liều 2 – 100 mg/ngày.

    Để điều trị chứng thiếu máu nguyên bào sắt di truyền, liều uống pyridoxin thường dùng là 200 – 600 mg/ngày. Nếu sau 1 – 2 tháng điều trị, bệnh không chuyển phải xem xét cách điều trị khác. Nếu có đáp ứng, có thể giảm liều pyridoxin xuống còn 30 – 50 mg/ngày. Có thể phải điều trị bằng vitamin này suốt đời để ngăn ngừa thiếu máu ở những người bệnh này.

    Để phòng thiếu máu hoặc viêm dây thần kinh do thiếu hụt pyridoxin ở người bệnh dùng isoniazid hoặc penicilamin, nên uống vitamin B6 hàng ngày với liều 10 – 50 mg. Để phòng co giật ở người bệnh dùng cycloserin, uống pyridoxin với liều 100 – 300 mg/ngày, chia làm nhiều lần.

    Để điều trị co giật hoặc hôn mê do ngộ độc isoniazid cấp, dùng 1 liều pyridoxin bằng với lượng isoniazid đã uống, kèm với thuốc chống co giật káhc. Thường tiêm tĩnh mạch 1 – 4 g pyridoxin hydrochlorid sau đó tiêm bắp 1 g, cứ 30 phút một lần cho tới hết liều.

    Để điều trị quá liều cycloserin, dùng 300 mg pyridoxin hydroclorid với liều 25 mg/kg, một phần ba tiêm bắp, phần còn lại tiêm truyền tĩnh mạch trong 3 giờ.

    Để điều trị các tác dụng thần kinh do ăn phải nấm thuộc chi Gyromitra, tiêm truyền tĩnh mạch pyridoxin hydroclorid với liều 25 mg/kg trong vòng 15 – 30 phút và lặp lại nếu cần thiết. Tổng liều tối đa mỗi ngày có thể tới 15 – 20 g. Nếu diazepam được dùng phối hợp thì với liều pyridoxin thấp hơn cũng có thể có tác dụng.
    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với pyridoxin.
    Tác dụng phụ

    Dùng liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.

    Hiếm gặp: buồn nôn và nôn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Vitamin B6 Kabi 100mg/1ml và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Vitamin B6 Kabi 100mg/1ml bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Lactated ringer’s and dextrose

    Thuốc Lactated ringer’s and dextrose

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Lactated ringer’s and dextrose công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Lactated ringer’s and dextrose điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Lactated ringer’s and dextrose ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Lactated ringer’s and dextrose

    Lactated ringer
    Nhóm thuốc: Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng Acid-Base
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm truyền
    Đóng gói:Chai 250ml; chai 500ml

    Thành phần:

    Dextrose khan 11,365g/250ml; Natri clorid 1,5g/250ml; Kali clorid 75mg/250ml; Natri lactat 750mg/250ml; Calci clori.2H2O 50mg/250ml
    SĐK:VD-21953-14
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Bù nước và điện giải trước, trong và sau phẫu thuật; sốc do giảm thể tích máu.

    Liều lượng – Cách dùng

    Bù nước và điện giải hoặc sốc do giảm thể tích máu: truyền tĩnh mạch, liều dùng cho người lớn và trẻ em được xác định dựa vào lâm sàng và nếu có thể theo dõi nồng độ điện giải .
    Quá liều và xử trí:
    Phù, phù phổi cấp, rối loạn điện giải, suy tim cấp. Ngừng truyền ngay. Cho điều trị thích hợp (tiêm tĩnh mạch lợi tiểu, thở oxygen…).

    Chống chỉ định:

    Chứng nhiễm kiềm hô hấp hay chuyển hoá; Tăng calci huyết, tăng kali huyết, suy tim, ứ nước, đang dùng digitalis.

    Tác dụng phụ:

    Truyền quá mức có thể gây nhiễm kiềm chuyển hoá; truyền liều lớn có thể dẫn đến phù.

    Chú ý đề phòng:

    Hạn chế truyền trong suy chức năng thận, suy tim, tăng huyết áp, phù phổi, nhiễm độc thai nghén.

    Thông tin thành phần Natri clorid

    Chỉ định :

    Bù nước và điện giải.
    Liều lượng – cách dùng:

    Bù nước và điện giải: Truyền tĩnh mạch, liều dùng cho người lớn và trẻ em được xác định dựa vào lâm sàng và nếu có thể theo dõi nồng độ điện giải
    Chống chỉ định :

    Tăng natri huyết, ứ dịch.
    Tác dụng phụ

    Truyền liều lớn có thể gây tích luỹ natri và phù.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lactated ringer’s and dextrose và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Lactated ringer’s and dextrose bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Nước cất pha tiêm

    Thuốc Nước cất pha tiêm

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Nước cất pha tiêm công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Nước cất pha tiêm điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Nước cất pha tiêm ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Nước cất pha tiêm

    Nước cất pha tiêm
    Nhóm thuốc: Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng Acid-Base
    Dạng bào chế:Dung môi pha tiêm

    Thành phần:

    Nước cất pha tiêm
    SĐK:VD-23172-15
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar
    Nhà phân phối:
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Nước cất pha tiêm và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Nước cất pha tiêm bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Natri clorid 3%

    Thuốc Natri clorid 3%

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Natri clorid 3% công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Natri clorid 3% điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Natri clorid 3% ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Natri clorid 3%

    Natri clorid 3%
    Nhóm thuốc: Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng Acid-Base
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm truyền

    Thành phần:

    Natri clorid 3g/100ml
    SĐK:VD-23170-15
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Natri clorid

    Chỉ định :

    Bù nước và điện giải.
    Liều lượng – cách dùng:

    Bù nước và điện giải: Truyền tĩnh mạch, liều dùng cho người lớn và trẻ em được xác định dựa vào lâm sàng và nếu có thể theo dõi nồng độ điện giải
    Chống chỉ định :

    Tăng natri huyết, ứ dịch.
    Tác dụng phụ

    Truyền liều lớn có thể gây tích luỹ natri và phù.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Natri clorid 3% và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Natri clorid 3% bình luận cuối bài viết.