Thẻ: Công ty Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam – VIỆT NAM

  • Thuốc Nautamine

    Thuốc Nautamine

    Nautamine

    Nautamine
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 20 viên; Hộp 20 vỉ x4 viên

    Thành phần:

    Di-acefylline Diphenhydramine 90mg
    SĐK:VD-19726-13
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Ngừa và điều trị chứng say tàu xe.

    – Ngừa và điều trị buồn nôn và nôn.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 1 – 1,5 viên.

    – Trẻ 6 – 12 tuổi: 1 viên.

    – Trẻ 2 – 6 tuổi: 1/4 – 1/2 viên.

    – Dùng 1/2 giờ trước khi khởi hành, lặp lại nếu cần sau ít nhất 6 giờ.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với các thuốc kháng histamin. Glaucom, khó tiểu do tuyến tiền liệt. Trẻ

    Tương tác thuốc:

    Rượu, thuốc ức chế TKTW, thuốc kháng cholinergic.

    Tác dụng phụ:

    Nổi mẩn đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ. Ngủ gà, thiếu tỉnh táo, chóng mặt (thường thấy ở người già). Khô miệng.

    Chú ý đề phòng:

    Thuốc có thể gây ngủ gà, nặng hơn khi uống rượu. Có thai: nên dùng ngắn hạn, vài ngày; dùng quá nhiều vào cuối thai kỳ sẽ có hại cho thai. Không dùng khi cho con bú.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

  • Thuốc Rhinathiol

    Thuốc Rhinathiol

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Rhinathiol công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Rhinathiol điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Rhinathiol ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Rhinathiol

    Thuốc Rhinathiol 5g Carbocistein điều trị ho và ho khan
    Thuốc Rhinathiol 5g Carbocistein điều trị ho và ho khan 
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế: Si rô
    Đóng gói: Hộp 1 chai 90ml

    Thành phần:

    Mỗi 100ml chứa: Carbocistein 5g
    SĐK:VD-24645-16
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Hỗ trợ điều trị các rối loạn đường hô hấp có tăng tiết đờm nhày, quánh; bao gồm COPD

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: 15 mL x 3 lần/ngày,
    Trẻ 5-12 tuổi: 5 mL x 3 lần/ngày.
    Thời gian điều trị: không quá 8-10 ngày
     
    Cách dùng:
    1 thìa cà phê ≈ 5mL.
    1 thìa canh ≈ 15mL

    Chống chỉ định:

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

    Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

    Trẻ

    Tương tác thuốc:

    Thuốc chống ho, thuốc làm khô sự tiết đàm: tác dụng giống atropin. Chế phẩm khác chứa carbocistein: để tránh quá liều

    Tác dụng phụ:

    Hiếm: nôn; phản ứng phản vệ; ban da, dị ứng da, hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân có tiền sử tăng tiết acid hoặc loét đường tiêu hóa.

    Thuốc chứa methylparaben, propylparaben:có thể gây phản ứng dị ứng muộn; sorbitol: không sử dụng ở bệnh nhân mắc rối loạn di truyền về dung nạp fructose, có thể có tác dụng nhuận tràng nhẹ; natri: cân nhắc trên bệnh nhân đang ăn kiểm soát natri.

    Không dùng thuốc trong thai kỳ trừ khi thật cần thiết

    Thông tin thành phần Carbocisteine

    Dược lực:

    Thuốc biến đổi dịch tiết, có tính chất tiêu nhầy.

    Dược động học :

    Sau khi uống, thuốc được hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 2 giờ.

    Sinh khả dụng kém, dưới 10% liều dùng do được chuyển hóa mạnh và chịu ảnh hưởng khi qua gan lần đầu.

    Thời gian bán hủy đào thải khoảng 2 giờ.

    Thuốc và các chất chuyển hóa chủ yếu được đào thải qua thận.

    Tác dụng :

    Carbocisteine có tác dụng làm loãng đàm bằng cách cắt đứt cầu nối disulfures liên kết chéo các chuỗi peptide của mucin, yếu tố làm tăng độ nhớt của dịch tiết. Tính chất này làm giảm độ quánh của chất nhầy, làm thay đổi độ đặc của đàm và giúp khạc đàm dễ dàng.

    Chỉ định :

    Rối loạn cấp hay mãn tính đường hô hấp trên và dưới đi kèm theo tăng tiết đàm nhầy đặc và dai dẳng như viêm mũi, viêm xoang, viêm phế quản cấp và mãn, khí phế thũng và giãn phế quản.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thời gian điều trị ngắn và không quá 5 ngày.

    Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: mỗi lần uống 2 viên hoặc 1 muỗng lường xirô 5%, ngày 3 lần, nên uống thuốc xa bữa ăn.

    Nhũ nhi và trẻ em dưới 15 tuổi: dùng dạng xirô 2%, liều 20-30mg/kg/ngày, chia làm 2-3 lần, uống xa bữa ăn.

    – Dưới 5 tuổi: 1-2 muỗng café/ngày.

    – Trên 5 tuổi: 3 muỗng café/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Có thể xảy ra hiện tượng không dung nạp đường tiêu hóa (đau dạ dày, buồn nôn, ói mửa và tiêu chảy), nên giảm liều trong trường hợp này.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Rhinathiol và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Rhinathiol bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Rhinathiol cập nhật ngày 09/12/2020: https://www.drugs.com/international/rhinathiol.html

    Thuốc Rhinathiol cập nhật ngày 09/12/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Carbocisteine

  • Thuốc Rhinathiol promethazin

    Thuốc Rhinathiol promethazin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Rhinathiol promethazin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Rhinathiol promethazin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Rhinathiol promethazin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Rhinathiol promethazin

    Rhinathiol promethazin
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Siro
    Đóng gói:Hộp 1 chai 90ml

    Thành phần:

    Carbocisteine ; Promethazin HCl
    Hàm lượng:
    2g/100ml; 0,05g/100ml
    SĐK:VD-24646-16
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ho khan gây khó chịu, nhất là ho về ban đêm.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: 3 – 4 muỗng canh (15 mL)/ngày.

    – Trẻ em 12 – 15 tuổi: 6 – 9 muỗng lường (5 mL)/ngày.

    – Trẻ em 30 tháng – 12 tuổi: 4 – 6 muỗng lường/ngày.

    – Trẻ em 12 – 30 tháng: 3 – 4 muỗng lường/ngày. Nên uống vào buổi chiều.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc, loét dạ dày tá tràng tiến triển.

    Tác dụng phụ:

    Triệu chứng tiêu hóa hiếm xảy ra, buồn ngủ.

    Chú ý đề phòng:

    Trẻ

    Thông tin thành phần Carbocisteine

    Dược lực:

    Thuốc biến đổi dịch tiết, có tính chất tiêu nhầy.

    Dược động học :

    Sau khi uống, thuốc được hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 2 giờ.

    Sinh khả dụng kém, dưới 10% liều dùng do được chuyển hóa mạnh và chịu ảnh hưởng khi qua gan lần đầu.

    Thời gian bán hủy đào thải khoảng 2 giờ.

    Thuốc và các chất chuyển hóa chủ yếu được đào thải qua thận.

    Tác dụng :

    Carbocisteine có tác dụng làm loãng đàm bằng cách cắt đứt cầu nối disulfures liên kết chéo các chuỗi peptide của mucin, yếu tố làm tăng độ nhớt của dịch tiết. Tính chất này làm giảm độ quánh của chất nhầy, làm thay đổi độ đặc của đàm và giúp khạc đàm dễ dàng.

    Chỉ định :

    Rối loạn cấp hay mãn tính đường hô hấp trên và dưới đi kèm theo tăng tiết đàm nhầy đặc và dai dẳng như viêm mũi, viêm xoang, viêm phế quản cấp và mãn, khí phế thũng và giãn phế quản.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thời gian điều trị ngắn và không quá 5 ngày.

    Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: mỗi lần uống 2 viên hoặc 1 muỗng lường xirô 5%, ngày 3 lần, nên uống thuốc xa bữa ăn.

    Nhũ nhi và trẻ em dưới 15 tuổi: dùng dạng xirô 2%, liều 20-30mg/kg/ngày, chia làm 2-3 lần, uống xa bữa ăn.

    – Dưới 5 tuổi: 1-2 muỗng café/ngày.

    – Trên 5 tuổi: 3 muỗng café/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Có thể xảy ra hiện tượng không dung nạp đường tiêu hóa (đau dạ dày, buồn nôn, ói mửa và tiêu chảy), nên giảm liều trong trường hợp này.

    Thông tin thành phần Promethazine

    Dược lực:

    Promethazine là thuốc kháng histamin thụ thể H1 có tác dụng an thần, gây ngủ, chống nôn.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Promethazine được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá và ở vị trí tiêm. Nồng độ thuốc trong huyết tương cần để có tác dụng kháng histamin và tác dụng an thần còn chưa được biết rõ. Dùng theo đường uống, trực tràng hoặc tiêm bắp, thuốc đều bắt đầu có tác dụng kháng histamin và tác dụng an thần trong vòng 20 phút, còn theo đường tiêm tĩnh mạch chỉ trong vòng 3 đến 5 phút.

    – Phân bố: Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương từ 76 đến 93%. Thuốc được phân bố rộng rãi tới các mô của cơ thể. Mặc dù nồng độ trong não có thấp hơn so với các bộ phận khác, nhưng vẫn cao hơn nồng độ trong huyết tương. Thuốc dễ dàng qua nhau thai. Chưa rõ thuốc có phân bố trong sữa mẹ không.

    – Chuyển hoá: Promethazine chuyển hoá mạnh ở gan cho sản phẩm chủ yếu là promethazin sulphoxid và cả N- demethylpromethazin.

    – Thải trừ: thuốc thải trừ qua nước tiểu và phân, phần lớn ở dạng promethazin sulphoxid và dạng glucuronid.

    Tác dụng :

    Promethazine là dẫn chất phenothiazin có cấu trúc khác các phenothiazin chống loạn tâm thần ở mạch nhánh phụ và không có thay thế ở vòng.

    Promethazin có tác dụng kháng histamin và an thần mạnh. Tuy nhiên thuốc cũng có thể kích thích hoặc ức chế một cách nghịch lý hệ thần kinh trung ương. Ức chế thần kinh trung ương, biểu hiện bằng an thần, là phổ biến khi dùng thuốc với liều điều trị để kháng histamin.

    Promethazin cũng có tác dụng chống nôn, kháng cholinergic, chống say tàu xe và tê tại chỗ. Ngoài ra thuốc còn có tác dụng chống ho nhẹ, phản ánh tiềm năng ức chế hô hấp.

    Promethazin là thuốc chẹn thụ thể H1 do tranh chấp với histamin ở các vị trí của thụ thể H1 trên các tế bào tác động, nhưng không ngăn cản giải phóng histamin, do đó thuốc chỉ ngăn chặn những phản ứng do histamin tạo ra.

    Chỉ định :

    Promethazin được dùng để chữa triệu chứng hoặc đề phòng các phản ứng quá mẫn (như mày đay, phù mạch, viêm mũi, viêm kết mạc và ngứa), để an thần ở cả trẻ em (trừ trẻ nhỏ) và người lớn, cũng như để giảm lo âu và tạo giấc ngủ nhẹ, người bệnh dễ dàng tỉnh dậy.
    Promethazin còn được dùng làm thuốc an thần và chống nôn trong ngoại khoa và sản khoa: Thuốc làm giảm căng thẳng, lo âu trước khi mổ, làm ngủ dễ và sau mổ làm giảm buồn nôn và nôn.
    Promethazin hydroclorid dùng như một thuốc tiền mê, thường kết hợp với pethidin hydroclorid.
    Phòng và điều trị say tàu xe.

    Liều lượng – cách dùng:

    Promethazin hydroclorid có thể uống, đặt trực tràng, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sâu và không được tiêm dưới da hoặc tiêm vào động mạch. Ðã xảy ra những biểu hiện kích ứng hóa học và 1 số hiếm trường hợp có tổn thương hoại tử sau khi tiêm dưới da.
    Khi tiêm tĩnh mạch, tốc độ tiêm không nên quá 25 mg/phút và nồng độ dung dịch tiêm không quá 25 mg/ml.

    Không nên dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.
    Với các tình trạng dị ứng
    Thuốc thường được dùng khi đi ngủ vì tác dụng an thần mạnh.
    Người lớn: Uống 12,5 mg/lần, 4 lần/ngày, trước bữa ăn và khi đi ngủ, hoặc 25 mg khi đi ngủ, nếu cần.
    Tiêm hoặc đặt trực tràng: 25 mg nếu không uống được. Liều này có thể nhắc lại trong vòng 2 giờ, nếu cần.
    Trẻ em: 0,1 mg/kg, cách 6 giờ/lần; hoặc 0,5 mg/kg, khi đi ngủ.
    Phòng say sóng, say tàu xe
    Người lớn: 25 mg/lần, 2 lần/ngày. Liều đầu tiên cần uống ít nhất là 30 – 60 phút trước khi khởi hành. Liều thứ 2 có thể uống sau 8 – 12 giờ, nếu cần.
    Trẻ em: 0,5 mg/kg, liều này có thể nhắc lại sau 8 – 12 giờ, nếu cần.

    Trường hợp buồn nôn và nôn
    Chỉ dùng khi nôn kéo dài hoặc đã biết rõ nguyên nhân.
    Người lớn: Tiêm bắp hoặc đặt trực tràng: 12,5 – 25 mg/lần; cách 4 – 6 giờ/lần, nếu cần.
    Trẻ em: 0,25 – 0,5 mg/kg, cứ 4 – 6 giờ một lần.
    An thần trước, sau phẫu thuật và trong khoa sản hoặc làm thuốc bổ trợ cho các thuốc giảm đau:
    Người lớn: 25 – 50 mg.
    Trẻ em: 12,5 – 25 mg hoặc 0,5 – 1,1 mg/kg.
    Khi dùng promethazin để bổ trợ cho các thuốc giảm đau nhóm opiat thì thường phải giảm liều của thuốc giảm đau.

    Chống chỉ định :

    Trạng thái hôn mê, người bệnh đang dùng các thuốc ức chế hệ TKTƯ với liều lớn (như rượu, thuốc an thần gây ngủ như các barbiturat, các thuốc mê, các thuốc giảm đau gây ngủ, thuốc trấn tĩnh, v.v…) và các người bệnh đã được xác định là đặc ứng hoặc mẫn cảm với promethazin.

    Tác dụng phụ

    Thường gặp

    Ngủ gà, nhìn mờ.

    Tăng hoặc giảm huyết áp (sau khi tiêm).

    Ban.

    Niêm dịch quánh đặc.

    Ít gặp

    Chóng mặt, mệt mỏi, ù tai, mất phối hợp, nhìn đôi, mất ngủ, run, cơn động kinh, kích thích, hysteria.

    Nhịp tim nhanh hoặc nhịp tim chậm, ngất (nếu tiêm), nghẽn mạch ở nơi tiêm.

    Khô miệng hoặc họng (thường gặp hơn ở người cao tuổi). Buồn nôn, nôn (thường gặp trong phẫu thuật hoặc trong điều trị kết hợp thuốc), bỏng rát hoặc đau nhức trực tràng (nếu dùng viên đặt trực tràng).

    Hiếm gặp

    Mất phương hướng, mất kiểm soát động tác, lú lẫn, tiểu tiện buốt (thường gặp hơn ở người cao tuổi), ác mộng, kích động bất thường, bồn chồn không yên (thường gặp ở trẻ em và người cao tuổi). Phản ứng ngoài tháp như cơn xoay mắt, vẹo cổ, thè lưỡi (thường gặp khi tiêm hoặc dùng liều cao).

    Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt.

    Mẫn cảm với ánh sáng, viêm da dị ứng, vàng da.

    Nếu dùng trường diễn sẽ tăng nguy cơ gây sâu răng do miệng bị khô.

    Xử trí

    Triệu chứng

    Ở người lớn: Có thể gây ngủ lịm, hôn mê, đôi khi xảy ra động kinh và hạ huyết áp. Khô miệng, giãn đồng tử, đỏ bừng, các triệu chứng ở đường tiêu hóa cũng có thể gặp.

    Ở trẻ em: Các phản ứng nghịch lý (như tăng kích thích, ác mộng), suy hô hấp nặng có thể xảy ra.

    Ðiều trị

    Chủ yếu là điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ như sau:

    Ðể người bệnh ở nơi thoáng khí.

    Gây nôn (có thể dùng siro ipeca, nhưng không được dùng cho những người bệnh bị mất ý thức) tuy nhiên cần đề phòng sặc, đặc biệt là ở trẻ em.

    Uống than hoạt hay các thuốc tẩy muối (như sulfat natri hoặc sulfat magnesi) hoặc rửa dạ dày nếu người bệnh không thể nôn được.

    Cơn động kinh có thể được kiểm soát bằng diazepam hoặc barbiturat (như pentobarbital, secobarbital).

    Các phản ứng ngoài tháp nghiêm trọng có thể điều trị bằng các thuốc kháng cholinergic và chống Parkinson (như diphenhydramin hoặc barbiturat).

    Hạ huyết áp trầm trọng có thể đáp ứng với norepinephrin hoặc phenylephrin.

    Không nên dùng epinephrin vì thuốc này sau đó có thể làm giảm huyết áp thấp hơn. Tránh dùng các thuốc hồi sức có thể gây co giật. Có ít kinh nghiệm cho thấy thẩm phân không có lợi gì.

    Buồn ngủ nhiều: Cần căn dặn người bệnh ngoại trú tránh các hoạt động như lái xe, điều khiển máy móc cho tới khi hết buồn ngủ hoặc chóng mặt do thuốc. Tránh dùng đồng thời rượu hoặc các thuốc ức chế khác hệ thần kinh trung ương.

    Cần khuyên người bệnh phải cho biết bất cứ động tác bất thường không tự chủ nào hoặc nhạy cảm bất thường nào với ánh sáng mặt trời. Ngừng thuốc nếu cần.

    Ðể tránh cơn ngừng thở lúc ngủ hoặc ức chế hô hấp, không được dùng promethazin cho trẻ nhỏ.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Rhinathiol promethazin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Rhinathiol promethazin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Dolirhume

    Thuốc Dolirhume

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Dolirhume công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Dolirhume điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Dolirhume ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Dolirhume

    Dolirhume
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 5 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Mỗi viên chứa: Paracetamol 500mg; Pseudoephedrin HCI 30 mg
    SĐK:VD-19725-13
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Dolirhume® chứa một chất co mạch làm giảm sung huyết mũi (pseudoephedrin) và một thuốc giảm đau (paracetamol).
    Dùng để điều trị triệu chứng cảm cúm, viêm xoang ở người lớn (từ 15 tuổi trở lên)
    – cảm giác nghẹt mũi
    – đau đầu hoặc sốt.
    Tác dụng
    Paracetamol
    Tác dụng giảm đau và hạ sốt của paracetamol được biết là do cơ chế ức chế sinh tổng hợp prostaglandin ở hệ thần kinh trung ương, ít nhất là một phần.
    Paracetamol được chuyển hóa ở gan và bài tiết vào nước tiểu chủ yếu ở dạng liên kết với glucuronide và sulfate – dưới 5% paracetamol được bài tiết dưới dạng không chuyển hóa. Ở nồng độ điều trị, tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương là rất thấp.
    Pseudoephedrin
    Là chất kích thích giao cảm, là đồng phân của ephedrin, có tác dụng co mạch ở niêm mạc và ở da, làm giảm phù nề niêm mạc mũi-xoang, làm giảm nghẹt mũi và làm thông thoáng lỗ thông xoang.

    Liều lượng – Cách dùng

    Chỉ dùng cho người lớn (từ 15 tuổi trở lên).
    1 đến 2 viên, mỗi ngày 3 lần. Khoảng cách giữa 2 lần uống ít nhất là 4 giờ.
    Nuốt trọn viên thuốc với một ly nước.
    Không uống quá 6 viên mỗi ngày. Liều tối đa hàng ngày là 3 g paracetamol & 180 mg pseudoephedrin.
    Số lần và thời điểm uống thuốc:
    Nếu cần, có thể uống lại sau một thời gian tối thiểu là 4 giờ.
    Trong trường hợp suy thận nặng, khoảng cách giữa các lần uống ít nhất là 8 giờ.
    Thời gian điều trị
    Thời gian điều trị tối đa là 5 ngày.
    Nếu các triệu chứng không thuyên giảm, không nên tiếp tục điều trị và có ý kiến của BS.
    Quá liều
    Trong trường hợp vô tình quá liều hoặc ngộ độc, bệnh nhân ngưng điều trị và liên hệ ngay với BS.
    Paracetamol: Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều duy nhất, hoặc do dùng lặp lại liều cao (ví dụ, 7,5-10 g mỗi ngày, trong 1-2 ngày), hoặc do dùng thuốc kéo dài. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong. Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2-3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin máu dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay. Kích động, mê sảng. Hạ thân nhiệt, suy hô hấp-tuần hoàn.
    Xử trí: Điều trị hỗ trợ tích cực, cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp uống paracetamol tốt nhất là trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan. N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa quá 36 giờ kể từ khi dùng paracetamol. N-acetylcystein dùng liều đầu tiên 140 mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau mỗi 4 giờ. Nếu không có N-acetylcystein, có thể dùng methionin. Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol.
    Pseudoephedrin: Triệu chứng quá liều bao gồm kích thích, bồn chồn, run rẩy, co giật, hồi hộp, cao huyết áp và khó tiểu. Cần thiết xử trí để duy trì và hỗ trợ hô hấp, và kiểm soát các cơn co giật. Nên rửa dạ dày nếu có chỉ định. Có thể phải đặt thông tiểu. Pseudoephedrin có thể được đào thải nhanh bằng thuốc lợi tiểu acid hoặc thẩm tách.
    Xử trí trường hợp quên uống một hoặc nhiều liều
    Không được uống liều gấp đôi để bù vào liều đã quên uống.

    Chống chỉ định:

    Chống chỉ định

    KHÔNG ĐƯỢC DÙNG Dolirhume® trong các trường hợp sau đây:

    – Trẻ em dưới 15 tuổi.

    – Nếu có tai biến mạch máu não.

    Tăng huyết áp nặng hoặc không được điều trị tốt.

    – Phối hợp với các thuốc co mạch khác như bromocriptin, pergolid, lisurid, carbegolin, ergotamin, dihydroergotamin hoặc với các thuốc khác dùng để chống sung huyết mũi, bất kể là thuốc uống hay thuốc nhỏ mũi.

    – Có tiền sử dị ứng với các thành phần của thuốc.

    – Bệnh tim nặng (suy mạch vành), một số thể bệnh glôcôm (tăng nhãn áp).

    – Khó tiểu do nguyên nhân tuyến tiền liệt hoặc nguyên nhân khác.

    – Động kinh (co giật) mới phát hoặc đã lâu.

    – Đang được điều trị với thuốc ức chế mono-amin oxidase (IMAO) không đặc hiệu (iproniazid), thuốc được kê toa trong một số trạng thái trầm cảm.

    – Có bệnh gan nặng, vì thuốc có chứa paracetamol.

    – Đang nuôi con bằng sữa mẹ.

    Không được dùng Dolirhume®:

    – Phối hợp với methylphenidat.

    Trong thai kỳ, thường không nên sử dụng Dolirhume®, trừ khi có ý kiến của BS.

    Tương tác thuốc:

    Dolirhume® có chứa một chất co mạch, pseudoephedrin, vì vậy KHÔNG ĐƯỢC PHỐI HỢP với những thuốc co mạch khác như bromocriptin, pergolid, lisurid, carbegolin, ergotamin, dihydroergotamin, hoặc với các thuốc dùng để chống sung huyết mũi, bất kể là thuốc uống hay thuốc nhỏ mũi.

    Bệnh nhân phải báo cho BS biết đang dùng Dolirhume® nếu được đề nghị xét nghiệm acid uric trong máu.

    Tác dụng phụ:

    Như tất cả các thuốc khác, Dolirhume® có thể gây ra những tác dụng ít nhiều khó chịu trên một số người:

    Dolirhume® có thể gây:

    – đau đầu,

    – đánh trống ngực, cơn tăng huyết áp, vã mồ hôi, rối loạn hành vi, buồn nôn, nôn,

    – viêm đại tràng thiếu máu cục bộ,

    – trong một số hiếm trường hợp, có thể nổi mẩn hoặc đỏ da hoặc xảy ra phản ứng dị ứng biểu hiện bởi triệu chứng đột nhiên sưng phù mặt và cổ hoặc khó ở với tụt huyết áp. Phải lập tức ngưng điều trị và không bao giờ được dùng lại những thuốc có chứa paracetamol.

    – khởi phát cơn glôcôm cấp tính trên các đối tượng có sẵn yếu tố dễ mắc bệnh,

    – rối loạn tiểu tiện (giảm lượng nước tiểu, khó tiểu),

    – khô miệng,

    – co giật, ảo giác, kích động, lo sợ, mất ngủ, đặc biệt là ở trẻ em,

    – hãn hữu có thể thấy những thay đổi xét nghiệm cần kiểm tra công thức máu: số lượng thấp bất thường của một vài loại bạch cầu hoặc tế bào máu như tiểu cầu, có thể biểu hiện bằng chảy máu cam hoặc chảy máu nướu răng.

    – hãn hữu có các báo cáo về tai biến xuất huyết mạch máu não trên bệnh nhân được điều trị thuốc có chứa pseudoephedrin, nhất là khi không tuân thủ các chống chỉ định hoặc thận trọng khi dùng (xem mục Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng).

    Chú ý đề phòng:

    Không nên dùng phối hợp những thuốc khác cũng có thể chứa paracetamol để tránh quá liều được khuyên dùng hàng ngày.

    Trong thời gian điều trị, nếu cảm thấy tim đập nhanh, đánh trống ngực, đau đầu xuất hiện hoặc tăng nặng, buồn nôn, rối loạn hành vi, khuyên bệnh nhân hãy ngưng điều trị & đến BS ngay.

    Nếu bệnh nhân:

    – bị tăng huyết áp,

    – có bệnh tim, cường giáp,

    – rối loạn nhân cách hoặc đái tháo đường,

    – đang dùng thuốc trị đau nửa đầu migrain (đặc biệt là các thuốc alkaloid dẫn xuất từ nấm cựa gà).

    Nếu phải mổ có gây mê, hãy ngưng điều trị từ vài ngày trước và báo cáo cho bác sĩ gây mê biết.

    Nếu bệnh nhân có bệnh nặng ở gan hoặc thận, cần thận trọng (vì thuốc có chứa paracetamol).

    Trong trường hợp chảy mũi đục, sốt dai dẳng, không cải thiện triệu chứng sau 5 ngày điều trị, khuyên bệnh nhân hãy đến gặp BS.

    Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Không có ảnh hưởng đáng kể.

    Lúc có thai và lúc nuôi con bú

    Có thai: Dolirhume® thường không được khuyên dùng trong thời gian có thai.

    Nuôi con bằng sữa mẹ: Vì có thể có những ảnh hưởng bất lợi ở trẻ còn bú, Dolirhume® bị chống chỉ định sử dụng trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ.

    Thông tin thành phần Paracetamol

    Dược lực:

    Paracetamol là thuốc giảm đau hạ sốt không steroid.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Thức ăn có thể làm viên nén giải phóng kéo dài paracetamol chậm được hấp thu một phần và thức ăn giàu carbon hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.

    – Phân bố: Paracetamol được phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.

    – Chuyển hoá: Paracetamol chuyển hoá ở cytocrom P450 ở gan tạo N – acetyl benzoquinonimin là chất trung gian , chất này tiếp tục liên hợp với nhóm sulfydryl của glutathion để tạo ra chất không có hoạt tính.

    – Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu chủ yếu dạng đã chuyển hoá, độ thanh thải là 19,3 l/h. Thời gian bán thải khoảng 2,5 giờ.

    Khi dùng paracetamol liều cao (>10 g/ngày), sẽ tạo ra nhiều N – acetyl benzoquinonomin làm cạn kiệt glutathion gan, khi đó N – acetyl benzoquinonimin sẽ phản ứng với nhóm sulfydrid của protein gan gây tổn thương gan, hoại tử gan, có thể gây chết người nếu không cấp cứu kịp thời.

    Tác dụng :

    Paracetamol (acetaminophen hay N – acetyl – p – aminophenol) là chất chuyển hoá có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin, tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.

    Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, toả nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

    Paracetamol với liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

    Chỉ định :

    Paracetamol được dùng rộng rãi trong điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa. 

    * Giảm đau: 
    Paracetamol được dùng giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ và vừa: đau đầu, đau răng, đau bụng kinh… Thuốc có hiệu quả nhất là giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không phải nội tạng.

    Paracetamol không có tác dụng trị thấp khớp.

    Paracetamol là thuốc thay thế salicylat (được ưa thích ở người bệnh chống chỉ định hoặc không dung nạp salicylat) để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt. 
    * Hạ sốt:

    Paracetamol thường được dùng để giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, khi sốt có thể có hại hoặc khi hạ sốt nói chung không đặc hiệu, không ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh cơ bản và có thể che lấp tình trạng bệnh của người bệnh.

    Liều lượng – cách dùng:

    Cách dùng:

    Paracetamol thường dùng uống. Đối với người bệnh không uống được có thể dùng dạng thuốc đạn đặt trực tràng, tuy vậy liều trực tràng cần thiết để có cùng nồng độ huyết tương có thể cao hơn liều uống.

    Không được dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì đau nhiều và kéo dài như vậy có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần thầy thuốc chẩn đoán và điều trị có giám sát.

    Không dùng paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao trên 39,5 độ C, sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc chẩn đoán nhanh chóng.

    Để giảm thiểu nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ em quá 5 liều paracetamol để giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.

    Để giảm đau hoặc hạ sốt cho người lớn và trẻ em trên 11 tuổi, liều paracetamol thường dùng hoặc đưa vào trực tràng là 325 – 650 mg, cứ 4 – 6 giờ một lần khi cần thiết nhưng không quá 4 g một ngày, liều một lần lớn hơn 1 g có thể hữu ích để giảm đau ở một số người bệnh.

    Để giảm đau hoặc hạ sốt, trẻ em có thể uống hoặc đưa vào trực tràng cứ 4 – 6 giờ một lần khi cần: trẻ em 1 – 2 tuổi, 120 mg, trẻ em 4 – 11 tháng tuổi, 80 mg; và trẻ em tới 3 tháng tuổi, 40 mg. Liều trực tràng cho trẻ em dưới 2 tuổi dùng tuỳ theo mỗi bệnh nhi.

    Liều uống thường dùng của paracetamol, dưới dạng viên nén giải phóng kéo dài 650 mg, để giảm đau ở người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên là 1,3 g cứ 8 giờ một lần khi cần thiết, không quá 3,9 g mỗi ngày. Viên nén paracetamol giải phóng kéo dài, không được nghiền nát, nhai hoặc hoà tan trong chất lỏng.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận, hoặc gan.

    Người bệnh quá mẫn với paracetamol.

    Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase.

    Tác dụng phụ

    Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trungtính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.

    Ít gặp: ban da, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

    Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn.

    Thông tin thành phần Pseudoephedrine

    Dược lực:

    Pseudoephedrine hydrochloride một trong những alcaloide tự nhiên của ephedra và là một chất làm co mạch dùng theo đường uống tạo ra tác dụng chống sung huyết từ từ nhưng kéo dài giúp làm co niêm mạc bị sung huyết ở đường hô hấp trên.

    Tác dụng :

    Cơ chế tác dụng của pseudoephedrine là làm giảm sung huyết thông qua tác động thần kinh giao cảm.

    Pseudoephedrinecó tác động giống giao cảm gián tiếp và trực tiếp, và là một chất làm giảm sung huyết hữu hiệu ở đường hô hấp trên. Pseudoephedrine yếu hơn rất nhiều so với ephedrine về những tác dụng làm nhịp tim nhanh, tăng huyết áp tâm thu cũng như gây kích thích hệ thần kinh trung ương.

    Chỉ định :

    Giảm các triệu chứng đi kèm với viêm mũi dị ứng và chứng cảm lạnh thông thường bao gồm nghẹt mũi, hắt hơi, chảy mũi, ngứa và chảy nước mắt.

    Liều lượng – cách dùng:

    Hiện nay thuốc chủ yếu có trong các thuốc phối hợp điều trị các bệnh tai mũi họng.

    Nên liều dùng và cách dùng tùy thuộc vào từng loại thuốc phối hợp.

    Chống chỉ định :

    Bệnh nhân đang dùng thuốc IMAO.

    Bệnh nhân glaucome góc hẹp.

    Bí tiểu

    Cao huyết áp nặng,

    Bệnh động mạch vành nặng và cường giáp.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng phụ hiếm gặp: gồm lo lắng, chóng mặt, mệt mỏi, buồn nôn, đau bụng, chán ăn, khát nước, tim nhanh, viêm họng, viêm mũi, mụn nhọt, ngứa ngáy, nổi ban, mày đay, đau khớp, lú lẫn, khàn tiếng, tăng vận động, giảm cảm giác, giảm tình dục, dị cảm, rung rẩy, chóng mặt, đỏ bừng mặt, hạ huyết áp thế đứng, tăng tiết mồ hôi, đau mắt, đau tai, ù tai, bất thường vị giác, kích động, lãnh đạm, trầm cảm, sảng khoái, ác mộng, tăng cảm giác ngon miệng, thay đổi thói quen ở ruột, khó tiêu, ợ hơi, trĩ, lưỡi mất màu, đau lưỡi, nôn mửa, bất thường thoáng qua chức năng gan, mất nước, tăng cân, cao huyết áp, đánh trống ngực, đau nửa đầu, co thắt phế quản, ho, khó thở, chảy máu cam, nghẹt mũi, chảy mũi, kích ứng mũi, mất tiểu, khó tiểu gây đau, tiểu đêm, đa niệu, bí tiểu, suy nhược, đau lưng, co thắt chân, khó ở và chuột rút.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dolirhume và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Dolirhume bình luận cuối bài viết.