Thẻ: Công ty Công ty TNHH Korea United Pharm. Int’ L Inc – VIỆT NAM

  • Thuốc Kupdina – 100mg

    Thuốc Kupdina – 100mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Kupdina – 100mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Kupdina – 100mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Kupdina – 100mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Kupdina – 100mg

    Kupdina - 100mg
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nang
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Danazol
    SĐK:VD-5282-08
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH Korea United Pharm. Int’ L Inc – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Lạc nội mạc tử cung, nữ hóa tuyến vú. 

    – Bệnh vú lành tính, dậy thì sớm nguyên phát do thể tạng.
     – Ða kinh. 
    – Phù thần kinh mạch máu do di truyền.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Sự điều trị ở bệnh nhân nữ nên bắt đầu trong khi đang có kinh, nếu không phải thử nghiệm để chắc chắn là bệnh nhân không có thai.
    – Lạc màng trong tử cung: Uống 400 mg x 2 lần/ ngày (nếu có thể, bắt đầu dùng khi đang có kinh) trong ít nhất là 3 – 6 tháng, nếu cần thiết có thể tiếp tục cho đến 9 tháng. Đối với những trường hợp nhẹ, khuyến nghị dùng liều 200 – 400 mg chia làm 2 lần, có thể điều chỉnh tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.
    – Bệnh u xơ nang hóa vú lành tính: Uống 50 – 200 mg x 2 lần/ ngày (nếu có thể, bắt đầu dùng khi đang có kinh). Khi dùng danazol ở liều này, nên dùng biện pháp ngừa thai không dùng hormon, vì sự rụng trứng không bị ức chế.
    – Phù mạch di truyền: Uống khởi đầu 200 mg x 2 – 3 lần/ ngày cho đến khi nhận được đáp ứng khởi đầu mong muốn. Sau khi đã nhận được đáp ứng khởi đầu tốt dự phòng được các giai đoạn phù nề, nên xác định liều dùng thích hợp tiếp theo bằng cách giảm liều 50% hay ít hơn trong khoảng thời gian 1 đến 3 tháng hoặc lâu hơn nếu thường xảy ra các cơn phù nề trước khi điều trị. Nếu xảy ra cơn phù nề, có thể tăng liều lên 200 mg. Trong giai đoạn điều chỉnh liều, theo dõi chặt chẽ đáp ứng của bệnh nhân, đặc biệt là nếu bệnh nhân có tiền sử bệnh đường khí quản.
    -Liều dùng thông thường ở trẻ em: Chưa xác định được liều dùng. Điều trị ở bệnh nhân nữ nên bắt đầu trong giai đoạn có kinh, nếu không cần phải thử nghiệm để chắc chắn bệnh nhân không có thai. Nên dùng biện pháp tránh thai không dùng hormon.
    QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:
    Không có báo cáo ở người. Không xác định được liều LD50 ở súc vật, nhưng danazol đã gây chết sau khi uống 1 liều 5000 mg/ kg ở thỏ và chó, 16000 mg/ kg ở chuột và chuột nhắt.
    Các biểu hiện lâm sàng: Dùng quá liều có thể cho thấy các tác dụng không mong muốn của thuốc như là buồn nôn, khó tiêu, ợ nóng và phù.
    Kiểm soát: Biện pháp hỗ trợ tổng quát, dùng thuốc lợi tiểu nếu xảy ra phù.

    Chống chỉ định:

    – Xuất huyết sinh dục bất thường không rõ nguyên nhân.

    – Chức năng gan suy giảm rõ rệt.

    – Có tiền sử bị vàng da do uống thuốc ngừa thai.

    – Khối tử cung/ buồng trứng chưa chẩn đoán.

    – Nhiễm trùng vùng chậu.

    – Khối u tân sinh ở các bộ phận sinh dục chính hay phụ.

    – Cao huyết áp nặng.

    – Phù do tim hay thận.

    – Mẫn cảm với danazol.

    – Có thai.

    – Cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    – Thuốc chống co giật: Danazol có thể ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương của carbamazepin và đáp ứng của bệnh nhân với thuốc này và với phenytoin. Có khả năng tương tác tương tự sẽ xảy ra với phenobarbital.

    – Thuốc trị tiểu đường: Danazol có thể gây ra kháng insulin.

    – Thuốc chống đông đường uống: Danazol có thể tăng tác dụng của warfarin.

    – Thuốc chống tăng huyết áp: Do khả năng giữ nước, danazol có thể đối kháng với tác dụng của thuốc chống tăng huyết áp.

    – Ciclosporin và tacrolimus: Danazol có thể làm tăng nồng độ huyết tương của ciclosporin và tacrolimus, dẫn đến tăng độc tính thận của các thuốc này.

    – Steroid: Mặc dù chưa có trường hợp cụ thể được mô tả, có khả năng là sẽ xảy ra tương tác giữa danazol và hormon steroid tuyến sinh dục.

    – Thuốc điều trị đau nửa đầu: Danazol có thể gây đau nửa đầu và có thể làm giảm hiệu quả ngừa đau nửa đầu của thuốc khác.

    – Rượu: Có thể gây buồn nôn và khó thở.

    – Alpha calcidol: Danazol có thể làm tăng đáp ứng calci máu trong giảm năng tuyến cận giáp nguyên phát. Vì vậy cần thiết phải giảm liều các thuốc này.

    Tác dụng phụ:

    Nói chung, tác dụng không mong muốn do điều trị bằng danazol là do hoạt tính dược lý của thuốc, các tác dụng từ sự trị liệu này phản ánh hoạt động đồng hóa và androgen yếu của danazol và/ hoặc ức chế tuyến sinh dục. Rối loạn chức năng gan, biểu hiện bằng sự tăng lượng enzym trong huyết thanh và/ hoặc vàng da đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng danazol ở liều 400 mg/ ngày hoặc hơn. Cũng có báo cáo về sự kéo dài thời gian prothrombin ở bệnh nhân đã dùng ổn định warfarin. Các tác dụng không mong muốn được ghi nhận như sau:

    – Thường gặp: Phù, trứng cá, chứng rậm lông, tóc và da nhờn, nổi mẩn đỏ da, buồn nôn, nóng bừng mặt, thay đổi kích thước của vú, tăng trọng, ra mồ hôi, thay đổi giọng nói, viêm âm đạo.

    – Các bất thường sinh hóa: Tăng SGOT, giảm PBI, giảm T4 huyết thanh, chậm chu kỳ tăng LH, giảm dung nạp glucose, tăng nhu cầu insulin ở bệnh nhân tiểu đường, tăng cholesterol toàn phần, giảm lipoprotein cholesterol trọng lượng phân tử cao.

    – Hiếm: Mặc dù có các báo cáo về các phản ứng sau đây, nhưng mối quan hệ với việc sử dụng danazol chưa được làm sáng tỏ: Rụng lông tóc, ợ nóng, khó tiêu, táo bón, viêm dạ dày ruột, tăng ăn ngon, nhức đầu, vú lớn hơn, đau/ căng vú, phì đại âm vật, thay đổi ham muốn tình dục, u nang tuyến bartholin, tiểu ra máu, chuột rút, co thắt, đau lưng, chân hoặc cổ, đau khớp, mệt mỏi, chóng mặt, ngất xỉu, kích thích, run, dị cảm ở các chi, rối loạn thị giác, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, xung huyết mũi, lo âu, đau vùng chậu, tăng huyết áp, cứng khớp, phù khớp, teo tinh hoàn…

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG:

    – Không có nhiều kinh nghiệm sử dụng danazol lâu dài. Điều trị lâu dài với các steroid khác được alkyl hóa ở vị trí 17 gây ra những độc tính trầm trọng (vàng da ứ mật, viêm gan…). Vì thế, thầy thuốc nên cảnh giác về khả năng có độc tính tương tự khi điều trị lâu dài với danazol. Ở bệnh nhân bị phù mạch do di truyền, nên thử nghiệm để xác định liều dùng thấp nhất có tác dụng bảo vệ. Nếu bắt đầu dùng thuốc ở thời gian bạo phát phù thần kinh mạch do chấn thương, stress hoặc các nguyên nhân khác, nên cân nhắc tạm thời giảm liều hoặc ngưng điều trị định kỳ.

    – Đã có báo cáo về tăng cholesterol toàn phần trong huyết tương kèm với giảm đáng kể lipo-protetin cholesterol trọng lượng phân tử cao (HDL-C) ở phụ nữ dùng với danazol. Vì có nguy cơ tăng bệnh động mạch vành tim cùng với sự giảm HDL-C, nên cẩn thận khi dùng danazol lâu dài, đặc biệt là ở những bệnh nhân đã có nguy cơ.

    – Do đã có báo cáo về rối loạn chức năng gan ở bệnh nhân điều trị bằng danazol, nên thực hiện xét nghiệm định kỳ chức năng gan.

    – Nên theo dõi bệnh nhân sát sao về dấu hiệu nam tính hóa. Vài tác dụng androgen không có tính thuận nghịch khi ngưng thuốc.

    – Bệnh nhân dùng danazol có biểu hiện giảm dung nạp glucose. Ý nghĩa của sự sai lệch này đối với bệnh nhân tiểu đường dùng danazol thì chưa được biết, nhưng những bệnh nhân này phải được theo dõi cẩn thận.

    – Sử dụng trong thai kỳ: Về lâm sàng, chưa xác định tính an toàn khi sử dụng danazol trong thai kỳ. Vì thế, nên loại trừ khả năng có thai trước khi bắt đầu điều trị và nên bắt đầu điều trị khi có kinh. Nên dùng biện pháp ngừa thai không dùng hormon. Nếu một bệnh nhân có thai trong khi đang điều trị, nên ngưng dùng danazol. Nếu bệnh nhân nghi ngờ mình có thai, có thể ngưng dùng danazol và tham khảo ý kiến thầy thuốc. Điều trị tiếp tục có thể gây ra tác dụng nam hóa trên thai nhi. Ngày nay, đã giới hạn sử dụng do gây ra phì đại âm vật và dính liền môi của cơ quan sinh dục ngoài ở thai nhi gái. Nếu bệnh nhân có thai khi đang dùng danazol, nên thông báo cho bệnh nhân về nguy cơ đối với thai nhi.

    – Sử dụng khi nuôi con bằng sữa mẹ: Danazol không được biết là có tiết vào sữa hoặc có tác hại trên trẻ sơ sinh hay không. Vì thế không nên dùng cho phụ nữ cho con bú.

    – Giữ nước: Có thể ở mức độ phải nghĩ đến việc dùng thuốc lợi tiểu. Tuy nhiên, ở vài trường hợp có thể kiểm soát sự giữ nước bằng cách giới hạn lượng muối ăn. Cần phải theo dõi cẩn thận những bệnh nhân có các bệnh mà bị ảnh hưởng của sự giữ nước như động kinh, nhức đầu migrain, rối loạn chức năng gan hay thận.

    – Tác dụng đồng hóa/ androgen: Có thể thấy ở các bệnh nhân nữ như là trứng cá, da nhờn, giảm kích thước vú, viêm âm đạo, phì đại âm vật, nóng bừng mặt, chứng rậm lông ở đàn ông, tiếng nói trầm xuống và tăng trọng (đến 6,5 kg). Teo tinh hoàn hiếm khi xảy ra ở bệnh nhân nam. Nên kiểm tra số lượng và chất lượng tinh trùng thường xuyên, đặc biệt là thanh niên.

    – Thuốc ngừa thai uống: Mặc dù không có tương tác đặc biệt nào được ghi nhận, nhưng không nên dùng thuốc ngừa thai cùng lúc với danazol.

    – Các hướng dẫn cho bệnh nhân nữ: Báo cho bệnh nhân biết là sự rụng trứng và chu kỳ kinh nguyệt có thể ngưng. Bệnh nhân nên được cho biết là sự sử dụng danazol trong thai kỳ có thể làm hại bào thai.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    Thông tin thành phần Danazol

    Dược lực:

    Bệnh lạc màng trong tử cung và chứng đau kinh: Sử dụng danazol làm giảm nồng độ huyết tương của LH và FSH. Tuy nhiên, chưa xác định được tác dụng này là do ức chế sự tổng hợp hay phóng thích các hormon này. Kết quả đo FSH và LH cho thấy danazol có thể chẹn sự tăng hormon ở giai đoạn rụng trứng giữa chu kỳ ở liều 200 – 800 mg/ ngày. Đo nồng độ huyết tương của estrogen và progesteron cho thấy các steroid này ở mức độ cơ bản thấp khi dùng danazol.

    Danazol có tác động thuận nghịch: Khi ngưng điều trị bằng danazol, sự rụng trứng trở lại trong vòng vài tuần biểu hiện bằng sự tăng chủ yếu LH và hơi tăng FSH sau sự rụng trứng.

    Danazol có hoạt tính progesteron và estrogen không đáng kể, nhưng có tính chất androgen yếu và đồng hóa.

    Cơ chế tác động của danazol trong sự ức chế mất máu kinh nguyệt thì không được biết rõ. Tuy nhiên, danazol ức chế sự rụng trứng và có nồng độ huyết tương của estradiol-b17 giảm. Sự tăng sinh nội mạc tử cung có bị ức chế bởi nồng độ estradiol bị giảm hay không hoặc do tác dụng trực tiếp của danazol trên receptor estrogen của nội mạc tử cung thì vẫn chưa được biết rõ.

    Phù mạch di truyền: Phù mạch di truyền kết hợp với nồng độ huyết thanh thấp của chất ức chế enzym esteraz C1. Dùng danazol làm tăng mức độ của chất ức chế enzym esteraz C1 trong huyết thanh, thường đạt được nồng độ bình thường trong vòng 1 – 2 tuần điều trị. Kết quả là nồng độ huyết thanh của C4 cũng tăng lên khi dùng danazol, thường tăng đến mức bình thường.

    Nồng độ albumin C3 và a2- macroglobulin cho thấy không có những thay đổi có ý nghĩa về mặt thống kê khi điều trị bằng danazol, không có tăng protein huyết thanh toàn phần. Hiện tại, cơ chế của danazol làm tăng mức độ của chất ức chế enzym esteraz C1 và C4 chưa được biết rõ.

    Kinh nghiệm lâm sàng:

    Bệnh lạc màng trong tử cung và chứng đau kinh: Về mặt lâm sàng, tác động của danazol đã được giải thích bằng các nghiên cứu dược lý ở người và thử nghiệm lâm sàng. Khi dùng liều hàng ngày đủ cao, trị liệu danazol gây ức chế sự rụng trứng, ức chế chu kỳ kinh nguyệt, thoái hóa màng nhầy âm đạo và teo nội mạc tử cung rõ rệt.

    Dùng danazol đã thành công trong điều trị bệnh lạc màng trong tử cung, giảm các triệu chứng biểu hiện thông thường của chứng rối loạn kinh nguyệt, đau vùng chậu và chứng giao hợp đau, giảm lạc vị nội mạc tử cung và xơ cứng túi cùng. Sau khi điều trị bằng danazol có hồi phục đáng kể sự vô sinh do bệnh lạc màng trong tử cung.

    Các nghiên cứu lâm sàng đã giải thích hiệu quả của danazol trong kiểm soát ngắn hạn chứng đau kinh. Sự giảm mất máu kéo dài đến 3 tháng sau khi ngừng điều trị. Các lợi ích khác: Giảm đau kinh, không ảnh hưởng đến độ dài của chu kỳ kinh nguyệt, giảm số ngày xuất huyết và cải thiện ổn định giá trị hemoglobin mặc dầu không có điều trị bổ sung sắt.

    Phù mạch di truyền: Trong một số thử nghiệm lâm sàng giới hạn, danazol đã chứng tỏ có hiệu quả ngăn ngừa bệnh phù mạch di truyền ở các bệnh nhân cả hai giới. Trong một nghiên cứu mù đôi ở 9 bệnh nhân, cơn phù mạch di truyền đã xảy ra 44/47 lần dùng placebo, nhưng chỉ xảy ra 1/46 lần dùng danazol. Danazol có hiệu quả dự phòng cơn phù mạch di truyền và có tác động điều chỉnh sự bất thường sinh hóa.

    Dược động học :

    Sau khi uống và hấp thu, danazol được chuyển hóa rộng rãi và nhanh chóng. Tuy nhiên, nồng độ huyết tương của danazol ở dạng không đổi tăng nhanh chóng, cho thấy có sự hấp thu nhanh. Một số nghiên cứu ghi nhận nồng độ đỉnh trong huyết tương biến thiên trong khoảng 2 – 8 giờ. Có sự khác biệt đáng kể về nồng độ huyết tương ở các cá thể dùng liều giống nhau, ở các nghiên cứu về sinh khả dụng, mức độ trong huyết tương không tăng theo tỷ lệ liều dùng.

    Thời gian bán hủy của danazol được nhiều người nghiên cứu khác nhau ước tính là khoảng 4,5 – 6 giờ, tuy nhiên có sự khác biệt lớn giữa các cá thể. Hoạt tính phóng xạ do uống danazol có hoạt tính phóng xạ cho thấy phải trải qua chu kỳ gan ruột và không thấy hoạt tính phóng xạ này có định vị lâu dài ở bất kỳ mô nào, ngoại trừ tuyến thượng thận và các cơ quan bài tiết.

    Danazol không có tác dụng đáng kể trên mức độ prolactin, hoặc trên chức năng thượng thận hay tuyến giáp. Nồng độ thyroxin huyết thanh có thể bị giảm do cạnh tranh giữa thyroxin và danazol ở vị trí gắn kết với thyroxin của protein huyết tương. Bốn chất chuyển hóa chính của danazol đã được tìm thấy trong nước tiểu: Ethisteron, 2-hydroxymethylethisteron, 1-2-hydroxymethylethisteron và 2-ketoethisteron. Ở một nghiên cứu khác trên động vật đã tìm thấy thêm 2 chất chuyển hóa khác, đó là 6b-hydroxy-2-hydroxymethylethisteron và 1-6-hydroxy-2-hydroxymethylethisteron và ít nhất 25 chất chuyển hóa khác cũng hiện diện với lượng rất nhỏ. Các chất chuyển hóa được đánh giá về tác động ức chế hướng sinh dục tại tuyến yên và cho thấy các chất này không có hoạt tính ở liều danazol có hiệu quả.

    Tác dụng :

    Danazol là loại thuốc dùng để điều trị bệnh lạc nội mạc tử cung. Bệnh xơ nang vú (làm vú sưng, căng cứng, và nặng hơn trước khi có kinh), chứng đa kinh.

    Danazol làm giảm phóng thích nội tiết tố Gonadotropin (của tuyến yên kích thích hoạt động của buồng trứng), từ đó làm giảm estrogen của buồng trứng. Sự thay đổi nồng độ nội tiết tố này ngăn không cho trứng rụng hoặc làm biến mất hoàn toàn chu kỳ kinh nguyệt.

    Danazol được cho trong vài tháng nên các rối loạn có thể tái phát sau khi chấm dứt điều trị.

    Chỉ định :

    Lạc nội mạc tử cung, nữ hóa tuyến vú. Bệnh vú lành tính, dậy thì sớm nguyên phát do thể tạng. Ða kinh. Phù thần kinh mạch máu do di truyền.

    Liều lượng – cách dùng:

    Lạc nội mạc tử cung, nữ hóa tuyến vú: 200-800mg/ngày. Tối đa 9 tháng. 

    Bệnh vú lành tính, dậy thì sớm nguyên phát do thể tạng: 100-400mg/ngày x 3-6 tháng.
     Ða kinh: 200mg/ngày x 12 tuần. 
    Phù thần kinh mạch máu do di truyền: 400mg/ngày x 2 tháng, sau đó giảm liều còn 200mg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Có thai & cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Mụn, phù, rậm lông nhẹ ở phụ nữ, giảm kích thước vú, giọng nói trầm, da nhờn hay tóc nhờn, tăng cân & hiếm gặp phì đại âm vật. Biểu hiện thiểu năng oestrogen. Nổi mẩn da, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, đau lưng, rụng tóc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Kupdina – 100mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Kupdina – 100mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Glipiren

    Thuốc Glipiren

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Glipiren công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Glipiren điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Glipiren ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Glipiren

    Glipiren
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Glimepirid 2mg
    SĐK:VD-20500-14
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH Korea United Pharm. Int’ L Inc – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Korea United Pharm. Int’ L Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðiều trị kết hợp với chế độ ăn & luyện tập nhằm kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 không phụ thuộc Insulin.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Khởi đầu 1 – 2 mg, ngày 1 lần.

    – Bệnh nhân nhạy cảm với thuốc nên khởi đầu 1 mg/ngày.

    – Duy trì 1 – 4 mg ngày 1 lần. Chỉnh liều theo đáp ứng. Có thể tăng liều sau 1 – 2 tuần điều trị & không quá 2 mg một lần. Tối đa 8 mg.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ:

    – Nôn, khó chịu đường tiêu hoá, tiêu chảy, dị ứng da.

    – Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết, thiếu máu bất sản.

    Chú ý đề phòng:

    Không nên dùng cho phụ nữ có thai & cho con bú, trẻ em. Lưu ý nguy cơ hạ đường huyết hoặc mất khả năng kiểm soát đường huyết.

    Thông tin thành phần Glimepiride

    Dược lực:

    Thuốc trị tiểu đường dạng uống (A: hệ tiêu hóa và chuyển hóa).

    Dược động học :

    – Hấp thu: Glimepiride có sinh khả dụng hoàn toàn. Thức ăn không làm thay đổi đáng kể sự hấp thu của thuốc, tuy nhiên tốc độ hấp thu có chậm đi một ít. Nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt được khoảng sau khi uống thuốc 2 giờ 30 phút (trung bình là 0,3mcg/ml sau khi dùng các liều lặp lại 4mg).

    Liên quan giữa liều dùng và Cmax hay diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian là tuyến tính.

    – Phân bố: Glimepiride có thể tích phân phối rất thấp (khoảng 8,8l), tương tự như thể tích phân phối của albumin; glimepiride liên kết mạnh với protein huyết tương (> 99%) và có độ thanh thải thấp (48ml/phút).

    Thời gian bán hủy đào thải được tính dựa trên các nồng độ thuốc đo được trong huyết thanh sau khi dùng các liều lặp lại là từ 5 đến 8 giờ. Tuy nhiên khi dùng liều cao, thời gian bán hủy được ghi nhận là có dài hơn.

    Sau khi dùng glimepiride đã được đánh dấu, người ta thấy có 58% hoạt chất trong nước tiểu và 35% trong phân. Trong nước tiểu không có vết của hoạt chất thuốc không bị chuyển hóa.

    – Chuyển hoá: Hai chất chuyển hóa được tạo thành ở gan được nhận diện đồng thời ở trong cả nước tiểu và trong phân. Ðó là dẫn xuất hydroxy và dẫn xuất carboxy của glimepiride.

    – Thải trừ: Sau khi uống glimepiride, thời gian bán hủy cuối cùng của các chất chuyển hóa lần lượt là từ 3 đến 6 giờ và từ 5 đến 6 giờ.

    Các thông số dược động học của glimepiride không bị thay đổi khi dùng các liều lặp lại (uống một lần mỗi ngày).

    Các dao động về thông số dược động học ở từng người thì rất thấp và không có nguy cơ bị tích lũy thuốc.

    Các thông số dược động học tương tự nhau ở cả hai giới tính và không thay đổi theo tuổi tác (trên 65 tuổi).

    Ở người có thanh thải creatinin giảm, sự thanh thải trong huyết tương của glimepiride tăng và nồng độ trung bình trong huyết thanh giảm có thể do sự đào thải của thuốc tăng lên do giảm liên kết với protein. Sự đào thải qua thận của hai chất chuyển hóa giảm. Dường như không có hiện tượng tích lũy thuốc ở những bệnh nhân này.

    Dược động học ở 5 bệnh nhân không bị đái tháo đường đã được phẫu thuật ống dẫn mật vẫn tương tự như dược động học khi dùng thuốc cho người khỏe mạnh.

    Ở động vật, glimepiride được bài tiết qua sữa.

    Glimepiride qua được hàng rào nhau thai; thuốc qua hàng rào máu não kém.

    Tác dụng :

    Glimepiride là một sulfamide hạ đường huyết thế hệ mới thuộc nhóm các sulfonylurea được sử dụng trong điều trị đái tháo đường type 2. Nó tác động chủ yếu bằng cách kích thích giải phóng insulin bởi các tế bào bêta của đảo Langerhans ở tụy tạng. Cũng như các sulfonylurea khác, hiệu lực này dựa trên sự tăng đáp ứng của các tế bào này đối với tác nhân kích thích sinh lý là glucose. Ngoài ra, người ta nhận thấy glimepiride còn có các tác dụng ngoài tuyến tụy, hay nói một cách khác, Glimepiride có cơ chế tác động kép (tại tụy và ngoài tụy).

    Tác dụng trên sự giải phóng insulin:

    Các sulfonylurea điều hòa sự bài tiết insulin bằng cách đóng các kênh kali lệ thuộc vào ATP ở các màng của tế bào bêta. Việc đóng kênh kali sẽ gây khử cực ở màng, làm tăng di chuyển calci vào trong tế bào (do mở kênh calci). Việc tăng nồng độ calci trong tế bào sẽ kích thích sự giải phóng insulin ra khỏi tế bào.

    Glimepiride liên kết nhanh và phóng thích nhanh với protein ở màng tế bào bêta và được phân biệt với các sulfonylurea khác ở loại protein liên kết, phối hợp với kênh kali lệ thuộc vào ATP.

    Tác dụng ngoài tuyến tụy:

    Các tác dụng ngoài tuyến tụy như cải thiện sự nhạy cảm của các mô ở ngoại biên đối với insulin và làm giảm sự thu hồi insulin ở gan.

    Việc thu hồi glucose trong máu bởi các tế bào cơ và các tế bào mỡ được thực hiện qua trung gian của các protein chuyên chở của màng tế bào. Hiện tượng này là một yếu tố làm giới hạn tốc độ sử dụng glucose.

    Glimepiride làm tăng rất nhanh số lượng các chất chuyên chở chủ động trong màng tế bào cơ và tế bào mỡ, như thế điều này cũng làm kích thích việc thu hồi glucose.

    Glimepiride làm tăng hoạt động của phospholipase C chuyên biệt của glucosylphosphatidylinositol; sự tăng này có thể hợp với việc tạo mỡ và tạo glycogen do tác động của thuốc trong các tế bào mỡ và cơ đã được cách ly. Glimepiride ức chế việc tạo glucose ở gan bằng cách làm tăng nồng độ trong tế bào của fructose 2,6-diphosphate, chất này tới phiên nó lại ức chế sự tân tạo glucose.

    Tác động chung:

    Ở người khỏe mạnh, liều tối thiểu có hiệu quả bằng đường uống là 0,6 mg. Hiệu lực của glimepiride lệ thuộc vào liều và có thể tái tạo. Ðáp ứng sinh lý với tăng vận động đột ngột (giảm bài tiết insulin) vẫn xảy ra khi dùng glimepiride.

    Nếu dùng thuốc ngay trước bữa ăn hay khoảng 30 phút trước bữa ăn thì tác dụng của thuốc tương tự nhau. Ở bệnh nhân bị đái tháo đường, dùng liều duy nhất hàng ngày cho phép kiểm soát thỏa đáng được sự chuyển hóa trong vòng một ngày đêm.

    Mặc dù chất chuyển hóa hydroxy của glimepiride cũng có tác động hạ đường huyết nhẹ, nhưng chỉ đóng góp một phần nhỏ vào tác dụng hạ đường huyết toàn phần.

    Chỉ định :

    Ðái tháo đường type 2 không phụ thuộc insulin ở người lớn, khi nồng độ đường huyết không thể kiểm soát thỏa đáng được bằng chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân nặng đơn thuần.

    Liều lượng – cách dùng:

    Nguyên tắc chung:

    – Dùng liều thấp nhất đạt được mức đường huyết mong muốn.

    – Trị liệu phải được khởi đầu và theo dõi bởi bác sĩ.

    – Bệnh nhân phải uống thuốc đúng liều và đúng thời gian theo toa bác sĩ.

    – Bác sĩ phải dặn trước bệnh nhân phải xử trí ra sao trong những trường hợp vi phạm chế độ điều trị thí dụ như quên uống một liều thuốc, quên một bữa ăn, hay không thể uống thuốc đúng thời gian dặn trong toa.

    – Không bao giờ được uống bù một liều thuốc quên uống bằng cách dùng một liều cao hơn.

    – Nếu phát hiện đã dùng một liều quá cao hoặc uống dư một liều phải báo bác sĩ ngay.

    Liều khởi đầu và cách định liều:

    – Khởi đầu: 1mg x 1 lần/ngày.

    – Sau đó nếu cần, tăng liều từ từ: mỗi nấc phải cách quãng 1-2 tuần theo thang liều sau đây: 1mg-2mg-3mg-4mg-6mg(-8mg).

    Giới hạn liều ở các bệnh nhân được kiểm soát tốt đường huyết:

    Thường liều dùng của các bệnh nhân này trong khoảng 1-4mg. Các liều hàng ngày trên 6mg chỉ có hiệu quả ở một số bệnh nhân.

    Giờ giấc dùng thuốc và cách phân liều:

    – Giờ giấc dùng thuốc và cách phân liều phải do bác sĩ quyết định căn cứ trên sinh hoạt của bệnh nhân.

    – Bình thường một lần trong ngày là đủ.

    – Uống thuốc trước bữa ăn sáng hoặc trước bữa ăn chính đầu tiên trong ngày.

    – Ðiều quan trọng là không được bỏ bữa ăn sau khi đã uống thuốc.

    Ðiều chỉnh liều:

    Cần phải điều chỉnh liều trong các trường hợp sau:

    – Do độ nhạy đối với insulin cải thiện khi bệnh được kiểm soát, nhu cầu đối với glimepiride có thể giảm khi điều trị một thời gian. Ðể tránh bị hạ đường huyết, cần phải chú ý giảm liều hoặc ngưng thuốc đúng lúc.

    – Cân nặng của bệnh nhân thay đổi.

    – Sinh hoạt của bệnh nhân thay đổi.

    – Các yếu tố có thể gây tăng độ nhạy đối với hạ hay tăng đường huyết.

    Thời gian điều trị:

    Thường dài hạn.

    Ðổi thuốc:

    Không có liên hệ chính xác về liều lượng giữa Glimepiride và các thuốc đái tháo đường dạng uống khác. Khi đổi từ một thuốc đái tháo đường uống khác sang Glimepiride, cũng phải khởi đầu bằng 1mg rồi tăng dần như trên, cho dù bệnh nhân đã dùng đến liều tối đa của thuốc đái tháo đường khác. Phải chú ý đến hiệu lực và thời gian tác dụng của thuốc đái tháo đường trước đó. Có thể phải cho bệnh nhân ngưng thuốc trong một thời gian để tránh tác dụng cộng của hai thuốc đưa đến hạ đường huyết.

    – Khi hiệu quả của Glimepiride giảm (thất bại không toàn phần thứ phát) có thể dùng chung với insulin.

    – Glimepiride cũng có thể dùng chung với các thuốc trị đái tháo đường dạng uống không hướng tế bào bêta khác.

    Cách dùng:

    Nuốt nguyên viên, không nhai, uống với khoảng nửa ly nước.

    Chống chỉ định :

    – Ðái tháo đường type 1 phụ thuộc insulin, thí dụ đái tháo đường với tiền sử bị nhiễm keto-acid.

    – Nhiễm keto-acid do đái tháo đường.

    – Tiền hôn mê hay hôn mê do đái tháo đường.

    – Suy thận nặng: nên chuyển sang insulin.

    – Suy gan nặng: nên chuyển sang insulin.

    – Quá mẫn với glimepiride.

    – Quá mẫn với các sulfonylurea khác.

    – Quá mẫn với các sulfamide khác.

    – Quá mẫn với bất cứ tá dược nào của thuốc.

    – Có thai hoặc dự định có thai: nên chuyển sang insulin.

    – Cho con bú: nên chuyển sang insulin hoặc ngưng cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Hạ đường huyết:

    – Triệu chứng: nhức đầu, đói cồn cào, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, buồn ngủ, rối loạn giấc ngủ, bứt rứt, gây gổ, giảm tập trung, giảm linh hoạt, giảm phản ứng, trầm cảm, lẫn, rối loạn lời nói, mất ngôn ngữ, rối loạn thị giác, run, liệt nhẹ, rối loạn cảm giác, chóng mặt, hết hơi sức, mất tự chủ, nói sảng, co giật, ngủ gà và mất tri giác đi đến hôn mê, thở cạn và nhịp tim chậm.

    – Ngoài ra có thể có các triệu chứng điều hòa đối giao cảm như toát mồ hôi, da ẩm lạnh, lo lắng, nhịp tim nhanh, huyết áp tăng, hồi hộp, đau thắt ngực, và loạn nhịp tim.

    – Bệnh cảnh lâm sàng của cơn hạ đường huyết nặng có thể giống như một cơn đột quỵ.

    Mắt:

    Ðặc biệt khi bắt đầu trị liệu, có rối loạn thị giác tạm thời do thay đổi mức độ đường huyết.

    Ðường tiêu hóa:

    – Ðôi khi có buồn nôn, nôn, cảm giác tức hay đầy vùng thượng vị, đau bụng và tiêu chảy và hiếm khi phải dừng điều trị.

    – Trong các trường hợp riêng lẻ, có thể có tăng men gan và có thể có suy giảm chức năng gan.

    Huyết học:

    – Hiếm: giảm tiểu cầu nhẹ hay nặng.

    – Trong các trường hợp riêng lẻ: thiếu máu tán huyết, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, giảm 3 dòng. Nói chung các tác dụng này sẽ biến mất khi ngừng thuốc.

    Các phản ứng phụ khác:

    – Thỉnh thoảng: phản ứng dị ứng hay giả dị ứng thí dụ ngứa, mề đay hay mẩn đỏ. Căn cứ vào sự hiểu biết về các sulfonylurea khác, các triệu chứng dị ứng nhẹ như trên có thể phát triển thành các phản ứng trầm trọng với khó thở và tụt huyết áp, đôi khi đưa đến sốc. Do đó, khi có mề đay, phải báo ngay bác sĩ.

    – Trong vài trường hợp riêng lẻ, có thể có giảm nồng độ natri trong huyết tương.

    – Căn cứ vào các hiểu biết về các sulfonylurea khác, có thể xảy ra viêm mạch máu dị ứng hay da nhạy cảm với ánh sáng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Glipiren và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Glipiren bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Kupdina

    Thuốc Kupdina

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Kupdina công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Kupdina điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Kupdina ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Kupdina

    Kupdina
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nang
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Danazol
    Hàm lượng:
    200mg
    SĐK:VD-3633-07
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH Korea United Pharm. Int’ L Inc – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Lạc nội mạc tử cung, nữ hóa tuyến vú. 

    – Bệnh vú lành tính, dậy thì sớm nguyên phát do thể tạng.
     – Ða kinh. 
    – Phù thần kinh mạch máu do di truyền.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Sự điều trị ở bệnh nhân nữ nên bắt đầu trong khi đang có kinh, nếu không phải thử nghiệm để chắc chắn là bệnh nhân không có thai.
    – Lạc màng trong tử cung: Uống 400 mg x 2 lần/ ngày (nếu có thể, bắt đầu dùng khi đang có kinh) trong ít nhất là 3 – 6 tháng, nếu cần thiết có thể tiếp tục cho đến 9 tháng. Đối với những trường hợp nhẹ, khuyến nghị dùng liều 200 – 400 mg chia làm 2 lần, có thể điều chỉnh tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.
    – Bệnh u xơ nang hóa vú lành tính: Uống 50 – 200 mg x 2 lần/ ngày (nếu có thể, bắt đầu dùng khi đang có kinh). Khi dùng danazol ở liều này, nên dùng biện pháp ngừa thai không dùng hormon, vì sự rụng trứng không bị ức chế.
    – Phù mạch di truyền: Uống khởi đầu 200 mg x 2 – 3 lần/ ngày cho đến khi nhận được đáp ứng khởi đầu mong muốn. Sau khi đã nhận được đáp ứng khởi đầu tốt dự phòng được các giai đoạn phù nề, nên xác định liều dùng thích hợp tiếp theo bằng cách giảm liều 50% hay ít hơn trong khoảng thời gian 1 đến 3 tháng hoặc lâu hơn nếu thường xảy ra các cơn phù nề trước khi điều trị. Nếu xảy ra cơn phù nề, có thể tăng liều lên 200 mg. Trong giai đoạn điều chỉnh liều, theo dõi chặt chẽ đáp ứng của bệnh nhân, đặc biệt là nếu bệnh nhân có tiền sử bệnh đường khí quản.
    -Liều dùng thông thường ở trẻ em: Chưa xác định được liều dùng. Điều trị ở bệnh nhân nữ nên bắt đầu trong giai đoạn có kinh, nếu không cần phải thử nghiệm để chắc chắn bệnh nhân không có thai. Nên dùng biện pháp tránh thai không dùng hormon.
    QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:
    Không có báo cáo ở người. Không xác định được liều LD50 ở súc vật, nhưng danazol đã gây chết sau khi uống 1 liều 5000 mg/ kg ở thỏ và chó, 16000 mg/ kg ở chuột và chuột nhắt.
    Các biểu hiện lâm sàng: Dùng quá liều có thể cho thấy các tác dụng không mong muốn của thuốc như là buồn nôn, khó tiêu, ợ nóng và phù.
    Kiểm soát: Biện pháp hỗ trợ tổng quát, dùng thuốc lợi tiểu nếu xảy ra phù.

    Chống chỉ định:

    – Xuất huyết sinh dục bất thường không rõ nguyên nhân.

    – Chức năng gan suy giảm rõ rệt.

    – Có tiền sử bị vàng da do uống thuốc ngừa thai.

    – Khối tử cung/ buồng trứng chưa chẩn đoán.

    – Nhiễm trùng vùng chậu.

    – Khối u tân sinh ở các bộ phận sinh dục chính hay phụ.

    – Cao huyết áp nặng.

    – Phù do tim hay thận.

    – Mẫn cảm với danazol.

    – Có thai.

    – Cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    – Thuốc chống co giật: Danazol có thể ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương của carbamazepin và đáp ứng của bệnh nhân với thuốc này và với phenytoin. Có khả năng tương tác tương tự sẽ xảy ra với phenobarbital.

    – Thuốc trị tiểu đường: Danazol có thể gây ra kháng insulin.

    – Thuốc chống đông đường uống: Danazol có thể tăng tác dụng của warfarin.

    – Thuốc chống tăng huyết áp: Do khả năng giữ nước, danazol có thể đối kháng với tác dụng của thuốc chống tăng huyết áp.

    – Ciclosporin và tacrolimus: Danazol có thể làm tăng nồng độ huyết tương của ciclosporin và tacrolimus, dẫn đến tăng độc tính thận của các thuốc này.

    – Steroid: Mặc dù chưa có trường hợp cụ thể được mô tả, có khả năng là sẽ xảy ra tương tác giữa danazol và hormon steroid tuyến sinh dục.

    – Thuốc điều trị đau nửa đầu: Danazol có thể gây đau nửa đầu và có thể làm giảm hiệu quả ngừa đau nửa đầu của thuốc khác.

    – Rượu: Có thể gây buồn nôn và khó thở.

    – Alpha calcidol: Danazol có thể làm tăng đáp ứng calci máu trong giảm năng tuyến cận giáp nguyên phát. Vì vậy cần thiết phải giảm liều các thuốc này.

    Tác dụng phụ:

    Nói chung, tác dụng không mong muốn do điều trị bằng danazol là do hoạt tính dược lý của thuốc, các tác dụng từ sự trị liệu này phản ánh hoạt động đồng hóa và androgen yếu của danazol và/ hoặc ức chế tuyến sinh dục. Rối loạn chức năng gan, biểu hiện bằng sự tăng lượng enzym trong huyết thanh và/ hoặc vàng da đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng danazol ở liều 400 mg/ ngày hoặc hơn. Cũng có báo cáo về sự kéo dài thời gian prothrombin ở bệnh nhân đã dùng ổn định warfarin. Các tác dụng không mong muốn được ghi nhận như sau:

    – Thường gặp: Phù, trứng cá, chứng rậm lông, tóc và da nhờn, nổi mẩn đỏ da, buồn nôn, nóng bừng mặt, thay đổi kích thước của vú, tăng trọng, ra mồ hôi, thay đổi giọng nói, viêm âm đạo.

    – Các bất thường sinh hóa: Tăng SGOT, giảm PBI, giảm T4 huyết thanh, chậm chu kỳ tăng LH, giảm dung nạp glucose, tăng nhu cầu insulin ở bệnh nhân tiểu đường, tăng cholesterol toàn phần, giảm lipoprotein cholesterol trọng lượng phân tử cao.

    – Hiếm: Mặc dù có các báo cáo về các phản ứng sau đây, nhưng mối quan hệ với việc sử dụng danazol chưa được làm sáng tỏ: Rụng lông tóc, ợ nóng, khó tiêu, táo bón, viêm dạ dày ruột, tăng ăn ngon, nhức đầu, vú lớn hơn, đau/ căng vú, phì đại âm vật, thay đổi ham muốn tình dục, u nang tuyến bartholin, tiểu ra máu, chuột rút, co thắt, đau lưng, chân hoặc cổ, đau khớp, mệt mỏi, chóng mặt, ngất xỉu, kích thích, run, dị cảm ở các chi, rối loạn thị giác, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, xung huyết mũi, lo âu, đau vùng chậu, tăng huyết áp, cứng khớp, phù khớp, teo tinh hoàn…

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG:

    – Không có nhiều kinh nghiệm sử dụng danazol lâu dài. Điều trị lâu dài với các steroid khác được alkyl hóa ở vị trí 17 gây ra những độc tính trầm trọng (vàng da ứ mật, viêm gan…). Vì thế, thầy thuốc nên cảnh giác về khả năng có độc tính tương tự khi điều trị lâu dài với danazol. Ở bệnh nhân bị phù mạch do di truyền, nên thử nghiệm để xác định liều dùng thấp nhất có tác dụng bảo vệ. Nếu bắt đầu dùng thuốc ở thời gian bạo phát phù thần kinh mạch do chấn thương, stress hoặc các nguyên nhân khác, nên cân nhắc tạm thời giảm liều hoặc ngưng điều trị định kỳ.

    – Đã có báo cáo về tăng cholesterol toàn phần trong huyết tương kèm với giảm đáng kể lipo-protetin cholesterol trọng lượng phân tử cao (HDL-C) ở phụ nữ dùng với danazol. Vì có nguy cơ tăng bệnh động mạch vành tim cùng với sự giảm HDL-C, nên cẩn thận khi dùng danazol lâu dài, đặc biệt là ở những bệnh nhân đã có nguy cơ.

    – Do đã có báo cáo về rối loạn chức năng gan ở bệnh nhân điều trị bằng danazol, nên thực hiện xét nghiệm định kỳ chức năng gan.

    – Nên theo dõi bệnh nhân sát sao về dấu hiệu nam tính hóa. Vài tác dụng androgen không có tính thuận nghịch khi ngưng thuốc.

    – Bệnh nhân dùng danazol có biểu hiện giảm dung nạp glucose. Ý nghĩa của sự sai lệch này đối với bệnh nhân tiểu đường dùng danazol thì chưa được biết, nhưng những bệnh nhân này phải được theo dõi cẩn thận.

    – Sử dụng trong thai kỳ: Về lâm sàng, chưa xác định tính an toàn khi sử dụng danazol trong thai kỳ. Vì thế, nên loại trừ khả năng có thai trước khi bắt đầu điều trị và nên bắt đầu điều trị khi có kinh. Nên dùng biện pháp ngừa thai không dùng hormon. Nếu một bệnh nhân có thai trong khi đang điều trị, nên ngưng dùng danazol. Nếu bệnh nhân nghi ngờ mình có thai, có thể ngưng dùng danazol và tham khảo ý kiến thầy thuốc. Điều trị tiếp tục có thể gây ra tác dụng nam hóa trên thai nhi. Ngày nay, đã giới hạn sử dụng do gây ra phì đại âm vật và dính liền môi của cơ quan sinh dục ngoài ở thai nhi gái. Nếu bệnh nhân có thai khi đang dùng danazol, nên thông báo cho bệnh nhân về nguy cơ đối với thai nhi.

    – Sử dụng khi nuôi con bằng sữa mẹ: Danazol không được biết là có tiết vào sữa hoặc có tác hại trên trẻ sơ sinh hay không. Vì thế không nên dùng cho phụ nữ cho con bú.

    – Giữ nước: Có thể ở mức độ phải nghĩ đến việc dùng thuốc lợi tiểu. Tuy nhiên, ở vài trường hợp có thể kiểm soát sự giữ nước bằng cách giới hạn lượng muối ăn. Cần phải theo dõi cẩn thận những bệnh nhân có các bệnh mà bị ảnh hưởng của sự giữ nước như động kinh, nhức đầu migrain, rối loạn chức năng gan hay thận.

    – Tác dụng đồng hóa/ androgen: Có thể thấy ở các bệnh nhân nữ như là trứng cá, da nhờn, giảm kích thước vú, viêm âm đạo, phì đại âm vật, nóng bừng mặt, chứng rậm lông ở đàn ông, tiếng nói trầm xuống và tăng trọng (đến 6,5 kg). Teo tinh hoàn hiếm khi xảy ra ở bệnh nhân nam. Nên kiểm tra số lượng và chất lượng tinh trùng thường xuyên, đặc biệt là thanh niên.

    – Thuốc ngừa thai uống: Mặc dù không có tương tác đặc biệt nào được ghi nhận, nhưng không nên dùng thuốc ngừa thai cùng lúc với danazol.

    – Các hướng dẫn cho bệnh nhân nữ: Báo cho bệnh nhân biết là sự rụng trứng và chu kỳ kinh nguyệt có thể ngưng. Bệnh nhân nên được cho biết là sự sử dụng danazol trong thai kỳ có thể làm hại bào thai.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    Thông tin thành phần Danazol

    Dược lực:

    Bệnh lạc màng trong tử cung và chứng đau kinh: Sử dụng danazol làm giảm nồng độ huyết tương của LH và FSH. Tuy nhiên, chưa xác định được tác dụng này là do ức chế sự tổng hợp hay phóng thích các hormon này. Kết quả đo FSH và LH cho thấy danazol có thể chẹn sự tăng hormon ở giai đoạn rụng trứng giữa chu kỳ ở liều 200 – 800 mg/ ngày. Đo nồng độ huyết tương của estrogen và progesteron cho thấy các steroid này ở mức độ cơ bản thấp khi dùng danazol.

    Danazol có tác động thuận nghịch: Khi ngưng điều trị bằng danazol, sự rụng trứng trở lại trong vòng vài tuần biểu hiện bằng sự tăng chủ yếu LH và hơi tăng FSH sau sự rụng trứng.

    Danazol có hoạt tính progesteron và estrogen không đáng kể, nhưng có tính chất androgen yếu và đồng hóa.

    Cơ chế tác động của danazol trong sự ức chế mất máu kinh nguyệt thì không được biết rõ. Tuy nhiên, danazol ức chế sự rụng trứng và có nồng độ huyết tương của estradiol-b17 giảm. Sự tăng sinh nội mạc tử cung có bị ức chế bởi nồng độ estradiol bị giảm hay không hoặc do tác dụng trực tiếp của danazol trên receptor estrogen của nội mạc tử cung thì vẫn chưa được biết rõ.

    Phù mạch di truyền: Phù mạch di truyền kết hợp với nồng độ huyết thanh thấp của chất ức chế enzym esteraz C1. Dùng danazol làm tăng mức độ của chất ức chế enzym esteraz C1 trong huyết thanh, thường đạt được nồng độ bình thường trong vòng 1 – 2 tuần điều trị. Kết quả là nồng độ huyết thanh của C4 cũng tăng lên khi dùng danazol, thường tăng đến mức bình thường.

    Nồng độ albumin C3 và a2- macroglobulin cho thấy không có những thay đổi có ý nghĩa về mặt thống kê khi điều trị bằng danazol, không có tăng protein huyết thanh toàn phần. Hiện tại, cơ chế của danazol làm tăng mức độ của chất ức chế enzym esteraz C1 và C4 chưa được biết rõ.

    Kinh nghiệm lâm sàng:

    Bệnh lạc màng trong tử cung và chứng đau kinh: Về mặt lâm sàng, tác động của danazol đã được giải thích bằng các nghiên cứu dược lý ở người và thử nghiệm lâm sàng. Khi dùng liều hàng ngày đủ cao, trị liệu danazol gây ức chế sự rụng trứng, ức chế chu kỳ kinh nguyệt, thoái hóa màng nhầy âm đạo và teo nội mạc tử cung rõ rệt.

    Dùng danazol đã thành công trong điều trị bệnh lạc màng trong tử cung, giảm các triệu chứng biểu hiện thông thường của chứng rối loạn kinh nguyệt, đau vùng chậu và chứng giao hợp đau, giảm lạc vị nội mạc tử cung và xơ cứng túi cùng. Sau khi điều trị bằng danazol có hồi phục đáng kể sự vô sinh do bệnh lạc màng trong tử cung.

    Các nghiên cứu lâm sàng đã giải thích hiệu quả của danazol trong kiểm soát ngắn hạn chứng đau kinh. Sự giảm mất máu kéo dài đến 3 tháng sau khi ngừng điều trị. Các lợi ích khác: Giảm đau kinh, không ảnh hưởng đến độ dài của chu kỳ kinh nguyệt, giảm số ngày xuất huyết và cải thiện ổn định giá trị hemoglobin mặc dầu không có điều trị bổ sung sắt.

    Phù mạch di truyền: Trong một số thử nghiệm lâm sàng giới hạn, danazol đã chứng tỏ có hiệu quả ngăn ngừa bệnh phù mạch di truyền ở các bệnh nhân cả hai giới. Trong một nghiên cứu mù đôi ở 9 bệnh nhân, cơn phù mạch di truyền đã xảy ra 44/47 lần dùng placebo, nhưng chỉ xảy ra 1/46 lần dùng danazol. Danazol có hiệu quả dự phòng cơn phù mạch di truyền và có tác động điều chỉnh sự bất thường sinh hóa.

    Dược động học :

    Sau khi uống và hấp thu, danazol được chuyển hóa rộng rãi và nhanh chóng. Tuy nhiên, nồng độ huyết tương của danazol ở dạng không đổi tăng nhanh chóng, cho thấy có sự hấp thu nhanh. Một số nghiên cứu ghi nhận nồng độ đỉnh trong huyết tương biến thiên trong khoảng 2 – 8 giờ. Có sự khác biệt đáng kể về nồng độ huyết tương ở các cá thể dùng liều giống nhau, ở các nghiên cứu về sinh khả dụng, mức độ trong huyết tương không tăng theo tỷ lệ liều dùng.

    Thời gian bán hủy của danazol được nhiều người nghiên cứu khác nhau ước tính là khoảng 4,5 – 6 giờ, tuy nhiên có sự khác biệt lớn giữa các cá thể. Hoạt tính phóng xạ do uống danazol có hoạt tính phóng xạ cho thấy phải trải qua chu kỳ gan ruột và không thấy hoạt tính phóng xạ này có định vị lâu dài ở bất kỳ mô nào, ngoại trừ tuyến thượng thận và các cơ quan bài tiết.

    Danazol không có tác dụng đáng kể trên mức độ prolactin, hoặc trên chức năng thượng thận hay tuyến giáp. Nồng độ thyroxin huyết thanh có thể bị giảm do cạnh tranh giữa thyroxin và danazol ở vị trí gắn kết với thyroxin của protein huyết tương. Bốn chất chuyển hóa chính của danazol đã được tìm thấy trong nước tiểu: Ethisteron, 2-hydroxymethylethisteron, 1-2-hydroxymethylethisteron và 2-ketoethisteron. Ở một nghiên cứu khác trên động vật đã tìm thấy thêm 2 chất chuyển hóa khác, đó là 6b-hydroxy-2-hydroxymethylethisteron và 1-6-hydroxy-2-hydroxymethylethisteron và ít nhất 25 chất chuyển hóa khác cũng hiện diện với lượng rất nhỏ. Các chất chuyển hóa được đánh giá về tác động ức chế hướng sinh dục tại tuyến yên và cho thấy các chất này không có hoạt tính ở liều danazol có hiệu quả.

    Tác dụng :

    Danazol là loại thuốc dùng để điều trị bệnh lạc nội mạc tử cung. Bệnh xơ nang vú (làm vú sưng, căng cứng, và nặng hơn trước khi có kinh), chứng đa kinh.

    Danazol làm giảm phóng thích nội tiết tố Gonadotropin (của tuyến yên kích thích hoạt động của buồng trứng), từ đó làm giảm estrogen của buồng trứng. Sự thay đổi nồng độ nội tiết tố này ngăn không cho trứng rụng hoặc làm biến mất hoàn toàn chu kỳ kinh nguyệt.

    Danazol được cho trong vài tháng nên các rối loạn có thể tái phát sau khi chấm dứt điều trị.

    Chỉ định :

    Lạc nội mạc tử cung, nữ hóa tuyến vú. Bệnh vú lành tính, dậy thì sớm nguyên phát do thể tạng. Ða kinh. Phù thần kinh mạch máu do di truyền.

    Liều lượng – cách dùng:

    Lạc nội mạc tử cung, nữ hóa tuyến vú: 200-800mg/ngày. Tối đa 9 tháng. 

    Bệnh vú lành tính, dậy thì sớm nguyên phát do thể tạng: 100-400mg/ngày x 3-6 tháng.
     Ða kinh: 200mg/ngày x 12 tuần. 
    Phù thần kinh mạch máu do di truyền: 400mg/ngày x 2 tháng, sau đó giảm liều còn 200mg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Có thai & cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Mụn, phù, rậm lông nhẹ ở phụ nữ, giảm kích thước vú, giọng nói trầm, da nhờn hay tóc nhờn, tăng cân & hiếm gặp phì đại âm vật. Biểu hiện thiểu năng oestrogen. Nổi mẩn da, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, đau lưng, rụng tóc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Kupdina và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Kupdina bình luận cuối bài viết.