Thẻ: Công ty Công ty CP Dược khoa – VIỆT NAM

  • Thuốc Aladka 15ml

    Thuốc Aladka 15ml

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aladka 15ml công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aladka 15ml điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aladka 15ml ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Aladka 15ml

    Aladka 15ml
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Thuốc xịt mũi
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 15ml

    Thành phần:

    Neomycin (dưới dạng Neomycinsulfat) 52500 IU; Dexamethason phosphat 15mg(dưới dạng Dexamethason natri phosphat); Xylometazolin hydroclorid 7,5 mg
    SĐK:VD-13127-10
    Nhà sản xuất: Công ty CP Dược khoa – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Thuốc điều trị tại chỗ các bệnh viêm và dị ứng vùng mũi họng: Ngạt mũi, sổ mũi, viêm mũi dị ứng, viêm mũi sunghuyết, viêm mũi vận mạch, viêm xoang cấp và mãn tính.

    Tính chất:
    Dung dịch thuốc xịt mũi ALADKA điều trị chống sung huyết niêm mạc, chống dị ứng và kháng khuẩn tại chỗ trong các bệnh lý vùng mũi họng do thành phần có chứa Neomycin sulfat 0,5%, Dexamethason natriphosphat 0,1%, Xylometazolin 0,05%. Thuốc được bào chế dưới dạng phun sương,các hạt nhỏ li ti thấm sâu vào các khe, hốc nơi bị bệnh nên hiệu quả vượt trộiso với các dạng thuốc nhỏ khác.
    Các đặc tính dược lực học:
    -Neomycin sulfat: Là kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid có cơ chế diệt khuẩn do ức chế quá trình sinh tổng hợp protein vi khuẩn. Những vi khuẩn nhạy cảm với neomycin như:Staphylococcus aureus, Escherichia coli,Haemophilus influenzae, Klebisella, Enterobactercác loại, Neisseria các loại.
    -Dexamethason natri phosphat: Là fluomethyl prednisolon, glucocorticoid tổng hợp. Các glucocorticoid tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó tác động đến một số gen được dịch mã. Các glucocorticoid cũng còn một số tác dụng trực tiếp,có thể thông qua trung gian gắn kết vào thụ thể. Dexamethason có các tác dụng chính của glucocorticoid là chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Về hoạtlực chống viêm, dexamethason mạnh hơn hydrocortison 30 lần, mạnh hơnprednisolon 7 lần.
    -Xylometazolin hydroclorid thuộc nhóm các aryl alkylimidazolin có tác dụng giống thần kinh giao cảm, tương tự như naphazolin. Thuốc có tác dụng co mạch tại chỗ nhanh và kéo dài, giảm sưngvà sung huyết khi tiếp xúc với niêm mạc. Xylometazolin tác dụng trực tiếp lên thụ thể alpha-adrenergic ở niêm mạc mũi gây co mạch nên giảm lưu lượng máu qua mũi và giảm sung huyết.
    Các đặc tính dược động học:
    – Neomycin sulfat và Dexamethasonnatri phosphat: Hấp thu tại chỗ nơi xịt thuốc, hấp thu tăng khi niêm mạc bị tổn thương.
    – Xylometazolin: Sau khi dùng tại chỗ dung dịch Xylometazolin ở niêm mạc mũi, tác dụng co mạch đạt được trong vòng 5-10 phút và kéo dài trong khoảng 10 giờ.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi:Ngày xịt 2-4 lần. Mỗi lần 1-2 nhát xịt.
    Cách sử dụng
    – Lắc mạnh lọ thuốc, mở nắp bảo vệ.
    – Cầm lọ thuốc theo phương thẳng đứng xịt thử vào không khí, sau đó hướng thẳng vào mũi xịt dứt khoát đồng thời hít nhẹ.
    – Đậy nắp bảo vệ sau khi dùng 

    Chống chỉ định:

    – Mẫn cảm với Xylometazolin,Dexamethason, Neomycin, Aminoglycosid hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc,người có tiền sử mẫn cảm với thuốc adrenergic.

    – Người bị glaucôm góc đóng, người đang dùng các thuốc trầm cảm 3 vòng, trẻ em dưới 6 tuổi.

    – Nhiễm nấm toàn thân, sốt rét thểnão, nhiễm virus tại chỗ hoặc nhiễm khuẩn lao, lậu chưa kiểm soát được bằng thuốckháng khuẩn và khớp bị hủy hoại nặng, trong nhãn khoa do nhiễm virus (Herpessimplex mắt thể hoạt động), nhiễm nấm hoặc nhiễm khuẩn lao ở mắt.

    – Tắc ruột, bệnh viêm – loét đường tiêu hóa.

    Tương tác thuốc:

    -Sử dụng các thuốc chống giao cảm nói chung cũng như Naphazoin cho người bệnh đang dùng cá thuốc ức chếMonoaminoxydase, Maprotilin hoặc các thuống chống trầm cảm 3 vòng có thể gây phản ứng tăng huyết áp nặng.

    – Mặc dù ít quan trọng, cũng nên cân nhắc các tương tác thuốc đã biết với các Corticoid dùng toàn thân.

    Tác dụng phụ:

    Phản ứng phụ nghiêm trọng ít khi xảy ra khi dùng tại chỗ thuốc xịt mũi 3 thành phần Dexemethason, Xylometazolin, Neomycin ở liều điều trị. Một số phản ứng phụ thường gặp nhưng thoáng qua có thể gây kích ứng tạm thời tại chỗ, nóng rát ở mũi, buồn nôn, nhức đầu, khô niêm mạc mũi hoặc có thể gây các phản ứng mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.Một số phản ứng toàn thân xảy ra do thuốc nhỏ mũi thấm xuống họng gây:

    * Neomycin:

    Thường gặp, ADR > 1/100

    Dùng tại chỗ: Phản ứng tăng mẫn cảm như viêm da, ngứa, sốt do thuốc và phản vệ.

    Ít gặp, 1/1000

    Tăng enzym gan và bilirubin, loạn tạo máu, thiếu máu tan máu, lú lẫn, dị cảm, mất phương hướng, rung giật nhãn cầu,tăng tiết nước bọt, viêm miệng.

    Dùng thuốc kéo dài có thể dẫn tới chóng mặt, rung giật nhãn cầu và điếc, ngay cả sau khi đã ngừng thuốc.

    * Dexamethason:

    – Thường gặp, ADR > 1/100

    Rối loạn điện giải: Hạ kali huyết,giữ natri và nước gây tăng huyết áp và phù nề.

    Nội tiết và chuyển hóa: Hội chứng dạng Cushing, giảm bài tiết ACTH, teo tuyến thượng thận, giảm dung nạp glucid, rốiloạn kinh nguyệt.

    Cơ xương: Teo cơ hồi phục, loãngxương, gãy xương bệnh lý, nứt đốt sống, hoại tử xương vô khuẩn.

    Tiêu hóa: Loét dạ dày tá tràng,loét chảy máu, loét thủng, viêm tụy cấp.

    Da: Teo da, ban đỏ, bầm máu, rậm lông.

    Thần kinh: Mất ngủ, sảng khoái.

    -Ít gặp, 1/1000

    Quá mẫn, đôi khi gây choáng phản vệ,tăng bạch cầu, huyết khối tắc mạch, tăng cân, ngon miệng, buồn nôn, khó ở, nấc,áp xe vô khuẩn.

    – Triệu chứng và các dấu hiệu ngừng thuốc: Giảm quá nhanh liều thuốc sau khi điều trị kéo dài có thể dẫn tới suy thượng thận cấp, hạ huyết áp và chết. Ngừng thuốc đôi khi giống như tái phát bệnh.

    * Xylometazolin Hcl

    Phản ứng phụ nghiêm trọng ít khi xảy ra khi dùng tại chỗ xylometazolin ở liều điều trị. Một số phản ứng phụ thường gặp nhưng thoáng qua như kích ứng niêm mạc ở nơi tiếp xúc, khô niêm mạc mũi, phản ứng xung huyết trở lại có thể xảy ra khi dùng dài ngày. Một số phản ứng toàn thân xảy ra do thuốc nhỏ mũi thấm xuống họng gây nên tăng huyết áp, tim đập nhanh, loạn nhịp.

    – Thường gặp: ADR > 1/100: Kích ứng tại chỗ

    – Ít gặp: 1/1000

    – Hiếm gặp: ADR

    – Hướng dẫn xử lý ADR với các triệu chứng nhẹ, theo dõi và thường hết. Đặc biệt chú ý khi xảy ra phản ứng hấp thụ toàn thân, chủ yếu là điều trị triệu chứng và bổ trợ. Tiêm tĩnh mạch phentolamin có thể có hiệu quả trong điều trị tác dụng bất lợi nặng của thuốc.

    *Ghi chú: Thông báo chp bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    * Dexamethason: Dexamethason dùng nhỏ mũi có thể thấm xuống họng gây tác dụng toàn thân do đó: ở người bệnh nhiễmkhuẩn hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn, phải đặc biệt chú ý và điều trị bằng các thuốc kháng khuẩn đặc hiệu là cần thiết trước tiên, do tác dụng ức chế miễn dịch nên dexamethason có thể gây nên những cơn kịch phát và lan rộng nhiễm khuẩn. Ở ngườiloãng xương, hoặc mới phẫu thuật ruột, loạn tâm thần, loét dạ dày tá tràng, thủng giác mạc, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim, suy thận, lao thì cần phảitheo dõi chặt chẽ và điều trị tích cực các bệnh đó nếu cần phải dùngdexamethason.

    * Neomycin: Vì độc tính cao, không nên dùng neomycin để tưới các vết thương hoặc các khoang thanh mạc như màng bụng.

    Đã có hiện tượng kháng chéo nhiều giữa neomycin với kanamycin, framycetin, và gentamicin. Tránh dùng tại chỗ lâuvì có thể gây mẫn cảm trên da và dễ mẫn cảm chéo với các kháng sinhaminoglycosid khác. Có thể bị điếc sau khi dùng thuốc ở tai (nhĩ thủng) hoặc vết thương rộng.Thận trọng vì thuốc có tác dụng chẹn thần kinh – cơ nên có thể gây ức chế hô hấp và ngừng hô hấp.

    Phải rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh có bệnh thận hoặc gan hoặc thính lực bị giảm.

    * Xylometazolin: Thận trọng khi dùng cho những người cường giáp, bệnh tim, tăng huyết áp, xơ cứng động mạch,phì đại tuyến tiền liệt hoặc đái tháo đường, người đang dùng các thuốc ức chế monoaminoxydase. Chỉ dùng các chế phẩm xylometazolin cho trẻ em dưới 6 tuổi khi có chỉ định và theo dõi của thầy thuốc cho điều trị sung huyết mũi nặng trongthời gian ngắn mà không đáp ứng với thuốc nhỏ mũi natri clorid hoặc xông hơi ẩm ấm.

    Không nên dùng nhiều lần và liên tục để tránh sung huyết trở lại. Nếu tự ý dùng thuốc, không dùng quá 3 ngày. Khidùng thuốc liên tục 3 ngày không thấy đỡ,cần ngừng thuốc và đi khám bác sỹ.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

    – Không nên dùng cho phụ nữ mang thai

    – Thận trọng khi dùng cho phụ nữ đang cho con bú.

    Thông tin thành phần Neomycin

    Dược động học :

    – Hấp thu: Neomycin ít hấp thu qua đường tiêu hoá và do có độc tínhcao với thận và thần kinh thính giác nên chủ yếu dùng ngoài điều trị tại chỗ( thường phối hợp với bacitracin, polymyxin) hoặc uống để diệt vi khuẩn ưa khí ở ruột chuẩn bị cho phẫu thuật tiêu hoá.

    – Phân bố: thuốc ít liên kết với protein huyết tương, khuyếch tán chủ yếu vào dịch ngoại bào.

    – Chuyển hoá:

    – Thải trừ: chủ yếu qua nước thận.

    Chỉ định :

    Nhiễm khuẩn & viêm kết mạc, bờ mi & loét củng mạc.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tra thuốc vào mắt cứ 6 giờ/lần; tối đa 10 ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Ðôi khi: rát ở vùng mắt, chảy nước mắt, đỏ kết mạc & nhìn không rõ (thoáng qua).

    Thông tin thành phần Dexamethasone

    Dược lực:

    Dexamethasone là fluomethylprednisolon, glucocorticod tổng hợp, hầu như không tan trong nước.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Thuốc được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, cũng hấp thu tốt ở ngay vị trí dùng thuốc. Thuốc được hấp thu cao ở gan, thận và các tuyến thượng thận.

    – Phân bố: Thuốc được phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể, thuốc qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa mẹ. Thuốc cũng liên kết với protein huyết tương tới 77% và chủ yếu là albumin.

    – Chuyển hoá: Thuốc chuyển hoá ở gan chậm.

    – Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu, hầu hết ở dạng steroid không liên hợp. Thời gian bán thải khoảng 36-54 giờ.

    Tác dụng :

    Dexamethason tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến một số gen được dịch mã. Dexamethason có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch, còn có tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít. Về hoạt lực chống viêm, dexamethason mạnh hơn hydrocortison 30 lần.

    Dexamethason được dùng uống,tiêm bắp, tiêm tại chỗ, hít hoặc bôi tại chỗ, để điều trị các bệnh mà corticosteroid được chỉ định( trừ suy tuyến thượng thận ) như shock do chảy máu, do chấn thương, do phẫu thuật hoặc do nhiễm khuẩn, phù não do u não, các bệnh viêm khớp…

    Với liều tác dụng dược lý, dexamethason dùng toàn thân gây ưc chế tuyến yên gây giải phóng corticotropin (ACTH), làm cho vỏ tuyến thượng thận ngừng tiết hormon corticosteroid nội sinh( gây suy vỏ tuyến thượng thận thứ phát).

    Chỉ định :

    Kháng viêm, dùng trong viêm gan mãn tính, viêm cầu thận, viêm mũi dị ứng, viêm xoang, viêm khớp, viêm đa khớp, hen suyễn

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: Cấp tính: 3 mg/ngày, nếu bệnh nặng uống 4-6 mg/ngày, khi đạt kết quả hạ dần liều dùng; 

    Duy trì: 1/2-1 mg/ngày. 
    Trẻ em: 1/4-2 mg/ngày, tùy theo tuổi. 
    Liều dùng 1 ngày chia 2-3 lần, uống trong hoặc sau bữa ăn.

    Chống chỉ định :

    Loét dạ dày tá tràng. Bệnh đái tháo đường. Bệnh do virus. Tăng huyết áp.

    Nhiễm nấm toàn thân, nhiễm khuẩn lao, lậu.

    Tác dụng phụ

    Khi dùng kéo dài: loét dạ dày tá tràng, ứ nước và muối, hội chứng Cushing, teo vỏ thượng thận, loãng xương, teo cơ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aladka 15ml và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aladka 15ml bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Eyehep

    Thuốc Eyehep

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Eyehep công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Eyehep điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Eyehep ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Eyehep

    Eyehep
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch thuốc nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 15ml

    Thành phần:

    Mỗi 1 ml dung dịch chứa: Natri clorid 9mg
    SĐK:VD-31538-19
    Nhà sản xuất: Công ty CP Dược khoa – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty CP Dược khoa
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Nhỏ mắt, mũi, tai bằng thuốc hằng ngày giúp rửa sạch bụi bẩn, làm sạch dịch nhầy, chống khô mũi.

    Liều lượng – Cách dùng

    Nhỏ vào mắt, mũi, tai: 1 – 3 giọt x 1 – 3 lần/ ngày hoặc có thể nhiều hơn.
    Có thể kết hợp dùng tăm bông để lau sạch bụi bẩn ở hốc mũi, tai.
    Dùng trong vòng 1 tháng sau khi mở nắp chai.
    Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Đậy kín nắp sau khi dùng. Tránh làm nhiễm bẩn đầu chai thuốc. Rửa sạch tay trước khi nhỏ thuốc.

    PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ: sử dụng được cho phụ nữ trong giai đoạn mang thai và phụ nữ trong giai đoạn cho con bú.

    LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

    Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Natri clorid

    Chỉ định :

    Bù nước và điện giải.

    Liều lượng – cách dùng:

    Bù nước và điện giải: Truyền tĩnh mạch, liều dùng cho người lớn và trẻ em được xác định dựa vào lâm sàng và nếu có thể theo dõi nồng độ điện giải

    Chống chỉ định :

    Tăng natri huyết, ứ dịch.

    Tác dụng phụ

    Truyền liều lớn có thể gây tích luỹ natri và phù.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Eyehep và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Eyehep bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Eskar red

    Thuốc Eskar red

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Eskar red công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Eskar red điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Eskar red ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Eskar red

    Eskar red
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch thuốc nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 15 ml

    Thành phần:

    Mỗi 15ml chứa: Tetrahydrozolin hydroclorid 7,5mg
    SĐK:VD-30252-18
    Nhà sản xuất: Công ty CP Dược khoa – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty CP Dược khoa
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Tác dụng
    Hoạt chất Tetrahydrozolin hydroclorid: có tác dụng làm giảm triệu chứng đỏ mắt theo cơ chế co thắt các mạch máu trong mắt bị sưng, từ đó điều trị các tình trạng dị ứng và kích thích nhẹ ở mắt.
    Chỉ định
    Có tác dụng vệ sinh mắt.
    Điều trị các triệu chứng về mắt như nhức mắt, khô mắt, đau mắt, đỏ mắt do các nguyên nhân như làm việc trước máy tính hoặc đọc sách quá lâu, do tiếp xúc với các vật lạ như bụi khói, nước, ánh sáng mặt trời.
    Điều trị để tránh các tình trạng đau mỏi mắt.

    Liều lượng – Cách dùng

    Cách dùng:
    Thuốc chỉ sử dụng cho mắt. Chú ý không sử dụng thuốc sau khi đã mở lọ nửa tháng. Nếu người bệnh sử dụng kính áp tròng nên tháo ra trước khi dùng thuốc. Sau khi dùng thuốc có thể dùng khăn lau khô phần dung dịch ngoài mắt
    Liều dùng:
    Liều dùng dành cho trẻ em trên 2 tuổi và người lớn: mỗi ngày dùng từ 2- 4 lần, mỗi lần nhỏ mỗi mắt từ 2- 3 giọt, nếu cần thiết có thể tăng thêm.
    Cách xử trí quá liều, quên liều
    Quá liều: Các biểu hiện khi uống quá liều thuốc khá giống với các triệu chứng của tác dụng phụ. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng nhiễm độc gan, thận. Bệnh nhân cần được theo dõi kĩ các biểu hiện trên da, mặt, huyết áp và đề phòng vì tình trạng nguy hiểm có thể diễn biến rất nhanh. Tốt nhất, tình trạng của bệnh nhân cần được thông báo với bác sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời
    Quên liều: tránh quên liều; nếu quên liều, bệnh nhân cần bỏ qua liều đã quên, không uống chồng liều với liều tiếp theo.
    Không nên bỏ liều quá 2 lần liên tiếp.

    Chống chỉ định:

    Không sử dụng thuốc Eskar red cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Lưu ý khi sử dụng chung với thuốc khác

    Trong quá trình sử dụng thuốc Eskar red, nếu bệnh nhân phải sử dụng thêm một hoặc nhiều thuốc khác thì các thuốc này có thể xảy ra tương tác với nhau, ảnh hưởng đến quá trình hấp thu, cũng như là chuyển hóa và thải trừ, làm giảm tác dụng hoặc gây ra độc tính đối với cơ thể

    Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ tư vấn các thuốc hoặc thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng tại thời điểm này để tránh việc xảy ra các tương tác thuốc ngoài ý muốn.

    Tác dụng phụ:

    Trong quá trình điều trị, bệnh nhân nhận thấy xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ rằng do sử dụng thuốc Eskar ead thì bệnh nhân cần xin ý kiến của dược sĩ hoặc bác sĩ điều trị để có thể xử trí kịp thời và chính xác.

    Chú ý đề phòng:

    Chú ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Eskar red

    Có thể sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

    Trong thời gian sử dụng thuốc, người bệnh tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định về liều của bác sĩ điều trị, tránh việc tăng hoặc giảm liều để đẩy nhanh thời gian điều trị bệnh.

    Trước khi ngưng sử dụng thuốc, bệnh nhân cần xin ý kiến của bác sĩ điều trị

    Lưu ý:

    Nếu nhận thấy thuốc xuất hiện các dấu hiệu lạ như đổi màu, biến dạng, chảy nước thì bệnh nhân không nên sử dụng thuốc đó nữa.

    Thuốc cần được bảo quản ở những nơi khô ráo, có độ ẩm vừa phải và tránh ánh nắng chiếu trực tiếp

    Để xa khu vực chơi đùa của trẻ, tránh việc trẻ có thể uống phải thuốc mà không biết

    Thông tin thành phần Tetrahydrozoline

    Chỉ định :

    Tetrahydrozoline là một dung dịch nhỏ mắt làm giảm sung huyết để làm giảm các triệu chứng phù kết mạc và sung huyết thứ phát đối với các trường hợp dị ứng và kích thích nhẹ ở mắt.

    Tetrahydrozoline là một chất giống giao cảm, làm giảm sung huyết do sự co mạch. Mắt đỏ nhanh chóng trở thành trắng do chất co mạch có hiệu quả này, là chất làm hạn chế đáp ứng mạch tại chỗ bằng cách co các mạch máu nhỏ. Tác dụng có lợi của tetrahydrozoline còn bao gồm việc cải thiện sưng tấy, kích thích, ngứa, đau và chảy nước mắt quá mức.

    Liều lượng – cách dùng:

    Ðường dùng: Dùng để nhỏ mắt.

    Nhỏ vào mắt bệnh 1-2 giọt, 2-3 lần/ngày. Tháo kính sát tròng ra trước khi dùng.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định dùng Tetrahydrozoline ở những người quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc và bệnh nhân bị glaucoma góc hẹp.

    Tác dụng phụ

    Khi được dùng như đã chỉ dẫn, nói chung các thuốc làm giảm xung huyết mắt không gây tác dụng phụ ở mắt hoặc toàn thân. Trong thực tế, rất hiếm khi có tác dụng phụ toàn thân sau khi nhỏ tại chỗ thuốc làm giảm sung huyết mắt. Tuy nhiên, dùng quá mức và/hoặc dùng kéo dài có thể gây sung huyết kết mạc hồi ứng. Những bệnh nhân có tác dụng hồi ứng rõ rệt cần được đưa đến cơ sở chuyên khoa mắt để chẩn đoán phân biệt và chữa trị. Sung huyết hồi ứng dường như ít có khả năng xảy ra khi nhỏ mắt bằng tetrahydrozoline so với khi dùng oxymetazoline.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Eskar red và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Eskar red bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Dksalt

    Thuốc Dksalt

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Dksalt công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Dksalt điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Dksalt ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Dksalt

    Dksalt
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch xịt mũi
    Đóng gói:Hộp 1 chai 60 ml

    Thành phần:

    Mỗi 60 ml dung dịch chứa: Natri clorid 540 mg
    SĐK:VD-33307-19
    Nhà sản xuất: Công ty CP Dược khoa – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty CP Dược khoa
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Natri clorid

    Chỉ định :

    Bù nước và điện giải.

    Liều lượng – cách dùng:

    Bù nước và điện giải: Truyền tĩnh mạch, liều dùng cho người lớn và trẻ em được xác định dựa vào lâm sàng và nếu có thể theo dõi nồng độ điện giải

    Chống chỉ định :

    Tăng natri huyết, ứ dịch.

    Tác dụng phụ

    Truyền liều lớn có thể gây tích luỹ natri và phù.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dksalt và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Dksalt bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Thekatadexan

    Thuốc Thekatadexan

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Thekatadexan công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Thekatadexan điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Thekatadexan ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Thekatadexan

    Thekatadexan
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt, mũi, tai
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 8 ml

    Thành phần:

    Mỗi 8 ml chứa: Neomycin (dưới dạng Neomycin sulfat) 28.000IU; Dexamethason phosphat (dưới dạng Dexamethason natri phosphat) 15mg
    SĐK:VD-26708-17
    Nhà sản xuất: Công ty CP Dược khoa – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty CP Dược khoa
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Mắt: Viêm kết mạc, viêm mí mắt, viêm túi lệ, viêm giác mạc. Ngừa nhiễm khuẩn trước & sau khi phẫu thuật, nhiễm khuẩn do chấn thương. 

    – Mũi: Các chứng viêm mũi dị ứng, nhất là các trường hợp chỉ đáp ứng với một trị liệu bằng corticoid. Viêm mũi, viêm xoang. Polyp mũi bội nhiễm. 

    – Tai: Viêm tai ngoài (khi không bị thủng màng nhĩ), đặc biệt các chứng eczema, nhiễm trùng ống tai.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Mắt, mũi: Ðiều trị tấn công: 1-2 giọt x 1 lần mỗi 2 giờ. 

    Ðiều trị duy trì: 1-2 giọt x 1 lần mỗi 4-6 giờ. 
    – Tai: Ðể dung dịch tiếp xúc với tai trong vài phút, rửa 2 lần/ngày. Không nên dùng áp lực để bơm thuốc vào tai. Nếu dùng thuốc quá 10 ngày nên tái khám.

    Chống chỉ định:

    – Viêm giác mạc do mụn rộp, nhiễm nấm hoặc lao, viêm kết-giác mạc do virus, nhiễm khuẩn có mủ ở mắt & mí mắt do vi khuẩn đề kháng với Neomycin. Tiền sử tăng nhãn áp. Dị ứng với các thành phần của thuốc. Thủng màng nhĩ do nhiễm khuẩn hay chấn thương.

    Tác dụng phụ:

    Có thể có các phản ứng dị ứng. Khi dùng thuốc dài ngày hay lặp lại có thể có các tác dụng toàn thân.

    Thông tin thành phần Neomycin

    Dược động học :

    – Hấp thu: Neomycin ít hấp thu qua đường tiêu hoá và do có độc tínhcao với thận và thần kinh thính giác nên chủ yếu dùng ngoài điều trị tại chỗ( thường phối hợp với bacitracin, polymyxin) hoặc uống để diệt vi khuẩn ưa khí ở ruột chuẩn bị cho phẫu thuật tiêu hoá.

    – Phân bố: thuốc ít liên kết với protein huyết tương, khuyếch tán chủ yếu vào dịch ngoại bào.

    – Chuyển hoá:

    – Thải trừ: chủ yếu qua nước thận.

    Chỉ định :

    Nhiễm khuẩn & viêm kết mạc, bờ mi & loét củng mạc.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tra thuốc vào mắt cứ 6 giờ/lần; tối đa 10 ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Ðôi khi: rát ở vùng mắt, chảy nước mắt, đỏ kết mạc & nhìn không rõ (thoáng qua).

    Thông tin thành phần Dexamethasone

    Dược lực:

    Dexamethasone là fluomethylprednisolon, glucocorticod tổng hợp, hầu như không tan trong nước.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Thuốc được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, cũng hấp thu tốt ở ngay vị trí dùng thuốc. Thuốc được hấp thu cao ở gan, thận và các tuyến thượng thận.

    – Phân bố: Thuốc được phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể, thuốc qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa mẹ. Thuốc cũng liên kết với protein huyết tương tới 77% và chủ yếu là albumin.

    – Chuyển hoá: Thuốc chuyển hoá ở gan chậm.

    – Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu, hầu hết ở dạng steroid không liên hợp. Thời gian bán thải khoảng 36-54 giờ.

    Tác dụng :

    Dexamethason tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến một số gen được dịch mã. Dexamethason có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch, còn có tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít. Về hoạt lực chống viêm, dexamethason mạnh hơn hydrocortison 30 lần.

    Dexamethason được dùng uống,tiêm bắp, tiêm tại chỗ, hít hoặc bôi tại chỗ, để điều trị các bệnh mà corticosteroid được chỉ định( trừ suy tuyến thượng thận ) như shock do chảy máu, do chấn thương, do phẫu thuật hoặc do nhiễm khuẩn, phù não do u não, các bệnh viêm khớp…

    Với liều tác dụng dược lý, dexamethason dùng toàn thân gây ưc chế tuyến yên gây giải phóng corticotropin (ACTH), làm cho vỏ tuyến thượng thận ngừng tiết hormon corticosteroid nội sinh( gây suy vỏ tuyến thượng thận thứ phát).

    Chỉ định :

    Kháng viêm, dùng trong viêm gan mãn tính, viêm cầu thận, viêm mũi dị ứng, viêm xoang, viêm khớp, viêm đa khớp, hen suyễn

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: Cấp tính: 3 mg/ngày, nếu bệnh nặng uống 4-6 mg/ngày, khi đạt kết quả hạ dần liều dùng; 

    Duy trì: 1/2-1 mg/ngày. 
    Trẻ em: 1/4-2 mg/ngày, tùy theo tuổi. 
    Liều dùng 1 ngày chia 2-3 lần, uống trong hoặc sau bữa ăn.

    Chống chỉ định :

    Loét dạ dày tá tràng. Bệnh đái tháo đường. Bệnh do virus. Tăng huyết áp.

    Nhiễm nấm toàn thân, nhiễm khuẩn lao, lậu.

    Tác dụng phụ

    Khi dùng kéo dài: loét dạ dày tá tràng, ứ nước và muối, hội chứng Cushing, teo vỏ thượng thận, loãng xương, teo cơ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Thekatadexan và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Thekatadexan bình luận cuối bài viết.