Thẻ: Công ty Công ty CP dược phẩm Me Di Sun – VIỆT NAM

  • Thuốc Egudin 10

    Thuốc Egudin 10

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Egudin 10 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Egudin 10 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Egudin 10 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Egudin 10

    Egudin 10
    Nhóm thuốc: Thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh đường tiết niệu
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Solifenacin succinat 10 mg
    SĐK:QLĐB-680-18
    Nhà sản xuất: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Medbolide
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ do thôi thúc (tiểu són) và (hoặc) tiểu nhiều lần và tiểu gấp, có thể xảy ra ở bệnh nhân bị hội chứng bàng quang tăng họat động.

    Liều lượng – Cách dùng

    *Người lớn
    – Tiểu không tự chủ
    Liều khởi đầu: 5mg, uống 1 lần/ngày.
    Liều duy trì: 5–10mg, uống 1 lần/ngày.
    – Đi tiểu nhiều
    Liều khởi đầu: 5mg, uống 1 lần/ngày.
    Liều duy trì:  5–10mg, uống 1 lần/ngày.
    Điều chỉnh liều:
    Đối với bệnh nhân suy thận từ vừa đến nặng: không dùng vượt quá 5mg 1 lần/ngày.
    Bệnh nhân dùng thuốc ức chế CYP450 3A4 (như ketoconazole, ritonavir, nelfinavir, itraconazole): liều dùng không được vượt quá 5mg 1 lần/ngày.
    Cách dùng
    Thuốc được dùng đường uống và nên nuốt cả viên với nước. Thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. 

    Chống chỉ định:

    Chống chỉ định dùng solifenacin ở bệnh nhân bị bí tiểu, tình trạng dạ dày-ruột nặng (bao gồm chứng to đại tràng nhiễm độc), bệnh nhược cơ nặng hoặc glaucoma góc hẹp và những bệnh nhân có nguy cơ đối với những tình trạng này.

    – Bệnh nhân quá mẫn cảm với họat chất hoặc bất kỳ thành phần nào của tá dược.

    – Bệnh nhân đang thẩm phân máu.

    – Bệnh nhân bị suy gan nặng

    – Bệnh nhân bị suy thận nặng hoặc suy gan trung bình và những người đang điều trị bằng một chất ức chế CYP3A4 mạnh, như ketoconazol.

    Tương tác thuốc:

    Solifenacin có thể tương tác với các thuốc như pramlintide, viên nén/viên nang kali.

    Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến việc loại bỏ solifenacin khỏi cơ thể của bạn, điều này có thể ảnh hưởng đến cách solifenacin hoạt động. Các thuốc này bao gồm một số thuốc kháng nấm azole (chẳng hạn như itraconazole, ketoconazole) và một số thuốc khác.

    Tác dụng phụ:

    Khô miệng, táo bón, buồn ngủ, đau bụng, mờ mắt, khô mắt, nhức đầu hoặc mệt mỏi/suy nhược

    Chú ý đề phòng:

    Khi bị các vấn đề về bàng quang khác (như tắc nghẽn bàng quang), tắc nghẽn dạ dày/ruột, bệnh gan, bệnh ruột (như viêm loét đại tràng), chuyển động chậm của dạ dày – ruột, táo bón, bệnh thận, tuyến tiền liệt phì đại, một bệnh cơ/thần kinh nào đó (nhược cơ).

    Người lớn tuổi có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ của thuốc này, đặc biệt là buồn ngủ, lú lẫn, táo bón hoặc tiểu tiện. Buồn ngủ và lú lẫn có thể làm tăng nguy cơ té ngã.

    Trong thời kỳ mang thai, thuốc này chỉ nên được sử dụng khi thật cần thiết. Bạn nên thảo luận về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ.

    Thông tin thành phần Solifenacin

    Chỉ định :

    Điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ do thôi thúc (tiểu són) và (hoặc) tiểu nhiều lần và tiểu gấp, có thể xảy ra ở bệnh nhân bị hội chứng bàng quang tăng họat động. 

    Liều lượng – cách dùng:

    *Người lớn
    – Tiểu không tự chủ
    Liều khởi đầu: 5mg, uống 1 lần/ngày.
    Liều duy trì: 5–10mg, uống 1 lần/ngày.
    – Đi tiểu nhiều
    Liều khởi đầu: 5mg, uống 1 lần/ngày.
    Liều duy trì:  5–10mg, uống 1 lần/ngày.
    Điều chỉnh liều:
    Đối với bệnh nhân suy thận từ vừa đến nặng: không dùng vượt quá 5mg 1 lần/ngày.
    Bệnh nhân dùng thuốc ức chế CYP450 3A4 (như ketoconazole, ritonavir, nelfinavir, itraconazole): liều dùng không được vượt quá 5mg 1 lần/ngày.
    Cách dùng
    Thuốc được dùng đường uống và nên nuốt cả viên với nước. Thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. 

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định dùng solifenacin ở bệnh nhân bị bí tiểu, tình trạng dạ dày-ruột nặng (bao gồm chứng to đại tràng nhiễm độc), bệnh nhược cơ nặng hoặc glaucoma góc hẹp và những bệnh nhân có nguy cơ đối với những tình trạng này.

    – Bệnh nhân quá mẫn cảm với họat chất hoặc bất kỳ thành phần nào của tá dược.

    – Bệnh nhân đang thẩm phân máu.

    – Bệnh nhân bị suy gan nặng

    – Bệnh nhân bị suy thận nặng hoặc suy gan trung bình và những người đang điều trị bằng một chất ức chế CYP3A4 mạnh, như ketoconazol.

    Tác dụng phụ

    Khô miệng, táo bón, buồn ngủ, đau bụng, mờ mắt, khô mắt, nhức đầu hoặc mệt mỏi/suy nhược
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Egudin 10 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Egudin 10 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Egudin 5

    Thuốc Egudin 5

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Egudin 5 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Egudin 5 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Egudin 5 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Egudin 5

    Egudin 5
    Nhóm thuốc: Thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh đường tiết niệu
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Solifenacin succinat 5 mg
    SĐK:QLĐB-681-18
    Nhà sản xuất: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Medbolide
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ do thôi thúc (tiểu són) và (hoặc) tiểu nhiều lần và tiểu gấp, có thể xảy ra ở bệnh nhân bị hội chứng bàng quang tăng họat động.

    Liều lượng – Cách dùng

    *Người lớn
    – Tiểu không tự chủ
    Liều khởi đầu: 5mg, uống 1 lần/ngày.
    Liều duy trì: 5–10mg, uống 1 lần/ngày.
    – Đi tiểu nhiều
    Liều khởi đầu: 5mg, uống 1 lần/ngày.
    Liều duy trì:  5–10mg, uống 1 lần/ngày.
    Điều chỉnh liều:
    Đối với bệnh nhân suy thận từ vừa đến nặng: không dùng vượt quá 5mg 1 lần/ngày.
    Bệnh nhân dùng thuốc ức chế CYP450 3A4 (như ketoconazole, ritonavir, nelfinavir, itraconazole): liều dùng không được vượt quá 5mg 1 lần/ngày.
    Cách dùng
    Thuốc được dùng đường uống và nên nuốt cả viên với nước. Thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. 

    Chống chỉ định:

    Chống chỉ định dùng solifenacin ở bệnh nhân bị bí tiểu, tình trạng dạ dày-ruột nặng (bao gồm chứng to đại tràng nhiễm độc), bệnh nhược cơ nặng hoặc glaucoma góc hẹp và những bệnh nhân có nguy cơ đối với những tình trạng này.

    – Bệnh nhân quá mẫn cảm với họat chất hoặc bất kỳ thành phần nào của tá dược.

    – Bệnh nhân đang thẩm phân máu.

    – Bệnh nhân bị suy gan nặng

    – Bệnh nhân bị suy thận nặng hoặc suy gan trung bình và những người đang điều trị bằng một chất ức chế CYP3A4 mạnh, như ketoconazol.

    Tương tác thuốc:

    Solifenacin có thể tương tác với các thuốc như pramlintide, viên nén/viên nang kali.

    Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến việc loại bỏ solifenacin khỏi cơ thể của bạn, điều này có thể ảnh hưởng đến cách solifenacin hoạt động. Các thuốc này bao gồm một số thuốc kháng nấm azole (chẳng hạn như itraconazole, ketoconazole) và một số thuốc khác.

    Tác dụng phụ:

    Khô miệng, táo bón, buồn ngủ, đau bụng, mờ mắt, khô mắt, nhức đầu hoặc mệt mỏi/suy nhược

    Chú ý đề phòng:

    Khi bị các vấn đề về bàng quang khác (như tắc nghẽn bàng quang), tắc nghẽn dạ dày/ruột, bệnh gan, bệnh ruột (như viêm loét đại tràng), chuyển động chậm của dạ dày – ruột, táo bón, bệnh thận, tuyến tiền liệt phì đại, một bệnh cơ/thần kinh nào đó (nhược cơ).

    Người lớn tuổi có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ của thuốc này, đặc biệt là buồn ngủ, lú lẫn, táo bón hoặc tiểu tiện. Buồn ngủ và lú lẫn có thể làm tăng nguy cơ té ngã.

    Trong thời kỳ mang thai, thuốc này chỉ nên được sử dụng khi thật cần thiết. Bạn nên thảo luận về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ.

    Thông tin thành phần Solifenacin

    Chỉ định :

    Điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ do thôi thúc (tiểu són) và (hoặc) tiểu nhiều lần và tiểu gấp, có thể xảy ra ở bệnh nhân bị hội chứng bàng quang tăng họat động. 

    Liều lượng – cách dùng:

    *Người lớn
    – Tiểu không tự chủ
    Liều khởi đầu: 5mg, uống 1 lần/ngày.
    Liều duy trì: 5–10mg, uống 1 lần/ngày.
    – Đi tiểu nhiều
    Liều khởi đầu: 5mg, uống 1 lần/ngày.
    Liều duy trì:  5–10mg, uống 1 lần/ngày.
    Điều chỉnh liều:
    Đối với bệnh nhân suy thận từ vừa đến nặng: không dùng vượt quá 5mg 1 lần/ngày.
    Bệnh nhân dùng thuốc ức chế CYP450 3A4 (như ketoconazole, ritonavir, nelfinavir, itraconazole): liều dùng không được vượt quá 5mg 1 lần/ngày.
    Cách dùng
    Thuốc được dùng đường uống và nên nuốt cả viên với nước. Thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. 

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định dùng solifenacin ở bệnh nhân bị bí tiểu, tình trạng dạ dày-ruột nặng (bao gồm chứng to đại tràng nhiễm độc), bệnh nhược cơ nặng hoặc glaucoma góc hẹp và những bệnh nhân có nguy cơ đối với những tình trạng này.

    – Bệnh nhân quá mẫn cảm với họat chất hoặc bất kỳ thành phần nào của tá dược.

    – Bệnh nhân đang thẩm phân máu.

    – Bệnh nhân bị suy gan nặng

    – Bệnh nhân bị suy thận nặng hoặc suy gan trung bình và những người đang điều trị bằng một chất ức chế CYP3A4 mạnh, như ketoconazol.

    Tác dụng phụ

    Khô miệng, táo bón, buồn ngủ, đau bụng, mờ mắt, khô mắt, nhức đầu hoặc mệt mỏi/suy nhược
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Egudin 5 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Egudin 5 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Immulimus

    Thuốc Immulimus

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Immulimus công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Immulimus điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Immulimus ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Immulimus

    Immulimus
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Viên nang cứng (vàng – trắng)
    Đóng gói:Hộp 5 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Tacrolimus 1 mg
    SĐK:VD-27931-17
    Nhà sản xuất: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Đề phòng loại ghép ở bệnh nhân nhận ghép gan, thận hoặc tim.
    Điều trị loại ghép ở bệnh nhân nhận ghép đề kháng với những thuốc ức chế miễn dịch khác.
    Đặc tính dược lực học:
    Ở cấp độ phân tử, tác dụng của tacrolimus là do gắn với cytosolic protein (FKBP12), protein chịu trách nhiệm cho sự tích lũy hợp chất nội bào. Phức hợp FKBP12-tacrolimus gắn kết đặc hiệu, cạnh tranh và ức chế calcineurin, dẫn đến ức chế sự truyền tín hiệu tế bào T phụ thuộc calci, do đó ngăn chặn sự phiên mã của của các gen mã hóa lymphokin.
    Tacrolimus là một tác nhân ức chế miễn dịch mạnh và cho thấy hoạt tính trong các thử nghiệm in vitro và in vivo.
    Đặc biệt, tacrolimus ức chế sự hình thành lymphocyt độc tế bào, chất chịu trách nhiệm chính trong thải ghép. Tacrolimus ức chế hoạt hóa tế bào T và sự tăng sinh tế bào B phụ thuộc tế bào T trợ giúp, cũng như sự hình thành của các lymphokin (như interleukin-2, -3, và γ-interferon) và sự biểu hiện của receptor interleukin-2.
    Đặc tính dược động học: 
    Khó dự đoán được sự hấp thu của tacrolimus sau khi uống. Sinh khả dụng đường uống khác nhau nhiều giữa các cá thể, thông thường khoảng 15 – 20%. Thuốc được hấp thu ít hoặc không hấp thu khi dùng qua da.
    Thuốc được phân bố rộng rãi vào các mô sau khi tiêm tĩnh mạch. Trong máu, khoảng 80% thuốc gắn với hồng cầu. Dược động học của tacrolimus thay đổi do sự thay đổi tỉ lệ gắn kết này với hồng cầu. Đối với phần thuốc trong huyết tương, khoảng 99% gắn với protein huyết tương. Tacrolimus chuyển hóa mạnh qua gan, chủ yếu bởi cytochrom P450 isoenzym CYP3A4 và bài tiết chủ yếu qua mật dưới dạng các chất chuyển hóa. Có một số sự chuyển hóa xảy ra trong đường tiêu hóa. Thời gian bán thải trong máu toàn phần trung bình 43 giờ ở người khỏe mạnh và khoảng 12 – 16 giờ ở bệnh nhân ghép cơ quan.

    Liều lượng – Cách dùng

    Nên uống thuốc lúc bụng đói hoặc ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 – 3 giờ sau bữa ăn để thuốc được hấp thu tối đa.
    Người lớn:
    Bệnh nhân nhận ghép gan: khởi đầu uống 100 – 200 mcg/ kg mỗi ngày, chia làm 2 lần.
    Bệnh nhân nhận ghép tim: khởi đầu uống 75 mcg/ kg mỗi ngày, chia làm 2 lần.
    Bệnh nhân nhận ghép thận: khởi đầu uống 150 – 300 mcg/ kg mỗi ngày, chia làm 2 lần.
    Trẻ em:
    Bệnh nhi nhận ghép gan và ghép thận: khởi đầu uống 300 mcg/ kg mỗi ngày, chia làm 2 lần.
    Dùng thuốc ngay trong khoảng 6 giờ sau khi hoàn tất ghép gan, tim và trong vòng 24 giờ sau khi hoàn tất ghép thận. 
    Liều duy trì nên được điều chỉnh dựa theo nồng độ đáy tacrolimus trong máu toàn phần hoặc huyết tương của từng bệnh nhân. Đa số bệnh nhân đáp ứng tốt khi duy trì nồng độ trong máu toàn phần dưới 20 ng/ ml. Trẻ em thường cần liều lớn hơn 1,5 – 2 lần liều người lớn để đạt được cùng một nồng độ thuốc trong máu.
    QUÁ LIỀU – XỬ TRÍ:
    Chưa có đầy đủ thông tin về quá liều. Triệu chứng bao gồm run, nhức đầu, buồn nôn và nôn mửa, nhiễm trùng, nổi mày đay, ngủ lịm, tăng urê huyết, tăng nồng độ creatinin huyết thanh, tăng nồng độ alanin aminotransferase.
    Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho tacrolimus. Nếu xảy ra quá liều, nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ khi cần thiết.
    Do thuốc có khối lượng phân tử lớn, tan ít trong nước và gắn kết rộng với hồng cầu và protein huyết tương nên có thể dự đoán tacrolimus không bị thẩm tách. Ở những bệnh nhân với nồng độ huyết tương rất cao, lọc máu hoặc lọc thẩm tách máu có hiệu quả trong việc giảm nồng độ độc chất. Trong trường hợp ngộ độc đường uống, có thể súc ruột và/ hoặc dùng chất hấp phụ (như than hoạt) nếu vừa mới uống thuốc.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với tacrolimus hoặc các macrolid khác.

    Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Độc tính thận tăng lên khi dùng tacrolimus chung với các thuốc có khả năng độc thận (ciclosporin). Nên tránh phối hợp.

    Không nên phối hợp tacrolimus với các thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali.

    Tacrolimus được chuyển hóa qua cytochrom P450 isoenzym CYP3A4. Những thuốc ức chế enzym này như thuốc kháng nấm azol, bromocriptin, thuốc chẹn kênh calci, cimetidin, một số corticoid, ciclosporin, danazol, thuốc ức chế HIV-protease, delavirdin, kháng sinh nhóm macrolid và metoclopramid có thể làm tăng nồng độ tacrolimus trong máu. Nước ép bưởi cũng ức chế chuyển hóa của tacrolimus, nên tránh dùng.

    Những thuốc cảm ứng cytochrom P450 isoenzym CYP3A4 như carbamazepin, nevirapin, phenobarbital, phenytoin và rifampicin có thể làm giảm nồng độ tacrolimus trong máu. Tránh dùng các vắc xin sống trong suốt quá trình trị liệu ức chế miễn dịch vì tăng nguy cơ nhiễm trùng.

    Tác dụng phụ:

    Tacrolimus có thể gây độc thần kinh và độc thận. Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là run, nhức đầu, dị cảm; buồn nôn và tiêu chảy; tăng huyết áp, tăng bạch cầu, suy thận, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. Ngoài ra còn gặp rối loạn điện giải, tăng kali huyết.

    Ít gặp: biến đổi tâm trạng, rối loạn giấc ngủ, lẫn lộn, chóng mặt, ù tai, rối loạn thị giác, co giật; rối loạn chuyển hóa carbohydrat, tiểu đường; thay đổi ECG và tim đập nhanh, phì đại cơ tim (đặc biệt ở trẻ em); táo bón, khó tiêu, xuất huyết tiêu hóa; khó thở, hen suyễn, tràn dịch màng phổi; rụng tóc, rậm lông, nổi ban và ngứa; đau khớp hoặc đau cơ, chuột rút; phù ngoại vi, rối loạn chức năng gan, rối loạn đông máu.

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Tránh sử dụng tacrolimus ở bệnh nhân quá mẫn với macrolid. Có thể cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan và bệnh nhân suy thận trước đó. Theo dõi nồng độ tacrolimus trong máu ở tất cả các bệnh nhân.

    Trong suốt giai đoạn đầu sau ghép, phải theo dõi các thông số sau: huyết áp, ECG, tình trạng thần kinh và thị giác, đường huyết, điện giải (đặc biệt là kali), test chức năng gan, thận, công thức máu, các chỉ số đông máu và protein huyết tương. Nếu tình trạng bệnh nhân thay đổi trên lâm sàng, phải xem xét điều chỉnh liệu pháp ức chế miễn dịch.

    Cũng như các thuốc ức chế miễn dịch khác, bệnh nhân dùng tacrolimus làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và bệnh ác tính. Sử dụng thận trọng các dụng cụ tử cung và tránh dùng các vắc xin sống trong suốt quá trình trị liệu ức chế miễn dịch vì tăng nguy cơ nhiễm trùng.

    Tacrolimus có thể ảnh hưởng chức năng thần kinh và thị giác. Bệnh nhân nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc nguy hiểm nếu bị ảnh hưởng bởi những tác dụng không mong muốn này.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

    Đối với phụ nữ có thai: Tacrolimus đi qua nhau thai, tuy nhiên chưa có nghiên cứu đầy đủ về tác dụng của nó lên thai nhi. Ở người mẹ dùng tacrolimus, đã xảy ra tǎng kali máu và tổn thương thận ở trẻ sơ sinh. Vì vậy, cần hết sức thận trọng khi dùng tacrolimus cho phụ nữ có thai, chỉ dùng khi thật cần thiết.

    Đối với phụ nữ cho con bú: tacrolimus phân bố vào sữa mẹ. Vì vậy người mẹ cần ngừng nuôi con bằng sữa mẹ khi dùng tacrolimus.

    TÁC ĐỘNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

    Tacrolimus có thể ảnh hưởng chức năng thần kinh và thị giác, đặc biệt khi dùng kèm với rượu. Bệnh nhân nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc nguy hiểm nếu bị ảnh hưởng bởi những tác dụng không mong muốn này.

    Thông tin thành phần Tacrolimus

    Dược lực:

    Tacrolimus là một macrolid (macrolactam) chiết xuất từ Streptomyces tsukubaensis, có tác dụng ức chế mạnh miễn dịch giống như cyclosporin về mặt dược lý nhưng không liên quan đến cấu trúc; thuốc cũng có hoạt tính kháng khuẩn nhưng rất hạn chế. Cơ chế chính xác tác dụng ức chế miễn dịch của tacrolimus chưa được biết rõ.
    Ở bệnh nhân bị viêm da dị ứng, việc cải thiện các tổn thương da trong quá trình điều trị với thuốc mỡ tacrolimus có liên quan đến việc giảm thụ thể Fc ở tế bào Langerhans và giảm tác động kích thích quá mức lên tế bào lympho T. Thuốc mỡ tacrolimus không ảnh hưởng đến sự tổng hợp collagen ở cơ thể người.

    Dược động học :

    Hấp thu:

    Dữ liệu trên người khỏe mạnh cho thấy không có hoặc rất ít tác động toàn thân khi bôi ngoài da thuốc mỡ tacrolimus một lần hoặc lặp lại. Sinh khả dụng dạng thuốc mỡ dưới 0,5%.

    Hầu hết bệnh nhân bị viêm da dị ứng (người lớn và trẻ em) được điều trị đơn liều hay lặp lại thuốc mỡ tacrolimus (0,03 – 0,1%), và trẻ sơ sinh từ 5 tháng tuổi trở lên điều trị với thuốc mỡ tacrolimus (0,03%) có nồng độ thuốc trong máu Không có bằng chứng cho thấy có sự tích lũy tacrolimus ở bệnh nhân (người lớn và trẻ em) điều trị dài hạn bằng thuốc mỡ tacrolimus.

    Phân bố: Khi sử dụng thuốc mỡ tacrolimus, lượng thuốc có tác dụng toàn thân rất thấp, thuốc gắn kết nhiều với protein huyết tương (> 98,8%) và không có ý nghĩa trên lâm sàng.

    Khi bôi thuốc mỡ tacrolimus lên da, tacrolimus tác động chọn lọc trên da và hấp thu rất ít vào tuần hoàn.

    Chuyển hóa: Không phát hiện tacrolimus được chuyển hóa bởi da. Sau khi vào tuần hoàn, tacrolimus chuyển hóa rất mạnh ở gan và đường tiêu hóa qua hệ thống enzym oxidase, trước hết là hệ thống cytochrom P-450 (CYP3A4) tạo thành 8 chất chuyển hóa (chất chuyển hóa chủ yếu là 31-demethyl tacrolimus, có tác dụng giống tacrolimus in vitro).

    Thải trừ: Độ thanh thải trung bình sau khi tiêm truyền tĩnh mạch tacrolimus lần lượt là 0,040; 0,083 và 0,053 lít/giờ/kg đối với người tình nguyện khỏe mạnh, người lớn ghép thận và người lớn ghép gan. Độ thanh thải cũng giảm ở bệnh nhân bị suy gan nghiêm trọng.

    Sau khi sử dụng liều lặp lại thuốc mỡ tacrolimus, thời gian bán thải trung bình của tacrolimus ước tính là 75 giờ ở người lớn và 65 giờ ở trẻ em.

    Trẻ em

    Dược động học của tacrolimus sau khi sử dụng ngoài da ở trẻ em giống như ở người lớn, với nồng độ tác động toàn thân nhỏ và không có bằng chứng về tích lũy thuốc.

    Chỉ định :

    Điều trị các triệu chứng của bệnh eczema (viêm da dị ứng) ở những bệnh nhân không thể sử dụng các loại thuốc khác hoặc đã điều trị với thuốc khác nhưng không thành công.

    Chàm thể tạng người lớn.
    Thuốc 0,03% được chỉ định cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên. 
    Thuốc 0,1% được chỉ định cho người lớn.

    Liều lượng – cách dùng:

    Bôi lớp mỏng lên vùng da bị tổn thương.

     

    Người lớn: 
    Thuốc 0,1% 2 lần/ngày cho đến khi sạch tổn thương, nếu tái phát dùng lại thuốc 0,1% 2 lần/ngày.
    Thuốc 0,03% được chỉ định cho điều trị ngắn hạn và dài hạn chàm thể tạng ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên. 

    Chống chỉ định :

    Thuốc chống chỉ định sử dụng với các trường hợp quá mẫn với macrolide, tacrolimus hoặc với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Thường gặp, 1/100 = ADR Kích ứng tại chỗ, ngứa, dị cảm, cảm giác rát bỏng.

    Không dung nạp được rượu (đỏ bừng mặt và kích ứng da sau khi sử dụng các thức uống có cồn).

    Hay bị Herpes simplex và Zona, viêm nang lông.

    Vùng da bôi thuốc nóng hơn, đỏ da, đau, khó chịu, dị cảm và ban đỏ.

    Viêm hạch bạch huyết.

    Nhức đầu, đỏ bừng mặt, cần tránh ra nắng nhiều.

    Ít gặp, 1/1000 = ADR Trứng cá.

    Không rõ

    Phù tại nơi bôi thuốc, tăng nồng độ thuốc trong máu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Immulimus và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Immulimus bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Mirenzine 10

    Thuốc Mirenzine 10

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Mirenzine 10 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Mirenzine 10 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Mirenzine 10 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Mirenzine 10

    Mirenzine 10
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị đau nửa đầu
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Flunarizin (dưới dạng Flunarizin dihydrochlorid) 10 mg
    SĐK:VD-27940-17
    Nhà sản xuất: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Dự phòng và điều trị chứng đau nửa đầu.

    – Triệu chứng rối loạn tiền đình: hoa mắt, chóng mặt, ù tai.

    – Chứng thiếu tập trung, rối loạn trí nhớ, kích động & rối loạn giấc ngủ.

    – Co cứng cơ khi đi bộ hoặc nằm, dị cảm, lạnh đầu chi.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Khởi đầu: 10 mg ngày 1 lần vào buổi tối.

    – Người > 65 tuổi: dùng 5 mg ngày 1 lần.

    – Khi dùng duy trì, có thể giảm còn 5 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với thành phần thuốc.

    – Tiền sử trầm cảm.

    – Tiền sử rối loạn vận động: triệu chứng ngoại tháp, Parkinson.

    – Ðang dùng thuốc chẹn bêta.

    Tương tác thuốc:

    Rượu, thuốc trị động kinh, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm, an thần, thuốc uống tránh thai.

    Tác dụng phụ:

    Hoa mắt, mệt mỏi. Dùng kéo dài: trầm cảm.

    Chú ý đề phòng:

    – Thận trọng ở người lớn tuổi, bệnh nhân HA thấp, suy thận.

    – Không dùng cho phụ nữ có thai, khi lái xe & vận hành máy.

    Thông tin thành phần Flunarizine

    Dược lực:

    Flunarizine là thuốc đối kháng canxi có chọn lọc.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Thuốc được hấp thu tốt qua đường ruột, đạt nồng độ đỉnh trong vòng 2-4 giờ và đạt trạng thái hằng định ở tuần thứ 5-6.

    – Phân bố: Gắn kết protein : 90%.

    – Chuyển hoá: chuyển hóa hoàn toàn qua gan.

    – Thải trừ: thuốc và các chất chuyển hóa được bài tiết ra phân qua đường mật. Thời gian bán hủy thải trừ tận cùng khoảng 18 ngày.

    Tác dụng :

    Thuốc ngăn chặn sự quá tải canxi tế bào, bằng cách giảm canxi tràn vào quá mức qua màng tế bào. Flunarizine không tác động trên sự cơ bóp và dẫn truyền cơ tim.

    Chỉ định :

    Dự phòng đau nửa đầu dạng cổ điển (có tiền triệu) hoặc đau nửa đầu dạng thông thường (không có tiền triệu).

    Ðiều trị triệu chứng chóng mặt tiền đình do rối loạn chức năng hệ thống tiền đình.

    Ðiều trị các triệu chứng do thiểu năng tuần hoàn não và suy giảm oxy tế bào não bao gồm: chóng mặt, nhức đầu nguyên nhân mạch máu, rối loạn kích thích, mất trí nhớ, kém tập trung và rối loạn giấc ngủ.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dự phòng đau nửa đầu:

    Liều khởi đầu: Uống vào buổi tối.

    Bệnh nhân dưới 65 tuổi: 10mg (2 viên)/ngày.

    Bệnh nhân > 65 tuổi: 5mg/ngày.

    Nếu trong giai đoạn điều trị này, xảy ra các triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp hoặc tác dụng phụ ngoài ý muốn nên ngưng điều trị. Nếu sau 2 tháng không có sự cải thiện đáng kể, bệnh nhân được xem như là không đáp ứng và nên ngừng điều trị.

    Ðiều trị duy trì:

    Nếu bệnh nhân đáp ứng tốt và nếu cần điều trị duy trì thì nên giảm liều xuống 5 ngày với liều hằng ngày như nhau và 2 ngày nghỉ mỗi tuần. Nếu điều trị duy trì phòng ngừa thành công và dung nạp tốt thì có thể ngưng điều trị trong 6 tháng và chỉ bắt đầu điều trị lại nếu tái phát.

    Chóng mặt:

    Liều hàng ngày tương tự như dùng cho đau nửa đầu, nhưng điều trị khởi đầu chỉ kéo dài cho đến khi kiểm soát được triệu chứng, thường là ít hơn 2 tháng. Cho dù không có sự cải thiện đáng kể sau 1 tháng đối với chóng mặt mãn tính, 2 tháng đối với chóng mặt tư thế, bệnh nhân được xem như là không đáp ứng và nên ngưng điều trị.

    Chống chỉ định :

    Không dùng Flunarizine ở bệnh nhân có tiền sử trầm cảm hoặc đang có triệu chứng Parkinson trước đó hoặc các rối loạn ngoại tháp khác.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng phụ thường gặp thoáng qua: buồn ngủ nhẹ và/hoặc mệt mỏi (20%); tăng cân và/hoặc tăng ngon miệng (11%). Một số tác động phụ nghiêm trọng sau đây xảy ra trong điều trị kéo dài:

    – Trầm cảm, đặc biệt có nguy cơ xảy ra ở bệnh nhân nữ có tiền sử trầm cảm.

    – Triệu chứng ngoại tháp (như vận động chậm, cứng đơ, ngồi nằm không yên, loạn vận động, run) hoặc những người già dường như có nguy cơ.

    Những tác dụng phụ hiếm gặp khác:

    – Tiêu hóa: nóng bỏng trong xương ức, buồn nôn, đau dạ dày.

    – Thần kinh trung ương: buồn ngủ, lo lắng.

    – Tăng tiết sữa, khô miệng, đau cơ, phát ban.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mirenzine 10 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Mirenzine 10 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Mezapizin 5

    Thuốc Mezapizin 5

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Mezapizin 5 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Mezapizin 5 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Mezapizin 5 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Mezapizin 5

    Mezapizin 5
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị đau nửa đầu
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Flunarizin (dưới dạng Flunarizin dihydrochlorid) 5 mg
    SĐK:VD-26886-17
    Nhà sản xuất: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Dự phòng và điều trị chứng đau nửa đầu.

    – Triệu chứng rối loạn tiền đình: hoa mắt, chóng mặt, ù tai.

    – Chứng thiếu tập trung, rối loạn trí nhớ, kích động & rối loạn giấc ngủ.

    – Co cứng cơ khi đi bộ hoặc nằm, dị cảm, lạnh đầu chi.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Khởi đầu: 10 mg ngày 1 lần vào buổi tối.

    – Người > 65 tuổi: dùng 5 mg ngày 1 lần.

    – Khi dùng duy trì, có thể giảm còn 5 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với thành phần thuốc.

    – Tiền sử trầm cảm.

    – Tiền sử rối loạn vận động: triệu chứng ngoại tháp, Parkinson.

    – Ðang dùng thuốc chẹn bêta.

    Tương tác thuốc:

    Rượu, thuốc trị động kinh, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm, an thần, thuốc uống tránh thai.

    Tác dụng phụ:

    Hoa mắt, mệt mỏi. Dùng kéo dài: trầm cảm.

    Chú ý đề phòng:

    – Thận trọng ở người lớn tuổi, bệnh nhân HA thấp, suy thận.

    – Không dùng cho phụ nữ có thai, khi lái xe & vận hành máy.

    Thông tin thành phần Flunarizine

    Dược lực:

    Flunarizine là thuốc đối kháng canxi có chọn lọc.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Thuốc được hấp thu tốt qua đường ruột, đạt nồng độ đỉnh trong vòng 2-4 giờ và đạt trạng thái hằng định ở tuần thứ 5-6.

    – Phân bố: Gắn kết protein : 90%.

    – Chuyển hoá: chuyển hóa hoàn toàn qua gan.

    – Thải trừ: thuốc và các chất chuyển hóa được bài tiết ra phân qua đường mật. Thời gian bán hủy thải trừ tận cùng khoảng 18 ngày.

    Tác dụng :

    Thuốc ngăn chặn sự quá tải canxi tế bào, bằng cách giảm canxi tràn vào quá mức qua màng tế bào. Flunarizine không tác động trên sự cơ bóp và dẫn truyền cơ tim.

    Chỉ định :

    Dự phòng đau nửa đầu dạng cổ điển (có tiền triệu) hoặc đau nửa đầu dạng thông thường (không có tiền triệu).

    Ðiều trị triệu chứng chóng mặt tiền đình do rối loạn chức năng hệ thống tiền đình.

    Ðiều trị các triệu chứng do thiểu năng tuần hoàn não và suy giảm oxy tế bào não bao gồm: chóng mặt, nhức đầu nguyên nhân mạch máu, rối loạn kích thích, mất trí nhớ, kém tập trung và rối loạn giấc ngủ.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dự phòng đau nửa đầu:

    Liều khởi đầu: Uống vào buổi tối.

    Bệnh nhân dưới 65 tuổi: 10mg (2 viên)/ngày.

    Bệnh nhân > 65 tuổi: 5mg/ngày.

    Nếu trong giai đoạn điều trị này, xảy ra các triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp hoặc tác dụng phụ ngoài ý muốn nên ngưng điều trị. Nếu sau 2 tháng không có sự cải thiện đáng kể, bệnh nhân được xem như là không đáp ứng và nên ngừng điều trị.

    Ðiều trị duy trì:

    Nếu bệnh nhân đáp ứng tốt và nếu cần điều trị duy trì thì nên giảm liều xuống 5 ngày với liều hằng ngày như nhau và 2 ngày nghỉ mỗi tuần. Nếu điều trị duy trì phòng ngừa thành công và dung nạp tốt thì có thể ngưng điều trị trong 6 tháng và chỉ bắt đầu điều trị lại nếu tái phát.

    Chóng mặt:

    Liều hàng ngày tương tự như dùng cho đau nửa đầu, nhưng điều trị khởi đầu chỉ kéo dài cho đến khi kiểm soát được triệu chứng, thường là ít hơn 2 tháng. Cho dù không có sự cải thiện đáng kể sau 1 tháng đối với chóng mặt mãn tính, 2 tháng đối với chóng mặt tư thế, bệnh nhân được xem như là không đáp ứng và nên ngưng điều trị.

    Chống chỉ định :

    Không dùng Flunarizine ở bệnh nhân có tiền sử trầm cảm hoặc đang có triệu chứng Parkinson trước đó hoặc các rối loạn ngoại tháp khác.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng phụ thường gặp thoáng qua: buồn ngủ nhẹ và/hoặc mệt mỏi (20%); tăng cân và/hoặc tăng ngon miệng (11%). Một số tác động phụ nghiêm trọng sau đây xảy ra trong điều trị kéo dài:

    – Trầm cảm, đặc biệt có nguy cơ xảy ra ở bệnh nhân nữ có tiền sử trầm cảm.

    – Triệu chứng ngoại tháp (như vận động chậm, cứng đơ, ngồi nằm không yên, loạn vận động, run) hoặc những người già dường như có nguy cơ.

    Những tác dụng phụ hiếm gặp khác:

    – Tiêu hóa: nóng bỏng trong xương ức, buồn nôn, đau dạ dày.

    – Thần kinh trung ương: buồn ngủ, lo lắng.

    – Tăng tiết sữa, khô miệng, đau cơ, phát ban.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mezapizin 5 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Mezapizin 5 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Mirenzine 5

    Thuốc Mirenzine 5

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Mirenzine 5 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Mirenzine 5 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Mirenzine 5 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Mirenzine 5

    Mirenzine 5
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị đau nửa đầu
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Flunarizin (dưới dạng Flunarizin dihydrochlorid) 5 mg
    SĐK:VD-28991-18
    Nhà sản xuất: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Dự phòng và điều trị chứng đau nửa đầu.

    – Triệu chứng rối loạn tiền đình: hoa mắt, chóng mặt, ù tai.

    – Chứng thiếu tập trung, rối loạn trí nhớ, kích động & rối loạn giấc ngủ.

    – Co cứng cơ khi đi bộ hoặc nằm, dị cảm, lạnh đầu chi.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Khởi đầu: 10 mg ngày 1 lần vào buổi tối.

    – Người > 65 tuổi: dùng 5 mg ngày 1 lần.

    – Khi dùng duy trì, có thể giảm còn 5 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với thành phần thuốc.

    – Tiền sử trầm cảm.

    – Tiền sử rối loạn vận động: triệu chứng ngoại tháp, Parkinson.

    – Ðang dùng thuốc chẹn bêta.

    Tương tác thuốc:

    Rượu, thuốc trị động kinh, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm, an thần, thuốc uống tránh thai.

    Tác dụng phụ:

    Hoa mắt, mệt mỏi. Dùng kéo dài: trầm cảm.

    Chú ý đề phòng:

    – Thận trọng ở người lớn tuổi, bệnh nhân HA thấp, suy thận.

    – Không dùng cho phụ nữ có thai, khi lái xe & vận hành máy.

    Thông tin thành phần Flunarizine

    Dược lực:

    Flunarizine là thuốc đối kháng canxi có chọn lọc.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Thuốc được hấp thu tốt qua đường ruột, đạt nồng độ đỉnh trong vòng 2-4 giờ và đạt trạng thái hằng định ở tuần thứ 5-6.

    – Phân bố: Gắn kết protein : 90%.

    – Chuyển hoá: chuyển hóa hoàn toàn qua gan.

    – Thải trừ: thuốc và các chất chuyển hóa được bài tiết ra phân qua đường mật. Thời gian bán hủy thải trừ tận cùng khoảng 18 ngày.

    Tác dụng :

    Thuốc ngăn chặn sự quá tải canxi tế bào, bằng cách giảm canxi tràn vào quá mức qua màng tế bào. Flunarizine không tác động trên sự cơ bóp và dẫn truyền cơ tim.

    Chỉ định :

    Dự phòng đau nửa đầu dạng cổ điển (có tiền triệu) hoặc đau nửa đầu dạng thông thường (không có tiền triệu).

    Ðiều trị triệu chứng chóng mặt tiền đình do rối loạn chức năng hệ thống tiền đình.

    Ðiều trị các triệu chứng do thiểu năng tuần hoàn não và suy giảm oxy tế bào não bao gồm: chóng mặt, nhức đầu nguyên nhân mạch máu, rối loạn kích thích, mất trí nhớ, kém tập trung và rối loạn giấc ngủ.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dự phòng đau nửa đầu:

    Liều khởi đầu: Uống vào buổi tối.

    Bệnh nhân dưới 65 tuổi: 10mg (2 viên)/ngày.

    Bệnh nhân > 65 tuổi: 5mg/ngày.

    Nếu trong giai đoạn điều trị này, xảy ra các triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp hoặc tác dụng phụ ngoài ý muốn nên ngưng điều trị. Nếu sau 2 tháng không có sự cải thiện đáng kể, bệnh nhân được xem như là không đáp ứng và nên ngừng điều trị.

    Ðiều trị duy trì:

    Nếu bệnh nhân đáp ứng tốt và nếu cần điều trị duy trì thì nên giảm liều xuống 5 ngày với liều hằng ngày như nhau và 2 ngày nghỉ mỗi tuần. Nếu điều trị duy trì phòng ngừa thành công và dung nạp tốt thì có thể ngưng điều trị trong 6 tháng và chỉ bắt đầu điều trị lại nếu tái phát.

    Chóng mặt:

    Liều hàng ngày tương tự như dùng cho đau nửa đầu, nhưng điều trị khởi đầu chỉ kéo dài cho đến khi kiểm soát được triệu chứng, thường là ít hơn 2 tháng. Cho dù không có sự cải thiện đáng kể sau 1 tháng đối với chóng mặt mãn tính, 2 tháng đối với chóng mặt tư thế, bệnh nhân được xem như là không đáp ứng và nên ngưng điều trị.

    Chống chỉ định :

    Không dùng Flunarizine ở bệnh nhân có tiền sử trầm cảm hoặc đang có triệu chứng Parkinson trước đó hoặc các rối loạn ngoại tháp khác.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng phụ thường gặp thoáng qua: buồn ngủ nhẹ và/hoặc mệt mỏi (20%); tăng cân và/hoặc tăng ngon miệng (11%). Một số tác động phụ nghiêm trọng sau đây xảy ra trong điều trị kéo dài:

    – Trầm cảm, đặc biệt có nguy cơ xảy ra ở bệnh nhân nữ có tiền sử trầm cảm.

    – Triệu chứng ngoại tháp (như vận động chậm, cứng đơ, ngồi nằm không yên, loạn vận động, run) hoặc những người già dường như có nguy cơ.

    Những tác dụng phụ hiếm gặp khác:

    – Tiêu hóa: nóng bỏng trong xương ức, buồn nôn, đau dạ dày.

    – Thần kinh trung ương: buồn ngủ, lo lắng.

    – Tăng tiết sữa, khô miệng, đau cơ, phát ban.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mirenzine 5 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Mirenzine 5 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Mitriptin

    Thuốc Mitriptin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Mitriptin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Mitriptin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Mitriptin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Mitriptin

    Mitriptin
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị đau nửa đầu
    Dạng bào chế:Viên nén

    Thành phần:

    Sumatriptan (dưới dạng Sumatriptan succinat) 50 mg
    SĐK:VD-22924-15
    Nhà sản xuất: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Cơn cấp đau nửa đầu có hoặc không có dấu hiệu báo trước
    Không dùng để phòng bệnh/kiểm soát đau nửa đầu do liệt nhẹ và đau nửa đầu nền

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều đơn 25, 50 hoặc 100 mg tùy đáp ứng;
    Có thể nhắc lại liều sau 2 giờ, tổng liều không quá 200 mg/ngày;
    Đau đầu lại sau khởi đầu với sumatriptan tiêm: dùng thêm dạng viên cách ít nhất 2 giờ (tối đa 100 mg/ngày)

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

    Tiền sử, triệu chứng/dấu hiệu thiếu máu cục bộ cơ tim, bệnh mạch não, hội chứng mạch ngoại vi, đang điều trị bệnh tim mạch, đau thắt ngực

    Cao huyết áp không kiểm soát

    Dùng đồng thời IMAO hoặc trong vòng 2 tuần từ khi ngưng điều trị thuốc này

    Liệt nửa người, đau nửa đầu do tĩnh mạch nền

    Suy gan nặng

    Không dùng thuốc trong vòng 24 giờ trước & sau khi dùng thuốc chủ vận 5-HT1 khác hoặc thuốc chứa ergotamine & dẫn chất

    Tương tác thuốc:

    IMAO

    Tác dụng phụ:

    Ù tai, chóng mặt, lơ mơ, tăng huyết áp, ban đỏ, nôn, buồn nôn

    Chú ý đề phòng:

    Nguy cơ bệnh mạch vành, có yếu tố bẩm sinh đau tahwts ngực Prinzmetal, giảm lưu lượng máu, suy gan, suy thận

    Tiền sử nghi ngờ nhồi máu sau khi dùng sumatriptan, tiền sử đau đầu không điển hình

    Có thai, cho con bú

    Trẻ em, cao tuổi

    Loại trừ bệnh thần kinh nặng khác trước khi điều trị

    Thông tin thành phần Sumatriptan

    Dược lực:

    Sumatriptan là một thuốc chống đau nửa đầu.

    Sumatriptan là chủ vận thụ thể 5-hydroxytriptamin (5-HT) chọn lọc. Thuốc kháng migraine (bệnh đau nửa đầu) thông qua tác dụng co mạch tại vùng động mạch cổ mà sự giãn nới những mạch này được cho là nguyên nhân của bệnh migraine.

    Dược động học :

    Hấp thu: Sumatriptan được hấp thu nhanh chóng nhưng không hoàn toàn qua đường uống và chịu sự chuyển hóa, kết quả là sinh khả dụng tuyệt đối thấp khoảng 14%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống đạt được trong khoảng 2 giờ.

    Phân bố: Tỉ lệ liên kết với protein huyết tương thấp khoảng 14-21%.

    Chuyển hóa: Sumatriptan được chuyển hóa rộng rãi ở gan chủ yếu bởi monoamin oxidase A.

    Thải trừ: Thời gian bán thải của sumatriptan khoảng 2 giờ và được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa của axit indole acetic bất hoạt và dạng liên kết với glucuronid. Sumatriptan và các chất chuyển hóa của nó cũng xuất hiện trong phân. Một lượng nhỏ sumatriptan được phân bố vào sữa mẹ.

    Tác dụng :

    Đau nửa đầu là hậu quả của tình trạng giãn các mạch máu trong đầu. Sumatriptan gây co mạch, nhờ đó làm giảm đau nửa đầu. Trong khi rất có hiệu quả làm giảm đau nửa đầu, thuốc lại không ngǎn ngừa hoặc làm giảm được số cơn đau.

    Chỉ định :

    – Cơn đau nửa đầu. 

    – Cải thiện các triệu chứng có liên quan đến suy tĩnh mạch bạch huyết (chân nặng, đau, khó chịu khi mới bắt đầu nằm). 

    – Được đề nghị trong điều trị chứng hạ huyết áp tư thế. 
    – Các rối loạn xảy ra trong điều trị với thuốc an thần và hưng phấn.

    Liều lượng – cách dùng:

    Theo chỉ dẫn của bác sỹ.

    Liều duy nhất 25mg, 50mg hoặc 100mg. 

    Khi cần dùng thêm 1 viên nữa nhưng phải cách ít nhất 2 giờ. 
    Tối đa 200mg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với thành phần thuốc. Không dùng để phòng ngừa các cơn đau nửa đầu. Chứng đau đầu cluster. Thiếu máu cơ tim & các bệnh tim mạch khác. Thiếu máu não. Bệnh mạch máu ngoại biên. Tăng HA chưa điều trị. Dùng với IMAO, ergotamin hoặc dẫn chất. Suy gan nặng.

    Tác dụng phụ

    Đau và tức ở ngực, đau họng, gáy và hàm dưới.

    Chóng mặt, khó chịu, mệt, buồn ngủ, cảm giác kiến bò, cảm giác nóng hoặc lạnh, quá mẫn với ánh sáng và tiếng động.

    Khó thở, hồi hộp ở tim, mệt xỉu, huyết áp tăng hoặc giảm, ỉa chảy, rối loạn ở dạ dày, đau cơ, mồ hôi nhiều, phản ứng quá mẫn.

    Viêm xoang, ù tai, rối loạn thính giác, viêm hô hấp trên, viêm tai ngoài
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mitriptin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Mitriptin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Mezapizin 10

    Thuốc Mezapizin 10

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Mezapizin 10 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Mezapizin 10 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Mezapizin 10 ở đâu? Giá thuốc Mezapizin 10 bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Mezapizin 10

    Mezapizin 10
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị đau nửa đầu
    Dạng bào chế: Viên nén
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Flunarizin (dưới dạng Flunarizin dihydrochlorid) 10 mg
    SĐK:VD-24224-16
    Nhà sản xuất: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Mezapizin 10

    Thuốc Mezapizin 10 được chỉ định điều trị trong các trường hợp:

    – Dự phòng và điều trị chứng đau nửa đầu.

    – Triệu chứng rối loạn tiền đình: hoa mắt, chóng mặt, ù tai.

    – Chứng thiếu tập trung, rối loạn trí nhớ, kích động & rối loạn giấc ngủ.

    – Co cứng cơ khi đi bộ hoặc nằm, dị cảm, lạnh đầu chi.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Mezapizin 10

    – Khởi đầu: 10 mg ngày 1 lần vào buổi tối.

    – Người > 65 tuổi: dùng 5 mg ngày 1 lần.

    – Khi dùng duy trì, có thể giảm còn 5 mg/ngày.

    Chống chỉ định thuốc Mezapizin 10

    – Quá mẫn với thành phần thuốc.

    – Tiền sử trầm cảm.

    – Tiền sử rối loạn vận động: triệu chứng ngoại tháp, Parkinson.

    – Ðang dùng thuốc chẹn bêta.

    Tương tác thuốc:

    Rượu, thuốc trị động kinh, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm, an thần, thuốc uống tránh thai.

    Tác dụng phụ thuốc Mezapizin 10

    Hoa mắt, mệt mỏi. Dùng kéo dài: trầm cảm.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Mezapizin 10

    – Thận trọng dùng thuốc Mezapizin 10 ở người lớn tuổi, bệnh nhân HA thấp, suy thận.

    – Không dùng thuốc Mezapizin 10 cho phụ nữ có thai, khi lái xe & vận hành máy.

    Thông tin thành phần Flunarizine

    Dược lực:

    Flunarizine là thuốc đối kháng canxi có chọn lọc.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Thuốc được hấp thu tốt qua đường ruột, đạt nồng độ đỉnh trong vòng 2-4 giờ và đạt trạng thái hằng định ở tuần thứ 5-6.

    – Phân bố: Gắn kết protein : 90%.

    – Chuyển hoá: chuyển hóa hoàn toàn qua gan.

    – Thải trừ: thuốc và các chất chuyển hóa được bài tiết ra phân qua đường mật. Thời gian bán hủy thải trừ tận cùng khoảng 18 ngày.

    Tác dụng :

    Thuốc ngăn chặn sự quá tải canxi tế bào, bằng cách giảm canxi tràn vào quá mức qua màng tế bào. Flunarizine không tác động trên sự cơ bóp và dẫn truyền cơ tim.

    Chỉ định :

    Dự phòng đau nửa đầu dạng cổ điển (có tiền triệu) hoặc đau nửa đầu dạng thông thường (không có tiền triệu).

    Ðiều trị triệu chứng chóng mặt tiền đình do rối loạn chức năng hệ thống tiền đình.

    Ðiều trị các triệu chứng do thiểu năng tuần hoàn não và suy giảm oxy tế bào não bao gồm: chóng mặt, nhức đầu nguyên nhân mạch máu, rối loạn kích thích, mất trí nhớ, kém tập trung và rối loạn giấc ngủ.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dự phòng đau nửa đầu:

    Liều khởi đầu: Uống vào buổi tối.

    Bệnh nhân dưới 65 tuổi: 10mg (2 viên)/ngày.

    Bệnh nhân > 65 tuổi: 5mg/ngày.

    Nếu trong giai đoạn điều trị này, xảy ra các triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp hoặc tác dụng phụ ngoài ý muốn nên ngưng điều trị. Nếu sau 2 tháng không có sự cải thiện đáng kể, bệnh nhân được xem như là không đáp ứng và nên ngừng điều trị.

    Ðiều trị duy trì:

    Nếu bệnh nhân đáp ứng tốt và nếu cần điều trị duy trì thì nên giảm liều xuống 5 ngày với liều hằng ngày như nhau và 2 ngày nghỉ mỗi tuần. Nếu điều trị duy trì phòng ngừa thành công và dung nạp tốt thì có thể ngưng điều trị trong 6 tháng và chỉ bắt đầu điều trị lại nếu tái phát.

    Chóng mặt:

    Liều hàng ngày tương tự như dùng cho đau nửa đầu, nhưng điều trị khởi đầu chỉ kéo dài cho đến khi kiểm soát được triệu chứng, thường là ít hơn 2 tháng. Cho dù không có sự cải thiện đáng kể sau 1 tháng đối với chóng mặt mãn tính, 2 tháng đối với chóng mặt tư thế, bệnh nhân được xem như là không đáp ứng và nên ngưng điều trị.

    Chống chỉ định :

    Không dùng Flunarizine ở bệnh nhân có tiền sử trầm cảm hoặc đang có triệu chứng Parkinson trước đó hoặc các rối loạn ngoại tháp khác.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng phụ thường gặp thoáng qua: buồn ngủ nhẹ và/hoặc mệt mỏi (20%); tăng cân và/hoặc tăng ngon miệng (11%). Một số tác động phụ nghiêm trọng sau đây xảy ra trong điều trị kéo dài:

    – Trầm cảm, đặc biệt có nguy cơ xảy ra ở bệnh nhân nữ có tiền sử trầm cảm.

    – Triệu chứng ngoại tháp (như vận động chậm, cứng đơ, ngồi nằm không yên, loạn vận động, run) hoặc những người già dường như có nguy cơ.

    Những tác dụng phụ hiếm gặp khác:

    – Tiêu hóa: nóng bỏng trong xương ức, buồn nôn, đau dạ dày.

    – Thần kinh trung ương: buồn ngủ, lo lắng.

    – Tăng tiết sữa, khô miệng, đau cơ, phát ban.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mezapizin 10 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Mezapizin 10 bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Mezapizin 10 cập nhật ngày 03/12/2020: https://tracuuthuoctay.org/thuoc-mezapizin-10-tac-dung-lieu-dung-gia-bao-nhieu/

  • Thuốc Cragbalin 150

    Thuốc Cragbalin 150

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Cragbalin 150 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Cragbalin 150 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Cragbalin 150 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Cragbalin 150

    Cragbalin 150
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nang cứng (trắng-trắng)
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Pregabalin 150mg
    SĐK:VD-31125-18
    Nhà sản xuất: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị đau thần kinh nguồn gốc trung ương và ngoại vi, rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn.
    Điều trị bổ trợ động kinh cục bộ kèm hoặc không kèm động kinh toàn thể ở người lớn

    Liều lượng – Cách dùng

    150-600 mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần.
    Đau nguồn gốc thần kinh: khởi đầu 150 mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần, sau 3-7 ngày có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, nếu cần tăng đến liều tối đa 600 mg sau 7 ngày tiếp theo.
    Động kinh: khởi đầu 150 mg chia 2 hoặc 3 lần, sau 1 tuần có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, có thể tăng đến liều tối đa 600 mg sau 1 tuần tiếp theo.
    Rối loạn lo âu lan tỏa: bắt đầu 150 mg/ngày, sau 1 tuần có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, có thể tăng đến 450 mg và tối đa 600 mg/ngày sau mỗi khoảng thời gian 1 tuần tiếp theo.
    Việc điều trị tiếp theo cần được đánh giá lại
    Cách dùng:
    Có thể dùng lúc đói hoặc no

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

    Tương tác thuốc:

    Pregabalin có thể làm tăng tác dụng của ethanol và lorazepam, làm nặng thêm suy giảm nhận thức và chức năng vận động gây bởi oxycodon

    Tác dụng phụ:

    Chóng mặt, buồn ngủ.

    Tăng cảm giác ngon miệng.

    Tâm trạng phấn khích, nhầm lẫn, dễ bị kích thích, giảm ham muốn tình dục, mất phương hướng, mất ngủ.

    Mất điều hòa, phối hợp bất thường, run, loạn vận ngôn, suy giảm trí nhớ, rối loạn khả năng tập trung, dị cảm, an thần, rối loạn cân bằng, lơ mơ, đau đầu.

    Nhìn mờ, nhìn đôi.

    Rối loạn tiền đình.

    Nôn, khô miệng, táo bón, đầy hơi.

    Rối loạn chức năng cương dương.

    Dáng đi bất thường, cảm giác say rượu, mệt mỏi, phù ngoại vi, phù nề.

    Tăng cân.

    Hội chứng cai thuốc

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân suy thận, đái tháo đường, có bệnh lý tim mạch, có yếu tố có thể thúc đẩy xuất hiện bệnh não, lớn tuổi.

    Nếu cần, ngừng thuốc từ từ trong tối thiểu 1 tuần.

    Trẻ em Ngừng dùng ngay khi xuất hiện các triệu chứng của phù mạch.

    Kiểm soát các dấu hiệu ý định và hành vi tự tử, tình trạng lạm dụng thuốc.

    Phụ nữ có thai (không nên sử dụng, trừ khi thật sự cần), cho con bú (không cho con bú trong quá trình điều trị).

    Khi lái xe, vận hành máy móc

    Thông tin thành phần Pregabalin

    Chỉ định :

    Điều trị đau thần kinh nguồn gốc trung ương và ngoại vi, rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn. Điều trị bổ trợ động kinh cục bộ kèm hoặc không kèm động kinh toàn thể ở người lớn.

    Liều lượng – cách dùng:

    150-600 mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần. Đau nguồn gốc thần kinh: khởi đầu 150 mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần, sau 3-7 ngày có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, nếu cần tăng đến liều tối đa 600 mg sau 7 ngày tiếp theo. Động kinh: khởi đầu 150 mg chia 2 hoặc 3 lần, sau 1 tuần có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, có thể tăng đến liều tối đa 600 mg sau 1 tuần tiếp theo. Rối loạn lo âu lan tỏa: bắt đầu 150 mg/ngày, sau 1 tuần có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, có thể tăng đến 450 mg và tối đa 600 mg/ngày sau mỗi khoảng thời gian 1 tuần tiếp theo. Việc điều trị tiếp theo cần được đánh giá lại.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Chóng mặt, buồn ngủ. Tăng cảm giác ngon miệng. Tâm trạng phấn khích, nhầm lẫn, dễ bị kích thích, giảm ham muốn tình dục, mất phương hướng, mất ngủ. Mất điều hòa, phối hợp bất thường, run, loạn vận ngôn, suy giảm trí nhớ, rối loạn khả năng tập trung, dị cảm, an thần, rối loạn cân bằng, lơ mơ, đau đầu. Nhìn mờ, nhìn đôi. Rối loạn tiền đình. Nôn, khô miệng, táo bón, đầy hơi. Rối loạn chức năng cương dương. Dáng đi bất thường, cảm giác say rượu, mệt mỏi, phù ngoại vi, phù nề. Tăng cân. Hội chứng cai thuốc.

    Phân loại (US)/thai kỳ

    Mức độ C: Các nghiên cứu trên động vật phát hiện các tác dụng phụ trên thai (gây quái thai hoặc thai chết hoặc các tác động khác) và không có các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ; hoặc chưa có các nghiên cứu trên phụ nữ hoặc trên động vật. Chỉ nên sử dụng các thuốc này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cragbalin 150 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Cragbalin 150 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Ciheptal 800

    Thuốc Ciheptal 800

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ciheptal 800 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ciheptal 800 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ciheptal 800 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ciheptal 800

    Ciheptal 800
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Dung dịch uống
    Đóng gói:Hộp 20 ống nhựa x 10 ml

    Thành phần:

    Mỗi 10ml chứa: Piracetam 800 mg
    SĐK:VD-30417-18
    Nhà sản xuất: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Bệnh do tổn thương não, các triệu chứng của hậu phẫu não & chấn thương não: loạn tâm thần, đột quỵ, liệt nửa người, thiếu máu cục bộ. 

    – Bệnh do rối loạn ngoại biên & trung khu não bộ: chóng mặt, nhức đầu, mê sảng nặng. 
    – Bệnh do các rối loạn não: hôn mê, các triệu chứng của tình trạng lão suy, rối loạn ý thức.

    – Các tai biến về mạch não, nhiễm độc carbon monoxide & di chứng. 
    – Suy giảm chức năng nhận thức & suy giảm thần kinh cảm giác mãn tính ở người già. 
    – Chứng khó học ở trẻ, nghiện rượu mãn tính, rung giật cơ.

    Liều lượng – Cách dùng

    Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
    – Liều thường dùng 30 – 160 mg/kg/ngày, chia đều 2 lần hoặc 3 – 4 lần /ngày. 
    – Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 – 2,4 g/ngày. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày/những tuần đầu.
    – Điều trị nghiện rượu: 12 g/ngày/thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày.
    – Suy giảm nhận thức sau chấn thương não: Liều ban đầu: 9 – 12 g/ngày, liều duy trì: 2,4 g/ngày, uống ít nhất trong 3 tuần.
    – Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
    – Điều trị giật rung cơ: 7,2 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tuỳ theo đáp ứng cứ 3 – 4 ngày/lần, tăng thêm 4,8 g/ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ngày.

    Thông thường:

    Người lớn: liều khởi đầu 800 mg (1 ống 10ml ), mỗi ngày ba lần. 

    Trường hợp cải thiện 400 mg, mỗi ngày ba lần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc, suy thận nặng và phụ nữ có thai, cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc kích thích thần kinh trung ương, thuốc hướng thần kinh, hocmon giáp trạng.

    Tác dụng phụ:

    Có thể xảy ra kích thích nhẹ, nhưng có thể kiểm soát được bằng cách giảm liều.

    Chú ý đề phòng:

    Người lớn tuổi. Ðộng kinh.

    Thông tin thành phần Piracetam

    Dược lực:

    Piracetam là loại thuốc hưng trí(cải thiện chuyển hoá của tế bào thần kinh).

    Dược động học :

    – Hấp thu: dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hoá. Sinh khả dụng gần 100%. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày.

    – Phân bố: thể tích phân bố khoảng 0,6l/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu não, nhau thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương.

    – Thải trừ: được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn, hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86ml/phút. 30 giờ sau khi uống , hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu. Ở người suy thận thì thời gian bán thải tăng lên.

    Tác dụng :

    Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gama aminobutyric, GABA), được coi là một chất có tác dụng hưng phấn(cải thiện chuyển hoá của tế bào thần kinh) mặc dù người ta còn chưa biết nhiều về tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó.

    Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin…Thuốc có thể làm thay đổi một sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hoá để các tế bào thần kinh hoạt động tốt.

    Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hoá do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy.

    Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy,tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não.

    Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin, có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ.

    Piracetam không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức ,giảm đau.

    Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.

    Chỉ định :

    Điều trị các triệu chứng chóng mặt. 

    Các tổn thương sau chấn thương sọ não và phẫu thuật não: rối loạn tâm thần, tụ máu, liệt nửa người và thiếu máu cục bộ. 

    Các rối loạn thần kinh trung ương: chóng mặt, nhức đầu, lo âu, sảng rượu, rối loạn ý thức.

    Suy giảm trí nhớ, thiếu tập trung, sa sút trí tuệ ở người già. 
    Thiếu máu hồng cầu hình liềm. 
    Các trường hợp thiếu máu cục bộ cấp. 
    Điều trị nghiện rượu. 
    Điều trị thiếu máu hồng cầu liềm. 
    Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều thường dùng là 30 – 160 mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định. 
    Thuốc được dùng tiêm hoặc uống, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 – 4 lần. Nên dùng thuốc uống nếu người bệnh uống được. 
    Cũng có thể dùng thuốc tiêm để uống nếu như phải ngừng dùng dạng tiêm. Trường hợp nặng, có thể tăng liều lên tới 12 g/ngày và dùng theo đường truyền tĩnh mạch.
    Ðiều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 
    1,2 – 2,4 g một ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu.
    Ðiều trị nghiện rượu:

    12 g một ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Ðiều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày.

    Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không):
     Liều ban đầu là 9 – 12 g/ngày; liều duy trì là 2,4 g thuốc, uống ít nhất trong ba tuần.
    Thiếu máu hồng cầu liềm:
    160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
    Ðiều trị giật rung cơ:
    piracetam được dùng với liều 7,2 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 – 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.

    Chống chỉ định :

    Suy thận nặng.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Người mắc bệnh Huntington.

    Người bệnh suy gan.

    Tác dụng phụ

    Bồn chồn, bứt rứt, kích thích, lo âu & rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi, choáng váng, rối loạn tiêu hóa.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ciheptal 800 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ciheptal 800 bình luận cuối bài viết.