Thẻ: Công ty Công ty CP dược phẩm Me Di Sun – VIỆT NAM

  • Thuốc Foribat 80

    Thuốc Foribat 80

    Foribat 80

    Foribat 80
    Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên, lọ 100 viên

    Thành phần:

    Febuxostat 80 mg
    SĐK:QLĐB-703-18
    Nhà sản xuất: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Dùng trong điều trị tăng axit uric máu mãn tính ở người bị gout

    Liều lượng – Cách dùng

    Cách dùng
    Uống thuốc cùng với bữa ăn
    Liều dùng
    Đối với liều điều trị tăng axit uric trong máu ở bệnh nhân gout, febuxostat được khuyến cáo dùng 40mg hoặc 80mg mỗi ngày. Liều khởi đầu 40mg mỗi ngày: đối với bệnh nhân mà không đạt được lượng axit uric trong huyết thanh ít hơn 60ml/dL sau 2 tuần dùng 40mg thì được khuyến cáo chuyển sang febuxostat 80mg
    Febuxostat không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và các thuốc kháng axit.
    Nhóm đặc biệt: Không cần thiết điều chỉnh liều với bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ đến trung bình khi dùng febuxostat. Liều khởi đầu của febuxostat là 40mg mỗi ngày. Với bệnh nhân có lượng axit uric trong huyết thanh dưới 6ml/dL sau 2 tuần dùng 40mg thì chuyển sang febuxostat 80mg.
    Không cần thiết điều chỉnh liều lượng với những bệnh nhân suy gan nhẹ tới trung bình.
    Mức độ axit uric: Nồng độ axit uric trong huyết thanh có thể dưới 6ml/dl sau 2 tuần bắt đầu điều trị bằng febuxostat.
    Bệnh gout: Bùng phát bệnh gout có thể xảy ra sau khi bắt đầu febuxostat do thay đổi nồng độ axit uric trong huyết thanh, dẫn đến sự huy động urat từ các mô. Dự phòng bùng phát này bằng cách dùng kết hợp vứi một loại thuốc kháng viêm không steriod (NSAID) hoặc colchicin vàolúc bắt đầu febuxostat. Điều trị dự phòng có thể mang lại lợi ích cho đến 6 tháng.
    Nếu bệnh gout bùng phát xảy ra trong quá trình điều trị thì nên ngưng sử dụng thuốc. Bùng phát bệnh gout nên được quản lý đồng thời thích hợp cho từng bệnh nhân

    Chống chỉ định:

    Chống chỉ định ở những bệnh nhân đang điều trị bằng azathioprine hoặc mercaptopurine.

    Tương tác thuốc:

    Chất nền của Xanthine oxidase: Febuxostat là chất ức chế Xanthine oxidase. Febuxostat làm thay đổi sự chuyển hóa của theophylline (một chất nền của Xanthine oxidase) ở người. Thận trọng khi dùng đồng thời hai thuốc này.

    Febuxostat là chất ức chế Xanthine oxidase, do đó, dùng đồng thời Febuxostatvới các chất được chuyển hóa bởi Xanthine oxidasecó thể làm tăng nồng độ của các thuốc này trong huyết tương, dẫn đến ngộ độc.

    Chống chỉ định Febuxostat ở những bệnh nhân được điều trị bằng azathioprine hoặc mercaptopurine.

    Duy trì chế độ ăn uống bình thường, trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ.

    Tác dụng phụ:

    Buồn nôn, đau khớp, phát ban, tức ngực, khó thở, nói chậm hoặc khó khăn, chóng mặt hoặc ngất, yếu hoặc tê tay/ chân. Febuxostat có thể làm tăng men gan, gây tổn thương gan. Febuxostat có thể gây ra các tác dụng phụ khác.

    Chú ý đề phòng:

    Trước khi dùng febuxostat, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bị dị ứng với febuxostat, bất kỳ loại thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào trong febuxostat và các thuốc bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Nói với bác sĩ nếu bạn có hoặc đã từng có đau ngực; cấy ghép nội tạng; ung thư; đột quỵ; hội chứng Lesch-Nyhan; suy tim, suy thận hoặc bệnh gan.

    – Trường hợp đặc biệt:

    Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng febuxostat trong quá trình mang thai khi lợi ích cho mẹ hơn hẳn những nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.

    Bà mẹ cho con bú: Không biết febuxostat có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì có nhiều thuốc được bài tiết vào sữa mẹ, nên thận trọng khi dùng febuxostat cho người đang cho con bú.

    Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của febuxostat chưa được thiết lập ở bệnh nhi dưới 18 tuổi.

    Thông tin thành phần Febuxostat

    Tác dụng :

    Febuxostat ức chế enzyme xanthine oxidase (enzyme chuyển hoá Purin thành acid uric), khiến nồng độ axit uric trong máu giảm xuống

    Chỉ định :

    Febuxostat được dùng để làm giảm lượng axit uric ở những người bị bệnh gút.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều khởi đầu: uống 40 mg một lần mỗi ngày.

    Liều duy trì: uống 40 mg hoặc 80 một lần mỗi ngày.

    Chống chỉ định :

    + Dị ứng với bất kỳ thành phần trong febuxostat

    + Nồng độ acid uric trong máu đã ổn định.

    + Có nồng độ acid uric trong máu cao nhưng không bị gout ví dụ hội chứng Lesch-Nyhan, ung thư, điều trị ung thư, ghép tạng)

    + Đang sử dụng thuốc có chứa azathioprine, didanosine, hoặc mercaptopurine.

    Tác dụng phụ

    Những tác dụng phụ thường gặp của thuốc bao gồm:

    Buồn nôn.

    Đau khớp, sưng phù hoặc tê cứng.

    Phát ban nhẹ ở da.

    Choáng váng.

    Chú ý: Dừng thuốc và yêu cầu sự tư vấn giúp đỡ của bác sĩ nếu bạn gặp các tác dụng phụ sau:

    Đau ngực hoặc cảm giác nặng nề, cơn đau lan rộng ra vùng cánh tay hoặc vai, buồn nôn, đổ mồ hôi, cảm giác yếu toàn thân.

    Tình trạng tê cóng hoặc suy nhược đột ngột, đặc biệt là ở một bên cơ thể.

    Đau đầu đột ngột, lú lẫn, các vấn đề về thị giác, giọng nói hoặc giữ thăng bằng.

    Buồn nôn, đau bụng, sốt nhẹ, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân có màu đất sét, vàng da.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

  • Thuốc Vilouric 80

    Thuốc Vilouric 80

    Vilouric 80

    Vilouric 80
    Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên, lọ 100 viên

    Thành phần:

    Febuxostat 80 mg
    SĐK:QLĐB-705-18
    Nhà sản xuất: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Cổ phần dược phẩm Phúc Long
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Dùng trong điều trị tăng axit uric máu mãn tính ở người bị gout

    Liều lượng – Cách dùng

    Cách dùng
    Uống thuốc cùng với bữa ăn
    Liều dùng
    Đối với liều điều trị tăng axit uric trong máu ở bệnh nhân gout, febuxostat được khuyến cáo dùng 40mg hoặc 80mg mỗi ngày. Liều khởi đầu 40mg mỗi ngày: đối với bệnh nhân mà không đạt được lượng axit uric trong huyết thanh ít hơn 60ml/dL sau 2 tuần dùng 40mg thì được khuyến cáo chuyển sang febuxostat 80mg
    Febuxostat không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và các thuốc kháng axit.
    Nhóm đặc biệt: Không cần thiết điều chỉnh liều với bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ đến trung bình khi dùng febuxostat. Liều khởi đầu của febuxostat là 40mg mỗi ngày. Với bệnh nhân có lượng axit uric trong huyết thanh dưới 6ml/dL sau 2 tuần dùng 40mg thì chuyển sang febuxostat 80mg.
    Không cần thiết điều chỉnh liều lượng với những bệnh nhân suy gan nhẹ tới trung bình.
    Mức độ axit uric: Nồng độ axit uric trong huyết thanh có thể dưới 6ml/dl sau 2 tuần bắt đầu điều trị bằng febuxostat.
    Bệnh gout: Bùng phát bệnh gout có thể xảy ra sau khi bắt đầu febuxostat do thay đổi nồng độ axit uric trong huyết thanh, dẫn đến sự huy động urat từ các mô. Dự phòng bùng phát này bằng cách dùng kết hợp vứi một loại thuốc kháng viêm không steriod (NSAID) hoặc colchicin vàolúc bắt đầu febuxostat. Điều trị dự phòng có thể mang lại lợi ích cho đến 6 tháng.
    Nếu bệnh gout bùng phát xảy ra trong quá trình điều trị thì nên ngưng sử dụng thuốc. Bùng phát bệnh gout nên được quản lý đồng thời thích hợp cho từng bệnh nhân

    Chống chỉ định:

    Chống chỉ định ở những bệnh nhân đang điều trị bằng azathioprine hoặc mercaptopurine.

    Tương tác thuốc:

    Chất nền của Xanthine oxidase: Febuxostat là chất ức chế Xanthine oxidase. Febuxostat làm thay đổi sự chuyển hóa của theophylline (một chất nền của Xanthine oxidase) ở người. Thận trọng khi dùng đồng thời hai thuốc này.

    Febuxostat là chất ức chế Xanthine oxidase, do đó, dùng đồng thời Febuxostatvới các chất được chuyển hóa bởi Xanthine oxidasecó thể làm tăng nồng độ của các thuốc này trong huyết tương, dẫn đến ngộ độc.

    Chống chỉ định Febuxostat ở những bệnh nhân được điều trị bằng azathioprine hoặc mercaptopurine.

    Duy trì chế độ ăn uống bình thường, trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ.

    Tác dụng phụ:

    Buồn nôn, đau khớp, phát ban, tức ngực, khó thở, nói chậm hoặc khó khăn, chóng mặt hoặc ngất, yếu hoặc tê tay/ chân. Febuxostat có thể làm tăng men gan, gây tổn thương gan. Febuxostat có thể gây ra các tác dụng phụ khác.

    Chú ý đề phòng:

    Trước khi dùng febuxostat, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bị dị ứng với febuxostat, bất kỳ loại thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào trong febuxostat và các thuốc bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Nói với bác sĩ nếu bạn có hoặc đã từng có đau ngực; cấy ghép nội tạng; ung thư; đột quỵ; hội chứng Lesch-Nyhan; suy tim, suy thận hoặc bệnh gan.

    – Trường hợp đặc biệt:

    Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng febuxostat trong quá trình mang thai khi lợi ích cho mẹ hơn hẳn những nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.

    Bà mẹ cho con bú: Không biết febuxostat có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì có nhiều thuốc được bài tiết vào sữa mẹ, nên thận trọng khi dùng febuxostat cho người đang cho con bú.

    Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của febuxostat chưa được thiết lập ở bệnh nhi dưới 18 tuổi.

    Thông tin thành phần Febuxostat

    Tác dụng :

    Febuxostat ức chế enzyme xanthine oxidase (enzyme chuyển hoá Purin thành acid uric), khiến nồng độ axit uric trong máu giảm xuống

    Chỉ định :

    Febuxostat được dùng để làm giảm lượng axit uric ở những người bị bệnh gút.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều khởi đầu: uống 40 mg một lần mỗi ngày.

    Liều duy trì: uống 40 mg hoặc 80 một lần mỗi ngày.

    Chống chỉ định :

    + Dị ứng với bất kỳ thành phần trong febuxostat

    + Nồng độ acid uric trong máu đã ổn định.

    + Có nồng độ acid uric trong máu cao nhưng không bị gout ví dụ hội chứng Lesch-Nyhan, ung thư, điều trị ung thư, ghép tạng)

    + Đang sử dụng thuốc có chứa azathioprine, didanosine, hoặc mercaptopurine.

    Tác dụng phụ

    Những tác dụng phụ thường gặp của thuốc bao gồm:

    Buồn nôn.

    Đau khớp, sưng phù hoặc tê cứng.

    Phát ban nhẹ ở da.

    Choáng váng.

    Chú ý: Dừng thuốc và yêu cầu sự tư vấn giúp đỡ của bác sĩ nếu bạn gặp các tác dụng phụ sau:

    Đau ngực hoặc cảm giác nặng nề, cơn đau lan rộng ra vùng cánh tay hoặc vai, buồn nôn, đổ mồ hôi, cảm giác yếu toàn thân.

    Tình trạng tê cóng hoặc suy nhược đột ngột, đặc biệt là ở một bên cơ thể.

    Đau đầu đột ngột, lú lẫn, các vấn đề về thị giác, giọng nói hoặc giữ thăng bằng.

    Buồn nôn, đau bụng, sốt nhẹ, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân có màu đất sét, vàng da.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

  • Thuốc Bamyrol Extra

    Thuốc Bamyrol Extra

    Bamyrol Extra

    Bamyrol Extra
    Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên; Chai 100 viên

    Thành phần:

    Paracetamol 500mg; Cafein 65mg
    SĐK:VD-29773-18
    Nhà sản xuất: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Làm giảm đau nhanh chóng và hiệu quả các cơn đau như đau đầu, đau nửa đầu, đau họng, đau bụng kinh, đau sau nhổ răng hoặc các thủ thuật nha khoa, đau răng, đau nhức cơ, gân, đau do chấn thương, đau do viêm khớp, viêm xoang, đau nhức do cảm lạnh, cảm cúm. Hạ sốt nhanh.

    DƯỢC LỰC HỌC:
    Kết hợp giữa Paracetamol và Cafein có tác dụng giảm nhanh các cơn đau, hạ sốt với hiệu quả rất cao. Paracetamol có tác động trung ương – ngoại biên, có hoạt tính giảm đau, hạ nhiệt là do ức chế hoạt động của men cyclooxygenase trong quá trình tổng hợp Prostaglandin – là chất gây sốt, viêm, đau trong cơ thể. Paracetamol hạ nhiệt mạnh còn do tác động lên vùng dưới đồi, do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Cafein có tác dụng kích thích nhẹ hệ thần kinh trung ương, hỗ trợ giảm đau và giúp cho hoạt động của cơ được dễ dàng.
    DƯỢC ĐỘNG HỌC:
    Paracetamol hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thời gian bán thải là 1,25 – 3 giờ. Thuốc chuyển hóa ở gan và thải trừ qua thận.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: ngày uống 1 đến 4 lần, mỗi lần uống 1 hoặc 2 viên.
    Không dùng quá 8 viên/ ngày.
    Khoảng cách tối thiểu giữa 2 lần uống là 4 giờ.
    Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.

    QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
    Quá liều Paracetamol do dùng một liều độc duy nhất hoặc do uống lặp lại liều lớn Paracetamol (7,5 – 10 g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày) hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.
    Biểu hiện của quá liều: buồn nôn, nôn, đau bụng, triệu chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay.
    Cách xử trí:
    Khi nhiễm độc Paracetamol nặng, cần điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.
    Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất Sulfhydryl. N – acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống Paracetamol. Điều trị với N – acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống Paracetamol. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N – acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N – acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/ kg thể trọng, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/ kg thể trọng cách nhau 4 giờ một lần.
    Ngoài ra, có thể dùng Methionin, than hoạt và/ hoặc thuốc tẩy muối.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

    Người bệnh thiếu máu, có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.

    Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase

    Tương tác thuốc:

    Uống dài ngày liều cao Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của Coumarin và dẫn chất Indandion.

    Cần chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời Phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.

    Thuốc chống co giật (Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của Paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.

    Dùng đồng thời Isoniazid với Paracetamol có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan.

    Tác dụng phụ:

    Ít gặp: Da: ban da.Dạ dày – ruột: nôn, buồn nôn. Huyết học: giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu. Thận: bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

    Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn. Có thể gây suy gan (do hủy tế bào gan) khi dùng liều cao, kéo dài.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của Methemoglobin trong máu.

    Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của Paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.

    Phụ nữ có thai và đang cho con bú.

    Thông tin thành phần Paracetamol

    Dược lực:

    Paracetamol là thuốc giảm đau hạ sốt không steroid.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Thức ăn có thể làm viên nén giải phóng kéo dài paracetamol chậm được hấp thu một phần và thức ăn giàu carbon hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.

    – Phân bố: Paracetamol được phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.

    – Chuyển hoá: Paracetamol chuyển hoá ở cytocrom P450 ở gan tạo N – acetyl benzoquinonimin là chất trung gian , chất này tiếp tục liên hợp với nhóm sulfydryl của glutathion để tạo ra chất không có hoạt tính.

    – Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu chủ yếu dạng đã chuyển hoá, độ thanh thải là 19,3 l/h. Thời gian bán thải khoảng 2,5 giờ.

    Khi dùng paracetamol liều cao (>10 g/ngày), sẽ tạo ra nhiều N – acetyl benzoquinonomin làm cạn kiệt glutathion gan, khi đó N – acetyl benzoquinonimin sẽ phản ứng với nhóm sulfydrid của protein gan gây tổn thương gan, hoại tử gan, có thể gây chết người nếu không cấp cứu kịp thời.

    Tác dụng :

    Paracetamol (acetaminophen hay N – acetyl – p – aminophenol) là chất chuyển hoá có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin, tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.

    Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, toả nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

    Paracetamol với liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

    Chỉ định :

    Paracetamol được dùng rộng rãi trong điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa. 

    * Giảm đau: 
    Paracetamol được dùng giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ và vừa: đau đầu, đau răng, đau bụng kinh… Thuốc có hiệu quả nhất là giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không phải nội tạng.

    Paracetamol không có tác dụng trị thấp khớp.

    Paracetamol là thuốc thay thế salicylat (được ưa thích ở người bệnh chống chỉ định hoặc không dung nạp salicylat) để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt. 
    * Hạ sốt:

    Paracetamol thường được dùng để giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, khi sốt có thể có hại hoặc khi hạ sốt nói chung không đặc hiệu, không ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh cơ bản và có thể che lấp tình trạng bệnh của người bệnh.

    Liều lượng – cách dùng:

    Cách dùng:

    Paracetamol thường dùng uống. Đối với người bệnh không uống được có thể dùng dạng thuốc đạn đặt trực tràng, tuy vậy liều trực tràng cần thiết để có cùng nồng độ huyết tương có thể cao hơn liều uống.

    Không được dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì đau nhiều và kéo dài như vậy có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần thầy thuốc chẩn đoán và điều trị có giám sát.

    Không dùng paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao trên 39,5 độ C, sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc chẩn đoán nhanh chóng.

    Để giảm thiểu nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ em quá 5 liều paracetamol để giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.

    Để giảm đau hoặc hạ sốt cho người lớn và trẻ em trên 11 tuổi, liều paracetamol thường dùng hoặc đưa vào trực tràng là 325 – 650 mg, cứ 4 – 6 giờ một lần khi cần thiết nhưng không quá 4 g một ngày, liều một lần lớn hơn 1 g có thể hữu ích để giảm đau ở một số người bệnh.

    Để giảm đau hoặc hạ sốt, trẻ em có thể uống hoặc đưa vào trực tràng cứ 4 – 6 giờ một lần khi cần: trẻ em 1 – 2 tuổi, 120 mg, trẻ em 4 – 11 tháng tuổi, 80 mg; và trẻ em tới 3 tháng tuổi, 40 mg. Liều trực tràng cho trẻ em dưới 2 tuổi dùng tuỳ theo mỗi bệnh nhi.

    Liều uống thường dùng của paracetamol, dưới dạng viên nén giải phóng kéo dài 650 mg, để giảm đau ở người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên là 1,3 g cứ 8 giờ một lần khi cần thiết, không quá 3,9 g mỗi ngày. Viên nén paracetamol giải phóng kéo dài, không được nghiền nát, nhai hoặc hoà tan trong chất lỏng.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận, hoặc gan.

    Người bệnh quá mẫn với paracetamol.

    Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase.

    Tác dụng phụ

    Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trungtính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.

    Ít gặp: ban da, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

    Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn.

    Thông tin thành phần Cafein

    Dược lực:

    Cafein là thuốc thuộc dẫn xuất xanthin được chiết từ cà phê, ca cao hoặc tổng hợp từ acid uric. Cafein có tác dụng rõ trên thần kinh trung ương.

    Dược động học :

    Thuốc hấp thu nhanh qua đường uống và đường tiêm, sinh khả dụng qua đường uống đạt trên 90%. Thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khi uống thuốc khoảng 1 giờ.

    Thuốc phân bố rộng rãi trong cơ thể, qua nhau thai và sữa mẹ, thể tích phân bố 0,4 – 0,6 L/kg.

    Chuyển hoá: Thuốc chuyển hoá ở gan bằng phản ứng demethyl và oxy hoá.

    Thải trừ: thuốc thải trừ qua nước tiểu chủ yếu dạng đã chuyển hoá. Thời gian bán thải khoảng 3 – 7 giờ, kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non.

    Tác dụng :

    – Trên thần kinh trung ương: cafein kích thích ưu tiên trên vỏ não làm giảm các cảm giác mệt mỏi, buồn ngủ. làm tăng hưng phấn vỏ não, tăng nhận cảm các giác quan do đó tăng khả năng làm việc và làm việc minh mẫn hơn. Tuy nhiên, nếu dùng cafein liên tục và kéo dài thì sau giai đoạn hưng phấn là ức chế. Liều cao, cafein tác dụng trên toàn bộ hệ thần kinh gây cơn giật rung.

    – Trên hệ tuần hoàn: cafein kích thích làm tim đập nhanh, mạnh, tăng lưu lượng tim và lưu lượng mạch vành nhưng tác dụng kém theophylin. Ở liều điều trị thuốc ít ảnh hưởng tới huyết áp.

    – Trên hệ hô hấp: kích thích trung tâm hô hấp, làm giãn phế quản và giãn mạch phổi. Tác dụng này càng rõ khi trung tâm hô hấp bị ức chế.

    – Trên hệ tiêu hoá: thuốc làm giảm nhu động ruột, gây táo bón, tăng tiết dịch vị (có thể gây loét dạ dày – tá tràng).

    – Trên cơ trơn: thuốc có tác dụng giãn cơ trơn mạch máu. mạch vành, cơ trơn phế quản và cơ trơn tiêu hoá. Đặc biệt, tác dụng giãn cơ trơn càng rõ khi cơ trơn ở trạng thái co thắt.

    – Trên thận: thuốc làm giãn mạch thận, tăng sức lọc cầu thận, giảm tái hấp thu Na+ nên có tác dụng lợi tiểu. Tuy nhiên, tác dụng lợi tiểu của cafein kém theophylin và theobromin.

    Tác dụng khác: thuốc còn tăng hoạt động của cơ vân, tăng chuyển hoá.

    Cơ chế tác dụng : Cafein ngăn cản phân huỷ AMPv do ức chế cạnh tranh với phosphodiesterase. Nồng độ AMPv tăng sẽ thúc đẩy các phản ứng làm tăng calci nội bào, tăng hoạt động của cơ tim, tăng chuyển hoá, tăng phân huỷ lipid, tăng glucose máu.

    Chỉ định :

    Kích thích thần kinh trung ương khi mệt mỏi, suy nhược.

    Suy hô hấp, tuần hoàn.

    Chỉ định khác: hen phế quản, suy tim trái cấp.

    Liều lượng – cách dùng:

    Ống tiêm 1 ml dung dịch 0,7%.

    Uống 0,1 – 0,2 g/lần, 2 lần /24h. Tiêm dưới da 0,25 g/lần, 1 – 2 lần/24h.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với thuốc.

    Suy mạch vành, nhồi máu cơ tim.

    Nhịp tim nhanh, ngoại tâm thu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

  • Thuốc Golcoxib

    Thuốc Golcoxib

    Golcoxib

    Golcoxib
    Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
    Dạng bào chế:Viên nang cứng

    Thành phần:

    Celecoxib 200 mg
    SĐK:VD-22483-15
    Nhà sản xuất: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Giảm dấu hiệu & triệu chứng viêm xương khớp mãn tính, viêm khớp dạng thấp ở người lớn.
    Kiểm soát các chứng đau cấp ở người lớn, kể cả đau răng.
    Điều trị đau bụng kinh tiên phát

    Liều lượng – Cách dùng

    Viêm xương khớp mãn 200 mg/ngày, 1 lần hoặc chia 2 lần.
    Viêm khớp dạng thấp 200 mg x 2 lần/ngày.
    Kiểm soát các chứng đau cấp & điều trị đau bụng kinh tiên phát khởi đầu 400 mg, bổ sung 200 mg nếu cần vào ngày đầu tiên, những ngày tiếp theo: 200 mg x 2 lần/ngày nếu cần. Khoảng cách liều tối thiểu 4 giờ
    Cách dùng:
    Có thể dùng lúc đói hoặc no

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

    Người dị ứng sulfonamid.

    Có thai/cho con bú.

    Suy tim/thận/gan nặng, viêm ruột (bệnh Crohn, viêm loét đại tràng)

    Tương tác thuốc:

    ACEI, aspirin, fluconazole, furosemide, lithium, warfarin

    Tác dụng phụ:

    Đau đầu, hoa mắt; táo bón, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, nôn, chảy máu đường tiêu hóa trên; viêm phế quản, ho, viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, nhiễm trùng đường tiêu hóa trên; đau khớp, đau lưng, đau cơ; ngứa, phù ngoại vi, ban da.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân tiền sử suy tim, rối loạn chức năng thất trái, cao huyết áp, bị phù, có dấu hiệu/triệu chứng rối loạn chức năng gan, có bất thường trong xét nghiệm chức năng gan.

    Thông tin thành phần Celecoxib

    Dược lực:

    Celecoxib là một thuốc chống viêm phi steroid (NSAID) được dùng để điều trị viêm khớp.

    Dược động học :

    – Hấp thu: thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Sinh khả dụng cao khoảng 90%.

    – Phân bố: liên kết với protein huyết tương trên 85%.

    – Chuyển hoá: ở gan.

    – Thải trừ: chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hoá. Thời gian bán thải khoảng 17 giờ.

    Tác dụng :

    Celecoxib là một thuốc chống viêm phi steroid (NSAID) được dùng để điều trị viêm khớp. Prostaglandin là những hóa chất góp phần quan trọng gây viêm khớp dẫn đến đau, nóng, sưng và đỏ. Celecoxib phong bế enzym tạo prostaglandin (cyclooxygenase 2), làm giảm nồng độ prostaglandin. Kết quả là giảm viêm và giảm sưng nóng đỏ đau đi kèm. Celecoxib khác với các NSAID khác ở chỗ thuốc ít gây viêm loét dạ dày ruột (chí ít là khi điều trị ngắn ngày) và không cản trở đông máu.

    Chỉ định :

    Ðiều trị triệu chứng bệnh viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp ở người trưởng thành.

    Liều lượng – cách dùng:

    Cần thăm dò liều dùng thấp nhất cho từng bệnh nhân.

    – Bệnh viêm xương khớp: 200mg x 1lần/ngày hoặc 100mg x 2lần/ngày.

    – Viêm khớp dạng thấp: 100-200mg x 2lần/ngày.

    Dùng liều thấp nhất có hiệu quả tuỳ theo từng bệnh nhân. Để xử trí viêm xương khớp liều thường là 100mg 2 lần/ngày hoặc 200mg 1 lần. Đối với viêm khớp dạng thấp liều thường là 100 hoặc 200mg 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    – Bệnh nhân quá mẫn đã biết với celecoxib.

    – Bệnh nhân có biểu hiện phản ứng dị ứng với các sulfonamid.

    – Bệnh nhân có tiền sử bị bệnh suyễn, nổi mày đay hoặc phản ứng dị ứng sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác.

    Tác dụng phụ

    – Xuất huyết tiêu hóa, khó tiêu, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, đau lưng, phù ngoại vi, nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, phát ban, viêm họng.Mặc dù loét dạ dày ruột có xảy ra khi dùng celecoxib, các nghiên cứu ngắn ngày cho thấy tỷ lệ mắc tai biến này thấp hơn các NSAID khác.

    – Celecoxib không cản trở chức nǎng tiểu cầu, do đó không làm giảm đông máu dẫn đến tǎng chảy máu như các NSAID khác.

    – Những tác dụng có hại hay gặp nhất là đau dầu, đau bụng, khó tiêu, ỉa chảy, buồn nôn, đầy hơi và mất ngủ. Những tác dụng phụ khác là choáng ngất, suy thận, suy tim, tiến triển nặng của cao huyết áp, đau ngực, ù tai, điếc, loét dạ dày ruột, xuất huyết, nhìn lóa, lo âu, mẫn cảm với ánh sáng, tǎng cân, giữ nước, các triệu chứng giống cúm, chóng mặt và yếu.

    – Các dạng phản ứng dị ứng có thể xảy ra với celecoxib. Những người bị phản ứng dị ứng (phát ban, ngứa, khó thở) với sulfonamid (như Bactrim), aspirin hoặc các NSAID khác có thể bị dị ứng với celecoxib và không nên uống celecoxib.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

  • Thuốc Dimicox

    Thuốc Dimicox

    Dimicox

    Dimicox
    Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
    Dạng bào chế:Viên nang mềm
    Đóng gói:Hộp 5 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Meloxicam 7,5 mg
    SĐK:VD-26176-17
    Nhà sản xuất: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Meloxicam được chỉ định điều trị triệu chứng dài hạn các cơn viêm đau mãn tính trong:  

    – Viêm đau xương khớp (hư khớp, thoái hoá khớp). 

    – Viêm khớp dạng thấp. 
    – Viêm cột sống dính khớp.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: 2 viên(7,5 mg)/ngày. Tuỳ đáp ứng điều trị có thể giảm liều còn 1 viên (7,5 mg)/ngày.

    – Viêm đau xương khớp: 1 viên (7,5 mg) /ngày. Nếu cần có thể tăng liều đến 2 viên (7,5 mg)/ngày. 
    – Bệnh nhân có nguy cơ phản ứng phụ cao: Khởi đầu điều trị với liều 1 viên (7,5 mg)/ ngày. 
    – Bệnh nhân suy thận nặng phải chạy thận nhân tạo: liều dùng không quá 1 viên (7,5 mg)/ ngày. 
    – Trẻ em: Liều dùng chưa được xác định, nên chỉ dùng Meloxicam hạn chế cho người lớn. 
    – Khi dùng kết hợp với các dạng viên, tiêm: tổng liều không vượt quá 2 viên (7,5 mg)/ ngày.

    Chống chỉ định:

    Không dùng Meloxicam cho những bệnh nhân sau:

    – Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với meloxicam hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    – Bệnh nhân nhạy cảm chéo với Aspirin và các thuốc chống viêm giảm đau không steroid khác.

    – Bệnh nhân có tiền sử bị hen suyễn, polyp mũi, phù mạch hay nổi mày đay sau khi dùng aspirin hoặc các loại thuốc chống viêm giảm đau không steroid khác.

    – Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng tiến triển.

    – Bệnh nhân suy gan nặng.

    – Bệnh nhân suy thận nặng mà không chạy thận nhân tạo.

    – Trẻ em dưới 15 tuổi.

    – Phụ nữ có thai và đang cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Không nên phối hợp Meloxicam với các thuốc sau:

    – Các thuốc chống viêm, giảm đau không steroid khác: tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hoá do tác động hiệp lực.

    – Các thuốc kháng đông, thuốc làm tan huyết khối (ticlopidin, heparin): làm tăng nguy cơ chảy máu.

    – Lithi: làm tăng nồng độ Lithi trong huyết tương.

    – Methotrexat: tăng độc tính trên hệ tạo máu.

    – Dụng cụ ngừa thai: Các thuốc chống viêm giảm đau không steroid được ghi nhận làm giảm hiệu quả của những dụng cụ ngừa thai đặt trong tử cung.

    Thận trọng khi dùng đồng thời Meloxicam với các thuốc sau:

    – Thuốc lợi tiểu: tăng tiềm năng suy thận cấp ở bệnh nhân mất nước.

    – Thuốc hạ huyết áp (như các thuốc chẹn bêta, thuốc ức chế men chuyển, thuốc giãn mạch, thuốc lợi tiểu): do làm giảm tác dụng hạ áp.

    – Cholestyramin: làm tăng thải trừ của Meloxicam do hiện tượng liên kết ở ống tiêu hoá.

    – Ciclosporin: Meloxicam làm tăng độc tính trên thận của Ciclosporin.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

    Không nên dùng Meloxicam cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú dù không thấy tác dụng sinh quái thai trong những thử nghiệm tiền lâm sàng.

    Tác động của thuốc khi lái xe, vận hành máy móc:

    Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên nếu xuất hiện các phản ứng phụ như chóng mặt và ngủ gật, nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc.

    Tác dụng phụ:

    Tiêu hoá: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, nôn và các bất thường thoáng qua do thay đổi các thông số chức năng gan.

    Huyết học: thiếu máu, rối loạn công thức máu: rối loạn các bạch cầu, giảm tiểu cầu. Nếu dùng đồng thời với các thuốc có độc tính trên tuỷ xương, đặc biệt như Methotrexat sẽ là yếu tố thuận lợi cho suy giảm tế bào máu.

    Da: Ngứa, phát ban da, mề đay, viêm miệng, nhạy cảm với ánh sáng.

    Hệ hô hấp: Khởi phát cơn hen cấp (rất hiếm gặp).

    Hệ thần kinh trung ương: Chóng mặt, đau đầu, ù tai, ngủ gật.

    Hệ tim mạch: Phù, tăng huyết áp, hồi hộp, đỏ bừng mặt.

    Hệ tiết niệu: tăng creatinin máu và hoặc tăng urê máu.

    Phản ứng tăng nhạy cảm: phù niêm mạc và phản ứng phản vệ

    Chú ý: Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Thận trọng chung

    Không nên dùng meloxicam để thay thế cho corticosteroids hoặc điều trị thiếu hụt corticosteroid. Việc dừng đột ngột corticosteroids có thể làm bệnh nặng hơn. Nếu quyết định dừng điều trị bằng corticosteroids, nên từ từ giảm liều ở những bệnh nhân điều trị corticosteroid kéo dài.

    Tác động lên gan:

    Hiếm gặp những trường hợp phản ứng gan nghiêm trọng bao gồm vàng da, viêm gan cấp tính gây tử vong, hoại tử gan và suy gan. Bệnh nhân có các dấu hiệu và/hoặc triệu chứng về suy chức năng gan, hoặc với người có các xét nghiệm chức năng gan bất thường nên được coi như những bằng chứng phản ứng gan nghiêm trọng hơn trong khi điều trị bằng meloxicam. Nên dừng việc điều trị bằng meloxicam nếu có các dấu hiệu lâm sàng và triệu chứng đi kèm với sự tiến triển của bệnh gan hoặc các biểu hiện toàn thân xuất hiện (ví dụ giảm bạch cầu ưa eosin, phát ban…)

    Nên thận trọng khi dùng Meloxicam ở bệnh nhân bị mất nước. Nên dùng bù nước trước khi dùng meloxicam. Nên thận trọng với bệnh nhân có tiền sử bị bệnh thận. Một số chất chuyển hoá của meloxicam được bài tiết qua thận, cần theo dõi chặt chẽ đối với những bệnh nhân suy thận nghiêm trọng.

    Giữ nước và phù:

    Đã gặp một số bệnh nhân bị giữ nước và phù khi dùng các thuốc NSAID, bao gồm cả meloxicam. Do vậy, cũng như các NSAID khác, thận trọng khi dùng meloxicam với các bệnh nhân bị giữ nước, cao huyết áp và suy tim.

    Bảo quản:

    Bảo quản trong hộp kín, ở nhiệt độ dưới 30C

    Thông tin thành phần Meloxicam

    Dược lực:

    Meloxicam là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) thuộc họ oxicam, có các đặc tính kháng viêm, giảm đau và hạ sốt. Meloxicam có tính kháng viêm mạnh cho tất cả các loại viêm. Cơ chế chung của những tác dụng trên là do Meloxicam có khả năng ức chế sinh tổng hợp các prostaglandine, chất trung gian gây viêm. Ở cơ thể sống (in vivo), Meloxicam ức chế sinh tổng hợp prostaglandine tại vị trí viêm mạnh hơn ở niêm mạc dạ dày hoặc ở thận.

    Ðặc tính an toàn cải tiến này do thuốc ức chế chọn lọc đối với COX-2 so với COX-1. So sánh giữa liều gây loét và liều kháng viêm hữu hiệu trong thí nghiệm gây viêm ở chuột cho thấy thuốc có độ an toàn và hiệu quả điều trị cao hơn các NSAID thông thường khác.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Sau khi uống, Meloxicam có sinh khả dụng trung bình là 89%. Nồng độ trong huyết tương tỉ lệ với liều dùng: sau khi uống 7,5mg và 15mg, nồng độ trung bình trong huyết tương được ghi nhận tương ứng từ 0,4 đến 1mg/l và từ 0,8 đến 2mg/l (Cmin và Cmax ở tình trạng cân bằng).

    – Phân bố: Meloxicam liên kết mạnh với protein huyết tương, chủ yếu là albumin (99%).

    – Chuyển hoá: Thuốc được chuyển hóa mạnh, nhất là bị oxy hóa ở gốc methyl của nhân thiazolyl.

    – Thải trừ: Tỉ lệ sản phẩm không bị biến đổi được bài tiết chiếm 3% so với liều dùng. Thuốc được bài tiết phân nửa qua nước tiểu và phân nửa qua phân.

    Thời gian bán hủy đào thải trung bình là 20 giờ. Tình trạng cân bằng đạt được sau 3-5 ngày. Ðộ thanh thải ở huyết tương trung bình là 8ml/phút và giảm ở người lớn tuổi. Thể tích phân phối thấp, trung bình là 11 lít và dao động từ 30 đến 40% giữa các cá nhân. Thể tích phân phối tăng nếu bệnh nhân bị suy thận nặng, trường hợp này không nên vượt quá liều 7,5mg/ngày.

    Tác dụng :

    Meloxicam có tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm và chống kết tập tiểu cầu. Tuy nhiên tác dụng hạ sốt kém nên meloxicam chủ yếu dùng giảm đau và chống viêm.

    Meloxicam tan ít trong mỡ nên thấm tốt vào hoạt dịch và các tổ chức viêm. Thuốc xâm nhập kém vào mô thần kinh nên ít tác dụng không mong muốn trên thần kinh.

    Chỉ định :

    Dạng viên: điều trị triệu chứng dài hạn các cơn viêm đau mãn tính trong:

    – Viêm đau xương khớp (hư khớp, thoái hóa khớp).

    – Viêm khớp dạng thấp.

    – Viêm cột sống dính khớp.

    Dạng tiêm: điều trị triệu chứng ngắn hạn các cơn viêm đau cấp tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: 15 mg/ngày. Tùy đáp ứng điều trị, có thể giảm liều còn 7,5 mg/ngày.

    Thoái hóa khớp: 7,5 mg/ngày.Nếu cần có thể tăng liều đến 15 mg/ngày. Liều khuyến cáo của Meloxicam dạng tiêm là 15 mg một lần mỗi ngày.

    – Bệnh nhân có nguy cơ cao bị những phản ứng bất lợi: Ðiều trị khởi đầu với liều 7,5 mg/ngày.

    – Bệnh nhân suy thận nặng phải chạy thận nhân tạo: Liều không quá 7,5 mg/ngày. Liều Meloxicam tối đa được khuyên dùng mỗi ngày: 15 mg.

    Sử dụng kết hợp: trong trường hợp sử dụng nhiều dạng trình bày, tổng liều Meloxicam dùng mỗi ngày dưới dạng viên nén và dạng tiêm không được vượt quá 15 mg.

    Ðường tiêm bắp chỉ được sử dụng trong những ngày đầu tiên của việc điều trị. Sau đó có thể tiếp tục điều trị bằng đường uống (viên nén). Meloxicam phải được tiêm bắp sâu. Không được dùng ống thuốc Meloxicam dạng tiêm bắp để tiêm tĩnh mạch.

    – Liều cho trẻ em chưa được xác định đối với Meloxicam chích và viên uống, nên Meloxicam chỉ hạn chế dùng cho người lớn. Viên nén được uống với nước hay thức uống lỏng khác, thuốc không bị giảm tác động khi dùng chung với thức ăn.

    Chống chỉ định :

    – Tiền căn dị ứng với Meloxicam hay bất kỳ tá dược nào của thuốc.

    – Có khả năng nhạy cảm chéo với acid acetylsalicylic và các thuốc kháng viêm không steroid khác.

    – Không dùng cho những bệnh nhân từng có dấu hiệu hen, polyp mũi, phù mạch hoặc nổi mề đay sau khi dùng acid acetylsalicylic hay các thuốc kháng viêm không steroid khác.

    – Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

    – Suy gan nặng.

    – Suy thận nặng không được thẩm phân.

    – Dạng tiêm: Trẻ em dưới 15 tuổi (vì liều cho trẻ em chưa được xác định đối với dạng tiêm), đang dùng thuốc kháng đông.

    – Dạng viên: Trẻ em dưới 12 tuổi.

    – Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Tiêu hóa:

    > 1%: khó tiêu, buồn nôn, nôn, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy.0,1-1%: các bất thường thoáng qua của những thông số chức năng gan (ví dụ: tăng transaminase hay bilirubine) ợ hơi, viêm thực quản, loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa tiềm ẩn hay ồ ạt.> 1%: thiếu máu.0,1-1%: rối loạn công thức máu gồm rối loạn các loại bạch cầu, giảm bạch cầu và tiểu cầu. Nếu dùng đồng thời với thuốc có độc tính trên tủy xương, đặc biệt là methotrexate, sẽ là yếu tố thuận lợi cho sự suy giảm tế bào máu.

    Da:

    > 1%: ngứa, phát ban da.0,1-1%: viêm miệng, mề đay.Thần kinh trung ương:

    > 1%: choáng váng, nhức đầu. 0,1-1%: chóng mặt, ù tai, ngủ gật.

    Tim mạch:

    > 1%: phù. 0,1-1%: tăng huyết áp, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt.

    Niệu dục:

    0,1-1%: tăng creatinine huyết và/hoặc tăng urê huyết.

    Phản ứng tăng nhạy cảm: phù niêm và phản ứng tăng nhạy cảm bao gồm phản ứng phản vệ.

    Những rối loạn tại chỗ tiêm:> 1%: sưng tại chỗ tiêm. 0,1-1%: đau tại chỗ tiêm.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

  • Thuốc Medi-Magne B6

    Thuốc Medi-Magne B6

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Medi-Magne B6 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Medi-Magne B6 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Medi-Magne B6 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Medi-Magne B6

    Medi-Magne B6
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Magnesi lactat dihydrat 470 mg; Pyridoxin hydrochlorid 5 mg
    SĐK:VD-23587-15
    Nhà sản xuất: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị các trường hợp thiếu Magnesi: Dinh dưỡng thiếu, nghiện rượu, phụ nữ mang thai, phụ nữ nuôi con bú, kém hấp thu Magnesi, tiêu chảy, nôn mửa, bỏng. 

    Khi có thiếu Calci đi kèm thì trong đa số trường hợp phải bù Magnesi trước khi bù Calci. 
    Điều trị các rối loạn chức năng của những cơn lo âu đi kèm với tăng thông khí (còn gọi là tạng co giật) khi chưa có điều trị đặc hiệu.

    Liều lượng – Cách dùng

    Uống với nhiều nước

    Thiếu Magnesi: 

    – Người lớn: 2 viên/lần x 3 lần/ngày

    – Trẻ em: 1 viên/lần x 3 lần/ngày 
    Tạng co giật:

    – Người lớn: 2 viên/lần x 2 lần/ngày 
    – Trẻ em: 1 viên/lần x 1 lần/ngày

    Chống chỉ định:

    Suy thận nặng với thanh thải của Creatinin dưới 30ml/phút

    Bảo quản:

    Nơi khô, tránh ánh sáng, dưới 30oC.

    Hạn Dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không được dùng thuốc quá hạn dùng.

    Tiêu chuẩn sản xuất: TCCS
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Medi-Magne B6 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Medi-Magne B6 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Rocitriol

    Thuốc Rocitriol

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Rocitriol công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Rocitriol điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Rocitriol ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Rocitriol

    Rocitriol
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nang mềm
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Calcitriol 0,25 mcg
    SĐK:VD-26890-17
    Nhà sản xuất: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Loãng xương do thận, loãng xương ở bệnh nhân lọc thận mãn tính. 

    Hạ canxi huyết, hạ canxi huyết do suy cận giáp vô căn, suy cận giáp sau phẫu thuật, suy cận giáp giả.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều khởi đầu 0,25 mcg/ngày. 

    Sau 2 – 4 tuần có thể tăng liều để đạt đáp ứng mong muốn. Khi lọc thận: 0,5 mcg/ngày. 

    Suy cận giáp bệnh nhân > 6 tuổi đáp ứng với liều 0,5 – 2 mcg/ngày. 
    Trẻ 1 – 5 tuổi: 0,25 – 0,75 mcg/ngày.
    * Loãng xương sau mãn kinh:
    Liều khởi đầu được đề nghị là 0,25 mcg x 2 lần/ngày. Bổ sung calci phải kết hợp chặt chẽ với chế độ ăn hàng ngày, có thể tăng liều pms-IMECAL 0,25 mcg nếu ít hơn 500 mg calci được cung cấp từ thức ăn hàng ngày và không vượt quá 1000 mg/ngày.
    * Loạn dưỡng xương do thận ở bệnh nhân suy thận mạn, đặc biệt ở bệnh nhân làm thẩm phân máu:
    Liều khởi đầu là 0,25 mcg/24 giờ và 0,25 mcg/48 giờ nếu bệnh nhân có calci huyết bình thường hay giảm nhẹ. Theo dõi các thông số lâm sàng và sinh hóa, nếu không tiến triển sau thời gian điều trị 2-4 tuần có thể tăng liều thêm 0,25 mcg/24 giờ, đồng thời theo dõi chặt chẽ nồng độ calci huyết ít nhất 2 lần/tuần.
    * Thiểu năng tuyến cận giáp và còi xương:
    Liều khởi đầu là 0,25 mcg/ngày, uống vào buổi sáng. Theo dõi các thông số lâm sàng và sinh hóa, nếu không tiến triển sau thời gian điều trị 2-4 tuần có thể tăng liều thêm 0,25 mcg/ngày, đồng thời theo dõi chặt chẽ nồng độ calci huyết ít nhất 2 lần/tuần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Tăng canxi huyết. Ngộ độc vitamin D.

    Tương tác thuốc:

    – Không dùng đồng thời với những chế phẩm chứa vitamin D và dẫn xuất, những thuốc khác chứa calci để tránh tăng calci huyết.

    – Cholestyramin ảnh hưởng đến quá trình hấp thu calci ở ruột.

    – Phenobarbital, phenytoin: ảnh hưởng đến sự tổng hợp calci nội sinh, làm giảm nồng độ calci trong huyết thanh.

    – Digitalis: tăng calci huyết có thể gây loạn nhịp.

    – Thuốc lợi tiểu thiazid: tăng nguy cơ tăng calci huyết ở bệnh nhân thiểu năng tuyến cận giáp.

    – Các thuốc corticoid, thuốc ức chế calci, thuốc kháng acid ức chế quá trình hấp thu calci.

    Tác dụng phụ:

    Mệt mỏi, nhức đầu, buồn nôn, khô miệng, chán ăn, ngứa, tăng BUN, tăng men gan.

    Chú ý đề phòng:

    – Thực hiện chế độ ăn uống theo sự chỉ dẫn của Bác sĩ nhằm cung cấp lượng calci hợp lý.

    – Điều trị thuốc luôn bắt đầu từ liều thấp nhất, không nên tăng đột ngột và phải điều chỉnh liều từ từ tùy theo nồng độ calci trong huyết thanh.

    – Theo dõi chặt chẽ nồng độ calci huyết (ít nhất 2 lần/tuần) trong suốt thời gian điều trị, tránh tăng calci huyết đột ngột do thay đổi chế độ ăn.

    – Người có chức năng thận bình thường cần uống nhiều nước khi dùng thuốc 0,25 mcg, tránh tình trạng mất nước có thể xảy ra.

    – Thận trọng khi chỉ định đối với phụ nữ có thai và cho con bú.

    – Bệnh nhân có tiền sử sỏi thận hoặc bệnh mạch vành.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Rocitriol và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Rocitriol bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Medi-Calcium

    Thuốc Medi-Calcium

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Medi-Calcium công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Medi-Calcium điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Medi-Calcium ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Medi-Calcium

    Medi-Calcium
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Dung dịch uống
    Đóng gói:Hộp 20 ống x 5ml

    Thành phần:

    Mỗi ống 5 ml chứa: Acid ascorbic 362,2mg; Calci carbonat 64,1 mg; L-Lysin monohydrat 127,3mg
    SĐK:VD-27936-17
    Nhà sản xuất: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Calcium Carbonate

    Tác dụng :

    Calcium Carbonate cải thiện tình trạng của người bệnh bằng cách thực hiện những chức năng sau: Trung hòa axit do đó làm giảm axit trào ngược.

    Thuốc này cũng có thể được sử dụng để ngăn chặn hoặc điều trị nồng độ canxi trong máu thấp ở những người không có đủ lượng canxi.

    Chỉ định :

    Calcium Carbonate được dùng trong việc điều trị, kiểm soát, phòng chống, & cải thiện những bệnh, hội chứng, và triệu chứng sau: 

    – Bổ sung canxi

    – Dạ dày chua

    – Rối loạn dạ dày

    – Acid khó tiêu

    – Ợ nóng
    Liều lượng – cách dùng:

    Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị loãng xương:

    2500 – 7500 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 liều.

    Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị giảm canxi máu:

    900 – 2500 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 liều. Liều này có thể được điều chỉnh khi cần thiết để đạt mức độ canxi huyết thanh bình thường.

    Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị rối loạn tiêu hóa:

    300 – 8000 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 liều. Liều này có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để làm giảm các triệu chứng của bệnh đau bao tử.

    Liều tối đa: 5500 đến 7980 mg (tùy thuộc vào sản phẩm được sử dụng). Không được dùng vượt quá liều tối đa hàng ngày trong khoảng thời gian nhiều hơn 2 tuần, trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

    Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị lóet tá tràng:

    1250 – 3750 mg/ngày chia thành 2 – 4 lần. Liều này có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để làm giảm sự khó chịu ở bụng. Các yếu tố hạn chế đối với việc sử dụng Canxi Cacbonat lâu dài là tiết axit dạ dày quá nhiều và tiết axit hồi ứng.

    Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị loét dạ dày

    1250 – 3750 mg/ngày chia thành 2 – 4 lần. Liều này có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để làm giảm sự khó chịu ở bụng. Các yếu tố hạn chế đối với việc sử dụng Canxi Cacbonat lâu dài là tiết axit dạ dày quá nhiều và tiết axit hồi ứng.

    Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị ăn mòn thực quản:

    1250 – 3750 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 lần. Khả năng bị tiết axit hồi ứng có thể gây hại. Tuy nhiên, các thuốc kháng axit đã được sử dụng thường xuyên để kiểm soát việc ăn mòn thực quản và có thể có ích trong việc giảm nồng độ axit trong dạ dày.

    Liều tối đa: 5500 đến 7980 mg (tùy thuộc vào sản phẩm được sử dụng). Không được vượt quá liều tối đa hàng ngày trong khoảng thời gian hơn 2 tuần, trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

    Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị bệnh dạ dày trào ngược

    1250 – 3750 mg/ngày uống trong 2 – 4 lần. Khả năng bị tiết nhiều axit trở lại có thể gây hại. Tuy nhiên, các thuốc kháng axit đã thường xuyên được sử dụng trong việc điều trị ăn mòn thực quản và có thể có ích trong việc giảm nồng độ axit trong dạ dày.

    Liều tối đa: 5500 đến 7980 mg (tùy thuộc vào sản phẩm được sử dụng). Không được vượt quá liều tối đa hàng ngày trong khoảng thời gian nhiều hơn 2 tuần, trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

    Chống chỉ định :

    Độ nhạy cao với Calcium Carbonate là chống chỉ định. Ngoài ra, Calcium Carbonate không nên được dùng nếu bạn có những bệnh chứng sau:

    Bệnh thận

    Khối u mà tan xương

    Sarcoidosis

    Tăng cường hoạt động của tuyến cận giáp

    lượng lớn canxi trong máu

    mất nước trầm trọng cơ thể

    phong trào ruột không đầy đủ hoặc không thường xuyên

    sỏi thận
    Tác dụng phụ

    Tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu bạn quan sát thấy những tác dụng phụ sau, đặc biệt là nếu chúng không biến mất.

    Buồn nôn

    Táo bón

    Đau đầu

    ĂN mất ngon

    Ói mửa
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Medi-Calcium và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Medi-Calcium bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Maxbedal

    Thuốc Maxbedal

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Maxbedal công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Maxbedal điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Maxbedal ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Maxbedal

    Maxbedal
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 6 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Magnesi aspartat (dưới dạng magnesi aspartat .4H2O) 140 mg; Kali aspartat (dưới dạng kali aspartat. 1/2H2O) 158 mg
    SĐK:VD-26883-17
    Nhà sản xuất: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Bổ sung magiê và kali, thường được sử dụng để điều trị suy tim, đau tim, rối loạn nhịp tim. Thuốc cũng giúp cải thiện khả năng dung nạp glycoside tim và bổ sung trong những trường hợp cơ thể thiếu hụt kali và magiê.

    Liều lượng – Cách dùng

    Viên nén:  dùng 1-2 viên uống 2-3 lần mỗi ngày trong 14 ngày.
    Thuốc tiêm: Một liều duy nhất 1-2 ống tiêm tĩnh mạch.
    Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa có dữ liệu.

    Tương tác thuốc:

    Dùng cùng với tetracylin có thể làm giảm sự hấp thu của tetracylin;

    Dùng với thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI) hoặc thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali có thể làm tăng nồng độ kali trong máu.

    Tác dụng phụ:

    Hạ huyết áp, phản ứng nghịch, block nhĩ thất;

    Dị cảm, co thắt, giảm phản xạ;

    Nôn mửa, buồn nôn, tiêu chảy, khó chịu ở khu vực của tuyến tụy;

    Suy hô hấp;

    Tăng nồng độ magiê và kali trong máu;

    Nhuận trường.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Maxbedal và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Maxbedal bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Femancia

    Thuốc Femancia

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Femancia công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Femancia điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Femancia ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Femancia

    Femancia
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nang cứng (đỏ)
    Đóng gói:Hộp 6 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Sắt nguyên tố (dưới dạng Sắt fumarat 305 mg) 100 mg; Acid Folic 350 mcg
    SĐK:VD-27929-17
    Nhà sản xuất: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Điều trị và dự phòng các loại thiếu máu do thiếu sắt, cần bổ sung sắt.

    – Các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu: phụ nữ mang thai, cho con bú, thiếu dinh dưỡng, sau khi mổ, giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng.

    Tác dụng

    Sắt là khoáng chất thiết yếu của cơ thể, cần thiết cho sự tạo Hemoglobin và quá trình oxid hóa tại các mô

    Acid folic là một loại vitamin nhóm B (vitamin B9) cần thiết cho sự tổng hợp nucleoprotein và duy trì hình dạng bình thường của hồng cầu

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng theo chỉ định của bác sĩ hoặc dùng liều trung bình cho người lớn là:

    – Dự phòng: 1 viên/ngày.

    – Điều trị: theo hướng dẫn của bác sĩ; 

    Chống chỉ định:

    – Tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    – Bệnh gan nhiễm sắt.

    – Thiếu máu huyết tán.

    – Bệnh đa hồng cầu.

    Tác dụng phụ:

    – Đôi khi có rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng trên, táo bón hoặc tiêu chảy.

    – Phân có thể đen do thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Người có lượng sắt trong máu bình thường tránh dùng thuốc kéo dài.

    – Ngưng thuốc nếu không dung nạp.

    Bảo quản:

    Để nơi khô, mát, tránh ánh sáng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Femancia và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Femancia bình luận cuối bài viết.