Thẻ: Công ty Dragenopharm Apotheke Puschl GmbH & Co. KG – ĐỨC

  • Thuốc Alfa-Lipogamma 600 Oral

    Thuốc Alfa-Lipogamma 600 Oral

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Alfa-Lipogamma 600 Oral công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Alfa-Lipogamma 600 Oral điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Alfa-Lipogamma 600 Oral ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Alfa-Lipogamma 600 Oral

    Alfa-Lipogamma 600 Oral
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Acid Thioctic. 600mg
    SĐK:VN-20219-16
    Nhà sản xuất: Dragenopharm Apotheke Puschl GmbH & Co. KG – ĐỨC
    Nhà đăng ký: Woerwag Pharma GmbH & Co. KG
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

     • Hỗ trợ và điều trị bệnh gan cấp và mạn tính, viêm gan siêu vi, giải độc cơ thể khỏi độc tính của rượu, bia, kim loại nặng, các thuốc gây độc,.. 

    Hỗ trợ và phòng các biến chứng thần kinh, đục thủy tinh thể, nhiễm trùng, thoái hóa võng mạc… của bệnh tiểu đường. 
    Hỗ trợ phòng và điều trị xơ vữa động mạch vành và não, cao huyết áp, bệnh viêm não tủy tự miễn, bệnh não hoại tử cấp, bệnh đa xơ cứng, bệnh Alzeimer. 

    Hỗ trợ và ngăn ngừa đột quỵ do tai biến mạch máu não. Ngăn ngừa chứng suy giảm thính lực ở người già, suy giảm thính lực do tiếng ồn. 
    Hỗ trợ phòng ngừa thoái hóa điểm vàng (có liên quan đến tuổi tác), võng mạc và thủy tinh thể ở người bình thường. Phòng và điều trị glaucoma. 
    Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS. 
    Hỗ trợ điều trị ung thư. 
    Hỗ trợ ngăn ngừa sự hình thành vết đồi mồi trên da và các vết nhăn trên mặt. 
    Phòng và điều trị suy giảm hệ miễn dịch khi sử dụng hóa chất, tia xạ trong điều trị ung thư. 
    Kích thích điều hòa đáp ứng miễn dịch ở tủy xương. 
    Kiềm chế sự phát triển của tế bào ung thư. 

    Liều lượng – Cách dùng

    • Hỗ trợ điều trị và bảo vệ gan: liều 300mg/ngày

    • Điều trị bệnh gan cấp tính :300mg/ ngày x 3 lần/ ngày

    • Hỗ trợ điều trị HIV/AIDS, ung thư: liều 300mg/lần x 3 lần/ngày

    • Hỗ trợ điều trị tiểu đường: 300mg/ngày

    • Hỗ trợ và điều trị bệnh Alzeimer: 300mg/lần x 3 lần/ngày

    • Hỗ trợ và phòng độ quỵ, tai biến mạch máu não, xơ vữa động mạch: 300mg/lần x 2 lần/ngày.

    • Hỗ trợ ngăn ngừa sự hình thành vết đồi mồi trên da và các vết nhăn trên mặt: 300mg/ngày.

    • Hỗ trợ ngăn chặn thoái hóa của thủy tinh thể và võng mạc mắt: 300mg/ngày.

    • Điều trị các biến chứng thần kinh do tiểu đường : 300mg/ngày • Phòng và điều trị suy giảm hệ miễn dịch khi sử dụng hóa chất, tia xạ trong điều trị ung thư: 300mg/lần x 3 lần/ngày

    • Kích thích điều hòa đáp ứng miễn dịch ở tủy xương.300mg/ lần x 2 lần / ngày

    • Kiềm chế sự phát triển của tế bào ung thư: 300mg/lần x 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân dị ứng với các thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Tác dụng không mong muốn của thuốc

    • Thỉnh thoảng: Tiêu chảy, buồn nôn, ói mửa.

    • Hiếm: Đau bụng, táo bón, ợ nóng, đau vùng thượng vj, phát ban

    Chú ý đề phòng:

    Quá liều và xử trí:

    • Trong trường hợp quá liều, buồn nôn, nôn và đau nửa đầu có thể sảy ra khi cố ý hoặc vô ý uống lượng lớn từ 10g đến 40g thioctic acid . • Biện pháp xử lý: Điều trị triệu chứng với phục hồi đủ nước và cân bằng điện giải.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Alfa-Lipogamma 600 Oral và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Alfa-Lipogamma 600 Oral bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Milgamma mono 150

    Thuốc Milgamma mono 150

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Milgamma mono 150 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Milgamma mono 150 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Milgamma mono 150 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Milgamma mono 150

    Thuốc Milgamma mono 150 150mg Benfotiamine điều trị viêm thần kinh do rượu
    Thuốc Milgamma mono 150 150mg Benfotiamine điều trị viêm thần kinh do rượu 
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Viên bao đường
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Benfotiamine
    Hàm lượng:
    150mg
    SĐK:VN1-709-12
    Nhà sản xuất: Dragenopharm Apotheke Puschl GmbH & Co. KG – ĐỨC
    Nhà đăng ký: Woerwag Pharma GmbH & Co. KG
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Milgamma mono 150

    Điều trị viêm đa dây thần kinh do đái tháo đường có triệu chứng và viêm đa dây thần kinh do nghiện rượu.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Milgamma mono 150

    Người lớn: Trừ khi được kê toa, liều ban đầu thường từ 300 – 450 mg benfotiamin tùy thuộc vào mức độ nặng của bệnh thần kinh trong thời gian tối thiểu từ 4 – 8 tuần, uống 1 viên/lần, ngày 2 – 3 lần.

    Sau đó liều tùy thuộc vào mức độ đáp ứng điều trị. Trừ khi được kê toa, nên uống 1 viên/lần mỗi ngày.

    Trẻ em Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận: Đối tượng này có thể dùng liều thông thường.

    Thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào mức độ đáp ứng điều trị.

    Cách dùng:Thuốc nên được uống với 1 ly nước và cách xa các bữa ăn. Trong trường hợp quên dùng, bệnh nhân nên tiếp tục dùng thuốc như các lần dùng trước.

    Chống chỉ định thuốc Milgamma mono 150

    Chống chỉ định với những bệnh nhân bị mẫn cảm đối với benfotiamin/thiamin hoặc một trong các thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ thuốc Milgamma mono 150

    Tác dụng không mong muốn được trình bày theo tần suất sau:

    Rất hay gặp: ≥1/10 (≥10%)

    Hay gặp: ≥1/100 tới Ít gặp: ≥1/1.000 tới Hiếm: ≥1/10.000 tới Rất hiếm: Rối loạn hệ thống miễn dịch: rất hiếm có các phản ứng quá mẫn như nổi mề đay, nổi mẩn, sốc phản vệ.

    Rối loạn dạ dày – ruột: trên những nghiên cứu lâm sàng của benfotiamin, những rối loạn dạ dày như buồn nôn và những khó chịu ở đường tiêu hóa được ghi nhận trong các trường hợp chỉ dùng benfotiamin. Tuy nhiên, tần suất không khác nhau có ý nghĩa giữa nhóm giả dược và nhóm điều trị. Mối quan hệ nhân quả đối với benfotiamin và các rối loạn này chưa rõ ràng và có thể phụ thuộc liều.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Milgamma mono 150

    Tác dụng đối với khả năng lái tàu xe và vận hành máy móc: Không có dữ liệu nào thể hiện sự ảnh hưởng xấu đến khả năng tập trung, phản xạ, kết hợp vận động được báo cáo. Không có khuyến cáo đặc biệt nào đối với tác dụng này.

    Quá Liều

    Với liều uống được đưa ra và do khoảng điều trị rộng, các dấu hiệu quá liều chưa được biết đến cho đến nay. Không có xử trí đặc biệt trong trường hợp quá liều. Nếu có dấu hiệu quá liều thì nên được điều trị triệu chứng.

    Lúc có thai và lúc nuôi con bú

    Chưa có kinh nghiệm dùng benfotiamin cho phụ nữ có thai và cho con bú. Dù các tác dụng có hại không được thiết lập, cũng không nên dùng thuốc trên đối tượng này. Trong khi có thai và cho con bú, liều dùng khuyến cáo hằng ngày của vitamin B1 là 1,4 – 1,6 mg. Liều cao hơn chỉ dùng cho bệnh nhân bị thiếu vitamin B1, bởi vì cho tới nay độ an toàn liều dùng cao hơn liều khuyến cáo chưa được ghi nhận. Vitamin B1 có thể phân bố vào sữa mẹ.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Milgamma mono 150 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Milgamma mono 150 bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Milgamma mono 150 cập nhật ngày 16/12/2020: https://www.drugs.com/international/milgamma-mono-150.html

  • Thuốc Thiogamma 600 Oral

    Thuốc Thiogamma 600 Oral

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Thiogamma 600 Oral công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Thiogamma 600 Oral điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Thiogamma 600 Oral ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Thiogamma 600 Oral

    Thiogamma 600 Oral
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ, 6 vỉ, 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Acid Thioctic (Acid alpha lipoic)
    Hàm lượng:
    600mg
    SĐK:VN-12729-11
    Nhà sản xuất: Dragenopharm Apotheke Puschl GmbH & Co. KG – ĐỨC
    Nhà đăng ký: Worwag Pharma GmbH & Co. KG
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị các rối loạn cảm giác do bệnh viêm đa dây thần kinh đái tháo đường.
    DƯỢC LỰC HỌC:
    Alpha Lipoic acid (hay còn gọi là acid Thioctic) là 1 chất giống vitamin nội sinh, có chức năng của một co-enzyme trong phản ứng oxy hóa tạo thành carbon dioxide của các keto acid.
    Sự tăng cao đường huyết trong bệnh đái tháo đường là kết quả của việc tích lũy glucose tại những protein mẹ trong các mạch máu và hình thành những chất gọi là các sản phẩm cuối cùng của quá trình glycosyl hóa (AGEs: Advanced glycosylation end products). Quá trình này dẫn đến sự giảm lưu lượng máu nội thần kinh và giảm oxy huyết/ thiếu máu cục bộ nội thần kinh, kết hợp với sự gia tăng sinh sản các gốc oxy tự do, mà điều này có thể nhận biết được ở thần kinh ngoại vi như là sự phân hủy các chất chống oxy
     hóa giống glutathion.
    DƯỢC ĐỘNG HỌC:
    Acid Thioctic (hay alpha Lipoic acid) được hấp thụ nhanh chóng sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối (khi so với đường tiêm tĩnh mạch) của Alpha Lipoic acid xấp xỉ 20%. Với kết quả phân bố nhanh chóng vào các mô trong cơ thể, thời gian bán hủy trong huyết tương của Alpha Lipoic acid ở người xấp xỉ 25 phút. Sinh khả dụng tương đối của alpha Lipoic acid khi dùng ở dạng rắn cao hơn 60% khi so với dạng dung dịch uống. Nồng độ tối đa trong huyết tương xấp xỉ 4µg/ml được đo khoảng 0,5 giờ sau khi uống 600mg alpha Lipoic acid. Alpha lipoic acid bài tiết chủ yếu qua thận, chiếm lượng lớn (80-90%) dưới dạng chất chuyển hóa, chỉ 1 lượng nhỏ chất không biến đổi được tìm thấy trong nước tiểu. Biến đổi sinh học xảy ra chủ yếu là do oxy hóa cắt ngắn chuỗi (β-xodation) và/hoặc S-methyl hóa các thiol đồng vị. Trên Invitro, Alpha Lipoic acid phản ứng với các phức hợp ion kim loại (như với cisplatin). Alpha Lipoic acid tạo thành phức hợp khó tan với các phân tử đường.

    Liều lượng – Cách dùng

    * Liều dùng: 1 viên/ngày. Uống khoảng 30 phút trước khi ăn sáng.
    * Cách dùng: Uống nguyên viên với một lượng nước đủ lúc bụng đói. Thức ăn có thể làm giảm hấp thụ của thuốc nếu được dùng đồng thời. Do đó bệnh nhân cần giữ bụng đói khi dùng thuốc và thời điểm uống thuốc hợp lý là 30 phút trước khi ăn sáng.
    Vì bệnh viêm đa dây thần kinh đái tháo đường là bệnh mạn tính nên điều trị lâu dài có thể được yêu cầu.
    QUÁ LIỀU:
    Trong trường hợp quá liều, buồn nôn, nôn và đau đầu có thể xảy ra. 
    Sau khi cố ý hay vô ý uống lượng lớn từ 10 đến 40g Alpha Lipoic acid kèm với rượu, tình trạng nhiễm độc nặng và đôi khi gây chết đã được báo cáo. Dấu hiệu nhiễm độc lâm sàng có thể biểu lộ đầu tiên ở sự rối loạn tâm thần vận động hay rối loạn ý thức, và điển hình phát triển những cơn động kinh tổng quát và nhiễm acid lactic. Thêm vào đó, giảm glucose huyết, sốc, globulin cơ niệu kịch phát tan huyết, huyết khối thành mạch rải rác (DIC), suy yếu tủy xương và suy đa cơ quan đã được miêu tả như là hậu quả của việc dùng liều cao Alpha lipoic acid.
    Các ý kiến điều trị trong trường hợp quá liều: Trong trường hợp nghi ngờ có sự nhiễm độc nặng do Alpha lipoic acid (như dùng liều > 10 viên 600mg ở người lớn và > 50mg/kg cân nặng ở trẻ em) lập tức đưa bệnh nhân đến các cơ quan y tế có đủ các điều kiện cấp cứu cơ bản các trường hợp nhiễm độc (như là bao gồm gây nôn, rửa dạ dày, dùng than hoạt tính, …). Điều trị cơn động kinh tổng quát, nhiễm acid lactic và những hậu quả nguy hiểm đến tính mạng khác của nhiễm độc cần được thực hiện với các nguyên tắc chăm sóc hỗ trợ hiện đại và cần điều trị triệu chứng. Lợi ích của thẩm tách máu và thẩm phân phúc mạc hoặc các phương pháp lọc để loại trừ Alpha Lipoic acid đều không cho kết quả chắc chắn.

    Chống chỉ định:

    Alpha Lipoic acid chống chỉ định tuyệt đối ở những bệnh nhân đã biết có mẫn cảm với Alpha Lipoic acid hay bất cứ thành phần nào của thuốc. Do chưa có nghiên cứu trên trẻ em và thanh thiếu niên, không lên dùng Alpha Lipoic acid với những đối tượng này.

    Tương tác thuốc:

    Alpha Lipoic acid làm mất tác dụng của cisplatin khi dùng đồng thời.

    Alpha Lipoic acid là 1 phức chất kim loại và vì vậy không nên dùng đồng thời với các hợp chất kim loại (như sắt, magnesi, sữa có chứa calci). Alpha Lipoic acid được dùng vào khoảng 30 phút trước khi ăn sáng thì các sản phẩm chứa hợp chất kim loại đã nêu nên uống vào buổi trưa hoặc chiều.

    Tác dụng hạ đường huyết có thể xảy ra khi kết hợp với insulin hoặc các thuốc điều trị đái tháo đường khác. Vì vậy cần theo dõi đường huyết 1 cách sát sao, đặc biệt là trong giai đoạn đầu của trị liệu Alpha Lipoic acid. Trong những trường hợp đặc biệt, giảm liều insulin hoặc các thuốc điều trị đái tháo đường bằng đường uống là cần thiết để ngăn chặn những biểu hiện của hạ đường huyết.

    Ghi chú: Thường xuyên dùng rượu có tác nhân nguy cơ cao cho sự phát triển và tăng trưởng của các bệnh thần kinh và vì thế có thể làm giảm sự thành công của việc điều trị với Alpha Lipoic acid. Vì vậy bệnh nhân bị bệnh viêm đa dây thần kinh đái tháo đường cần khuyến cáo tránh dùng rượu. Điều này cũng cần đề nghị với cả khoảng thời gian không điều trị.

    Tác dụng phụ:

    – Các triệu chứng trên tiêu hóa:

    Rất hiếm: buồn nôn, nôn, đau dạ dày- ruột và tiêu chảy.

    – Phản ứng mẫn cảm:

    Rất hiếm: phản ứng dị ứng như là phát ban, mày đay, ngứa.

    – Rối loạn hệ thần kinh

    Rất hiếm: thay đổi và/hoặc rối loạn vị giác

    – Những phản ứng không mong muốn khác:

    Rất hiếm: bởi vì quá trình sử dụng đường có thể cải thiện ở bệnh nhân đái tháo đường, tình trạng hạ đường huyết có thể xảy ra. Các triệu chứng tương tự được mô tả như là chóng mặt, toát mồ hôi, đau đầu, biến đổi thị giác.

    – Trên hệ miễn dịch:

    Chưa rõ: hội chứng tự miễn insulin.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Sử dụng Alpha Lipoic Acid có thể gây hội chứng tự miễn Insulin (Insulin auto-immune syndronme-IAS). Vì vậy, thận trọng trong trường hợp này.

    Trong thành phần thuốc Vidpoic 600 có tá dược màu ponceau 4R có thể gây phản ứng dị ứng. Vì vậy, thận trọng trong trường hợp dị ứng với tá dược màu 4R.

    Phụ nữ có thai và cho con bú:

    Phù hợp với các nguyên tắc sử dụng dược phẩm, sản phẩm chỉ nên sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú sau khi đã cân nhắc cẩn thận tỷ lệ giữa lợi ích và nguy cơ.

    Phụ nữ có thai và cho con bú nên điều trị với Alpha Lipoic acid chỉ khi đã tuân thủ đúng theo chỉ dẫn của thầy thuốc, ngay cả khi nghiên cứu độc tính đối với hệ sinh sản không cho kết quả nào ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và sự phát triển phôi thai và không có dấu hiệu nào cho thấy gây độc hại cho thai.

    Chưa biết acid Thioctic có tiết vào sữa người hay không.

    Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Không ảnh hưởng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Thiogamma 600 Oral và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Thiogamma 600 Oral bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Siofor 1000

    Thuốc Siofor 1000

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Siofor 1000 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Siofor 1000 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Siofor 1000 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Siofor 1000

    Siofor 1000
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 15 viên, hộp 4 vỉ x 15 viên, hộp 8 vỉ x 15 viên

    Thành phần:

    Metformin hydrochloride
    Hàm lượng:
    1000mg
    SĐK:VN-14924-12
    Nhà sản xuất: Dragenopharm Apotheke Puschl GmbH & Co. KG – ĐỨC
    Nhà đăng ký: Berlin Chemie (Menarini Group)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Đái tháo đường týp II, đặc biệt ở bệnh nhân quá cân khi chế độ ăn và tập thể dục đơn thuần không đạt hiệu quả trong kiểm soát đường huyết. Ở người lớn: đơn trị liệu hay kết hợp thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác hoặc insulin. Ở trẻ em từ 10 tuổi và thanh thiếu niên: đơn trị liệu hay kết hợp insulin..

    Liều lượng – Cách dùng

    – Viên 500 mg: Khởi đầu 1 viên x 2 lần/ngày, tối đa 4 viên/ngày. 

    – Viên 850 mg: Khởi đầu 1 viên/ngày, tối đa 3 viên/ngày. 
    – Liều duy trì: 500 mg hoặc 850 mg x 2 – 3 lần/ngày.
    Nên dùng cùng với thức ăn: Nuốt viên thuốc, không nhai, trong/cuối bữa ăn.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với thành phần thuốc, nhiễm toan ceton, tiền hôn mê đái tháo đường, suy thận, nhiễm trùng nặng, mất nước, sốc, xét nghiệm X quang liên quan sử dụng chất cản quang chứa iod, bệnh gây giảm ôxy mô (suy tim, vừa bị nhồi máu cơ tim, suy hô hấp, sốc), suy gan, nhiễm độc rượu cấp tính, nghiện rượu, phẫu thuật lớn theo chương trình, thời kỳ cho con bú, thai kỳ.

    Tương tác thuốc:

    Chất cản quang chứa iod, rượu và chế phẩm chứa cồn. Thận trọng kết hợp: Glucocorticoids, chẹn beta 2, ACEI, lợi tiểu.

    Tác dụng phụ:

    Rối loạn tiêu hóa.

    Chú ý đề phòng:

    – Suy thận, suy gan, người lớn tuổi, trẻ – Ngưng thuốc khi có giảm oxy máu cấp, bệnh lý tim cấp, mất nước, nhiễm khuẩn.

    Nhiễm acid lactic, xác định độ thanh thải creatinin trước khi bắt đầu điều trị và thường xuyên sau đó, ngưng metformin 48 giờ trước khi X quang hay phẫu thuật theo chương trình, gây tê ngoài màng cứng hoặc tủy sống, và chỉ dùng sau khi chức năng thận đã được đánh giá trở lại bình thường, nguy cơ hạ đường huyết khi dùng kết hợp insulin hay thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống khác (sulfonylurea, meglitinide).

    Thông tin thành phần Metformin

    Dược lực:

    Metformin hydrochloride thuộc nhóm biguanide. Tên hoá học là 1,1-dimethyl biguanide hydrochloride, là thuốc uống hạ đường huyết khác hẳn và hoàn toàn không có liên hệ với các sulfonylurea về cấu trúc hoá học hoặc phương thức tác dụng.

    Dược động học :

    Metformin được hấp thu nhanh chóng từ đường tiêu hoá và tập trung chọn lọc ở niêm mạc ruột. Thuốc được bài xuất dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Thời gian bán hủy sinh học của metformin khoảng 4 giờ và hiệu quả lâm sàng duy trì đến 8 giờ. Tác động đạt mức tối đa khoảng 2 giờ sau khi uống.

    Tác dụng :

    Metformin hạ mức đường huyết tăng cao ở bệnh nhân tiểu đường, nhưng không có tác dụng hạ đường huyết đáng chú ý ở người không mắc bệnh tiểu đường. Như ở nhiều loại thuốc, phương thức tác dụng cụ thể của metformin chưa được biết rõ. Ðã có một số lý thuyết giải thích về phương thức tác dụng, đó là:

    – Ức chế hấp thu glucose ở ruột.

    – Gia tăng sử dụng glucose ở tế bào.

    – Ức chế sự tân tạo glucose ở gan.

    Chỉ định :

    Metformin hydrochloride là một biguanide hạ đuờng huyết dùng điều trị bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin khi không thể kiểm soát đường huyết bằng chế độ ăn kiêng đơn thuần. Thuốc có thể được kê toa ở những bệnh nhân không còn đáp ứng với các sulfonylurea, thêm vào dẫn chất sulfonylurea đang sử dụng. Ở bệnh nhân béo phì thuốc có thể gây ra giảm cân có lợi, đôi khi tác dụng này là lý do căn bản của sự kết hợp insulin và metformin ở bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiểu đường không phụ thuộc insulin: liều khởi đầu nên là 500mg mỗi ngày, nên uống sau bữa ăn nhằm giảm đến mức tối thiểu tác dụng ngoại ý trên dạ dày ruột. Nếu chưa kiểm soát được đường huyết, có thể tăng liều dần đến tối đa 5 viên 500mg hoặc 3 viên 850mg mỗi ngày, chia làm 2 đến 3 lần.

    Chống chỉ định :

    Bệnh nhân suy chức năng thận, gan và tuyến giáp, suy tim, phụ nữ có thai, suy hô hấp.

    Tác dụng phụ

    Tăng acid lactic gây toan máu, miệng có vị kim loại, buồn nôn.

    Rối loạn dạ dày ruột như buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy xảy ra ở khoảng 10 đến 15% bệnh nhân. Rối loạn dạ dày ruột có thể giảm đáng kể nếu dùng metformin sau bữa ăn và tăng liều dần. Thiếu Vitamin B12 đã được ghi nhận nhưng rất hiếm sau khi sử dụng metformin trong thời gian dài do ảnh hưởng của thuốc trên sự hấp thu Vitamin B12 ở ruột non.

    Dùng kéo dài gây chán ăn, đắng miệng, sụt cân.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Siofor 1000 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Siofor 1000 bình luận cuối bài viết.