Thẻ: Công ty Fisiopharma SRL – Ý

  • Thuốc Zacutec

    Thuốc Zacutec

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Zacutec công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Zacutec điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Zacutec ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Zacutec

    Zacutec
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 20ml

    Thành phần:

    Dobutamin (dưới dạng Dobutamin HCl) 250mg/20ml
    SĐK:VN-18131-14
    Nhà sản xuất: Fisiopharma SRL – Ý
    Nhà đăng ký: Alfa Intes Industria Terapeutica Splendore
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Thiểu năng cơ tim đang tiến triển: nhồi máu cơ tim, sau phẫu thuật mở tim, nghẽn động mạch phổi trầm trọng hoặc sốc do ngộ độc.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Pha 1 lọ với 20 mL dd G5%, pha tiếp trong 250 – 500 mL dd G5% hay NaCl 0,9%, truyền IV chậm:

    + Người lớn 2,5 đến 10 mcg/kg/phút.

    + Trẻ em: 2,5 – 5 mcg/kg/phút.

    – Liều dùng & tốc độ theo HA, mạch, HA tĩnh mạch trung tâm & bài niệu giờ.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc, Bệnh phì đại cơ tim làm hẹp đường lưu thông tâm thất trái, Phụ nữ có thai.

    Tương tác thuốc:

    – Không dùng với albuterol, cimetidin, furazolidon, IMAO. Insulin.

    – Không pha thuốc trong dd kiềm, dd có Na pyrosulphite.

    Tác dụng phụ:

    – Tăng HA & nhịp tim.

    – Ðôi khi: bồn chồn, nôn, đau & váng đầu, đánh trống ngực.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ cho con bú không dùng.

    Thông tin thành phần Dobutamine

    Dược lực:

    Dobutamine là thuốc chủ vận beta1-adrenergic, thuốc kích thích tim.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Tiêm truyền tĩnh mạch, tác dụng xuất hiện nhanh, sau 1-10 phút. Đỉnh tác đụng đạt được trong khoảng 10-20 phút.

    – Chuyển hoá: Dobutamin được chuyển hoá trong gan và các mô thành những chất chuyển hoá không có hoạt tính, trong đó chủ yếu là những chất liên hợp của dobutamin và 3-O-methyldobutamin.

    – Thải trừ: Những chất chuyển hoá được thải trừ trong nước tiểu.

    Tác dụng :

    Dobutamin là một catecholamin tỏng hợp, một thuốc tăng co cơ tim được chọn để hỗ trợ tuần hoàn ngắn hạn trong suy tim giai đoạn cuối. Dobutamin ít gây nhịp tim nhanh và loạn nhịp hơn catecholamin nội sinh hoặc isoproterenol. Thuốc làm giảm tiền gánh, thuốc còn làm giảm hậu gánh nhiều hơn nữa.

    Đồng phân (-) của dobutamin là chất chủ vận mạnh của thụ thể alfa1, và có thể gây tăng huyết áp rõ rệt. Đồng phân (+) là một chất chủ vận beta1 và beta2 mạnh. Hoạt tính tổng hợp của 2 đồng phân cho một tác dụng tăng co cơ mạnh, nhưng làm tăng nhẹ hoặc vừa tần số tim.

    Đồng phân (+) là chất chủ vận beta-adrenergic mạnh hơn khaỏng 10 lần so với đồng phân (-). Cả hai đồng phân là những chất chủ vận hoàn toàn.

    Các tác dụng tim mạch cuả dobutamin racemic là kết hợp của những túnh chất dược lý khác biệt của những đồng phân lập thể (-) và (+). Dobutamin tác dụng trên tim, làm co cơ tim trội hơn tác dụng điều nhịp, nếu so sánh với isoproterenol. Tính chất chọn lọc hữu ích này một phần do sức cản ngoại biên tương đối không thay đổi. Các thụ thể alfa1 ở tim cũng góp phần vào tác dụng co cơ tim.

    Với những liều tăng co cơ tim tương đương, dobutamin làm tăng tính tự động của nút xoang ở mức độ yếu hơn isoproterenol. Tuy nhiên, tác dụng tăng dẫn truyền nhĩ thất và dẫn truyền trong thất giống nhau đối với hai thuốc.

    Chỉ định :

    Dùng đơn độc hay phối hợp trong giảm cung lượng tim. Suy tuần hoàn do tim (bệnh tim, sau phẫu thuật tim). Suy tuần hoàn không phải do tim. Dùng làm thử nghiệm rong các thủ thuật chẩn đoán thiếu máu cơ tim.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiêm truyền tĩnh mạch:

    – Trẻ em: 2,5-15 mcg/kg/phút. chỉnh liều cho tới khi đạt tác dụng ong muốn.

    – Người lớn: 2,5-15 mcg/kg/phút, chỉnh liều cho tới khi đạt tác dụng mong muốn.

    Chống chỉ định :

    Dị ứng, cản trở sự đổ đầy thất và/hoặc sự tống máu ra ngoại biên (tràn dịch màng ngoài tim, hẹp eo động mạch chủ, hẹp đường ra của động mạch chủ). Loạn nhịp tim. Hen phế quản. Dị ứng với sulfate. Có thai & cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Tăng huyết áp nhẹ hay tăng tần số tim. Buồn nôn, nhức đầu, đau ngực, khó thở. Hiếm khi: hạ huyết áp, ngứa phát ban, sốt tăng bạch cầu, co thắt phế quản. Hen cấp, mất ý thức & sốc có thể xảy ra ở bệnh nhân hen suyễn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Zacutec và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Zacutec bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Trinitrina

    Thuốc Trinitrina

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Trinitrina công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Trinitrina điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Trinitrina ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Trinitrina

    Trinitrina
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Dung dịch đậm đặc để tiêm truyền
    Đóng gói:Hộp 10 ống x 1,5ml

    Thành phần:

    Nitroglycerine 5mg/1,5ml
    SĐK:VN-21228-18
    Nhà sản xuất: Fisiopharma SRL – Ý
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Nhất Anh
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Suy tim, nhồi máu cơ tim cấp, phù phổi cấp do tim, đau thắt ngực trầm trọng…

    Liều lượng – Cách dùng

    Điều trị nhồi máu cơ tim cấp: 
    Dùng nitroglycerin là một trong số biện pháp điều trị cơ bản ban đầu ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp. Bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có đau thắt ngực kéo dài hoặc tăng huyết áp hoặc phù phổi cấp, nitroglycerin truyền tĩnh mạch được sử dụng trong vòng 24-48 giờ đầu với liều bắt đầu từ 12,5-25 microgam/ phút, duy trì 10-20 microgam/ phút ( không được để huyết áp tâm thu < 90mmHg và tần số tim > 110 lần/phút.
    Người bệnh có suy thất trái (dùng nitrat phối hợp với thuốc ức chế enzyme chuyển đổi nếu bệnh nhân dung nạp tốt) hoặc tăng huyết áp nặng.
    Cần dùng liệu pháp liều thấp ban đầu để tránh làm giảm huyết áp quá mức (huyết áp tâm thu < 90mmHg): glyceryl trinitrat 5 microgam/phút được tăng lên từ 5 đến 20 microgam/ phút cách 5-10 phút/ 1 lần, tối đa 200 microgam/ phút cho tới khi huyết áp trung bình giảm 10% ở người huyết áp bình thường và giảm khoảng 30% ở người tăng huyết áp; tiêm truyền duy trì trong 24 giờ hoặc lâu hơn.
    Khi liều 200 microgam/ phút không làm hạ huyết áp, phải ngừng truyền vì có kháng nitrat. Một liệu pháp khác phải được thay thế ( như natri nitroprusside, thuốc ức chế enzyme chuyển)  nếu đáp ứng thỏa đáng chưa đạt được ở liều 200 microgam/ phút. Hiệu  quả của nitroglycerin thường hết sau 12 giờ sau khi ngừng truyền.
    Điều trị tăng huyết áp:
    truyền tĩnh mạch liều 5-100microgam/ phút. Khi có đáp ứng thì giảm liều và tăng khoảng cách truyền. Tác dụng hạ huyết áp xuất hiện trong vòng 2-5 phút và duy trì khoảng 3-5 phút  sau khi dừng truyền. Chỉ được phép hạ 25% trong vòng 1 giờ đầu.
    Dung dịch để truyền tĩnh mạch được chuẩn bị bằng cách pha loãng nitroglycerine thích hợp theo quy định trong bảng dưới đây và truyền bằng một thiết bị tự động hoặc từng giọt một, theo chỉ dẫn trong bảng truyền (1ml tương ứng với xấp xỉ 20 giọt của dung dịch truyền bình thường).
    Bảng pha loãng
    Số lượng ống(Hàm lượng hoạt chất) 1(5 mg) 2(10 mg)
    Dung dịch trong mỗi ống 1.5 ml 3 ml
    Dung dịch pha loãng (ml) 250 500
    Thể tích cuối cùng (mL) 251.5 503
    Nồng độ nitroglycerin (mg/mL) cuối cùng ( đáp ứng 20 giọt của dung dịch truyền bình thường)                   0.02
    QUÁ LIỀU
    Các dấu hiệu và triệu chứng bị gây ra đặc biệt là do tăng cường giãn mạch và methemoglobin huyết. Triệu chứng: hạ huyết áp và nhịp tim nhanh phản xạ, da lạnh nhợt nhạt, nhức đầu, chóng mặt, lú lẫn, rối loạn thị giác, buồn nôn và nôn mửa kèm đau bụng, giống như đau bụng khi tiêu chảy, đánh trống ngực, ngất và suy tim – tuần hoàn.
    Các triệu chứng liên quan với huyết áp tổng quát thấp nghiêm trọng đòi hỏi phải giảm tốc độ truyền ngay lập tức, đồng thời, bệnh nhân bị ngộ độc phải được đặt ở tư thế Trendelenburg (kéo căng ra theo cử động leo thụ động) và truyền dịch tĩnh mạch. Sử dụng các chất chủ vận alpha- adrenergic (tức là methoxamine hoặc phenylephrin), nếu cần thiết. Adrenalin và các chất tương tự không hiệu quả đáng kể trên dấu hiệu hạ huyết áp liên quan đến quá liều.
    Điều trị tím tái do methemoglobin huyết: bắt đầu khi nồng độ methemoglobin 0,8 g/100 ml, dự kiến điều trị bằng ​​tiêm tĩnh mạch với xanh methylene 1% (1-2 mg/ kg). Một liều 50 mg/ kg nên được dùng qua đường uống trong trường hợp ít nghiêm trọng. Việc điều trị nên được tiến hành ở một trung tâm chuyên môn.

    Chống chỉ định:

    Huyết áp thấp, trụy tim mạch

    Thiếu máu nặng

    Tăng áp lực nội sọ do chấn thương đầu hoặc xuất huyết não

    Nhồi máu cơ tim thất phải

    Hẹp van động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn

    Viêm màng ngoài tim co thắt

    Dị ứng với các nitrat hữu cơ

    Glocom góc đóng

    Dùng kèm với các thuốc ức chế phosphodiesterase-5 (PDE-5) như sildenafil, tadalafil, vardernafil

    Tương tác thuốc:

    Ethanol có thể chặn quá trình trao đổi chất, từ đó tăng cường tác động của nitroglycerine. Các thuốc giãn mạch, thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của nitroglycerine. Tác dụng giãn mạch ngoại vi của nitroglycerine bị cản trở nếu sử dụng đồng thời với indomethacin, có thể qua cơ chế ức chế prostaglandin. Sử dụng nitroglycerine tiêm tĩnh mạch làm giảm tác dụng tan huyết khối của alteplase và những tác động chống đông máu của heparin. Sildenafil làm tăng tác dụng hạ huyết áp của nitrat, vì có tác dụng hiệp đồng với nitrat hữu cơ (ví dụ như nitroglycerine) nên chống chỉ định.

    Tương tác với các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm

    Nitrat có thể ảnh hưởng đến phép đo màu của xét nghiệm Zlatkis/ Zak vì cho ra một kết quả sai với mức cholesterol thấp trong huyết tương.

    Tác dụng phụ:

    Nhức đầu cấp tính và dai dẳng do giãn mạch máu não có thể xảy ra ngay sau khi sử dụng nitroglycerine.

    Chóng mặt, lú lẫn, suy nhược, tăng nhịp tim và các dấu hiệu tụt huyết áp, như buồn nôn, nôn, toát mồ hôi, xanh xao và ngất xỉu thường liên quan đến việc dùng thuốc quá liều. Nitroglycerine có thể hiếm khi gây nhịp tim chậm và các dấu hiệu của tăng đối giao cảm. Hơn nữa, đỏ da và viêm da tróc vảy có thể được quan sát thấy ở những bệnh nhân được điều trị với nitrat.

    Những trường hợp hiếm hoi của methemoglobin huyết có thể nhanh chóng loại bỏ bằng cách giảm tốc độ truyền và dùng xanh methylene đã được báo cáo.

    Những tác dụng không mong muốn, ví dụ nóng bừng, nhức đầu và hạ huyết áp tư thế, có thể là một giới hạn, đặc biệt là trong những giai đoạn đầu của điều trị, khi đau thắt ngực nặng hoặc khi những bệnh nhân quá nhạy cảm với những tác dụng của nitrat. Đau đầu thường xảy ra trong khi điều trị.

    Báo cáo tác dụng phụ được liệt kê dưới đây được xếp loại theo hệ thống.

    – Các rối loạn ở máu và hệ bạch huyết

    Hiếm: methemoglobin huyết

    – Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt, nhức đầu

    – Rối loạn nhãn khoa: mờ mắt

    – Rối loạn tim mạch: nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhịp tim chậm nghịch lý, ngất

    – Rối loạn mạch máu: hạ huyết áp tư thế

    – Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, khó tiêu

    – Rối loạn da và mô dưới da: phát ban

    – Rối loạn thông thường và thay đổi tại nơi truyền

    Rối loạn thông thường: nóng bừng mặt với phát ban, suy nhược và đổ mồ hôi.

    Rất hiếm: tím tái

    Thay đổi tại nơi truyền: cảm giác như bị đốt và phát ban.

    Methemoglobin huyết có liên quan đến điều trị kéo dài và liều cao.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ khi dùng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Thuốc này phải được sử dụng hết sức thận trọng cho những bệnh nhân bị chấn thương sọ não và xuất huyết não.

    Điều trị với nitroglycerine bằng truyền tĩnh mạch chỉ được sử dụng trong bệnh viện, theo dõi huyết áp, nhịp tim và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Những bệnh nhân nặng đòi hỏi theo dõi áp lực tĩnh mạch trung tâm (central venous pressure) và/ hoặc áp lực động mạch phổi, cung lượng tim và điện tâm đồ (ECG).

    1,5ml dung dịch đậm đặc Trinitrina có chứa 0,82ml ethanol (cồn), tương đương khoảng 647mg ethanol, tương đương với khoảng 13ml bia (5%) hoặc 5,4ml rượu (12%)

    Nguy hại cho những bệnh nhân mắc chứng nghiện rượu.

    Cần thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, trẻ em và những bệnh nhân có nguy cơ cao như bệnh nhân mắc bệnh gan hoặc mắc chứng động kinh.

    KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC.

    Mặc dù không chắc rằng một bệnh nhân sử dụng Trinitrina hoặc là sẽ lái xe hoặc sử dụng máy móc; nhưng do một số tác dụng phụ (hạ huyết áp tư thế, buồn nôn, chóng mặt), thuốc có thể ảnh hưởng đáng kể đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc. Những tác dụng không mong muốn có thể làm chậm đi các phản xạ của bệnh nhân.

    PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ

    Không nên dùng trinitrina đậm đặc để pha các dung dịch truyền trong thời kỳ mang thai, đặc biệt là trong ba tháng đầu của thai kỳ, trừ khi thực sự cần thiết.

    Không xác định được chắc chắn liệu nitroglycerine có được bài tiết qua sữa mẹ không. Vì không thể loại trừ khả năng này, nên cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định nitroglycerine cho bệnh nhân đang cho con bú.

    Thông tin thành phần Nitroglycerin

    Dược lực:

    Nitroglycerin là thuốc chống đau thắt ngực thuộc dẫn xuất nitrat.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Nitroglycerin dễ hấp thu qua đường tiêu hoá, không bền trong dịch vị, có chuyển hoá qua gan lần đầu nên sinh khả dụng đường uống thấp, vì vậy thường bào chế dưới dạng viên ngậm dưới lưỡi. Nitroglycerin đặt dưới lưỡi dạt nồng độ tối đa trong máu sau 4 phút.

    – Chuyển hoá: Nitroglycerin là chất chuyển hoá qua gan lần đầu, chất chuyển hoá là glyceryl dinitrat có tác dụng giãn mạch kém 10 lần chất mẹ.

    – Thải trừ: thời gian bán thải của nitroglycerin là 3 phút.

    Tác dụng :

    Receptor của nitroglycerin có chứa nhóm sulfhydryl, nhóm này khử nitrat thành oxyd nitơ(NO). NO kích thích enzym guanylat cyclase làm tăng guanin monophosphat(GMPv), dẫn đến khử phosphoryl chuỗi nhẹ của myosin gây giãn cơ trơn mạch máu.

    Nitroglycerin làm giãn tất cả các cơ trơn, không ảnh hưởng đến cơ tim và cơ vân, tác dụng rõ trên cả động mạch và tĩnh mạch lớn nên làm giảm tiền gánh và hậu gánh dẫn đến giảm sử dụng oxy cơ tim và giảm công năng tim.

    Nitroglycerin giãn mạch toàn thân trực tiếp và thoáng qua nên giảm lưu lượng tim, giãn mạch vành làm lưu lượng mạch vành tăng tạm thời, giảm sức cản ngoại biên và lưu lượng tâm thu vì vậy hạ huyết áp.

    Nitroglycerin còn phân phối lại máu cho tim, tăng tuần hoàn phụ cho vùng tim thiếu máu có lợi cho vùng dưới nội tâm mạc.

    Một vài tác giả thấy thuốc còn

    Chỉ định :

    – Là thuốc đầu bảng điều trị cơn đau thắt ngực ở mọi thể, cắt cơn đau nhanh chóng, có tác dụng rất tốt với cơn đau thắt ngực Prinzmetal.

    – Dự phòng cơn đau thắt ngực.

    – Điều trị tăng huyết áp.

    – Nhồi máu cơ tim: do thuốc làm hẹp được diện tích thiếu máu và hoại tử.

    – Điều trị suy tim sung huyết(nhất là suy tim trái có tăng áp lực mao mạch phổi và tăng sức cản ngoại vi).

    – Ðiều trị hỗ trợ trong bệnh suy tim trái nặng bán cấp.

    Lưu ý: các dẫn xuất nitrat thường đựơc sử dụng trong bệnh suy tim mãn tính nặng: lợi ích của việc điều trị này đã được chứng tỏ qua các điều trị ngắn hạn và đang được tiếp tục theo dõi qua các điều trị lâu ngày.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng bằng đường uống. Liều hữu hiệu phải được đạt tới từ từ và do bác sĩ điều trị quyết định.

    – Ðau thắt ngực: trung bình mỗi ngày từ 2-3 viên, chia đều trong ngày.

    – Hỗ trợ điều trị suy tim trái nặng bán cấp: trung bình mỗi ngày 15-30 mg, chia đều trong ngày.

    – Uống thuốc không nhai, hoặc ngậm.

    Chống chỉ định :

    Nitroglycerin không được kê toa cho bệnh nhân đang điều trị hoặc vẫn còn tác động của bất kỳ dẫn xuất nitrat nào tối thiểu trong 24 giờ. Tình trạng quá mẫn với nitrat, thiếu máu nghiêm trọng, hạ huyết áp trầm trọng, suy tuần hoàn cấp, tăng áp lực nội nhãn hay tăng áp lực nội sọ.

    Tăng nhãn áp.

    Huyết áp thấp.

    Tác dụng phụ

    – Nhức đầu thoáng qua, buồn nôn, bốc hoả, hạ huyết áp (có kèm theo nhịp tim nhanh phản xạ hoặc không) nhất là ở người già.

    – Giãn mạch ngoại vi: làm da bừng đỏ nhất là ở ngực, mặt, mắt(có thể tăng nãhn áp).

    – Giãn mạch não: gây nhức đầu, có thể tăng áp lực nội sọ nên phải chú ý khi có chảy máu não và chấn thương đầu.

    – Hạ huyết áp khi đứng, nhất là trường hợp có huyết áp thấp và người cao tuổi.

    – Gây phản xạ nhịp tim nhanh.

    – Tăng tiết dịch vị.

    – Nồng độ cao trong máu có thể gây Met-Hb huyết.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Trinitrina và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Trinitrina bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Vitamin K1

    Thuốc Vitamin K1

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Vitamin K1 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Vitamin K1 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Vitamin K1 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Vitamin K1

    Vitamin K1
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm truyền
    Đóng gói:Hộp 10 ống 1 ml

    Thành phần:

    Phytomenadion
    Hàm lượng:
    10mg/ml
    SĐK:VN-11675-11
    Nhà sản xuất: Fisiopharma SRL – Ý
    Nhà đăng ký: Alfa Intes Industria Terapeutica Splendore
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Xuất huyết và nguy cơ xuất huyết tăng do giảm prothrombin huyết.
    Xuất huyết do điều trị thuốc loại coumarin.
    Giảm vitamin K trong trường hợp ứ mật, bệnh gan, bệnh ở ruột hoặc sau khi điều trị dài ngày bằng các kháng sinh phổ rộng, sulfonamid hay các dẫn chất của acid salicylic.

    Liều lượng – Cách dùng

    Xuất huyết nhẹ hoặc có khuynh hướng xuất huyết.
    Tiêm bắp 10 – 20 mg hoặc uống 5 – 10 mg. Có thể dùng liều thứ hai lớn hơn nếu không thấy hiệu quả trong vòng 8 – 12 giờ. Nói chung, nên tạm thời không dùng thuốc chống đông đường uống.

    Xuất huyết nặng do ứ mật hoặc nguyên nhân khác: Tiêm truyền tĩnh mạch chậm (1 mg/phút) 10 mg (đến 20 mg) phytomenadion.
    Xuất huyết đường tiêu hóa hoặc trong sọ, đe dọa tính mạng: Truyền máu hoặc huyết tương tươi cùng với phytomenadion.
    Xuất huyết hoặc dọa xuất huyết ở trẻ sơ sinh và đẻ non.
    Phòng bệnh: 0,5 – 1 mg (1/2 đến 1 lọ 1 mg), tiêm bắp ngay sau khi đẻ.
    Ðiều trị: 1 mg/kg (1 – 5 lọ 1 mg)/ngày, tiêm bắp trong 1 – 3 ngày (có thể cho trẻ uống trong sữa vào ngày thứ hai và thứ ba).

    Nhiễm độc cấp thuốc chống đông đường uống.
    Tiêm truyền tĩnh mạch chậm 10 – 20 mg phytomenadion, sau đó uống. Theo dõi đều đặn (3 giờ sau) trị số prothrombin cho đến khi đông máu trở lại bình thường. Nếu vẫn chưa có đáp ứng đủ, nên dùng tiếp. Không được tiêm truyền tĩnh mạch quá 40 mg phytomenadion trong 24 giờ. 
    Nếu người bệnh dùng thuốc chống đông dicumarol trong phẫu thuật, phytomenadion có thể làm mất tác dụng chống đông. Nếu lại xảy ra huyết khối trong khi dùng phytomenadion, mà việc điều trị chống đông lại phải chuyển cho thày thuốc khác, thì phải thông báo rõ là người bệnh đã dùng phytomenadion.
    Quá liều và xử lý
    Phytomenadion có thể kháng nhất thời các chất chống đông ức chế prothrombin, đặc biệt khi dùng liều lớn phytomenadion. Nếu đã dùng liều tương đối lớn phytomenadion, thì có thể phải dùng liều thuốc chống đông ức chế prothrombin lớn hơn liều bình thường một ít, hoặc dùng một chất tác dụng theo cơ chế khác như heparin natri. 

    Chống chỉ định:

    Người bệnh quá mẫn với phytomenadion hoặc một thành phần nào đó của thuốc.

    Không được tiêm bắp trong các trường hợp có nguy cơ xuất huyết cao.

    Tương tác thuốc:

    Dicumarol và các dẫn chất có tác dụng đối kháng với vitamin K. Các chất chống đông có thể giảm hoặc mất tác dụng khi dùng với vitamin K. Do đó có thể dùng vitamin K làm chất giải độc khi bị quá liều.

    Khi bị giảm prothrombin huyết do dùng gentamicin và clindamycin thì người bệnh không đáp ứng với vitamin K tiêm truyền tĩnh mạch.

    Tương kỵ

    Thuốc tiêm phytomenadion có thể hòa loãng trong dung dịch natri clorid 0,9% hoặc glucose 5%. Chất bảo quản alcol benzylic gây độc cho trẻ sơ sinh. Phải dùng ngay sau khi pha loãng và phải vứt bỏ phần đã pha cũng như phần thuốc trong ống tiêm không dùng đến.

    Tác dụng phụ:

    Hiếm gặp các tác dụng không mong muốn.

    Uống có thể gây khó chịu đường tiêu hóa, kể cả buồn nôn và nôn.

    Tiêm, đặc biệt là đường tĩnh mạch có thể gây nóng bừng, toát mồ hôi, hạ huyết áp, chóng mặt, mạch yếu, hoa mắt, tím tái, phản ứng dạng phản vệ, dị ứng, vị giác thay đổi. Liều lớn hơn 25 mg có thể gây tăng bilirubin huyết ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ đẻ non. Tiêm tĩnh mạch cũng có thể gây các phản ứng nặng kiểu phản vệ (thậm chí ở cả người bệnh chưa từng dùng thuốc), dẫn đến sốc, ngừng tim, ngừng hô hấp và chết.

    Phytomenadion gây kích ứng da và đường hô hấp. Dung dịch thuốc có tính gây rộp da.

    Hiếm gặp: Phản ứng da tại chỗ.

    Nên tiêm bắp hoặc dưới da. Nếu buộc phải tiêm tĩnh mạch, thì pha loãng thuốc bằng dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dung dịch dextrose 5% rồi truyền tĩnh mạch rất chậm, không quá 1 mg/phút; thuốc có thể được tiêm vào đoạn dưới của bộ tiêm truyền dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dung dịch dextrose 5%.

    Khi thấy phản ứng dạng phản vệ, cần tiêm bắp 0,5 – 1 ml dung dịch epinephrin 0,1% ngay tức khắc, sau đó tiêm tĩnh mạch glucocorticoid. Có thể tiến hành thêm biện pháp thay thế máu.

    Cần kiểm tra đều đặn thời gian prothrombin để điều chỉnh liều, khoảng cách liều và thời gian điều trị.

    Khi điều trị người bệnh suy gan, cần chú ý là một số chế phẩm của phytomenadion có acid glycocholic.

    Chú ý đề phòng:

    Phytomenadion có thể gây tan huyết ở những người có khuyết tật di truyền là thiếu glucose – 6 – phosphat dehydrogenase.

    Dùng liều cao cho người bị bệnh gan nặng có thể làm suy giảm thêm chức năng gan.

    Liều dùng cho trẻ sơ sinh không nên vượt quá 5 mg trong các ngày đầu khi mới chào đời, vì hệ enzym gan chưa trưởng thành.

    Dầu thầu dầu đã polyethoxy hóa có trong thuốc tiêm phytomenadion có thể gây phản ứng nặng kiểu phản vệ. Dầu này khi dùng nhiều ngày cho người bệnh cũng có thể sinh ra lipoprotein bất thường, làm thay đổi độ nhớt của máu và làm kết tập hồng cầu.

    Trong trường hợp xuất huyết nặng, cần thiết phải truyền máu toàn phần hoặc truyền các thành phần của máu.

    Thời kỳ mang thai

    Phytomenadion qua nhau thai ít.

    Phytomenadion không độc ở liều dưới 20 mg.

    Do đó, phytomenadion là thuốc được chọn để điều trị giảm prothrombin – huyết ở mẹ và phòng ngừa được bệnh xuất huyết ở trẻ sơ sinh (BXHSS). Việc bổ sung vitamin K cho người mẹ là không cần, trừ khi có nguy cơ thiếu vitamin K. Một thực đơn hàng ngày trong thai kỳ nên có 45 microgam phytomenadion.

    Thời kỳ cho con bú

    Nồng độ phytomenadion trong sữa mẹ thường thấp. Hầu hết các mẫu sữa đều chứa dưới 20 nanogam/ml, nhiều mẫu dưới 5 nanogam/ml.

    Mặc dù không phải tất cả, nhưng rất nhiều trẻ sơ sinh thiếu vitamin K là do ít vitamin K chuyển qua nhau thai. Chỉ bú mẹ thôi sẽ không ngừa được sự giảm sút thêm vitamin K dự trữ vốn đã thấp này và có thể phát triển thành thiếu vitamin K trong 48 – 72 giờ.

    Người mẹ dùng một số thuốc như thuốc chống co giật, warfarin hoặc thuốc chống lao có thể gây BXHSS điển hình và sớm, trái lại, bú mẹ được coi là một căn nguyên của BXHSS điển hình và muộn. Dùng phytomenadion cho trẻ sơ sinh ngừa được BXHSS do ngăn cản được các yếu tố II, VII, IX và X tiếp tục giảm sút.

    Tóm lại, hàm lượng vitamin K tự nhiên trong sữa mẹ quá thấp không bảo vệ được trẻ sơ sinh khỏi thiếu hụt vitamin K, dẫn đến bệnh xuất huyết. Có thể dùng vitamin K cho mẹ để làm tăng nồng độ trong sữa, nhưng cần nghiên cứu thêm. Nên tiêm cho tất cả trẻ sơ sinh 0,5 – 1,0 mg phytomenadion để phòng ngừa. Có thể cần liều lớn hơn hoặc phải tiêm lặp lại cho trẻ, nếu mẹ dùng thuốc chống co giật hoặc thuốc uống chống đông.

    Bảo quản:

    Phytomenadion cần tránh ánh sáng và bảo quản ở dưới 300C. Không được bảo quản lạnh thuốc tiêm phytomenadion. Không được dùng thuốc tiêm đã bị tách pha hoặc có xuất hiện các giọt dầu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Vitamin K1 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Vitamin K1 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Record B Fort

    Thuốc Record B Fort

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Record B Fort công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Record B Fort điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Record B Fort ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Record B Fort

    Record B Fort
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Dung dịch thuốc tiêm
    Đóng gói:Hộp 10 ống x 5ml

    Thành phần:

    Cho 1 ống 5ml: Vitamin B1 50mg; Vitamin B6 250mg; Vitamin B12 5000mcg
    Hàm lượng:
    50mg;250mg;5000mcg/5
    SĐK:VN-16435-13
    Nhà sản xuất: Fisiopharma SRL – Ý
    Nhà đăng ký: Alfa Intes Industria Terapeutica Splendore
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Viêm thần kinh, viêm đa thần kinh, viêm đa thần kinh do rượu mãn tính, viêm thần kinh thị giác, hậu nhãn cầu do thuốc hay độc chất, đau thần kinh toạ, đau do phong thấp, đau thần kinh cổ cánh tay. Suy nhược cơ thể, thiếu vitamin nhóm B.

    Liều lượng – Cách dùng

    Không tiêm đường tĩnh mạch. Chỉ dùng đường tiêm bắp. Người lớn: Hội chứng đau nhức 1-2 lọ/ngày. Nghiện rượu mãn tính 2 lọ/ngày.

    Chống chỉ định:

    Dị ứng với cobalamin hoặc vitamin B1. U ác tính.

    Tương tác thuốc:

    Không dùng chung với Levodopa.

    Tác dụng phụ:

    Phản ứng phản vệ: Ngứa, nổi mề đay, phát ban, sốc. Nguy cơ gây nổi mụn trứng cá. Nước tiểu có màu đỏ.

    Chú ý đề phòng:

    Tránh dùng thuốc cho bệnh nhân có cơ địa dị ứng (suyễn, chàm). Ngưng thuốc ngay khi có biểu hiện dị ứng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Record B Fort và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Record B Fort bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc FDP Fisiopharma

    Thuốc FDP Fisiopharma

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc FDP Fisiopharma công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc FDP Fisiopharma điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc FDP Fisiopharma ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    FDP Fisiopharma

    Thuốc FDP Fisiopharma điều trị thiếu máu cục bộ cơ tim, nhồi máu cơ tim
    Thuốc FDP Fisiopharma điều trị thiếu máu cục bộ cơ tim, nhồi máu cơ tim 
    Nhóm thuốc: Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng Acid-Base
    Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm
    Đóng gói: Hộp 1 lọ bột + 1 lọ dung môi, 1dụng cụ pha dịch truyền, 1 bộ dây truyền dịch

    Thành phần:

    Fructose-1, 6-Diphosphate trisodium
    SĐK:VN-15192-12
    Nhà sản xuất: Fisiopharma SRL – Ý
    Nhà đăng ký: Alfa Intes Industria Terapeutica Splendore
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc FDP Fisiopharma

    – Thiếu máu cục bộ cơ tim, nhồi máu cơ tim diện rộng giai đoạn sớm, phẫu thuật tim thời gian tuần hoàn ngoài cơ thể.
    – Shock do tai biến tim, do chấn thương, do chảy máu, đột quỵ và nhiễm trùng nặng.
    – Trong quá trình phẫu thuật FDP là chất bảo vệ chống tai biến không lường trước như tụt huyết áp hoặc giảm oxy mô và giúp duy trì những cơ quan cấy ghép vào cơ thể như thận, gan.
    – Bệnh nhân cấp tính được điều trị qua đường tiêm truyền, tuần hoàn ngoài cơ thể, nuôi ăn qua đường tĩnh mạch, bệnh nhân sau phẫu thuật gan đặc biệt là bệnh nhân bị bỏng nặng.
    – Bệnh mãn tính đang tiến triển hoặc kết hợp thiếu hụt phosphate như ngộ độc rượu cấp, suy dinh dưỡng kéo dài, suy hô hấp với mức độ oxy trong máu thấp, sử dụng quá liều thuốc an thần.
    DƯỢC LỰC
    – Fructose-1,6-Diphosphate (FDP) là một chất trung gian điều phối các phản ứng enzyme trong tế bào bằng cách hoạt hóa men phosphofructo kinase, pyruvate kinase và lactate kinase thúc đẩy chuyển hóa năng lượng tế bào, tăng mức thu nhập oxy và sử dụng Glucose ở tế bào, kích thích phản ứng phosphoryl hóa để tổng hợp ATP, tăng vận chuyển Glucose, Na+ và K+ qua màng tế bào nhờ vậy làm cho quá trình phục hồi tế bào ở các mô bị tổn thương được tăng nhanh. Nồng độ của FDP trong tế bào thay đổi tùy theo từng dòng tế bào; trong một hồng cầu người lớn nồng độ từ 6-10mg/l.
    – Các nghiên cứu sinh hóa trong thí nghiệm và trên thực tế cho thấy FDP dùng với liều dược lý cho phép sẽ gắn vào màng tế bào, tạo thuận lợi cho việc tóm bắt Kali di chuyển trong và ngoài tế bào, kích thích sự tích lũy các phần tử phosphate giàu năng lượng màng trong tế bào và các phân tử 2,3-diphosphoglycerate. FDP giảm sự phân hủy các hồng cầu bị chấn thương cơ học.
    – Các nghiên cứu tiền lâm sàng chứng minh rằng FDP có ảnh hưởng tốt với chuyển hóa của cơ tim. FDP đối kháng với tác dụng gây độc của Kali trên khả năng co bóp của nhĩ và thúc đẩy quá trình hồi sức của cơ tim sau khi bị thiếu máu gây liệt cơ tim. FDP giảm các triệu chứng bất thường về sinh hóa và điện tim khi tế bào tim bị ngộ độc. FDP thúc đẩy quá trình hồi sức tim phổi. FDP ngăn cản quá trình giáng hóa ATP và creatinine phosphate ở vùng hoại tử của cơ tim do thiếu máu cục bộ gây nên bởi tắc động mạch vành. Hơn nữa, các nghiên cứu cho thấy FDP bảo vệ thận khỏi các tổn thương cơ năng và thực thể gây bởi thiếu máu cục bộ.
    * Tác dụng lâm sàng của thuốc
    – FDP tăng sức làm việc và hiệu suất của tim khi gắng sức ở các bệnh nhân thiếu màu cục bộ cơ tim. FDP tăng tuần hoàn tại cơ tim, nhất là ở các bệnh nhân nhồi máu cơ tim diện rộng giai đoạn sớm.
    – Điều trị tình trạng giảm phosphate trong máu ở các bệnh nhân trong tình trạng cấp cứu đòi hỏi phải được truyền, ở các bệnh nhân đang dùng tuần hoàn ngoài cơ thể, ở các bệnh nhân được nuôi dưỡng bằng truyền dịch hoặc ở các bệnh nhân mắc các bệnh mãn tính hoặc các bệnh mãn tính phối hợp với mất phosphate như ngộ độc rượu cấp, suy dinh dưỡng lâu ngày, suy hô hấp cấp tính.
    – FDP đã được thử nghiệm và phát hiện tác dụng tốt trên các bệnh hô hấp cấp ở người lớn (SARD). FDP có tác dụng làm giảm sự phá hủy các mạch máu lớn của phổi ở những người lớn tuổi mắc bệnh suy hô hấp qua việc ức chế sự phóng thích histamine từ dưỡng bào và ngăn chặn sự tạo thành các gốc oxy tự do của bạch cầu trung tính.
    – Ở các bệnh nhân đang được nuôi dưỡng ngoài đường ăn uống, các ứng dụng lâm sàng của FDP khuyến cáo việc sử dụng dung dịch này như một chất điều hòa quá trình chuyển hóa tạo điều kiện cho cơ thể sử dụng glucose dễ dàng hơn, giảm glucose trong máu và tăng ATP cũng như nồng độ của 2,3-DGP trong huyết thanh.
    DƯỢC ĐỘNG HỌC
    – Nồng độ FDP trong huyết tương 5 phút sau khi tiêm với liều 250mg/kg ở những người tình nguyện khỏe mạnh là 770 mg/ml. 80 phút sau khi tiêm không tìm thấy dấu vết của FDP.
    – Thời gian bán hủy là từ 10-15 phút. FDP biến mất khỏi huyết tương do sự thấm vào tổ chức và bị thủy phân thành phosphate vô cơ và fructose, quá trình này được kích thích do hoạt tính của men phosphatase của huyết tương và của hồng cầu.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc FDP Fisiopharma

    – Liều dùng hàng ngày thay đổi từ 70mg bột thuốc/kg thể trọng tới 160mg bộ thuốc/kg thể trọng (người lớn từ 1-2 lọ FDP 5g/ngày). Trong việc điều trị giảm phosphate máu, liều dùng tùy thuộc vào lượng phosphate mất để tránh làm tăng phospho máu.
    – Liều dùng ở trẻ em tùy thuộc vào trọng lượng cơ thể.
    * Cách dùng
    – Hòa tan 5g bột thuốc với 50ml nước cất trong lọ dung môi rồi truyền tĩnh mạch nhanh (1g/1phút tương đương 10ml/phút).
    * Chú ý:
    – Dung dịch đã pha ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng (dưới 25oC).
    – Dung dịch sau khi được pha phải dùng hết trong một lần tiêm, nếu còn thừa phải bỏ đi không được dùng tiếp.

    Chống chỉ định thuốc FDP Fisiopharma

    Quá mẫn cảm với thuốc, suy thận có kèm tăng phosphate máu.

    Tương tác thuốc:

    Hiếm khi thấy phản ứng dị ứng ở cả mức độ nhẹ và mức độ choáng váng phản vệ. Khi tiêm quá nhanh hơn 10ml/phút có thể gây đỏ da, trống ngực và cảm giác kiến bò đầu chi.

    TƯƠNG KỴ

    FDP không được pha với thuốc không tan ở pH 5.5 hoặc không được dùng với muối Calci có kiềm.

    Tác dụng phụ thuốc FDP Fisiopharma

    Tiêm chệch mạch gây đau và khó chịu nơi tiêm. Tiêm quá nhanh hơn 10mL/phút gây đỏ da, trống ngực, cảm giác kiến bò đầu chi. Hiếm: phản ứng dị ứng, choáng phản vệ.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc FDP Fisiopharma

    Tiêm chệch tĩnh mạch sẽ gây đau và khó chịu tại chỗ tiêm.

    Tác động của thuốc khi lái tàu xe và vận hành máy móc: Thuốc không ảnh hưởng đến lái tàu xe và vận hành máy móc.

    LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ

    Không thấy có tác dụng có hại ở phụ nữ có thai trong 3 tháng cuối của thai kỳ.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc FDP Fisiopharma và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc FDP Fisiopharma bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc FDP Fisiopharma cập nhật ngày 12/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/FDP-Fisiopharma-28Dong-goi-thu-cap:-Segetra-S-A-S-Via-Milan–85-20078-San-Colombano-Al-Lambro-28MI29-Italia&VN-15192-12