Thẻ: Công ty Egis Pharma.

  • Thuốc Setegis

    Thuốc Setegis

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Setegis công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Setegis điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Setegis ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Setegis

    Setegis
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén

    Thành phần:

    Terazosin
    Hàm lượng:
    1mg
    SĐK:VN-9043-04
    Nhà sản xuất: Egis Pharma., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Egis Pharma., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Dùng đơn thuần hoặc kết hợp trong tăng huyết áp.

    Giảm triệu chứng do phì đại tuyến tiền liệt lành tính.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tăng huyết áp: 1mg lúc đi ngủ, có thể tăng liều hàng tuần đến khi đạt liều duy trì, thường từ 1-5mg, ngày 1 lần.

    Phì đại lành tính tuyến tiền liệt: 1mg, lúc đi ngủ, duy trì 5-10mg, ngày 1 lần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Trẻ em.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc trị tăng huyết áp. Tránh uống rượu.

    Tác dụng phụ:

    Phản ứng có hại

    Hội chứng hạ áp liều đầu gây choáng váng, ngất. Nhẹ & thoáng qua: ngủ gà, hạ huyết áp tư thế, mệt mỏi, phù, nhịp nhanh, đánh trống ngực, đau ngực, tăng cân, thở nông. Hiếm: đau cơ, nhìn mờ, nghẹt mũi, đau dạ dày, giảm khoái cảm, bất lực.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh tim mạch, đái tháo đường, suy gan, suy thận. Có thai & cho con bú. Theo dõi sát huyết áp. Không nên lái xe & vận hành máy.

    Thông tin thành phần Terazosin

    Dược lực:

    Terazosin là chất chẹn alpha toàn thân được dùng làm thuốc uống điều trị cao huyết áp và phì đại tuyến tiền liệt. Terazosin ban đầu được cho phép dùng để điều trị cao huyết áp và phì đại tuyến tiền liệt lành tính.

    Dược động học :

    – Hấp thu: hấp thu ít qua đường tiêu hoá do chuyển hoá qua gan lần đầu, nên sinh khả dụng đường uống thấp.

    – Chuyển hoá: qua gan lần đầu.

    – thải trừ: qua nước tiểu. Thời gian bán thải khoảng 2 giờ.

    Tác dụng :

    Terazosin tác dụng chọn lọc trên thụ thể alpha 1. Vì tác dụng chọn lọc này, nhịp tim chậm phản xạ và tác dụng hạ huyết áp giảm ít trở thành vấn đề hơn so với phentolamin hay phenoxybenzamin. Việc phong bế thụ thể alpha 1 ngoại vi kích thích giải phóng norepinephrin.

    Không như các thuốc chống cao huyết áp khác, các chất chẹn alpha phát huy tác dụng có lợi trên chuyển hóa lipid, mặc dù hiệu quả của từng chất có thể khác nhau đôi chút. Theo một phân tích mêta gần đây, các chất này làm giảm cholesterol toàn phần, LDL (cholesterol tỷ trọng thấp) huyết thanh và triglycerid huyết thanh. Phân tích cũng cho thấy HDL (cholesterol tỷ trọng cao) tǎng, nhưng tác dụng này ít thấy ở bệnh nhân cao tuổi. Nói chung, tác dụng của các chất chẹn alpha 1 trên lipid máu càng rõ rệt ở những bệnh nhân có mức lipid cao khi bắt đầu dùng thuốc.

    Chỉ định :

    Dùng đơn thuần hoặc kết hợp trong tăng huyết áp.

    Giảm triệu chứng do phì đại tuyến tiền liệt lành tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tăng huyết áp: 1mg lúc đi ngủ, có thể tăng liều hàng tuần đến khi đạt liều duy trì, thường từ 1-5mg, ngày 1 lần.

    Phì đại lành tính tuyến tiền liệt: 1mg, lúc đi ngủ, duy trì 5-10mg, ngày 1 lần.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Trẻ em.

    Tác dụng phụ

    Phản ứng có hại

    Hội chứng hạ áp liều đầu gây choáng váng, ngất. Nhẹ & thoáng qua: ngủ gà, hạ huyết áp tư thế, mệt mỏi, phù, nhịp nhanh, đánh trống ngực, đau ngực, tăng cân, thở nông. Hiếm: đau cơ, nhìn mờ, nghẹt mũi, đau dạ dày, giảm khoái cảm, bất lực.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Setegis và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Setegis bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Innogem

    Thuốc Innogem

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Innogem công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Innogem điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Innogem ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Innogem

    Innogem
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 60 viên

    Thành phần:

    Gemfibrozil
    Hàm lượng:
    600mg
    SĐK:VN-3972-07
    Nhà sản xuất: Egis Pharma., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Egis Pharma., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Chứng tăng lipid máu type IIa, IIb, III, IV & V không đáp ứng đầy đủ với ăn kiêng & các phương thức thích hợp khác.

    – Ngừa nguyên phát bệnh mạch vành và nhồi máu cơ tim khi bị tăng lipid máu, rối loạn lipit máu khác.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng uống: 900 – 1200 mg/ngày chia làm 2 lần uống 30 phút trước bữa ăn sáng & chiều. Không dùng cho trẻ em.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với gemfibrozil. Suy thận hoặc gan. Bệnh túi mật.

    Tương tác thuốc:

    Làm tăng tác dụng thuốc kháng đông.

    Tác dụng phụ:

    Triệu chứng tiêu hóa, nổi mẩn.

    Chú ý đề phòng:

    Cần kiểm tra lipid huyết thanh trước & trong khi điều trị; nếu sự đáp ứng lipid không đầy đủ sau 3 tháng điều trị thì nên ngưng thuốc. Phụ nữ có thai & cho con bú không dùng.

    Bảo quản:

    Thuốc độc bảng B.

    Thông tin thành phần Gemfibrozil

    Dược lực:

    Thuốc điều trị rối loạn lipide máu thuộc nhóm fibrate.

    Cơ chế tác động:

    – Giảm tổng hợp VLDL triglyceride ở gan do ức chế sự tiêu mỡ ở ngoại biên (giảm các acide béo có sẵn) và giảm sự sát nhập các acide béo có chuỗi dài. Việc giảm sự tổng hợp các VLDL sẽ làm giảm sự hình thành các LDL (cholesterol gây xơ vữa động mạch) trong đó có chất đánh dấu là apoproteine B được ghi nhận giảm nhiều trong huyết tương;

    – Tăng các HDL có liên quan đến việc tăng sự thoái biến các VLDL và tăng sự tổng hợp các apoproteine AI và AII. Sự thanh lọc cholesterol ở gan và sự đào thải qua mật được tăng lên.

    Ở người, gemfibrozil được cho thấy có hiệu quả khi dùng liều duy nhất mỗi ngày.

    Thuốc có tác động lên sự kết dính và kết tập tiểu cầu, được chứng minh trên thú vật cũng như qua các khảo sát lâm sàng trên người.

    Ở người, các nghiên cứu lâm sàng cho thấy rằng dùng Gemfibrozil với liều duy nhất mỗi ngày 900 mg sẽ có hiệu quả:

    – Giảm rất nhanh hàm lượng của các triglyceride;

    – Giảm cholesterol toàn phần;

    – Giảm cholesterol LDL;

    – Tăng cholesterol HDL;

    – Cải thiện sự phân bố của cholesterol trong huyết tương bằng cách làm giảm sự tương quan VLDL + LDL/HDL (tương quan này tăng trong bệnh lý tăng lipide huyết gây xơ vữa động mạch).

    Dược động học :

    Hấp thu :

    – Gemfibrozil được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống thuốc.

    – Ðạt nồng độ tối đa trong máu từ 1 đến 2 giờ sau khi uống thuốc.

    Thời gian bán hủy trong huyết tương:

    – Hàm lượng trong huyết tương có liên quan tuyến tính với liều dùng. Thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 1 giờ 30. Không phát hiện có sự tích lũy thuốc khi điều trị dài hạn bằng Lopid.

    Chuyển hóa và bài tiết:

    – Gemfibrozil được chuyển hóa chủ yếu qua gan.

    – Bài tiết dưới dạng liên hợp và hoạt chất không bị biến đổi. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu (70%). Gắn kết với proteine trong khoảng 97%.

    Tác dụng :

    Gemfibrozil là một chất tương tự acid fibric không có halogen, và là thuốc chống tăng lipid huyết. Gemfibrozil làm giảm nồng độ lipoprotein giàu triglycerid, như VLDL (lipoprotein tỷ trọng rất thấp), tăng nhẹ nồng độ HDL (lipoprotein tỷ trọng thấp). Tác dụng trên nồng độ VLDL có thể chủ yếu do tăng hoạt tính của lipoprotein lipase, đặc biệt trong cơ, dẫn đến tăng thuỷ phân lượng triglycerid trong VLDL và tăng dị hoá VLDL.

    Gemfibrozil còn làm thay đổi thành phần của VLDL do làm giảm sản sinh ở gan apoC-III là chất ức chế hoạt tính của lipoprotein lipase, và cũng làm giảm tổng hợp triglycerid trong VLDL ở gan.

    Cùng với tácdụng trên lipid máu, gemfibrozil còn có tác dụng giảm kết tập tiểu cầu, nên làm giảm nguy cơ về bệnh tim mạch.

    Chỉ định :

    1. Gemfibrozil được chỉ định ngăn ngừa nguyên phát bệnh mạch vành và nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân tăng cholesterol máu, rối loạn lipide máu hỗn hợp, tăng triglyceride máu tương ứng type IIa, IIb và IV theo xếp loại của Fredrickson.

    2. Ðiều trị những rối loạn lipide máu khác:

    – Type III và V.

    – Kèm với tiểu đường.

    – Kèm với u vàng.

    Gemfibrozil được chỉ định như một điều trị bổ sung vào chế độ ăn nhằm làm giảm nguy cơ mắc bệnh mạch vành ở bệnh nhân nhóm IIb có 3 rối loạn: HDL cholesterol thấp, LDL cholesterol và triglyceride cao, và không có tiền căn hoặc triệu chứng bệnh mạch vành, khi các bệnh nhân này có đáp ứng không đầy đủ với việc giảm cân, với điều trị bằng chế độ ăn, vận động và các dược chất khác có tác dụng làm giảm LDL cholesterol và tăng HDL cholesterol.

    Liều lượng – cách dùng:

    900 – 1200mg, chia làm 2 lần trong ngày ; uống thuốc nửa giờ trước bữa ăn sáng và tối.

    Liều tối đa hàng ngày là 1500mg.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định gemfibrozil ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan, thận nặng, bệnh túi mật tồn tại từ trước, và các bệnh nhân quá mẫn cảm với gemfibrozil.

    Chống chỉ định sử dụng đồng thời gemfibrozil với cerivastatin.

    Tác dụng phụ

    Ít xảy ra, không vượt quá 1,3% số bệnh nhân (trong các thử nghiệm lâm sàng).

    Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, khó tiêu.

    Phản ứng dị ứng da.

    Tăng transaminase và bilirubine. Nên theo dõi chức năng gan khi sử dụng Gemfibrozil. Những rối loạn này sẽ hết dần khi ngưng dùng Gemfibrozil.

    Giảm nhẹ hemoglobine, hematocrite và bạch cầu vào giai đoạn đầu khi sử dụng Gemfibrozil, rất hiếm xảy ra thiếu máu nặng, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu nặng và suy tủy. Nên kiểm tra công thức máu định kỳ trong 12 tháng đầu điều trị với Gemfibrozil.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Innogem và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Innogem bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Cardilopin

    Thuốc Cardilopin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Cardilopin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Cardilopin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Cardilopin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Cardilopin

    Cardilopin
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén-2,5mg Amlodipin
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Amlodipine besylate
    Hàm lượng:
    2,5mg
    SĐK:VN-3620-07
    Nhà sản xuất: Egis Pharma., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Tăng huyết áp & thiếu máu cơ tim kèm đau thắt ngực ổn định.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: 5 mg x 1 lần/ngày, có thể tăng liều 10 mg/ngày nếu không đáp ứng điều trị sau 2 tuần.

    – Người già & bệnh nhân xơ gan: cần chỉnh liều.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với dihydropyridine.

    Tác dụng phụ:

    Phù & đỏ bừng do giãn mạch (thường nhẹ hoặc trung bình). Thỉnh thoảng: chuột rút, tiểu lắt nhắt, tiểu đêm, ho, bất lực, suyễn, chảy máu cam, lo lắng & viêm kết mạc.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai & cho con bú, người Xơ gan, Trẻ em không dùng.

    Thông tin thành phần Amlodipine besylate

    Dược lực:

    Amlodipine besylate có tác dụng chống đau thắt ngực, chống tăng huyết áp, chất đối kháng kênh calci.

    Dược động học :

    Sau khi uống amlodipin được hấp thu chậm và gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 6-12 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng từ 64-80%. Thể tích phân phối khoảng 20l/kg. Amlodipin liên kết 95-98% với protein huyết tương. Trong gan thuốc được chuyển hóa chủ yếu thành những chất chuyển hóa bất hoạt. 10% thuốc chưa chuyển hóa và 60% chất chuyển hóa bất hoạt được bài tiết theo nước tiểu. Sự thải trừ thuốc theo hai pha, thời gian bán thải cuối cùng trung bình là 35-50 giờ. Hàm lượng thuốc trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được sau 7-8 ngày dùng thuốc liên tục.

    Vì amlodipin được hấp thu tốt sau khi uống nên sự phân phối thuốc rất rộng trong cơ thể. Tuy nhiên, sự thải trừ thuốc chậm dẫn đến tác dụng kéo dài, nên amlodipin thích hợp cho liều dùng một lần/ngày.

    Ở những người bệnh cao huyết áp liều một lần/ngày amlodipin làm giảm huyết áp tới mức độ có ý nghĩa lâm sàng hơn 24 giờ ở tư thế nằm lẫn thế đứng. Tác dụng này xuất hiện chậm vì thế không cần dự kiến sự hạ huyết áp nhanh.

    Trong chứng đau thắt ngực thuốc làm tăng sức chịu đựng khi gắng sức của bệnh nhân, làm giảm tần suất những cơn đau thắt ngực và nhu cầu dùng nitroglycerin.

    Thuốc không có tác dụng chuyển hóa có hại, không ảnh hưởng đến lipid huyết tương. Thuốc dùng được cho những người bệnh suyễn, tiểu đường và gút.

    Tác dụng :

    Hoạt chất của thuốc này, amlodipin, là một chất đối kháng calci thuộc nhóm dehydropyridin. Thuốc ức chế dòng calci đi qua màng vào tế bào cơ tim và cơ trơn của thành mạch máu bằng cách ngăn chặn những kênh calci chậm của màng tế bào. Nhờ tác dụng của thuốc mà trương lực cơ trơn của các mạch máu (các tiểu động mạch) giảm, qua đó làm giảm sức kháng ngoại biên kéo theo hạ huyết áp.

    Thuốc có tác dụng chống đau thắt ngực chủ yếu bằng cách giãn các tiểu động mạch ngoại biên và giảm hậu tải tim. Sự tiêu thụ năng lượng và nhu cầu oxygen của cơ tim giảm vì thuốc không gây phản xạ nhịp tim nhanh. Người ta nghĩ rằng thuốc làm giãn mạch vành (các động mạch và tiểu động mạch), cả ở vùng bình thường lẫn vùng thiếu máu. Sự giãn mạch vành làm tăng cung cấp oxygen cho cơ tim.

    Chỉ định :

    Dùng một mình để điều trị cao huyết áp, hoặc nếu cần, có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển.

    Ðiều trị thiếu máu cơ tim, đau thắt ngực ổn định hoặc đau thắt ngực vận mạch (Prinzmetal). Thuốc có thể dùng một mình hoặc phối hợp với những thuốc chống đau thắt ngực khác, hoặc dùng trong các trường hợp kháng với nitrat và/hoặc thuốc chẹn bêta.

    Liều lượng – cách dùng:

    Trong điều trị cao huyết áp lẫn đau thắt ngực liều khởi đầu thông thường là 5mg một lần/ngày, có thể tăng đến liều tối đa 10mg một lần/ngày tùy theo đáp ứng của từng người bệnh.

    Liều amlodipin không thay đổi, ngay cả khi phối hợp với các thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với những dẫn xuất dihydropyridin. Trẻ em (thiếu những kinh nghiệm thích hợp).

    Tác dụng phụ

    Amlodipin thường được dung nạp tốt. Trong những nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng thu nhận những người bệnh cao huyết áp hoặc đau thắt ngực, những tác dụng phụ thường gặp nhất là nhức đầu, phù, mệt mỏi, buồn ngủ, buồn nôn, đau bụng, cơn bừng đỏ, hồi hộp và choáng váng. Trong những nghiên cứu lâm sàng này không có những thay đổi đáng kể về mặt lâm sàng trên những xét nghiệm thường qui do dùng thuốc.

    Trong quá trình dùng rộng rãi amlodipin, ngoài những tác dụng phụ nói trên còn gặp thay đổi hoạt động tiêu hóa, đau khớp, suy nhược, khó thở, khó tiêu, tăng sản lợi, chứng to vú đàn ông, bất lực, tiểu tiện nhiều lần, thay đổi tính khí, đau cơ, ngứa, nổi mẩn, loạn thị giác, hiếm gặp hồng ban đa dạng.

    Rất hiếm gặp vàng da-chủ yếu liên quan đến ứ mật – hoặc tăng enzym gan. Trong vài trường hợp phải nhập viện, nhưng quan hệ nhân quả gần như không chắc chắn.

    Cũng như với những thuốc chẹn kênh calci khác, rất hiếm gặp những tác dụng phụ sau đây và không thể phân biệt được với bệnh cơ bản: nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim (kể cả nhịp tim nhanh thất và rung nhĩ), đau ngực.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cardilopin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Cardilopin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Dopegyt 250mg

    Thuốc Dopegyt 250mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Dopegyt 250mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Dopegyt 250mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Dopegyt 250mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Dopegyt 250mg

    Dopegyt 250mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Methyldopa
    Hàm lượng:
    250mg
    SĐK:VN-10125-05
    Nhà sản xuất: Egis Pharma., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Egis Pharma., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị tăng huyết áp.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng uống
        – Người lớn:
            + Liều bắt đầu điều trị là 250mg, 2 – 3 lần/ngày, trong 48 giờ đầu. Sau đó liều này được điều chỉnh tùy theo đáp ứng của mỗi người bệnh. Để giảm thiểu tác dụng an thần, nên bắt đầu tăng liều vào buổi tối.
            + Liều duy trì 0,5 – 2g/ngày, chia 2 – 4 lần. Liều hàng ngày tối đa được khuyến cáo là 3g.
        * Nên dùng phối hợp thuốc lợi niệu thiazid nếu không khởi đầu điều trị bằng thiazid hoặc nếu tác dụng làm giảm huyết áp không đạt với liều methyldopa 2 g/ngày. 
        – Người bệnh suy thận: Methyldopa được bài tiết với số lượng lớn qua thận và những người bệnh suy thận có thể đáp ứng với liều nhỏ hơn. 
        – Người cao tuổi: Liều ban đầu 125 mg, 2 lần mỗi ngày, liều có thể tăng dần. Liều tối đa 2g/ngày. Ngất ở người cao tuổi có thể liên quan tới sự tăng nhạy cảm với thuốc hoặc tới xơ vữa động mạch tiến triển. Ðiều này có thể tránh được bằng dùng liều thấp hơn.
        – Trẻ em: Liều bắt đầu là 10mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 – 4 lần, tối đa 65 mg/kg hoặc 3g/ngày.

    Chống chỉ định:

    – Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    – Viêm gan cấp và xơ gan đang tiến triển.

    – Rối loạn chức năng gan liên quan đến điều trị bằng methyldopa trước đây.

    – U tế bào ưa crôm.

    – Người đang dùng thuốc ức chế MAO.

    – Phụ nữ cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc gây mê. Lithium.

    Chú ý đề phòng:

    – Tiền sử bệnh gan hoặc suy gan.

    – Phụ nữ cho con bú.

    Thông tin thành phần Methyldopa

    Dược lực:

    Methyldopa là thuốc kích thích alfa-adrenergic trung ương để làm giảm trương lực giao cảm ngoại vi. Nó có tác dụng giảm hoạt động giao cảm và huỷ receptor adrenergic.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Methydopa hấp thu qua tiêu hoá khoảng 50%. Thuốc xuất hiện tác dụng sau 4 giờ và có thể kéo dài tới 24 giờ.

    – Phân bố: Thuốc liên kết yếu với protein huyết tương. Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ.

    – Chuyển hoá: thuốc chuyển hoá qua gan lần đầu nên sinh khả dụng theo đường tiêu hoá thấp( khoảng 25% ).

    – Thải trừ: Methydopa được thải trừ qua thận chậm. Thời gian bán thải khoảng 2 giờ.

    Tác dụng :

    Methydopa ở nơron giao cảm đã chuyển thành alfa-methylnor-adrenalin, chất này kích thích alfa2-adrenergic ở trung ương gây tác dụng làm hạ huyết áp.

    Thuốc còn làm tăng trương lực phế vị, tăng hoạt tính renin huyết tương.

    Chỉ định :

    Trong các trường hợp tăng huyết áp khi dùng thuốc khác ít hoặc không có hiệu quả mà dùng methydopa liều nhỏ vẫn có hiệu quả, tương đối an toàn và dung nạp tốt, có thể dùng được cho người suy thận, người mang thai, suy tim trái ( vì giảm thể tích tâm thất trái ).

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn 250mg, 2-3 lần/ngày, duy trì: 500mg-2g, chia làm 2 liều, tối đa: 3g/ngày. Trẻ em 10mg/kg, chia làm 2-4 liều, tối đa: 65mg/kg hoặc 3g/ngày.

    Chống chỉ định :

    Viêm gan cấp tính & xơ gan hoạt động.

    Trạng thái trầm cảm rõ, suy gan, thiếu máu tan máu.

    Tác dụng phụ

    Test Coombs (+), thiếu máu tán huyết & rối loạn gan. Trầm dịu thoáng qua, nhức đầu, suy nhược hoặc yếu sức.

    Giảm huyết áp ở tư thế đứng, giữ muối gây phù.

    Trầm cảm, liệt dương.

    Hội chứng tương tự như lupus ban đỏ do bất thường miễn dịch.

    Hội chứng giả parkinson, tăng prolactin huyết ( gây chứng vú to ở nam giới và bài tiết sữa ở phụ nữ ).
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dopegyt 250mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Dopegyt 250mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Nitromint 2,6mg

    Thuốc Nitromint 2,6mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Nitromint 2,6mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Nitromint 2,6mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Nitromint 2,6mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Nitromint 2,6mg

    Thuốc Nitromint 2,6mg Nitroglycerin ngăn ngừa đau thắt ngực
    Thuốc Nitromint 2,6mg Nitroglycerin ngăn ngừa đau thắt ngực 
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế: Viên nén giải phóng có kiểm soát
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Nitroglycerin
    Hàm lượng:
    2,6mg
    SĐK:VN-5440-01
    Nhà sản xuất: Egis Pharma., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Egis Pharma., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Nitromint

    – Dự phòng cơn đau thắt ngực.

    – Điều trị hỗ trợ trong bệnh suy tim trái nặng hay suy tim toàn bộ.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Nitromint

    Liều dùng được điều chỉnh tùy theo tình trạng của bệnh nhân và do Bác sĩ quyết định:

    – Dự phòng đau thắt ngực: liều 2 – 3 viên 2,5 mg/ngày, chia ra nhiều lần trong ngày.

    – Hỗ trợ điều trị suy tim trái hoặc suy tim toàn bộ : 6 – 12 viên 2,5 mg/ngày, chia làm 2 – 3 lần/ngày.

    – Uống thuốc nuốt trọn viên, không nhai hoặc ngậm.

    Chống chỉ định thuốc Nitromint

    Hạ huyết áp, các biểu hiện tăng áp lực nội sọ, sốc do tim, thiếu máu.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc trị tăng huyết áp hay thuốc chống trầm cảm 3 vòng. Rượu.

    Tác dụng phụ thuốc Nitromint

    Cảm giác bỏng miệng thoáng qua, cảm giác mạch đập trong đầu, nhức đầu, bốc hỏa mặt, hoa mắt, đánh trống ngực, cảm giác nóng, buồn nôn, toát mồ hôi.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Nitromint

    Glaucom góc hẹp. Ðau nửa đầu.

    Thông tin thành phần Nitroglycerin

    Dược lực:

    Nitroglycerin là thuốc chống đau thắt ngực thuộc dẫn xuất nitrat.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Nitroglycerin dễ hấp thu qua đường tiêu hoá, không bền trong dịch vị, có chuyển hoá qua gan lần đầu nên sinh khả dụng đường uống thấp, vì vậy thường bào chế dưới dạng viên ngậm dưới lưỡi. Nitroglycerin đặt dưới lưỡi dạt nồng độ tối đa trong máu sau 4 phút.

    – Chuyển hoá: Nitroglycerin là chất chuyển hoá qua gan lần đầu, chất chuyển hoá là glyceryl dinitrat có tác dụng giãn mạch kém 10 lần chất mẹ.

    – Thải trừ: thời gian bán thải của nitroglycerin là 3 phút.

    Tác dụng :

    Receptor của nitroglycerin có chứa nhóm sulfhydryl, nhóm này khử nitrat thành oxyd nitơ(NO). NO kích thích enzym guanylat cyclase làm tăng guanin monophosphat(GMPv), dẫn đến khử phosphoryl chuỗi nhẹ của myosin gây giãn cơ trơn mạch máu.

    Nitroglycerin làm giãn tất cả các cơ trơn, không ảnh hưởng đến cơ tim và cơ vân, tác dụng rõ trên cả động mạch và tĩnh mạch lớn nên làm giảm tiền gánh và hậu gánh dẫn đến giảm sử dụng oxy cơ tim và giảm công năng tim.

    Nitroglycerin giãn mạch toàn thân trực tiếp và thoáng qua nên giảm lưu lượng tim, giãn mạch vành làm lưu lượng mạch vành tăng tạm thời, giảm sức cản ngoại biên và lưu lượng tâm thu vì vậy hạ huyết áp.

    Nitroglycerin còn phân phối lại máu cho tim, tăng tuần hoàn phụ cho vùng tim thiếu máu có lợi cho vùng dưới nội tâm mạc.

    Một vài tác giả thấy thuốc còn

    Chỉ định :

    – Là thuốc đầu bảng điều trị cơn đau thắt ngực ở mọi thể, cắt cơn đau nhanh chóng, có tác dụng rất tốt với cơn đau thắt ngực Prinzmetal.

    – Dự phòng cơn đau thắt ngực.

    – Điều trị tăng huyết áp.

    – Nhồi máu cơ tim: do thuốc làm hẹp được diện tích thiếu máu và hoại tử.

    – Điều trị suy tim sung huyết(nhất là suy tim trái có tăng áp lực mao mạch phổi và tăng sức cản ngoại vi).

    – Ðiều trị hỗ trợ trong bệnh suy tim trái nặng bán cấp.

    Lưu ý: các dẫn xuất nitrat thường đựơc sử dụng trong bệnh suy tim mãn tính nặng: lợi ích của việc điều trị này đã được chứng tỏ qua các điều trị ngắn hạn và đang được tiếp tục theo dõi qua các điều trị lâu ngày.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng bằng đường uống. Liều hữu hiệu phải được đạt tới từ từ và do bác sĩ điều trị quyết định.

    – Ðau thắt ngực: trung bình mỗi ngày từ 2-3 viên, chia đều trong ngày.

    – Hỗ trợ điều trị suy tim trái nặng bán cấp: trung bình mỗi ngày 15-30 mg, chia đều trong ngày.

    – Uống thuốc không nhai, hoặc ngậm.

    Chống chỉ định :

    Nitroglycerin không được kê toa cho bệnh nhân đang điều trị hoặc vẫn còn tác động của bất kỳ dẫn xuất nitrat nào tối thiểu trong 24 giờ. Tình trạng quá mẫn với nitrat, thiếu máu nghiêm trọng, hạ huyết áp trầm trọng, suy tuần hoàn cấp, tăng áp lực nội nhãn hay tăng áp lực nội sọ.

    Tăng nhãn áp.

    Huyết áp thấp.

    Tác dụng phụ

    – Nhức đầu thoáng qua, buồn nôn, bốc hoả, hạ huyết áp (có kèm theo nhịp tim nhanh phản xạ hoặc không) nhất là ở người già.

    – Giãn mạch ngoại vi: làm da bừng đỏ nhất là ở ngực, mặt, mắt(có thể tăng nãhn áp).

    – Giãn mạch não: gây nhức đầu, có thể tăng áp lực nội sọ nên phải chú ý khi có chảy máu não và chấn thương đầu.

    – Hạ huyết áp khi đứng, nhất là trường hợp có huyết áp thấp và người cao tuổi.

    – Gây phản xạ nhịp tim nhanh.

    – Tăng tiết dịch vị.

    – Nồng độ cao trong máu có thể gây Met-Hb huyết.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Nitromint 2,6mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Nitromint 2,6mg bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Nitromint cập nhật ngày 17/12/2020: https://www.drugs.com/international/nitromint.html

    Thuốc Nitromint cập nhật ngày 17/12/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Nitroglycerin_(medication)

  • Thuốc Piracetam Egis 1200mg

    Thuốc Piracetam Egis 1200mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Piracetam Egis 1200mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Piracetam Egis 1200mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Piracetam Egis 1200mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Piracetam Egis 1200mg

    Thuốc Piracetam Egis 1200mg điều trị giật rung cơ do vỏ não, chóng mặt, rối loạn thăng bằng đi kèm
    Thuốc Piracetam Egis 1200mg điều trị giật rung cơ do vỏ não, chóng mặt, rối loạn thăng bằng đi kèm 
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    Đóng gói: Hộp 1 chai 20 viên

    Thành phần:

    Piracetam
    Hàm lượng:
    1200mg
    SĐK:VN-8387-04
    Nhà sản xuất: Egis Pharma., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Egis Pharma., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Piracetam Egis

    – Bệnh do tổn thương não, các triệu chứng của hậu phẫu não & chấn thương não: loạn tâm thần, đột quỵ, liệt nửa người, thiếu máu cục bộ. 

    – Bệnh do rối loạn ngoại biên & trung khu não bộ: chóng mặt, nhức đầu, mê sảng nặng. 

    – Bệnh do các rối loạn não: hôn mê, các triệu chứng của tình trạng lão suy, rối loạn ý thức.

    – Các tai biến về mạch não, nhiễm độc carbon monoxide & di chứng. 

    – Suy giảm chức năng nhận thức & suy giảm thần kinh cảm giác mãn tính ở người già. 
    – Chứng khó học ở trẻ, nghiện rượu mãn tính, rung giật cơ.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Piracetam Egis

    – Liều thường dùng 30 – 160 mg/kg/ngày, chia đều 2 lần hoặc 3 – 4 lần /ngày. 
    – Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 – 2,4 g/ngày. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày/những tuần đầu.
    – Điều trị nghiện rượu: 12 g/ngày/thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày.
    – Suy giảm nhận thức sau chấn thương não: Liều ban đầu: 9 – 12 g/ngày, liều duy trì: 2,4 g/ngày, uống ít nhất trong 3 tuần.
    – Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
    – Điều trị giật rung cơ: 7,2 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tuỳ theo đáp ứng cứ 3 – 4 ngày/lần, tăng thêm 4,8 g/ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ngày.
     
    Thông thường:

    Người lớn: liều khởi đầu 800 mg, mỗi ngày ba lần. 

    Trường hợp cải thiện 400 mg, mỗi ngày ba lần.

    Chống chỉ định thuốc Piracetam Egis

    Quá mẫn với thành phần thuốc, suy thận nặng và phụ nữ có thai, cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc kích thích thần kinh trung ương, thuốc hướng thần kinh, hocmon giáp trạng.

    Tác dụng phụ thuốc Piracetam Egis

    Có thể xảy ra kích thích nhẹ, nhưng có thể kiểm soát được bằng cách giảm liều.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Piracetam Egis

    Người lớn tuổi. Ðộng kinh.

    Thông tin thành phần Piracetam

    Dược lực:

    Piracetam là loại thuốc hưng trí(cải thiện chuyển hoá của tế bào thần kinh).

    Dược động học :

    – Hấp thu: dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hoá. Sinh khả dụng gần 100%. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày.

    – Phân bố: thể tích phân bố khoảng 0,6l/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu não, nhau thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương.

    – Thải trừ: được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn, hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86ml/phút. 30 giờ sau khi uống , hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu. Ở người suy thận thì thời gian bán thải tăng lên.

    Tác dụng :

    Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gama aminobutyric, GABA), được coi là một chất có tác dụng hưng phấn(cải thiện chuyển hoá của tế bào thần kinh) mặc dù người ta còn chưa biết nhiều về tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó.

    Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin…Thuốc có thể làm thay đổi một sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hoá để các tế bào thần kinh hoạt động tốt.

    Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hoá do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy.

    Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy,tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não.

    Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin, có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ.

    Piracetam không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức ,giảm đau.

    Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.

    Chỉ định :

    Điều trị các triệu chứng chóng mặt. 

    Các tổn thương sau chấn thương sọ não và phẫu thuật não: rối loạn tâm thần, tụ máu, liệt nửa người và thiếu máu cục bộ.

    Các rối loạn thần kinh trung ương: chóng mặt, nhức đầu, lo âu, sảng rượu, rối loạn ý thức.

    Suy giảm trí nhớ, thiếu tập trung, sa sút trí tuệ ở người già. 

    Thiếu máu hồng cầu hình liềm. 
    Các trường hợp thiếu máu cục bộ cấp. 
    Điều trị nghiện rượu. 
    Điều trị thiếu máu hồng cầu liềm. 
    Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều thường dùng là 30 – 160 mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định. 
    Thuốc được dùng tiêm hoặc uống, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 – 4 lần. Nên dùng thuốc uống nếu người bệnh uống được. 
    Cũng có thể dùng thuốc tiêm để uống nếu như phải ngừng dùng dạng tiêm. Trường hợp nặng, có thể tăng liều lên tới 12 g/ngày và dùng theo đường truyền tĩnh mạch.
    Ðiều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 
    1,2 – 2,4 g một ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu.
    Ðiều trị nghiện rượu:
     
    12 g một ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Ðiều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày.
     
    Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không):
     Liều ban đầu là 9 – 12 g/ngày; liều duy trì là 2,4 g thuốc, uống ít nhất trong ba tuần.
    Thiếu máu hồng cầu liềm:
    160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
    Ðiều trị giật rung cơ:
    piracetam được dùng với liều 7,2 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 – 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.

    Chống chỉ định :

    Suy thận nặng.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Người mắc bệnh Huntington.

    Người bệnh suy gan.

    Tác dụng phụ

    Bồn chồn, bứt rứt, kích thích, lo âu & rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi, choáng váng, rối loạn tiêu hóa.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Piracetam Egis 1200mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Piracetam Egis 1200mg bình luận cuối bài viết.

    Xem thêm bài viết liên quan

    Nguồn tham khảo uy tín

  • Thuốc Grandaxin

    Thuốc Grandaxin

    Grandaxin

    Grandaxin
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Tofisopam
    Hàm lượng:
    50mg
    SĐK:VN-5436-01
    Nhà sản xuất: Egis Pharma., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Egis Pharma., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Rối loạn tâm thần nhẹ: căng thẳng, rối loạn thần kinh thực vật, lo âu, giảm ý chí, mệt mỏi, lãnh đạm, không hoạt động, giảm phản ứng, suy nhược thần kinh, suy nhược tình dục.

    Liều lượng – Cách dùng

    Uống: 1 – 2 viên x 1 – 3 lần/ngày (50 – 300 mg/ngày).

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thuốc. 3 tháng đầu thai kỳ.

    Tác dụng phụ:

    Buồn nôn, đau thượng vị, phát ban, ngứa.

    Chú ý đề phòng:

    Phản ứng dị ứng hay rối loạn giấc ngủ nặng: ngừng thuốc.

    Thông tin thành phần Tofisopam

    Chỉ định :

    Tâm thần: rối loạn tâm thần nhẹ: căng thẳng, rối loạn thần kinh thực vật, lo âu, giảm ý chí, mệt mỏi, lãnh đạm, không hoạt động, giảm phản ứng, suy nhược thần kinh, suy nhược tình dục. Nội khoa: cải thiện triệu chứng thứ phát kèm theo bệnh lý (đau ngực, giả đau ngực). Hội chứng cai rượu: giảm triệu chứng thần kinh thực vật & kích thích trong tiền sảng & mê sảng. Nội thần kinh: loạn thần kinh chức năng thứ phát trong nhược cơ nặng, bệnh cơ, thần kinh, teo cơ.

    Liều lượng – cách dùng:

    1-2 viên x 1-3 lần/ngày (50-300mg/ngày).

    Chống chỉ định :

    Bệnh tâm thần thể gây hấn. 3 tháng đầu thai kỳ.

    Tác dụng phụ

    Buồn nôn, đau thượng vị, phát ban, ngứa. Ðôi khi: hoạt bát, năng động, hung hăng, biến mất khi giảm liều. Rối loạn giấc ngủ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

  • Thuốc Milurit

    Thuốc Milurit

    Milurit

    Milurit
    Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
    Dạng bào chế:Viên nén-300mg
    Đóng gói:Lọ 30 viên

    Thành phần:

    Allopurinol
    SĐK:VN-0878-06
    Nhà sản xuất: Egis Pharma., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Egis Pharma., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Điều trị bệnh Gout, cơn kịch phát cấp tính.

    – Phòng ngừa bệnh thận uric acid khi điều trị ung thư.

    – Kiểm soát sỏi Ca hồi qui ở người bệnh tăng thải uric acid niệu.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Gout nhẹ: 200 – 300 mg/ngày, nặng: 400 – 600 mg/ngày, Cơn kịch phát cấp tính: liều tối thiểu hữu hiệu: 100 – 200 mg/ngày, liều tối đa: 800 mg/ngày.

    – Phòng ngừa bệnh thận uric acid khi điều trị ung thư 600 – 800 mg/ngày, trong 2 hoặc 3 ngày.

    – Kiểm soát sỏi Ca hồi qui ở người bệnh tăng thải uric acid niệu 200 – 300 mg/ngày, chia làm nhiều lần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với allopurinol.

    Tác dụng phụ:

    Nổi mẩn da (cần ngưng thuốc), tiêu chảy, buồn nôn.

    Chú ý đề phòng:

    Thânh trọng khi dùng thuốc cho: Trẻ em, phụ nữ cho con bú, người suy thận hay suy gan nặng.

    Thông tin thành phần Allopurinol

    Dược lực:

    Allopurinol được dùng để làm giảm acid uric huyết. Acid uric là sản phẩm giáng hóa các purin trong thức ăn. Acid uric tạo thành các tinh thể trong mô cơ thể gây viêm gút. Acid uric huyết tăng cũng có thể gây bệnh thận và sỏi thận. Allopurinol được dùng để ngăn ngừa sỏi thận do acid uric và ngăn ngừa cơn viêm khớp gút cấp.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Allopurinol hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu háo. Đạt nồng độ tối đa sau khi uống 4 giờ.

    – Phân bố: Thuốc ít liên kết với protein huyết tương, thể tích phân bố là 0,6 l/kg.

    – Chuyển hoá: Allopurinol chuyển hoá thành oxypurinol còn hoạt tính.

    – Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hoá, thời gian bán thải khoảng 1 giờ (oxypurinol là 18-20 giờ).

    Tác dụng :

    Allopurinol làm giảm nồng độ acid uric máu chủ yếu do ức chế cạnh tranh tổng hợp acid uric qua nước tiểu, vì vậy ít gây sỏi thận và cơn đau thận hơn.

    Cơ chế tác dụng của allopurinol: thuốc ức chế enzym xanthinoxydase, là enzym có vai trò chuyển các tiền chất hypoxanthin và xanthin thành acid uric, nhờ đó mà giảm nồng độ acid uric máu.

    Chỉ định :

    Bệnh gút mãn tính, tăng acid uric-huyết thứ phát hay do xạ trị hoặc hóa trị các bệnh tăng bạch cầu & ung thư. Bệnh sỏi thận, vẩy nến.

    Liều lượng – cách dùng:

    Uống sau các bữa ăn. Bệnh gút, các chứng tăng acid uric-huyết tối thiểu cho người lớn: 100mg, trung bình: 200-400mg, chia 2-4 lần, bệnh nặng: 600-800mg/24 giờ. Bệnh ung thư 600-800mg/ngày, từng đợt 2-3 ngày. Vẩy nến 100-400mg/ngày, chia 3-4 lần. Trẻ 6-15 tuổi: 100mg x 3 lần. Dưới 6 tuổi: 50 mg x 3 lần hay 8mg/kg/ngày, chia 3 lần.

    Chống chỉ định :

    Dị ứng với Allopurinol. Phụ nữ đang mang thai & cho con bú. Không được kết hợp với xanturic.

    Tác dụng phụ

    Buồn nôn, tiêu chảy, mẩn đỏ ngoài da kèm sốt nhẹ, tăng phosphatase kiềm, tăng men gan, cơn kịch phát bệnh gút cấp nổi sần mụn nước.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

  • Thuốc Lidocain 2% Adrenalin 0001%

    Thuốc Lidocain 2% Adrenalin 0001%

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Lidocain 2% Adrenalin 0001% công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Lidocain 2% Adrenalin 0001% điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Lidocain 2% Adrenalin 0001% ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Lidocain 2% Adrenalin 0001%

    Lidocain 2% Adrenalin 0001%
    Nhóm thuốc: Thuốc gây tê, mê
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 10 ống x 10ml

    Thành phần:

    Lidocaine, Epinephrine
    Hàm lượng:
    10ml
    SĐK:VN-6862-02
    Nhà sản xuất: Egis Pharma., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Egis Pharma., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Gây tê tại chỗ.

    Liều lượng – Cách dùng

    Gây tê tại chỗ. Không được tiêm tĩnh mạch. Gây tê đoạn cuối, liều 1 mL là đủ. Gây tê thần kinh liều 1,5 – 2 mL.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với lidocaine, epinephrine. Glaucom góc đóng, nhip tim nhanh, loan nhịp tim hoàn toàn.

    Tương tác thuốc:

    Không dùng với IMAO, chống trầm cảm 3 vòng, phenothiazine, butyrophenone, ức chế bêta, ức chế TKTW, ức chế thần kinh cơ.

    Tác dụng phụ:

    Kích thích, lo âu, chóng mặt, ù tai, mờ mắt, buồn nôn, nôn. Suy hô hấp, hôn mê, hạ HA, loạn nhịp. Phản ứng dị ứng.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân rối loạn chức năng gan, bệnh thận, rối loạn chức năng tim mạch. Ðang dùng IMAO, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, phenothiazine, ức chế beta. Phụ nữ có thai & cho con bú. Lái xe & vận hành máy.

    Thông tin thành phần Lidocaine

    Dược lực:

    Lidocaine hydrocloride là thuốc gây tê có cấu trúc amid.

    Dược động học :

    Lidocain hấp thu được qua đường tiêu hoá nhưng bị chuyển hoá qua gan lần đầu lớn. Tiêm gây giãn mạch nơi tiêm, vì vậy nếu dùng gây tê thì thường phối hợp với chất co mạch để giảm hấp thu thuốc. Vào máu, thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 70%. Thuốc có ái lực cao với tổ chức hơn với huyết tương, đặc biệt là phổi, não sau đó đến tim, gan, lách, ruột, cơ và mô mỡ. Thuốc qua nhau thai khoảng 40%. Thuốc chuyển hoá ở gan khaỏng 70% bằng phản ứng alkyl hoá và hydrõyl hoá tạo ra 2 chất chuyển hoá quan trọng là monoethylglycinxylidin (MEGX) và glycinxylidin (GX) vẫn còn hoạt tính chống loạn nhịp tim. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hoá.

    Tác dụng :

    – Gây tê: lidocain vừa có tác dụng gây tê bề mặt do thuốc thấm tốt qua niêm mạc vừa có tác dụng của lidocain mạnh hơn procain 3 – 4 lần và ít độc hơn. Tác dụng xuất hiện nhanh và kéo dài hơn. Vì thuốc gây giãn mạch nơi tiêm nên thường phải phối hợp với các chất gây co mạch như noradrenalin, adrenalin ở tỷ lệ 1/80.000 hoặc 1/100.000 để kéo dài tác dụng gây tê và giảm tác dụng không mong muốn của thuốc.

    – Trên thần kinh vận động: tác dụng tương tự procain.

    – Chống loạn nhịp: giống quinidin, thuốc có tác dụng ổn định màng tế bào làm giảm tính tự động và rút ngắn thời kỳ trơ của tim. Khác quinidin là lidocain không ảnh hưởng tới dẫn truyền nội tại của cơ tim, ít ảnh hưởng tới sức co bóp của cơ tim và mạch ngoại vi.

    – Cơ chế tác dụng của lidocain: thuốc gây tê làm giảm tính thấm của màng tế bào với ion Na+ do gắn vào mặt trong của màng tế bào, ngăn cản sự khử cực màng tế bào (ổn định màng) nên ngăn cản dẫn truyền xung động thần kinh vì vậy có tác dụng gây tê.

    Chỉ định :

    – Gây tê: gây tê niêm mạc, gây tê tiêm thấm và gây tê dẫn truyền.

    – Chống loạn nhịp tim: loạn nhịp do ngộ độc digitalis, loạn nhịp thất do huyết khối cơ tim, loạn nhịp do thuốc gây mê và ngoại tâm thu.

    Liều lượng – cách dùng:

    Gây tê bề mặt, dung dịch 1 – 5% dùng đắp lên da và niêm mạc.

    Gây tê dẫn truyền và tiêm thấm: 40 – 200 mg. Liều điều trị 400 mg loại có adrenalin, 500 mg loại không có adrenalin.

    Phòng và điều trị loạn nhịp tim: uống 500 mg/ lần x 3 lần/24h. Tiêm 50 – 100 mg/lần tiêm hoặc truyền tĩnh mạch.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với lidocain.

    Bệnh nhược cơ.

    Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, nhĩ thất phân ly.

    Tác dụng phụ

    Dùng gây tê (tại chỗ: có thể gặp viêm tắc tĩnh mạch, viêm màng nhện, shock phản vệ.

    Dùng chống loạn nhịp (toàn thân): có thể gặp chóng mặt, buồn ngủ, lú lẫn, chậm nhịp tim, hạ huyết áp, co giật.

    Quá liều gây truỵ tim mạch, rung tâm thất, rối loạn nhịp hoặc ngừng tim, ngừng hô hấp, có thể gây tử vong.

    Thông tin thành phần Epinephrine

    Dược lực:

    Adrenalin là thuốc kích thích giao cảm.

    Dược động học :

    Hầu hết adrenalin uống vào bị bất hoạt bởi enzym phân giải ở ruột và bị chuyển hóa khi qua gan lần đầu. Thuốc có tác dụng nhanh khi được tiêm bắp hoặc dưới da (đường dưới da có chậm hơn tiêm bắp).

    Dù được tiêm vào hay do tủy thượng thận tiết ra, thì phần lớn adrenalin vào tuần hoàn đều bị bất hoạt rất nhanh do do được nhập vào tế bào thần kinh, do khuếch tán và do enzym phân giải ở gan và ở các mô. Enzym catechol – O – methyltransferase (COMT) bất hoạt adrenalin ngoại sinh và adrenalin nội sinh, còn enzym mono amino oxydase (IMAO) chủ yếu bất hoạt cetacholamin ở hệ thần kinh trung ương. Các sản phẩm chuyển hóa được bài tiết theo nước tiểu.

    Tác dụng :

    Adrenalin (Epinephrin) là thuốc tác dụng trực tiếp giống giao cảm, kích thích cả thụ thể alpha và thụ thể beta, nhưng lên thụ thể beta mạnh hơn thụ thể alpha. Các tác dụng dược lý của adrenalin rất phức tạp. Tác dụng của thuốc tương tự như những gì xảy ra khi kích thích các sợi sau hạch giao cảm, tức là khi kích thích các sợi thần kinh tiết adrenalin. Tác dụng của thuốc thay đổi nhiều theo liều dùng và phản xạ bù trừ của cơ thể.

    Trên tim – mạch, adrenalin có tác dụng làm tăng tần số và tăng lực bóp cơ tim; làm tăng thể tích tâm thu và mức tiêu thụ oxy của cơ tim, tăng lưu lượng mạch vành, tăng sức cản ngoại vi gây tăng huyết áp tâm thu. Khi được truyền tĩnh mạch, thuốc làm giảm sức cản ngoại vi gây tăng huyết áp tâm trương, lúc đầu tần số tim tăng, nhưng sau đó giảm do phản xạ phó giao cảm. Thể tích huyết tương giảm do dịch không có protein đi vào khu vực ngoại bào. Adrenalin tăng khả năng kết dính của tiểu cầu và tăng đống máu.

    Trên bộ máy hô hấp, adrenalin kích thích hô hấp nhẹ, gây giãn phế quản mạnh, nhưng lại làm cho dịch tiết phế quản quánh hơn.

    Trên hệ thần kinh trung ương, tuy adrenalin ít ngấm vào, nhưng vẫn có tác dụng kích thích, thuốc ít ảnh hưởng lên lưu lượng tuần hoàn não. Khi nhỏ vào mắt ít gây giãn đồng tử.

    Trên hệ tiêu hóa: thuốc gây giảm trương lực và giảm bài tiết của ruột, làm tăng lưu lượng máu tạng.

    Trên hệ tiết niệu – sinh dục: adrenalin làm giảm mạnh lưu lượng máu thận (có thể tới 40%), nhưng mức lọc của cầu thận ít bị thay đổi; làm giảm trương lực bàng quang, nhưng lại làm tăng trương lực cơ trơn, nên có thể dẫn đến đái khó. Adrenalin ức chế cơn co tử cung đang mang thai. Trên chuyển hóa, adrenalin gây giảm tiết insulin, tăng tiết glucagon và tăng tốc độ phân giải glycogen dẫn đến tăng đường huyết, gây tăng hoạt tính của renin, tăng nồng độ acid béo tự do và kali trong huyết tương. Adrenalin có thể tăng chuyển hóa cơ bản 20 – 30% và cùng với co mạch ở da, có thể gây sốt.

    Chỉ định :

    Việc chỉ định và sử dụng adrenalin phải do thầy thuốc có kinh nghiệm thực hiện.

    Hồi sức tim phổi.

    Cấp cứu choáng phản vệ và choáng dạng phản vệ (có giãn mạch hệ thống và cung lượng tim thấp).

    Cơn hen ác tính (phối hợp với các thuốc khác như glucocorticoid, salbutamol).

    Glaucom góc mở tiên phát.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều lượng phải tính toán theo mức độ nặng nhẹ và theo đáp ứng của từng người bệnh.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh bị gây mê bằng cyclopropan, halothan hay các thuốc gây mê nhóm halothan vì có thể gây ra rung thất.

    Người bệnh bị cường giáp chưa được điều trị ổn định.

    Người bệnh bị bệnh tim mạch nặng, tăng huyết áp.

    Người bệnh bị đái do tắc nghẽn.

    Người bệnh bị glôcôm góc hẹp, người bệnh có nguy cơ bị glôcôm góc đóng.

    Tác dụng phụ

    Các thuốc kích thích giao cảm có thể gây ra rất nhiều tác dụng có hại khác nhau. Phần lớn các tác dụng không mong muốn này giống như những gì xảy ra khi kích thích quá mạnh lên hệ thần kinh giao cảm.

    – Thường gặp:

    Toàn thân: Nhức đầu, mệt mỏi, đổ mồ hôi.

    Tim mạch: Nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, hồi hộp.

    Thần kinh: Run, lo âu, chóng mặt.

    Tiêu hóa: Tiết nhiều nước bọt.

    – Ít gặp:

    Tim mạch: loạn nhịp thất.

    Tiêu hóa: Kém ăn, buồn nôn, nôn.

    Thần kinh: Sợ hãi, bồn chồn, mất ngủ, dễ kích thích.

    Tiết niệu – sinh dục: Đái khó, bí đái.

    Hô hấp: Khó thở.

    – Hiếm gặp:

    Tim mạch: Xuất huyết não, phù phổi (do tăng huyết áp), hoại thư (do co mach), loạn nhịp tim, đau thắt ngực, tụt huyết áp, chóng mặt hoa mắt, ngất xỉu, ngừng tim, hoại tử môn (do adrenalin thoát ra ngoài mạch máu khi tiêm).

    Thần kinh: Lú lẫn, rối loạn tâm thần.

    Chuyển hóa: Rối loạn chuyển hóa, nhất là chuyển hóa glucose.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lidocain 2% Adrenalin 0001% và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Lidocain 2% Adrenalin 0001% bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Locabiotal

    Thuốc Locabiotal

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Locabiotal công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Locabiotal điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Locabiotal ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Locabiotal

    Locabiotal
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch xịt mũi họng-1g/100ml
    Đóng gói:Hộp 1 bình 20ml

    Thành phần:

    Fusafungine
    SĐK:VN-0464-06
    Nhà sản xuất: Egis Pharma., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị viêm nhiễm đường hô hấp trên: viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, viêm amidan, sau cắt amidan, viêm thanh quản, viêm khí quản.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: 1 lần xịt qua miệng hoặc 1 lần xịt qua mũi mỗi 4 giờ.

    – Trẻ em: 1 lần xịt qua miệng hoặc 1 lần xịt qua mũi mỗi 6 giờ. Ống có chứa dung dịch hoạt tính được cung cấp 2 ống nối: 1 ống nối mũi (màu vàng) dùng cho nhiễm khuẩn mũi & xoang, & 1 ống nối miệng (màu trắng) dùng cho nhiễm khuẩn họng, thanh quản & khí quản.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với 1 trong các thành phần của thuốc. Trẻ em

    Tác dụng phụ:

    Hiếm gặp: kích thích vùng họng & miệng tạm thời & thường không phải ngưng điều trị.

    Chú ý đề phòng:

    Dùng thuốc > 10 ngày.

    Thông tin thành phần Fusafungine

    Dược lực:

    Kháng sinh và kháng viêm tại chỗ (đường hô hấp).

    Dược động học :

    Ở người, sau khi dùng thuốc bằng đường hít, không phát hiện thấy fusafungine trong huyết tương do hoạt chất chính đã bám vào niêm mạc đường hô hấp.

    Tác dụng :

    Fusafungine là một kháng sinh tại chỗ có tác động kìm khuẩn in vitro và in vivo trên: streptocoque nhóm A, pneumocoque, staphylocoque, một số chủng của Neisseria, một số mầm bệnh yếm khí, Candida albicans và Mycoplasma pneumoniae.

    Ngoài ra, fusafungine còn có tác dụng kháng viêm đã được chứng minh.

    Chỉ định :

    Ðiều trị kháng sinh và kháng viêm tại chỗ trong các nhiễm trùng đường hô hấp trên: viêm mũi, viêm xoang, viêm họng-mũi, viêm họng, viêm amidan, sau cắt amidan, viêm thanh quản, viêm khí quản.

    Lưu ý: nếu có các dấu hiệu lâm sàng của một bệnh nhiễm trùng tổng quát, cần sử dụng liệu pháp kháng sinh đường toàn thân.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: xịt vào miệng hoặc vào mỗi lỗ mũi mỗi 4 giờ.

    Trẻ em: xịt vào miệng hoặc vào mỗi lỗ mũi mỗi 6 giờ.

    Thường điều trị không quá 10 ngày; nếu trên thời hạn này, cần xem xét lại việc điều trị.

    Cách thao tác:

    Trước khi sử dụng lần đầu, nhấn 5 lần lên đầu bơm để khởi động bơm định liều.

    Bình xịt phải được giữ thẳng đứng giữa ngón cái và ngón trỏ, ống tra ở phía trên.

    Khi sử dụng, đặt ống tra miệng (màu trắng) trong miệng và ngậm môi lại, sau đó nhấn mạnh và lâu lên đầu bơm đồng thời hít sâu.

    Thực hiện cũng cùng một thao tác khi dùng để xịt vào mũi sau khi đã gắn ống tra tương ứng (ống màu vàng).

    Chống chỉ định :

    Có tiền sử dị ứng với thuốc.

    Trẻ sơ sinh (dưới 30 tháng tuổi): nguy cơ gây co thắt thanh quản.

    Tác dụng phụ

    Có thể gây phản ứng tại chỗ tạm thời kiểu gây kích thích vùng miệng-hầu, thường không cần phải ngưng điều trị.

    Hắt hơi.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Locabiotal và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Locabiotal bình luận cuối bài viết.