Thẻ: Công ty Dongkoo Bio & Pharma Co.

  • Thuốc Oxciu Ophthalmic Solution

    Thuốc Oxciu Ophthalmic Solution

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Oxciu Ophthalmic Solution công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Oxciu Ophthalmic Solution điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Oxciu Ophthalmic Solution ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Oxciu Ophthalmic Solution

    Oxciu Ophthalmic Solution
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 5 ml

    Thành phần:

    Ofloxacin 15mg/5ml
    SĐK:VN-20599-17
    Nhà sản xuất: Dongkoo Bio & Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Pharmaunity Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Viêm mi mắt, lẹo mắt, viêm túi lệ, viêm kết mạc, viêm bờ mi, viêm giác mạc, loét giác mạc.

    – Viêm tai.

    – triệu chứng nhiễm trùng sau phẫu thuật.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dung dịch nhỏ:

    – Nhỏ mắt, tai 1 giọt/lần x 3 lần/ngày.

    – Dự phòng nhiễm trùng sau phẫu thuật nhỏ 5 lần/ngày trong suốt 2 ngày trước mổ; vào ngày phẫu thuật, nhỏ mắt tùy theo thời gian & loại phẫu thuật; nhỏ 1 giọt ngay sau khi mổ; sau đó, nhỏ mắt mỗi khi thay băng.

    – Thuốc mỡ tra: Tra một lượng thuốc vừa đủ vào mắt, 3lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Tiền sử quá mẫn & bị viêm gân do quinolone.

    Tác dụng phụ:

    Ngứa mi mắt, sưng mi mắt, viêm bờ mi, xung huyết kết mạc, đau mắt, mi mắt đỏ. Hiếm khi choáng, phản ứng tăng cảm.

    Chú ý đề phòng:

    Trẻ em, phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Ofloxacin

    Dược lực:

    Ofloxacine là kháng sinh nhóm quinolon.

    Dược động học :

    Ofloxacin được hấp thu tốt sau khi uống với độ khả dụng sinh học hầu như 100%. Trung bình nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 1 liều duy nhất 200mg ofloxacin là 220 mcg/ml và đạt được trong vòng 6 giờ sau khi uống. Thức ăn có thể làm chậm sự hấp thu thuốc nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến mức độ hấp thu thuốc.Khoảng 25% thuốc gắn kết với protein huyết tương. Ofloxacin được phân bố rộng rãi trong các mô và dịch của cơ thể như là phổi, da, mụn nước, cổ tử cung , buồng trứng, mô và dịch tiết tiền liệt tuyến, đàm.

    Ofloxacin đào thải chủ yếu qua đường thận. Khoảng 75-80% liều uống được bài xuất qua nước tiểu dưới dạng không chuyển hóa, dưới 5% được bài xuất dưới dạng chất chuyển hóa khử methyl hay N-oxid.

    Thời gian bán hủy đào thải trong huyết tương thay đổi từ 5-8 giờ. Thời gian bán hủy có thể kéo dài trong trường hợp suy thận nặng.

    Tác dụng :

    Ofloxacine là thuốc kháng sinh nhóm fluoroquinolon giống như ciprofloxacin, nhưng ofloxacine khi uống có sinh khả dụng cao hơn 95%. Ofloxacin có phổ kháng khuẩn rộng bao gồm Enterobacteriaceae, Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus influenzae, Neisseria spp., Staphylococcus, Streptococcus pneumoniae và một vài vi khuẩn gram dương khác. Ofloxacin có tác dụng mạnh hơn ciprofloxacin đối với Chlamydia trachomatis, Ureaplasma urealyticum, Mycoplasma pneumoniae. Nó cũng có tác dụng đối với Mycobacterium leprae và cả Mycobacterium spp. khác.

    Ofloxacin có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế tác dụng chưa được biết đầy đủ. Giống như các thuốc quinolon kháng khuẩn khác, ofloxacin ức chế DNA-gyrase là enzym cần thiết trong quá trình nhân đôi, phiên mã và tu sửa DNA của vi khuẩn.

    Chỉ định :

    Ofloxacine được chỉ định điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn sau: 

    – Nhiễm trùng đường tiểu có biến chứng và không có biến chứng. 
    – Nhiễm trùng da và mô mềm. 
    – Viêm tuyến tiền liệt. 
    – Bệnh lây truyền qua đường sinh dục như là: nhiễm lậu cầu cấp niệu đạo và cổ tử cung không biến chứng, viêm niệu đạo và cổ tử cung không do lậu cầu. 
    – Viêm phổi do H. influenza hay Streptococcus pneumoniae. 
    – Viêm phế quản mạn tính đợt cấp. 
    Dạng thuốc nhỏ mắt:

    Các nhiễm trùng ở phần ngoài mắt (viêm kết mạc, viêm giác mạc) hoặc những bộ phận phụ (viêm mi mắt, viêm túi lệ) do những chủng vi khuẩn nhạy cảm với ofloxacin.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dạng uống :

    Người lớn :

    Nhiễm khuẩn đường tiểu:

    Viêm bàng quang do E. coli hay K. pneumoniae: 200mg mỗi 12 giờ trong 3 ngày.

    Viêm bàng quang do nhiễm các loại vi khuẩn khác : 200 mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày.

    Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng: 200mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

    Nhiễm khuẩn da và mô mềm mức độ trung bình hoặc nhẹ: 400mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

    Viêm phổi hay viêm phế quản mạn tính đợt cấp: 400mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

    Bệnh lây truyền qua đường sinh dục:

    Nhiễm lậu cầu không biến chứng: 400mg một liều duy nhất.

    Viêm niệu đạo hay viêm cổ tử cung do C. trachomatis: 300mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày.

    Viêm tuyến tiền liệt: 300mg mỗi 12 giờ trong 6 ngày.

    Ðiều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận

    Khi chỉ biết nồng độ creatinin trong huyết tương, ta có thể áp dụng công thức sau để ước lượng độ thanh lọc creatinin:

    Nam: Ðộ thanh lọc creatinin ml/phút = Cân nặng (kg) x (140-Tuổi)/72 x Creatinin huyết tương (mg/dl)

    Nữ: 0,85 x Giá trị được tính cho nam

    Dạng tiêm:

    Tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút.

    Người lớn: 400mg/24 giờ, chia làm hai lần tiêm truyền. Trường hợp nặng: 400mg mỗi 12 giờ.Người già/Người suy thận

    Dạng thuốc nhỏ mắt :

    Liều lượng tùy thuộc vào mức độ nhiễm trùng và được bác sĩ chuyên khoa mắt quyết định.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định dùng ofloxacin ở bệnh nhân nhạy cảm với ofloxacin hay bất kỳ một dẫn xuất của quinolone.

    Tác dụng phụ

    Ðường tiêu hoá: buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy, đau bụng.

    Da: ngứa, phản ứng da nhạy cảm ánh sáng, viêm mạch máu, phát ban và mẩn đỏ da.

    Hệ thống thần kinh trung ương: chóng mặt, cảm giác lâng lâng, hay quên, run rẩy, co giật, dị cảm, tăng kích thích.

    Thận: suy thận cấp thứ phát sau viêm thận mô kẽ.

    Cơ quan khác: nhìn mờ, tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu đa nhân trung tính, giảm tiểu cầu, đau cơ, chứng vú to.

    Dạng thuốc nhỏ mắt:

    – Có thể gây kích thích tạm thời.

    – Có thể gây phản ứng quá mẫn.

    – Có thể gây chọn lọc các chủng vi khuẩn đề kháng.

    – Có thể gây các phản ứng dị ứng chéo.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Oxciu Ophthalmic Solution và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Oxciu Ophthalmic Solution bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Butidec

    Thuốc Butidec

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Butidec công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Butidec điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Butidec ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Butidec

    Thuốc Butidec 1mg/ml Sodium hyaluronate điều trị làm giảm triệu chứng khô mắt
    Thuốc Butidec 1mg/ml Sodium hyaluronate điều trị làm giảm triệu chứng khô mắt 
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế: Dung dịch nhỏ mắt
    Đóng gói: Hộp 1 lọ 5 ml

    Thành phần:

    Sodium hyaluronate 1mg/ml
    SĐK:VN-20598-17
    Nhà sản xuất: Dongkoo Bio & Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Pharmaunity Co., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Butidec

    Loạn biểu mô giác – kết mạc do các bệnh sau: Các bệnh nội tại như hội chứng Sjogren, hội chứng Steven-Johnson & hội chứng Sicca (mắt khô)…; Các bệnh ngoại lai do phẫu thuật, thuốc, chấn thương & mang kính tiếp xúc…

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Butidec

    Nhỏ 1 giọt x 5-6 lần/ngày, có thể điều chỉnh tùy theo triệu chứng bệnh nhân.

    Tác dụng phụ thuốc Butidec

    Hiếm: ngứa, kích ứng mắt. Nên ngưng sử dụng thuốc, nếu có: tăng mẫn cảm (viêm bờ mi, viêm da mi mắt), mắt bị ngứa, kích ứng, xung huyết kết mạc, thương tổn giác mạc như viêm giác mạc lan tỏa nông.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Butidec

    Không chạm vào chóp lọ, nên nhỏ trực tiếp vào mắt để tránh nhiễm bẩn thuốc. Không dùng khi đang mang kính tiếp xúc mềm.

    Thông tin thành phần Hyaluronate

    Dược lực:

    Natri hyaluronate là một chất tự nhiên. Nó có mặt trong cơ thể bất cứ nơi nào độ ẩm được lưu trữ hoặc bôi trơn giữa các lớp mô được yêu cầu để loại bỏ ma sát.
    Ví dụ là thân thủy tinh thể của mắt, màng nước mắt, sụn khớp, dịch khớp trong khớp, tất cả các màng nhầy của cơ thể, nhưng cũng là chất cơ bản của da bao gồm tới 55% natri hyaluronate .
    Thuộc tính quan trọng nhất của các dung dịch Natri Hyaluronate là độ nhớt của chúng, kết hợp các đặc tính nhớt của chất lỏng với các tính chất đàn hồi của chất rắn, tùy thuộc vào ứng suất cắt được áp dụng. Khi được sử dụng làm chất bôi trơn mắt, các đặc tính viscoelastic độc đáo của Natri Hyaluronate làm tăng tính ổn định của màng nước mắt trước giác mạc và tối đa hóa thời gian lưu màng nước mắt.
    Khi mắt nghỉ ngơi (giữa chớp mắt), các phân tử Natri Hyaluronate không chịu ứng suất cắt, và tạo thành một mắt lưới bị rối ngẫu nhiên tạo ra lớp phủ nhớt, ổn định, lâu dài và bảo vệ trên bề mặt của mắt.
    Giữa chớp mắt Natri Hyaluronate tạo thành lớp phủ bảo vệ lâu dài.
    Trong chớp mắt, ứng suất cắt làm cho các phân tử Natri Hyaluronate trong dung dịch liên kết song song với nhau. Kết quả là, dung dịch Natri Hyaluronate trở nên ít nhớt, đàn hồi hơn và dễ dàng lan truyền trên bề mặt giác mạc. Ngoài ra, việc giảm độ nhớt này giúp ngăn ngừa Natri Hyaluronate khỏi mắt, mang đến sự thoải mái hơn so với chất lỏng nhớt hoàn toàn.

    Tác dụng :

    Lưu trữ: nó hấp thụ và lưu trữ độ ẩm với số lượng rất lớn.

    Bôi trơn.

    Môi trường vận chuyển chất dinh dưỡng.

    Lọc cho các phân tử viêm.

    Chỉ định :

    Thuốc nhỏ mắt:

    Tổn thương biểu mô giác, kết mạc do nội tại: hội chứng Sjogren, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng khô mắt & những bệnh khác; do tác động bên ngoài: phẫu thuật, thuốc, chấn thương, mang kính sát tròng & các nguyên nhân khác.

    Thuốc tiêm:
     Điều trị chứng đau trong thoái hoá khớp gối cho người dùng liệu pháp không thuốc (giảm cân) và dùng các thuốc giảm đau thông thường khác không có hiệu quả

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc nhỏ mắt:

    Nhỏ mắt 1 giọt/lần, 5-6 lần/ngày. Chỉnh liều theo tuổi & triệu chứng bệnh.

    Thuốc tiêm:
    Cách dùng: Tiêm vào trong khớp gối. Phải chấp hành chặt chẽ các yêu cầu kỹ thuật về vô trùng và hướng dẫn của nhà sản xuất.
    Tiêm dưới da lidocain hoặc một thuốc tê tương tự trước khi tiêm thuốc. Nếu khớp có dịch phải hút dịch ra trước khi tiêm. Không được dùng bơm tiêm đã hút dịch để tiêm thuốc vào khớp.
    Liều dùng: Theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với từng loại chế phẩm. Liều thông thường 20 – 25 mg một lần/tuần/một khớp gối, trong vòng 5 tuần; hoặc 30 mg một lần/tuần/một khớp gối, trong vòng 3 – 4 tuần. Điều trị mỗi khớp không được nhắc lại trong vòng 6 tháng. Tác dụng giảm đau kéo dài khoảng 6 tháng sau một đợt điều trị.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh mẫn cảm với thuốc.

    Thuốc tiêm

    Không sử dụng các chẩt sát khuẩn trên da có chứa muối amoni bậc 4 trước khi dùng natri hyaluronat.

    Đang có nhiễm khuẩn trên da tại nơi tiêm.

    Tác dụng phụ

    Thuốc nhỏ mắt:

    Cảm giác ngứa mắt, khó chịu, sung huyết ở mắt có thể xảy ra.

    Thuốc tiêm:

    Đau và tràn dịch tại nơi tiêm. Đôi khi có phản ứng dị ứng, hiếm xảy ra phản ứng sốc phản vệ.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Butidec và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Butidec bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Butidec cập nhật ngày 08/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Butidec&VN-20598-17