Thẻ: Công ty Dong Kook Pharm Co.

  • Thuốc Durakinase

    Thuốc Durakinase

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Durakinase công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Durakinase điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Durakinase ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Durakinase

    Durakinase
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng đối với máu
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 1 Lọ

    Thành phần:

    Streptokinase
    Hàm lượng:
    1500000IU
    SĐK:VN-6837-02
    Nhà sản xuất: Dong Kook Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Cheil Jedang Corp
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Streptokinase là một protein có khối lượng phân tử 47 kDa. do liên cầu khuẩn tan huyết-beta nhóm C sinh ra. Nó tác động theo một cơ chế phức tạp với cả plasminogen liên kết và không liên kết với fibrin trong tuần hoàn để tạo thành một phức hợp hoạt hoá. Phức hợp này biến đổi plasminogen còn dư thành plasmin là enzym thuỷ phân protein, có tác dụng tiêu fibrin và có thể làm tan các cục máu đông trong lòng mạch.

    Plasmin giáng hoá fibrin , fibrinogen và các protein gây đông máu trong huyết tương. Mặc dù plasmin bị bất hoạt bởi các chất ức chế trong máu như: alfa2- antiplasmin và alfa2- macroglobulin, các chất ức chế này bị giảm đi( rất nhanh và liều cao) trong quá trình điều trị bằng streptokinase.

    Chỉ định :

    – Nhồi máu cơ tim cấp.

    – Huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi cấp, tắc nghẽn động mạch cấp.

    – Tắt nghẽn shunt động tĩnh mạch.

    Liều lượng – cách dùng:

    Nhồi máu cơ tim cấp truyền IV 1,5MIU trong 100mL dịch, truyền 30-60 phút, nếu dùng đường mạch vành: 0,25-0,5MIU trong 100mL dịch, truyền trong 30-60 phút. Huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi cấp, tắc nghẽn động mạch cấp liều đầu 0,25MIU trong 100-300mL dịch truyền trong 30 phút, duy trì: 1,2MIU trong 500mL truyền trong 12 giờ/ngày, hay 0,1MIU/giờ x 3 ngày. Tắt nghẽn shunt động tĩnh mạch pha 0,1MIU trong 100 mL dịch, dùng 10-25mL tại điểm nghẽn tắt shunt, có thể lập lại sau 30-45 phút.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Mới phẫu thuật, chấn thương. Tăng huyết áp trầm trọng, bệnh lý võng mạc do tiểu đường, xuất huyết não trong vòng 2 tháng, bệnh lý mạch máu não. Nguy cơ xuất huyết cấp. Mới dùng streptokinase. Lao cấp. Hôn mê.

    Thận trọng lúc dùng :

    Tránh can thiệp xâm nhập (như tiêm bắp) trong vòng 24 giờ. Sau khi ngưng dùng thuốc, nên dùng kháng đông.

    Tương tác thuốc :

    Heparin. Salycilate, pyrazolone, indole.

    Tác dụng phụ

    Phản ứng có hại

    Hạ huyết áp. Phản ứng quá mẫn. Hội chứng xuất huyết.

    Qúa liều :

    Quá liều làm tăng nguy cơ gây tác dụng không mong muốn và tác dụng phụ.

    Bảo quản:

    Bột streptokinase dùng để tiêm phải được bảo quản ở nhiệt độ 15-30 độ C.

    Thông tin thành phần Streptokinase

    Dược lực:

    Streptokinase là loại thuốc tiêu huyết khối.

    Dược động học :

    Sau khi truyền tĩnh mạch, streptokinase bị thanh thải nhanh chóng ra khỏi tuần hoàn bởi các kháng thể và hệ thống lưới nội mạc.

    Vì nồng độ có tác dụng trong máu và tốc độ biến mất của thuốc phụ thuộc vào nồng độ cơ chất và kháng thể, cho nên chúng chỉ là những chỉ số tương đối về tác dụng của thuốc mà thôi.

    Streptokinase không qua được nhau thai nhưng kháng thể kháng thuốc thì có thể qua được.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Durakinase và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Durakinase bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Durakinase injection

    Thuốc Durakinase injection

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Durakinase injection công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Durakinase injection điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Durakinase injection ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Durakinase injection

    Durakinase injection
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng đối với máu
    Dạng bào chế:Bột đông khô pha tiêm-1,500,000 IU
    Đóng gói:Hộp 1 lọ

    Thành phần:

    Streptokinase
    SĐK:VN-4396-07
    Nhà sản xuất: Dong Kook Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Dasan Medichem Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Streptokinase

    Dược lực:

    Streptokinase là loại thuốc tiêu huyết khối.

    Dược động học :

    Sau khi truyền tĩnh mạch, streptokinase bị thanh thải nhanh chóng ra khỏi tuần hoàn bởi các kháng thể và hệ thống lưới nội mạc.

    Vì nồng độ có tác dụng trong máu và tốc độ biến mất của thuốc phụ thuộc vào nồng độ cơ chất và kháng thể, cho nên chúng chỉ là những chỉ số tương đối về tác dụng của thuốc mà thôi.

    Streptokinase không qua được nhau thai nhưng kháng thể kháng thuốc thì có thể qua được.

    Tác dụng :

    Streptokinase là một protein có khối lượng phân tử 47 kDa. do liên cầu khuẩn tan huyết-beta nhóm C sinh ra. Nó tác động theo một cơ chế phức tạp với cả plasminogen liên kết và không liên kết với fibrin trong tuần hoàn để tạo thành một phức hợp hoạt hoá. Phức hợp này biến đổi plasminogen còn dư thành plasmin là enzym thuỷ phân protein, có tác dụng tiêu fibrin và có thể làm tan các cục máu đông trong lòng mạch.

    Plasmin giáng hoá fibrin , fibrinogen và các protein gây đông máu trong huyết tương. Mặc dù plasmin bị bất hoạt bởi các chất ức chế trong máu như: alfa2- antiplasmin và alfa2- macroglobulin, các chất ức chế này bị giảm đi( rất nhanh và liều cao) trong quá trình điều trị bằng streptokinase.

    Chỉ định :

    – Nhồi máu cơ tim cấp.

    – Huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi cấp, tắc nghẽn động mạch cấp.

    – Tắt nghẽn shunt động tĩnh mạch.

    Liều lượng – cách dùng:

    Nhồi máu cơ tim cấp truyền IV 1,5MIU trong 100mL dịch, truyền 30-60 phút, nếu dùng đường mạch vành: 0,25-0,5MIU trong 100mL dịch, truyền trong 30-60 phút. Huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi cấp, tắc nghẽn động mạch cấp liều đầu 0,25MIU trong 100-300mL dịch truyền trong 30 phút, duy trì: 1,2MIU trong 500mL truyền trong 12 giờ/ngày, hay 0,1MIU/giờ x 3 ngày. Tắt nghẽn shunt động tĩnh mạch pha 0,1MIU trong 100 mL dịch, dùng 10-25mL tại điểm nghẽn tắt shunt, có thể lập lại sau 30-45 phút.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Mới phẫu thuật, chấn thương. Tăng huyết áp trầm trọng, bệnh lý võng mạc do tiểu đường, xuất huyết não trong vòng 2 tháng, bệnh lý mạch máu não. Nguy cơ xuất huyết cấp. Mới dùng streptokinase. Lao cấp. Hôn mê.

    Tác dụng phụ

    Phản ứng có hại

    Hạ huyết áp. Phản ứng quá mẫn. Hội chứng xuất huyết.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Durakinase injection và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Durakinase injection bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Lorelina Depot

    Thuốc Lorelina Depot

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Lorelina Depot công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Lorelina Depot điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Lorelina Depot ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Lorelina Depot

    Lorelina Depot
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Bột pha tiêm
    Đóng gói:Hộp 1 lọ thuốc + 1 ống dung môi 2ml

    Thành phần:

    Leuprorelin acetate
    SĐK:VN1-095-08
    Nhà sản xuất: Dong Kook Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Dasan Medichem Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Leuprorelin có tốc độ thải trừ chậm hơn, độ thanh thải thấp hơn, nửa đời dài hơn và hiệu lực mạnh hơn so với GnRH theo kiểu bơm theo nhịp, thuốc sẽ kích thích tiết gonadotropin, trái lại khi dùng theo kiểu bơm liên tục, thuốc sẽ ức chế tiết gonadotropin.

    Khi bắt đầu dùng ở nam giới, thuốc tương tự GnRH gây thoái triển khối u đáp ứng với estrogen. Nồng độ estradiol huyết thanh giảm tới mức như ở phụ nữ sau mãn kinh trong vòng 3 tuần sau khi dùng thuốc.

    Thuốc chủ vận GnRh có hiệu quả điều trị một số rối loạn nội tiết, đáp ứng với giảm steroid tuyến sinh dục như trường hợp dậy thì sớm phụ thuộc gonadotropin ở trẻ em.

    Thuốc chủ vận GNRH có hiệu quả điều trị ung thư tuyến tiền liệt.

    Ở phụ nữ, thuốc có hiệu quả điều trị ung thư vú phụ thuộc estrogen, bệnh lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung, rậm lông và hội chứng buồng trứng đa nang.

    Leuprorelin acetat là thuốc chủ vận GnRH tác dụng kéo dài được tiêm dưới da để ức chế tiết gonadotropin.

    Chỉ định :

    Dậy thì sớm phụ thuộc gonadotropin.

    Uhg thư tuyến tiền liệt giai đoạn muộn.

    Ung thư vú giai đoạn muộn ở phụ nữ tiền mãnkinh và quanh mãn kinh.

    Bệnh lạc nội mạc tử cung, u cơ trơn tử cung.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiêm dưới da hoặc tiêm bắp 3,75 mg cách 4 tuần/ 1 lần.

    Chống chỉ định :

    Người đã bị quá mẫn với thuốc chủ vận GnRH hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Người đang mang thai hoặc có thể mang thai.

    Người đang cho con bú.

    Thận trọng lúc dùng :

    Trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt, lúc đầu leuprorelin làm tăng nhất thời testosteron huyết thanh, là nguy cơ kích thích phát triển ung thư tuyến tiền liệt. Do đó phải dùng thuốc kháng androgen để chặn tác dụng tăng đột ngột testosteron.

    Không nên dùng leuprorelin cho phụ nữ có thai và cho con bú.

    Tương tác thuốc :

    Chưa thấy có tương tác thuốc giữa leuprorelin và các thuốc khác.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng không mong muốn thường gặp gồm bốc hoả, cân bằng Ca++ âm tính với nguy cơ mất chất xương, loãng xương và thay đổi trong chuyển hoá dịch. Do đó phần lớn liệu pháp dùng thuốc chủ vận GnRH để ngăn cản tiết gonadotropin thường giới hạn trong 6 tháng.

    Thường gặp: to vú đàn ông, triệu chứng sau mãn kinh, loạn năng sinh dục, mất tình dục, bốc hoả, liệt dương, giảm cương, khí hư, chảy máu, đau tại chỗ tiêm.

    Ít gặp: phù, nhức đầu, chèn ép tuỷ sống, ngủ lịm, chóng mặt, mất ngủ, nổi ban, buồn nôn, nôn, chán ăn, ỉa chảy, tăng cân, căng/ to vú, mất chất xương, đau xương tăng lên, toát mồ hôi.

    Qúa liều :

    Không có kinh nghiệm về quá liều trong thử nghiệm lâm sàng. Nếu xảy ra quá liều, cần điều trị triệu chứng.

    Bảo quản:

    Thuốc độc bảng B.

    Thuốc được bảo quản dưới 25 độ C.

    Thông tin thành phần Leuprorelin acetate

    Dược lực:

    Leuprorelin là thuốc tương tự hormon giải phóng gonadotropin.

    Dược động học :

    Thời gian đạt nồng độ đỉnh huyết thanh của Leuprorelin là 12 – 15 ngày. Nồng độ đỉnh huyết thanh là 2,5 nanogam/ml. Thể tích phân bố là 13,7 lít. Nửa đời là 4,2 giờ, tăng nhẹ trong suy thận. Hơn 90% liều tiêm dưới da dung dịch thuốc tương tự GnRH không biến đổi.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lorelina Depot và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Lorelina Depot bình luận cuối bài viết.