Thẻ: Công ty Công ty liên doanh Dược phẩm Sanofi-Synthelabo Việt Nam – VIỆT NAM

  • Thuốc Lactacyd confidence

    Thuốc Lactacyd confidence

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Lactacyd confidence công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Lactacyd confidence điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Lactacyd confidence ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Lactacyd confidence

    Lactacyd confidence
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Thuốc nước dùng ngoài
    Đóng gói:Hộp 1chai 60ml, 150ml, 250ml, chai 30ml thuốc nước dùng ngoài

    Thành phần:

    Lactic acid, lactoserum
    Hàm lượng:
    30ml, 60ml, 150ml, 2
    SĐK:VD-0726-06
    Nhà sản xuất: Công ty liên doanh Dược phẩm Sanofi-Synthelabo Việt Nam – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lactacyd confidence và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Lactacyd confidence bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Lactacyd FH New scent

    Thuốc Lactacyd FH New scent

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Lactacyd FH New scent công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Lactacyd FH New scent điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Lactacyd FH New scent ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Lactacyd FH New scent

    Lactacyd FH New scent
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Dung dịch dùng ngoài
    Đóng gói:Hộp 1chai 60ml, 250ml dung dịch dùng ngoài

    Thành phần:

    Lactic acid, Lactoserum atomisat, Amoni triethanolamin alkylsulfate
    Hàm lượng:
    60ml, 250ml
    SĐK:VNB-1694-04
    Nhà sản xuất: Công ty liên doanh Dược phẩm Sanofi-Synthelabo Việt Nam – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Vệ sinh phụ nữ hàng ngày, săn sóc sau sinh. Viêm âm đạo, huyết trắng, viêm âm hộ, ngứa âm hộ.

    Liều lượng – Cách dùng

    Lắc kỹ trước khi dùng. Dùng như xà phòng nước. Pha loãng 1/3. Rửa nước lại sau khi dùng.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Tránh dùng cùng lúc hay tiếp theo các thuốc sát trùng khác.

    Tác dụng phụ:

    Có thể tạo phản ứng khó chịu tại chỗ khi dùng lặp đi lặp lại.

    Chú ý đề phòng:

    Tránh dùng nhiều lần trên da khô, eczema cấp tính, vùng da băng kín.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lactacyd FH New scent và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Lactacyd FH New scent bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Lactacyd BB

    Thuốc Lactacyd BB

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Lactacyd BB công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Lactacyd BB điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Lactacyd BB ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Lactacyd BB

    Lactacyd BB
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Dung dịch dùng ngoài
    Đóng gói:Hộp 1chai 60ml dung dịch; 250ml dung dịch dung ngoài.

    Thành phần:

    Lactic acid, Lactoserum atomisat, Amoni triethanolamin alkylsulfate
    Hàm lượng:
    60ml, 250ml
    SĐK:VNB-1832-04
    Nhà sản xuất: Công ty liên doanh Dược phẩm Sanofi-Synthelabo Việt Nam – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Rửa sạch da và niêm mạc.                                                                  
    Tắm trẻ sơ sinh và trẻ em hàng ngày.                                                   
    Phòng ngừa và điều trị hỗ trợ rôm sảy, hăm kẽ và các bệnh ngoài da do vi khuẩn nguyên phát hoặc có khả năng bội nhiễm.

    Liều lượng – Cách dùng

    Lắc kỹ trước khi dùng.                                                                         
    Tắm trẻ em hàng ngày.                                                                       
    Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ: Pha loãng 1 – 1.5 nắp chai Lactacyd BB vào chậu nước tắm. Tắm lại bằng nước sạch. 
    Rửa và chăm sóc da: Sử dụng trực tiếp như xà bông nước. Rửa lại thật kỹ sau khi dùng bằng nước sạch.

    Chống chỉ định:

    Tiền căn dị ứng với các thành phần của thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Rửa lại thật kỹ sau khi dùng.

    Tránh dùng nhiều lần trên da khô, ezamer cấp tính và vùng da băng kín.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lactacyd BB và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Lactacyd BB bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Trimetazidine WinThrop 20mg

    Thuốc Trimetazidine WinThrop 20mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Trimetazidine WinThrop 20mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Trimetazidine WinThrop 20mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Trimetazidine WinThrop 20mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Trimetazidine WinThrop 20mg

    Trimetazidine WinThrop 20mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp nhựa x 60 viên nén bao phim

    Thành phần:

    Trimetazidine dihydrochloride
    Hàm lượng:
    20mg
    SĐK:VNB-4633-05
    Nhà sản xuất: Công ty liên doanh Dược phẩm Sanofi-Synthelabo Việt Nam – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Khoa tim: Phòng cơn đau thắt ngực. 

    – Khoa mắt: Thương tổn mạch máu ở võng mạc. 
    – Khoa tai mũi họng: Các chứng chóng mặt do vận mạch, hội chứng Ménière, ù tai.

    Liều lượng – Cách dùng

    Uống vào đầu các bữa ăn: 

    – Khoa mắt và tai: Ngày 40 mg – 60 mg viên, chia 2 – 3 lần uống. 
    – Suy mạch vành, đau thắt ngực: Ngày 20 mg x 3 lần, sau có thể giảm đến 20 mg x 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc, suy tim, trụy mạch.

    Tác dụng phụ:

    Nhức đầu, phát ban, buồn nôn, khó chịu dạ dày, chán ăn, tăng men gan.

    Chú ý đề phòng:

    Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú. Thận trọng với người cao tuổi.

    Bảo quản:

    Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C.

    Thông tin thành phần Trimetazidine dihydrochloride

    Dược lực:

    Trimetazidine là thuốc trị chứng đau thắt và chống thiếu máu cục bộ duy nhất thuộc nhóm các hợp chất mới có tác dụng chống thiếu máu cục bộ mà không gây ra bất kỳ thay đổi huyết động nào, và cải thiện tình trạng thiếu máu cục bộ cơ tim. Thuốc có tác dụng trị chứng đau thắt thông qua tác động trực tiếp bảo vệ tế bào trên cơ tim, do đó tránh được các tác dụng ngoại ý như thiểu năng tâm thất trái, giãn mạch ngoại biên quá mức và các bất lợi khác khi dùng các thuốc trị chứng đau thắt.

    Dược động học :

    Thuốc được hấp thu nhanh, với đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 2 giờ sau khi uống thuốc. Sinh khả dụng tuyệt đối hơn 85%. Nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 85 ng/ml sau khi dùng liều duy nhất 40 mg trimetazidine. Thể tích phân phối biểu kiến là 4,8 l/kg ; gắn kết với protein huyết tương thấp, khoảng 21%.

    Trimetazidine được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu ; thời gian bán hủy trung bình là 5,5 giờ.

    Tác dụng :

    Trimetazidine giữ ổn định năng lượng của tế bào trong tình trạng giảm oxy huyết toàn thân hoặc thiếu máu cục bộ. Thuốc ngăn chặn các biểu hiện điện sinh lý của thiếu máu cục bộ. Thuốc làm giảm sự gia tăng đoạn ST trong điện tâm đồ của chó bị nhồi máu cơ tim thử nghiệm.

    Với sự hiện diện của trimetazidine, sự nhiễm toan trong tế bào gây bởi thiếu máu cục bộ giảm đáng kể và nhanh chóng trở lại gần như bình thường.

    Nghiên cứu điện thế năng lượng tế bào ở chuột lớn sau khi tiêm vasopressin và ở chuột nhắt trong trạng thái giảm oxy mô trầm trọng cho thấy rằng trimetazidine có tác dụng : Ngăn ngừa sự sụt giảm năng lượng cung cấp ATP trong tế bào cơ tim ; ngăn ngừa sự sụt giảm dự trữ ATP và AMP vòng trong tế bào não ; duy trì hoạt động chức năng của các enzym ty lạp thể, nơi sản xuất năng lượng tế bào trong tế bào gan.

    Trimetazidine làm giảm độc tính của các gốc tự do được oxy hóa trong tình trạng thiếu máu cục bộ tế bào. Do đó thuốc có tác dụng bảo vệ tế bào chống lại sự giảm oxy mô.

    Những đặc tính này tỉ lệ với mức độ giảm oxy mô tế bào và không phụ thuộc vào sự hoạt hóa giao cảm.

    Các thử nghiệm mù đôi có kiểm soát trong chứng đau thắt đã chứng minh rằng trimetazidine làm gia tăng sự dung nạp thực hành bắt đầu từ ngày thứ 15 của trị liệu, với một sự gia tăng đáng kể tổng năng lực làm việc ở thử nghiệm dung nạp thực hành ; làm giảm đáng kể tần số và cường độ các đợt đau thắt ; và làm giảm đáng kể sự sử dụng trinitrate.

    Chỉ định :

    Trimetazidine được chỉ định trong điều trị bệnh tim do thiếu máu cục bộ (cơn đau thắt ngực, di chứng nhồi máu). Điều trị dài hạn cơn đau thắt ngực.

    Liều lượng – cách dùng:

    3 viên 20 mg /ngày (24 giờ), nên chia làm 3 lần trong các bữa ăn.

    Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng gan và thận.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với trimetazidine.

    Tác dụng phụ

    Thường thấy nhất là khó chịu dạ dày, buồn nôn, nhức đầu và chóng mặt. Tuy nhiên các tác dụng ngoại ý thường nhẹ và không đặc hiệu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Trimetazidine WinThrop 20mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Trimetazidine WinThrop 20mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Calcium Corbiere

    Thuốc Calcium Corbiere

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Calcium Corbiere công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Calcium Corbiere điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Calcium Corbiere ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Calcium Corbiere

    Calcium Corbiere
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Dung dịch uống
    Đóng gói:Hộp 4 ốngx5ml; 10 ốngx5ml; 24 ốngx5ml; Hộp 4 ống x 10ml; 10ống x 10ml; 24ống x 10ml

    Thành phần:

    Calcium glucoheptonat; aicd ascorbic; Nicotinamid
    SĐK:VD-5467-08
    Nhà sản xuất: Công ty liên doanh Dược phẩm Sanofi-Synthelabo Việt Nam – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Vitamin PP

    Dược lực:

    Vitamin PP là vitamin nhóm B, có nhiều trong gan, thận, thịt cá, ngũ cốc, mem bia và các loại rau xanh. Trong cơ thể, vi sinh vật ruột tổng hợp được một lượng nhỏ vitamin PP.
    Dược động học :

    Vitamin PP hấp thu được qua đường uống, khuếch tán vào các mô, tập trung nhiều ở gan. Chuyển hoá và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
    Tác dụng :

    Vitamin PP là thành phần của 2 coenzym quan trọng là NAD và NADP. Các coenzym này tham gia vận chuyển hydro và điện tử trong các pảhn ứng oxy hoá khử. Do đó có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hoá cholesterol, acid béo và tạo năng lượng ATP cung cấp cho chuỗi hô hấp tế bào. Khi dùng liều cao niacin có tác dụng làm giảm LDL và tăng HDL, gây giãn mạch ngoại vi.

    Thiếu vitamin PP sẽ gây ra các triệu chứng như chán ăn, suy nhược dễ bị kích thích, viêm lưỡi, viêm miệng, viêm da đặc biệt là viêm da vùng hở như mặt, chân, tay. Khi thiếu nặng sẽ gây ra triệu chứng điển hình là viêm da, tiêu chảy và rối loạn thần kinh, tâm thần.
    Chỉ định :

    Phòng và điều trị bệnh Pellagra.

    Các rối loạn tiêu hoá và rối loạn thần kinh (phối hợp với các thuốc khác).

    Tăng lipid huyết, tăng cholesterol, xơ vữa động mạch (phối hợp với thuốc khác): dùng niacin (acidnicotinic).
    Liều lượng – cách dùng:

    Phòng bệnh: 50-200 mg/24h.

    Điều trị: 200-500 mg/24h.
    Tác dụng phụ

    Vitamin PP gây giãn mạch ở mặt và nửa trên cơ thể gây nên cơn bốc hoả, buồn nôn, đánh trống ngực. Các tác dụng này xuất hiện ngay sau khi dùng thuốc và sẽ tự hết sau 30-40 phút. Nicotinamid không gây tác dụng này.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Calcium Corbiere và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Calcium Corbiere bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Fumafer B9 Corbiere kids

    Thuốc Fumafer B9 Corbiere kids

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Fumafer B9 Corbiere kids công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Fumafer B9 Corbiere kids điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Fumafer B9 Corbiere kids ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Fumafer B9 Corbiere kids

    Fumafer B9 Corbiere kids
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim

    Thành phần:

    Sắt (II) fumarat 91,02mg; acid folic 0,2mg
    SĐK:VD-11140-10
    Nhà sản xuất: Công ty liên doanh Dược phẩm Sanofi-Synthelabo Việt Nam – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Folic acid

    Dược lực:

    Acid folic là vitamin thuộc nhóm B ( vitamin B9 ).

    Dược động học :

    – Hấp thu: Acid folic trong tự nhiêm tồn tại dưới dạng polyglutamat vào cơ thể được thuỷ phân nhờ carboxypeptidase, bị khử nhờ DHF reductase ở niêm mạc ruột và methyl hoá tạo MDHF, chất này được hấp thu vào máu.

    – Phân bố: Thuốc phân bố nhanh vào các mô trong cơ thể vào được dịch não tuỷ, nhau thai và sữa mẹ. Thuốc được tích trữ chủ yếu ở gan và tập trung tích cực trong dịch não tuỷ.

    – Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu.
    Tác dụng :

    Trong cơ thể, Acid folic được khử thành tetrahydrofolat là coenzym của nhiều quá trình chuyển hoá trong đó có tổng hợp các nucleotid có nhân purin hoặc pyrimidin, do vậy ảnh hưởng lên tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường, thiếu acid folic gây ra thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ giống như thiếu máu do thiếu vitamin B12.

    Chuyển serin thành glycin với sự tham gia của vitamin B9.

    Chuyển deoxyuridylat thành thymidylat để tạo ADN-thymin.

    Acid folic cũng tham gia vào một số biến đổi acid amin, vào sự tạo thành và sử dụng format.
    Chỉ định :

    Ðiều trị và phòng tình trạng thiếu acid folic (không do chất ức chế, dihydrofolat reductase).

    Thiếu acid folic trong chế độ ăn, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic (kém hấp thu, ỉa chảy kéo dài), bổ sung acid folic cho người mang thai (đặc biệt nếu đang được điều trị sốt rét hay lao).

    Bổ sung acid folic cho người bệnh đang điều trị bằng các thuốc kháng acid folic như methotrexat. 
    Bổ sung cho người bệnh đang điều trị động kinh bằng các thuốc như hydantoin hay đang điều trị thiếu máu tan máu khi nhu cầu acid folic tăng lên.
    Liều lượng – cách dùng:

    Ðiều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ:

    Khởi đầu: Uống 5 mg mỗi ngày, trong 4 tháng; trường hợp kém hấp thu, có thể cần tới 15 mg mỗi ngày.

    Duy trì: 5 mg, cứ 1 – 7 ngày một lần tùy theo tình trạng bệnh.

    Trẻ em đưới 1 tuổi: 500 microgam/kg mỗi ngày;

    Trẻ em trên 1 tuổi, như liều người lớn.

    Ðể đảm bảo sức khỏe của người mẹ và thai, tất cả phụ nữ mang thai nên được ăn uống đầy đủ hay uống thêm acid folic nhằm duy trì nồng độ bình thường trong thai. Liều trung bình là 200 – 400 microgam mỗi ngày.

    Những phụ nữ đã có tiền sử mang thai lần trước mà thai nhi bị bất thường ống tủy sống, thì có nguy cơ cao mắc lại tương tự ở lần mang thai sau. Những phụ nữ này nên dùng 4 – 5 mg acid folic mỗi ngày bắt đầu trước khi mang thai và tiếp tục suốt 3 tháng đầu thai kỳ.
    Chống chỉ định :

    Thiếu máu tán huyết, đa hồng cầu.
    Tác dụng phụ

    Nói chung acid folic dung nạp tốt.

    Hiếm gặp:

    Ngứa, nổi ban, mày đay. Có thể có rối loạn tiêu hóa.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Fumafer B9 Corbiere kids và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Fumafer B9 Corbiere kids bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Fumafer B9 Corbiere

    Thuốc Fumafer B9 Corbiere

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Fumafer B9 Corbiere công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Fumafer B9 Corbiere điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Fumafer B9 Corbiere ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Fumafer B9 Corbiere

    Fumafer B9 Corbiere
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Viên bao phim
    Đóng gói: Hộp 4 vỉ bấm x 25 viên bao phim

    Thành phần:

    Iron fumarate, Folic acid
    SĐK:VNB-1462-04
    Nhà sản xuất: Công ty liên doanh Dược phẩm Sanofi-Synthelabo Việt Nam – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    – Điều trị và dự phòng các loại thiếu máu do thiếu sắt, cần bổ sung sắt.

    – Các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu: phụ nữ mang thai, cho con bú, thiếu dinh dưỡng, sau khi mổ, giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng.

    Tác dụng

    Sắt là khoáng chất thiết yếu của cơ thể, cần thiết cho sự tạo Hemoglobin và quá trình oxid hóa tại các mô

    Acid folic là một loại vitamin nhóm B (vitamin B9) cần thiết cho sự tổng hợp nucleoprotein và duy trì hình dạng bình thường của hồng cầu

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng theo chỉ định của bác sĩ hoặc dùng liều trung bình cho người lớn là:

    – Dự phòng: 1 viên/ngày.

    – Điều trị: theo hướng dẫn của bác sĩ; 

    Chống chỉ định:

    – Tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    – Bệnh gan nhiễm sắt.

    – Thiếu máu huyết tán.

    – Bệnh đa hồng cầu.

    Tác dụng phụ:

    – Đôi khi có rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng trên, táo bón hoặc tiêu chảy.

    – Phân có thể đen do thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Người có lượng sắt trong máu bình thường tránh dùng thuốc kéo dài.

    – Ngưng thuốc nếu không dung nạp.

    Bảo quản:

    Để nơi khô, mát, tránh ánh sáng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Fumafer B9 Corbiere và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Fumafer B9 Corbiere bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Fumafer B9 Corbiere cập nhật ngày 14/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Fumafer-B9-Corbiere-daily-use&VD-25769-16

  • Thuốc Acodine

    Thuốc Acodine

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Acodine công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Acodine điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Acodine ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Acodine

    Acodine
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 5 vỉ xé x 10 viên nén; hộp50 vỉ xé x 10 viên nén

    Thành phần:

    Codeine base, Terpin hydrate, sodium benzoate
    SĐK:VNB-0888-03
    Nhà sản xuất: Công ty liên doanh Dược phẩm Sanofi-Synthelabo Việt Nam – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Giảm triệu chứng ho

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn 1-2 viên, 2-3 lần/ngày. Trẻ 5-15 tuổi nửa liều người lớn.

    Chống chỉ định:

    Ho do suyễn, suy hô hấp.

    Tương tác thuốc:

    Tránh thức uống có rượu. Thuốc chống trầm cảm tác dụng trên thần kinh trung ương.

    Tác dụng phụ:

    Hiếm & nhẹ: táo bón, ngủ gà, chóng mặt, buồn nôn, co thắt phế quản, phản ứng dị ứng da & ức chế hô hấp.

    Chú ý đề phòng:

    Tăng áp lực nội sọ. Có nguy cơ gây buồn ngủ. Không dùng khi có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Codeine

    Dược lực:

    Là thuốc giảm đau gây ngủ và giảm ho.

    Dược động học :

    Sau khi uống, nửa đời thải trừ là 2 – 4 giờ, tác dụng giảm ho xuất hiện trong vòng 1 – 2 giờ và có thể kéo dài 4 – 6 giờ. Codein được chuyển hoá ở gan và thải trừ ở thận dưới dạng tự do hoặc kết hợp với acid glucuronic. Codein hoặc sản phẩm chuyển hoá bài tiết qua phân rất ít. Codein qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua được hàng rào máu não.

    Tác dụng :

    Codein là methylmorphin thay thế vị trí của hydro ở nhóm hydroxyl liên kết với nhân thơm trong phân tử morphin, do vậy codein có tác dụng giảm đau và giảm ho. Tuy nhiên codein được hấp thu tốt hơn ở dụng uống, ít gây táo bón và ít gây co thắt mật hơn so với morphin. Ở liều điều trị, ít gây co thắt mật hơn so với morphin) và ít gây nghiện hơn morphin.

    Codein có tác dụng giảm đau trong trường hợp đau nhẹ và vừa (tác dụng giảm đau của codein có thể là do sự biến đổi khoảng 10% liều sử dụng thành morphin). Vì gây táo bón nhiều nếu sử dụng dài ngày, nên dùng codein kết hợp với các thuốc chống viêm, giảm đau không steroid để tăng tác dụng giảm đau và giảm táo bón.

    Codein có tác dụng giảm ho do tác dụng trực tiếp lên trung tâm gây ho ở hành não, codein làm khô dịch đường hô hấp và làm tăng độ quánh của dịch tiết phế quản. Codein không đủ hiệu lực để giảm ho nặng. Codein là thuốc trấn ho trong trường hợp ho khan làm mất ngủ.

    Codein gây giảm nhu động ruột vì vậy là một thuốc rất tốt trong điều trị ỉa chảy do bệnh nhân thần kinh đái tháo đường. Không được chỉ đinh khi bị ỉa chảy cấp va ỉa chảy do nhiễm khuẩn.

    Chỉ định :

    Ho khan.

    Đau nhẹ và vừa.

    Liều lượng – cách dùng:

    Đau nhẹ và vừa:

    Uống: mỗi lần 30 mg cách 4 giờ nếu cần thiết: liều thông thường dao động từ 15 – 60 mg, tối đa là 240 mg/ngày. Trẻ em 1 – 12 tuổi: 3 mg/kg/ngày, chia thành liều nhỏ (6 liều).

    Tiêm bắp: mỗi lần 30 – 60 mg cách 4 giờ nếu cần thiết.

    Ho khan: 10 – 20 mg 1 lần, 3 – 4 làn trong ngày (dùng dạng thuốc nước 15 mg/5 ml), không vượt quá 120 mg/ngày. Trẻ em 1 – 5 tuổi dùng mỗi lần 3 mg, 3 – 4 lần/ngày (dùng dạng thuốc nước 5 mg/5ml), không vượt quá 12 mg/ngày, 5 – 12 tuổi dùng mỗi lần 5 – 10 mg, chia 3 – 4 lần trong ngày, không vượt quá 60 mg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với codein hoặc các thành phần khác của thuốc.

    Trẻ em dưới 1 tuổi.

    Bệnh gan, suy hô hấp.

    Tác dụng phụ

    Thường gặp: đau đầu, chóng mặt, khát và có cảm giác khác lạ, buồn nôn, nôn, táo bón, bí đái, đái ít, mạch nhanh, mạch chậm, hồi hộp, yếu mệt, hạ huyết áp thế đứng.

    Ít gặp: phản ứng dị ứng như ngứa, mày đay, suy hô hấp, an dịu, sảng khoái, bồn chồn, đau dạ dày, co thắt ống mật.

    Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, ảo giác, mất phương hướng, rối loạn thị giác, co giật, suy tuần hoàn, đỏ mặt, toát mồ hôi, mệt mỏi.

    Nghiện thuốc: dùng codein trong thời gian dài với liều từ 240 – 540 mg/ngày có thể gây nghiện thuốc. Các biểu hiện thường gặp khi thiếu thuốc và bồn chồn, run, co giật cơ, toát mồ hôi, chảy nước mũi. Có thể gây lệ thuộc thuốc về tâm lý, về thân thể và gây quen thuốc.

    Thông tin thành phần Terpin hydrat

    Dược lực:

    Terpin hydrat làm lỏng dịch tiết bằng cách kích thích trực tiếp các tế bào xuất tiết, do đó làm tăng bài tiết chất tiết phế quản giúp loại dễ dàng các chất tiết (đàm) bằng phản xạ ho.

    Chỉ định :

    Terpin hydrate được sử dụng trong điều trị các chứng viêm phế quản cấp và mãn tính.

     

    – Có thể được sử dụng kết hợp với một số chế phẩm khác. VD : Codein trong điều trị ho do viêm phế quản. 
    – Dùng hỗn hợp với Codein, viên terpin codein làm thuốc ho long đờm, chữa viêm loét, các niêm mạc thuộc đường hô hấp.
     – Dạng cis hidrat thường được sử dụng trị ho long đờm. 
    – Thường được kết hợp với Codein, Natri benzoate có tác dụng chữa ho, long đờm trong điều trị viêm phế quản cấp hay mãn tính.

    – Tăng tiết dịch khí quản (long đờm).

    Liều lượng – cách dùng:

    – Liều dùng người lớn: Terpin hydrate thường được sử dụng dưới dạng thuốc pha chế thành hợp chất. Liều lượng thuốc có thể thay đổi từ 85-130 mg dùng 3-4 lần mỗi ngày.

    – Liều dùng trẻ em: Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

    Tác dụng phụ

    Bạn có thể gặp tình trạng buồn ngủ, choáng váng, biếng ăn, buồn nôn hoặc khó chịu ở dạ dày. Nếu bất kỳ các tác dụng phụ này vẫn tiếp diễn hoặc gây khó chịu, hãy thông báo với bác sĩ. Ngoài ra, để tránh bị choáng váng khi đứng dậy từ tư thế đang nằm hoặc ngồi, đứng dậy từ từ. Thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn thây mạch chậm, lú lẫn tinh thần, thay đổi tâm trạng, phát ban ở da, hô hấp có vấn đề. Nếu bạn nhận thấy có xuất hiện các tác dụng phụ khác không được liệt kê ở đây, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Acodine và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Acodine bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Gilemal

    Thuốc Gilemal

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Gilemal công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Gilemal điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Gilemal ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Gilemal

    Gilemal
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên nén

    Thành phần:

    Glibenclamide
    SĐK:VNB-0900-01
    Nhà sản xuất: Công ty liên doanh Dược phẩm Sanofi-Synthelabo Việt Nam – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðái tháo đường type 2 không phụ thuộc Insulin khi đã điều trị bằng chế độ ăn kiêng mà không đạt hiệu quả.

    Liều lượng – Cách dùng

    Uống thuốc vào sáng sớm trước bữa ăn:

    – Liều khởi đầu thông thường: 2,5 – 5 mg/ngày.

    – Liều duy trì thông thường: 5 – 10 mg/ngày.

    – Liều tối đa 15 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với glibenclamide.

    – Ðái tháo đường phụ thuộc Insulin.

    – Rối loạn nặng chuyển hóa đường kèm toan chuyển hóa máu.

    – Suy gan, thận nặng, phụ nữ có thai & cho con bú.

    Tác dụng phụ:

    Rối loạn tiêu hóa, phản ứng quá mẫn da.

    Chú ý đề phòng:

    Hạ đường huyết có thể xảy ra khi uống quá liều, ăn kiêng quá mức, uống rượu & tập luyện quá sức.

    Thông tin thành phần Glibenclamide

    Dược lực:

    Glibenclamide là thuốc uống chống đái tháo đường nhóm sulfonylure.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Glibenclamid được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Tuy nhiên thức ăn và tăng glucose huyết có thể làm giảm hấp thu của glibenclamid (sự tăng glucose huyết ức chế nhu động của dạ dày và ruột, do đó làm chậm hấp thu). Để sớm đạt nồng độ tối ưu trong huyết tương, dùng glibenclamid có hiệu quả nhất là 30 phút trước khi ăn. Điều này cũng đảm bảo tốt giải phóng insulin trong suốt bữa ăn.

    – Phân bố: Glibenclamid liên kết nhiều (90-99%) với protein huyết tương, đặc biệt là albumin. Thể tích phân bố của glibenclamid khoảng 0,2 lít/kg. Thời gian tác dụng không liên quan gì đến thời gian bán thải trong huyết tương.

    – Chuyển hoá: Glibenclamid chuyển hoá hoàn toàn ở gan, chủ yếu theo đường hydrõyl hoá. Các chất chuyển hoá cũng có tác dụng hạ glucose huyết vừa phải, tuy nhiên ở người có chức năng thận bình thường thì tác dụng này không quan trọng.

    – Đào thải: thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu.

    Tác dụng :

    Glibenclamid là một sulfonylure có tác dụng làm giảm nồng độ glucose trong máu, do làm tăng tính nhạy cảm của tế bào beta tuyến tuỵ với glucose nên làm tăng giải phóng insulin. Tác dụng của thuốc phụ thuộc vào chức năng tiết của tế bào beta. Glibenclamid có thể còn làm tăng mức insulin, do làm giảm độ thanh thải của insulin qua gan.

    Cơ chế tác dụng của glibenclamid trong điều trị đái tháo đường khá phức tạp. Khi mới dùng cho người đái tháo đường không phụ thuộc insulin, glibenclamid làm tăng giải phóng insulin tuyến tuỵ. Trong những tháng điều trị đầu tiên, các sulfonylure làm tăng đáp ứng ínulin. Khi dùng lâu dài, nồng độ insulin trong máu giảm xuống mức như trước khi điều trị, nhưng nồng độ glucose trong huyết tương vẫn giữ mức thấp.

    Chỉ định :

    Ðái tháo đường không phụ thuộc insulin (đái tháo đường type 2, đái tháo đường ở người lớn) mà không thể đạt kiểm soát tốt đường huyết bằng chế độ ăn, tập thể dục, giảm cân đơn thuần.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thầy thuốc là người quyết định việc điều chỉnh thuốc Glibenclamide dạng vi hạt cùng với việc hướng dẫn chế độ ăn cho bệnh nhân. Ðiều chỉnh thuốc dựa vào các xét nghiệm chuyển hóa (máu và đường niệu).

    Nên bắt đầu từ liều thấp tăng dần. Khởi đầu điều trị bằng nửa viên Glibenclamide 1,75mg, sau đó tăng dần liều cho đến khi đạt được hiệu quả kiểm soát đường huyết tối ưu (nên tăng liều sau vài ngày điều trị).

    Liều dùng từ nửa viên Glibenclamide 1,75mg cho đến 3 viên Glibenclamide 3,5mg, chia làm 2 lần, dùng vào đầu bữa ăn. Với liều hàng ngày là 3 viên, liều dùng sẽ được phân bố theo tỉ lệ 2 phần vào buổi sáng sớm và 1 phần vào buổi chiều trước bữa ăn.

    Khi dùng thuốc bệnh nhân phải tuân thủ chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt theo sự hướng dẫn của bác sĩ điều trị.

    Chống chỉ định :

    Ðái tháo đường type 1 phụ thuộc insulin (đái tháo đường người trẻ); đường huyết tăng cao có hoặc không hôn mê (hôn mê hoặc tiền hôn mê do đái tháo đường); sau cắt bỏ tụy; toan hóa máu nặng do tăng đường huyết; suy gan, thận nặng; đã có tiền căn dị ứng với glibenclamide, sulphonamide, các thuốc lợi tiểu có hoạt chất là sulphonamide hoặc probenecid (vì có thể gây dị ứng trong phản ứng chéo); hay dị ứng với một trong các thành phần khác của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Glibenclamide dạng vi hạt thường được dung nạp tốt. Các rối loạn tiêu hóa và các phản ứng dị ứng đặc biệt ở da rất hiếm xảy ra và cũng rất hiếm trường hợp ảnh hưởng đến hệ thống máu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Gilemal và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Gilemal bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Gliclazide Winthrop

    Thuốc Gliclazide Winthrop

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Gliclazide Winthrop công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Gliclazide Winthrop điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Gliclazide Winthrop ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Gliclazide Winthrop

    Gliclazide Winthrop
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Gliclazide
    SĐK:VD-4981-08
    Nhà sản xuất: Công ty liên doanh Dược phẩm Sanofi-Synthelabo Việt Nam – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Đái tháo đường không phụ thuộc insulin.
    Dược lực
    Gliclazid là một thuốc hạ đường huyết nhóm sulfonylurea khác với các thuốc có liên quan do có thêm 1 vòng azabicyclo-octan.
    Gliclazid làm tăng tiết insulin chủ yếu ở pha một, nhưng cũng làm tăng tiết với mức độ thấp hơn ở pha hai. Cả hai pha này đều bị giảm đi trong bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin.
    Dược động học
    Gliclazid được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa. Thuốc kết hợp mạnh với protein huyết tương. Thời gian bán thải khoảng 10-12 giờ. Gliclazid được chuyển hóa chủ yếu ở gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính hạ đường huyết đáng kể. Các chất chuyển hóa và một lượng nhỏ thuốc dạng không chuyển hóa được thải trừ qua nước tiểu.

    Liều lượng – Cách dùng

    Thuốc được dùng đường uống trong điều trị đái tháo đường týp 2 và hoạt tính kéo dài 12 đến 24 giờ. Do hiệu lực của thuốc ngắn hơn clopropamid hay glibenclamid nên thuốc phù hợp hơn đối với bệnh nhân cao tuổi, là những người dễ bị hạ đường huyết khi dùng các thuốc nhóm sulfonylurea có hoạt tính kéo dài.
    Liều khởi đầu thường dùng là 30 mg x 1 lần/ngày, tăng đến liều tối đa 120 mg/ngày nếu cần.
    Quá liều
    Triệu chứng khi quá liều là hạ đường huyết.
    Điều trị bằng cách rửa dạ dày và điều chỉnh tình trạng hạ đường huyết bằng các biện pháp thích hợp cùng với việc theo dõi liên tục tình trạng đường huyết của bệnh nhân cho đến khi ảnh hưởng của thuốc đã được loại trừ.

    Chống chỉ định:

    Không dùng gliclazid trong những trường hợp sau:

    – Đái tháo đường ở trẻ em.

    – Đái tháo đường biến chứng ở giai đoạn nhiễm ceton và nhiễm acid.

    – Phụ nữ mang thai.

    – Người bệnh đái tháo đường phải trải qua phẫu thuật, sau chấn thương hoặc đang bị nhiễm trùng.

    – Bệnh nhân quá mẫn với các thuốc nhóm sulfonylurea khác và các thuốc có liên quan.

    – Đái tháo đường đã vào giai đoạn tiền hôn mê hoặc hôn mê.

    – Suy thận hoặc suy gan nặng.

    Tương tác thuốc:

    Nên thận trọng khi dùng gliclazid với những thuốc được biết là làm thay đổi tình trạng đái tháo đường hoặc làm tăng tác dụng của thuốc.

    Tác động hạ đường huyết của gliclazid có thể xảy ra khi dùng với phenylbutazon, các salicylat, sulfonamid, các dẫn xuất coumarin, các thuốc IMAO, thuốc chẹn b-adrenergic, các hợp chất tetracyclin, cloramphenicol, clofibrat, disopyramid, miconazol (dạng uống) và cimetidin.

    Thuốc có thể bị giảm tác dụng do corticosteroid, thuốc ngừa thai đường uống, thuốc lợi tiểu thiazid, dẫn xuất phenothiazin, các hormon tuyến giáp và sự lạm dụng thuốc nhuận tràng.

    Tác dụng phụ:

    Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, ợ hơi, chán ăn, tiêu chảy, miệng có vị kim loại có thể xảy ra với nhóm sulfonylurea, thường nhẹ và phụ thuộc liều; tăng sự thèm ăn và tăng cân có thể xảy ra.

    Ban da và ngứa có thể xảy ra, nhạy cảm ánh sáng cũng đã được báo cáo. Ban thường là phản ứng tăng nhạy cảm và có thể tiến triển đến những rối loạn nghiêm trọng hơn. Mặt đỏ ửng có thể tiến triển ở bệnh nhân dùng thuốc nhóm sulfonylurea.

    Có thể có hạ đường huyết nhẹ, trường hợp nặng hiếm gặp và thường do quá liều.

    Một số ảnh hưởng nặng khác có thể biểu hiện của phản ứng tăng nhạy cảm. Bao gồm thay đổi giá trị men gan, viêm gan, vàng da ứ mật, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết, hồng ban đa dạng hoặc hội chứng Stevens-Johnson, viêm tróc da, nổi ban đỏ trên da.

    Chú ý đề phòng:

    Sulfonylurea không sử dụng trong điều trị đái tháo đường týp 1. Khi dùng trong điều trị đái tháo đường týp 2 thì chống chỉ định với bệnh nhân đã vào giai đoạn nhiễm toan thể ceton và nhiễm trùng nặng, chấn thương hoặc tình trạng nặng khác mà thuốc nhóm sulfonylurea không thể kiểm soát được tình trạng tăng đường huyết.

    Khi cần dùng sulfonylurea cho bệnh nhân tăng nguy cơ hạ đường huyết, một thuốc tác động ngắn như gliclazid thích hợp hơn; gliclazid bị bất hoạt chủ yếu ở gan nên có lẽ thuốc đặc biệt thích hợp cho bệnh nhân suy thận, mặc dù vậy, cần theo dõi cẩn thận nồng độ đường huyết.

    Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Bệnh nhân nên được cảnh báo về những nguy hiểm của các cơn hạ đường huyết trong lúc đang lái xe và có cách xử lý thích hợp trong tình trạng này (ngừng lái xe sớm nhất có thể, nhanh chóng bổ sung đường và rời ghế xe, tắt máy). Bệnh nhân bị mất nhận thức do hạ đường huyết hoặc bị hạ đường huyết thường xuyên không nên lái xe.

    Lúc có thai và lúc nuôi con bú

    Phụ nữ có thai: Xem phần chống chỉ định.

    Phụ nữ cho con bú: Một vài thuốc nhóm sulfonylurea được phân phối vào sữa mẹ và nên tránh dùng những thuốc nhóm này trong suốt thời gian cho con bú.

    Thông tin thành phần Gliclazide

    Dược lực:

    Gliclazide là một sulfamide hạ đường huyết, thuốc uống trị đái tháo đường.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Sau khi uống, nồng độ trong huyết tương tăng từ từ cho đến sau 6 giờ thì đạt nồng độ bình nguyên từ giờ thứ 6 đến giờ thứ 12.

    Ít có sự khác biệt giữa các cá thể.

    Gliclazide được hấp thu hoàn toàn. Thức ăn không ảnh hưởng đến tốc độ cũng như nồng độ hấp thu.

    Cho đến liều 120mg, giữa liều dùng và diện tích dưới đường cong (AUC) có quan hệ tuyến tính với nhau.

    – Phân bố: Tỉ lệ gắn kết với protéine huyết tương vào khoảng 95%. Thể tích phân phối khoảng 30 lít.

    – Chuyển hoá: Gliclazide được chuyển hóa chủ yếu ở gan và bài tiết chủ yếu qua thận; chỉ dưới 1% được tìm thấy dưới dạng không đổi trong nước tiểu.

    Không có một chất chuyển hóa có hoạt tính nào được tìm thấy trong máu.

    – Thải trừ: Thời gian bán hủy của gliclazide từ 12 đến 20 giờ.

    Ở người già, không ghi nhận có thay đổi lâm sàng nào đáng kể trên các thông số dược động.

    Uống Gliclazide, từ 1 đến 4 viên, một lần mỗi ngày vào thời điểm ăn sáng, cho phép duy trì nồng độ hữu hiệu trong huyết tương của gliclazide trong 24 giờ

    Tác dụng :

    Phân tử gliclazide có dị vòng có chứa nitơ, giúp thuốc có những đặc điểm khác với các sulfonylurea khác.

    Gliclazide làm giảm đường huyết bằng cách kích thích sự tiết insulin từ các tế bào bêta của đảo Langerhans

    Ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2, gliclazide phục hồi đỉnh sớm tiết insulin, khi có hiện diện của glucose, và làm tăng tiết insulin ở pha thứ nhì.

    Tăng đáng kể đáp ứng tiết insulin được quan sát sau một bữa ăn hay khi uống đường.

    Bên cạnh hiệu quả trên chuyển hóa, gliclazide còn có các đặc tính huyết mạch độc lập:

    Gliclazide làm giảm quá trình hình thành huyết khối theo hai cơ chế:

    – Ức chế một phần sự kết tập và kết dính tiểu cầu lên thành mạch,

    – Tác động lên hoạt tính tiêu giải fibrin ở thành mạch.

    Chỉ định :

    Ðái tháo đường týp 2 (không lệ thuộc insulin), phối hợp với chế độ ăn kiêng phù hợp, khi sự kiểm soát đường huyết không đạt được bằng chế độ ăn kiêng đơn thuần.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng cho người lớn.

    Liều hàng ngày có thể dao động từ 1 đến 4 viên mỗi ngày, tương ứng với 30 đến 120mg gliclazide, uống một lần duy nhất. Nên uống thuốc trong bữa ăn sáng.

    Không nên bẻ viên thuốc.

    Nếu quên uống thuốc một ngày, không uống bù trong ngày hôm sau.

    Cũng như với tất cả các thuốc hạ đường huyết khác, phải chỉnh liều theo đáp ứng chuyển hóa đối với từng bệnh nhân (đường huyết, HbA1c).

    Liều khởi đầu:

    Liều khởi đầu được khuyến cáo là 1 viên/ngày (30mg/ngày).

    Nếu đường huyết được kiểm soát thỏa đáng, có thể dùng liều này trong điều trị duy trì.

    Nếu đường huyết không được kiểm soát thỏa đáng, có thể tăng liều lên 2 viên (60mg), 3 viên (90mg) hay 4 viên (120mg), bằng cách tăng liều từng nấc, mỗi lần tăng liều cách nhau ít nhất một tháng, ngoại trừ ở những bệnh nhân có đường huyết không giảm sau 2 tuần điều trị. Trong trường hợp này, có thể đề nghị tăng liều ngay ở cuối tuần thứ hai điều trị.

    Liều tối đa được khuyến cáo là 120mg/ngày.

    Chuyển từ Diamicron 80mg sang Gliclazide 30mg:

    1 viên Diamicron 80mg có hiệu quả tương đương với 1 viên Gliclazide 30mg, do đó có thể chuyển từ Diamicron 80mg sang dùng Gliclazide nhưng phải lưu ý đến tiến triển của đường huyết.

    Chuyển từ một thuốc hạ đường huyết dạng uống khác sang Gliclazide:

    Trong trường hợp này, nên lưu ý đến liều dùng và thời gian bán hủy của thuốc hạ đường huyết dùng trước đó.

    Thông thường không có giai đoạn chuyển tiếp, nên bắt đầu Gliclazide ở liều 30mg, sau đó điều chỉnh tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân như đã nêu ở trên.

    Nếu chuyển tiếp từ một sulfamide hạ đường huyết có thời gian bán hủy dài, có thể có một giai đoạn cửa sổ điều trị trong vài ngày nhằm tránh tác động hiệp đồng của hai thuốc, dẫn đến hạ đường huyết.

    Khi chuyển từ thuốc khác sang Gliclazide, nên áp dụng như khi mới bắt đầu điều trị, có nghĩa là nên bắt đầu Gliclazide ở liều 30mg/ngày, sau đó tăng dần từng nấc liều, tùy theo đáp ứng chuyển hóa.

    Bệnh nhân trên 65 tuổi: dùng liều tương tự như ở người trẻ tuổi.

    Bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa: dùng liều tương tự như ở người không suy thận nhưng phải theo dõi chặt chẽ.

    Các dữ liệu trên đã được chứng minh qua các thử nghiệm trên lâm sàng.

    Ở những bệnh nhân có nguy cơ bị hạ đường huyết:

    – Do dinh dưỡng kém hoặc suy dinh dưỡng,

    – Do mắc các bệnh lý nội tiết nặng (suy thùy trước tuyến yên, suy tuyến giáp, suy thượng thận),

    – Đang trong giai đoạn ngưng corticoide sau khi dùng kéo dài và/hoặc liều cao,

    – Bệnh lý mạch máu nặng (bệnh lý mạch vành nặng, tổn thương động mạch cảnh nặng, bệnh lý mạch máu lan tỏa),

    Trong những trường hợp này nên bắt đầu dùng Gliclazide ở liều tối thiểu 30mg/ngày.

    Trẻ em: không có số liệu cũng như thực nghiệm trên lâm sàng.

    Phối hợp với các thuốc hạ đường huyết khác:

    Gliclazide có thể được dùng phối hợp với biguanide, các thuốc ức chế alpha-glucosidase hay insuline.

    Ở những bệnh nhân không đủ kiểm soát bệnh với Gliclazide, có thể phối hợp với insuline nhưng phải theo dõi chặt chẽ.

    Chống chỉ định :

    Tuyệt đối:

    – Quá mẫn cảm với gliclazide hay với các sulfonylurea khác hay với sulfonamide hay với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

    – Ðái tháo đường týp 1, đặc biệt là đái tháo đường ở trẻ em, nhiễm toan, nhiễm ceton nặng, hôn mê hay tiền hôn mê do đái tháo đường.

    – Suy thận nặng, suy gan nặng.

    – Dùng chung với miconazole.

    – Cho con bú.

    Tương đối:

    – Dùng chung với phenylbutazone, danazol và rượu.

    Tác dụng phụ

    Hạ đường huyết.

    Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón. Có thể tránh bằng cách uống thuốc trong bữa ăn hoặc chia ra nhiều lần.

    Một số tác dụng ngoại ý khác được ghi nhận:

    – Nổi ban ngoài da, niêm mạc: ngứa, phát ban, nổi mề đay, hiếm khi có viêm da có bóng nước.

    – Máu (rất hiếm): thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

    – Tăng ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, viêm gan (hiếm). Ngưng thuốc nếu bị vàng da tắc mật.

    Thông thường các triệu chứng này sẽ giảm khi ngưng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Gliclazide Winthrop và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Gliclazide Winthrop bình luận cuối bài viết.