Thẻ: Công ty Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) – VIỆT NAM

  • Thuốc BDF Gluco Vita C

    Thuốc BDF Gluco Vita C

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc BDF Gluco Vita C công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc BDF Gluco Vita C điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc BDF Gluco Vita C ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    BDF Gluco Vita C

    BDF Gluco Vita C
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Đóng gói:Hộp 50 gói x 15 viên nén ngậm

    Thành phần:

    Glucose 150mg; vitamin C 50mg
    SĐK:VD-11515-10
    Nhà sản xuất: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Vitamin C

    Dược lực:

    Vitamin tan trong nước.

    Dược động học :

    Hấp thụ: Vitamin C được hấp thu dễ dàng sau khi uống; tuy vậy, hấp thu là một quá trình tích cực và có thể bị hạn chế sau những liều rất lớn. Trong nghiên cứu trên người bình thường, chỉ có 50% của một liều uống 1,5 g vitamin C được hấp thu. Hấp thu vitamin C ở dạ dày – ruột có thể giảm ở người ỉa chảy hoặc có bệnh về dạ dày – ruột.

    Nồng độ vitamin C bình thường trong huyết tương ở khoảng 10 – 20 microgam/ml. Dự trữ toàn bộ vitamin C trong cơ thể ước tính khoảng 1,5 g với khoảng 30 – 45 mg được luân chuyển hàng ngày. Dấu hiệu lâm sàng của bệnh scorbut thường trở nên rõ ràng sau 3 – 5 tháng thiếu hụt vitamin C.

    Phân bố: Vitamin C phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể. Khoảng 25% vitamin C trong huyết tương kết hợp với protein.

    Thải trừ: Vitamin C oxy – hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic. Một ít vitamin C chuyển hóa thành những hợp chất không có hoạt tính gồm ascorbic acid – 2 – sulfat và acid oxalic được bài tiết trong nước tiểu. Lượng vitamin C vượt quá nhu cầu của cơ thể cũng được nhanh chóng đào thải ra nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Ðiều này thường xảy ra khi lượng vitamin C nhập hàng ngày vượt quá 200 mg.
    Tác dụng :

    Vitamin C tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá của cơ thể

    – Tham gia tạo colagen và một số thành phần khác tạo nên mô liên kết ở xương, răng, mạch máu. Đo đó thiếu vitamin C thành mạch máu không bền, gây chảy máu chân răng hoặc màng xương, sưng nướu răng, răng dễ rụng…

    – Tham gia các quá trình chuyển hoá của cơ thể như chuyển hoá lipid, glucid, protid.

    – Tham gia quá trình tổng hợp một số chất như các catecholamin, hormon vỏ thượng thận.

    – Xúc tác cho quá trình chuyển Fe+++ thành Fe++ nên giúp hấp thu sắt ở tá tràng (vì chỉ có Fe++ mới được hấp thu). Vì vậy nếu thiếu vitamin C sẽ gây ra thiếu máu do thiếu sắt.

    – Tăng tạo interferon, làm giảm nhạy cảm của cơ thể với histamin, chống stress nên giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể.

    – Chống oxy hoá bằng cách trung hoà các gốc tự do sản sinh ra từ các phản ứng chuyển hoá, nhờ đó bảo vệ được tính toàn vẹn của màng tế bào(kết hợp với vitamin A và vitamin E).
    Chỉ định :

    Phòng và điều trị thiếu vitamin C ( bệnh Scorbut) và các chứng chảy máu do thiếu vitamin C. 

    Tăng sức đề kháng ở cơ thể khi mắc bệnh nhiễm khuẩn, cảm cúm , mệt mỏi, nhiễm độc.

    Thiếu máu do thiếu sắt. 
    Phối hợp với các thuốc chống dị ứng.
    Liều lượng – cách dùng:

    Cách dùng:

    Thường uống vitamin C. Khi không thể uống được hoặc khi nghi kém hấp thu, và chỉ trong những trường hợp rất đặc biệt, mới dùng đường tiêm. Khi dùng đường tiêm, tốt nhất là nên tiêm bắp mặc dù thuốc có gây đau tại nơi tiêm.

    Liều lượng:

    Bệnh thiếu vitamin C (scorbut):

    Dự phòng: 25 – 75 mg mỗi ngày (người lớn và trẻ em).

    Ðiều trị: Người lớn: Liều 250 – 500 mg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ, uống ít nhất trong 2 tuần.

    Trẻ em: 100 – 300 mg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ, uống ít nhất trong 2 tuần.

    Phối hợp với desferrioxamin để tăng thêm đào thải sắt (do tăng tác dụng chelat – hóa của desferrioxamin) liều vitamin C: 100 – 200 mg/ngày.

    Methemoglobin – huyết khi không có sẵn xanh methylen: 300 – 600 mg/ngày chia thành liều nhỏ.
    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định dùng vitamin C liều cao cho người bị thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase (G6PD) (nguy cơ thiếu máu huyết tán) người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận), bị bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).
    Tác dụng phụ

    Tăng oxalat – niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ, và tình trạng buồn ngủ đã xảy ra. Sau khi uống liều 1g hàng ngày hoặc lớn hơn, có thể xảy ra ỉa chảy. Vitamin C liều cao tiêm tĩnh mạch đã gây tử vong, do đó dùng thuốc tiêm tĩnh mạch là cách dùng không hợp lý và không an toàn.

    Thường gặp:

    Thận: Tăng oxalat niệu.

    Ít gặp:

    Máu: Thiếu máu tan máu.

    Tim mạch: Bừng đỏ, suy tim.

    Thần kinh trung ương: Xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi.

    Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn, ợ nóng, ỉa chảy.

    Thần kinh – cơ và xương: Ðau cạnh sườn.

    Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn: Không nên ngừng đột ngột sau khi sử dụng vitamin C liều cao trong thời gian dài để phòng ngừa bệnh scorbut hồi ứng do có sự cảm ứng quá trình chuyển hóa vitamin C; vì đó là một đáp ứng sinh lý và là hậu quả của dùng liều cao vitamin C trước đó.

    Tiêm tĩnh mạch liều cao dễ gây tan máu, giảm độ bền của hồng cầu nhất là ở người thiếu men G6DP. Ngoài ra khi tiêm tĩnh mạch vitamin C cũng dễ bị shock phản vệ ( nguyên nhân có thể do chất bảo quản trong dung dịch tiêm gây ra).
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc BDF Gluco Vita C và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc BDF Gluco Vita C bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Bidizym syrup

    Thuốc Bidizym syrup

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Bidizym syrup công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Bidizym syrup điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Bidizym syrup ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Bidizym syrup

    Bidizym syrup
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Hộp 1 chai x 60ml siro thuốc
    Đóng gói:Hộp 1 chai x 60ml siro thuốc

    Thành phần:

    L-Lysin HCl; calci glucoheptonat và các vitamin
    SĐK:VD-14248-11
    Nhà sản xuất: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần L-lysine

    Dược lực:

    Lysine được là một loại axit amin có cấu tạo của protein. Ngoài ra còn được chuyên gia gọi là axit L-2,6-diaminohexanoic, Lisina, Lys, Lysine Hydrochloride. Thuốc Lysine đã được đưa vào sử dụng trong ngành y học và được dùng thay thế cho một số loại như một phương tiện hiệu quả để có thể giúp và điều trị các vết loét lạnh do herpes simplex tạo ra.
    Tác dụng :

    Thuốc Lysine được biết đến là một trong số 12 axit amin cần cần thiết cho sức khỏe của mỗi con người chúng ta, Lysine có tác dụng giúp cho con người tăng cường khả năng hấp thụ và duy trì được lượng canxi trong cơ thể. Thuốc có tác dụng hiệu quả đối với việc làm gia tăng khối cơ bắp, làm giảm hàm lượng glucose và cải thiện được chứng lo âu.

    Đặc biệt thuốc Lysine có tác dụng rất quan trọng đối với lứa tuổi đang dạy thì hiện nay, nó giúp cho cơ thể bạn tăng trưởng chiều cao, ngăn ngừa và phòng tránh được các căn bệnh loãng xương khớp cho mọi lứa tuổi (đặc biệt ở người lớn tuổi).

    Ngoài ra, thuốc Lysine cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc hình thành collagen, dưỡng chất quan trọng cho sự hình thành, phát triển xương và các mô liên kết như da, gân và sụn được săn chắc, khỏe mạnh hơn.

    Thuốc Lysine còn có tác dụng quan trọng trong việc duy trì hệ miễn dịch, làm cho cơ thể phát triển men tiêu hóa một cách tốt nhất có thể, lysine giúp cho kích thích ăn ngon miệng hơn (thường được sử dụng ở trẻ nhỏ từ 8 đến 16) . Lysine còn được biết đến là một loại acid có khả năng kiềm chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh mụn rộp nên cũng thường được các bác sĩ kê đơn cho người bị bệnh này hay bị mụn rộp sinh dục gây nên.

    Chỉ định :

    Lysine được nghiên cứu để phòng ngừa và điều trị bệnh nhiễm trùng herpes và đau do cảm lạnh. Thuốc cũng làm tăng sự hấp thu canxi ở ruột và bài tiết qua thận, nên có thể hỗ trợ trong điều trị chứng loãng xương.
    Thuốc Lysine được dùng cho các trường hợp:
    Người cần bổ sung dinh dưỡng
    Cơ thể mệt mỏi.
    Người bị biếng ăn
    Người cần giảm hàm lượng glucose.
    Người bị bệnh loãng xương
    Người cần bổ sung tăng cơ (chủ yếu là thanh thiếu niên)
    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn
    – Điều trị và phòng ngừa herpes simplex:
    điều trị các triệu chứng, liều 3000-9000 mg một ngày, chia thành các liều.
    ngăn ngừa tái phát, liều 500-1500 mg một ngày.
    – Bổ sung dinh dưỡng:
    Bạn dùng 500-1000 mg một ngày.
    Trẻ em
    Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
    Chống chỉ định :

    Người bị bệnh tim mạch hoặc có vấn đề não bộ

    Bệnh nhân mẫn cảm, dị ứng với thành phần thuốc

    Người có nồng độ cholesterol trong máu tăng cao.
    Tác dụng phụ

    Cơ thể bị sốt, phát ban, mẫn đỏ do dị ứng thành phần thuốc.

    Có cảm giác khó thở, khò khè (hiếm xảy ra).

    Mặt bị sưng,( kèm với môi, lưỡi, hoặc họng bị sưng).

    Đau dạ dày và tiêu chảy trong quá trình dùng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Bidizym syrup và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Bidizym syrup bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Tozinax syrup

    Thuốc Tozinax syrup

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tozinax syrup công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tozinax syrup điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tozinax syrup ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Tozinax syrup

    Tozinax syrup
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Siro
    Đóng gói:Hộp 1 chai 100ml

    Thành phần:

    Kẽm (dưới dạng Kẽm sulfat monohydrat) 10mg/5ml
    SĐK:VD-30655-18
    Nhà sản xuất: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Chế phẩm dùng bổ sung, dự phòng thiếu kẽm hoặc hỗ trợ điều trị các trường hợp sau:  
    – Bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, chậm tăng trưởng ở trẻ em.
    – Phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú. 
    – Chế độ ăn kiêng hoặc thiếu cân bằng, nuôi ăn lâu dài qua đường tĩnh mạch.
    – Tiêu chảy cấp và mãn tính.
    – Rối loạn tiêu hóa: chán ăn chậm tiêu, táo bón nhẹ, buồn nôn và nôn khi mang thai.
    – Nhiễm trùng tái diễn đường hô hấp, tiêu hóa, da. 
    – Khô da, vết thương chậm lành (bỏng, lở loét do nằm lâu)
    – Khô mắt, loét giác mạc, quáng gà.
    – Thiếu kẽm nặng được đặc trưng bởi các tổn thương da và niêm mạc điển hình như: viêm ruột, viêm da đầu chi, loạn dưỡng móng (móng nhăn, có vệt trắng, chậm mọc), khô mắt, viêm quanh lỗ tự nhiên (âm hộ, hậu môn), tiêu chảy. 
    Tính chất:
    – Kẽm là nguyên tố vi lượng thiết yếu trong cơ thể. Nó là thành phần không thể thiếu của nhiều hệ thống enzym (dehydrogenase, carbonic anhydrase…), cần cho sự tổng hợp acid nucleic, glucid, protein. Kẽm hiện diện trong tất cả các mô và giữ cho sự toàn vẹn của mô.
    – Đặc trưng của việc thiếu Kẽm là chậm tăng trưởng, gây khiếm khuyết trong việc phân chia các mô như da, hệ thống miễn dịch và niêm mạc ruột. 

    Liều lượng – Cách dùng

    – Trẻ em dưới 10 kg: 5 ml x 2 lần / ngày
    – Trẻ em từ 10 – 20 kg: 10 ml x 1 – 3 lần / ngày
    – Trẻ em và người lớn trên 30 kg: 20 ml x 1 – 3 lần/ ngày
    – Để hấp thu tốt nhất nên uống Siro Kẽm 1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn. Nhưng nếu xảy ra các triệu chứng rối loạn tiêu hóa có thể uống thuốc trong bữa ăn để khắc phục.
    Quá liều và cách xử trí:
    – Khi uống Kẽm nồng độ cao kéo dài sẽ làm thiếu đồng (do làm giảm hấp thu) gây nên thiếu máu do thiếu hồng cầu và giảm bạch cầu trung tính. Có thể dùng các thuốc tạo chelat (EDTA) để loại trừ kẽm trong huyết thanh. 
    – Trong ngộ độc cấp tính, muối kẽm bị ăn mòn dần do sự hình thành Kẽm clorua từ acid dạ dày. Xử trí bằng cách cho uống sữa, cacbonat kiềm hoặc than hoạt tính. Nên tránh dùng biện pháp gây nôn hay rửa dạ dày.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    – Suy gan, thận hay tuyến thượng thận trầm trọng.

    – Tiền căn bệnh sỏi thận.

    Tương tác thuốc:

    Hấp thu kẽm có thể giảm khi dùng chung với chế phẩm chứa Sắt, Photpho, Penicilamin, Tetracyclin. Kẽm làm giảm hấp thu đồng.

    Tác dụng phụ:

    – Có thể gặp các triệu chứng đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, kích thích dạ dày và viêm dạ dày. Đặc biệt các triệu chứng này thường gặp hơn khi uống thuốc lúc đói và có thể khắc phục bằng uống trong bữa ăn.

    – Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng

    Chú ý đề phòng:

    – Tránh dùng Kẽm trong giai đoạn loét dạ dày tiến triển và nôn ói cấp tính.

    – Tránh dùng đồng thời với đồng, sắt, canxi để tránh xảy ra tương tranh làm giảm hấp thu kẽm. Nên uống cách xa nhau khoảng 2-3 giờ.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

    – Chưa thấy có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc trên đối tượng này nên sử dụng thận trọng.

    Anh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy:

    – Thuốc không ảnh hưởng gì khi lái xe và vận hành máy.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tozinax syrup và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tozinax syrup bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Bifehema

    Thuốc Bifehema

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Bifehema công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Bifehema điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Bifehema ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Bifehema

    Bifehema
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Dung dịch uống
    Đóng gói:Hộp 20 ống x10ml

    Thành phần:

    Mỗi ống 10ml chứa: Sắt gluconat (tương ứng với Sắt 50mg) 399mg; Đồng gluconat (tương đương với Đồng 0,7mg) 5mg; Mangan gluconat (tương đương với Mangan 1,33mg) 10,77mg
    SĐK:VD-29300-18
    Nhà sản xuất: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị các triệu chứng thiếu máu do thiếu sắt. Dự phòng thiếu sắt ở phụ nữ mang thai, trẻ còn bú, sinh thiếu tháng, trẻ sinh đôi hoặc có mẹ thiếu chất sắt do cung cấp không đủ lượng cần thiết.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn 100-200 mg sắt/ngày, trẻ em, trẻ còn bú 5-10 mg sắt/kg/ngày. Dự phòng: Phụ nữ mang thai 50 mg sắt/ngày trong 2 quý sau thai kỳ.
    Cách dùng
    Nên dùng lúc bụng đói: Pha loãng thuốc trong nước hoặc các loại nước không chứa cồn (trẻ em có thể pha với nước đường). Uống trước các bữa ăn, chia nhiều lần trong ngày.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với thành phần thuốc. Cơ thể thừa sắt đặc biệt trong chứng thiếu máu đẳng sắt hoặc ưu sắt như thiếu máu Địa Trung Hải, thiếu máu dai dẳng hay thiếu máu do suy tủy.

    Tương tác thuốc:

    Ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin. Ca carbonat, Na carbonat, Mg trisilicat, nước chè. Tetracyclin. Penicilamin, carbidopa/levodopa, methyldopa, quinolon, hormon giáp, muối Zn.

    Tác dụng phụ:

    Phân có màu đen. Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nóng rát dạ dày, táo bón.

    Chú ý đề phòng:

    Không dùng thuốc lâu dài liều cao hơn liều khuyến cáo. Người có nghi ngờ viêm loét dạ dày, viêm ruột hồi, viêm loét ruột kết mạn; giảm bài tiết mật, đặc biệt bệnh gan ứ mật. Uống nước trà nhiều sẽ ức chế hấp thu sắt.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Bifehema và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Bifehema bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Bonevit

    Thuốc Bonevit

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Bonevit công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc này điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Bonevit ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Bonevit

    Bonevit
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Viên nén sủi bọt
    Đóng gói: Hộp 1 tuýp x 10 viên, Hộp 1 tuýp x 20 viên; Hộp 5 vỉ x 4 viên

    Thành phần:

    Calci lactat gluconat tương ứng Calci 380 mg
    Calci carbonat tương ứng Calci 120 mg
    SĐK:VD-16853-12
    Nhà sản xuất: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định Bonevit

    Thuốc Bonevit được chỉ định để điều trị:

    – Loãng xương do nhiều nguồn gốc khác nhau (mãn kinh, lớn tuổi, điều trị bằng corticoide, cắt dạ dày, hoặc bất động lâu).
    – Phòng ngừa tình trạng giảm sự khoáng hóa xương ở giai đoạn tiền và hậu mãn kinh.
    – Thiếu calci trong thời kỳ thai nghén, cho con bú và trẻ trong giai đoạn tăng trưởng.
    – Điều trị cộng thêm trong còi xương và nhuyễn xương.
    – Được đề nghị để điều trị tình trạng được gọi là “tạng ưa co giật” (bệnh tétanie mạn tính).

    Liều lượng – Cách dùng 

    – Cho viên thuốc vào khoảng 200 ml nước, sử dụng sau khi viên sủi bọt và tan hoàn toàn.
    – Người lớn và trẻ em > 10 tuổi: 2 viên/ngày. Trong những trường hợp nặng có thể dùng đến 4 viên/ngày trong tuần lễ đầu điều trị.
    – Trẻ em từ 6 – 10 tuổi: 1 viên/ngày. 
    – Trẻ em từ 3 – 6 tuổi: ½ viên/ngày.

    Chống chỉ định 

    – Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

    – Tăng calci huyết, calci niệu, sỏi calci niệu, vôi hoá mô, suy thận nặng.

    – Bất động lâu ngày kèm theo tăng calci huyết và / hoặc tăng calci niệu. Chỉ dùng calci trong giai đoạn phục hồi vận động.

    Chú ý đề phòng:

    Trường hợp calci niệu tăng nhẹ (trên 300 mg hoặc 7,5 mmol/24 giờ), suy thận vừa hoặc nhẹ, tiền sử sỏi calci. Nên theo dõi sự đào thải calci qua đường tiểu và nếu cần, có thể giảm liều hoặc tạm thời ngưng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Bonevit và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Bonevit bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Bonevit cập nhật ngày 24/11/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Bonevit&VD-16853-12

  • Thuốc Bicanma

    Thuốc Bicanma

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Bicanma công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Bicanma điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Bicanma ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Bicanma

    Bicanma
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Hộp 20 ống x 10ml dung dịch uống
    Đóng gói: Hộp 20 ống x 10ml dung dịch uống

    Thành phần:

    Magnesium gluconat 0,426g; calcium glycerophosphat 0,456g
    SĐK:VD-14246-11
    Nhà sản xuất: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    –  Điều trị suy nhược chức năng.
    – Thích hợp cho bệnh nhân trong thời kỳ dưỡng bệnh (sau nhiễm trùng, sau phẫu thuật, bệnh nội tiết hoặc chuyển hóa, suy dinh dưỡng, nghiện rượu), học sinh và sinh viên trong trong thời gian thi cử, người bị stress, người hoạt động trí não quá sức, người lao động chân tay, người chơi thể thao, người cao tuổi, phụ nữ mãn kinh, trẻ đang tăng trưởng.

    Liều lượng – Cách dùng

    –  Sử dụng đường uống.
    –  Người lớn: 2 – 3 ống mỗi ngày.
    –  Trẻ em từ 6 – 15 tuổi: 1 ống mỗi ngày.
    –  Pha loãng thuốc trong một ít nước và uống trước bữa ăn.

    Chống chỉ định:

    – Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    – Tăng calci huyết, calci niệu, có cặn calci trong mô. Đang theo chế độ ăn kiêng đường.

    – Trẻ em dưới 6 tuổi.

    Chú ý đề phòng:

    Vì thuốc có chứa sorbitol, thận trọng trong các trường hợp tắc ống mật hoặc suy gan nặng.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

    Thận trọng không nên dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai và cho con bú.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Bicanma và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Bicanma bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Bicanma cập nhật ngày 03/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Bicanma&VD-14246-11

  • Thuốc Bidiferon

    Thuốc Bidiferon

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Bidiferon công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Bidiferon điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Bidiferon ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Bidiferon

    Bidiferon
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên.
    SĐK:VD-18928-13
    Nhà sản xuất: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc
    Sắt (II) sulfat khô 160,2 mg (tương đương 50 mg Fe); Acid folic 350 mcg
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Bidiferon và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Bidiferon bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Bidiferon cập nhật ngày 10/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Bidiferon&VD-18928-13

  • Thuốc Galanmer

    Thuốc Galanmer

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Galanmer công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Galanmer điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Galanmer ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Galanmer

    Galanmer
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nang cứng
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Mecobalamin 500mcg
    SĐK:VD-28236-17
    Nhà sản xuất: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Các bệnh lý thần kinh ngoại biên.
    – Thiếu máu hồng cầu to do thiếu vitamin B12.
    – Điều trị và dự phòng thiếu vitamin B12.
    -Thiếu máu ác tính và các thiếu máu hồng cầu to khác.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: 500 mcg x 3 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Có thể gặp: buồn nôn, mất cảm giác ngon miệng, thèm ăn, tiêu chảy, phát ban da, đau đầu.

    Chú ý đề phòng:

    – Không nên dùng thuốc quá 1 tháng nếu việc sử dụng mecobalamin không đạt được kết quả tốt.

    – Tránh dùng quá liều mecobalamin ở bệnh nhân tiếp xúc với thủy ngân và chế phẩm của nó.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Galanmer và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Galanmer bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Neutrifore

    Thuốc Neutrifore

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Neutrifore công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Neutrifore điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Neutrifore ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Neutrifore

    Neutrifore
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Thiamin mononitrat 250mg; Pyridoxin HCl 250mg; Cyanocobalamin 1000mcg
    SĐK:VD-18935-13
    Nhà sản xuất: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Neutrifore

    Thuốc Neutrifore được chỉ định điều trị trong các trường hợp:

    Các trường hợp thiếu Vitamin nhóm B, đau đầu, trẻ em suy nhược chậm lớn.

    Điều trị trong trường hợp bất ổn về hệ thần kinh như đau dây thần kinh, viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh mắt, viêm dây thần kinh do tiểu đường và do rượu, viêm đa dây thần kinh, dị cảm, hội chứng vai cánh tay, suy nhược thần kinh, đau thần kinh tọa và co giật do tăng cảm ứng của hệ thống thần kinh trung ương.
    Bệnh zona.
    Dự phòng và điều trị chứng buồn nôn và nôn trong thời kỳ mang thai.
    Thiếu máu do thiếu vitamin B6 và vitamin B12,
    Hồi phục và duy trì sức khỏe sau khi bệnh, trong thời gian làm việc quá sức hay đối với những người già.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Neutrifore

    Khuyến nghị:
    – Người lớn: 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
    – Trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên x 1 lần/ngày.
    Hoặc dùng theo hướng dẫn của Bác sĩ.
    Quá liều
    Bệnh nhân dùng vitamin B6 liều cao 2 – 7 g/ngày (hoặc trên 0,2 g/ngày trong hơn hai tháng) làm tiến triển bệnh thần kinh giác quan với các triệu chứng mất điều hòa và tê cóng chân tay. Các triệu chứng này sẽ hồi phục sau khi ngưng sử dụng thuốc sau 6 tháng.

    Chống chỉ định thuốc Neutrifore

    Quá mẫn với vitamin B1, vitamin B6 và các thành phần khác của thuốc.

    U ác tính.

    Người bệnh có cơ địa dị ứng (hen, eczema).

    Tương tác thuốc 

    Vitamin B1 làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh cơ.

    Vitamin B6 làm giảm hiệu quả của levodopa nhưng tương tác này sẽ không xảy ra nếu dùng kèm một chất ức chế men dopa decarboxylase.

    Vitamin B6 làm giảm hoạt tính của altretamin, làm giảm nồng độ phenobarbital và phenytoin trong huyết thanh.

    Một số thuốc có thể làm tăng nhu cầu vitamin B6 như hydralazin, isoniazid, penicillamin và các thuốc tránh thai đường uống.

    Tác dụng phụ thuốc Neutrifore

    Vitamin B1: Đôi khi xảy ra phản ứng quá mẫn và một số tác dụng phụ khác như cảm giác ấm áp, cảm giác kim châm, ngứa, đau, nổi mày đay, yếu sức, đổ mồ hôi, nôn, mất ngủ, nghẹn cổ họng, phù mạch, suy hô hấp, chứng xanh tím, phù phổi, xuất huyết tiêu hóa, giãn mạch và hạ huyết áp thoáng qua, trụy mạch và tử vong.

    Vitamin B6: Dùng liều cao vitamin B6 trong thời gian dài có thể làm tiến triển nặng thêm bệnh thần kinh ngoại vi.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Neutrifore

    Hiệu quả và tính an toàn khi dùng thuốc cho trẻ em chưa được đánh giá.

    Thai kỳ

    Không dùng chế phẩm này cho phụ nữ mang thai vì có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.

    Lúc nuôi con bú

    Vitamin B6 có thể ức chế sự tiết sữa do ngăn chặn tác động của prolactin.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Neutrifore và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Neutrifore bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Neutrifore cập nhật ngày 30/11/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Neutrifore&VD-18935-13

  • Thuốc Kingdomin

    Thuốc Kingdomin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Kingdomin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Kingdomin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Kingdomin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Kingdomin

    Kingdomin
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Viên nén sủi
    Đóng gói: Tube 10 viên, tube 20 viên nén sủi bọt

    Thành phần:

    Các vitamin và khoáng chất
    SĐK:VD-11521-10
    Nhà sản xuất: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Cung cấp vitamin C khi nhu cầu của cơ thể tăng cao, giúp tăng sức đề  kháng, phòng ngừa cảm cúm, nhiễm khuẩn, nhiễm siêu vi, …
    Sử dụng cho người đang trong thời kỳ dưỡng bệnh nhằm rút ngắn thời gian điều trị bệnh.
    Phòng ngừa và điều trị các triệu chứng của bệnh scorbut: xuất huyết dưới da, chảy máu lợi…

    Liều lượng – Cách dùng

    Hòa tan viên sủi bọt vào một cốc nước sẽ được một thức uống có vị cam.

    Có thể

    uống vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày.

    Uống 1 viên mỗi ngày.

    Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.

    Chống chỉ định:

    Người bị sỏi thận, thiếu G6PD, tăng oxalat niệu, loạn chuyển hóa oxalat, bị bệnh thalassemia.

    Tương tác thuốc:

    Vitamin C làm acid hóa nước tiểu có thể làm thay đổi sự bài tiết của các thuốc khác. Vitamin C là chất

    khử mạnh làm ảnh hưởng đến kết quả các xét nghiệm dựa trên phản ứng oxi hóa khử.

    Tác dụng phụ:

    Liều cao có thể gây tiêu chảy, các rối loạn tiêu hóa khác và triệu chứng tan huyết ở người thiếu

    G6PD. Dùng liều cao liên tục (1g / ngày) có thể gây sỏi thận loại oxalat.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Ở một số bệnh nhân, dùng vitamin C vào buổi tối và liều cao có thể gây khó ngủ.

    Uống liều lớn vitamin C trong khi mang thai dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh.

    Thuốc có chứa 273 mg ion natri, cẩn thận đối với người kiêng muối.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Kingdomin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Kingdomin bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Kingdomin cập nhật ngày 10/12/2020: https://tracuuthuoctay.org/thuoc-kingdomin-vita-c-tac-dung-lieu-dung-gia-bao-nhieu/