Thẻ: Công ty Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco – VIỆT NAM

  • Thuốc Dourso

    Thuốc Dourso

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Dourso công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Dourso điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Dourso ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Dourso

    Dourso
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế: Viên nang cứng
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Acid ursodeoxycholic
    Hàm lượng:
    200mg
    SĐK:VD-21025-14
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Dourso

    – Sỏi túi mật cholesterol: Sỏi túi mật nhỏ hoặc không triệu chứng, không cản quang, có đường kính dưới 15 mm, túi mật vẫn hoạt động bình thường (được xác nhận bằng chụp X quang túi mật), ở các bệnh nhân có sỏi nhưng bị chống chỉ định phẫu thuật.

    – Bệnh gan mật mạn tính đặc biệt là chứng xơ gan mật nguyên phát, viêm xơ đường dẫn mật, bệnh gan mắc phải do chứng bệnh nhầy nhớt.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Dourso

    Dùng uống

    * Trong điều trị sỏi túi mật cholesterol:

    – Liều có tác dụng từ 5 – 10 mg/kg/ngày, liều trung bình khuyến cáo là 7,5 mg/kg/ngày ở những người có thể trạng trung bình. Đối với người béo phì, liều khuyên dùng là 10 mg/kg/ngày, tùy theo thể trọng mà liều dùng từ 2 – 3 viên/ngày.

    – Cách dùng: Khuyên dùng uống một lần vào buổi tối hoặc chia thành hai lần buổi sáng và buổi tối.

    Thời gian điều trị thông thường là 6 tháng, tuy nhiên nếu sỏi có kích thước lớn hơn 1cm thì thời gian điều trị có thể kéo dài đến 1 năm.

    * Trong điều trị bệnh gan mật mạn tính:

    – Liều điều trị từ 13 – 15 mg/kg/ngày. Nên bắt đầu từ liều 200 mg/ngày, sau đó tăng liều theo bậc thang để đạt được liều điều trị tối ưu vào khoảng 4 – 8 tuần điều trị.

    * Trong trường hợp bệnh gan mật mắc phải do bệnh nhầy nhớt, liều điều trị tối ưu là 20 mg/kg/ngày.

    – Cách dùng: Chia làm 2 lần, uống vào buổi sáng và buổi tối, uống cùng với bữa ăn.

    Chống chỉ định thuốc Dourso

    – Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    – Tương đối: Phụ nữ có thai.

    Tương tác thuốc:

    – Không dùng đồng thời với cholestyramin: Tác dụng của acid ursodeoxycholic bị giảm do gắn kết với cholestyramin và bị đào thải ra ngoài. Nếu cần dùng cholestyramin, nên dùng cách 5 giờ với thời điểm dùng acid ursodeoxycholic.

    – Không nên sử dụng với các loại thuốc kích thích tố estrogen, vì các thuốc này gây gia tăng cholesterol mật.

    – Tránh sử dụng với các thuốc gắn với acid mật khác như các thuốc kháng acid, than hoạt tính vì có thể làm giảm hiệu quả điều trị.

    Tác dụng phụ thuốc Dourso

    – Do tính tan ở ruột rất kém, acid ursodeoxycholic không gây kích ứng màng nhầy ruột, do đó các trường hợp tiêu chảy là rất hiếm.

    – Gia tăng chứng ngứa ngáy, mề đay khi bắt đầu điều trị chứng ứ mật nặng. Do đó, liều khởi đầu khuyến cáo của các bệnh nhân này là 200 mg/ngày.

    Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Dourso

    Cảnh báo: Đối với liệu pháp điều trị dài hạn, mặc dù acid ursodeoxycholic không có tác dụng gây ung thư nhưng giám sát trực tràng được khuyến cáo thực hiện.

    Thận trọng sử dụng: Trong trường hợp điều trị sỏi túi mật cholesterol, nên kiểm tra hiệu quả điều trị bằng chẩn đoán hình ảnh sau 6 tháng.

    Trong điều trị bệnh gan mật mạn tính:

    – Bệnh nhân bị xơ gan kết hợp với suy giảm chức năng tế bào gan hoặc ứ mật (hàm lượng bilirubin huyết trên 200 micromol/L), chức năng gan (và, nếu có thể, nồng độ huyết tương các acid mật) phải được giám sát.

    – Trong trường hợp ứ mật gây mẫn ngứa, liều dùng của acid ursodeoxycholic cần được tăng dần với liều khởi đầu là 200 mg/ngày. Trong trường hợp này, việc sử dụng đồng thời cholestyramin là cần thiết với điều kiện cholestyramin phải được dùng cách 5 giờ với acid ursodeoxycholic.

    PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

    Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy khả năng gây quái thai. Không có đủ dữ liệu nghiên cứu để đánh giá khả năng gây quái thai hoặc gây độc bào thai của thuốc này khi dùng trong thời gian mang thai.

    Không sử dụng acid ursodeoxycholic trong thời kỳ mang thai ngoài trừ có chỉ định rất hạn chế và được thẩm định.

    ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

    Thuốc không ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Ursodeoxycholic

    Dược lực:

    – Acid ursodeoxycholic là muối mật tự nhiên có mặt một hàm lượng rất thấp trong cơ thể. Khác với các muối mật nội sinh khác, acid ursodeoxycholic rất ái nước và không có tác dụng tẩy rửa.

    – Acid ursodeoxycholic có tác dụng lên chu trình gan – ruột của các acid mật nội sinh: Làm tăng tiết dịch mật, giảm tái hấp thu các dịch mật bằng cách ức chế tái hấp thu chủ động tại ruột, từ đó làm giảm nồng độ các acid mật nội sinh trong máu.

    – Acid ursodeoxycholic là một trong những biện pháp điều trị sỏi mật có bản chất cholesterol bằng cách làm giảm nồng độ cholesterol trong dịch mật. Tác dụng này là sự kết hợp của nhiều cơ chế khác nhau: Giảm tái hấp thu cholesterol, tăng chuyển hóa cholesterol ở gan thành các acid mật thông qua con đường làm tăng hoạt tính tại gan của enzym cholesterol 7 alpha- hydroxylase. Hơn nữa, acid ursodeoxycholic duy trì cholesterol ở dạng hòa tan trong dịch mật.

    Dược động học :

    Acid ursodeoxycholic được hấp thu thụ động ở ruột non. Chuyển hóa qua gan lần đầu từ 50 đến 60%. Ở gan, acid ursodeoxycholic liên hợp với glycine và taurine. Ở liều sử dụng 10 – 15 mg/kg/ngày, acid ursodeoxycholic chiếm khoảng 50 – 70% các acid mật lưu thông trong cơ thể.

    Tác dụng :

    Muối Ursodeoxycholic Acid được chỉ định cho việc điều trị Rối loạn gan, Sỏi mật, Xơ gan, Bất thường của gan, Bệnh gan, Sỏi mật và các bệnh chứng khác.

    Chỉ định :

    – Sỏi túi mật cholesterol: Sỏi túi mật nhỏ hoặc không triệu chứng, không cản quang, có đường kính dưới 15 mm, túi mật vẫn hoạt động bình thường (được xác nhận bằng chụp X quang túi mật), ở các bệnh nhân có sỏi nhưng bị chống chỉ định phẫu thuật. 

    – Bệnh gan mật mạn tính đặc biệt là chứng xơ gan mật nguyên phát, viêm xơ đường dẫn mật, bệnh gan mắc phải do chứng bệnh nhầy nhớt.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người bệnh có thể sử dụng với liều 1 viên x 2 lần/ngày; 
    – Ngăn ngừa sỏi mật: 300mg x 2 lần/ngày. 
    – Tan sỏi mật: 8-12mg/kg/ngày chia 2-3 lần. 
    – Xơ gan mật nguyên phát: 10-15mg/kg/ngày, chia 2-4 lần. 
    * Trong điều trị sỏi túi mật cholesterol: 
    – Liều có tác dụng từ 5 – 10 mg/kg/ngày, liều trung bình khuyến cáo là 7,5 mg/kg/ngày ở những người có thể trạng trung bình. 
    Đối với người béo phì, liều khuyên dùng là 10 mg/kg/ngày, tùy theo thể trọng mà liều dùng từ 2 – 3 viên/ngày.
    Cách dùng:
    Khuyên dùng uống một lần vào buổi tối hoặc chia thành hai lần buổi sáng và buổi tối. 
    Thời gian điều trị thông thường là 6 tháng, tuy nhiên nếu sỏi có kích thước lớn hơn 1cm thì thời gian điều trị có thể kéo dài đến 1 năm. 
    * Trong điều trị bệnh gan mật mạn tính: 
    – Liều điều trị từ 13 – 15 mg/kg/ngày. Nên bắt đầu từ liều 200 mg/ngày, sau đó tăng liều theo bậc thang để đạt được liều điều trị tối ưu vào khoảng 4 – 8 tuần điều trị. 
    * Trong trường hợp bệnh gan mật mắc phải do bệnh nhầy nhớt, liều điều trị tối ưu là 20 mg/kg/ngày. 
    – Cách dùng: Chia làm 2 lần, uống vào buổi sáng và buổi tối, uống cùng với bữa ăn.

    Chống chỉ định :

    Nhạy cảm với Ursodeoxycholic Acid.

    Ngoài ra, Ursodeoxycholic Acid không nên được dùng nếu có những bệnh chứng sau:

    Bệnh viêm đại tràng và ruột non

    Mẫn cảm

    Thuốc kháng acid

    có thai

    gan mãn tính và bệnh loét dạ dày

    sỏi mật bị vôi hóa và sắc tố

    túi mật không hoạt động

    Đài phát thanh sỏi mật đục

    Tác dụng phụ

    – Do tính tan ở ruột rất kém, acid ursodeoxycholic không gây kích ứng màng nhầy ruột, do đó các trường hợp tiêu chảy là rất hiếm.

    – Gia tăng chứng ngứa ngáy, mề đay khi bắt đầu điều trị chứng ứ mật nặng. Do đó, liều khởi đầu khuyến cáo của các bệnh nhân này là 200 mg/ngày.

    Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Tác dụng phụ ít gặp:

    Ói mửa

    Bệnh tiêu chảy

    Ngứa da

    Sỏi mật vôi hóa

    Bệnh tiêu chảy

    Buồn nôn

    Phân nhão

    Phát ban

    Chuyển động lỏng lẻo

    Ngứa da

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dourso và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Dourso bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Dourso cập nhật ngày 03/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Dourso—S&VD-15244-11

  • Thuốc Dotium 10 mg

    Thuốc Dotium 10 mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Dotium 10 mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Dotium 10 mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Dotium 10 mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Dotium 10 mg

    Dotium 10 mg
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim

    Thành phần:

    Domperidon (dưới dạng Domperidon maleat) 10 mg
    SĐK:VD-33034-19
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Buồn nôn, nôn, chán ăn, đầy bụng, khó tiêu, ợ nóng, ợ hơi trong. 

    – Người lớn: viêm dạ dày mạn, sa dạ dày, trào ngược thực quản, các triệu chứng sau cắt dạ dày, đang dùng thuốc chống ung thư hoặc L-dopa; 
    – Trẻ em: nôn chu kỳ, nhiễm trùng hô hấp trên, đang dùng thuốc chống ung thư.

    Dược lực học
    Thành phần hoạt chất là domperidon, một chất kháng thụ thể dopamin với đặc tính chống nôn ói. Thuốc hầu như không có tác dụng lên các thụ thể dopamin ở não nên không có ảnh hưởng lên tâm thần và thần kinh. Domperidon kích thích nhu động của ống tiêu hóa, làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị, làm tăng biên độ mở rộng cơ thắt môn vị sau bữa ăn.
    Dược động học
    Thuốc được hấp thu ở đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 30 phút. Thuốc chuyển hóa qua gan, ruột và đào thải theo phân và nước tiểu.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Buồn nôn & nôn do bất kỳ nguyên nhân: 

    Người lớn: 10-20mg, mỗi 4-8 giờ; 

    Trẻ em: 0.2-0.4mg/kg, mỗi 4-8 giờ. 

    – Các triệu chứng khó tiêu: 
    Người lớn: 10-20mg, 3 lần/ngày trước khi ăn & 10-20mg vào buổi tối, thời gian dùng không được vượt quá 12 tuần. Không khuyến cáo dùng dự phòng nôn sau phẫu thuật.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn cảm thuốc. Xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột cơ học, thủng ruột. U tuyến yên tiết prolactin

    Tương tác thuốc:

    Thuốc ức chế men CYP 3A4. Ketoconazole. Bromocriptine. Thuốc giảm đau nhóm opioid, tác nhân giãn cơ muscarinic. Cimetidine, famotidine, nizatidine hoặc ranitidine. Lithium.

    Tác dụng phụ:

    Nhức đầu, căng thẳng, buồn ngủ. Nổi mẩn da, ngứa, phản ứng dị ứng thoáng qua. Chứng chảy sữa, vú to nam giới, ngực căng to hoặc đau nhức. Khô miệng, khát nước, co rút cơ bụng, tiêu chảy.

    Chú ý đề phòng:

    Thận trọng ở bệnh nhân suy thận nặng. Không nên dùng cho bệnh nhân suy gan nặng.

    Thông tin thành phần Domperidone

    Dược lực:

    Domperidone là thuốc chống nôn, có tác dụng đối kháng dopamin.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Domperidon được hấp thu ở đường tiêu hoá, nhưng có sinh khả dụng đường uống thấp (ở người đói chỉ vào khoảng 14%) do chuyển hoá bước đầu của thuốc qua gan và chuyển hoá ở ruột. Thuốc cũng được hấp thu khi đặt trực tràng hoặc tiêm bắp.

    – Phân bố: Domperidon liên kết với protein huyết tương khoảng 92-93%. Thuốc hầu như không qua hàng rào máu não.

    – Chuyển hoá: Thuốc chuyển hoá rất nhanh và nhiều nhờ quá trình hydroxyl hoá và khử N-alkyl oxy hoá.

    – Thải trừ: Domperidon đào thải theo phân và nước tiểu, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hoá, 30% liều uống đào thải theo nước tiểu trong 24 giờ (0,4% là dạng nguyên vẹn), 66% đào thải theo phân trong vòng 4 ngày (10% là dạng nguyên vẹn).

    Tác dụng :

    Domperidon là chất kháng dopamin, có tính chất tương tự như metoclopramid hydroclorid. Do thuốc hầu như không có tác dụng lên các thụ thể dopamin ở não nên domperidon không có ảnh hưởng lên tâm thần và thần kinh. Domperidon kích thích nhu động của ống tiêu hoá, làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị và làm tăng biên độ mở rộng của cơ thắt môn vị sau bữa ăn, nhưng lại không ảnh hưởng lên sự bài tiết của dạ dày. Thuốc dùng để điều trị triệu chứng buồng nôn và nôn cấp, cả buồn nôn và nôn da dùng levodopa hoặc brommocriptin ở người bệnh Parkinson.

    Chỉ định :

    Buồn nôn & nôn do: Viêm dạ dày, viêm gan, viêm đường tiêu hoá, đau nửa đầu; 

    nôn hậu phẫu; nôn do dùng thuốc; nôn do xạ trị, nôn mạn tính ở trẻ em.
    Chậm tiêu do: Viêm thực quản trào ngược, đầy hơi sau khi ăn, viêm & viêm loét dạ dày.

    Liều lượng – cách dùng:

    Uống trước bữa ăn 30 phút. Người lớn: 10-20mg (1-2 viên) x 2-3 lần/ngày. Trẻ em & sơ sinh: 0,2-0,4mg/kg, 2-3 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với domperidone.

    Tác dụng phụ

    Có báo cáo: khô miệng, đỏ da thoáng qua, đau đầu, khát, tiêu chảy & bồn chồn; phản ứng ngoại tháp, buồn ngủ; vô kinh, tăng tiết sữa & nữ hoá tuyến vú ở nam.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dotium 10 mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Dotium 10 mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Dospasmin 40 mg

    Thuốc Dospasmin 40 mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Dospasmin 40 mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Dospasmin 40 mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Dospasmin 40 mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Dospasmin 40 mg

    Dospasmin 40 mg
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên; Chai 100 viên

    Thành phần:

    Alverin(dưới dạng Alverin citrat) 40mg
    SĐK:VD-32274-19
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Chống co thắt cơ trơn đường tiêu hóa, tiết niệu, cơn đau do co thắt.

    Liều lượng – Cách dùng

    Theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

    Hoặc liều trung bình cho người lớn là: 

    mỗi lần 40mg – 80mg , ngày 1-3 lần.

    Chống chỉ định:

    Ðau không rõ nguyên nhân.

    – Phụ nữ đang nuôi con bú.

    – Người bị huyết áp thấp.

    – Cấm dùng cho trẻ em.

    – Người bị tắc ruột, liệt ruột.

    Tác dụng phụ:

    mề đay, phù thanh quản, sốc. Có thể gây ra tình trạng hạ huyết áp, đau đầu, chóng mặt.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ cho con bú.

    Bảo quản:

    – Để nơi khô, mát, tránh ánh sáng.

    ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.

    Thông tin thành phần Alverine

    Dược lực:

    Chống co thắt cơ trơn loại papaverine.

    Là thuốc không có tác dụng kiểu atropine, Alverine có thể sử dụng trong trường hợp tăng nhãn áp hoặc phì đại tuyến tiền liệt.

    Chỉ định :

    – Ðiều trị triệu chứng các biểu hiện đau do rối loạn chức năng đường tiêu hóa và đường mật. 

    – Ðiều trị các biểu hiện đau hay co thắt vùng tiết niệu – sinh dục (đau bụng kinh, đau khi sanh, đau quặn thận và đau đường niệu, dọa sẩy thai, sanh khó).

    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng cho người lớn: uống thuốc với một ít nước, 1-3 viên/lần, 3 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    – Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    – Trẻ em dưới 12 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú.

    – Tắc ruột hoặc liệt ruột.

    – Tắc ruột do phân.

    – Mất trương lực đại tràng.

    Tác dụng phụ

    – Có thể gặp: Buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, ngứa, phản ứng dị ứng.

    – Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dospasmin 40 mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Dospasmin 40 mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Entero-caps

    Thuốc Entero-caps

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Entero-caps công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc này điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc này ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Entero-caps

    Thuốc Entero-caps 200mg Nifuroxazid điều trị tiêu chảy cấp tính do nhiễm khuẩn
    Thuốc Entero-caps 200mg Nifuroxazid điều trị tiêu chảy cấp tính do nhiễm khuẩn 
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế: Viên nang cứng
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Nifuroxazid 200mg
    SĐK:VD-18830-13
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:


    Thuốc Entero-caps được chỉ định điều trị tiêu chảy cấp tính do nhiễm khuẩn. Trị bổ trợ các bệnh đường ruột và viêm đại tràng.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng uống 
        * Điều trị tối đa trong 7 ngày.
        – Người lớn: 1 viên/lần, ngày 3 – 4 lần, mỗi lần cách nhau 4 giờ nếu cần.
        – Trẻ em trên 6 tuổi: Mỗi lần 1 viên, 2 – 3 lần/ngày, tùy theo tuổi.

    Chống chỉ định:

    – Có tiền sử dị ứng với dẫn xuất của nitrofuran hoặc các thành phần khác của thuốc.

    – Trẻ sinh thiếu tháng và trẻ sơ sinh 0 – 1 tháng.

    Thông tin thành phần Nifuroxazide

    Dược lực:

    Kháng khuẩn đường ruột.

    Dược động học :

    Thuốc hấp thu rất kém qua đường tiêu hóa nếu niêm mạc ruột không bị tổn thương.

    Chỉ định :

    Tiêu chảy cấp tính do nhiễm khuẩn, không có dấu hiệu xâm lấn (suy giảm tổng trạng, sốt cao, dấu hiệu nhiễm trùng – nhiễm độc…).

    Trong điều trị tiêu chảy, việc bù nước luôn cần thiết.

    Mức độ bù nước và đường đưa nước vào cơ thể (uống hoặc tiêm truyền) tùy thuộc vào mức độ tiêu chảy và cơ địa của bệnh nhân.

    Liều lượng – cách dùng:

    Ðiều trị tối đa trong 7 ngày.

    Người lớn: 4 viên/ngày, chia làm 4 lần.

    Trẻ em trên 6 tuổi: 3-4 viên/ngày, chia làm 2-4 lần.

    Chống chỉ định :

    Có tiền sử dị ứng với dẫn xuất của nitrofurane.

    Trẻ sinh thiếu tháng và sơ sinh (0 đến 1 tháng tuổi).

    Tác dụng phụ

    Có thể gây dị ứng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Entero-caps và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Entero-caps bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Entero-caps cập nhật ngày 02/12/2020: https://www.drugs.com/international/entero-caps.html

    Thuốc Entero-caps cập nhật ngày 02/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Entero-caps-200-mg&VD-32277-19

  • Thuốc pendo-Ursodiol C 250 mg

    Thuốc pendo-Ursodiol C 250 mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc pendo-Ursodiol C 250 mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc pendo-Ursodiol C 250 mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc pendo-Ursodiol C 250 mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    pendo-Ursodiol C 250 mg

    pendo-Ursodiol C 250 mg
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ, 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên; Chai 100 viên

    Thành phần:

    Ursodiol 250mg
    SĐK:VD-32288-19
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát (PBC) và làm tan các sỏi mật thấu xạ ở những bệnh nhân có túi mật hoạt động.

    Liều lượng – Cách dùng

    Theo chỉ định của bác sĩ;
    Thông thường
    Liều thường dùng của người lớn:
    Uống: 13-16 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 lần, cùng với thức ăn hoặc sữa vào buổi sáng và tối. Liều hàng ngày có thể chia không đều và liều lớn hơn cho vào trước giờ đi ngủ để trung hòa sự tăng nồng độ cholesterol mật qua đêm.
    Nên uống liều ban đầu 250mg, mỗi ngày 2 lần trong 2 tuần điều trị, sau đó mỗi tuần tăng thêm 250 mg/ngày cho tới liều khuyến cáo hoặc đạt tới liều tối đa dung nạp được.
    Nếu tiêu chảy xuất hiện trong khi đang tăng liều hoặc cuối thời kỳ điều trị, điều chỉnh lại liều cho tới khi hết tiêu chảy, sau đó liều cũ thường lại được dung nạp.
    Người bệnh béo phì (nặng cân) có thể cần tới liều 20 mg/kg thể trọng/ngày.
    Liều thường dùng cho trẻ em chưa được xác định.
    Chú ý:
    Tùy theo kích cỡ và thành phần của sỏi mật có cholesterol, có thể phải điều trị kéo dài 3 tháng đến 2 năm. Cứ cách từ 3 đến 9 tháng lại chụp X-quang túi mật hoặc siêu âm để theo dõi đáp ứng với thuốc. Việc điều trị có thể cần tới 2 năm, phụ thuộc vào kích cỡ của sỏi. Nên tiếp tục điều trị khoảng 3 tháng sau khi chụp X-quang không còn sỏi.
    Cách dùng
    Uống viên ursodiol với thức ăn.
    Nuốt cả viên thuốc với một ly nước. Một viên thuốc vỡ có thể có vị đắng.
    Không phải tất cả sỏi mật đều tan hoàn toàn khi điều trị bằng ursodiol và có thể phát triển sỏi mật mới trong vòng 5 năm sau khi điều trị. 
    Trong khi sử dụng ursodiol, bạn có thể cần kiểm tra siêu âm túi mật, hoặc xét nghiệm máu thường xuyên để kiểm tra chức năng gan của bạn. Bác sĩ cũng có thể muốn kiểm tra chức năng gan của bạn sau mỗi 6 tháng sau khi bạn ngừng sử dụng ursodiol.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với ursodiol

    Viêm túi mật cấp tính, viêm đường mật, tắc nghẽn đường mật, viêm tụy sỏi mật

    Sỏi cholesterol vôi hóa;

    Trẻ em dưới 18 tuổi

    Tác dụng phụ:

    Chung

    Các tác dụng phụ thường được báo cáo bao gồm đau bụng , tiêu chảy, táo bón và đau đầu.

    Tiêu hó

    Rất phổ biến (10% trở lên): Đau bụng (lên đến 43,2%), tiêu chảy (lên đến 27,1%), táo bón (lên đến 26,4%), buồn nôn (lên đến 17,4%), khó tiêu (lên đến 16,8%), nôn (lên đến 13,7%)

    Thường gặp (1% đến 10%): Viêm túi mật , đầy hơi , rối loạn tiêu hóa, phân nhão, loét dạ dày

    Rất hiếm (dưới 0,01%): vôi hóa sỏi mật , đau bụng trên bên phải nghiêm trọng

    Tần suất không được báo cáo : Viêm thực quản

    Báo cáo đưa ra thị trường : Khó chịu ở bụng

    Vôi hóa sỏi mật có thể dẫn đến phẫu thuật, vì liệu pháp axit mật đơn thuần có thể không thể hòa tan vôi hóa.

    Đau bụng trên bên phải nghiêm trọng xảy ra ở bệnh nhân xơ gan mật nguyên phát.

    Hệ thần kinh

    Rất phổ biến (10% trở lên): Nhức đầu (lên đến 24,8%), chóng mặt (lên đến 16,5%)

    Hô hấp

    Rất phổ biến (10% trở lên): Nhiễm trùng đường hô hấp trên (lên tới 15,5%), viêm xoang (lên đến 11%)

    Thường gặp (1% đến 10%): Viêm phế quản, ho, viêm họng , viêm mũi

    Báo cáo đưa ra thị trường : Ho, phù thanh quản

    Miễn dịch học

    Rất phổ biến (10% trở lên): Nhiễm virus (lên tới 19,4%)

    Thường gặp (1% đến 10%): Các triệu chứng giống cúm.

    Cơ xương khớp

    Rất phổ biến (10% trở lên): Đau lưng (lên tới 11,8%)

    Thường gặp (1% đến 10%): Đau khớp, viêm khớp, đau cơ xương khớp, đau cơ.

    Da liễu

    Thường gặp (1% đến 10%): Rụng tóc , nổi mẩn da / phát ban

    Rất hiếm (dưới 0,01%): Mề đay

    Tần suất không được báo cáo : Tăng ngứa / ngứa

    Báo cáo đưa ra thị trường : Phù mặt.

    Huyết học

    Thường gặp (1% đến 10%): Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

    Bộ phận sinh dục

    Thường gặp (1% đến 10%): Đau bụng kinh, nhiễm trùng đường tiết niệu [ Ref ]

    Khác

    Thường gặp (1% đến 10%): Mệt mỏi

    Tần suất không được báo cáo : Suy nhược, sốt, độc tính khác

    Quá mẫn

    Phản ứng quá mẫn thuốc bao gồm phù mạch , phù mặt, phù thanh quản và nổi mề đay.

    Thông tin thành phần Ursodiol

    Dược lực:

    Ursodiol là một loại axit mật làm giảm lượng cholesterol do gan sản xuất và được hấp thụ bởi ruột. Ursodiol giúp phá vỡ cholesterol đã hình thành sỏi trong túi mật. Ursodiol cũng làm tăng lưu lượng mật ở bệnh nhân xơ gan mật nguyên phát .

    Dược động học :

    Hấp thụ

    90%

    Chuyển hóa

    Trải qua quá trình tái chế enterohepatic rộng rãi; Sau khi kết hợp gan và bài tiết mật, thuốc được thủy phân thành ursodiol hoạt động, nơi nó được tái chế hoặc biến đổi thành axit lithocholic bởi hệ vi khuẩn đại tràng; trong quá trình điều trị mãn tính, ursodiol trở thành một loại axit mật chính và axit mật tạo thành 30% đến 50% axit mật và huyết tương

    Thải trừ

    Phân; nước tiểu (

    Liên kết protein

    ~ 70%

    Chỉ định :

    Điều trị sỏi mật nhỏ (đường kính dưới 20 mm) ở những người không thể phẫu thuật túi mật.

    Ngăn ngừa sự hình thành sỏi mật ở bệnh nhân béo phì giảm cân nhanh chóng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Theo chỉ định của bác sĩ;
    Thông thường
    – Làm tan sỏi mật: 8 đến 10 mg / kg uống mỗi ngày, được chia thành 2 đến 3 lần ; Sử dụng dưới 24 tháng;
    – Ngừa sỏi mật: 300 mg uống 2 lần một ngày
    – Liều tối đa: 600 mg / ngày
    – Phẫu thuật ngăn ngừa sỏi mật sau phẫu thuật: Uống: 500 đến 600 mg mỗi ngày một lần hoặc chia làm 2 lần trong 6 tháng. Lưu ý: Liều lên tới 1.200 mg / ngày có hiệu quả nhưng có liên quan đến tỷ lệ không tuân thủ cao hơn.
    – Xơ gan mật nguyên phát : Uống: 13 đến 15 mg / kg / ngày chia 2 đến 4 lần  (với thức ăn). 
    Cách dùng
    Uống viên ursodiol với thức ăn.
    Nuốt cả viên thuốc với một ly nước. Một viên thuốc vỡ có thể có vị đắng.
    Để điều trị sỏi mật, bạn có thể phải dùng ursodiol trong vài tháng trước khi sỏi mật tan. Tiếp tục sử dụng thuốc theo chỉ dẫn và báo cho bác sĩ nếu các triệu chứng của bạn không cải thiện.
    Không phải tất cả sỏi mật đều tan hoàn toàn khi điều trị bằng ursodiol và có thể phát triển sỏi mật mới trong vòng 5 năm sau khi điều trị. 
    Trong khi sử dụng ursodiol, bạn có thể cần kiểm tra siêu âm túi mật, hoặc xét nghiệm máu thường xuyên để kiểm tra chức năng gan của bạn. Bác sĩ cũng có thể muốn kiểm tra chức năng gan của bạn sau mỗi 6 tháng sau khi bạn ngừng sử dụng ursodiol.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với ursodiol

    Viêm túi mật cấp tính, viêm đường mật, tắc nghẽn đường mật, viêm tụy sỏi mật

    Sỏi cholesterol vôi hóa;

    Trẻ em dưới 18 tuổi

    Tác dụng phụ

    Chung

    Các tác dụng phụ thường được báo cáo bao gồm đau bụng , tiêu chảy, táo bón và đau đầu.

    Tiêu hó

    Rất phổ biến (10% trở lên): Đau bụng (lên đến 43,2%), tiêu chảy (lên đến 27,1%), táo bón (lên đến 26,4%), buồn nôn (lên đến 17,4%), khó tiêu (lên đến 16,8%), nôn (lên đến 13,7%)

    Thường gặp (1% đến 10%): Viêm túi mật , đầy hơi , rối loạn tiêu hóa, phân nhão, loét dạ dày

    Rất hiếm (dưới 0,01%): vôi hóa sỏi mật , đau bụng trên bên phải nghiêm trọng

    Tần suất không được báo cáo : Viêm thực quản

    Báo cáo đưa ra thị trường : Khó chịu ở bụng

    Vôi hóa sỏi mật có thể dẫn đến phẫu thuật, vì liệu pháp axit mật đơn thuần có thể không thể hòa tan vôi hóa.

    Đau bụng trên bên phải nghiêm trọng xảy ra ở bệnh nhân xơ gan mật nguyên phát.

    Hệ thần kinh

    Rất phổ biến (10% trở lên): Nhức đầu (lên đến 24,8%), chóng mặt (lên đến 16,5%)

    Hô hấp

    Rất phổ biến (10% trở lên): Nhiễm trùng đường hô hấp trên (lên tới 15,5%), viêm xoang (lên đến 11%)

    Thường gặp (1% đến 10%): Viêm phế quản, ho, viêm họng , viêm mũi

    Báo cáo đưa ra thị trường : Ho, phù thanh quản

    Miễn dịch học

    Rất phổ biến (10% trở lên): Nhiễm virus (lên tới 19,4%)

    Thường gặp (1% đến 10%): Các triệu chứng giống cúm.

    Cơ xương khớp

    Rất phổ biến (10% trở lên): Đau lưng (lên tới 11,8%)

    Thường gặp (1% đến 10%): Đau khớp, viêm khớp, đau cơ xương khớp, đau cơ.

    Da liễu

    Thường gặp (1% đến 10%): Rụng tóc , nổi mẩn da / phát ban

    Rất hiếm (dưới 0,01%): Mề đay

    Tần suất không được báo cáo : Tăng ngứa / ngứa

    Báo cáo đưa ra thị trường : Phù mặt.

    Huyết học

    Thường gặp (1% đến 10%): Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

    Bộ phận sinh dục

    Thường gặp (1% đến 10%): Đau bụng kinh, nhiễm trùng đường tiết niệu [ Ref ]

    Khác

    Thường gặp (1% đến 10%): Mệt mỏi

    Tần suất không được báo cáo : Suy nhược, sốt, độc tính khác

    Quá mẫn

    Phản ứng quá mẫn thuốc bao gồm phù mạch , phù mặt, phù thanh quản và nổi mề đay.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc pendo-Ursodiol C 250 mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc pendo-Ursodiol C 250 mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc pendo-Ursodiol C 500 mg

    Thuốc pendo-Ursodiol C 500 mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc pendo-Ursodiol C 500 mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc pendo-Ursodiol C 500 mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc pendo-Ursodiol C 500 mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    pendo-Ursodiol C 500 mg

    pendo-Ursodiol C 500 mg
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 10 viên; hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên; chai 100 viên

    Thành phần:

    Ursodiol 500mg
    SĐK:VD-28713-18
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát (PBC) và làm tan các sỏi mật thấu xạ ở những bệnh nhân có túi mật hoạt động.

    Liều lượng – Cách dùng

    Theo chỉ định của bác sĩ;
    Thông thường
    Liều thường dùng của người lớn:
    Uống: 13-16 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 lần, cùng với thức ăn hoặc sữa vào buổi sáng và tối. Liều hàng ngày có thể chia không đều và liều lớn hơn cho vào trước giờ đi ngủ để trung hòa sự tăng nồng độ cholesterol mật qua đêm.
    Nên uống liều ban đầu 250mg, mỗi ngày 2 lần trong 2 tuần điều trị, sau đó mỗi tuần tăng thêm 250 mg/ngày cho tới liều khuyến cáo hoặc đạt tới liều tối đa dung nạp được.
    Nếu tiêu chảy xuất hiện trong khi đang tăng liều hoặc cuối thời kỳ điều trị, điều chỉnh lại liều cho tới khi hết tiêu chảy, sau đó liều cũ thường lại được dung nạp.
    Người bệnh béo phì (nặng cân) có thể cần tới liều 20 mg/kg thể trọng/ngày.
    Liều thường dùng cho trẻ em chưa được xác định.
    Chú ý:
    Tùy theo kích cỡ và thành phần của sỏi mật có cholesterol, có thể phải điều trị kéo dài 3 tháng đến 2 năm. Cứ cách từ 3 đến 9 tháng lại chụp X-quang túi mật hoặc siêu âm để theo dõi đáp ứng với thuốc. Việc điều trị có thể cần tới 2 năm, phụ thuộc vào kích cỡ của sỏi. Nên tiếp tục điều trị khoảng 3 tháng sau khi chụp X-quang không còn sỏi.
    Cách dùng
    Uống viên ursodiol với thức ăn.
    Nuốt cả viên thuốc với một ly nước. Một viên thuốc vỡ có thể có vị đắng.
    Không phải tất cả sỏi mật đều tan hoàn toàn khi điều trị bằng ursodiol và có thể phát triển sỏi mật mới trong vòng 5 năm sau khi điều trị. 
    Trong khi sử dụng ursodiol, bạn có thể cần kiểm tra siêu âm túi mật, hoặc xét nghiệm máu thường xuyên để kiểm tra chức năng gan của bạn. Bác sĩ cũng có thể muốn kiểm tra chức năng gan của bạn sau mỗi 6 tháng sau khi bạn ngừng sử dụng ursodiol.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với ursodiol

    Viêm túi mật cấp tính, viêm đường mật, tắc nghẽn đường mật, viêm tụy sỏi mật

    Sỏi cholesterol vôi hóa;

    Trẻ em dưới 18 tuổi

    Tác dụng phụ:

    Chung

    Các tác dụng phụ thường được báo cáo bao gồm đau bụng , tiêu chảy, táo bón và đau đầu.

    Tiêu hó

    Rất phổ biến (10% trở lên): Đau bụng (lên đến 43,2%), tiêu chảy (lên đến 27,1%), táo bón (lên đến 26,4%), buồn nôn (lên đến 17,4%), khó tiêu (lên đến 16,8%), nôn (lên đến 13,7%)

    Thường gặp (1% đến 10%): Viêm túi mật , đầy hơi , rối loạn tiêu hóa, phân nhão, loét dạ dày

    Rất hiếm (dưới 0,01%): vôi hóa sỏi mật , đau bụng trên bên phải nghiêm trọng

    Tần suất không được báo cáo : Viêm thực quản

    Báo cáo đưa ra thị trường : Khó chịu ở bụng

    Vôi hóa sỏi mật có thể dẫn đến phẫu thuật, vì liệu pháp axit mật đơn thuần có thể không thể hòa tan vôi hóa.

    Đau bụng trên bên phải nghiêm trọng xảy ra ở bệnh nhân xơ gan mật nguyên phát.

    Hệ thần kinh

    Rất phổ biến (10% trở lên): Nhức đầu (lên đến 24,8%), chóng mặt (lên đến 16,5%)

    Hô hấp

    Rất phổ biến (10% trở lên): Nhiễm trùng đường hô hấp trên (lên tới 15,5%), viêm xoang (lên đến 11%)

    Thường gặp (1% đến 10%): Viêm phế quản, ho, viêm họng , viêm mũi

    Báo cáo đưa ra thị trường : Ho, phù thanh quản

    Miễn dịch học

    Rất phổ biến (10% trở lên): Nhiễm virus (lên tới 19,4%)

    Thường gặp (1% đến 10%): Các triệu chứng giống cúm.

    Cơ xương khớp

    Rất phổ biến (10% trở lên): Đau lưng (lên tới 11,8%)

    Thường gặp (1% đến 10%): Đau khớp, viêm khớp, đau cơ xương khớp, đau cơ.

    Da liễu

    Thường gặp (1% đến 10%): Rụng tóc , nổi mẩn da / phát ban

    Rất hiếm (dưới 0,01%): Mề đay

    Tần suất không được báo cáo : Tăng ngứa / ngứa

    Báo cáo đưa ra thị trường : Phù mặt.

    Huyết học

    Thường gặp (1% đến 10%): Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

    Bộ phận sinh dục

    Thường gặp (1% đến 10%): Đau bụng kinh, nhiễm trùng đường tiết niệu [ Ref ]

    Khác

    Thường gặp (1% đến 10%): Mệt mỏi

    Tần suất không được báo cáo : Suy nhược, sốt, độc tính khác

    Quá mẫn

    Phản ứng quá mẫn thuốc bao gồm phù mạch , phù mặt, phù thanh quản và nổi mề đay.

    Thông tin thành phần Ursodiol

    Dược lực:

    Ursodiol là một loại axit mật làm giảm lượng cholesterol do gan sản xuất và được hấp thụ bởi ruột. Ursodiol giúp phá vỡ cholesterol đã hình thành sỏi trong túi mật. Ursodiol cũng làm tăng lưu lượng mật ở bệnh nhân xơ gan mật nguyên phát .

    Dược động học :

    Hấp thụ

    90%

    Chuyển hóa

    Trải qua quá trình tái chế enterohepatic rộng rãi; Sau khi kết hợp gan và bài tiết mật, thuốc được thủy phân thành ursodiol hoạt động, nơi nó được tái chế hoặc biến đổi thành axit lithocholic bởi hệ vi khuẩn đại tràng; trong quá trình điều trị mãn tính, ursodiol trở thành một loại axit mật chính và axit mật tạo thành 30% đến 50% axit mật và huyết tương

    Thải trừ

    Phân; nước tiểu (

    Liên kết protein

    ~ 70%

    Chỉ định :

    Điều trị sỏi mật nhỏ (đường kính dưới 20 mm) ở những người không thể phẫu thuật túi mật.

    Ngăn ngừa sự hình thành sỏi mật ở bệnh nhân béo phì giảm cân nhanh chóng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Theo chỉ định của bác sĩ;
    Thông thường
    – Làm tan sỏi mật: 8 đến 10 mg / kg uống mỗi ngày, được chia thành 2 đến 3 lần ; Sử dụng dưới 24 tháng;
    – Ngừa sỏi mật: 300 mg uống 2 lần một ngày
    – Liều tối đa: 600 mg / ngày
    – Phẫu thuật ngăn ngừa sỏi mật sau phẫu thuật: Uống: 500 đến 600 mg mỗi ngày một lần hoặc chia làm 2 lần trong 6 tháng. Lưu ý: Liều lên tới 1.200 mg / ngày có hiệu quả nhưng có liên quan đến tỷ lệ không tuân thủ cao hơn.
    – Xơ gan mật nguyên phát : Uống: 13 đến 15 mg / kg / ngày chia 2 đến 4 lần  (với thức ăn). 
    Cách dùng
    Uống viên ursodiol với thức ăn.
    Nuốt cả viên thuốc với một ly nước. Một viên thuốc vỡ có thể có vị đắng.
    Để điều trị sỏi mật, bạn có thể phải dùng ursodiol trong vài tháng trước khi sỏi mật tan. Tiếp tục sử dụng thuốc theo chỉ dẫn và báo cho bác sĩ nếu các triệu chứng của bạn không cải thiện.
    Không phải tất cả sỏi mật đều tan hoàn toàn khi điều trị bằng ursodiol và có thể phát triển sỏi mật mới trong vòng 5 năm sau khi điều trị. 
    Trong khi sử dụng ursodiol, bạn có thể cần kiểm tra siêu âm túi mật, hoặc xét nghiệm máu thường xuyên để kiểm tra chức năng gan của bạn. Bác sĩ cũng có thể muốn kiểm tra chức năng gan của bạn sau mỗi 6 tháng sau khi bạn ngừng sử dụng ursodiol.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với ursodiol

    Viêm túi mật cấp tính, viêm đường mật, tắc nghẽn đường mật, viêm tụy sỏi mật

    Sỏi cholesterol vôi hóa;

    Trẻ em dưới 18 tuổi

    Tác dụng phụ

    Chung

    Các tác dụng phụ thường được báo cáo bao gồm đau bụng , tiêu chảy, táo bón và đau đầu.

    Tiêu hó

    Rất phổ biến (10% trở lên): Đau bụng (lên đến 43,2%), tiêu chảy (lên đến 27,1%), táo bón (lên đến 26,4%), buồn nôn (lên đến 17,4%), khó tiêu (lên đến 16,8%), nôn (lên đến 13,7%)

    Thường gặp (1% đến 10%): Viêm túi mật , đầy hơi , rối loạn tiêu hóa, phân nhão, loét dạ dày

    Rất hiếm (dưới 0,01%): vôi hóa sỏi mật , đau bụng trên bên phải nghiêm trọng

    Tần suất không được báo cáo : Viêm thực quản

    Báo cáo đưa ra thị trường : Khó chịu ở bụng

    Vôi hóa sỏi mật có thể dẫn đến phẫu thuật, vì liệu pháp axit mật đơn thuần có thể không thể hòa tan vôi hóa.

    Đau bụng trên bên phải nghiêm trọng xảy ra ở bệnh nhân xơ gan mật nguyên phát.

    Hệ thần kinh

    Rất phổ biến (10% trở lên): Nhức đầu (lên đến 24,8%), chóng mặt (lên đến 16,5%)

    Hô hấp

    Rất phổ biến (10% trở lên): Nhiễm trùng đường hô hấp trên (lên tới 15,5%), viêm xoang (lên đến 11%)

    Thường gặp (1% đến 10%): Viêm phế quản, ho, viêm họng , viêm mũi

    Báo cáo đưa ra thị trường : Ho, phù thanh quản

    Miễn dịch học

    Rất phổ biến (10% trở lên): Nhiễm virus (lên tới 19,4%)

    Thường gặp (1% đến 10%): Các triệu chứng giống cúm.

    Cơ xương khớp

    Rất phổ biến (10% trở lên): Đau lưng (lên tới 11,8%)

    Thường gặp (1% đến 10%): Đau khớp, viêm khớp, đau cơ xương khớp, đau cơ.

    Da liễu

    Thường gặp (1% đến 10%): Rụng tóc , nổi mẩn da / phát ban

    Rất hiếm (dưới 0,01%): Mề đay

    Tần suất không được báo cáo : Tăng ngứa / ngứa

    Báo cáo đưa ra thị trường : Phù mặt.

    Huyết học

    Thường gặp (1% đến 10%): Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

    Bộ phận sinh dục

    Thường gặp (1% đến 10%): Đau bụng kinh, nhiễm trùng đường tiết niệu [ Ref ]

    Khác

    Thường gặp (1% đến 10%): Mệt mỏi

    Tần suất không được báo cáo : Suy nhược, sốt, độc tính khác

    Quá mẫn

    Phản ứng quá mẫn thuốc bao gồm phù mạch , phù mặt, phù thanh quản và nổi mề đay.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc pendo-Ursodiol C 500 mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc pendo-Ursodiol C 500 mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Loperamid 2 mg

    Thuốc Loperamid 2 mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Loperamid 2 mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Loperamid 2 mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Loperamid 2 mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Loperamid 2 mg

    Loperamid 2 mg
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nang cứng (xanh đậm-xanh nhạt)
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 10 viên; hộp 5 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Loperamid hydroclorid 2mg
    SĐK:VD-28384-17
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Làm giảm triệu chứng tiêu chảy cấp không đặc hiệu, tiêu chảy mạn tính do viêm đường ruột. 

    – Làm giảm khối lượng phân cho những bệnh nhân có thủ thuật mở thông hồi tràng.
    – Điều trị triệu chứng của tiêu chảy cấp ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên
    – Điều trị triệu chứng của các đợt tiêu chảy cấp có liên quan đến hội chứng kích thích ở người lớn từ 18 tuổi trở lên đang được bác sỹ chuẩn đoán sơ bộ.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Tiêu chảy cấp: 

    + Người lớn: khởi đầu 4 mg, sau đó 2 mg sau mỗi lần đi tiêu phân lỏng, tối đa 16 mg/ngày; 
    + Trẻ em: ngày đầu tiên 8 – 12 tuổi: 2 mg ngày 3 lần; 6 – 8 tuôỉ: 2 mg ngày 2 lần; từ ngày thứ hai: 1 mg/10 kg sau mỗi lần đi tiêu phân lỏng, tổng liều/ngày không được vượt quá liều của ngày đầu tiên. 
    – Tiêu chảy mãn: 
    + Người lớn: 4 – 8 mg/ngày 1 lần hoặc chia làm nhiều lần; 
    + Trẻ em: chưa được nghiên cứu.

    Chống chỉ định:

    Không được dùng cho trẻ em nhỏ hơn 12 tuổi và người già.

    Không được dùng ở bệnh nhân viêm loét đại tràng cấp hoặc viêm đại tràng giả mạc do kháng sinh phổ rộng.

    Bệnh nhân lỵ cấp, với đặc điểm có máu trong phân và sốt cao.

    Bệnh nhân bị viêm loét đại tràng cấp.

    Bệnh nhân bị viêm ruột do vi trùng xâm lấn.

    Cần tránh việc ức chế nhu động ruột.

    Phải ngưng ngay khi xuất hiện tắc ruột, táo bón, căng chướng bụng.

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Tiêu chảy cấp nhiễm trùng do các vi khuẩn có khả năng xâm nhập sâu vào niêm mạc ruột như nhiễm E.coli, Salmonella, Shigella. Suy gan nặng.

    Tương tác thuốc:

    Co-trimoxazole làm tăng tính khả dụng sinh học của loperamide.

    Tác dụng phụ:

    Táo bón, khô miệng, đau vùng thượng vị, buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi, nổi mẩn da.

    Chú ý đề phòng:

    Trẻ

    Ở bệnh nhân tiêu chảy, mất nước điện giải có thể xảy ra, trong trường hợp này liệu pháp bù nước, điện giải thích hợp là biện pháp quan trọng nhất.

    Ở bệnh nhân tiêu chảy cấp, nếu lâm sàng không cải thiện trong vòng 48 giờ, không nên dùng tiếp Imodium mà phải xem xét lại nguyên nhân gây tiêu chảy.

    Bệnh nhân rối loạn chức năng gan phải được theo dõi sát các dấu hiệu gây độc thần kinh trung ương vì chuyển hóa giai đoạn 1.

    Bệnh nhân AIDS dùng thuốc này để điều trị tiêu chảy phải ngưng thuốc khi có những triệu chứng sớm nhất như căng chướng bụng.

    Thông tin thành phần Loperamide

    Dược lực:

    Loperamid là dược phẩm chứa hoạt chất gắn kết với thụ thể opiat tại thành ruột, làm giảm tính kích ứng niêm mạc và kích thích gây co thắt ống tiêu hóa. Làm giảm nhu động ruột đẩy tới, kéo dài thời gian lưu thông trong lòng ruột. Loperamid làm tăng trương lực cơ thắt hậu môn vì vậy làm giảm bớt sự gấp gáp trong phản xạ đại tiện không kìm chế.

    Do thuốc có ái lực cao với ruột và chuyển hóa chủ yếu khi qua gan lần đầu nên khó đến hệ thống tuần hoàn. Loperamid ức chế nhu động ruột do ảnh hưởng ngoại biên trực tiếp của nó lên thành ruột. Nghiên cứu ở động vật cho thấy rằng hiệu ứng ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương chỉ xuất hiện khi sử dụng thuốc ở liều vượt quá liều sử dụng cho con người. Vì vậy, có thể sử dụng loperamid một cách hợp lý để điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp và mạn tính, làm tăng thời gian lưu thông và hấp thu ở những bệnh nhân sau phẫu thuật mở thông hồi tràng.

    Dược động học :

    Loperamid dễ dàng hấp thu từ ruột (khoảng 40% liều của loperamid được hấp thu từ ruột) nhưng phần lớn được lọc và chuyển hoá bởi gan thành dạng không hoạt tính(trên50%) và được bài tiết qua phân và nước tiểu cả dưới dạng không đổi và chuyển hoá(30-40%). Nồng độ thuốc tiết qua sữa rất thấp. Liên kết với protein huyết tương khoảng 97%. Thời gian bán hủy của loperamid ở người trong khoảng 9-14 giờ. Thải trừ chủ yếu qua phân.

    Tác dụng :

    Loperamid là một thuốc trị ỉa chảy cấp không rõ nguyên nhân và một số tình trạng ỉa chảy mạn tính. Đây là một dạng opiat tổng hợp mà ở liều bình thường có rất ít tác dụng trên hệ thần kinh trung ương. Loperamid làm giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch đường tiêu hoá, và tăng trương lực cơ thắt hậu môn. Thuốc còn có tác dụng kéo dài thời gian vận chuyển qua ruột, tăng vận chuyển dịch và chất điện giải, giảm lượng phân. Tác dụng có lẽ liên quan đến giảm giải phóng acetylcholin và prostaglandin.

    Chỉ định :

    – Ðiều trị triệu chứng tiêu chảy cấp và mạn tính. 

    – Giảm tần số đi tiêu, giảm thể tích phân, làm tăng thêm độ đặc của phân trên những bệnh nhân mở thông hồi tràng

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn:

    Tiêu chảy cấp tính: khởi đầu 2 viên, nếu vẫn còn tiêu chảy thì uống thêm 1 viên mỗi 4-6 giờ.

    Tiêu chảy mạn tính: Khởi đầu 2 viên/ngày; duy trì 1-6 viên/ngày. Tổng liều dùng điều trị tiêu chảy cấp và mạn tính không quá 8 viên / ngày.

    Khi người bệnh trở về trạng thái bình thường (đi tiêu bình thường) thì phải từ từ giảm liều dùng, nếu xuất hiện triệu chứng táo bón thì phải chấm dứt ngay việc điều trị.

    Chống chỉ định :

    Trẻ em dưới 12 tuổi và người già. Bệnh nhân cần tránh dùng thuốc ức chế nhu động ruột. Mẫn cảm với loperamid.

    Khi chức năng gan bị suy giảm, vì nếu sử dụng sẽ dẫn đến dùng quá liều do thuốc tích lũy và không được thải trừ qua gan.Ðiều trị tiêu chảy với Loperamid là điều trị triệu chứng. Tiêu chảy phải được điều trị nguyên nhân khi biết rõ nguyên nhân. Loperamid không được dùng như liệu pháp chủ yếu trong hội chứng ly với các triệu chứng như đau quặn, mót rặn, phân nhày máu mũi. Loperamid không được dùng ở người bệnh viêm loét đại tràng cấp hoặc viêm đại tràng giả mạc do kháng sinh phổ rộng. Phải ngưng dùng thuốc ngay khi táo bón, căng chướng bụng hay có dấu hiệu bán tắc ruột tiến triển.

    Tác dụng phụ

    Các triệu chứng như táo bón hay căng chướng bụng: liên quan đến tắc ruột thì rất hiếm gặp và phần lớn xảy ra do không tuân theo hướng dẫn sử dụng.Các phản ứng quá mẫn: nhìn chung hiếm gặp bao gồm mẩn đỏ trên da, mề đay cực kỳ hiếm gặp, sốc phản vệ, hoại tử thượng bì da do nhiễm độc chỉ xảy ra ở các cơ địa mẫn cảm đặc biệt với thuốc.

    Một số than phiền khác như đau hay khó chịu vùng bụng, buồn nôn và nôn, mệt, buồn ngủ hoặc choáng váng, khô miệng. Tuy nhiên, các triệu chứng này khó phân biệt với các triệu chứng liên quan đến hội chứng tiêu chảy.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Loperamid 2 mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Loperamid 2 mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Pantoprazol 40 mg

    Thuốc Pantoprazol 40 mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Pantoprazol 40 mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Pantoprazol 40 mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Pantoprazol 40 mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Pantoprazol 40 mg

    Pantoprazol 40 mg
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim tan trong ruột
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ, 10 vỉ x 14 viên; hộp 2 vỉ x 7 viên; hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Pantoprazol (dưới dạng Pantoprazol natri) 40mg
    SĐK:VD-23901-15
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD).
    – Loét đường tiêu hóa.
    – Phòng ngừa loét do thuốc kháng viêm không steroid.
    – Tình trạng tăng tiết bệnh lý (hội chứng Zollinger-Ellison).
    DƯỢC LỰC
    Pantoprazol là thuốc ức chế bơm proton, ức chế giai đoạn cuối trong quá trình tạo thành acid ở dạ dày bằng liên kết đồng hóa trị với hệ men (H+, K+)-ATPase tại bề mặt tiết của tế bào thành dạ dày. Cơ chế này dẫn đến ức chế cả hai cơ chế tiết acid dạ dày thông thường và do các tác nhân kích thích. Sự gắn kết với hệ men (H+, K+)-ATPase sẽ làm tác dụng kháng tiết acid kéo dài hơn 24 giờ cho tất cả các liều đã được thử nghiệm.
    DƯỢC ĐỘNG HỌC
    Nồng độ đỉnh của pantoprazol trong huyết tương đạt được khoảng 2-2,5 giờ sau khi uống. Khoảng 98% pantoprazol gắn kết với protein huyết tương. Thuốc được chuyển hóa rộng rãi ở gan, chủ yếu qua cytochrom P450 isoenzym CYP2C19, thành desmethylpantoprazol; một lượng nhỏ cũng được chuyển hóa bởi CYP3A4, CYP2D6 và CYP2C9. Các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu (khoảng 80%) qua nước tiểu, phần còn lại được thải trừ qua mật. Thời gian bán thải sau cùng khoảng 1 giờ, kéo dài hơn ở bệnh nhân suy gan, khoảng 3-6 giờ ở bệnh nhân xơ gan.

    Liều lượng – Cách dùng

    Hội chứng trào ngược dạ dày – thực quản (GERD)
    Liều thường dùng: 20-40 mg x 1 lần/ ngày trong 4 tuần, có thể kéo dài đến 8 tuần.
    Liều duy trì: 20-40 mg mỗi ngày.
    Trường hợp tái phát: 20 mg/ngày.
    Loét đường tiêu hóa
    Liều thường dùng: 40 mg x 1 lần/ngày. Thời gian điều trị từ 2-4 tuần đối với loét tá tràng hoặc 4-8 tuần đối với loét dạ dày lành tính.
    Diệt Helicobacter pylori: Dùng phác đồ trị liệu phối hợp bộ ba 1 tuần (1-week triple therapy):  Pantoprazol 40 mg x 2 lần/ngày kết hợp với clarithromycin 500 mg x 2 lần/ngày và amoxicillin 1 g x 2 lần/ngày hoặc metronidazol 400 mg x 2 lần/ngày.
    Phòng ngừa loét do thuốc kháng viêm không steroid
    20 mg/ngày.
    Hội chứng Zollinger – Ellison
    Liều khởi đầu: 80 mg/ngày. Có thể dùng liều lên đến 240 mg/ngày. Nếu dùng trên 80 mg/ngày, nên chia làm 2 lần.
    Bệnh nhân suy gan
    Liều tối đa: 20 mg/ngày hoặc 40 mg/ngày đối với liều cách ngày.
    Bệnh nhân suy thận
    Liều tối đa: 40 mg/ngày.
    Uống ngày một lần vào buổi sáng. Nuốt nguyên viên, không được nghiền hoặc nhai.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với pantoprazol, với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc dẫn xuất benzimidazol khác (như esomeprazol, lansoprazol, omeprazol, rabeprazol).

    Tương tác thuốc:

    * Thuốc có độ hấp thu phụ thuộc pH của dạ dày: Về mặt lý thuyết, khả năng tương tác dược động học khi dùng đồng thời pantoprazol với các thuốc có độ hấp thu phụ thuộc pH của dạ dày (như ampicillin ester, muối sắt, ketoconazol); có thể làm tăng hoặc giảm độ hấp thu của thuốc khi tăng pH của dạ dày.

    * Thuốc tác động lên hệ thống men gan: Pantoprazol chuyển hóa rộng rãi ở gan, chủ yếu qua cytochrom P-450 (CYP) isoenzym 2C19, chuyển hóa ít hơn qua isoenzym CYP3A4, CYP2D6 và CYP2C9. Tuy nhiên, thử nghiệm lâm sàng cho thấy không có tương tác có ý nghĩa lâm sàng quan trọng giữa pantoprazol và các thuốc khác chuyển hóa qua cùng isoenzym.

    * Warfarin: Có khả năng tăng chỉ số INR và thời gian prothrombin khi dùng đồng thời warfarin với các thuốc ức chế bơm proton, kể cả pantoprazol. Nguy cơ về chảy máu bất thường và tử vong; cần theo dõi sự tăng chỉ số INR và thời gian prothrombin khi pantoprazol được dùng đồng thời với warfarin.

    * Sucralfat: Có thể làm chậm hấp thu và giảm sinh khả dụng của các thuốc ức chế bơm proton (như lansoprazol, omeprazol); nên uống thuốc ức chế bơm proton ít nhất 30 phút trước khi dùng sucralfat.

    Tác dụng phụ:

    Nhìn chung, pantoprazol dung nạp tốt ngay cả khi điều trị ngắn hạn và dài hạn. Các thuốc ức chế bơm proton làm giảm độ acid ở dạ dày, có thể tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.

    Thường gặp

    Mệt mỏi, đau đầu.

    Ban da, mày đay.

    Đau cơ, đau khớp.

    Ít gặp

    Suy nhược, choáng váng, chóng mặt.

    Ngứa.

    Tăng enzym gan.

    Hiếm gặp

    Toát mồ hôi, phù ngoại biên, tình trạng khó chịu, phản vệ.

    Ban dát sần, mụn trứng cá, rụng tóc, viêm da tróc vảy, phù mạch, hồng ban đa dạng.

    Viêm miệng, ợ hơi, rối loạn tiêu hóa.

    Nhìn mờ, chứng sợ ánh sáng.

    Mất ngủ, ngủ gà, tình trạng kích động hoặc ức chế, ù tai, run, nhầm lẫn, ảo giác, dị cảm.

    Tăng bạch cầu ưa acid, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

    Liệt dương.

    Đái máu, viêm thận kẽ.

    Viêm gan, vàng da, bệnh não ở người suy gan, tăng triglycerid.

    Giảm natri máu.

    Chú ý đề phòng:

    Điều trị lâu dài: Sử dụng các thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt khi dùng liều cao và trong thời gian dài (> 1 năm), có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và xương sống, chủ yếu xảy ra ở người già hoặc khi có các yếu tố nguy cơ khác.

    Các nghiên cứu quan sát cho thấy các thuốc ức chế bơm proton làm tăng nguy cơ gãy xương từ 10 đến 40%, vài trường hợp có thể do các yếu tố khác.

    Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương phải được chăm sóc theo hướng dẫn lâm sàng hiện hành và cần bổ sung đầy đủ vitamin D và calci.

    Đã có báo cáo hạ magnesi huyết nặng trên bệnh nhân điều trị với các thuốc ức chế bơm proton trong ít nhất 3 tháng và hầu hết các trường hợp điều trị khoảng 1 năm. Các triệu chứng của hạ magnesi huyết nặng có thể xảy ra như mệt mỏi, co cứng cơ, mê sảng, co giật, choáng váng và loạn nhịp thất nhưng các triệu chứng trên có thể xảy ra âm ỉ và không được chú ý đến. Ở phần lớn các bệnh nhân bị hạ magnesi huyết, tình trạng bệnh được cải thiện sau khi bổ sung magnesi và ngưng dùng các thuốc ức chế bơm proton.

    Nên lưu ý đo nồng độ magnesi trước khi bắt đầu điều trị và định kỳ trong khi điều trị cho những bệnh nhân cần điều trị lâu dài hoặc phải dùng thuốc ức chế bơm proton đồng thời với digoxin hay những thuốc gây hạ magnesi huyết (ví dụ thuốc lợi tiểu).

    Tác động trên hệ tiêu hóa: Việc đáp ứng triệu chứng khi điều trị với pantoprazol không ngăn sự tiến triển của khối u dạ dày.

    Cần loại trừ khả năng loét đường tiêu hóa ác tính trước khi dùng thuốc vì pantoprazol có thể che lấp triệu chứng do đó làm muộn chẩn đoán.

    Tác động trên gan: Đã có báo cáo về tăng nhẹ và thoáng qua ALT (SGPT) huyết thanh khi điều trị với pantoprazol đường uống.

    Kém hấp thu cyanocobalamin

    Giảm acid dịch vị hoặc chứng thiếu toan dịch vị do điều trị hằng ngày với các thuốc ức chế tiết acid trong thời gian dài (hơn 3 năm) có thể làm giảm hấp thu cyanocobalamin.

    Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.

    Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát pantoprazol trên phụ nữ mang thai. Phụ nữ đang trong thai kỳ không nên dùng pantoprazol ngoài trừ trường hợp thật cần thiết.

    Thuốc được phân bố trong sữa mẹ, ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc do các nguy cơ tiềm ẩn cho trẻ bú mẹ.

    Thuốc có thể gây tác dụng phụ như choáng váng và rối loạn thị giác. Nếu xảy ra các tác dụng phụ này, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Pantoprazole

    Dược lực:

    Chất ức chế chọn lọc bơm proton; về cấu trúc hóa học là dẫn xuất của benzimidazol.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Pantoprazol hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, nhưng thay đổi tuỳ theo liều và pH dạ dày. Sinh khả dụng đường uống có thể lên đến 70% nếu dùng lặp lại.

    – Phân bố: Pantoprazol gắn mạnh vào protein huyết tương.

    – Chuyển hoá: Thuốc chuyển hoá ở gan.

    – Thải trừ: Thuốc thải trừ qua thận 80%, thời gian bán thải khoảng 30-90 phút.

    Tác dụng :

    Thuốc ức chế đặc hiệu và không hồi phục bơm proton do tác dụng chon lọc trên thành tế bào dạ dày nên thuốc tác dụng nhanh và hiệu quả hơn các thuốc khác. Tỉ lệ liền sẹo (làm lành vết loét) có thể đạt 95% sau 8 tuần điều trị.

    Thuốc rất ít ảnh hưởng đến khối lượng dịch vị, sự bài tiết pepsin, yếu tố nội dạ dày và sự co bóp dạ dày.

    Chỉ định :

    – Loét dạ dày tá tràng

    – Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD). 

    – Dạng viên được dùng phối hợp với 2 kháng sinh thích hợp (xem phần Liều lượng và Cách dùng) để diệt Helicobacter pylori ở những bệnh nhân loét dạ dày tá tràng để làm lành loét và chống tái phát.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dạng viên:

    Liều khuyến cáo:Ở những bệnh nhân loét dạ dày và tá tràng, nhiễm Helicobacter pylori (dương tính), cần thực hiện việc diệt vi khuẩn bằng trị liệu phối hợp. Tùy theo kiểu kháng thuốc, có thể theo các sơ đồ phối hợp sau để diệt Helicobacter pylori:

    Phác đồ 1: Mỗi ngày 2 lần x (1 viên Pantoprazole + 1000mg amoxicylline + 500mg clarithromycine) x 7 ngày.

    Phác đồ 2: Mỗi ngày 2 lần x (1 viên Pantoprazole + 500mg metronidazol + 500mg clarithromycine) x 7 ngày.

    Phác đồ 3: Mỗi ngày 2 lần x (1 viên Pantoprazole + 1000mg amoxicilline + 500mg metronidazol) x 7 ngày. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD): 1 viên 40mg/ngày.

    – Ðối với bệnh nhân suy gan nặng, liều dùng cần giảm xuống 1 viên (40mg pantoprazole), hai ngày một lần. Ngoài ra, đối với các bệnh nhân này, cần theo dõi các enzyme gan trong liệu trình Pantoprazole. Nếu giá trị enzyme gan tăng, nên ngưng dùng Pantoprazole.

    – Không được dùng qua 1iều 40mg pantoprazole một ngày ở người có tuổi hoặc suy thận. Ngoại lệ là trị liệu phối hợp diệt Helicobacter pylori, trong đó người có tuổi cũng phải dùng liều pantoprazole thông thường (2 x 40mg/ngày) trong một tuần điều trị.

    Cách dùng và thời gian điều trị:

    – Không được nhai hoặc nghiền nhỏ viên Pantoprazole mà phải uống nguyên viên với nước, một giờ trước bữa ăn sáng. Trong trị liệu phối hợp diệt Helicobacter pylori, cần uống viên Pantoprazole thứ hai trước bữa tối.

    – Nếu quên không dùng thuốc đúng giờ, không nên dùng liều bù vào lúc muộn trong ngày, nên tiếp tục dùng liều bình thường vào ngày hôm sau trong liệu trình.

    – Nói chung, liệu pháp phối hợp chỉ cần điều trị 7 ngày là đủ để diệt Helicobacter pylori và làm lành loét.

    Dạng tiêm tĩnh mạch: Khuyến nghị dùng Pantoprazole I.V. khi dùng đường uống không thích hợp. Liều Pantoprazole tĩnh mạch trung bình là 1 lọ (40 mg pantoprazole) mỗi ngày. Liều tối đa có thể đến 6 lọ/ngày chia làm nhiều lần.

    Hướng dẫn cách dùng và pha chế:

    – Ðể tiêm tĩnh mạch: Bơm 10ml dung dịch muối sinh lý (dung dịch NaCl 0,9% vào lọ bột chứa chất đông khô Pantoprazole 40mg, tiêm tĩnh mạch chậm ít nhất 2 phút.

    – Ðể truyền tĩnh mạch: Pha loãng Pantoprazole với 100ml nước muối sinh lý hay 100ml Glucose 5% hay 100ml Glucose 10%, truyền tĩnh mạch ít nhất 15 phút.

    – Không pha chế hay hỗn hợp Pantoprazole I.V. với dung môi nào khác ngoài các dung môi nói trên. Giá trị pH của dung dịch phải là 9.

    – Dung dịch tái tạo (đã pha chế) cần được dùng trong vòng 12 giờ sau khi pha chế.

    Chống chỉ định :

    – Không nên dùng Pantoprazole cho các trường hợp có tiền sử nhạy cảm với pantoprazole.

    – Kinh nghiệm lâm sàng về Pantoprazole khi dùng trong thai kỳ hiện còn hạn chế. Hiện không có thông tin về bài xuất của pantoprazole qua sữa mẹ.Chỉ dùng Pantoprazole khi lợi ích cho người mẹ được xem là lớn hơn rủi ro đối với thai nhi và em bé.

    Tác dụng phụ

    Ðiều trị với Pantoprazole thỉnh thoảng có thể có nhức đầu hay tiêu chảy nhẹ và những trường hợp hiếm gặp hơn như: buồn nôn, đau bụng trên, đầy hơi, ban da, ngứa và choáng váng.

    Vài trường hợp cá biệt hiếm xảy ra như phù nề, sốt, viêm tĩnh mạch huyết khối. Ðiều trị với Pantoprazole thỉnh thoảng có thể có nhức đầu hay tiêu chảy nhẹ và những trường hợp hiếm gặp hơn như: buồn nôn, đau bụng trên, đầy hơi, ban da, ngứa và choáng váng. Vài trường hợp cá biệt hiếm xảy ra như phù nề, sốt, viêm tĩnh mạch huyết khối.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Pantoprazol 40 mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Pantoprazol 40 mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Do-Hydro-25mg

    Thuốc Do-Hydro-25mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Do-Hydro-25mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Do-Hydro-25mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Do-Hydro-25mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Do-Hydro-25mg

    Do-Hydro-25mg
    Nhóm thuốc: Thuốc lợi tiểu
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Chai 100 viên, 500 viên, 1000 viên

    Thành phần:

    Hydrochlorothiazide
    Hàm lượng:
    25mg
    SĐK:VD-1955-06
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị tăng HA, phù.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn:

    + Tăng HA 50 – 100 mg/ngày, duy trì: 25 mg/ngày.

    + Phù 25 – 200 mg/ngày, duy trì: 25 – 100 mg/ngày.

    – Trẻ em 2 – 12 tuổi 37,5 – 100 mg, trẻ

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Lithium, NSAID.

    Tác dụng phụ:

    Viêm tụy, vàng da, nôn, tiêu chảy, co rút, buồn nôn, táo bón, chán ăn, hạ HA thế đứng, chóng mặt, buồn ngủ, nhìn mờ thoáng qua, nhức đầu, dị cảm, yếu sức, giảm K máu.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh thận nặng, suy gan tiến triển, phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Hydrochlorothiazide

    Dược lực:

    Hydroclorothiazide là thuốc lợi niệu thiazid.

    Dược động học :

    Sau khi uống, hydroclorothiazide hấp thu tương đối nhanh, khoảng 65 – 75% liều sử dụng, tuy nhiên tỷ lệ này có thể giảm ở người suy tim. Thuốc tích luỹ trong hồng cầu. Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận, phần lớn dưới dạng không chuyển hoá. Thời gian bán thải của hydroclorothiazid khoảng 9,5 – 13 giờ, nhưng có thể kéo dài trong trường hợp suy thận nên cần điều chỉnh liều. Thuốc đi qua hàng rào nhau thai, phân bố và đạt nồng độ cao trong thai nhi.

    Tác dụng :

    Thuốc làm tăng bài niệu natri clorid và nước kèm theo do cơ chế ức chế tái hấp thu các ion natri và clorid ở ống lượn xa. Sự bài tiết các chất điện giải khác cũng tăng đặc biệt là kali và magnesi, còn calci thì giảm. Hydroclorothiazid cũng làm giảm hoạt tính carbonic anhydrase nên làm tăng bài tiết bicarbonat nhưng tác dụng này thường nhỏ so với tác dụng bài tiết ion clorid và không làm thay đổi đáng kể pH nước tiểu. Các thiazid có tác dụng lợi tiểu mức độ vừa phải, vì khoảng 90% ion natri đã được tái hấp thu trước khhi đến ống lượn xa là vị trí chủ yếu thuốc có tác dụng.

    Hydroclorothiazid có tác dụng hạ huyết áp, trước tiên có lẽ do giảm thể tích huyết tương và dịch ngoại bào liên quan đến sự bài niệu natri. Sau đó trong quá trình dùng thuốc, tác dụng hạ huyết áp tuỳ thuộc vào sự giảm sức cản ngoại vi, thông qua sự thích nghi dần của các nạch máu trước tình trạng giảm nồng độ ion natri. Vì vậy tác dụng hạ huyết áp của hydroclorothiazid thể hiện chậm sau 1 – 2 tuần, còn tác dụng lợi tiểu xảy ra nhanh có thể thấy ngay sau vài giờ. Hydroclorothiazid làm tăng tác dụng của các thuốc hạ huyết áp khác.

    Chỉ định :

    Chỉ định chính:

    Phù do suy tim và các nguyên nhân khác (gan, thận, do corticosteroid, oestrogen). Để điều trị phù phổi, furosemid là thuốc lợi tiểu mạnh nên ưu tiên lựa chọn chứ không phải là thiazid.

    Tăng huyết áp dùng đơn độc hoặc phối hợp (với các thuốc hạ huyết áp khác như chất ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE) hoặc thuốic chẹn beta…).

    Chỉ định phụ:

    Giải độc brom.

    Bệnh Morbus Meniere.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng hàng ngày nên cho vào buổi sáng.

    Tăng huyết áp:

    Liều ban đầu 12,5 mg (có thể 25 mg) trong 24 giờ, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần. Nên dùng liều thấp nhất có thể được vì tác dụng chống tăng huyết áp, không tăng với liều tăng lên, nhưng lại có nguy cơ tăng tác dụng có hại. Nên tránh dùng liều cao hơn 50 mg/24 giờ.

    Phù:

    Liều 25 mg/24h, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần. Trong những ca nặng hơn và điều trị trong thời gian ngắn, uống với liều từ 50 – 75 mg/24h. Sau đó nên dùng liều duy trì thấp nhất có thể được.

    Hội chứng Meniere: trong 4 – 6 tuần đầu: uống với liều 50 – 100 mg/24 giờ chia làm 2 lần. Sau khi đỡ, giảm xuống liều thấp nhất có thể. và có thể ngưng điều trị sau 2 – 3 tháng. Tuy vậy, bệnh thường phải điều trị lại và kéo dài nhiều đợt.

    Chống chỉ định :

    mẫn cảm với các thiazid và các dẫn chất sulfonamid, bệnh gout, tăng acid uric huyết, chứng vô niệu, bệnh Addison, chứng tăng calci huyết, suy gan và thận nặng.

    Tác dụng phụ

    Thuốc có thể gây mất kali quá mức. Tác dụng này phụ thuộc liều và có thể giảm khi dùng liều thấp, liều tốt nhất điều trị tăng huyết áp, đồng thời giảm thiểu các pảhn ứng có hại.

    Thường gặp: mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, giảm kali huyết, tăng acid uric huyết, tăng glucose huyết, tăng lipid huyết (ở liều cao).

    Ít gặp: hạ huyết áp tư thế, loạn nhịp tim, buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón, ỉa chảy, co thắt ruột, mày đay, phát ban, nhiễm cảm ánh sáng, hạ magnesi huyết, hạ natri huyết, tăng calci huyết, kiềm hoá giảm clor huyết, hạ phosphat huyết.

    Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, sốt, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, dị cảm, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, viêm mạch, ban, xuất huyết, viêm gan, vàng da ứ mật trong gan, viêm tuỵ, khó thở, viêm phổi, phù phổi, suy thận, viêm thận kẽ, lịêt dương, mờ mắt.

    Phản ứng tăng acid uric huyết, có thể khởi phát cơn bệnh gút tiềm tàng. Có thể xảy ra hạ huyết áp tư thế khi dùng đồng thời với rượu, thuốc gây mê và thuốc an thần.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Do-Hydro-25mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Do-Hydro-25mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Domever 25mg

    Thuốc Domever 25mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Domever 25mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Domever 25mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Domever 25mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Domever 25mg

    Domever 25mg
    Nhóm thuốc: Thuốc lợi tiểu
    Đóng gói:hộp 2 vỉ x 10 viên nén

    Thành phần:

    Spironolacton 25mg
    SĐK:VD-11909-10
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị tiền phẫu thuật cho bệnh nhân cường Aldosterone.

    Tăng HA.

    Liều lượng – Cách dùng

    Điều trị tiền phẫu thuật cho bệnh nhân cường Aldosterone 100 – 400 mg/ngày.

    Phù (do suy tim, xơ gan, hội chứng thận hư).

    Người lớn: 100 mg chia làm 2 lần, có thể tăng lên 25 – 200 mg/ngày.

    Nên kết hợp với Furosemid: 40 – 80 mg/ngày. Trẻ em 3,3 mg/ngày chia làm nhiều lần.

    Tăng HA 50 – 100 mg/ngày chia làm 2 lần. Giảm K máu do thuốc lợi tiểu 25 – 100 mg.

    Chống chỉ định:

    Vô niệu, suy thận cấp, suy thận nặng, tăng K máu, giảm Na máu.

    Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc bổ sung K, thuốc lợi tiểu giữ K, salicylate.

    Tác dụng phụ:

    Tăng K máu, rối loạn tiêu hóa, buồn ngủ, nhức đầu, phát ban dạng hồng ban & dạng dát sẩn, mề đay, mất điều hoà, nữ hóa tuyến vú, rối loạn kinh nguyệt, bất lực.

    Thông tin thành phần Spironolactone

    Dược lực:

    Hoạt chất của thuốc này, spironolactone, là thuốc lợi tiểu giữ kali, một chất đối kháng có cạnh tranh với aldosterone. Thuốc có tác dụng lên ống lượn xa của thận, ức chế tác dụng giữ nước và Na+ và ức chế tác dụng thải trừ K+ của aldosterone. Spironolacton không những làm tăng thải trừ Na+ và Cl- và làm giảm thải trừ K+ , mà còn ức chế thải trừ H+ vào nước tiểu. Kết quả của tác dụng trên là Spironolacton cũng làm hạ huyết áp.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Spironolactone được hấp thu nhanh và mạnh qua ống tiêu hóa.

    – Phân bố:Spironolactone liên kết mạnh với protein huyết tương (khoảng 90%).

    – Chuyển hoá: Spironolactone được chuyển hóa nhanh. Chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý của nó là 7alfa-thiomethylspironolactone và canrenone.

    – Thải trừ: Các chất chuyển hóa này được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, một lượng nhỏ thải qua phân. Spironolactone và các chất chuyển hóa của nó vượt qua được hàng rào máu-não và bài tiết vào sữa mẹ.

    Chỉ định :

    – Các trường hợp tăng aldosteron huyết ngưyên phát hoặc thứ phát.

    – Phối hợp với các thuốc lợi tiểu giảm K+ máu để điều trị phù do suy tim mạn, phù do suy tim có sung huyết, phù do xơ gan cổ trướng.

    – Hội chứng thận hư: nếu điều trị bệnh gốc hay hạn chế dùng nước và muối, và dùng các thuốc lợi tiểu khác không đạt hiệu quả mong muốn.

    – Cao huyết áp vô căn: dùng kết hợp với các thuốc chống cao huyết áp khác, đặc biệt trong trường hợp giảm kali huyết.

    – Giảm kali huyết, nếu những liệu pháp khác không thể áp dụng được.

    Spironolacton còn dùng để phòng ngừa giảm kali huyết ở người bệnh điều trị với digitalis, nếu không còn khả năng điều trị khác.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Cường aldosterone: uống 100-400mg/ ngày trước phẫu thuật. Nếu người bệnh không thích hợp cho phẫu thuật, thì tiến hành điều trị duy trì dài ngày với liều tối thiểu có hiệu quả được xác định cho từng cá thể. Trong trường hợp này, liều khởi đầu có thể giảm cứ mỗi 14 ngày 1 lần cho đến khi đạt liều tối thiểu có hiệu quả. Trong thời gian điều trị lâu dài, tốt nhất là dùng kết hợp Spironolactone với các thuốc lợi tiểu khác để giảm các tác dụng không mong muốn.

    Phù (suy tim sung huyết, xơ gan, hội chứng thận hư):

    Người lớn:

    – Liều khởi đầu thông thường là 100mg/ngày, chia làm hai lần, nhưng có thể dùng từ 25-200mg/ngày.

    – Với liều cao hơn, Spironolactone nên dùng kết hợp với một thuốc lợi tiểu khác, tốt nhất là với thuốc lợi tiểu có tác dụng ở ống lượn gần. Trong trường hợp này, liều Spironolactone vẫn không đổi.

    Trẻ em: 3,0mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 lần, hoặc uống làm 1 lần.

    Cao huyết áp:

    Liều khởi đầu là 50-100mg/ngày, chia làm 2 lần, và kết hợp với các thuốc chống cao huyết áp khác. Ðiều trị Spironolactone liên tục ít nhất trong 2 tuần, bởi vì hiệu quả chống cao huyết áp tối đa chỉ có thể đạt được sau 2 tuần điều trị.

    Sau đó điều chỉnh liều tùy từng cá thể.

    Giảm kali huyết:

    Liều hàng ngày thay đổi từ 25-100mg, nếu không thể cung cấp K+ được bằng đường uống hoặc không thể dùng được phương pháp giữ kali khác.

    Chống chỉ định :

    – Rối loạn chức năng gan.

    – Vô niệu, suy thận cấp, suy chức năng thận nghiêm trọng (tốc độ lọc cầu thận – Nhiễm acid, tăng K+ máu.

    – Thận trọng với phụ nữ có thaio và cho con bú.

    – Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Dùng Spironolacton lâu dài có thể gây tăng kali huyết, giảm natri huyết, vú to ở đàn ông, bất lực ở đàn ông, rối loạn kinh nguyệt, nhũn vú ở đàn bà, thay đổi giọng nói ở cả hai giới.

    Hiếm khi ban sần hoặc ban đỏ, rối loạn tiêu hóa (nôn, buồn nôn, tiêu chảy, chảy máu dạ dày, loét dạ dày, viêm dạ dày), rối loạn hệ thần kinh trung ương (thất điều, buồn ngủ, nhức đầu), mất bạch cầu hạt.

    Những tác dụng ngoại ý này thường mất đi khi ngưng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Domever 25mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Domever 25mg bình luận cuối bài viết.