Thẻ: Công ty Daihan Pharm Co.

  • Thuốc Livpar Inj

    Thuốc Livpar Inj

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Livpar Inj công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Livpar Inj điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Livpar Inj ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Livpar Inj

    Livpar Inj
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm truyền
    Đóng gói:Hộp 10 ống x 10ml

    Thành phần:

    L-Ornithine-L-Aspartate 5g/10ml
    SĐK:VN-20067-16
    Nhà sản xuất: Daihan Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Pharmix Corp
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Ðiều trị chứng tăng amoniac huyết trong các bệnh gan cấp hoặc mãn tính như xơ gan, gan nhiễm mỡ, viêm gan siêu virus.

    – Điều trị các rối loạn khởi phát tiền hôn mê gan, hôn mê gan, bệnh não gan.

    Liều lượng – Cách dùng

    Viêm gan cấp tính hay mãn tính: Tiêm tĩnh mạch chậm 1 – 2 ống/ngày trong tuần đầu tiên, tiếp tục trong 3 – 4 tuần tiếp theo. Trường hợp nặng, có thể tăng lên 4 ống/ngày.

    Chống chỉ định:

    -Mẫn cảm với thành phần của thuốc.

    Không dùng thuốc cho những bệnh nhân bị nhiễm acid lactate, ngộ độc methanol, bất dung nạp fructose-sorbitol và thiếu men fructose-1,6-diphosphatase

    Tác dụng phụ:

    Có thể gặp cảm giác nóng ở thanh quản, buồn nôn.

    Chú ý đề phòng:

    Thận trọng ở trẻ em & người lớn tuổi.

    Khi dùng thuốc với liều cao, phải theo dõi nồng độ urê huyết và urê niệu.

    Thông tin thành phần L-Ornithin L-Aspartat

    Dược lực:

    L-ornithin L-aspartat (LOLA) là dạng muối bền của hai amino acid ornithin và aspartic acid, được chỉ định trong các bệnh gan cấp và mạn tính, như xơ gan, gan nhiễm mỡ, viêm gan, kết hợp với tăng amoniac máu, đặc biệt là trong các biến chứng về thần kinh (bệnh não gan). LOLA kích thích tổng hợp vòng urê và glutamin, đóng vai trò quan trọng trong cơ chế giải độc amoniac. Hiện vẫn còn nhiều quan điểm chưa thống nhất về tác dụng hạ amoniac máu của LOLA . .

    Chỉ định :

    Hỗ trợ điều trị một số bệnh lý ở gan như viêm gan mạn tính,viêm gan do rượu.

    Điều trị các rối loạn khởi phát trong tiền hôn mê gan, hôn mê gan. Các tình trạng tăng amoniac huyết trong các bệnh gan: viêm gan cấp và mạn tính, xơ gan, gan nhiễm mỡ, bệnh não gan.

    Liều lượng – cách dùng:

    Sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    Suy thận.

    Bệnh nhân nhiễm Acid lactic, nhiễm độc Methanol, không dung nạp Fructose – sorbitol, thiếu men Fructose 1,6 – diphosphatase.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Livpar Inj và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Livpar Inj bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Toxaxin 250mg Inj

    Thuốc Toxaxin 250mg Inj

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Toxaxin 250mg Inj công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Toxaxin 250mg Inj điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Toxaxin 250mg Inj ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Toxaxin 250mg Inj

    Toxaxin 250mg Inj
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng đối với máu
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm

    Thành phần:

    Tranexamic acid 250mg
    SĐK:VN-19311-15
    Nhà sản xuất: Daihan Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Pharmaunity Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Chảy máu bất thường trong & sau phẫu thuật, trong sản phụ khoa, tiết niệu; bệnh xuất huyết. Ða kinh, chảy máu trong bệnh lý tiền liệt tuyến, tan huyết do lao phổi, chảy máu thận, chảy máu mũi.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Liều dùng 250 – 500 mg/ngày tiêm IV hay IM, dùng 1 – 2 lần/ngày.

    – Liều 500 – 1000 mg/lần tiêm IV hay 500 – 2500 mg/lần truyền IV khi cần trong & sau phẫu thuật.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc uống ngừa thai chứa estrogen.

    Tác dụng phụ:

    Rối loạn tiêu hóa.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân mắc bệnh huyết khối hoặc bệnh lý tiêu hủy đông máu. Người già.

    Thông tin thành phần Tranexamic acid

    Dược lực:

    Acid tranexamic có tác dụng ức chế hệ phân huỷ fibrin, bằng cách ức chế hoạt hoá plasminogen thành plasmin, do đó plasmin không được tạo ra.

    Dược động học :

    Dạng viên:

    – Nồng độ trong máu: Những nồng độ trong máu, với liều 250mg và 500mg acid tranexamic được cho qua đường miệng cho những người lớn khỏe mạnh, đạt nồng độ cao nhất là 3,9mcg/ml (cho liều 250mg) và 6,0mcg/ml (cho liều 500mg). Thời gian bán hủy sinh học lần lượt là 3,1 giờ và 3,3 giờ.

    – Thải trừ: Khi cho 500mg acid tranexamic qua đường miệng cho người lớn khỏe mạnh, mức độ thải trừ qua đường tiểu tiện là 30-52% 24 giờ sau khi cho thuốc.

    Dạng tiêm:

    – Nồng độ trong máu: Những nồng độ trong máu, với liều 500mg acid tranexamic được cho qua đường tiêm bắp hoặc 1000mg được cho qua đường tiêm tĩnh mạch cho những người lớn khỏe mạnh, lần lượt là 21,2mcg (30 phút sau khi dùng thuốc) và 60mcg/ml (15 phút sau khi cho thuốc). Thời gian bán hủy sinh học lần lượt là 2,0 giờ và 1,9 giờ.

    – Thải trừ: Khi cho 1000mg acid tranexamic qua đường tiêm tĩnh mạch cho những người lớn khỏe mạnh, mức độ thải trừ qua đường tiết niệu khoảng 80% 24 giờ sau khi cho thuốc. Khi cho 500mg qua đường tiêm bắp, mức độ thải trừ là 55% sau 4 giờ và 75% sau 24 giờ.

    Tác dụng :

    Tác dụng kháng plasmin:

    Acid tranexamic gắn mạnh vào vị trí liên kết lysin (LBS), vị trí có ái lực với fibrin của plasmin và plasminogen, và ức chế sự liên kết của plasmin và plasminogen vào fibrin. Do đó, sự phân hủy bởi plasmin bị ức chế mạnh. Với sự có mặt của các kháng plasmin, như a2-macroglobulin, trong huyết tương, tác dụng kháng tiêu fibrin của acid tranexamic còn được tăng cường thêm.

    Tác dụng cầm máu:

    Plasmin tăng quá mức gây ra ức chế kết tụ tiểu cầu, sự phân hủy của các tác nhân đông máu… nhưng ngay cả một sự tăng nhẹ cũng làm cho sự thoái hóa đặc hiệu của fibrin xảy ra trước đó. Do đó, trong những trường hợp chảy máu bình thường, sự có mặt của acid tranexamic tạo ra sự cầm máu bằng cách loại bỏ sự phân hủy fibrin đó.

    Tác dụng chống dị ứng và chống viêm:

    Acid tranexamic ức chế quá trình sản xuất kinin và những peptid có hoạt tính khác… do plasmin, có thể gây ra sự tăng tính thấm thành mạch, dị ứng và những tổn thương viêm.

    Chỉ định :

    Xu hướng chảy máu được coi như liên quan tới tăng tiêu fibrine (bệnh bạch cầu, bệnh thiếu máu không tái tạo, ban xuất huyết… và chảy máu bất thường trong và sau khi phẫu thuật).

    Chảy máu bất thường được coi như liên quan tới tăng tiêu fibrine tại chỗ (chảy máu ở phổi, mũi, bộ phận sinh dục, hoặc thận hoặc chảy máu bất thường trong hoặc sau khi phẫu thuật tuyến tiền liệt).

    Những triệu chứng như đỏ, sưng hoặc ngứa trong các bệnh như: mề đay, dị ứng thuốc hoặc ngộ độc thuốc.

    Những triệu chứng như đỏ, sưng, ngứa, rát họng trong các bệnh: viêm amiđan, viêm họng-thanh quản.

    Ðau trong khoang miệng hoặc áp-tơ trong các trường hợp viêm miệng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dạng viên:

    Ðối với người lớn, thông thường cho uống 750-2000mg Acid tranexamic mỗi ngày, chia làm 3-4 lần.

    Liều của Acid tranexamic có thể được điều chỉnh theo tuổi tác và các dấu hiệu lâm sàng của bệnh nhân.

    Dạng tiêm:

    Ðối với người lớn, thông thường dùng 250-500mg acid tranaxamic mỗi ngày, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch một lần hoặc chia làm hai lần. Có thể dùng 500 đến 1000mg tiêm tĩnh mạch hoặc 500 đến 2500mg tiêm truyền nhỏ giọt mỗi lần theo yêu cầu trong khi hoặc sau khi phẫu thuật.

    Cụ thể: Ðối với người lớn, dùng 1-2 ống (5-10ml) mỗi ngày, thường được tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp một lần hoặc chia làm hai lần. 2-10 ống (10-50ml) được dùng cho mỗi lần truyền tĩnh mạch nhỏ giọt, theo yêu cầu trong hoặc sau khi phẫu thuật.

    Chống chỉ định :

    – Bệnh nhân có bệnh huyết khối như huyết khối não, nhồi máu cơ tim, viêm tĩnh mạch huyết khối và bệnh nhân có khuynh hướng bị huyết khối.

    – Bệnh nhân đang điều trị bằng liệu pháp đông máu.

    – Bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn với thuốc.

    – Suy thận nặng (do có nguy cơ gây tích lũy thuốc).

    Tác dụng phụ

    Chung cho cả dạng viên và dạng tiêm:

    – Hiện tượng quá mẫn: Những triệu chứng như ngứa hoặc phát ban có thể ít khi xảy ra. Trong trường hợp xảy ra những triệu chứng đó, phải ngưng điều trị.

    – Tiêu hóa: Những triệu chứng như chán ăn, buồn nôn/nôn, tiêu chảy và ợ nóng không thường xuyên.

    – Những tác dụng phụ khác: Buồn ngủ và nhức đầu có thể hiếm khi xảy ra.

    Dạng tiêm:

    – Phản ứng có hại được ghi nhận trên lâm sàng lá sốc (choáng). Sốc hiếm khi xảy ra. Bệnh nhân với những bất thường ở cơ quan hô hấp cần phải được theo dõi cẩn thận khi điều trị, để nắm bắt một cách chính xác những dấu hiệu bất thường trên bệnh nhân.

    – Trong trường hợp tiêm tĩnh mạch: rất ít khi xảy ra trường hợp mất khả năng phân biệt màu sắc (trong một thời gian ngắn), thoáng qua.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Toxaxin 250mg Inj và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Toxaxin 250mg Inj bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Toxaxin 500mg Inj

    Thuốc Toxaxin 500mg Inj

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Toxaxin 500mg Inj công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Toxaxin 500mg Inj điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Toxaxin 500mg Inj ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Toxaxin 500mg Inj

    Toxaxin 500mg Inj
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng đối với máu
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 10 ống x 5ml

    Thành phần:

    Acid tranexamic 500mg/5ml
    SĐK:VN-20059-16
    Nhà sản xuất: Daihan Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Pharmaunity Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Chảy máu bất thường trong & sau phẫu thuật, trong sản phụ khoa, tiết niệu; bệnh xuất huyết. Ða kinh, chảy máu trong bệnh lý tiền liệt tuyến, tan huyết do lao phổi, chảy máu thận, chảy máu mũi.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Liều dùng 250 – 500 mg/ngày tiêm IV hay IM, dùng 1 – 2 lần/ngày.

    – Liều 500 – 1000 mg/lần tiêm IV hay 500 – 2500 mg/lần truyền IV khi cần trong & sau phẫu thuật.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc uống ngừa thai chứa estrogen.

    Tác dụng phụ:

    Rối loạn tiêu hóa.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân mắc bệnh huyết khối hoặc bệnh lý tiêu hủy đông máu. Người già.

    Thông tin thành phần Tranexamic acid

    Dược lực:

    Acid tranexamic có tác dụng ức chế hệ phân huỷ fibrin, bằng cách ức chế hoạt hoá plasminogen thành plasmin, do đó plasmin không được tạo ra.

    Dược động học :

    Dạng viên:

    – Nồng độ trong máu: Những nồng độ trong máu, với liều 250mg và 500mg acid tranexamic được cho qua đường miệng cho những người lớn khỏe mạnh, đạt nồng độ cao nhất là 3,9mcg/ml (cho liều 250mg) và 6,0mcg/ml (cho liều 500mg). Thời gian bán hủy sinh học lần lượt là 3,1 giờ và 3,3 giờ.

    – Thải trừ: Khi cho 500mg acid tranexamic qua đường miệng cho người lớn khỏe mạnh, mức độ thải trừ qua đường tiểu tiện là 30-52% 24 giờ sau khi cho thuốc.

    Dạng tiêm:

    – Nồng độ trong máu: Những nồng độ trong máu, với liều 500mg acid tranexamic được cho qua đường tiêm bắp hoặc 1000mg được cho qua đường tiêm tĩnh mạch cho những người lớn khỏe mạnh, lần lượt là 21,2mcg (30 phút sau khi dùng thuốc) và 60mcg/ml (15 phút sau khi cho thuốc). Thời gian bán hủy sinh học lần lượt là 2,0 giờ và 1,9 giờ.

    – Thải trừ: Khi cho 1000mg acid tranexamic qua đường tiêm tĩnh mạch cho những người lớn khỏe mạnh, mức độ thải trừ qua đường tiết niệu khoảng 80% 24 giờ sau khi cho thuốc. Khi cho 500mg qua đường tiêm bắp, mức độ thải trừ là 55% sau 4 giờ và 75% sau 24 giờ.

    Tác dụng :

    Tác dụng kháng plasmin:

    Acid tranexamic gắn mạnh vào vị trí liên kết lysin (LBS), vị trí có ái lực với fibrin của plasmin và plasminogen, và ức chế sự liên kết của plasmin và plasminogen vào fibrin. Do đó, sự phân hủy bởi plasmin bị ức chế mạnh. Với sự có mặt của các kháng plasmin, như a2-macroglobulin, trong huyết tương, tác dụng kháng tiêu fibrin của acid tranexamic còn được tăng cường thêm.

    Tác dụng cầm máu:

    Plasmin tăng quá mức gây ra ức chế kết tụ tiểu cầu, sự phân hủy của các tác nhân đông máu… nhưng ngay cả một sự tăng nhẹ cũng làm cho sự thoái hóa đặc hiệu của fibrin xảy ra trước đó. Do đó, trong những trường hợp chảy máu bình thường, sự có mặt của acid tranexamic tạo ra sự cầm máu bằng cách loại bỏ sự phân hủy fibrin đó.

    Tác dụng chống dị ứng và chống viêm:

    Acid tranexamic ức chế quá trình sản xuất kinin và những peptid có hoạt tính khác… do plasmin, có thể gây ra sự tăng tính thấm thành mạch, dị ứng và những tổn thương viêm.

    Chỉ định :

    Xu hướng chảy máu được coi như liên quan tới tăng tiêu fibrine (bệnh bạch cầu, bệnh thiếu máu không tái tạo, ban xuất huyết… và chảy máu bất thường trong và sau khi phẫu thuật).

    Chảy máu bất thường được coi như liên quan tới tăng tiêu fibrine tại chỗ (chảy máu ở phổi, mũi, bộ phận sinh dục, hoặc thận hoặc chảy máu bất thường trong hoặc sau khi phẫu thuật tuyến tiền liệt).

    Những triệu chứng như đỏ, sưng hoặc ngứa trong các bệnh như: mề đay, dị ứng thuốc hoặc ngộ độc thuốc.

    Những triệu chứng như đỏ, sưng, ngứa, rát họng trong các bệnh: viêm amiđan, viêm họng-thanh quản.

    Ðau trong khoang miệng hoặc áp-tơ trong các trường hợp viêm miệng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dạng viên:

    Ðối với người lớn, thông thường cho uống 750-2000mg Acid tranexamic mỗi ngày, chia làm 3-4 lần.

    Liều của Acid tranexamic có thể được điều chỉnh theo tuổi tác và các dấu hiệu lâm sàng của bệnh nhân.

    Dạng tiêm:

    Ðối với người lớn, thông thường dùng 250-500mg acid tranaxamic mỗi ngày, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch một lần hoặc chia làm hai lần. Có thể dùng 500 đến 1000mg tiêm tĩnh mạch hoặc 500 đến 2500mg tiêm truyền nhỏ giọt mỗi lần theo yêu cầu trong khi hoặc sau khi phẫu thuật.

    Cụ thể: Ðối với người lớn, dùng 1-2 ống (5-10ml) mỗi ngày, thường được tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp một lần hoặc chia làm hai lần. 2-10 ống (10-50ml) được dùng cho mỗi lần truyền tĩnh mạch nhỏ giọt, theo yêu cầu trong hoặc sau khi phẫu thuật.

    Chống chỉ định :

    – Bệnh nhân có bệnh huyết khối như huyết khối não, nhồi máu cơ tim, viêm tĩnh mạch huyết khối và bệnh nhân có khuynh hướng bị huyết khối.

    – Bệnh nhân đang điều trị bằng liệu pháp đông máu.

    – Bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn với thuốc.

    – Suy thận nặng (do có nguy cơ gây tích lũy thuốc).

    Tác dụng phụ

    Chung cho cả dạng viên và dạng tiêm:

    – Hiện tượng quá mẫn: Những triệu chứng như ngứa hoặc phát ban có thể ít khi xảy ra. Trong trường hợp xảy ra những triệu chứng đó, phải ngưng điều trị.

    – Tiêu hóa: Những triệu chứng như chán ăn, buồn nôn/nôn, tiêu chảy và ợ nóng không thường xuyên.

    – Những tác dụng phụ khác: Buồn ngủ và nhức đầu có thể hiếm khi xảy ra.

    Dạng tiêm:

    – Phản ứng có hại được ghi nhận trên lâm sàng lá sốc (choáng). Sốc hiếm khi xảy ra. Bệnh nhân với những bất thường ở cơ quan hô hấp cần phải được theo dõi cẩn thận khi điều trị, để nắm bắt một cách chính xác những dấu hiệu bất thường trên bệnh nhân.

    – Trong trường hợp tiêm tĩnh mạch: rất ít khi xảy ra trường hợp mất khả năng phân biệt màu sắc (trong một thời gian ngắn), thoáng qua.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Toxaxin 500mg Inj và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Toxaxin 500mg Inj bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Toxaxine Inj

    Thuốc Toxaxine Inj

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Toxaxine Inj công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Toxaxine Inj điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Toxaxine Inj ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Toxaxine Inj

    Toxaxine Inj
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng đối với máu
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 10 ống x 5ml

    Thành phần:

    Tranexamic acid
    Hàm lượng:
    500mg/5ml
    SĐK:VN-9668-10
    Nhà sản xuất: Daihan Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Hana Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Chảy máu bất thường trong & sau phẫu thuật, trong sản phụ khoa, tiết niệu; bệnh xuất huyết. Ða kinh, chảy máu trong bệnh lý tiền liệt tuyến, tan huyết do lao phổi, chảy máu thận, chảy máu mũi.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Liều dùng 250 – 500 mg/ngày tiêm IV hay IM, dùng 1 – 2 lần/ngày.

    – Liều 500 – 1000 mg/lần tiêm IV hay 500 – 2500 mg/lần truyền IV khi cần trong & sau phẫu thuật.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc uống ngừa thai chứa estrogen.

    Tác dụng phụ:

    Rối loạn tiêu hóa.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân mắc bệnh huyết khối hoặc bệnh lý tiêu hủy đông máu. Người già.

    Thông tin thành phần Tranexamic acid

    Dược lực:

    Acid tranexamic có tác dụng ức chế hệ phân huỷ fibrin, bằng cách ức chế hoạt hoá plasminogen thành plasmin, do đó plasmin không được tạo ra.

    Dược động học :

    Dạng viên:

    – Nồng độ trong máu: Những nồng độ trong máu, với liều 250mg và 500mg acid tranexamic được cho qua đường miệng cho những người lớn khỏe mạnh, đạt nồng độ cao nhất là 3,9mcg/ml (cho liều 250mg) và 6,0mcg/ml (cho liều 500mg). Thời gian bán hủy sinh học lần lượt là 3,1 giờ và 3,3 giờ.

    – Thải trừ: Khi cho 500mg acid tranexamic qua đường miệng cho người lớn khỏe mạnh, mức độ thải trừ qua đường tiểu tiện là 30-52% 24 giờ sau khi cho thuốc.

    Dạng tiêm:

    – Nồng độ trong máu: Những nồng độ trong máu, với liều 500mg acid tranexamic được cho qua đường tiêm bắp hoặc 1000mg được cho qua đường tiêm tĩnh mạch cho những người lớn khỏe mạnh, lần lượt là 21,2mcg (30 phút sau khi dùng thuốc) và 60mcg/ml (15 phút sau khi cho thuốc). Thời gian bán hủy sinh học lần lượt là 2,0 giờ và 1,9 giờ.

    – Thải trừ: Khi cho 1000mg acid tranexamic qua đường tiêm tĩnh mạch cho những người lớn khỏe mạnh, mức độ thải trừ qua đường tiết niệu khoảng 80% 24 giờ sau khi cho thuốc. Khi cho 500mg qua đường tiêm bắp, mức độ thải trừ là 55% sau 4 giờ và 75% sau 24 giờ.

    Tác dụng :

    Tác dụng kháng plasmin:

    Acid tranexamic gắn mạnh vào vị trí liên kết lysin (LBS), vị trí có ái lực với fibrin của plasmin và plasminogen, và ức chế sự liên kết của plasmin và plasminogen vào fibrin. Do đó, sự phân hủy bởi plasmin bị ức chế mạnh. Với sự có mặt của các kháng plasmin, như a2-macroglobulin, trong huyết tương, tác dụng kháng tiêu fibrin của acid tranexamic còn được tăng cường thêm.

    Tác dụng cầm máu:

    Plasmin tăng quá mức gây ra ức chế kết tụ tiểu cầu, sự phân hủy của các tác nhân đông máu… nhưng ngay cả một sự tăng nhẹ cũng làm cho sự thoái hóa đặc hiệu của fibrin xảy ra trước đó. Do đó, trong những trường hợp chảy máu bình thường, sự có mặt của acid tranexamic tạo ra sự cầm máu bằng cách loại bỏ sự phân hủy fibrin đó.

    Tác dụng chống dị ứng và chống viêm:

    Acid tranexamic ức chế quá trình sản xuất kinin và những peptid có hoạt tính khác… do plasmin, có thể gây ra sự tăng tính thấm thành mạch, dị ứng và những tổn thương viêm.

    Chỉ định :

    Xu hướng chảy máu được coi như liên quan tới tăng tiêu fibrine (bệnh bạch cầu, bệnh thiếu máu không tái tạo, ban xuất huyết… và chảy máu bất thường trong và sau khi phẫu thuật).

    Chảy máu bất thường được coi như liên quan tới tăng tiêu fibrine tại chỗ (chảy máu ở phổi, mũi, bộ phận sinh dục, hoặc thận hoặc chảy máu bất thường trong hoặc sau khi phẫu thuật tuyến tiền liệt).

    Những triệu chứng như đỏ, sưng hoặc ngứa trong các bệnh như: mề đay, dị ứng thuốc hoặc ngộ độc thuốc.

    Những triệu chứng như đỏ, sưng, ngứa, rát họng trong các bệnh: viêm amiđan, viêm họng-thanh quản.

    Ðau trong khoang miệng hoặc áp-tơ trong các trường hợp viêm miệng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dạng viên:

    Ðối với người lớn, thông thường cho uống 750-2000mg Acid tranexamic mỗi ngày, chia làm 3-4 lần.

    Liều của Acid tranexamic có thể được điều chỉnh theo tuổi tác và các dấu hiệu lâm sàng của bệnh nhân.

    Dạng tiêm:

    Ðối với người lớn, thông thường dùng 250-500mg acid tranaxamic mỗi ngày, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch một lần hoặc chia làm hai lần. Có thể dùng 500 đến 1000mg tiêm tĩnh mạch hoặc 500 đến 2500mg tiêm truyền nhỏ giọt mỗi lần theo yêu cầu trong khi hoặc sau khi phẫu thuật.

    Cụ thể: Ðối với người lớn, dùng 1-2 ống (5-10ml) mỗi ngày, thường được tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp một lần hoặc chia làm hai lần. 2-10 ống (10-50ml) được dùng cho mỗi lần truyền tĩnh mạch nhỏ giọt, theo yêu cầu trong hoặc sau khi phẫu thuật.

    Chống chỉ định :

    – Bệnh nhân có bệnh huyết khối như huyết khối não, nhồi máu cơ tim, viêm tĩnh mạch huyết khối và bệnh nhân có khuynh hướng bị huyết khối.

    – Bệnh nhân đang điều trị bằng liệu pháp đông máu.

    – Bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn với thuốc.

    – Suy thận nặng (do có nguy cơ gây tích lũy thuốc).

    Tác dụng phụ

    Chung cho cả dạng viên và dạng tiêm:

    – Hiện tượng quá mẫn: Những triệu chứng như ngứa hoặc phát ban có thể ít khi xảy ra. Trong trường hợp xảy ra những triệu chứng đó, phải ngưng điều trị.

    – Tiêu hóa: Những triệu chứng như chán ăn, buồn nôn/nôn, tiêu chảy và ợ nóng không thường xuyên.

    – Những tác dụng phụ khác: Buồn ngủ và nhức đầu có thể hiếm khi xảy ra.

    Dạng tiêm:

    – Phản ứng có hại được ghi nhận trên lâm sàng lá sốc (choáng). Sốc hiếm khi xảy ra. Bệnh nhân với những bất thường ở cơ quan hô hấp cần phải được theo dõi cẩn thận khi điều trị, để nắm bắt một cách chính xác những dấu hiệu bất thường trên bệnh nhân.

    – Trong trường hợp tiêm tĩnh mạch: rất ít khi xảy ra trường hợp mất khả năng phân biệt màu sắc (trong một thời gian ngắn), thoáng qua.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Toxaxine Inj và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Toxaxine Inj bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Danotan

    Thuốc Danotan

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Danotan công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Danotan điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Danotan ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Danotan

    Danotan
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Thuốc tiêm
    Đóng gói:Hộp 5 khay x 10 ống x 1ml

    Thành phần:

    Phenobarbital sodium
    SĐK:VN-6372-08
    Nhà sản xuất: Daihan Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Young IL Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Phenobarbital là thuốc chống co giật thuộc nhóm các barbiturat. Phenobarbital có tác dụng tăng cường hoặc bắt chước tác dụng ức chế synap của acid gama aminobutyric(GABA) ở não.

    Phenobarbital làm giảm sử dụng oxygen ở não trong lúc gây mê, chủ yếu thông qua việc ức chế hoạt động của neuron. Tác dụng này là cơ sở của việc dùng các barbiturat để đề phòng nhồi máu não khi não bị thiếu máu cục bộ và khi tổn thương sọ não.

    Thuốc ức chế có hồi phục hoạt động của tất cả các mô. Phenobarbital ức chế thần kinh trung ương ở mọi mức độ từ an thần đến gây mê. Thuốc chỉ ức chế tạm thời các đáp ứng đơn synap ở hệ thần kinh trung ương.

    Phenobarbital chủ yếu được dùng để chống co giật, ngoài ra còn dùng để điều trị hội chứng cai rượu.

    Thuốc hạn chế cơn động kinh lan toả và làm tăng ngưỡng động kinh. Thuốc chủ yếu được chỉ định trong cơn động kinh toàn bộ(cơn lớn), cơn động kinh cục bộ(cục bộ vận động hoặc cảm giác).

    Phenobarbital làm giảm nồng độ bilirubin huyết thanh ở trẻ sơ sinh, ở người bệnh tăng bilirubin huyết không liên hợp, không tan huyết bẩm sinh và ở người bệnh ứ mật trong gan, có thể do cảm ứng glucuronyl transferase, một enzym liên hợp bilirubin.

    Chỉ định :

    – Động kinh( trừ động kinh cơn nhỏ): động kinh cơn lớn, động kinh giật cơ, động kinh cục bộ.

    – Phòng co giật do sốt cao tái phát ở trẻ nhỏ.

    – Vàng da sơ sinh, và người mắc chứng tăng bilirubin huyết không kiên hợp bẩm sinh, không tan huyết bẩm sinh và ở người bệnh ứ mật mạn tính trong gan.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Chống co giật: uống: người lớn 2-3mg/kg/ngày (1lần). Trẻ em: 3-4mg/kg/ngày (1lần). Tiêm dưới da hay bắp thịt. Người lớn: 0,20-0,40g/ngày. Trẻ em 12-30 tháng: 0,01-0,02g/ngày. Trẻ em 30 tháng-15 tuổi: 0,02-0.04g/ngày.

    – Làm êm dịu; uống 0,05-0,12g/ngày.

    – Mất ngủ: uống 0,10g buổi tối trước khi đi ngủ.

    Chống chỉ định :

    Rối loạn chuyển hóa porphyrin, suy hô hấp nặng. Mẫn cảm với barbituric. Suy gan nặng.

    Thận trọng lúc dùng :

    Không ngừng thuốc đột ngột ở người động kinh.

    – Giảm liều với người suy thận, gan, người già, người nghiện rượu, ma túy, trầm cảm.

    –Thuốc gây buồn ngủ-Ngủ ngày.

    – Cần dùng thêm vitamin D2 cho trẻ nhỏ để phòng còi xương.

    – Người mởi đẻ, nếu dùng thuốc trước đó, trẻ đẻ ra sẽ bị hội chứng chảy máu trong 24 giờ, người mẹ cần uống thuốc dự phòng vitamin K 1 tháng trước khi đẻ và cho trẻ dùng lúc mới sinh.

    – Tránh dùng nếu đang nuôi con bú.

    Tương tác thuốc :

    Phenobarbital là chất cảm ứng mạnh cytochorom P450 enzym tham gia chuyển hóa nhiều thuốc. làm giảm nồng độ felodipin, nimodipin huyết tương – Làm mất tác dụng thuốc tránh thai. Làm giảm nồng độ doxycyclin huyết tương. Làm giảm tác dụng corticoid dùng toàn thân (chú ý Addison và ghép tạng). Làm giảm nồng độ cyclosporin, quindin, theophylin, chẹn bêta huyết tương. Với các thuốc chống trầm cảm 3 vòng tăng nguy cơ co giật. giảm liều khi dùng với acid valproic, làm giảm tác dụng thuốc chống đông uống. Làm giảm tác dụng của digitoxin. Làm tăng tác dụng các thuốc kháng H1, benzodiazepin, clonidin, dẫn xuất morphin, các thuốc an thần kinh, thuốc giải lo âu (tăng ức chế thần kinh trung ương)

    – Với phenytoin thì phenobarbitol trong máu có thể tăng lên đến mức ngộ độc, phenytoin thay đổi bất thường có thể xảy ra triệu chứng ngộ độc khi ngừng dùng phenobarbital. Với progabid nồng độ phenobarbital huyết tương tăng. Làm tăng độc tính của methotrexat. Với acid folic, nồng độ phenobarbital trong huyết tương giảm

    – Với rượu, tăng tác dụng an thần của phenobarbital gây nguy hiểm (cấm uống rượu khi dùng phenobarbital). Làm giảm nồng độ disopyramid huyết tương do đó làm giảm tác dụng chống loạn nhịp (điều chỉnh liều).

    Tác dụng phụ

    Thiếu máu đại hồng cầu do thiếu acid folic.

    – Đau khớp, nhiễm xương, còi xương trẻ em

    – Rối loạn tâm thần. Buồn ngủ – Rung, giật nhãn cầu–Mất điều hòa động tác–Kích thích–Lú lẫn–Nổi mẩn–Hội chứng Lyell.

    Qúa liều :

    – Hội chứng choáng: thở chậm, truy mạch, mất phản xạ, huyết áp tụt, thiếu niệu, giảm thông khí trung tâm, tím tái, đồng tử giãn, ngừng hô hấp và có thể tử vong. Ngoài ra còn các biến chứng khác: viêm phổi, phù phổi, suy thận, loạn nhịp tim, suy tim sung huyết.

    – Xử trí:

    + Chủ yếu hỗ trợ, làm thông đường thở, hô hấp viện trợ, thở oxy, uống than hoạt (nhiều liều qua sonde).

    + Gây lợi niệu và kiềm hóa nước tiểu tăng đào thải. Nếu cần thẩm phân phúc mạc hoặc lọc máu.

    Bảo quản:

    Tránh để các ống tiêm tĩnh mạch ra ánh sáng.

    Thuốc hướng thần.

    Thông tin thành phần Phenobarbital

    Dược lực:

    Chống co giật-động kinh cục bộ và động kinh nhỏ-phòng tái phát co giật sốt cao ở trẻ sơ sinh. Ưu tư đặc biệt do rối loạn chức năng và do biểu hiện cơ thể mất ngủ. An thần.

    Dược động học :

    – Hấp thu: thuốc uống được hấp thu chậm ở ống tiêu hoá (80%). Nếu tiêm tĩnh mạch tác dụng của thuốc xuất hiện trong vòng 5 phút và đạt mức tối đa trong vòng 30 phút. Tiêm bắp thịt tác dụng xuất hiện chậm hơn. Dùng theo đường tiêm Phenobarbital có tác dụng kéo dài từ 4 đến 6 giờ. Thuốc đặt hậu môn hầu như được hấp thu hoàn toàn ở ruột già.

    – Phân bố: thuốc gắn với protein huyết tương ở trẻ nhỏ là 60%, ở người lớn là 50%. Và được phân bố khắp các mô, nhất là ở não, do thuốc dễ tan trong mỡ.

    – Chuyển hoá: Phenobarbital được hydrrõyl hoá và liên hợp hoá ở gan.b Là chất cảm ứng cytocrom P450 mạnh nên có ảnh hưởng lớn đến chuyển hoá các thuốc được chuyển hoá ở gan thông qua cytocrom P450.

    – Thải trừ: đaod thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hoá không còn hoạt tính(70%) và dạng nguyên vẹn(30%), một phần nhỏ vào mật và đào thải theo phân.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Danotan và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Danotan bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Mincombe

    Thuốc Mincombe

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Mincombe công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Mincombe điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Mincombe ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Mincombe

    Mincombe
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 10 ống x 2ml

    Thành phần:

    Các Vitamin B1; B2; B6; B12; PP; Dexpanthenol; Biotin
    SĐK:VN-14420-11
    Nhà sản xuất: Daihan Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Young IL Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Viêm đường ruột, sau phẫu thuật, bệnh sprue, tổn thương tế bào gan, phù do suy dinh dưỡng, táo bón kinh niên, viêm thần kinh, hội chứng bức xạ.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng tiêm 1 ống/ngày cho tới khi hết triệu chứng đau, trong trường hợp nhẹ từ 2 – 3 ống/tuần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mincombe và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Mincombe bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Damincid Inj

    Thuốc Damincid Inj

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Damincid Inj công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Damincid Inj điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Damincid Inj ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Damincid Inj

    Damincid Inj
    Nhóm thuốc: Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng Acid-Base
    Dạng bào chế:Dịch truyền
    Đóng gói:Hộp 1 chai 250ml

    Thành phần:

    Các acid amin
    SĐK:VN-4477-07
    Nhà sản xuất: Daihan Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Highnoon Laboratories., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Dự phòng & điều trị thiếu protein trong bỏng, xuất huyết, hậu phẫu, ung thư, dinh dưỡng kém, bệnh lý dạ dày-tá tràng nhẹ, lành tính, rối loạn hấp thu protein do đường tiêu hóa. Bệnh lý xơ hóa nang, bệnh Crohn, hội chứng ruột ngắn. Dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa ở trẻ sơ sinh & trẻ sinh non. Ðặc biệt thích hợp cho các trường hợp mất protein > 15 g/ngày & kém ăn uống trên 1 tuần.

    Liều lượng – Cách dùng

    Nhỏ giọt IV chậm.

    – Người lớn: 10 – 20 mL/kg/ngày (1-2g AA/kg/ngày).

    – Trẻ 3 – 5 tuổi: 15 mL/kg/ngày (1.5g AA/kg/ngày).

    – Trẻ 6 – 14 tuổi: 10 mL/kg/ngày (1g AA/kg/ngày). Tối đa: 1 mL/kg/giờ (0.1g AA/kg/giờ). Dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa: tổng lượng dịch truyền không quá 40 mL/kg/ngày.

    Chống chỉ định:

    -Tuyệt đối: tình trạng tim mạch không ổn định với các nguy hiểm đe dọa sự sống (sốc), thiếu oxy mô tế bào.

    – Tương đối: rối loạn chuyển hóa các aminoacid.

    Tương tác thuốc:

    Không trộn với các thuốc khác.

    Tác dụng phụ:

    Buồn nôn, nôn.

    Chú ý đề phòng:

    Suy thận nặng, suy tim ứ huyết, tổn thương gan nặng & tiến triển, tăng K máu, tăng Na máu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Damincid Inj và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Damincid Inj bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc 5% Dextrose 500ml inj Infusion

    Thuốc 5% Dextrose 500ml inj Infusion

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc 5% Dextrose 500ml inj Infusion công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc 5% Dextrose 500ml inj Infusion điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc 5% Dextrose 500ml inj Infusion ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    5% Dextrose 500ml inj Infusion

    5% Dextrose 500ml inj Infusion
    Nhóm thuốc: Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng Acid-Base
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm truyền
    Đóng gói:Chai 500ml

    Thành phần:

    Dextrose 25g/500ml
    SĐK:VN-16866-13
    Nhà sản xuất: Daihan Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Pharmix Corp
    Nhà phân phối:

    Chỉ định :

    – Cung cấp nước và năng lượng cho cơ thể. 
    – Giải độc trong trường hợp nhiễm khuẩn cấp và mạn, thuốc ngủ, ngộ độc do cyanide,sốc, viêm gan hoặc xơ gan. 
    – Chất dẫn để truyền thuốc vào cơ thể trước, trong và sau phẫu thuật. 
    – Phòng ngừa và điều trị chứng nhiễm ceton huyết trong các trường hợp suy dinh dưỡng. 
    – Dùng cho chứng giảm dextrose huyết

    Liều lượng – cách dùng:

    – Truyền dung dịch DEXTROSE qua tĩnh mạch trung tâm. Trong trường hợp cấp cứu hạ đường huyết có khi phải truyền vào tĩnh mạch ngoại vi nhưng cần phải truyền chậm.
    – Liều dùng thay đổi tùy theo nhu cầu của từng người bệnh. Phải theo dõi chặt chẽ đường huyết của người bệnh.
    – Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
    – Liều dextrose tối đa khuyên dùng là 500 – 800mg cho 1kg thể trọng trong 1 giờ

    Chống chỉ định :

    – Người bệnh không dung nạp được dextrose.

    – Người bệnh vô niệu, người bệnh bị chảy máu trong sọ hoặc trong tuỷ sống, người bệnh sau cơn tai biến mạch máu não.

    – Tình trạng mất nước nhược trương nếu chưa bù đủ chất điện giải.

    – Tình trạng ứ nước.

    – Kali huyết hạ, hôn mê tăng thẩm thấu, nhiễm toan.

    – Mê sảng rượu kèm mất nước, ngộ độc rượu cấp.

    Thận trọng lúc dùng :

    – Phải theo dõi đều đặn đường huyết, cân bằng nước và các chất điện giải. Cần bổ sung các chất điện giải nếu cần.

    – Không truyền dung dịch dextrose cùng với máu qua một bộ dây truyền vì có thể gây tan huyết hoặc tắc nghẽn.

    – Truyền kéo dài hoặc nhanh một lượng lớn dung dịch DEXTROSE có thể gây mất nước tế bào do tăng đường huyết.

    TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI XE HOẶC VẬN HÀNH MÁY:

    Chưa thấy dung dịch tiêm truyền DEXTROSE ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy sau khi tiêm truyền.

    THỜI KỲ MANG THAI – CHO CON BÚ:

    – Phụ nữ có thai chỉ dùng DEXTROSE khi thật cần thiết.

    – DEXTROSE an toàn đối với phụ nữ cho con bú.

    Tác dụng phụ

    – Thường gặp: đau tại chỗ tiêm, kích ứng tĩnh mạch, viêm tắc tĩnh mạch.

    – Ít gặp: rối loạn nước và điện giải (hạ kali huyết, hạ magnesi huyết, hạ phospho huyết).

    – Hiếm gặp: mất nước do hậu quả của đường huyết cao (khi truyền kéo dài hoặc quá nhanh).

    – Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Qúa liều :

    – Khi truyền kéo dài hoặc truyền nhanh một lượng lớn DEXTROSE 10% có thể gây mất nước tế bào do tăng đường huyết.

    – Xử trí quá liều:

    + Giảm liều và/hoặc tiêm insulin nếu đường huyết tăng cao hoặc có đường niệu.

    + Điều chỉnh thể tích dịch truyền và tốc độ truyền.

    + Điều chỉnh cân bằng nước và chất điện giải.

    Thông tin thành phần Dextrose

    Dược lực:

    Dextrose là tên của một loại đường đơn được làm từ ngô và giống hệt về mặt hóa học với glucose , hoặc đường trong máu.

    Dextrose là đường đơn 6 carbon, dùng theo đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch để điều trị thiếu hụt đường và dịch. Dextrose thường được ưa dùng để cung cấp năng lượng theo đường tiêm cho người bệnh và dùng cùng với các dung dịch điện giải để phòng và điều trị mất nước do tiêu chảy cấp. Dextrose còn được sử dụng để điều trị chứng hạ đường huyết.
    Dược động học :

    – Dextrose được hấp thu nhanh chóng theo đường tiêm tĩnh mạch.

    – Sau khi vào cơ thể, dextrose chuyển hóa thành carbon dioxide và nước, đồng thời giải phóng ra năng lượng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc 5% Dextrose 500ml inj Infusion và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc 5% Dextrose 500ml inj Infusion bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Lactate Ringers 500ml Inj.; Infusion

    Thuốc Lactate Ringers 500ml Inj.; Infusion

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Lactate Ringers 500ml Inj.; Infusion công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Lactate Ringers 500ml Inj.; Infusion điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Lactate Ringers 500ml Inj.; Infusion ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Lactate Ringers 500ml Inj.; Infusion

    Lactate Ringers 500ml Inj.; Infusion
    Nhóm thuốc: Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng Acid-Base
    Dạng bào chế:Dung dịch tiem truyền
    Đóng gói:Chai 500ml dung dịch

    Thành phần:

    Sodium lactate 3,1g; Calcium chloride 0,1g; Potassium chloride 0,15g; Sodium chloride 3g
    SĐK:VN-18061-14
    Nhà sản xuất: Daihan Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Pharmix Corp
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Bù nước và điện giải trước, trong và sau phẫu thuật; sốc do giảm thể tích máu.

    Liều lượng – Cách dùng

    Bù nước và điện giải hoặc sốc do giảm thể tích máu: truyền tĩnh mạch, liều dùng cho người lớn và trẻ em được xác định dựa vào lâm sàng và nếu có thể theo dõi nồng độ điện giải .
    Quá liều và xử trí:
    Phù, phù phổi cấp, rối loạn điện giải, suy tim cấp. Ngừng truyền ngay. Cho điều trị thích hợp (tiêm tĩnh mạch lợi tiểu, thở oxygen…).

    Chống chỉ định:

    Chứng nhiễm kiềm hô hấp hay chuyển hoá; Tăng calci huyết, tăng kali huyết, suy tim, ứ nước, đang dùng digitalis.

    Tác dụng phụ:

    Truyền quá mức có thể gây nhiễm kiềm chuyển hoá; truyền liều lớn có thể dẫn đến phù.

    Chú ý đề phòng:

    Hạn chế truyền trong suy chức năng thận, suy tim, tăng huyết áp, phù phổi, nhiễm độc thai nghén.

    Thông tin thành phần Potassium

    Dược động học :

    – Hấp thu: KCl được phóng thích kéo dài trong 6 đến 8 giờ. Nếu làm xét nghiệm quang tuyến vùng bụng, sẽ thấy được viên thuốc do cấu tạo của viên thuốc có một khuôn không tan từ đó phóng thích ra hoạt chất. Viên thuốc sau khi đã phóng thích hết hoạt chất vẫn còn nguyên dạng và được đào thải qua phân, điều này là bình thường và không có gì phải lo lắng.

    – Thải trừ: Hoạt chất thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu. Trường hợp bệnh nhân bị suy thận, sự đào thải sẽ giảm và có thể gây tăng kali máu.
    Tác dụng :

    Bổ sung kali:

    Trên phương diện sinh lý, kali máu giảm dưới 3,6mmol/l cho biết rằng cơ thể đang thiếu kali; việc thiếu kali có thể có nguồn gốc:

    – Do tiêu hóa: tiêu chảy, nôn ói, dùng thuốc nhuận trường kích thích.

    – Do thận: do tăng bài tiết qua thận, trong trường hợp có bệnh lý ở ống thận, bẩm sinh hoặc khi điều trị bằng thuốc lợi muối niệu, corticoid hay amphotericine B (IV), do dùng quá liều các chất kiềm hay các dẫn xuất của cam thảo.

    – Do nội tiết: tăng aldosterone nguyên phát (cần phải điều trị nguyên nhân).

    Việc thiếu kali, về mặt triệu chứng, có thể gây: mỏi mệt ở các cơ, giả liệt, vọp bẻ và thay đổi điện tâm đồ, rối loạn khử cực, tăng kích thích tâm thất.

    Ion Cl-: cung cấp ion Cl- cho phép điều chỉnh nhiễm toan chuyển hóa thường có liên quan đến giảm kali máu.

    Hoạt chất thuốc được phóng thích kéo dài làm giảm nguy cơ gây loét của KCl.
    Chỉ định :

    Tăng kali máu, nhất là khi do dùng thuốc: thuốc lợi muối niệu, corticoid, thuốc nhuận trường.
    Liều lượng – cách dùng:

    Ðiều trị thiếu kali đã được xác nhận: liều lượng được điều chỉnh theo giá trị kali máu định lượng trước và trong thời gian điều trị. Trường hợp chắc chắn hạ kali máu (dưới 3,6mmol/l), bắt đầu với liều hàng ngày tương đương với 4g KCl, tương đương với 52mmol kali.

    Liều hàng ngày được chia làm 2 đến 3 lần, nên uống thuốc vào cuối bữa ăn.
    Chống chỉ định :

    Tuyệt đối:

    – Tăng kali máu hay tất cả các tình huống có thể gây tăng kali máu, đặc biệt là: suy thận, hội chứng addison, tiểu đường không kiểm soát được (do nhiễm acid chuyển hóa), rối loạn trương lực cơ bẩm sinh, dùng đồng thời với thuốc giữ kali riêng lẻ hay kết hợp với thuốc lợi muối niệu (ngoại trừ khi có kiểm tra chặt chẽ kali máu).

    Tương đối:

    – Tacrolimus, ciclosporine, thuốc ức chế angiotensine II, thuốc ức chế men chuyển (ngoại trừ trường hợp giảm kali máu).
    Tác dụng phụ

    – Tăng kali máu (với nguy cơ đột tử): để tránh điều này, nên kiểm tra kali huyết thường xuyên.

    – Dùng liều cao có thể gây loét dạ dày tá tràng. Nguy cơ gây loét ruột non, ghi nhận ở một vài dạng uống, giảm do thuốc này được bào chế dưới dạng phóng thích kéo dài.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lactate Ringers 500ml Inj.; Infusion và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Lactate Ringers 500ml Inj.; Infusion bình luận cuối bài viết.