Thẻ: Công ty Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) – VIỆT NAM

  • Thuốc Lyoxatin150mg/30ml

    Thuốc Lyoxatin150mg/30ml

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Lyoxatin150mg/30ml công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Lyoxatin150mg/30ml điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Lyoxatin150mg/30ml ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Lyoxatin150mg/30ml

    Lyoxatin150mg/30ml
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm pha truyền tĩnh mạch
    Đóng gói:Hộp 1 lọ x 30ml

    Thành phần:

    Oxaliplatin 150mg/30ml
    SĐK:QLĐB-614-17
    Nhà sản xuất: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ung thư đường tiêu hóa như ung thư đại tràng.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: 85 mg/m2 cơ thể, truyền IV 2-6 giờ .

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thuốc, phụ nữ đang cho con bú.

    Tác dụng phụ:

    Rối loạn tiêu hóa, loạn tạo máu, bệnh lý thần kinh cảm giác, loạn cảm giác vùng hầu họng, phản ứng dị ứng, độc tính tai & thận.

    Chú ý đề phòng:

    Chỉ dùng trong chuyên khoa ung thư. Nên khám thần kinh trước & sau mỗi đợt dùng. Nên làm công thức máu trước khi điều trị.

    Thông tin thành phần Oxaliplatin

    Tác dụng :

    Tác nhân ngưng bào (L: thuốc chống ung thư-thuốc ức chế miễn dịch-platinium). Oxaliplatin là một thuốc chống tân sinh thuộc nhóm các hợp chất platinium mới, trong đó platinium nguyên tử tạo phức hợp với 1,2-diaminocyclohexane (“DACH”) và nhóm oxalate. Oxaliplatin có phổ tác dụng rộng trong in vitro gây ra độc tế bào và in vivo có hoạt tính kháng u trên nhiều loại u bao gồm u đại-trực tràng. Có hiện tượng cộng lực về hoạt tính độc tế bào giữa oxaliplatin với 5-fluorouracil trong cả in vitro và in vivo. Oxaliplatin cũng cho thấy hoạt tính trong in vitro và in vivo của nó trên các loại ung thư đề kháng với cisplatin. Các nghiên cứu về cớ chế hoạt động của oxaliplatin – mặc dù chưa hoàn toàn sáng tỏ – cho thấy các dẫn xuất mạnh là kết quả của chuyển hóa sinh học của oxaliplatin đã tương tác với DNA tạo ra cả hai loại kết dính giữa và trong các sợi chéo nhau gây ra hiện tượng phá vỡ sự tổng hợp của DNA dẫn đến kết quả kháng u và độc tế bào. Kinh nghiệm lâm sàng trên những bệnh nhân bị ung thư đại-trực tràng chưa điều trị gì trước đó cho thấy điều trị bằng oxaliplatin (85 mg/m2 lập lại mỗi 2 tuần) kết hợp với 5-fluorouracil/folinic acid, so với khi dùng 5-fluorouracil/folinic acid đơn độc mang lại hiệu quả đáp ứng cao gấp đôi (49% so với 22%) và kéo dài được thời gian sống sót mà bệnh không tiến triển (8,2 so với 6 tháng). Không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa 2 nhóm trên bất kỳ các thông số nào về chất lượng cuộc sống. Trên những bệnh nhân bị ung thư đại-trực tràng chưa điều trị gì trước đó, oxaliplatin với liều 130 mg/m2 mỗi 3 tuần và kết hợp với 5-fluorouracil/folinic acid cũng được đánh giá so với dùng 5-fluorouracil/folinic acid một mình. Kết quả về hiệu quả là tương đương khi dùng oxaliplatin 85 mg/m2 mỗi 2 tuần. Oxaliplatin kết hợp với 5-fluorouracil/folinic có tỷ lệ đáp ứng tốt hơn gấp hai lần (34% vs 12%) và kéo dài hơn thời gian sống không có triệu chứng bệnh của bệnh nhân (8,3 vs 4,2 tháng). Tuy nhiên mức độ an toàn có khác nhau giữa các chế độ điều trị.

    Chỉ định :

    Ung thư đường tiêu hóa như ung thư đại tràng (kết hợp với 5-fluoracil & folinic acid).

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: 85 mg/m2 cơ thể, truyền IV 2-6 giờ trong 250-500 mL glucose 5%, mỗi 2 tuần; chỉnh liều theo dung nạp; luôn truyền oxaliplatine trước khi dùng 5-fluorouracil.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với oxaliplatine. Ðang cho con bú. Suy tủy: bạch cầu trung tính

    Tác dụng phụ

    Rối loạn tiêu hóa, loạn tạo máu, bệnh lý thần kinh cảm giác, loạn cảm giác vùng hầu họng, phản ứng dị ứng, độc tính tai & thận.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lyoxatin150mg/30ml và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Lyoxatin150mg/30ml bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Lyoxatin 50mg/10ml

    Thuốc Lyoxatin 50mg/10ml

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Lyoxatin 50mg/10ml công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Lyoxatin 50mg/10ml điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Lyoxatin 50mg/10ml ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Lyoxatin 50mg/10ml

    Lyoxatin 50mg/10ml
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm pha truyền tĩnh mạch
    Đóng gói:Hộp 1 lọ x 10ml

    Thành phần:

    Oxaliplatin 50mg/10ml
    SĐK:QLĐB-613-17
    Nhà sản xuất: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ung thư đường tiêu hóa như ung thư đại tràng.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: 85 mg/m2 cơ thể, truyền IV 2-6 giờ .

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thuốc, phụ nữ đang cho con bú.

    Tác dụng phụ:

    Rối loạn tiêu hóa, loạn tạo máu, bệnh lý thần kinh cảm giác, loạn cảm giác vùng hầu họng, phản ứng dị ứng, độc tính tai & thận.

    Chú ý đề phòng:

    Chỉ dùng trong chuyên khoa ung thư. Nên khám thần kinh trước & sau mỗi đợt dùng. Nên làm công thức máu trước khi điều trị.

    Thông tin thành phần Oxaliplatin

    Tác dụng :

    Tác nhân ngưng bào (L: thuốc chống ung thư-thuốc ức chế miễn dịch-platinium). Oxaliplatin là một thuốc chống tân sinh thuộc nhóm các hợp chất platinium mới, trong đó platinium nguyên tử tạo phức hợp với 1,2-diaminocyclohexane (“DACH”) và nhóm oxalate. Oxaliplatin có phổ tác dụng rộng trong in vitro gây ra độc tế bào và in vivo có hoạt tính kháng u trên nhiều loại u bao gồm u đại-trực tràng. Có hiện tượng cộng lực về hoạt tính độc tế bào giữa oxaliplatin với 5-fluorouracil trong cả in vitro và in vivo. Oxaliplatin cũng cho thấy hoạt tính trong in vitro và in vivo của nó trên các loại ung thư đề kháng với cisplatin. Các nghiên cứu về cớ chế hoạt động của oxaliplatin – mặc dù chưa hoàn toàn sáng tỏ – cho thấy các dẫn xuất mạnh là kết quả của chuyển hóa sinh học của oxaliplatin đã tương tác với DNA tạo ra cả hai loại kết dính giữa và trong các sợi chéo nhau gây ra hiện tượng phá vỡ sự tổng hợp của DNA dẫn đến kết quả kháng u và độc tế bào. Kinh nghiệm lâm sàng trên những bệnh nhân bị ung thư đại-trực tràng chưa điều trị gì trước đó cho thấy điều trị bằng oxaliplatin (85 mg/m2 lập lại mỗi 2 tuần) kết hợp với 5-fluorouracil/folinic acid, so với khi dùng 5-fluorouracil/folinic acid đơn độc mang lại hiệu quả đáp ứng cao gấp đôi (49% so với 22%) và kéo dài được thời gian sống sót mà bệnh không tiến triển (8,2 so với 6 tháng). Không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa 2 nhóm trên bất kỳ các thông số nào về chất lượng cuộc sống. Trên những bệnh nhân bị ung thư đại-trực tràng chưa điều trị gì trước đó, oxaliplatin với liều 130 mg/m2 mỗi 3 tuần và kết hợp với 5-fluorouracil/folinic acid cũng được đánh giá so với dùng 5-fluorouracil/folinic acid một mình. Kết quả về hiệu quả là tương đương khi dùng oxaliplatin 85 mg/m2 mỗi 2 tuần. Oxaliplatin kết hợp với 5-fluorouracil/folinic có tỷ lệ đáp ứng tốt hơn gấp hai lần (34% vs 12%) và kéo dài hơn thời gian sống không có triệu chứng bệnh của bệnh nhân (8,3 vs 4,2 tháng). Tuy nhiên mức độ an toàn có khác nhau giữa các chế độ điều trị.

    Chỉ định :

    Ung thư đường tiêu hóa như ung thư đại tràng (kết hợp với 5-fluoracil & folinic acid).

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: 85 mg/m2 cơ thể, truyền IV 2-6 giờ trong 250-500 mL glucose 5%, mỗi 2 tuần; chỉnh liều theo dung nạp; luôn truyền oxaliplatine trước khi dùng 5-fluorouracil.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với oxaliplatine. Ðang cho con bú. Suy tủy: bạch cầu trung tính

    Tác dụng phụ

    Rối loạn tiêu hóa, loạn tạo máu, bệnh lý thần kinh cảm giác, loạn cảm giác vùng hầu họng, phản ứng dị ứng, độc tính tai & thận.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lyoxatin 50mg/10ml và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Lyoxatin 50mg/10ml bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Lyoxatin F50

    Thuốc Lyoxatin F50

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Lyoxatin F50 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Lyoxatin F50 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Lyoxatin F50 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Lyoxatin F50

    Lyoxatin F50
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Bột đông khô pha tiêm
    Đóng gói:Hộp 1 lọ

    Thành phần:

    Oxaliplatin 50mg
    SĐK:VD-27262-17
    Nhà sản xuất: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ung thư đường tiêu hóa như ung thư đại tràng.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: 85 mg/m2 cơ thể, truyền IV 2-6 giờ .

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thuốc, phụ nữ đang cho con bú.

    Tác dụng phụ:

    Rối loạn tiêu hóa, loạn tạo máu, bệnh lý thần kinh cảm giác, loạn cảm giác vùng hầu họng, phản ứng dị ứng, độc tính tai & thận.

    Chú ý đề phòng:

    Chỉ dùng trong chuyên khoa ung thư. Nên khám thần kinh trước & sau mỗi đợt dùng. Nên làm công thức máu trước khi điều trị.

    Thông tin thành phần Oxaliplatin

    Tác dụng :

    Tác nhân ngưng bào (L: thuốc chống ung thư-thuốc ức chế miễn dịch-platinium). Oxaliplatin là một thuốc chống tân sinh thuộc nhóm các hợp chất platinium mới, trong đó platinium nguyên tử tạo phức hợp với 1,2-diaminocyclohexane (“DACH”) và nhóm oxalate. Oxaliplatin có phổ tác dụng rộng trong in vitro gây ra độc tế bào và in vivo có hoạt tính kháng u trên nhiều loại u bao gồm u đại-trực tràng. Có hiện tượng cộng lực về hoạt tính độc tế bào giữa oxaliplatin với 5-fluorouracil trong cả in vitro và in vivo. Oxaliplatin cũng cho thấy hoạt tính trong in vitro và in vivo của nó trên các loại ung thư đề kháng với cisplatin. Các nghiên cứu về cớ chế hoạt động của oxaliplatin – mặc dù chưa hoàn toàn sáng tỏ – cho thấy các dẫn xuất mạnh là kết quả của chuyển hóa sinh học của oxaliplatin đã tương tác với DNA tạo ra cả hai loại kết dính giữa và trong các sợi chéo nhau gây ra hiện tượng phá vỡ sự tổng hợp của DNA dẫn đến kết quả kháng u và độc tế bào. Kinh nghiệm lâm sàng trên những bệnh nhân bị ung thư đại-trực tràng chưa điều trị gì trước đó cho thấy điều trị bằng oxaliplatin (85 mg/m2 lập lại mỗi 2 tuần) kết hợp với 5-fluorouracil/folinic acid, so với khi dùng 5-fluorouracil/folinic acid đơn độc mang lại hiệu quả đáp ứng cao gấp đôi (49% so với 22%) và kéo dài được thời gian sống sót mà bệnh không tiến triển (8,2 so với 6 tháng). Không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa 2 nhóm trên bất kỳ các thông số nào về chất lượng cuộc sống. Trên những bệnh nhân bị ung thư đại-trực tràng chưa điều trị gì trước đó, oxaliplatin với liều 130 mg/m2 mỗi 3 tuần và kết hợp với 5-fluorouracil/folinic acid cũng được đánh giá so với dùng 5-fluorouracil/folinic acid một mình. Kết quả về hiệu quả là tương đương khi dùng oxaliplatin 85 mg/m2 mỗi 2 tuần. Oxaliplatin kết hợp với 5-fluorouracil/folinic có tỷ lệ đáp ứng tốt hơn gấp hai lần (34% vs 12%) và kéo dài hơn thời gian sống không có triệu chứng bệnh của bệnh nhân (8,3 vs 4,2 tháng). Tuy nhiên mức độ an toàn có khác nhau giữa các chế độ điều trị.

    Chỉ định :

    Ung thư đường tiêu hóa như ung thư đại tràng (kết hợp với 5-fluoracil & folinic acid).

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: 85 mg/m2 cơ thể, truyền IV 2-6 giờ trong 250-500 mL glucose 5%, mỗi 2 tuần; chỉnh liều theo dung nạp; luôn truyền oxaliplatine trước khi dùng 5-fluorouracil.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với oxaliplatine. Ðang cho con bú. Suy tủy: bạch cầu trung tính

    Tác dụng phụ

    Rối loạn tiêu hóa, loạn tạo máu, bệnh lý thần kinh cảm giác, loạn cảm giác vùng hầu họng, phản ứng dị ứng, độc tính tai & thận.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lyoxatin F50 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Lyoxatin F50 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Methotrexat bidiphar

    Thuốc Methotrexat bidiphar

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Methotrexat bidiphar công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Methotrexat bidiphar điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Methotrexat bidiphar ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Methotrexat bidiphar

    Methotrexat bidiphar
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 1 lọ x 2 ml

    Thành phần:

    Methotrexat 50 mg
    SĐK:QLĐB-638-17
    Nhà sản xuất: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Methotrexat được chỉ định trong các trường hợp:
    – Ung thư lá nuôi, bệnh bạch cầu, ung thư vú.
    – Ung thư phổi, ung thư bàng quang, ung thư đầu và cổ, sarcom xương, sarcom sụn, sarcom sợi.
    – Bệnh vảy nến, viêm khớp vảy nến, viêm đa khớp dạng thấp, u sùi dạng nấm (u lympho tế bào T), u lympho không Hodgkin…

    Liều lượng – Cách dùng

    Điều trị methotrexat cần được thầy thuốc có nhiều kinh nghiệm về hóa trị liệu chống ung thư giám sát. Thường dùng liều methotrexat rất cao, sau đó trung hòa tác dụng phụ bằng acid folinic để điều trị một số ung thư ác tính. Liều lượng được tính theo từng người bệnh. Methotrexat có thể tiêm bắp, tĩnh mạch, động mạch hoặc trong ống tủy sống. Liều lượng và liệu trình sử dụng thuốc rất khác nhau và cần phải được điều chỉnh theo chức năng tủy xương hoặc các độc tính khác. Liều lượng thường được chia thành các khoảng liều thấp, trung bình hoặc cao:
    Liều thấp: dưới 100 mg/m2;
    Liều trung bình: 100 mg/m2 – 1 g/m2;
    Liều cao: trên 1 g/m2;
    Với liều trên 100 mg/m2 thường phải truyền tĩnh mạch 1 phần hoặc toàn bộ trong không quá 24 giờ.
    Acid folinic (để tiêm dùng calci folinat) được dùng sau khi dùng methotrexat liều cao để giảm độc tính của methotrexat, do giảm ức chế tạo acid tetrahydrofolic trong các tế bào lành (giải cứu bằng acid folinic hay bằng leucovorin). Liều từ 100 – 500 mg/m2 có thể cần dùng kèm acid folinic. Uống, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 10 – 15 mg/m2 acid folinic mỗi 6 giờ, 8 đến 10 lần, bắt đầu 24 giờ sau khi bắt đầu truyền methotrexat.Tiếp tục cho tới khi nồng độ methotrexat trong máu giảm xuống dưới 0,1 micromol (10-7 M). Nếu nồng độ methotrexat vẫn ở mức trên 1 micromol (10-6 M) sau 48 giờ hoặc trên 0,2 micromol (2 x 10-7 M) sau 72 giờ thì tiêm hoặc uống acid folinic 100 mg/m2 sau mỗi 6 giờ cho tới khi nồng độ methotrexat giảm xuống dưới 0,1 micromol (10-7 M).
    Với liều methotrexat dưới 100 mg, thì uống acid folinic 15 mg cứ 6 giờ một lần trong 48 –  72 giờ. Để tránh thuốc kết tủa ở thận, phải kiềm hóa nước tiểu và phải đưa nước vào cơ thể người bệnh ít nhất 3 lít trong 24 giờ.
    Khi bạch cầu trong máu giảm, cần tạm thời ngừng methotrexat.
    Để tiêm vào ống tủy sống, dùng dung dịch methotrexat không có chất bảo quản với nồng độ 1 mg/ml pha với dung dịch natri clorid 0,9% hoặc glucose 5%. Không được dùng dung dịch methotrexat có chất bảo quản để tiêm vào ống tủy sống.
    Dưới đây là một số liều thường dùng để điều trị:
    Ung thư nhau và các bệnh lá nuôi tương tự:
    Methotrexat tiêm bắp với liều từ 15 – 30 mg mỗi ngày trong mỗi đợt 5 ngày, lặp lại từ 3 đến 5 lần nếu cần thiết, với thời gian nghỉ giữa các đợt là một tuần hoặc hơn để cho các triệu chứng độc giảm bớt. Sau khi nồng dộ gonadotropin nhau thai người (HCG) đã trở về bình thường thì nên dùng 1 hoặc 2 đợt nữa.
    Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho:
    Tiêm bắp 15 mg/m2, mỗi tuần 2 lần. 
    Tiêm bắp 20 – 30 mg/m2, mỗi tuần 2 lần.
    Tiêm tĩnh mạch 2,5 mg/kg/lần, cách nhau 14 ngày.

    Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy
    Methotrexat ít có hiệu quả trong điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng tủy, thời gian giảm bệnh ngắn, dễ tái phát và thường bị kháng nhanh. Nó có thể được dùng trong phối hợp POMP (prednison, oncovin, methotrexat, mercaptopurin) để điều trị ban đầu. Để củng cố giai đoạn bệnh thoái lui, có thể dùng methotrexat liều cao như trong điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng lympho. Trong thời gian điều trị duy trì, thường cần phải điều trị methotrexat tiêm vào ống tủy sống để dự phòng biến chứng hệ thần kinh trung ương.
    U lympho không Hodgkin:
    Tiêm tĩnh mạch: 30 mg/m2 vào ngày thứ 3 và thứ 10 mỗi 3 tuần, hoặc 120 mg/m2 vào ngày thứ 8 và thứ 15 mỗi 3 – 4 tuần, hoặc 200 mg/m2 vào ngày thứ 8 và thứ 15 mỗi 3 – 4 tuần, hoặc 400 mg/m2 mỗi 4 tuần trong 3 lần, hoặc 1 g/m2 mỗi 3 tuần, hoặc 1,5 g/m2 mỗi 4 tuần theo từng phác đồ phối hợp với các thuốc khác.
    Sarcom xương:
    Truyền tĩnh mạch (trong 4 giờ) 8 – 12g methotrexat/m2/lần/tuần, tiếp sau là giải cứu bằng acid folinic (thường là uống) 15 mg cứ 6 giờ một lần, dùng 6 liều, bắt đầu từ 24 giờ sau khi bắt đầu truyền methotrexat, vào các tuần 4, 5, 6 , 7, 11, 16, 29, 30, 44 và sau phẫu thuật theo một phác đồ hóa trị liệu phối hợp trong đó có doxorubicin, cisplatin, bleomycin, cyclophosphamid và dactinomycin. Nếu cần thiết, liều methotrexat có thể tăng lên tới 15 g/m2 để đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh là 1 x 10-3 mol/lít.

    Ung thư vú:
    Methotrexat là một thành phần trong phác đồ CMF (cyclophosphamid, methotrexat, 5-fluorouracil), trong đó liều methotrexat thường dùng tiêm tĩnh mạch 40 mg/m2 tiêm vào ngày 1 và ngày 8. Điều trị được lặp lại, cách nhau 3 tuần.
    Tiêm/truyền tĩnh mạch 10 – 60 mg/m2, phối hợp với các thuốc khác.
    Ung thư phổi:
    Methotrexat có một vị trí trong điều trị carcinom tuyến, ung thư dạng biểu bì, và carcinom tế bào nhỏ không biệt hóa. Đối với 2 loại ung thư sau, methotrexat được dùng đơn độc hoặc với liều 50 mg tiêm tĩnh mạch hai tuần 1 lần.
    Ung thư biểu mô tế bào vảy (carcinom tế bào vảy) (ung thư đầu và cổ):
    Methotrexat dùng cho người không thể điều trị phẫu thuật và/hoặc xạ trị, có thể cho tiêm tĩnh mạch mỗi tuần 200 mg/m2, tiếp theo dùng 5-fluorouracil. Ở người bệnh có đáp ứng, sau một thời gian khoảng cách cho thuốc có thể tăng lên 2 tuần.
    Ung thư bàng quang: Đối với ung thư bàng quang muộn hoặc di căn,  có thể cho methotrexat với liều duy nhất 40 – 100 mg/m2 tiêm tĩnh mạch, hai tuần 1 lần. Liều trên 100 mg methotrexat cần phải bổ sung thêm acid folinic.
    Ðiều trị bệnh bạch cầu màng não:
    Liều methotrexat tiêm trong ống tủy sống:
    + Mỗi tuần 12 mg/m2 trong 2 tuần, sau đó mỗi tháng 1 lần.
    + 200 – 500 microgam/kg/lần, mỗi lần cách nhau 2 – 5 ngày cho tới khi số lượng tế bào trong dịch não tủy trở lại bình thường; sau đó nên dùng thêm 1 liều nữa.
    Để dự phòng, thay đổi khoảng cách điều trị và cần tham khảo tài liệu thêm.
    Bệnh vảy nến, viêm khớp vảy nến:
    + Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 10 – 25 mg/lần, mỗi tuần 1 lần, điều chỉnh theo đáp ứng và độc tính. Nên thử 1 liều từ 5 – 10 mg trong 1 tuần trước khi bắt đầu điều trị.
    + Phác đồ điều trị hàng tuần ít độc cho gan hơn là hàng ngày.

    Viêm khớp dạng thấp:
    Tiêm dưới da hoặc tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch 7,5 mg mỗi tuần 1 lần, điều chỉnh theo đáp ứng tới tối đa 20 mg/tuần.
    Chú giải: trong điều trị bệnh vảy nến và viêm khớp dạng thấp, khi quan sát thấy đáp ứng thì phải giảm ngay liều đến mức tối thiểu còn giữ hiệu quả.
    Cần phân tích, đếm số lượng tất cả huyết cầu và cần kiểm tra chức năng gan, thận trước, trong và sau mỗi đợt điều trị bằng methotrexat. Làm sinh thiết gan sau tổng liều tích lũy 2 g, và sau đó, cách 6 – 18 tháng 1 lần sinh thiết lại. Phải chụp X-quang phổi trước khi điều trị methotrexat và khi có nghi ngờ tổn thương phổi do methotrexat. Có thể duy trì điều trị với thuốc chống viêm không steroid và/hoặc steroid liều thấp, nhưng phải hết sức chú ý và thận trọng. có thể giảm dần liều steroid khi người bệnh đáp ứng với methotrexat.
    Dùng cho trẻ em:
    Có thể dùng methotrexat riêng hoặc phối hợp với thuốc khác để điều trị ung thư cho trẻ em và viêm khớp tự phát ở trẻ vị thành niên, điều trị cho bệnh nhân viêm đa khớp tiến triển.
    Liều dùng điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng lympho thường được tính theo thể trọng hoặc diện tích cơ thể, với liều tương đương với liều dùng cho người lớn. Liều tiêm trong tủy sống để điều trị bệnh bạch cầu màng não cho bệnh nhân trên 3 tuổi bằng liều dùng cho người lớn, với bệnh nhân dưới 3 tuổi cần điều chỉnh liều phù hợp: trẻ dưới 3 tháng tuổi: 3 mg, từ 4 – 11 tháng: 6 mg; 1 tuổi: 8 mg; 2 tuổi: 10 mg. Với bệnh u lympho không Hodgkin, 1 liều đơn methotrexat từ 300 mg đến 5 g/m2 tiêm/truyền tĩnh mạch được sử dụng cho trẻ em tùy theo giai đoạn bệnh và điều trị trước đây.
    Để điều trị viêm khớp dạng thấp cho trẻ vị thành niên, nên bắt đầu với liều 10 mg/m2 mỗi tuần 1 lần. Điều chỉnh liều dần cho đến khi đạt tới hiệu quả tốt nhất. Có thể dùng liều 10 – 15 mg/m2 mỗi tuần 1 lần, tăng dần nếu cần nhưng không quá 25 mg/m2 mỗi tuần 1 lần (tiêm dưới da, tiêm bắp) để điều trị viêm khớp tự phát ở trẻ vị thành niên, viêm da trẻ em, viêm mạch, viêm màng bồ đào, xơ cứng bì từng vùng, lupus ban đỏ hệ thống ở trẻ em từ 1 tháng tuổi trở lên. Không dùng dạng methotrexat tiêm có chứa chất bảo quản alcol benzylic cho trẻ sơ sinh.
    Với bệnh vảy nến, có thể dùng cho trẻ từ 2 – 18 tuổi bắt đầu từ liều 200 microgam/kg (tối đa 10 mg) mỗi tuần 1 lần, tăng dần theo hiệu quả điều trị tới 400 microgam/kg (tối đa 25 mg) 1 tuần 1 lần.
    Dùng cho người cao tuổi
    Cần thận trọng khi dùng methotrexat cho người cao tuổi, giảm liều nếu cần thiết do dự trữ folat ở người cao tuổi thấp hơn và chức năng thận và gan đều suy giảm. Các bệnh và thuốc điều trị đồng thời có thể ảnh hưởng tới các yếu tố này. Độc tính gây suy tủy xương, giảm tiểu cầu và viêm phổi tăng cao ở người cao tuổi, thậm chí cả khi dùng liều thấp với thời gian kéo dài. Hệ số thanh thải và thời gian bán thải của thuốc kéo dài đáng kể.

    Dùng cho người suy gan
    Methotrexat độc với gan nên cần theo dõi chức năng gan trong quá trình điều trị. Không dùng methotrexat cho người bệnh suy gan nặng, hoặc những người có bệnh về gan như xơ gan, viêm gan. Các yếu tố nguy cơ gây độc cho gan là béo phì, đái tháo đường và suy giảm chức năng thận. Đối với nhiều trường hợp cần sinh thiết gan sau khi người bệnh dùng đến tổng liều 2,0 g; 6 – 18 tháng/lần hoặc sinh thiết lại sau khi đợt điều trị tiếp theo đạt 2 g. Nếu kết quả sinh thiết cho thấy nguy cơ suy gan cao thì cần giữ tổng liều 1 – 1,5 g, nếu nguy cơ suy gan thấp thì có thể dùng tới tổng liều 3,5 – 4 g. Cần ngừng thuốc ít nhất 2 tuần nếu thấy xuất hiện rối loạn chức năng gan. Bilirubin từ 3,1 đến 5 mg/dl hoặc transaminase tăng 3 lần: dùng 75% liều bình thường. Không dùng cho người có nồng độ bilirubin cao hơn 5 mg/100 ml (85,5 micromol/lít).
    Dùng cho người suy thận:
    Cần kiểm tra chức năng thận trước, trong và sau khi điều trị bằng methotrexat. Dùng liều cao methotrexat có thể ảnh hưởng tới chức năng thận nên cần theo dõi chặt.
    Không dùng methotrexat cho người suy thận nặng. Cần giảm liều phù hợp với chức năng thận đã suy giảm. Có thể điều chỉnh theo hệ số thanh thải như sau:
    • Clcr 61 -80 ml/phút: 75% liều bình thường.
    • Clcr 51 – 60 ml/phút: 70% liều bình thường.
    • Clcr 10 – 50 ml/phút: 30 – 50% liều bình thường.
    • Clcr dưới 10 ml/phút: Không được dùng.
    Với người bệnh lọc máu: Không cần tăng liều do thuốc không bị thẩm tách (0 – 5%). Với người bệnh thẩm tách màng bụng: Không cần tăng liều.

    Chống chỉ định:

    Methotrexat chống chỉ định trong các trường hợp:

    – Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với methotrexat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    – Suy gan nặng.

    – Nghiện rượu.

    – Suy thận nặng.

    – Bệnh nhân có tiền sử rối loạn máu, như suy tủy, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, hoặc thiếu máu trầm trọng.

    – Nhiễm trùng nghiêm trọng, cấp tính hoặc mạn tính như bệnh lao và HIV.

    – Vết loét miệng và loét đường tiêu hóa.

    – Mang thai, cho con bú.

    – Tiêm chủng đồng thời vắc xin sống.

    Chú ý đề phòng:

    Độc tính tử vong liên quan tới tiêm tĩnh mạch và trong ống tủy sống do tính sai liều đã được báo cáo. Cần thận trọng đặc biệt khi tính liều.

    Thông tin thành phần Methotrexate

    Dược lực:

    Methotrexate là thuốc chống ung thư, kháng acid folic – là chất quan trọng trong tổng hợp acid nucleic. Thuốc có tác dụng đặc hiệu trên pha S.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Thuốc đạt đến nồng độ đỉnh trong huyết thanh từ 0,5-2 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Khoảng 50% thuốc được gắn một cách thuận nghịch vào protein huyết tương.

    – Phân bố: Methotrexate được phân phối rộng rãi vào các mô cơ thể. Thuốc cũng được phân phối vào khoang tích tụ dịch như nước báng hoặc dịch màng phổi. Methotrexate được giữ lại một thời gian dài trong một số mô, ví dụ hàng tuần trong thận, nhiều tháng trong gan. Ở liều bình thường, methotrexate được vận chuyển rất ít qua hàng rào máu – não. Nếu cần có nồng độ trong hệ thần kinh trung ương, thì nên dùng methotrexate tiêm trong vỏ não.

    – Chuyển hoá và bài tiết: Với liều quy định, methotrexate chuyển hoá không đáng kể, còn với liều cao, một phần được chuyển hóa. Thuốc được thải trừ qua 3 giai đoạn. Methotrexate được bài tiết chủ yếu qua thận, và một lượng nhỏ qua phân có thể do đường mật. Nếu thận bị tổn thương thì sự bài tiết của methotrexate bị giảm và nồng độ trong huyết thanh và mô gia tăng nhanh chóng.

    Tác dụng :

    Ức chế cạnh tranh với enzym dihydrofolate reductase, men này xúc tác sự biến đổi acid folic thành tetrahydrofolate. Hiện tượng này can thiệp vào sự tổng hợp của acid thymidilic và purin, và như vậy, sẽ ức chế sự tổng hợp DNA và sự sinh sản của tế bào và ức chế ở mức độ ít hơn sự tổng hợp protein và RNA.

    Methotrexate có tính đặc hiệu chu kỳ tế bào trong giai đoạn S. Mô có tốc độ tăng sinh tế bào mạnh như ung thư mô, tủy xương, tế bào biểu mô hoặc tế bào phôi là nơi nhạy cảm nhất. Vì lý do này, Methotrexate được dùng điều trị bệnh vảy nến, ở đó tốc độ sinh sản của tế bào biểu mô da mạnh hơn tế bào bình thường rất nhiều.

    Chỉ định :

    Methotrexate có thể phổ chống ung thư rộng và có thể được dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc khác. Có chỉ định trong các trường hợp sau:

    – Liệu pháp một thuốc trong điều trị ung thư: ung thư vú, ung thư biểu mô màng đệm, u tuyến màng đệm, thai trứng.

    – Liệu pháp phối hợp điều trị ưng thư: bạch cầu cấp (đặc biệt là bạch cầu cấp dòng nguyên bào lymphô hay dòng nguyên tủy bào), u lymphô Burkitt, lymphosarcom giai đoạn muộn (III và IV, theo hệ thống Peter) và u sùi dạng nấm giai đoạn muộn.

    – Tiêm trong vỏ não: trong trường hợp di căn màng não (chỉ dùng chế phẩm đẳng trương).

    – Dùng liều cao: Methotrexate có thể dùng liều cao đơn độc hoặc phối hợp với thuốc khác để điều trị các trường hợp sau đây: sarcom tạo xương, bạch cầu cấp, ung thư biểu mô phế quản, hoặc ung thư biểu bì vùng đầu cổ. Khi dùng liều cao, luôn luôn phải phối hợp với leucovorin. Leucovorin (acid folinic) là một dẫn chất của tetrahydrofolate và cạnh tranh với methotrexate để vào trong tế bào. “Leucovorin cứu hộ” giúp bảo vệ tế bào mô lành chống lại tác dụng giết tế bào của methotrexate liều cao.

    – Hóa trị liệu vảy nến: methotrexate được dùng để điều trị chứng vảy nến nặng, khó trị, gây tàn phế, không đáp ứng với các thuốc thường dùng. Tuy nhiên, do nguy cơ kèm theo của methotrexate, chỉ dùng thuốc này sau khi đã xác định chẩn đoán bằng sinh thiết và/hoặc khám da.

    Liều lượng – cách dùng:

    Hóa trị ung thư: Methotrexate có thể tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch và tiêm trong vỏ não.

    Methotrexate 1000mg trong 10ml không được tiêm trong vỏ vì dung dịch có tính ưu trương.

    Carcinoma màng đệm và những bệnh nguyên bào nuôi tương tự: liều thường dùng là 15-30mg tiêm bắp mỗi ngày trong 5 ngày. Trước khi điều trị nhắc lại, phải chờ cho đến khi các dấu hiệu nhiễm độc biến mất, thường ít nhất 1 tuần hoặc hơn. Thông thường cần từ 3 đến 5 đợt điều trị.

    Hiệu quả của điều trị được đánh giá bằng xét nghiệm định lượng kích thích tố HCG nước tiểu trong 24 giờ, chất này phải trở về bình thường hoặc dưới 50 IU/24 giờ sau 3 hoặc 4 đợt điều trị. Sang thương lành hoàn toàn người vào 4 đến 6 tuần sau đó. Sau khi HCG trở về bình thường, nên tiếp tục 1 hoặc 2 đợt điều trị nữa.

    Vấn đề chính là đánh giá cẩn thận tình trạng lâm sàng trước khi bắt đầu mỗi đợt điều trị.

    Có thể dùng methotrexate phối hợp theo chu kỳ với các thuốc chống ung thư khác.

    Ung thư vú: Methotrexate phối hợp kéo dài theo chu kỳ với cyclo-phosphamide và fluorouracil cho kết quả tốt khi được sử dụng để phụ trợ cho phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú triệt để trong ung thư vú nguyên phát có di căn hạch. Liều methotrexate là 40mg/m2, tiêm tĩnh mạch vào ngày thứ 1 và ngày thứ 8.

    Bệnh bạch cầu: Methotrexate, phối hợp theo chu kỳ với corticosteroid và các thuốc chống bệnh bạch cầu khác, cho kết quả tốt, bệnh giảm nhanh. Liều được dùng là 3,3mg/m2 uốngkèm với prednisone 60mg/m2 mỗi ngày. Khi bệnh đã lui, có thể cho liều duy trì 30mg/m2 uống hoặc tiêm bắp, 2 lần mỗi tuần, hoặc 2,5mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 14 ngày. Nếu tái phát thì có thể lặp lại chế độ điều trị. Bệnh bạch cầu dòng hạt cấp ít đáp ứng với hóa trị liệu. Bệnh giảm trong một thời gian ngắn, thường tái phát và kháng thuốc xuất hiện nhanh chóng.

    U sùi dạng nấm: Có thể thay uống bằng cách tiêm bắp Methotrexate 50mg hàng tuần hoặc 25mg tiêm bắp 2 lần mỗi tuần.

    Ðiều trị liều cao: xem phần Thận trọng.

    Chế độ điều trị thay đổi rất nhiều tùy theo bản chất và mức độ nghiêm trọng của bệnh và kinh nghiệm của người thầy thuốc.

    Chỉ có chuyên gia giỏi với đầy đủ phương tiện để kiểm soát các tác dụng ngoại ý mới được sử dụng liều cao.

    Hóa trị bệnh vẩy nến: Liều lượng thay đổi rất nhiều tùy bản chất và mức độ nghiêm trọng của bệnh và kinh nghiệm của người thầy thuốc. Bệnh nhân phải được thông báo đầy đủ về các nguy cơ và phải được bác sĩ theo dõi thường xuyên trong suốt quá trình điều trị. Bệnh vẩy nến nặng, không kiểm soát được có thể đáp ứng với methotrexate 10-25mg tiêm bắp hoặc tĩnh mạch một lần mỗi tuần. Có thể điều chỉnh liều theo đáp ứng của bệnh nhân, tối đa 50mg/tuần. Sau khi đạt đáp ứng tối ưu, nên giảm xuống liều tối thiểu có thể được với khoảng nghỉ càng dài càng tốt. Dùng thuốc tại chỗ theo qui ước càng sớm càng tốt. Lượng giá chức năng thận, gan và các yếu tố huyết học trước trong và sau khi điều trị với methotrexate. Nên dùng phương tiện ngừa thai thích hợp trong khi và ít nhất 8 tuần sau khi điều trị methotrexate.

    THỂ THỨC THAO TÁC

    Thận trọng khi pha thuốc:

    Cũng như với tất cả các thuốc chống ung thư khác, người đã được tập huấn mới nên chuẩn bị thuốc tiêm Methotrexate B.P. Công việc cần được tiến hành ở nơi thích hợp (tốt nhất trong buồng an toàn dẫn lưu kiểu phiến). Mặc áo bảo vệ khi chuẩn bị thuốc methotrexate. Khi da và niêm mạc bất ngờ bị thuốc dính vào, thì phải rửa tay ngay tức thì với nước và xà bông thật kỹ.

    Nên sử dụng ống tiêm Luer-Lock. Ðề nghị dùng kim nòng rộng để giảm thiểu áp lực và hình thành khí dung. Cũng có thể hạn chế tạo ra khí dung bằng cách dùng kim thông hơi trong lúc pha thuốc.

    Dụng cụ dùng trong lúc pha thuốc và những vật thải ra phải được bỏ vào trong một túi polythen hàn 2 lớp và đốt ở nhiệt độ 1100 độ C.

    Cách xử trí thuốc bị đánh đổ:

    Nếu thuốc bị đổ ra ngoài, hạn chế đi lại vùng bị ảnh hưởng. Mang đôi găng tay (Latex), mặt nạ hô hấp, áo choàng và kính bảo vệ mắt. Giới hạn thuốc đổ lan ra bằng cách dùng chất liệu thấm hút như giấy hoặc mùn cưa phủ lên chỗ bị vấy thuốc. Có thể xử lý bằng sodium hypochlorite 5%. Thu nhặt các vật bẩn từ chỗ thuốc bị đổ cho vào vật chứa bằng nhựa không thủng và dán nhãn. Chất thải gây độc tế bào phải được xem là nguy hiểm hay độc và được ghi rõ ràng “Chất thải độc cho tế bào để thiêu hủy ở 1100 độ C”. Loại rác này phải được thiêu hủy ở 1100 độ C ít nhất trong 1 giây. Rửa sạch vùng còn lại với thật nhiều nước.

    Chống chỉ định :

    Không được dùng thuốc tiêm Methotrexate B.P. trong những trường hợp sau: tổn thương chức năng thận, có thai, bệnh nhân bị suy dinh dưỡng, rối loạn chức năng thận và gan hoặc rối loạn tạo máu từ trước như giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu và suy tủy xương.

    Tác dụng phụ

    – Ức chế tủy: Ức chế tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm gammaglobulin máu, xuất huyết nhiều chỗ, nhiễm trùng huyết. Các tác dụng này phụ thuộc vào liều lượng và phác đồ.

    – Trên da: Hồng ban, ngứa, mề đay, mẫn cảm với sắc tố, vết bầm máu, giãn mạch máu, nổi mụn và nhọt. Tổn thương vẩy nến có thể nặng hơn khi bệnh nhân đồng thời được chiếu tia cực tím. Rụng lông tóc có thể xảy ra, nhưng thường hồi phục được.

    – Trên hệ tiêu hóa: Viêm lợi, viêm miệng, viêm hầu, buồn nôn, chán ăn, nôn, tiêu chảy, nôn máu, nôn chất đen, loét và xuất huyết đường tiêu hóa, viêm ruột non, nhiễm độc gan do teo gan cấp, hoại tử, thoái hóa mỡ, xơ quanh tĩnh mạch cửa hoặc xơ gan.

    – Trên hệ sinh dục-tiết niệu: suy thận, tăng nitơ huyết, viêm bàng quang, tiểu máu, khiếm khuyết sinh noãn hoặc sinh tinh, thiểu tinh tạm thời, rối loạn kinh nguyệt, hiếm muộn, sẩy thai, dị tật phôi, bệnh lý thận nặng.

    – Trên hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu, lơ mơ, nhìn mờ, thất ngữ, liệt nhẹ một bên và co giật. Co giật,liệt nhẹ, hội chứng Guillain-Barré và tăng áp lực dịch não tủy xảy ra sau khi tiêm thuốc trong vỏ não.

    – Linh tinh: Viêm phổi, thay đổi biến dưỡng, tiểu đường, loãng xương, những thay đổi bất thường trong tế bào và ngay cả chết đột ngột cũng đã được báo cáo.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Methotrexat bidiphar và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Methotrexat bidiphar bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Irinotecan Bidiphar 40mg/2ml

    Thuốc Irinotecan Bidiphar 40mg/2ml

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Irinotecan Bidiphar 40mg/2ml công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Irinotecan Bidiphar 40mg/2ml điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Irinotecan Bidiphar 40mg/2ml ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Irinotecan Bidiphar 40mg/2ml

    Irinotecan Bidiphar 40mg/2ml
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 1 lọ

    Thành phần:

    Irinotecan hydrochloride trihydrate 40mg/2ml
    SĐK:QLĐB-695-18
    Nhà sản xuất: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Rhodia
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Irinotecan là thuốc được lựa chọn hàng đầu, chỉ định điều trị cho những bệnh nhân bị ung thư biểu mô đại trực tràng tiến triển:
    + Phối hợp với 5-fluorouracil (5-FU) và acid folinic (leucovorin) ở những bệnh nhân chưa từng thực hiện hóa trị trước đó;
    + Dùng như tác nhân duy nhất ở những bệnh nhân đã từng điều trị thất bại với phác đồ có chứa 5-FU.
    – Điều trị các loại ung thư thể đặc khác như: Ung thư nguyên bào thần kinh, ung thư tế bào gan, sarcoma xương, ung thư nguyên bào thận, ung thư mô liên kết, ung thư não, ung thư phổi (tế bào nhỏ và không tế bào nhỏ), ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng, ung thư tụy, ung thư vú, ung thư dạ dày, ung thư tuyến tiền liệt.
    – Irinotecan khi phối hợp với cetuximab được chỉ định điều trị cho bệnh nhân ung thư đại trực tràng di căn có yếu tố thụ cảm tăng sinh biểu bì (EGFR) – KRAS, người chưa được điều trị ung thư di căn hoặc sau khi điều trị thất bại với irinotecan – bao gồm liệu pháp gây độc tế bào.
    – Irinotecan phối hợp với 5-FU, leucovorin và bevacizumab được chỉ định điều trị đầu tay cho bệnh nhân ung thư đại tràng hoặc trực tràng di căn.
    – Irinotecan phối hợp với capecitabin có hoặc không có bevacizumab được chỉ định điều trị đầu tay cho bệnh nhân ung thư đại – trực tràng di căn.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Chú ý giảm liều đầu tiên ở mỗi mức liều cho các bệnh nhân > 65 tuổi, bệnh nhân trước khi xạ trị vùng bụng hoặc khung chậu, những người đồng hợp tử UTG1A1*28, tăng bilirubin huyết.
    Đối với những bệnh nhân có bilirubin huyết > 2mg/ dl, hiện nay chưa có khuyến cáo về liều điều trị.
    – Đường dùng – cách dùng:
    + Dung dịch đậm đặc pha truyền tĩnh mạch Irinotecan Bidiphar 100mg/5ml phải được truyền vào tĩnh mạch (ngoại biên hoặc trung ương).
    + Pha liều thuốc chỉ định với 250 – 500ml dung dịch glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%. Truyền tĩnh mạch chậm trong khoảng thời gian > 90 phút. Nếu truyền càng nhanh nguy cơ các triệu chứng tăng cholinergic càng cao.
    + Chú ý vị trí tiêm truyền, tránh nhiễm khuẩn và vỡ mạch.
    Liều đơn trị liệu 
    125 mg/ m2 vào các ngày 1, 8, 15 và 22 của chu kỳ trị liệu 6 tuần. Nghỉ 2 tuần, tùy theo đáp ứng của bệnh và độc tính của thuốc, có thể phải hiệu chỉnh liều:
    Liều hiệu chỉnh mức – 1: 100 mg/ m2
    Liều hiệu chỉnh mức – 2: 75 mg/ m2
    Có thể hiệu chỉnh đến 50 mg/ m2
    Phác đồ 3 tuần 1 lần: 350 mg/ m2 truyền trong thời gian từ 90 phút trở lên. Sau 3 tuần, tùy theo đáp ứng của bệnh nhân và độc tính của thuốc, có thể phải hiệu chỉnh liều:
    Liều hiệu chỉnh mức – 1: 300 mg/ m2
    Liều hiệu chỉnh mức – 2: 250 mg/ m2
    Có thể hiệu chỉnh đến 200 mg/ m2
    Liều phối hợp với 5-FU và leucovorin để điều trị ung thư đại trực tràng di căn:
    Chu kỳ trị liệu 6 tuần (42 ngày):
    Phác đồ 1: 125 mg/ m2 truyền trong thời gian 90 phút trở lên vào các ngày 1, 8, 15 và 22 của chu kỳ trị liệu 6 tuần; phối hợp với leucovorin 20 mg/ m2 và 5-FU 500 mg/ m2 (leucovorin dùng ngay sau khi truyền irinotecan; tiếp ngay sau khi dùng leucovorin là dùng 5-FU).
    Nếu phải hiệu chỉnh liều irinotecan thì liều leucovorin vẫn giữ ở mức 20 mg/ m2 còn 5-FU thì tùy liều hiệu chỉnh của irinotecan:
    Liều hiệu chỉnh mức – 1: 100 mg/ m2; 5-FU 400 mg/ m2
    Liều hiệu chỉnh mức – 2: 75 mg/ m2   ; 5-FU 300 mg/ m2
    Phác đồ 2: Truyền irinotecan trong thời gian 90 phút trở lên vào các ngày 1, 15, 29 của chu kỳ trị liệu 6 tuần; phối hợp điều trị với leucovorin và 5-FU (leucovorin dùng ngay sau khi truyền irinotecan; tiếp ngay sau khi dùng leucovorin là dùng 5-FU).
    Liều khởi đầu và liều hiệu chỉnh như sau:
    Phác đồ 2
    (liều mg/ m2) Liều khởi đầu Liều hiệu chỉnh mức – 1 Liều hiệu chỉnh mức – 2
    Irinotecan 180 150 120
    Leucovorin 200 200 200
    5-FU tiêm một lúc 400 320 240
    5-FU truyền tĩnh mạch 600 480 360
    Chú ý: Đối với tất cả các phác đồ, mỗi chu kỳ điều trị mới được chỉ định khi số lượng bạch cầu trung tính > 1.500/ mm3, số lượng tiểu cầu > 100.000/ mm3, và tiêu chảy liên quan với thuốc trị liệu đã được điều trị hồi phục hoàn toàn. Có thể bắt đầu chu kỳ trị liệu mới chậm hơn dự kiến 1 – 2 tuần để bệnh nhân hồi phục do độc tính liên quan đến trị liệu. Nếu thời gian bắt đầu chu kỳ trị liệu mới chậm hơn dự kiến > 2 tuần mà bệnh nhân chưa hồi phục đủ điều kiện chỉ định chu kỳ điều trị mới, thì cần xem xét ngừng irinotecan.
     Liều phối hợp với cetuximab: tham khảo thêm thông tin của sản phẩm cetuximab. Thông thường, liều tương tự irinotecan được chỉ định trong chu kỳ trị liệu cuối cùng của chế độ trị liệu với irinotecan.
    Irinotecan phải không được dùng sớm hơn 01 giờ sau khi kết thúc truyền cetuximab.
    Liều phối hợp với bevacizumab: tham khảo thông tin của sản phẩm bevacizumab.
    Liều phối hợp với capecitabin: tham khảo thông tin của sản phẩm capecitabin.
    * Hiệu chỉnh liều:
    Hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận: Cho đến nay chưa có dữ liệu đánh giá về hiệu quả điều trị ở nhóm bệnh nhân này, không khuyến cáo điều trị cho bệnh nhân lọc máu ngoài thận.
    Hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan: Không có sự thay đổi về liều và cách dùng ở bệnh nhân ung thư di căn gan và chức năng gan bình thường.
    Trong trường hợp bilirubin huyết 1 – 2 mg/ dl, có thể bắt đầu bằng liều thấp hơn (100 mg/ m2). FDA không khuyến cáo sử dụng irinotecan nếu bilirubin huyết > 2 mg/ m2; một số hướng dẫn khác (Floyd, 2006) khuyến cáo nếu bilirubin huyết 1,5 – 3 mg/ dl có thể dùng 75% liều điều trị thông thường.
    Chưa có dữ liệu ở trường hợp điều trị phối hợp ở bệnh nhân suy gan.
    Hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân có độc tính do irinotecan: Nếu có độc tính, chỉ bắt đầu chu kỳ trị liệu mới khi bệnh nhân có các thông số huyết học đủ điều kiện chỉ định. Tùy theo sự dung nạp của mỗi bệnh nhân có thể dùng liều thấp với mức tăng liều ở mức 25 – 50 mg/ m2 mỗi lần. Nếu các dấu hiệu độc tính không hồi phục chậm hơn quá 2 tuần thời điểm bắt đầu chu kỳ trị liệu mới có thể xem xét ngừng irinotecan.
    Liều điều trị ở trẻ em:
    Khối u đặc trị không đáp ứng với điều trị khác: Dùng liều thấp kéo dài, chu kỳ trị liệu 3 tuần: 20 mg/ m2/ ngày, 5 ngày/ tuần trong 2 tuần liên tục, tuần tiếp theo không dùng thuốc, sau đó tiếp tục chu kỳ trị liệu khác.
    Khối u đặc không đáp ứng điều trị hoặc u não: chu kỳ trị liệu 21 ngày: 50 mg/m2/ngày trong 5 ngày điều trị đầu của chu kỳ. Chu kỳ trị liệu tiếp theo dùng liều như chu kỳ trị liệu trước. Hoặc có thể dùng chu kỳ trị liệu 6 tuần: Trong 4 tuần đầu, mỗi tuần 1 lần với liều 125 – 160 mg/m2/ngày, nhắc lại liều như trên mỗi 6 tuần.
    Các thông số cần theo dõi trong quá trình điều trị: Số lượng tế bào máu các loại, số lượng tiểu cầu và heamoglobin, bilirubin huyết, điện giải đồ (nếu có tiêu chảy), nhu động đại tràng, tình trạng mất nước, theo dõi vị trí truyền dịch, tránh tình trạng viêm hoặc vỡ mạch.
    Chống chỉ định: 
    – Quá mẫn với irinotecan hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
    – Bệnh nhân đang được điều trị bằng các chế phẩm chiết xuất từ cây ban xuyên Hypericum perforatum (St John’s wort) hoặc đang điều trị bằng ketoconazol.
    – Bệnh nhân suy tủy nặng.
    – Bệnh nhân bị hẹp đại tràng chưa điều trị.
    – Bệnh nhân bị viêm ruột mãn tính và/ hoặc tắc ruột.
    – Phụ nữ có thai và cho con bú.
    – Trong phác đồ điều trị phối hợp, để chống chỉ định thêm cetuximab hoặc bevacizumab hoặc capecitabin, tham khảo thêm thông tin sản phẩm của các sản phẩm này.
    – Bilirubin > 3 lần giới hạn trên của khoảng thông thường.
    – Tình trạng chức năng hoạt động theo thang điểm WHO > 2
    – Thuốc có chứa sorbitol, vì vậy chống chỉ định sử dụng ở bệnh nhân rối loạn dung nạp fructose bẩm sinh.

    Chống chỉ định:

    – Viêm ruột mạn tính hoặc tắc nghẽn ruột.

    – Quá mẫn với thành phần thuốc và phụ nữ có thai, cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Suxamethonium.

    Tác dụng phụ:

    Giảm bạch cầu đa nhân kèm sốt, giảm tiểu cầu, tiêu chảy muộn xảy ra sau 24 giờ.

    Chú ý đề phòng:

    – Irinotecan là chất độc, cần tuân thủ quy định về bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy độc chất, có thể gây ra những phản ứng quá mẫn trầm trọng.

    – Sản phẩm nên được sử dụng tại các cơ sở điều trị chuyên ngành và được giám sát sử dụng bởi các bác sĩ có chuyên môn trong việc sử dụng hóa trị liệu chống ung thư.

    Tiêu chảy

    – Irinotecan có thể gây tiêu chảy trầm trọng:

    + Biểu hiện sớm trong vòng 24 giờ đầu hoặc muộn hơn nhưng có thể gây ra nhiều biến chứng khác như mất nước, rối loạn cân bằng điện giải, suy thận thứ phát do mất nước do đó cần theo dõi chặt chẽ và điều trị tích cực nếu có tiêu chảy.

    + Bệnh nhân cần thông báo cho bác sỹ ngay khi thấy có triệu chứng đi phân lỏng để có xử trí kịp thời (trong đơn trị liệu, thời gian trung bình của sự xuất hiện phân lỏng là vào ngày thứ 5 sau khi truyền Irinotecan Bidiphar 100mg/ 5ml).

    + Những bệnh nhân có nguy cơ tiêu chảy là những người đã từng tiến hành điều trị tia xạ ở vùng bụng và xương chậu, những người đã có chứng tăng bạch cầu, người có tình trạng chức năng hoạt động bilirubin ≥ 2 và phụ nữ. Nếu không điều trị đúng cách, tiêu chảy có thể đe dọa đến tính mạng, đặc biệt là ở những bệnh nhân đang bị giảm bạch cầu (đếm số bạch cầu

    *Cách xử trí tiêu chảy:

    + Cần theo dõi điện giải đồ (nếu có tiêu chảy nặng);

    + Bệnh nhân cần được uống các đồ uống có chứa chất điện giải và cần có biện pháp điều trị ngay tiêu chảy. Sau khi xuất viện, bệnh nhân nên được chỉ định các loại thuốc tiêu chảy để điều trị ngay khi có triệu chứng xảy ra. Đồng thời, bác sĩ dặn bệnh nhân phải thông báo ngay cho bác sĩ nếu tiêu chảy đang xảy ra.

    + Chế độ khuyên dùng đối với loperamid là 4mg ngay sau khi xảy ra tiêu chảy và sau đó mỗi 2 giờ một liều 2 mg cho tới khi bệnh nhân hết tiêu chảy trong ít nhất 12 giờ. Không khuyến cáo cho bệnh nhân dùng mức liều này trong 48 giờ liên tiếp, do nguy cơ liệt ruột, hoặc dưới 12 giờ.

    + Ngoài trị liệu kháng sinh, khuyến cáo nằm viện để kiểm soát tiêu chảy trong một số trường hợp sau:

    ++ Tiêu chảy kết hợp với sốt;

    ++ Tiêu chảy nghiêm trọng (yêu cầu cần truyền tĩnh mạch);

    ++ Bệnh nhân bị nôn kết hợp với tiêu chảy;

    ++ Tiêu chảy dai dẳng trên 48 giờ khi điều trị loperamid liều cao.

    + Sau đợt điều trị đầu tiên, phải hoãn các đợt hóa trị liệu hàng tuần tiếp sau ở bệnh nhân đến khi hồi phục trở lại các chức năng của ruột trước khi điều trị trong ít nhất 24 giờ mà không cần dùng thuốc chống tiêu chảy. Nếu xảy ra tiêu chảy bậc 2, 3 hoặc 4, phải giảm các liều irinotecan tiếp theo trong chu kỳ đang tiến hành

    Huyết học

    – Cần theo dõi các thông số huyết học trong quá trình điều trị: công thức máu, số lượng tiểu cầu, hemoglobin máu (với mỗi liều); bilirubin.

    – Những bệnh nhân đã từng bị các bệnh huyết học nặng thì khuyến cáo giảm liều với những bệnh nhân này.

    – Tăng nguy cơ nhiễm trùng và độc tính máu ở những bệnh nhân bị tiêu chảy nặng. Ở những bệnh nhân bị tiêu chảy nặng, cần thực hiện đếm số tế bào máu hoàn chỉnh.

    Suy gan

    Nên thực hiện thử nghiệm chức năng gan vào thời kỳ đầu và trước mỗi chu kỳ điều trị.

    Buồn nôn và nôn

    Nên cho bệnh nhân dùng thuốc chống nôn trước khi điều trị với Irinotecan Bidiphar 100mg/ 5ml. Buồn nôn và nôn đã từng được ghi nhận. Bệnh nhân bị nôn và bị tiêu chảy cùng lúc nên được đưa đến bệnh viện để chữa trị càng sớm càng tốt

    Triệu chứng cholinergic cấp

    Nếu các triệu chứng cholinergic cấp xuất hiện (như tiêu chảy sớm và những dấu hiệu và triệu chứng khác như chảy mồ hôi, co cứng cơ bụng, co đồng tử và tăng tiết nước bọt) thì atropin sulfat (tiêm dưới da 0,25mg) nên được sử dụng trừ khi bị chống chỉ định lâm sàng.

    Có thể nhận thấy các triệu chứng này trong hoặc không lâu sau khi tiêm truyền irinotecan. Các triệu chứng này được xem là có liên quan đến hoạt tính kháng cholinesterase của hợp chất mẹ của irinotecan và có thể xảy ra thường xuyên hơn với các liều cao irinotecan.

    Thận trọng với bệnh nhân bị hen suyễn. Ở những bệnh nhân có tiền sử bị hội chứng cholinergic cấp và nặng, khuyến cáo sử dụng atropin sulfat để dự phòng sau khi dùng Irinotecan Bidiphar 100mg/ 5ml.

    Rối loạn hô hấp

    Bệnh mô kẽ phổi thể hiện ở thâm nhiễm phổi hiếm khi xảy ra trong điều trị với irinotecan. Bệnh mô kẽ phổi có thể gây tử vong. Các yếu tố nguy cơ có thể kết hợp với sự phát triển của bệnh mô kẽ phổi gồm bệnh phổi có từ trước, việc sử dụng các thuốc độc phổi, liệu pháp bức xạ và các yếu tố kích thích khuẩn lạc. Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ về các triệu chứng hô hấp trước và trong khi điều trị với irinotecan.

    Thoát mạch

    Irinotecan không phải là chất làm phồng da, cần cẩn thận để tránh thoát mạch và cần theo dõi dấu hiệu viêm ở vị trí tiêm truyền. Khi xảy ra sự thoát mạch, khuyến cáo nên chườm nước đá.

    Người cao tuổi

    Vì tần suất suy giảm chức năng sinh học lớn hơn, đặc biệt là chức năng gan, ở người lớn tuổi, nên thận trọng khi lựa chọn liều Irinotecan Bidiphar 100mg/ 5ml ở những đối tượng này.

    Bệnh viêm ruột mãn tính và/ hoặc tắc ruột

    Không được điều trị irinotecan cho bệnh nhân cho đến khi chữa được bệnh tắc nghẽn ruột.

    Chức năng thận

    Việc tăng creatinin huyết thanh hoặc nitơ urê máu đã được ghi nhận. Cũng có trường hợp suy thận cấp. Các hiện tượng này thường được xem là do các biến chứng do nhiễm khuẩn hoặc mất nước có liên quan tới nôn, buồn nôn hoặc tiêu chảy. Có gặp các trường hợp hiếm về rối loạn chức năng thận do hội chứng tiêu khối u cũng đã được báo cáo.

    Liệu pháp chiếu xạ

    Bệnh nhân đã từng được điều trị bằng phương pháp chiếu xạ vùng bụng/ xương chậu có nguy cơ cao bị suy tủy sau khi tiêm irinotecan. Chuyên viên y tế nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân đã từng điều trị chiếu xạ mở rộng (vd: chiếu xạ > 25% tủy xương trong 6 tuần trước khi bắt đầu điều trị với irinotecan). Việc điều chỉnh liều có thể được áp dụng cho các đối tượng này.

    Rối loạn về tim

    Thiếu máu cục bộ cơ tim đã được quan sát thấy sau khi điều trị với irinotecan, chủ yếu ở những bệnh nhân bị bệnh tim, các yếu tố nguy cơ khác như người đã từng thực hiện hóa trị liệu độc tế bào.

    Do đó, những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cần được theo dõi chặt chẽ và có những biện pháp để giảm thiểu các yếu tố nguy cơ (như hút thuốc lá, tăng huyết áp và tăng lipid huyết).

    Rối loạn mạch

    Irinotecan hiếm khi liên quan đến tắc mạch do huyết khối (thuyên tắc phổi, huyết khối tĩnh mạch và tắc huyết khối động mạch) ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ thêm vào dưới khối u.

    Tác dụng ức chế miễn dịch/ Tăng nhạy cảm với nhiễm khuẩn

    Việc sử dụng vắc xin sống hoặc vắc xin sống đã được làm yếu đi ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch bởi các thuốc hóa trị liệu bao gồm cả irinotecan có thể dẫn tới nhiễm khuẩn nghiêm trọng hoặc nhiễm khuẩn gây tử vong. Do đó, tránh tiêm chủng vắc xin sống ở bệnh nhân dùng irinotecan. Có thể chỉ định vắc xin chết hoặc vắc xin bị bất hoạt; tuy nhiên, đáp ứng với vắc xin ở những bệnh nhân này có thể bị giảm bớt.

    Những thận trọng khác

    Vì thuốc này có chứa sorbitol, do đó không thích hợp với những người không dung nạp fructose di truyền.

    Trường hợp suy thận, hạ huyết áp hoặc suy tuần hoàn đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân mất nước liên quan đến tiêu chảy và/ hoặc nôn mửa, nhiễm trùng huyết.

    Phải thực hiện các biện pháp tránh thai trong thời gian điều trị hoặc ít nhất 03 tháng sau khi ngừng điều trị.

    Dùng đồng thời irinotecan với một chất ức chế mạnh (như ketoconazol) hay tác nhân gây cảm ứng của CYP3A4 (như rifampicin, carbamazepin, phenobarbital, phenytoin, St John’s Wort) có thể làm thay đổi sự chuyển hóa của irinotecan. Do đó nên tránh sử dụng.

    Thông tin thành phần Irinotecan

    Dược lực:

    Irinotecan là thuốc điều trị ung thư.

    Tác dụng :

    Irinotecan ngăn chặn sự tăng trưởng của những tế bào ung thư bằng việc ngăn sự phát triển của các phần tử cần thiết cho sự phân chia tế bào.

    Chỉ định :

    Ung thư đại tràng tiến xa.

    Liều lượng – cách dùng:

    Pha vào 200 ml NaCl 0,9% hay glucose 5%. Truyền tĩnh mạch chậm 30 – 90 phút. Đơn trị liệu mỗi 3 tuần 300 – 350 mg/m2.

    Liều phụ thuộc vào thể trọng và độ tuổi của bệnh nhân.

    Chống chỉ định :

    Viêm ruột mãn tính hoặc tắc nghẽn ruột.

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Suy tuỷ trầm trọng.

    Suy thận.

    Tác dụng phụ

    Giảm bạch cầu đa nhân kèm sốt.

    Giảm tiểu cầu.

    Tiêu chảy muộn xảy ra sau 24h.

    Hội chứng cholinergic cấp, nôn, rụng tóc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Irinotecan Bidiphar 40mg/2ml và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Irinotecan Bidiphar 40mg/2ml bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Epirubicin Bidiphar 10

    Thuốc Epirubicin Bidiphar 10

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Epirubicin Bidiphar 10 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Epirubicin Bidiphar 10 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Epirubicin Bidiphar 10 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Epirubicin Bidiphar 10

    Epirubicin Bidiphar 10
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 5 ml

    Thành phần:

    Epirubicin hydroclorid 10 mg
    SĐK:QLĐB-636-17
    Nhà sản xuất: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Epirubicin được sử dụng để điều trị: ung thư vú, ung thư buồng trứng tiến triển, ung thư dạ dày, ung thư phổi tế bào nhỏ.
    – Khi dùng đường bàng quang, epirubicin đã được chứng minh có lợi ích trong điều trị: Ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp thể nhú ở bàng quang, ung thư biểu mô tại chỗ trong ung thư bàng quang, dự phòng tái phát ung thư bề mặt bàng quang sau khi phẫu thuật cắt qua niệu đạo.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều lượng: 

    Để có kết quả điều trị tốt nhất với ít tác dụng phụ nhất, liều epirubicin phải được căn cứ vào đáp ứng lâm sàng, tim mạch, gan, thận, huyết học cũng như dung nạp thuốc của bệnh nhân và vào hóa trị liệu, xạ trị đang được sử dụng.
    * Dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch:
    Nếu dùng epirubicin một mình thì liều thường dùng là 60 – 90 mg/m2 tiêm một lần, lặp lại sau 3 tuần; có thể chia liều này cho 2 – 3 ngày nếu cần. Để điều trị ung thư giai đoạn cuối, dùng 12,5 – 25 mg/m2, tuần 1 lần.
    – Điều trị ung thư vú sau phẫu thuật có hạch nách: 
    + Liều ban đầu được khuyên dùng là 100 – 120 mg/m2 được tiêm vào ngày 1 của chu kỳ hoặc chia làm 2 liều đều nhau tiêm vào ngày 1 và ngày 8 của mỗi chu kỳ. Liều này được lặp lại cách nhau 3 – 4 tuần. Trong thử nghiệm lâm sàng phác đồ 1 (FEC-100), 100 mg/m2 epirubicin, 500 mg/m2 fluorouracil và 500 mg/m2 cyclophosphamid tất cả được truyền tĩnh mạch vào ngày 1, chu kỳ là 21 ngày và dùng trong 6 chu kỳ. Trong thử nghiệm phác đồ 2 (CEF-120), 60 mg/m2 epirubicin và 500 mg/m2 fluorouracil được truyền tĩnh mạch vào ngày 1 và ngày 8 của mỗi chu kỳ, kết hợp với uống 75 mg/m2 cyclophosphamid vào ngày 1 và ngày 14 của mỗi chu kỳ; chu kỳ dài 28 ngày, trị liệu kéo dài 6 chu kỳ. Trong thời gian điều trị có thể dùng đồng thời cotrimoxazol hoặc 1 fluoroquinolon để phòng nhiễm khuẩn.
    + Sau chu kỳ điều trị đầu tiên phải xem xét việc chỉnh liều dựa vào độc tính lên huyết học và ngoài huyết học. Nếu sau chu kỳ điều trị mà bệnh nhân có tiểu cầu giảm < 5,0 x 1010/lít (50 000/mm3), số lượng bạch cầu trung tính < 2,5 x 108/lít (250/mm3), có sốt giảm bạch cầu hoặc bị nhiễm độc độ 3 hoặc 4 thì liều của mỗi thuốc chống ung thư cho ngày 1 của chu kỳ tiếp theo chỉ là 75% liều của chu kỳ trước. Ngày 1 của chu kỳ tiếp theo phải hoãn lại cho đến khi số lượng tiểu cầu ít nhất cũng phải là 1,0 x 1011/lít (100 000/mm3), số lượng bạch cầu trung tính ít nhất là 1,5 x 109/lít (1 500/mm3) và nhiễm độc không phải huyết học máu giảm xuống độ 1 hoặc tốt hơn. Với bệnh nhân dùng phác đồ chia nhỏ 2 lần vào ngày 1 và ngày 8 của chu kỳ thì liều anthracyclin, fluorouracil và cyclophosphamid vào ngày 8 chỉ bằng 75% liều của ngày 1 nếu số lượng tiểu cầu là 7,5 x 1010/lít (75 000 – 100000/mm3), số lượng bạch cầu trung tính là 1,0 x 109/lít (1 000 – 1 499/mm3). Nếu số lượng tiểu cầu vào ngày 8 < 7,5 x 1010/lít (75 000/mm3) hoặc số lượng bạch cầu trung tính <1,0 x 109/lít (1000/mm3), hoặc bị nhiễm độc không phải huyết học độ 3 hoặc 4 thì không dùng các thuốc này vào ngày 8.
    – Điều trị các khối u khác: epirubicin thường được sử dụng đơn liều và  kết hợp với hóa trị liệu khác với liều như sau:
    Liều Epirubicin (mg/m2) (1)
    Chỉ định Đơn liều Liệu pháp kết hợp (2)
    Ung thư buồng trứng tiến triển 60 – 90 50 – 100
    Ung thư dạ dày                         60 – 90 50
    Ung thư phổi tế bào nhỏ                 120 120
    (1): Liều tiêm vào ngày 1 của chu kì 21 ngày hoặc chia làm 3 liều vào ngày 1, ngày 2, ngày 3 của chu kì 21 ngày.
    (2): Trong liệu pháp kết hợp với các thuốc gây độc tế bào khác, liều sử dụng epirubicin nên được giảm theo như trên.
    * Đường dùng truyền vào bàng quang:
    Điều trị ung thư bàng quang: Truyền nhỏ giọt thuốc vào bàng quang; mỗi tuần 50 mg trong 50 ml dung dịch NaCl 0,9% hoặc nước cất để được dung dịch có nồng độ 0,1%, dùng trong 8 tuần. Nếu có dấu hiệu viêm bàng quang do hóa chất thì giảm liều mỗi tuần xuống còn 30 mg trong 50 ml. Với carcinom tại chỗ, nếu dung nạp được thì có thể tăng liều tới 80 mg trong 50 ml mỗi tuần. Để tránh tái phát ở bệnh nhân đã cắt bỏ khối u qua niệu đạo dùng liều 50 mg/tuần trong 4 tuần; sau đó 50 mg mỗi tháng 1 lần trong 11 tháng. Phải giữ các dung dịch ở trong bàng quang 1 giờ sau khi được bơm vào.
    Kết hợp xạ trị với epirubicin làm tăng độc tính lên tế bào; bởi vậy thường không kết hợp xạ trị với các thuốc chống ung thư. Xạ trị được hoãn lại khi hóa trị đã chấm dứt để tránh độc tính chồng lên nhau. Epirubicin làm tăng độc tính của tia xạ lên tế bào. Dùng epirubicin sau xạ trị có thể gây đáp ứng viêm nhắc lại ở chỗ bị chiếu xạ.
    * Trường hợp đặc biệt:
    – Suy tủy (do điều trị mạnh hoặc có từ trước, hoặc ung thư tủy thể thâm nhiễm): Giảm liều epirubicin chu kỳ ban đầu còn 75 – 90 mg/m2.
    – Suy gan: Phải giảm liều. Trong thử nghiệm lâm sàng, nồng độ bilirubin huyết thanh 1,2 – 3 mg/100 ml, hoặc nồng độ AST gấp 2 – 4 lần giới hạn trên của bình thường: giảm 50% liều epirubicin ban đầu được khuyến cáo. Nếu bilirubin > 3 mg/100 ml hoặc nồng độ AST gấp 4 lần giới hạn trên của bình thường: dùng 25% liều ban đầu. Nếu suy gan nặng: không dùng epirubicin.
    – Suy thận nặng (nồng độ creatinin huyết thanh > 5 mg/100 ml): Có thể phải giảm liều. Chưa có số liệu nghiên cứu trên người đang được thẩm phân.
    Cách dùng:  
    – Epirubicin chỉ được dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc đường truyền bàng quang. Không được tiêm bắp thịt hoặc dưới da vì kích ứng mô rất mạnh.
    – Hướng dẫn sử dụng an toàn và xử lý loại bỏ:
    + Chỉ có những người đã được huấn luyện mới được phép pha dịch truyền và phải tiến hành trong điều kiện vô khuẩn.
    + Việc pha dịch truyền phải được tiến hành trong khu vực vô khuẩn riêng (tốt nhất là nơi có hệ thống dẫn lưu khí kiểu phiến). Đồng thời, bề mặt làm việc nên được bảo vệ bằng giấy thấm dùng một lần, nhựa dùng một lần.
    + Các nhân viên thao tác với epirubicin phải có những phương tiện bảo vệ: kính bảo hộ, áo choàng, găng tay và khẩu trang.
    + Cần thận trọng để tránh thuốc vô tình tiếp xúc với mắt. Trong trường hợp tiếp xúc với mắt, rửa với một lượng lớn nước và/hoặc dung dịch natri clorid 0,9%. Sau đó đưa đến bác sĩ để đánh giá y khoa.
    + Trong trường hợp tiếp xúc với da, phải rửa thật kĩ vùng da bị tiếp xúc đó với xà phòng và nước hoặc dung dịch natri bicarbonat. Tuy nhiên, cần tránh cọ rửa chỗ da đó bằng bàn chải. Luôn luôn rửa tay sau khi tháo găng tay.
    + Nếu đánh đổ thuốc hoặc rò rỉ thuốc ra ngoài, phải xử lý bằng dung dịch natri hypoclorid pha loãng (chứa 1% clor tự do), tốt nhất là ngâm trong dung dịch này trước, sau đó rửa lại bằng nước. Tất cả các vật liệu lau chùi nên được xử lý như mô tả bên dưới.
    + Nhân viên mang thai không được làm việc với các thuốc gây độc tế bào.
    + Cần thận trọng khi xử lý các vật dụng (như ống tiêm, kim tiêm,…) được sử dụng để hoàn nguyên và/hoặc pha loãng thuốc. Bất kỳ phần thuốc không sử dụng hoặc vật dụng loại bỏ nên được xử lý theo quy định tại bệnh viện.
    – Trước khi dùng phải kiểm tra các dung dịch epirubicin để tiêm xem có vẫn đục hay thay đổi màu sắc không. Không nên tiêm trực tiếp thuốc vào tĩnh mạch mà phải truyền vào tĩnh mạch với dung dịch thuốc đã pha loãng trong dung dịch NaCl 0,9% hoặc dextrose 5%, thời gian tiêm là từ 3 đến 5 phút. Nếu truyền tĩnh mạch thì thời gian truyền có thể tới 30 phút. Để tránh thuốc thoát mạch, dung dịch thuốc nên được đưa vào đường truyền tĩnh mạch đang chảy của dung dịch NaCl 0,9% để tiêm sau khi kim truyền đã được đặt đúng vào trong tĩnh mạch. Tránh dùng các tĩnh mạch ở trên khớp hoặc tĩnh mạch ở xa. Tránh tiêm vào các tĩnh mạch nhỏ hoặc tiêm nhiều lần vào cùng một tĩnh mạch vì tĩnh mạch dễ bị xơ cứng. Phải hết sức tránh, không được để thuốc thoát khỏi mạch. Tốc độ truyền phụ thuộc vào thể tích dịch truyền và liều, thường là khoảng 3 – 20 phút. Nếu thấy nổi ban đỏ dọc theo tĩnh mạch được truyền hoặc cơn bốc hỏa ở mặt thì có thể là do truyền quá nhanh và sau đó có thể bị viêm tĩnh mạch tại chỗ hoặc viêm tắc tĩnh mạch. Thuốc có thể thoát mạch mà không có triệu chứng đau rát, thậm chí ngay cả khi hút máu qua kim truyền vẫn thấy máu trở về bình thường. Nếu thấy có bất kì dấu hiệu nào là thuốc thoát mạch thì phải ngừng ngay và tìm chỗ khác để truyền. Epirubicin dễ gây nôn; có thể cho thuốc chống nôn trước khi dùng.
    – Với nồng độ dùng trong điều trị, epirubicin không bị ánh sáng phân hủy đáng kể; do đó không cần thiết phải đặc biệt tránh ánh sáng trong khi dùng. Tuy nhiên, ở nồng độ thấp (dưới 500 microgam/ml) thì thuốc bị ánh sáng phân hủy nhiều.
    – Khi sử dụng, có thể pha loãng chế phẩm (trong dãy nồng độ 0,5mg/ml – 2mg/ml) bằng dung dịch NaCl 0,9% hoặc dung dịch dextrose 5% rồi sử dụng theo đường tĩnh mạch. Tuy nhiên, để đảm bảo không bị nhiễm vi sinh vật, thuốc cần phải được dùng ngay sau khi pha. Nếu chưa dùng ngay, phải bảo quản dung dịch sau pha ở nhiệt độ 2 – 8 0C trong thời gian không quá 12 giờ.

    Chống chỉ định:

    – Người quá mẫn với epirubicin, với các anthracyclin, các anthracenedion hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.

    – Phụ nữ có thai.

    – Bệnh nhân cho con bú.

    – Người bệnh có số lượng bạch cầu trung tính dưới 1,5 x 109/lít (1500/mm3).

    – Sử dụng đường tĩnh mạch:

    + Suy tủy kéo dài.

    + Suy gan nặng.

    + Suy cơ tim nặng.

    + Nhồi máu cơ tim gần đây.

    + Loạn nhịp tim nặng.

    + Điều trị trước đó với liều tích lũy tối đa của epirubicin và/hoặc các anthracyclin và anthracenedion khác.

    + Bệnh nhân bị nhiễm trùng toàn thân cấp tính.

    + Đau thắt ngực thể không ổn định.

    + Bệnh cơ tim.

    + Bệnh tim do viêm cấp tính.

    – Sử dụng đường bàng quang:

    + Nhiễm trùng được tiết niệu.

    + Khối u xâm lấn xâm nhập vào bàng quang.

    + Các vấn đề liên quan thông đường tiểu.

    + Viêm bàng quang.

    + Tiểu ra máu.

    + Bàng quang bị co nhỏ.

    + Thể tích nước tiểu còn lại trong bàng quang lớn.

    Chú ý đề phòng:

    – Chung:

    + Epirubicin phải được các thầy thuốc chuyên khoa có kinh nghiệm chỉ định và giám sát điều trị.

    + Trước khi bắt đầu điều trị với epirubicin, bệnh nhân cần hồi phục các độc tính cấp (như viêm miệng, viêm niêm mạc, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và nhiễm khuẩn) do việc điều trị gây độc tế bào trước đó.

    + Trong khi điều trị với liều cao epirubicin hydroclorid ( ≥ 90 mg/m2 mỗi 3 – 4 tuần) gây ra các tác dụng phụ tương tự như khi dùng liều thông thường (- Chức năng tim: các độc tính tim là nguy cơ khi điều trị với anthracyclin, có thể biểu hiện sớm (cấp tính) hoặc muộn (chậm xuất hiện).

    + Các biến cố sớm (cấp tính): chủ yếu là nhịp nhanh xoang và/hoặc các bất thường điện tâm đồ như thay đổi sóng ST-T không đặc hiệu. Nhịp tim nhanh bao gồm ngoại tâm thu thất, nhịp nhanh thất, nhịp tim chậm cũng như block nhánh và nhĩ thất đã được báo cáo. Những triệu chứng này thường không dự đoán được tiến triển tiếp theo của độc tính tim muộn; hiếm khi quan trọng về mặt lâm sàng và thông thường là thoáng qua, có thể hồi phục; không cần ngừng điều trị với epirubicin.

    + Các biến cố muộn (chậm xuất hiện):

    ++ Độc tính tim thường xuất hiện muộn trong quá trình điều trị hoặc trong vòng 2 – 3 tháng sau khi kết thúc điều trị. Một số biến cố xuất hiện chậm hơn (vài tháng tới vài năm) đã được báo cáo. Bệnh cơ tim muộn với biểu hiện như: giảm phân suất tống máu thất trái và/hoặc các dấu hiệu và triệu chứng của suy tim sung huyết như: nhịp tim nhanh, khó thở, phù phổi, phù do tư thế, tim to, gan to, thiểu niệu, tràn dịch màng bụng, tràn dịch màng phổi, nhịp gallop. Suy tim sung huyết gây nguy hiểm tính mạng là dạng bệnh cơ tim nghiêm trọng nhất do sử dụng anthracyclin và tiêu biểu cho độc tính giới hạn liều tích lũy của thuốc.

    ++ Nguy cơ tiến triển của suy tim sung huyết tăng nhanh với sự gia tăng tổng liều tích lũy của epirubicin vượt quá 900 mg/m2. Liều tích lũy này chỉ nên được vượt quá khi có sự thận trọng tuyệt đối.

    + Theo dõi chức năng tim:

    ++ Chức năng tim cần được đánh giá trước khi bệnh nhân được điều trị với epirubicin và phải được theo dõi trong suốt quá trình điều trị để giảm nguy cơ xảy ra suy tim nặng.

    ++ Nguy cơ này có thể giảm khi theo dõi thường xuyên phân suất tống máu thất trái trong quá trình điều trị, ngừng sử dụng epirubicin khi có dấu hiệu đầu tiên của suy tim. Các phương pháp định lượng thích hợp để đánh giá chức năng tim (đánh giá LVFE) là chụp mạch xạ hình kiểu nhiều cổng (MUGA) và siêu âm tim (ECHO). Khuyến cáo đánh giá ban đầu chức năng tim bằng điện tâm đồ và MUGA hoặc ECHO, nhất là ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ làm tăng nguy cơ nhiễm độc tim. Cần đánh giá lại LVEF bằng MUGA hoặc ECHO, đặc biệt khi dùng dẫn chất anthracyclin liều cao, tích lũy. Phương pháp sử dụng để đánh giá chức năng tim phải đồng nhất trong suốt quá trình theo dõi.

    ++ Do nguy cơ gây bệnh cơ tim, cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng epirubicin với liều cao hơn liều tích lũy là 900 mg/m2.

    ++ Bệnh cơ tim được gây ra bởi dẫn chất anthracyclin có liên quan tới sự giảm liên tục điện áp QRS, kéo dài khoảng thời gian tâm thu (PEP) vượt quá giới hạn bình thường và giảm phân suất tống máu (LVEF). Sự thay đổi điện tâm đồ có thể là dấu hiệu của bệnh cơ tim gây ra bởi dẫn chất anthracyclin, nhưng điện tâm đồ không phải là phương pháp đặc hiệu đối với nhiễm độc tim do dẫn chất anthracyclin.

    ++ Các yếu tố nguy cơ gây độc tim bao gồm bệnh tim mạch thể hoạt động hoặc tiềm tàng, sử dụng xạ trị trước đó hoặc xạ trị đồng thời tại khu vực trung thất/màng ngoài tim, sử dụng các dẫn chất anthracyclin hoặc anthracenedion trước đó và dùng đồng thời với các thuốc khác có khả năng ức chế co bóp cơ tim hoặc gây độc tim, đặc biệt với những thuốc có thời gian bán thải dài (như trastuzumab), tăng nguy cơ ở người cao tuổi.

    ++ Phải giám sát chặt chẽ chức năng tim ở những bệnh nhân sử dụng liều tích lũy cao và bệnh nhân có yếu tố nguy cơ. Tuy nhiên, tình trạng nhiễm độc tim do sử dụng epirubicin có thể xảy ra khi sử dụng liều tích lũy thấp hơn cho dù bệnh nhân có yếu tố nguy cơ hay không.

    ++ Độc tính của epirubicin và các dẫn chất anthracyclin hoặc anthracenedion khác có tính chất hiệp đồng.

    + Độc tính tim kết hợp với trastuzumab:

    ++ Suy tim đã được quan sát ở những bệnh nhân điều trị đơn trị liệu với trastuzumab hoặc kết hợp với dẫn chất anthracyclin như epirubicin. Suy tim có thể trung bình đến nặng và có thể dẫn đến tử vong.

    ++ Trastuzumab và các dẫn chất anthracyclin (như epirubicin) không nên phối hợp trừ khi có thể theo dõi chặt chẽ tình trạng lâm sàng và chức năng tim. Bệnh nhân đã được điều trị với dẫn chất anthracyclin trước đó cũng có nguy cơ bị nhiễm độc tim khi điều trị với trastuzumab, mặc dù nguy cơ này là thấp hơn so với việc điều trị đồng thời trastuzumab và dẫn chất anthracyclin.

    ++ Thời gian bán thải của trastuzumab khoảng 28 – 38 ngày nên trastuzumab có thể tồn tại trong vòng tuần hoàn tới 27 tuần sau khi ngưng điều trị. Bệnh nhân điều trị với dẫn chất anthracyclin (như epirubicin) sau khi ngưng sử dụng trastuzumab có thể tăng nguy cơ độc tính tim. Nếu có thể, cần tránh sử dụng các dẫn chất anthracyclin trong vòng 27 tuần sau khi ngừng điều trị với trastuzumab. Nếu phải sử dụng các dẫn chất anthracyclin trước thời điểm này, cần theo dõi chặt chẽ chức năng tim của bệnh nhân.

    ++ Nếu suy tim có triệu chứng tiến triển trong quá trình điều trị với trastuzumab sau khi điều trị với epirubicin, bệnh nhân cần được chỉ định phù hợp để điều trị suy tim.

    – Độc tính huyết học: giống như các thuốc gây độc tế bào khác, epirubicin có thể gây suy tủy. Cần kiểm tra các thông số huyết học trước và trong mỗi chu kì điều trị bằng epirubicin, bao gồm cả các loại bạch cầu biệt hóa. Giảm bạch cầu và/hoặc giảm bạch cầu hạt (giảm bạch cầu trung tính) phụ thuộc liều dùng và có thể hồi phục là biểu hiện chính của tình trạng nhiễm độc huyết học do epirubicin và là độc tính cấp tính hay gặp nhất hạn chế liều dùng khi sử dụng thuốc này. Giảm bạch cầu và giảm bạch cầu trung tính thường nặng hơn khi sử dụng phát đồ liều cao và giảm thấp nhất vào ngày thứ 10 và 14 sau khi dùng thuốc. Tình trạng này thường thoáng qua, sau đó số lượng bạch cầu/bạch cầu trung tính trở về mức bình thường vào ngày 21 ở hầu hết các bệnh nhân. Giảm tiều cầu và thiếu máu cũng có thể xảy ra. Hậu quả lâm sàng của tình trạng suy tủy nặng trên bao gồm: sốt, nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn huyết, shock nhiễm khuẩn, xuất huyết, thiếu oxy mô hoặc tử vong.

    – Bệnh bạch cầu thứ phát:

    + Bệnh bạch cầu thứ phát có hoặc không có giai đoạn tiền bệnh bạch cầu đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng các dẫn chất anthracyclin kể cả epirubicin. Bệnh bạch cầu thứ phát thường gặp hơn khi sử dụng phối hợp với các thuốc chống ung thư gây phá hủy AND, phối hợp với xạ trị, khi bệnh nhân đã được điều trị bằng liều cao các thuốc gây độc tế bào hoặc khi liều anthracyclin tăng nhanh. Bệnh bạch cầu có thể giai đoạn tiềm ẩn từ 1 đến 3 năm.

    + Epirubicin có thể gây đột biến, bất thường cấu trúc nhiễm sắc thể và ung thư ở động vật.

    – Tiêu hóa: Epirubicin có tác dụng gây nôn. Thuốc chống nôn có thể giảm nôn và buồn nôn. Nên xem xét sử dụng dự phòng thuốc chống nôn trước khi điều trị với epirubicin. Viêm niêm mạc/viêm miệng thường xuất hiện sớm sau khi sử dụng thuốc và nếu tình trạng này nghiêm trọng, có thể tiến triển thành loét niêm mạc trong vài ngày. Hầu hết bệnh nhân hồi phục vào tuần thứ 3 của đợt điều trị.

    – Chức năng gan: Đường thải trừ chính của epirubicin là qua hệ gan mật. Cần đánh giá nồng độ trong huyết thanh của bilirubin toàn phần, AST trước và trong quá trình điều trị với epirubicin. Bệnh nhân bị tăng bilirubin toàn phần hoặc AST có thể có tốc độ thải trừ thuốc chậm hơn, kèm theo tăng nguy cơ nhiễm độc. Khuyến cáo sử dụng liều thấp cho những bệnh nhân này. Bệnh nhân suy gan nặng không nên dùng epirubicin.

    – Chức năng thận:

    + Cần kiểm tra nồng độ creatinin huyết thanh trước và trong khi dùng thuốc. Cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân có nồng độ creatinin huyết thanh > 5 mg/dL.

    + Chưa nghiên cứu ở bệnh nhân đang thẩm tách máu.

    – Các phản ứng tại vị trí truyền: Xơ cứng tĩnh mạch có thể xảy ra khi truyền vào tĩnh mạch nhỏ hoặc truyền nhiều lần vào một tĩnh mạch. Tuân thủ khuyến cáo về cách dùng có thể giúp giảm thiểu nguy cơ viêm tĩnh mạch/viêm tĩnh mạch huyết khối tại vị trí truyền.

    – Thoát mạch: Việc thoát mạch dung dịch epirubicin sau khi truyền có thể gây đau tại chỗ, tổn thương mô nặng (rộp da, viêm mô tế bào nặng) và hoại tử. Nếu các dấu hiệu hoặc triệu chứng thoát mạch xảy ra trong quá trình truyền epirubicin, cần ngừng truyền ngay lập tức. Các tác dụng phụ của thoát mạch có thể được ngăn chặn hoặc giảm bằng các điều trị đặc hiệu ngay lập tức (như sử dụng dexrazoxan). Tình trạng đau của bệnh nhân có thể giảm nhẹ bằng cách làm mát vùng da bị thoát dịch và giữ mát, sử dụng acid hyaluronic và DMSO. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ trong giai đoạn sau do có nguy cơ xuất hiện hoại tử sau vài tuần. Có thể phải tiến hành phẫu thuật cắt bỏ phần hoại tử.

    – Tình trạng khác: tương tự các thuốc gây độc tế bào khác, viêm tĩnh mạch huyết khối hoặc thuyên tắc huyết khối, kể cả thuyên tắc phổi (một số trường hợp tử vong) đã được ghi nhận khi sử dụng epirubicin.

    – Hội chứng ly giải khối u: epirubicin có thể gây tăng acid uric trong máu do làm dị hóa mạnh purin đồng thời làm ly giải các tế bào ung thư nhanh chóng (hội chứng ly giải khối u). Các bất thường chuyển hóa khác cũng có thể xảy ra. Mặc dù không phải là vấn đề thường gặp ở bệnh nhân ung thư vú, cần xem xét khả năng xảy ra hội chứng ly giải khối u ở bệnh nhân nhạy cảm và cần kiểm tra nồng độ acid uric, kali, canxi phosphat và creatinin trong máu sau khi bắt đầu điều trị. Bổ sung nước, kiềm hóa nước tiểu và dự phòng bằng allopurinol có thể giúp giảm thiểu nguy cơ xảy ra các biến chứng của hội chứng ly giải khối u.

    – Sử dụng đồng thời với cimetidin: Cimetidin tăng AUC của epirubicin lên tới 50%. Ngưng sử dụng cimetidin trong khi điều trị với epirubicin.

    – Tác dụng ức chế miễn dịch/Tăng nhiễm khuẩn: Sử dụng các chế phẩm vắc xin chứa vi khuẩn sống hoặc bị giảm hoạt lực cần tránh cho những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch do các thuốc hóa trị như epirubicin do có thể gây ra tình trạng nhiễm khuẩn nặng, thậm chí tử vong. Các chế phẩm vắc xin chứa vi khuẩn bị giết hoặc bất hoạt có thể sử dụng cho các bệnh nhân điều trị với epirubicin, tuy nhiên, các phản ứng với các vắc xin này có thể bị giảm.

    – Hệ sinh sản: Epirubicin có thể gây độc trên gen. Nam giới và nữ giới đang điều trị bằng epirubicin nên áp dụng các biện pháp tránh thai thích hợp. Nếu có thể, bệnh nhân mong muốn có con sau khi kết thúc điều trị bằng epirubicin cần được tư vấn về di truyền. Epirubicin có thể làm tổn thương mô tinh hoàn và tinh trùng. Tổn thương AND của tinh trùng có thể gây ra sự lo ngại về việc mất khả năng sinh sản và bất thường di truyền ở bào thai. Khoảng thời gian của tác động này chưa rõ.

    – Cảnh báo bổ sung và biện pháp phòng ngừa cho các đường dùng khác: Dùng đường truyền thuốc vào bàng quang: có thể gây ra các triệu chứng viêm bàng quang (như tiểu khó, đa niệu, tiểu đêm, tiểu đau, tiểu ra máu, khó chịu bàng quang, hoại tử thành bàng quang) và co thắt bàng quang. Cần chú ý đặc biệt với trường hợp đặt ống thông tiều (như tắc niệu đạo do khối u bàng quang lớn).

    Thông tin thành phần Epirubicin

    Dược lực:

    Epirubicin hydrochloride là một kháng sinh anthracycline mới có hoạt tính kháng nguyên bào.

    Dược động học :

    Ở những bệnh nhân có chức năng thận và gan bình thường, nồng độ thuốc trong huyết tương sau khi tiêm tĩnh mạch là 75-90mg/m2 giảm rất nhanh trong pha rất sớm và giảm chậm trong pha cuối, thời gian bán hủy trung bình khoảng 40 giờ.

    Chất chuyển hoá chính của thuốc trong huyết tương là dẫn xuất 13-OH và cùng với đó là một lượng nhỏ thuốc ở dạng không đổi. Epirubicin hydrochloride được đào thải chủ yếu qua gan; giá trị thanh thải trong huyết tương cao (0,9L/phút) cho thấy sự biến dưỡng chậm này liên quan với sự phân bố rộng rãi trong mô. Thuốc không đi qua hàng rào máu não.

    Tác dụng :

    Cơ chế tác dụng của Epirubicin hydrochloride được coi là có liên quan với khả năng gắn DNA của nó. Các nghiên cứu mẫu cấy tế bào cho thấy thuốc thấm nhanh vào tế bào, định vị trong nhân tế bào và ức chế tổng hợp acid nucleic và ức chế sự phân chia của tế bào.

    Các nghiên cứu về độc tính ở thú vật đã cho thấy Epirubicin hydrochloride có chỉ số trị liệu tốt hơn và độc tính toàn thân và trên tim thấp hơn doxorubicin.

    Chỉ định :

    Epirubicin hydrochloride có đáp ứng rộng rãi trong các bệnh tân sinh bao gồm: ung thư vú, bệnh lymphom ác tính, sarcome mô mềm, ung thư dạ dày, gan, tuỵ, trực tràng sigma; ung thư đầu và cổ; ung thư phổi; ung thư buồng trứng và bệnh bạch cầu.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Khi sử dụng Epirubicin hydrochloride đơn thuần, liều khuyến cáo ở người lớn là 60-90mg/m2, nên tiêm tĩnh mạch trong 3-5 phút; tuỳ thuộc vào tuỷ, máu của bệnh nhân, liều này nên được lập lại sau 21 ngày.

    Liều thấp hơn 60-75mg/m2 được khuyến cáo dùng ở những bệnh nhân suy tủy do hoá hay xạ trị trước đó, do tuổi già, hay do ung thư xâm lấn tủy xương.

    Tổng liều có thể chia ra để tiêm trong 2-3 ngày liên tục.

    – Khi sử dụng phối hợp với một thuốc kháng ung thư khác, nên giảm liều cho phù hợp.

    Bởi Epirubicin hydrochloride được biến dưỡng chủ yếu ở hệ gan mật, nên giảm liều ở những bệnh nhân suy gan để tránh sự gia tăng độc tính ở gan. Trường hợp suy gan trung bình (bilirubin: 1,4-3mg/100ml hay độ lưu BSP: 9-15%) cần giảm 50% liều, suy gan nặng (bilirubin hơn 3 mg/100ml hay độ lưu BSP > 15%) cần giảm liều 75%. Không cần phải giảm liều trong suy thận vừa.

    Epirubicin hydrochloride hydrochloride nên được cho bằng đường truyền tĩnh mạch.

    Thuốc không có hoạt tính khi cho đường uống, tiêm bắp hay tiêm vào vỏ não tủy.

    Nên cho thuốc qua ống của một dịch truyền tĩnh mạch nước muối sinh lý đang truyền bình thường sau khi đã kiểm tra rằng kim đã được đặt đúng vào tĩnh mạch. Phương pháp này giảm thiểu nguy cơ thuốc lan vào mô xung quanh và nên bảo đảm cho tĩnh mạch được truyền tiếp tục nước muối sinh lý sau đó. Sự lan truyền Epirubicin hydrochloride hydrochloride vào mô xung quanh từ tĩnh mạch khi tiêm có thể gây ra các sang thương mô nặng, đôi khi hoạt tử. Xơ vữa tĩnh mạch có thể là hậu quả của việc tiêm thuốc vào các mạch máu nhỏ hay tiêm thuốc lập đi lập lại vào cùng một tĩnh mạch.

    Epirubicin hydrochloride hydrochloride không được trộn với heparin do bất tương hợp về mặt hoá học và có thể tạo kết tủa.

    Epirubicin hydrochloride hydrochloride có thể được sử dụng phối hợp với các thuốc kháng ung thư khác nhưng không khuyến cáo trộn các thuốc này với nhau trong cùng một ống chích.

    Pha chế dung dịch: Epirubicin hydrochloride hydrochloride phải được hoà tan trong nước vô khuẩn pha tiêm như sau:

    Lọ bột đông khô: 10mg thêm vào 5ml: nồng độ sau khi pha 2mg/ml

    Lọ bột đông khô: 50mg thêm vào 25ml: nồng độ sau khi pha 2mg/ml

    Sau khi hoà tan với nước vô khuẩn, lắc lọ thuốc cho đến khi hòa tan hoàn toàn. Dung dịch sau khi pha ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng và 48 giờ trong tủ lạnh (4-10 độ C). Nên tránh ánh sáng. Khi pha chế thuốc này nên mang găng tay bảo vệ. Khi da hay niêm mạc vô ý tiếp xúc trực tiếp với bột hay dung dịch Epirubicin hydrochloride phải được xử trí ngay lập tức bằng cách rửa thật nhiều với xà bông và nước. Kết mạc mắt phải được rửa với nước muối.

    Chống chỉ định :

    Epirubicin hydrochloride chống chỉ định ở những bệnh nhân chèn ép tủy nặng do trị liệu với các thuốc kháng ung thư hay do xạ trị trước đó và ở những bệnh nhân được điều trị với liều tối đa gây tích tụ trước đó của các anthracycline khác như doxorubicin hay daunorubicin.

    Epirubicin hydrochloride chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử hoặc đang bị suy tim.

    Nhạy cảm với hydroxybenzoate cũng là một chống chỉ định.

    Tác dụng phụ

    Ngoài hai tác dụng phụ là chèn ép tuỷ và độc tính ở tim (đã mô tả ở phần Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng) các tác dụng phụ sau đã được mô tả:

    – Rụng tóc, thường có thể hồi phục, khoảng 60-90% các trường hợp.

    – Viêm niêm mạc có thể xảy ra 5-10 ngày sau khi bắt đầu điều trị, thường là viêm miệng với vùng lỡ loét đau, chủ yếu dọc theo niêm mạc lưỡi và dưới lưỡi.

    – Rối loạn đường tiêu hoá như buồn nôn, nôn và tiêu chảy.

    – Tăng thân nhiệt.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Epirubicin Bidiphar 10 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Epirubicin Bidiphar 10 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Irinotecan Bidiphar 100mg/5ml

    Thuốc Irinotecan Bidiphar 100mg/5ml

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Irinotecan Bidiphar 100mg/5ml công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Irinotecan Bidiphar 100mg/5ml điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Irinotecan Bidiphar 100mg/5ml ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Irinotecan Bidiphar 100mg/5ml

    Irinotecan Bidiphar 100mg/5ml
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 1 lọ

    Thành phần:

    Irinotecan hydrochloride trihydrate 100mg/5ml
    SĐK:QLĐB-637-17
    Nhà sản xuất: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Rhodia
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Irinotecan là thuốc được lựa chọn hàng đầu, chỉ định điều trị cho những bệnh nhân bị ung thư biểu mô đại trực tràng tiến triển:
    + Phối hợp với 5-fluorouracil (5-FU) và acid folinic (leucovorin) ở những bệnh nhân chưa từng thực hiện hóa trị trước đó;
    + Dùng như tác nhân duy nhất ở những bệnh nhân đã từng điều trị thất bại với phác đồ có chứa 5-FU.
    – Điều trị các loại ung thư thể đặc khác như: Ung thư nguyên bào thần kinh, ung thư tế bào gan, sarcoma xương, ung thư nguyên bào thận, ung thư mô liên kết, ung thư não, ung thư phổi (tế bào nhỏ và không tế bào nhỏ), ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng, ung thư tụy, ung thư vú, ung thư dạ dày, ung thư tuyến tiền liệt.
    – Irinotecan khi phối hợp với cetuximab được chỉ định điều trị cho bệnh nhân ung thư đại trực tràng di căn có yếu tố thụ cảm tăng sinh biểu bì (EGFR) – KRAS, người chưa được điều trị ung thư di căn hoặc sau khi điều trị thất bại với irinotecan – bao gồm liệu pháp gây độc tế bào.
    – Irinotecan phối hợp với 5-FU, leucovorin và bevacizumab được chỉ định điều trị đầu tay cho bệnh nhân ung thư đại tràng hoặc trực tràng di căn.
    – Irinotecan phối hợp với capecitabin có hoặc không có bevacizumab được chỉ định điều trị đầu tay cho bệnh nhân ung thư đại – trực tràng di căn.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Chú ý giảm liều đầu tiên ở mỗi mức liều cho các bệnh nhân > 65 tuổi, bệnh nhân trước khi xạ trị vùng bụng hoặc khung chậu, những người đồng hợp tử UTG1A1*28, tăng bilirubin huyết.
    Đối với những bệnh nhân có bilirubin huyết > 2mg/ dl, hiện nay chưa có khuyến cáo về liều điều trị.
    – Đường dùng – cách dùng:
    + Dung dịch đậm đặc pha truyền tĩnh mạch Irinotecan Bidiphar 100mg/5ml phải được truyền vào tĩnh mạch (ngoại biên hoặc trung ương).
    + Pha liều thuốc chỉ định với 250 – 500ml dung dịch glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%. Truyền tĩnh mạch chậm trong khoảng thời gian > 90 phút. Nếu truyền càng nhanh nguy cơ các triệu chứng tăng cholinergic càng cao.
    + Chú ý vị trí tiêm truyền, tránh nhiễm khuẩn và vỡ mạch.
    Liều đơn trị liệu 
    125 mg/ m2 vào các ngày 1, 8, 15 và 22 của chu kỳ trị liệu 6 tuần. Nghỉ 2 tuần, tùy theo đáp ứng của bệnh và độc tính của thuốc, có thể phải hiệu chỉnh liều:
    Liều hiệu chỉnh mức – 1: 100 mg/ m2
    Liều hiệu chỉnh mức – 2: 75 mg/ m2
    Có thể hiệu chỉnh đến 50 mg/ m2
    Phác đồ 3 tuần 1 lần: 350 mg/ m2 truyền trong thời gian từ 90 phút trở lên. Sau 3 tuần, tùy theo đáp ứng của bệnh nhân và độc tính của thuốc, có thể phải hiệu chỉnh liều:
    Liều hiệu chỉnh mức – 1: 300 mg/ m2
    Liều hiệu chỉnh mức – 2: 250 mg/ m2
    Có thể hiệu chỉnh đến 200 mg/ m2
    Liều phối hợp với 5-FU và leucovorin để điều trị ung thư đại trực tràng di căn:
    Chu kỳ trị liệu 6 tuần (42 ngày):
    Phác đồ 1: 125 mg/ m2 truyền trong thời gian 90 phút trở lên vào các ngày 1, 8, 15 và 22 của chu kỳ trị liệu 6 tuần; phối hợp với leucovorin 20 mg/ m2 và 5-FU 500 mg/ m2 (leucovorin dùng ngay sau khi truyền irinotecan; tiếp ngay sau khi dùng leucovorin là dùng 5-FU).
    Nếu phải hiệu chỉnh liều irinotecan thì liều leucovorin vẫn giữ ở mức 20 mg/ m2 còn 5-FU thì tùy liều hiệu chỉnh của irinotecan:
    Liều hiệu chỉnh mức – 1: 100 mg/ m2; 5-FU 400 mg/ m2
    Liều hiệu chỉnh mức – 2: 75 mg/ m2   ; 5-FU 300 mg/ m2
    Phác đồ 2: Truyền irinotecan trong thời gian 90 phút trở lên vào các ngày 1, 15, 29 của chu kỳ trị liệu 6 tuần; phối hợp điều trị với leucovorin và 5-FU (leucovorin dùng ngay sau khi truyền irinotecan; tiếp ngay sau khi dùng leucovorin là dùng 5-FU).
    Liều khởi đầu và liều hiệu chỉnh như sau:
    Phác đồ 2
    (liều mg/ m2) Liều khởi đầu Liều hiệu chỉnh mức – 1 Liều hiệu chỉnh mức – 2
    Irinotecan 180 150 120
    Leucovorin 200 200 200
    5-FU tiêm một lúc 400 320 240
    5-FU truyền tĩnh mạch 600 480 360
    Chú ý: Đối với tất cả các phác đồ, mỗi chu kỳ điều trị mới được chỉ định khi số lượng bạch cầu trung tính > 1.500/ mm3, số lượng tiểu cầu > 100.000/ mm3, và tiêu chảy liên quan với thuốc trị liệu đã được điều trị hồi phục hoàn toàn. Có thể bắt đầu chu kỳ trị liệu mới chậm hơn dự kiến 1 – 2 tuần để bệnh nhân hồi phục do độc tính liên quan đến trị liệu. Nếu thời gian bắt đầu chu kỳ trị liệu mới chậm hơn dự kiến > 2 tuần mà bệnh nhân chưa hồi phục đủ điều kiện chỉ định chu kỳ điều trị mới, thì cần xem xét ngừng irinotecan.
     Liều phối hợp với cetuximab: tham khảo thêm thông tin của sản phẩm cetuximab. Thông thường, liều tương tự irinotecan được chỉ định trong chu kỳ trị liệu cuối cùng của chế độ trị liệu với irinotecan.
    Irinotecan phải không được dùng sớm hơn 01 giờ sau khi kết thúc truyền cetuximab.
    Liều phối hợp với bevacizumab: tham khảo thông tin của sản phẩm bevacizumab.
    Liều phối hợp với capecitabin: tham khảo thông tin của sản phẩm capecitabin.
    * Hiệu chỉnh liều:
    Hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận: Cho đến nay chưa có dữ liệu đánh giá về hiệu quả điều trị ở nhóm bệnh nhân này, không khuyến cáo điều trị cho bệnh nhân lọc máu ngoài thận.
    Hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan: Không có sự thay đổi về liều và cách dùng ở bệnh nhân ung thư di căn gan và chức năng gan bình thường.
    Trong trường hợp bilirubin huyết 1 – 2 mg/ dl, có thể bắt đầu bằng liều thấp hơn (100 mg/ m2). FDA không khuyến cáo sử dụng irinotecan nếu bilirubin huyết > 2 mg/ m2; một số hướng dẫn khác (Floyd, 2006) khuyến cáo nếu bilirubin huyết 1,5 – 3 mg/ dl có thể dùng 75% liều điều trị thông thường.
    Chưa có dữ liệu ở trường hợp điều trị phối hợp ở bệnh nhân suy gan.
    Hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân có độc tính do irinotecan: Nếu có độc tính, chỉ bắt đầu chu kỳ trị liệu mới khi bệnh nhân có các thông số huyết học đủ điều kiện chỉ định. Tùy theo sự dung nạp của mỗi bệnh nhân có thể dùng liều thấp với mức tăng liều ở mức 25 – 50 mg/ m2 mỗi lần. Nếu các dấu hiệu độc tính không hồi phục chậm hơn quá 2 tuần thời điểm bắt đầu chu kỳ trị liệu mới có thể xem xét ngừng irinotecan.
    Liều điều trị ở trẻ em:
    Khối u đặc trị không đáp ứng với điều trị khác: Dùng liều thấp kéo dài, chu kỳ trị liệu 3 tuần: 20 mg/ m2/ ngày, 5 ngày/ tuần trong 2 tuần liên tục, tuần tiếp theo không dùng thuốc, sau đó tiếp tục chu kỳ trị liệu khác.
    Khối u đặc không đáp ứng điều trị hoặc u não: chu kỳ trị liệu 21 ngày: 50 mg/m2/ngày trong 5 ngày điều trị đầu của chu kỳ. Chu kỳ trị liệu tiếp theo dùng liều như chu kỳ trị liệu trước. Hoặc có thể dùng chu kỳ trị liệu 6 tuần: Trong 4 tuần đầu, mỗi tuần 1 lần với liều 125 – 160 mg/m2/ngày, nhắc lại liều như trên mỗi 6 tuần.
    Các thông số cần theo dõi trong quá trình điều trị: Số lượng tế bào máu các loại, số lượng tiểu cầu và heamoglobin, bilirubin huyết, điện giải đồ (nếu có tiêu chảy), nhu động đại tràng, tình trạng mất nước, theo dõi vị trí truyền dịch, tránh tình trạng viêm hoặc vỡ mạch.
    Chống chỉ định: 
    – Quá mẫn với irinotecan hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
    – Bệnh nhân đang được điều trị bằng các chế phẩm chiết xuất từ cây ban xuyên Hypericum perforatum (St John’s wort) hoặc đang điều trị bằng ketoconazol.
    – Bệnh nhân suy tủy nặng.
    – Bệnh nhân bị hẹp đại tràng chưa điều trị.
    – Bệnh nhân bị viêm ruột mãn tính và/ hoặc tắc ruột.
    – Phụ nữ có thai và cho con bú.
    – Trong phác đồ điều trị phối hợp, để chống chỉ định thêm cetuximab hoặc bevacizumab hoặc capecitabin, tham khảo thêm thông tin sản phẩm của các sản phẩm này.
    – Bilirubin > 3 lần giới hạn trên của khoảng thông thường.
    – Tình trạng chức năng hoạt động theo thang điểm WHO > 2
    – Thuốc có chứa sorbitol, vì vậy chống chỉ định sử dụng ở bệnh nhân rối loạn dung nạp fructose bẩm sinh.

    Chống chỉ định:

    – Viêm ruột mạn tính hoặc tắc nghẽn ruột.

    – Quá mẫn với thành phần thuốc và phụ nữ có thai, cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Suxamethonium.

    Tác dụng phụ:

    Giảm bạch cầu đa nhân kèm sốt, giảm tiểu cầu, tiêu chảy muộn xảy ra sau 24 giờ.

    Chú ý đề phòng:

    – Irinotecan là chất độc, cần tuân thủ quy định về bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy độc chất, có thể gây ra những phản ứng quá mẫn trầm trọng.

    – Sản phẩm nên được sử dụng tại các cơ sở điều trị chuyên ngành và được giám sát sử dụng bởi các bác sĩ có chuyên môn trong việc sử dụng hóa trị liệu chống ung thư.

    Tiêu chảy

    – Irinotecan có thể gây tiêu chảy trầm trọng:

    + Biểu hiện sớm trong vòng 24 giờ đầu hoặc muộn hơn nhưng có thể gây ra nhiều biến chứng khác như mất nước, rối loạn cân bằng điện giải, suy thận thứ phát do mất nước do đó cần theo dõi chặt chẽ và điều trị tích cực nếu có tiêu chảy.

    + Bệnh nhân cần thông báo cho bác sỹ ngay khi thấy có triệu chứng đi phân lỏng để có xử trí kịp thời (trong đơn trị liệu, thời gian trung bình của sự xuất hiện phân lỏng là vào ngày thứ 5 sau khi truyền Irinotecan Bidiphar 100mg/ 5ml).

    + Những bệnh nhân có nguy cơ tiêu chảy là những người đã từng tiến hành điều trị tia xạ ở vùng bụng và xương chậu, những người đã có chứng tăng bạch cầu, người có tình trạng chức năng hoạt động bilirubin ≥ 2 và phụ nữ. Nếu không điều trị đúng cách, tiêu chảy có thể đe dọa đến tính mạng, đặc biệt là ở những bệnh nhân đang bị giảm bạch cầu (đếm số bạch cầu

    *Cách xử trí tiêu chảy:

    + Cần theo dõi điện giải đồ (nếu có tiêu chảy nặng);

    + Bệnh nhân cần được uống các đồ uống có chứa chất điện giải và cần có biện pháp điều trị ngay tiêu chảy. Sau khi xuất viện, bệnh nhân nên được chỉ định các loại thuốc tiêu chảy để điều trị ngay khi có triệu chứng xảy ra. Đồng thời, bác sĩ dặn bệnh nhân phải thông báo ngay cho bác sĩ nếu tiêu chảy đang xảy ra.

    + Chế độ khuyên dùng đối với loperamid là 4mg ngay sau khi xảy ra tiêu chảy và sau đó mỗi 2 giờ một liều 2 mg cho tới khi bệnh nhân hết tiêu chảy trong ít nhất 12 giờ. Không khuyến cáo cho bệnh nhân dùng mức liều này trong 48 giờ liên tiếp, do nguy cơ liệt ruột, hoặc dưới 12 giờ.

    + Ngoài trị liệu kháng sinh, khuyến cáo nằm viện để kiểm soát tiêu chảy trong một số trường hợp sau:

    ++ Tiêu chảy kết hợp với sốt;

    ++ Tiêu chảy nghiêm trọng (yêu cầu cần truyền tĩnh mạch);

    ++ Bệnh nhân bị nôn kết hợp với tiêu chảy;

    ++ Tiêu chảy dai dẳng trên 48 giờ khi điều trị loperamid liều cao.

    + Sau đợt điều trị đầu tiên, phải hoãn các đợt hóa trị liệu hàng tuần tiếp sau ở bệnh nhân đến khi hồi phục trở lại các chức năng của ruột trước khi điều trị trong ít nhất 24 giờ mà không cần dùng thuốc chống tiêu chảy. Nếu xảy ra tiêu chảy bậc 2, 3 hoặc 4, phải giảm các liều irinotecan tiếp theo trong chu kỳ đang tiến hành

    Huyết học

    – Cần theo dõi các thông số huyết học trong quá trình điều trị: công thức máu, số lượng tiểu cầu, hemoglobin máu (với mỗi liều); bilirubin.

    – Những bệnh nhân đã từng bị các bệnh huyết học nặng thì khuyến cáo giảm liều với những bệnh nhân này.

    – Tăng nguy cơ nhiễm trùng và độc tính máu ở những bệnh nhân bị tiêu chảy nặng. Ở những bệnh nhân bị tiêu chảy nặng, cần thực hiện đếm số tế bào máu hoàn chỉnh.

    Suy gan

    Nên thực hiện thử nghiệm chức năng gan vào thời kỳ đầu và trước mỗi chu kỳ điều trị.

    Buồn nôn và nôn

    Nên cho bệnh nhân dùng thuốc chống nôn trước khi điều trị với Irinotecan Bidiphar 100mg/ 5ml. Buồn nôn và nôn đã từng được ghi nhận. Bệnh nhân bị nôn và bị tiêu chảy cùng lúc nên được đưa đến bệnh viện để chữa trị càng sớm càng tốt

    Triệu chứng cholinergic cấp

    Nếu các triệu chứng cholinergic cấp xuất hiện (như tiêu chảy sớm và những dấu hiệu và triệu chứng khác như chảy mồ hôi, co cứng cơ bụng, co đồng tử và tăng tiết nước bọt) thì atropin sulfat (tiêm dưới da 0,25mg) nên được sử dụng trừ khi bị chống chỉ định lâm sàng.

    Có thể nhận thấy các triệu chứng này trong hoặc không lâu sau khi tiêm truyền irinotecan. Các triệu chứng này được xem là có liên quan đến hoạt tính kháng cholinesterase của hợp chất mẹ của irinotecan và có thể xảy ra thường xuyên hơn với các liều cao irinotecan.

    Thận trọng với bệnh nhân bị hen suyễn. Ở những bệnh nhân có tiền sử bị hội chứng cholinergic cấp và nặng, khuyến cáo sử dụng atropin sulfat để dự phòng sau khi dùng Irinotecan Bidiphar 100mg/ 5ml.

    Rối loạn hô hấp

    Bệnh mô kẽ phổi thể hiện ở thâm nhiễm phổi hiếm khi xảy ra trong điều trị với irinotecan. Bệnh mô kẽ phổi có thể gây tử vong. Các yếu tố nguy cơ có thể kết hợp với sự phát triển của bệnh mô kẽ phổi gồm bệnh phổi có từ trước, việc sử dụng các thuốc độc phổi, liệu pháp bức xạ và các yếu tố kích thích khuẩn lạc. Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ về các triệu chứng hô hấp trước và trong khi điều trị với irinotecan.

    Thoát mạch

    Irinotecan không phải là chất làm phồng da, cần cẩn thận để tránh thoát mạch và cần theo dõi dấu hiệu viêm ở vị trí tiêm truyền. Khi xảy ra sự thoát mạch, khuyến cáo nên chườm nước đá.

    Người cao tuổi

    Vì tần suất suy giảm chức năng sinh học lớn hơn, đặc biệt là chức năng gan, ở người lớn tuổi, nên thận trọng khi lựa chọn liều Irinotecan Bidiphar 100mg/ 5ml ở những đối tượng này.

    Bệnh viêm ruột mãn tính và/ hoặc tắc ruột

    Không được điều trị irinotecan cho bệnh nhân cho đến khi chữa được bệnh tắc nghẽn ruột.

    Chức năng thận

    Việc tăng creatinin huyết thanh hoặc nitơ urê máu đã được ghi nhận. Cũng có trường hợp suy thận cấp. Các hiện tượng này thường được xem là do các biến chứng do nhiễm khuẩn hoặc mất nước có liên quan tới nôn, buồn nôn hoặc tiêu chảy. Có gặp các trường hợp hiếm về rối loạn chức năng thận do hội chứng tiêu khối u cũng đã được báo cáo.

    Liệu pháp chiếu xạ

    Bệnh nhân đã từng được điều trị bằng phương pháp chiếu xạ vùng bụng/ xương chậu có nguy cơ cao bị suy tủy sau khi tiêm irinotecan. Chuyên viên y tế nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân đã từng điều trị chiếu xạ mở rộng (vd: chiếu xạ > 25% tủy xương trong 6 tuần trước khi bắt đầu điều trị với irinotecan). Việc điều chỉnh liều có thể được áp dụng cho các đối tượng này.

    Rối loạn về tim

    Thiếu máu cục bộ cơ tim đã được quan sát thấy sau khi điều trị với irinotecan, chủ yếu ở những bệnh nhân bị bệnh tim, các yếu tố nguy cơ khác như người đã từng thực hiện hóa trị liệu độc tế bào.

    Do đó, những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cần được theo dõi chặt chẽ và có những biện pháp để giảm thiểu các yếu tố nguy cơ (như hút thuốc lá, tăng huyết áp và tăng lipid huyết).

    Rối loạn mạch

    Irinotecan hiếm khi liên quan đến tắc mạch do huyết khối (thuyên tắc phổi, huyết khối tĩnh mạch và tắc huyết khối động mạch) ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ thêm vào dưới khối u.

    Tác dụng ức chế miễn dịch/ Tăng nhạy cảm với nhiễm khuẩn

    Việc sử dụng vắc xin sống hoặc vắc xin sống đã được làm yếu đi ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch bởi các thuốc hóa trị liệu bao gồm cả irinotecan có thể dẫn tới nhiễm khuẩn nghiêm trọng hoặc nhiễm khuẩn gây tử vong. Do đó, tránh tiêm chủng vắc xin sống ở bệnh nhân dùng irinotecan. Có thể chỉ định vắc xin chết hoặc vắc xin bị bất hoạt; tuy nhiên, đáp ứng với vắc xin ở những bệnh nhân này có thể bị giảm bớt.

    Những thận trọng khác

    Vì thuốc này có chứa sorbitol, do đó không thích hợp với những người không dung nạp fructose di truyền.

    Trường hợp suy thận, hạ huyết áp hoặc suy tuần hoàn đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân mất nước liên quan đến tiêu chảy và/ hoặc nôn mửa, nhiễm trùng huyết.

    Phải thực hiện các biện pháp tránh thai trong thời gian điều trị hoặc ít nhất 03 tháng sau khi ngừng điều trị.

    Dùng đồng thời irinotecan với một chất ức chế mạnh (như ketoconazol) hay tác nhân gây cảm ứng của CYP3A4 (như rifampicin, carbamazepin, phenobarbital, phenytoin, St John’s Wort) có thể làm thay đổi sự chuyển hóa của irinotecan. Do đó nên tránh sử dụng.

    Thông tin thành phần Irinotecan

    Dược lực:

    Irinotecan là thuốc điều trị ung thư.

    Tác dụng :

    Irinotecan ngăn chặn sự tăng trưởng của những tế bào ung thư bằng việc ngăn sự phát triển của các phần tử cần thiết cho sự phân chia tế bào.

    Chỉ định :

    Ung thư đại tràng tiến xa.

    Liều lượng – cách dùng:

    Pha vào 200 ml NaCl 0,9% hay glucose 5%. Truyền tĩnh mạch chậm 30 – 90 phút. Đơn trị liệu mỗi 3 tuần 300 – 350 mg/m2.

    Liều phụ thuộc vào thể trọng và độ tuổi của bệnh nhân.

    Chống chỉ định :

    Viêm ruột mãn tính hoặc tắc nghẽn ruột.

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Suy tuỷ trầm trọng.

    Suy thận.

    Tác dụng phụ

    Giảm bạch cầu đa nhân kèm sốt.

    Giảm tiểu cầu.

    Tiêu chảy muộn xảy ra sau 24h.

    Hội chứng cholinergic cấp, nôn, rụng tóc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Irinotecan Bidiphar 100mg/5ml và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Irinotecan Bidiphar 100mg/5ml bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Doxorubicin Bidiphar 10

    Thuốc Doxorubicin Bidiphar 10

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Doxorubicin Bidiphar 10 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Doxorubicin Bidiphar 10 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Doxorubicin Bidiphar 10 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Doxorubicin Bidiphar 10

    Doxorubicin Bidiphar 10
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 5 ml

    Thành phần:

    Doxorubicin hydrochloride 10 mg
    SĐK:QLĐB-635-17
    Nhà sản xuất: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Doxorubicin được chỉ định điều trị các bệnh ung thư sau: 
    – Ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC).
    – Ung thư vú.
    – Ung thư biểu mô buồng trứng tiến triển.
    – Ung thư bàng quang (dùng đường truyền thuốc vào bàng quang).
    – Tiền hỗ trợ và hỗ trợ trị liệu u xương ác tính.
    – Sarcom mô mềm tiến triển ở người lớn.
    – Sarcom Ewing.
    – U lympho ác tính cả 2 dạng: u Hodgkin và không Hodgkin.
    – Bệnh bạch cầu lympho cấp tính.
    – Bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính.
    – Đa u tủy tiến triển.
    – Ung thư nội mạc tử cung tiến triển hoặc tái phát.
    – U Wilm.
    – Ung thư tuyến giáp (dạng nang, dạng nhú) tiến triển.
    – Ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa.
    – U nguyên bào thần kinh tiến triển.
    – Ung thư dạ dày di căn.
    Doxorubicin thường được sử dụng trong các phác đồ hóa trị kết hợp với các thuốc gây độc tế bào khác.

    Liều lượng – Cách dùng

    * Liều lượng: 
    – Tiêm tĩnh mạch: Liều dùng của doxorubicin phụ thuộc vào phác đồ điều trị, tình trạng tổng quát và điều trị trước đó của bệnh nhân. Chế độ liều của doxorubicin hydroclorid có thể thay đổi tùy theo chỉ định (các khối u rắn hay bệnh bạch cầu cấp tính) và tùy theo các phác đồ điều trị đặc hiệu (như dùng liều duy nhất hoặc kết hợp với các thuốc gây độc tế bào khác hoặc một phần trong thủ thuật điều trị kết hợp nhiều phương pháp bao gồm: kết hợp hóa trị liệu, phẫu thuật, xạ trị và điều trị bằng nội tiết tố).
    + Đơn trị liệu: Liều lượng được tính trên cơ sở diện tích bề mặt cơ thể (mg/m2). Liều khuyến cáo khi đơn trị liệu là 60 – 75 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể trong mỗi 3 tuần.
    + Phác đồ kết hợp: 
    ++ Khi doxorubicin được sử dụng kết hợp với các thuốc chống ung thư khác có độc tính chồng chéo, như tiêm tĩnh mạch liều cao cyclophosphamid hoặc các hợp chất anthracyclin (như: daunorubicin, idarubicin và/hoặc epirubicin), liều dùng của doxorubicin nên được giảm tới 30 – 60 mg/m2 mỗi 3 – 4 tuần.
    ++ Với những bệnh nhân không thể điều trị đủ liều (như người bị suy giảm miễn dịch, người cao tuổi), liều thay thế là 15-20 mg/m2 bề mặt cơ thể mỗi tuần.
    – Đường dùng bàng quang:
    Doxorubicin có thể được truyền nhỏ giọt vào bàng quang để điều trị ung thư bề mặt bàng quang hoặc dự phòng ung thư tái phát sau khi cắt qua niệu đạo ở những bệnh nhân có nguy cơ tái phát cao. Liều khuyến cáo để điều trị ung thư bề mặt bàng quang là truyền nhỏ giọt vào bàng quang liều 30 – 50 mg trong 25 – 50 ml dung dịch NaCl 0,9%. Nồng độ tối ưu khoảng 1 mg/ml. Thông thường, dung dịch này nên được lưu giữ trong bàng quang từ 1 – 2 giờ. Trong giai đoạn này, bệnh nhân nên được xoay 900 mỗi 15 phút. Bệnh nhân không nên uống bất kỳ chất lỏng nào trong 12 giờ trước khi điều trị để tránh thuốc bị pha loãng không mong muốn với nước tiểu. Việc này có thể giảm lượng nước tiểu khoảng 50 ml/giờ. Truyền nhỏ giọt có thể được lặp lại trong khoảng 1 tuần tới 1 tháng phụ thuộc vào mục đích điều trị là phòng bệnh hay trị bệnh.
    – Điều chỉnh liều trên các đối tượng đặc biệt:
    + Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan: do doxorubicin được đào thải chủ yếu qua gan và mật nên việc thải trừ của thuốc có thể giảm ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan hoặc tắc nghẽn tiết mật và điều này có thể gây ra các ảnh hưởng thứ phát nghiêm trọng.
    Các khuyến cáo điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan dựa vào nồng độ bilirubin huyết thanh:
    Nồng độ bilirubin Liều khuyến cáo
    20 – 50 µmol/L ½ liều bình thường
    > 50 µmol/L ¼ liều bình thường
    Chống chỉ định doxorubicin ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan nặng.
    + Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận: 
    ++ Ở bệnh nhân suy thận (GFR < 10 ml/phút), chỉ nên dùng 75% so với liều bình thường. 
    ++ Để tránh nguy cơ bệnh cơ tim, liều tổng tích lũy của doxorubicin (bao gồm cả thuốc tương tự như daunorubicin) không nên vượt quá 450 – 550 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể. Nếu bệnh nhân bị bệnh tim đồng thời được chiếu xạ tim và/hoặc trung thất, điều trị trước đây với tác nhân alkyl hóa và những bệnh nhân có nguy cơ cao (bị tăng huyết áp động mạch > 5 năm, bị tổn thương cơ tim, van tim hoặc trước vành, trên 70 tuổi), tổng liều tối đa 400 mg/m2 không nên được vượt quá và chức năng tim của các bệnh nhân này nên được theo dõi.
    + Bệnh nhân bị suy tim: Ngưng sử dụng doxorubicin ở bệnh nhân có dấu hiệu hoặc triệu chứng của bệnh cơ tim.
    + Liều dùng ở trẻ em:
    Liều dùng ở trẻ em cần được giảm do trẻ em có nguy cơ cao hơn đối với độc tính tim, đặc biệt độc tính xảy ra muộn. Bệnh do tủy xương nên được dự đoán trước trong thời gian tối thiểu là 10 đến 14 ngày sau khi bắt đầu điều trị. Liều tích lũy tối đa ở trẻ em là 400 mg/m2.
    + Bệnh nhân béo phì: Giảm liều khởi đầu hoặc kéo dài chu kỳ sử dụng thuốc cần được xem xét ở bệnh nhân béo phì.
    * Cách dùng:
    – Thuốc tiêm doxorubicin nên được sử dụng dưới sự giám sát của bác sỹ có trình độ và nhiều kinh nghiệm trong điều trị gây độc tế bào. Ngoài ra, bệnh nhân phải được theo dõi thận trọng và thường xuyên trong thời gian điều trị.
    – Do nguy cơ của bệnh cơ tim thường gây tử vong, nguy cơ và lợi ích của bệnh nhân cần được xem xét trước khi điều trị.
    – Doxorubicin được sử dụng theo đường tĩnh mạch và truyền vào bàng quang; không được dùng đường uống, tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm nội tủy. Doxorubicin có thể được tiêm tĩnh mạch nhanh (bolus) trong vài phút hoặc truyền tĩnh mạch tới 1 giờ hoặc truyền tĩnh mạch liên tục đến 96 giờ.
    – Dung dịch thuốc được đưa vào đường truyền tĩnh mạch đang chảy của dung dịch NaCl 0,9% hoặc dung dịch dextrose 5% trong khoảng 2 – 15 phút. Kỹ thuật này giúp giảm thiểu nguy cơ viêm tắc tĩnh mạch và thoát mạch ra ngoài tĩnh mạch, hiện tượng này có thể dẫn đến tình trạng “sần vỏ cam”, giộp da, hoại tử mô cục bộ nặng. Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch trực tiếp không được khuyến cáo do nguy cơ thoát mạch.
    – Hướng dẫn sử dụng an toàn và xử lý loại bỏ: Doxorubicin là một tác nhân gây độc tế bào mạnh và chỉ nên được chỉ định, chuẩn bị và sử dụng bởi các chuyên gia đã được huấn luyện về việc sử dụng an toàn chế phẩm này. Cần tuân thủ các hướng dẫn sau đây khi xử lý, chuẩn bị và loại bỏ doxorubicin.
    + Chuẩn bị:
    ++ Nhân viên phải được đào tạo với kỹ thuật tốt để xử lý.
    ++ Nhân viên mang thai không được làm việc với thuốc gây độc tế bào này.
    ++ Các nhân viên thao tác với doxorubicin phải có những phương tiện bảo vệ: kính bảo hộ, áo choàng, găng tay dùng 1 lần và khẩu trang.
    ++ Tất cả các vật dụng được dùng để tiêm truyền hoặc vệ sinh, bao gồm cả găng tay, phải được bỏ vào trong các túi đựng chất thải loại nguy hiểm để thiêu hủy ở nhiệt độ cao (700 0C).
    ++ Tất cả các vật liệu lau chùi phải được xử lý như mô tả trên.
    ++ Luôn luôn rửa tay sau khi tháo găng tay.
    + Nhiễm thuốc:
    ++ Trong trường hợp tiếp xúc với da hoặc màng nhầy, phải rửa thật kĩ vùng bị tiếp xúc đó với xà phòng và nước hoặc dung dịch natri bicarbonat. Tuy nhiên, cần tránh cọ rửa chỗ da đó bằng bàn chải. Một loại kem làm dịu có thể được sử dụng để giảm cảm giác đau nhức thoáng qua ở da.
    ++ Trong trường hợp tiếp xúc với mắt, kéo mí mắt bị dây thuốc lên và rửa mắt với thật nhiều nước trong thời gian ít nhất là 15 phút hoặc dung dịch natri clorid 0,9% để tiêm. Sau đó đưa đến bác sĩ để đánh giá y khoa.
    ++ Nếu đánh đổ thuốc hoặc rò rỉ thuốc ra ngoài, phải xử lý bằng dung dịch natri hypoclorid 1% hoặc đơn giản hơn với hệ đệm phosphat (pH > 8) đến khi dung dịch bị mất màu. Dùng khăn/vải thấm nước giữ trong vùng bị ảnh hưởng. Rửa 2 lần với nước. Đặt tất cả các khăn vào trong một túi nhựa và bịt kín để thiêu đốt.
    + Sử dụng: Phần còn lại của thuốc cũng như tất cả các vật dụng đã được dùng để pha loãng và tiêm truyền phải được tiêu huỷ theo quy trình chuẩn của bệnh viện áp dụng đối với các tác nhân gây độc tế bào phù hợp với quy định hiện hành liên quan đến việc xử lý chất thải nguy hại.
    + Xử lý: Chỉ sử dụng 1 lần. Bất kỳ phần thuốc không sử dụng hoặc chất thải nên được xử lý theo yêu cầu tại bệnh viện. Tuân thủ các hướng dẫn xử lý các thuốc gây độc tế bào.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với doxorubicin hydroclorid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    – Thời kỳ mang thai và cho con bú.

    – Chống chỉ định khi dùng đường tĩnh mạch:

    + Nhạy cảm với các anthracendion hoặc các anthracyclin khác.

    + Suy tủy xương có biểu hiện kéo dài và/hoặc viêm miệng nặng được gây ra do điều trị trước đó với các thuốc gây độc tế bào khác và/hoặc chiếu xạ.

    + Điều trị trước đó với liều tích lũy tối đa của doxorubicin và/hoặc các anthracyclin khác (như daunorubicin, epirubicin, idarubicin) và các anthracenedion.

    + Nhiễm trùng toàn thân.

    + Suy gan nặng.

    + Loạn nhịp tim nặng, suy tim, nhồi máu cơ tim trước đó, bệnh tim do viêm cấp tính.

    + Khuynh hướng tăng xuất huyết.

    + Phụ nữ cho con bú.

    – Chống chỉ định khi dùng đường bàng quang:

    + Các khối u xâm lấn xâm nhập vào bàng quang.

    + Viêm bàng quang.

    + Tiểu ra máu.

    + Khó đặt ống thông đường tiểu (như các khối u lớn trong bàng quang).

    + Phụ nữ cho con bú.

    + Nhiễm trùng đường tiết niệu.

    – Bệnh nhân ung thư Kaposi liên quan đến AIDS được điều trị có hiệu quả với liệu pháp điều trị tại chỗ hoặc hệ thống alpha-interferon.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc ức chế sinh sản tủy xương, thuốc có độc tính với tim gan. Cyclosporin. Digoxin. Không hòa với dung dịch kiềm hoặc heparin.

    Tác dụng phụ:

    Suy tủy, nhiễm độc cơ tim, rụng tóc, buồn nôn, chán ăn, viêm dạ dày, nước tiểu đỏ, dị ứng da, tăng amino acid, viêm niêm mạc, u thứ phát, xơ cứng mạch máu.

    Chú ý đề phòng:

    – Thuốc tiêm doxorubicin chỉ được sử dụng dưới sự giám sát của bác sỹ có đủ kinh nghiệm trong điều trị gây độc tế bào dùng đường tiêm tĩnh mạch hoặc đường dùng bàng quang. Doxorubicin có thể làm tăng độc tính của các liệu pháp điều trị chống ung thư khác. Kiểm soát thận trọng các biến chứng lâm sàng nên được thực hiện, đặc biệt ở những bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân có tiền sử bị bệnh tim hoặc bị ức chế tủy xương hoặc bệnh nhân đã được điều trị trước đó với các dẫn chất anthracyclin hoặc được điều trị bằng bức xạ ở trung thất.

    – Cần quan sát chặt chẽ tình trạng bệnh nhân và theo dõi các thử nghiệm tổng quát khi điều trị ban đầu. Do đó khuyến cáo bệnh nhân cần nhập viện ít nhất là trong giai đoạn đầu của điều trị. Doxorubicin có thể gây vô sinh trong thời gian dùng thuốc.

    – Bệnh nhân nên hồi phục các độc tính cấp do điều trị trước đó (như viêm miệng, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và nhiễm trùng toàn thân) trước khi bắt đầu điều trị với doxorubicin.

    – Trước hoặc trong khi điều trị với doxorubicin, các phép kiểm tra dưới đây được khuyến cáo (tần suất các xét nghiệm phụ thuộc vào tình trạng tổng quát, liều dùng và các thuốc sử dụng đồng thời):

    + Chụp X quang phổi và ngực, làm điện tâm đồ (ECG).

    + Theo dõi thường xuyên chức năng tim: phân suất tống máu thất trái (LVEF) bằng ECG, UCG và quét MUGA.

    + Kiểm tra hàng ngày khoang miệng và họng để xem sự thay đổi niêm mạc.

    + Xét nghiệm máu: hematocrit, tiểu cầu, phân biệt bạch cầu, SGPT, SGOT, LDH, bilirubin, acid uric.

    Bảo quản:

    Hạn dùng sau khi pha chế:

    Dung dịch sau khi pha loãng (trong dãy nồng độ 0,05 mg/ml – 2 mg/ml) bằng dung dịch NaCl 0,9% hoặc dung dịch dextrose 5%): 12 giờ khi bảo quản ở 2 – 8 0C.

    Bảo quản: Tránh ánh sáng, nhiệt độ 2 – 8 0C, luôn giữ trong hộp giấy trước khi sử dụng.

    Thông tin thành phần Doxorubicine

    Dược lực:

    Cơ chế tác dụng của Doxorubicin được xem như có liên quan đến khả năng gắn kết với DNA và ức chế tổng hợp acid nucleic của nó. Các nghiên cứu nuôi cấy tế bào đã chứng minh thuốc thấm nhanh vào tế bào và kết hợp với nhiễm sắc thể quanh nhân. Nhanh chóng ức chế hoạt động gián phân và tổng hợp acid nucleic gây ra sự lạc chỗ nhiễm sắc thể.

    Các nghiên cứu ở thú vật trên Doxorubicin đã cho thấy tác nhân độc tế bào có hoạt tính rộng ở các bước thực nghiệm và là chất ức chế miễn dịch. Tuy nhiên nó làm tăng nhiều tác dụng độc tính như độc tính trên tim ở thỏ và chuột, teo tinh hoàn ở chuột và chó và chèn ép tủy ở tất cả các thú thực nghiệm.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Các nghiên cứu dược động học cho thấy tiêm tĩnh mạch Doxorubicin được đánh dấu kéo theo sự giảm nhanh nồng độ trong huyết tương.

    – Phân bố và chuyển hoá: Doxorubicin vẫn đang được làm sáng tỏ, chuyển hoá chủ yếu ở gan, tạo thành Doxorubicinol và aglycon. Cần lưu ý là một vài chất chuyển hoá này cũng là các chất gây độc tế bào nhưng không độc hơn Doxorubicin. Nồng độ cao các chất chuyển hoá xuất hiện nhanh trong huyết tương và qua giai đoạn phân bố với thời gian bán thải ngắn. Chuyển hoá chậm ở người giảm chức năng gan.

    – Thải trừ: Sự đào thải chậm qua nước tiểu và mật. Ðiều này là do hoạt chất gắn nhanh vào các mô. Khoảng 5% được bài tiết trong nước tiểu trong 5 ngày; bài tiết chủ yếu qua đường mật, khoảng 40-50% được tìm thấy trong mật và phân trong 7 ngày.

    Suy gan làm đào thải chậm thuốc và vì vậy làm tăng tích tụ thuốc trong huyết tương và các mô. Adriablastina không đi qua hàng rào máu não.

    Tác dụng :

    Doxorubicin là một kháng sinh thuộc nhóm anthracyclin gây độc tế bào được phân lập từ môi trường nuôi cấy Streptomyces peucetius var. caecius. Hiện nay được tổng hợp từ daunorubicin. Doxorubicin gây kích ứng mạnh các mô và có thể gây hoại tử mô.

    Hoạt tính sinh học của Doxorubicin là do Doxorubicin gắn vào DNA làm ức chế các enzim cần thiết để sao chép và phiên mã DNA. Doxorubicin gây gián đoạn mạnh chu kỳ phát triển tế bào ở giai đoạn phân bào S và giai đoạn gián phân, nhưng thuốc cũng tác dụng trên các giai đoạn khác của chu kỳ phát triển tế bào.

    Doxorubicin có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống ung thư khác. Sự kháng thuốc chéo xảy ra khi khối u kháng cả Doxorubicin và daunorubicin.

    Chỉ định :

    Doxorubicin được sử dụng thành công trong rất nhiều bệnh tân sinh chẳng hạn như ung thư vú, phổi, bàng quang, tuyến giáp, cũng như ung thư buồng trứng, xương và sarcom mô mềm; các lymphom Hodgkin và non-Hodgkin, u nguyên bào thần kinh, bướu Wilms, bệnh bạch cầu nguyên bào lympho cấp, bệnh bạch cầu nguyên bào tủy cấp. Doxorubicin cũng có tác dụng tốt trong các bướu bề mặt bàng quang khi dùng bằng cách nhỏ giọt bàng quang. Các ung thư mô đặc khác cũng có đáp ứng tốt nhưng giới hạn trong một số chỉ định đặc biệt.

    Liều lượng – cách dùng:

    Ðường tĩnh mạch:

    Liều khuyến cáo khi dùng đơn thuần là 60-75mg/m2 mỗi ba tuần, phụ thuộc vào mức dự trữ của tủy xương.

    Liều thấp hơn (60mg/m2) được khuyến cáo ở những bệnh nhân có điều trị trước đó, người già, xâm lấn tủy xương có dự trữ tủy xương kém.

    Liều trên có thể cho bằng cách tiêm một lần duy nhất hay chia nhiều lần dùng trong 2, 3 ngày liên tục. Liều 30mg/m2/ngày tiêm tĩnh mạch 3 ngày liên tục được đề nghị trong điều trị ở trẻ em; Ðợt điều trị này được lập lại mỗi 4 tuần.

    Liều tích tụ Doxorubicin qua đường tĩnh mạch, bất chấp phác đồ liều, không nên quá 550mg/m2.

    Hiện nay, Doxorubicin cũng được sử dụng rộng rãi trong hoá trị liệu phối hợp với liều thông thường là 25-50mg/m2 mỗi 3-4 tuần nếu được phối hợp với các thuốc chèn tủy khác, và ở liều 60-75mg/m2 nếu được phối hợp với các thuốc không chèn ép tủy.

    Nên giảm liều Doxorubicin ở bệnh nhân suy gan để ngăn chặn sự gia tăng độc tính.

    Doxorubicin bài tiết qua thận thấp, suy thận trung bình thường không cần thiết phải giảm liều.

    Ðường nhỏ giọt bàng quang:

    Liều khuyến cáo trong điều trị tại chỗ trong bàng quang là 30-50mg mỗi lần nhỏ giọt; lập lại mỗi tuần hay mỗi tháng.

    Những vấn đề liên quan của Doxorubicin qua đường tĩnh mạch không xảy ra khi dùng đường nhỏ giọt bàng quang, sự hấp thu thuốc vào tuần hoàn toàn thân rất thấp.

    Doxorubicin không có hoạt tính khi uống, và không được dùng tiêm bắp hay tiêm trong vỏ.

    Doxorubicin nên được dùng duy nhất bằng đường truyền tĩnh mạch chậm, hay nhỏ giọt bàng quang qua catheter. Khi truyền tĩnh mạch Doxorubicin, khuyến cáo nên cho thuốc qua ống của một dịch truyền tĩnh mạch nước muối sinh lý đang truyền bình thường sau khi đã kiểm tra rằng kim đã được đặt đúng vào tĩnh mạch. Phương pháp này giảm thiểu nguy cơ thuốc lan vào mô xung quanh và nên bảo đảm cho tĩnh mạch được truyền tiếp tục nước muối sinh lý sau đó. Doxorubicin không được pha trộn với heparin vì có thể tạo kết tủa.

    Doxorubicin có thể được sử dụng phối hợp với các thuốc hoá trị liệu kháng ung thư nhưng không được trộn trong cùng 1 ống chích. Trong trường hợp nhỏ giọt bàng quang, Doxorubicin nên được hoà tan với nước pha tiêm ở nhiệt độ phòng. Nồng độ khuyến cáo là 1mg/ml.

    Chống chỉ định :

    – Có biểu hiện suy giảm chức năng tuỷ xương rõ.

    – Loét miệng hoặc có cảm giác nóng rát ở miệng.

    – Suy tim.

    – Người bệnh đã điều trị bằng Doxorubicin hoặc daunorubicin với đủ liều tích luỹ.

    – Quá mẫn với các thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ

    – Ðường truyền tĩnh mạch: Chèn ép tủy và độc tính trên tim là 2 tác dụng phụ chính yếu.

    – Rụng tóc là tác dụng phụ thường gặp xuất hiện vào khoảng 85%. Viêm miệng xuất hiện vào khoảng 5-10 ngày sau khi điều trị. Rối loạn tiêu hoá như buồn nôn, nôn và tiêu chảy cũng có thể có.

    – Những sang thương mô, bao gồm hoại tử, xuất hiện khi thuốc bị thoát mạch trong lúc truyền; đặc biệt ở các tĩnh mạch nhỏ, hay cùng một tĩnh mạch được sử dụng lặp lại, xơ vữa tĩnh mạch đã được báo cáo.

    – Ðường nhỏ giọt bàng quang: có thể gây những tác dụng phụ sau: tiểu máu, cảm giác châm chích hay nóng bỏng bàng quang và niệu đạo; rối loạn tiểu.

    Các tác dụng phụ này thường là nhẹ và tạm thời.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Doxorubicin Bidiphar 10 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Doxorubicin Bidiphar 10 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Bestdocel 20

    Thuốc Bestdocel 20

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Bestdocel 20 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Bestdocel 20 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Bestdocel 20 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Bestdocel 20

    Bestdocel 20
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
    Đóng gói: Hộp 1 lọ x 0,5ml + 1 lọ dung môi 2ml

    Thành phần:

    Mỗi lọ 0,5ml chứa: Docetaxel anhydrous 20mg
    SĐK:VD-27255-17
    Nhà sản xuất: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR)
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Ung thư tiến xa tại chỗ hoặc di căn của vú, phổi, đầu-cổ, tiền liệt tuyến, dạ dày, buồng trứng, cổ tử cung & ung thư chưa rõ nguyên phát.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm truyền: 100 mg/m2 truyền IV trong 1 giờ. Truớc khi truyền 1 ngày, nên dùng dexamethasone 8 mg x 2 lần/ngày x 3-5 ngày. Nếu bạch cầu trung tính giảm kèm sốt hoặc bạch cầu trung tính giảm

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với docetaxel hoặc polysorbate 80.

    – Bạch cầu trung tính – Suy gan nặng.

    – Có thai hoặc cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc chuyển hóa bởi cytochrome P450-3A4.

    Tác dụng phụ:

    Sốt, giảm bạch cầu, ứ dịch, rối loạn tiêu hóa, hạ HA, loạn nhịp.

    Chú ý đề phòng:

    Không dùng thuốc khi bilirubin > ngưỡng trên của bình thường.

    Thông tin thành phần Docetaxel

    Dược lực:

    Docetaxel là dẫn xuất taxan có tác dụng chống phân bào, tác động đặc hiệu trên pha M trong quá trình phân chia tế bào ung thư.

    Tác dụng :

    Docetaxel là chất chống ung thư kìm tế bào.

    Cơ chế tác dụng: Thuốc gắn đặc hiệu với tiểu đơn vị beta của tubulin của vi cấu trúc hình ống, ức chế sự tháo rời vi cấu trúc hình ống thành dạng monomer, là quá trình cần thiết để cung cấp năng lượng cho chu kỳ phân bào.

    Chỉ định :

    Điều trị ung thư biểu mô buồng trứng, ung thư vú khi bệnh nhân không dùng được các thuóc dòng đầu.

    Liều lượng – cách dùng:

    60-100 mg/m2/ tuần x 3 tuần.

    Nên dự phòng bằng corticoid hoặc kháng histamin H1 trước khi điều trị.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng không mong muốn hay gặp: viêm dây thần kinh ngoại vi, độc với tuỷ xương (giảm bạch cầu, tiểu cầu).

    Ngoài ra, gây rối loạn tuần hoàn như tăng huyết áp, hạ huyết áp, loạn nhịp itm, huyết khối tĩnh mạch đầu chi, đau cơ, đau khớp, rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, nôn, viêm gan, rụng tóc, kích ứng và hoại tử nơi tiêm.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Bestdocel 20 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Bestdocel 20 bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Bestdocel 20 cập nhật ngày 04/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Bestdocel-20&VD-27255-17

  • Thuốc Biluracil 500

    Thuốc Biluracil 500

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Biluracil 500 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Biluracil 500 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Biluracil 500 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Biluracil 500

    Biluracil 500
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 10ml

    Thành phần:

    Mỗi lọ 10ml chứa: Fluorouracil 500mg
    SĐK:VD-28230-17
    Nhà sản xuất: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Fluorouracil có hiệu quả làm thuyên giảm các bệnh carcinom đại tràng, trực tràng, vú và dạ dày. Thuốc có hiệu quả kém hơn trong điều trị carcinom buồng trứng, cổ tử cung, bàng quang, gan và tụy.
    Ung thư thực quản, ung thư đầu – cổ
    Ung thư đường mật, ung thư biểu mô thận. 

    Liều lượng – Cách dùng

    Cách dùng:
    * Những chú ý khi thao tác:
    Fluorouracil gây kích ứng khi tiếp xúc với da và niêm mạc.
    Chỉ nhân viên được đào tạo sử dụng các thuốc độc tế bào mới được mở ống thuốc, người mang thai tránh thao tác. Khi pha chế dung dịch, phải tiến hành ở một nơi riêng, thao tác trên khay rửa được hoặc trên giấy thấm dùng một lần, có mặt dưới bằng chất dẻo. Cần đeo kính bảo vệ mắt, đi găng tay dùng một lần, đeo khẩu trang, mặc áo choàng dùng một lần. Bơm tiêm và bộ truyền dịch phải lắp ráp cẩn thận tránh rò rỉ.
    Khi hoàn tất công việc, phải vệ sinh sạch các mặt tiếp xúc với thuốc (mặt bàn, mặt sàn), rửa sạch mặt và tay.
    * Tiếp xúc và xử lý:
    Nếu thuốc vào mắt: Rửa ngay với nhiều nước và dùng các biện pháp chữa trị.
    Nếu thuốc tiếp xúc với da: Rửa kỹ với nước xà phòng, bỏ ngay quần áo bị dính fluorouracil.
    Nếu hít hay uống phải thuốc: Phải dùng ngay các biện pháp chữa trị.
    * Hướng dẫn cách tiêu hủy rác thải:
    Các vật sắc nhọn phải để vào thùng đựng thích hợp.
    Các dung dịch ống tiêm phế thải, phải thấm bằng bông rồi cho vào hai lần túi polyethylen hàn kín.
    Tất cả các phương tiện dùng một lần phải cho vào túi nhựa dẻo.
    Tất cả phải thiêu cháy cùng với rác thải bệnh viện.
    Liều lượng:
    * Dùng cho người lớn
    Tiêm tĩnh mạch hay truyền tĩnh mạch:
    Fluorouracil có thể tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch. Liều dùng thường dựa vào thể trọng người bệnh. Nếu béo phì, hoặc tăng trọng do phù cổ trướng hoặc các dạng giữ nước khác thì tính theo trọng lượng lý tưởng. Liều dưới đây có thể giảm đi 1/3 hoặc 1/2 nếu thể trạng người bệnh dinh dưỡng kém, sau phẫu thuật lớn (trong vòng 30 ngày), suy tủy xương (thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu), suy gan, suy thận.
    – Ðiều trị khởi đầu: Có thể truyền hoặc tiêm tĩnh mạch, nhưng truyền được ưa dùng hơn vì ít độc hơn.
    +Truyền tĩnh mạch: 15 mg/kg/ngày, không quá 1 g cho 1 lần truyền. Thuốc được hòa trong 500 ml dextrose 5% hoặc 500 ml natri clorid 0,9%, truyền tốc độ 40 giọt/phút trong 4 giờ hoặc truyền trong 30 – 60 phút hoặc truyền liên tục trong 24 giờ. Liều hàng ngày này được truyền liên tiếp cho đến khi độc tính xuất hiện hoặc cho đến khi được 12 – 15 g. Ðây là 1 đợt điều trị. Một số người bệnh dùng tới 30 g với liều tối đa 1 g/ngày. Liều hàng ngày không bao giờ được quá 1 g. Giữa 2 đợt điều trị nên nghỉ 4 – 6 tuần.
    + Tiêm tĩnh mạch: 12 mg/kg/ngày, liền 3 ngày. Nếu không xuất hiện ngộ độc thuốc có thể dùng 6 mg/kg/ngày vào ngày thứ 5, thứ 7 và thứ 9. Nếu xuất hiện nhiễm độc thì ngừng cho đến khi các dấu hiệu ngộ độc rút mới dùng liều tiếp theo.
    – Liều duy trì: 5 – 15 mg/kg, 1 tuần 1 lần tiêm tĩnh mạch.
    Gần đây, người ta thường dùng liều 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch, mỗi tuần một lần trong suốt cả đợt điều trị, như vậy không cần dùng liều khởi đầu nữa.
    Truyền vào động mạch vùng: 
    Việc truyền thuốc liên tục vào động mạch nuôi dưỡng khối u cho kết quả tốt hơn khi dùng đường toàn thân qua truyền tĩnh mạch, đồng thời giảm được độc tính. Liều thường dùng 5 – 7,5 mg/kg/ngày.
    Phối hợp với tia xạ:
    Sự phối hợp này có hiệu quả tốt trong một vài loại tổn thương di căn ở phổi và có tác dụng giảm đau cho những trường hợp tái phát không thể mổ được. Dùng theo liều thông thường.

    * Dùng cho người cao tuổi:
    Dùng tương tự như người trẻ, mặc dù tỷ lệ các tác dụng phụ cao hơn.
    * Dùng cho trẻ em:

    Chưa có liều khuyến cáo để dùng cho trẻ em.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Thay đổi nghiêm trọng số lượng huyết cầu. Suy thận, suy gan nặng. Zona, thủy đậu, viêm miệng, loét miệng, loét tiêu hóa, viêm ruột màng giả. Có thai & cho con bú.

    Người bệnh suy dinh dưỡng; suy tủy; nhiễm khuẩn nặng; người bệnh có tiền sử quá mẫn cảm với thuốc.

    Người bị thiếu hụt enzym dihydroxypyrimidin dehydrogenase (DPD)

    Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Ca folinate. Acid folinic, chlorodiazepoxide, disulfam, griseofulvin, isoniazid. Pyramidon, sulfamide. Mitomycin.

    Tác dụng phụ:

    Phản ứng có hại: Suy tủy, giảm bạch cầu, thiếu máu, rối loạn tiêu hóa, viêm loét đường tiêu hóa, viêm da, mề đay, ngứa. Suy gan, suy thận.

    Chú ý đề phòng:

    Fluorouracil là thuốc có độc tính cao, chỉ số điều trị rất thấp. Thuốc có độc tính cao với máu, gây chảy máu đường tiêu hóa, thậm chí tử vong. Thuốc chỉ được dùng dưới sự theo dõi chặt chẽ của thầy thuốc có kinh nghiệm sử dụng hóa trị liệu chữa ung thư và các chất chống chuyển hóa. Người bệnh cần nằm viện, ít nhất trong đợt điều trị đầu tiên.

    Cần báo cho người bệnh biết về tác dụng độc hại có thể xảy ra, đặc biệt là các biểu hiện ở miệng. Nếu xảy ra nôn không khắc phục được, phải ngừng thuốc ngay. Hàng ngày phải hỏi người bệnh và khám miệng để phát hiện sớm viêm miệng. Nếu có các biểu hiện viêm miệng như đỏ niêm mạc miệng, loét trong miệng, hoặc các biểu hiện viêm họng thực quản như đau cổ, khó nuốt, cần phải ngừng thuốc. Nếu xuất hiện tiêu chảy, loét hoặc chảy máu dạ dày hoặc xuất huyết ở bất cứ nơi nào, đều phải ngừng thuốc ngay.

    Do leucovorin calci làm tăng độc tính của thuốc, nên khi phối hợp leucovorin với fluorouracil cần hết sức thận trọng với người cao tuổi và người bệnh suy nhược vì những đối tượng này rất nhạy cảm với độc tính của fluorouracil.

    Cần đếm bạch cầu trước mỗi lần dùng fluorouracil. Nếu lượng bạch cầu giảm nhanh hoặc dưới 3500/mm3 hoặc nếu số lượng tiểu cầu dưới 100000/mm3 phải ngừng dùng thuốc. Nếu số lượng bạch cầu duới 2000/mm3, người bệnh phải được cách ly và cần có các biện pháp thích hợp để ngăn chặn nhiễm khuẩn.

    Người bệnh suy dinh dưỡng, suy tủy xương do các đợt điều trị trước hoặc bị thâm nhiễm các tế bào ác tính, càng có thể dễ ngộ độc nặng với fluorouracil. Cần dùng hết sức thận trọng cho người bệnh đã điều trị phóng xạ liều cao, hoặc đã dùng các tác nhân alkyl hóa, và các người bệnh suy gan, thận, đặc biệt là những người đã có di căn rộng vào cả tủy xương.

    Giảm liều ở người bị suy gan hoặc suy thận

    Độc tính của thuốc tăng ở người bị thiếu hụt DPD do di truyền. Phải ngừng thuốc nếu có triệu chứng do thiếu DPD.

    Thông tin thành phần Fluorouracil

    Dược lực:

    Fluorouracil là thuốc chống ung thư kháng pyrimidin.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Fluorouracil dùng đường tiêm tĩnh mạch hoặc bôi ngoài da.

    – Phân bố: Thuốc được khuếch tán nhanh vào các mô, đặc biệt thấm tốt vào các mô u, mô tăng trưởng nhanh như tuỷ xương, niêm mạc ruột( nồng độ thuốc ở các nơi này gấp 6-8 lần ở các mô bình thường) vào được dịch não tuỷ.

    – Chuyển hoá: thuốc chuyển hoá ở gan.

    – Thải trừ: Fluorouracil thải trừ chủ yếu qua đường hô hấp(60%), một phần thải qua thận.

    Tác dụng :

    Fluorouracil là thuốc chống ung thư kìm tế bào loại kháng pyrimidin.

    Cơ chế tác dụng của thuốc: Fluorouracil khi vào cơ thể chuyển thành 5-fluoro-2-deoxyuridin 5’monophosphat (5-FdUMP). Chất này cạnh tranh với deroxyuridinmonophosphat(dUMP) nên ức chế thymidylat synthetase gây thiếu thymidin cho quá trình tổng hợp ADN làm cho tế bào ung thư bị tiêu diệt.

    Chỉ định :

    Ung thư đại tràng, trực tràng, vú, dạ dày, tụy. Hỗ trợ trong điều trị các u đặc. Ít hiệu quả hơn trên ung thư buồng trứng, cổ tử cung, bàng quang, gan tụy. Bệnh Hodgkin, sarcom lưới, sarcom sợi, sarcom lympho.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiêm truyền IV: 5-15 mg/kg pha trong 300-500mL G5% truyền tốc độ 40 giọt/phút x 5 ngày, nếu không thấy biểu hiện độc tính, tiếp tục tiêm truyền IV 5-7,5mg/kg cho mỗi ngày sau. Tiêm truyền trong động mạch: 5-15 mg/kg pha trong 20-100mL G5% x 10-20ngày. Kết hợp với xạ trị hoặc hoá trị khác: 5-10mg/kg khi sử dụng phương pháp 1 hoặc 2, hoặc sử dụng 1-2 lần mỗi tuần. Liều dùng hàng ngày không quá 1g.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Phụ nữ có thai & cho con bú. Suy tủy. Suy thận, suy gan nặng.

    Tác dụng phụ

    Biếng ăn, buồn nôn, nôn, mất vị giác, viêm ruột nặng. Suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, đau tim, đau ngực. Giảm huyết cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu. Hiếm: triệu chứng ngoại tháp, liệt mặt, loạn ngôn, vận động khó khăn, mờ mắt, lú lẫn, co giật, mất phương hướng, viêm chất trắng ở não, parkinson. Viêm gan, đạm niệu, mất nước.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Biluracil 500 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Biluracil 500 bình luận cuối bài viết.