Thẻ: Công ty Glaxo Wellcome Operations – ANH

  • Thuốc Imigran

    Thuốc Imigran

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Imigran công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Imigran điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Imigran ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Imigran

    Imigran
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị đau nửa đầu
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ 6 viên

    Thành phần:

    Sumatriptan
    Hàm lượng:
    100mg
    SĐK:VN-5831-01
    Nhà sản xuất: Glaxo Wellcome Operations – ANH
    Nhà đăng ký: Glaxo Wellcome Singapore Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Cơn cấp đau nửa đầu có hoặc không có dấu hiệu báo trước
    Không dùng để phòng bệnh/kiểm soát đau nửa đầu do liệt nhẹ và đau nửa đầu nền

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều đơn 25, 50 hoặc 100 mg tùy đáp ứng;
    Có thể nhắc lại liều sau 2 giờ, tổng liều không quá 200 mg/ngày;
    Đau đầu lại sau khởi đầu với sumatriptan tiêm: dùng thêm dạng viên cách ít nhất 2 giờ (tối đa 100 mg/ngày)

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

    Tiền sử, triệu chứng/dấu hiệu thiếu máu cục bộ cơ tim, bệnh mạch não, hội chứng mạch ngoại vi, đang điều trị bệnh tim mạch, đau thắt ngực

    Cao huyết áp không kiểm soát

    Dùng đồng thời IMAO hoặc trong vòng 2 tuần từ khi ngưng điều trị thuốc này

    Liệt nửa người, đau nửa đầu do tĩnh mạch nền

    Suy gan nặng

    Không dùng thuốc trong vòng 24 giờ trước & sau khi dùng thuốc chủ vận 5-HT1 khác hoặc thuốc chứa ergotamine & dẫn chất

    Tương tác thuốc:

    IMAO

    Tác dụng phụ:

    Ù tai, chóng mặt, lơ mơ, tăng huyết áp, ban đỏ, nôn, buồn nôn

    Chú ý đề phòng:

    Nguy cơ bệnh mạch vành, có yếu tố bẩm sinh đau tahwts ngực Prinzmetal, giảm lưu lượng máu, suy gan, suy thận

    Tiền sử nghi ngờ nhồi máu sau khi dùng sumatriptan, tiền sử đau đầu không điển hình

    Có thai, cho con bú

    Trẻ em, cao tuổi

    Loại trừ bệnh thần kinh nặng khác trước khi điều trị

    Thông tin thành phần Sumatriptan

    Dược lực:

    Sumatriptan là một thuốc chống đau nửa đầu.

    Sumatriptan là chủ vận thụ thể 5-hydroxytriptamin (5-HT) chọn lọc. Thuốc kháng migraine (bệnh đau nửa đầu) thông qua tác dụng co mạch tại vùng động mạch cổ mà sự giãn nới những mạch này được cho là nguyên nhân của bệnh migraine.

    Dược động học :

    Hấp thu: Sumatriptan được hấp thu nhanh chóng nhưng không hoàn toàn qua đường uống và chịu sự chuyển hóa, kết quả là sinh khả dụng tuyệt đối thấp khoảng 14%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống đạt được trong khoảng 2 giờ.

    Phân bố: Tỉ lệ liên kết với protein huyết tương thấp khoảng 14-21%.

    Chuyển hóa: Sumatriptan được chuyển hóa rộng rãi ở gan chủ yếu bởi monoamin oxidase A.

    Thải trừ: Thời gian bán thải của sumatriptan khoảng 2 giờ và được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa của axit indole acetic bất hoạt và dạng liên kết với glucuronid. Sumatriptan và các chất chuyển hóa của nó cũng xuất hiện trong phân. Một lượng nhỏ sumatriptan được phân bố vào sữa mẹ.

    Tác dụng :

    Đau nửa đầu là hậu quả của tình trạng giãn các mạch máu trong đầu. Sumatriptan gây co mạch, nhờ đó làm giảm đau nửa đầu. Trong khi rất có hiệu quả làm giảm đau nửa đầu, thuốc lại không ngǎn ngừa hoặc làm giảm được số cơn đau.

    Chỉ định :

    – Cơn đau nửa đầu. 

    – Cải thiện các triệu chứng có liên quan đến suy tĩnh mạch bạch huyết (chân nặng, đau, khó chịu khi mới bắt đầu nằm). 

    – Được đề nghị trong điều trị chứng hạ huyết áp tư thế. 
    – Các rối loạn xảy ra trong điều trị với thuốc an thần và hưng phấn.

    Liều lượng – cách dùng:

    Theo chỉ dẫn của bác sỹ.

    Liều duy nhất 25mg, 50mg hoặc 100mg. 

    Khi cần dùng thêm 1 viên nữa nhưng phải cách ít nhất 2 giờ. 
    Tối đa 200mg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với thành phần thuốc. Không dùng để phòng ngừa các cơn đau nửa đầu. Chứng đau đầu cluster. Thiếu máu cơ tim & các bệnh tim mạch khác. Thiếu máu não. Bệnh mạch máu ngoại biên. Tăng HA chưa điều trị. Dùng với IMAO, ergotamin hoặc dẫn chất. Suy gan nặng.

    Tác dụng phụ

    Đau và tức ở ngực, đau họng, gáy và hàm dưới.

    Chóng mặt, khó chịu, mệt, buồn ngủ, cảm giác kiến bò, cảm giác nóng hoặc lạnh, quá mẫn với ánh sáng và tiếng động.

    Khó thở, hồi hộp ở tim, mệt xỉu, huyết áp tăng hoặc giảm, ỉa chảy, rối loạn ở dạ dày, đau cơ, mồ hôi nhiều, phản ứng quá mẫn.

    Viêm xoang, ù tai, rối loạn thính giác, viêm hô hấp trên, viêm tai ngoài
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Imigran và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Imigran bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Flixotide Inhaler

    Thuốc Flixotide Inhaler

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Flixotide Inhaler công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Flixotide Inhaler điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Flixotide Inhaler ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Flixotide Inhaler

    Flixotide Inhaler
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Khí dung định liều
    Đóng gói:Hộp 1 bình xịt 60 liều; 120 liều

    Thành phần:

    Fluticasone
    Hàm lượng:
    250mcg/liều
    SĐK:VN-5833-01
    Nhà sản xuất: Glaxo Wellcome Operations – ANH
    Nhà đăng ký: Glaxo Wellcome Singapore Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Dự phòng hen phế quản & điều trị triệu chứng COPD.

    – Dự phòng và điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm, viêm mũi không do dị ứng.

    – Kiểm soát triệu chứng đau và căng xoang trong viêm xoang.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Trong hen phế quản người lớn & trẻ > 16 tuổi: hen nhẹ: 100-250 mcg/lần; hen trung bình: 250-500 mcg/lần; hen nặng: 500-1000 mcg/lần; Trẻ > 4 tuôỉ: 50-200 mcg/lần; Trẻ 1-4 tuôỉ: 100 mcg/lần; Thuốc được hít 2 lần/ngày.

    – Trong COPD người lớn: 500 mcg x 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Nhiễm nấm Candida ở miệng & họng, khản tiếng, co thắt phế quản kịch phát.

    Chú ý đề phòng:

    – Không dùng cho cơn hen cấp.

    – Thận trọng đối với các bệnh nhân được chuyển từ liệu pháp steroid đường toàn thân sang; lao phổi thể tiềm ẩn hoặc thể hoạt động.

    Thông tin thành phần Fluticasone

    Dược lực:

    Fluticasone là loại thuốc thuộc nhóm corticosteroid dùng tại chỗ.
    Dược động học :

    – Hấp thu: Sau khi uống, 87-100% liều uống được đào thải qua phân, tối đa 75% dưới dạng ban đầu tùy theo liều lượng. Rất ít chất chuyển hóa chủ yếu có tác dụng.

    – Phân bố: thuốc qua da, niêm mạc mũi và phổi, lượng thuốc được hấp thu sẽ phân bố vào cơ, gan, da, ruột và thận. Thể tích phân phối khoảng 260 lít.

    – Chuyển hoá: một phần nhỏ lượng thuốc được hấp thu vào hệ tuần hoàn sẽ được chuyển hoá chủ yếu ở gan thành các chất không hoạt tính.

    – Thải trừ: Nếu dùng đường tiêm tĩnh mạch, sự thanh thải hoạt chất xảy ra nhanh chóng, có thể do đào thải quá mức ở gan. Tốc độ bán hủy của quá trình đào thải trong huyết tương vào khoảng 3 giờ. Fluticasone propionate không có hoặc gây ảnh hưởng rất ít lên trục hạ đồi-tuyến yên-thượng thận khi dùng tại chỗ (trên da) hay trong mũi.
    Tác dụng :

    Fluticasone là một corticosteroid tổng hợp nguyên tử fluor gắn vào khung steroid. Cơ chế tác dụng của corticosteroid dùng tại chỗ là sự phối hợp 3 tính chất quan trọng: chống viêm, chống ngứa và tác dụng co mạch. Tác dụng của thuốc một phần do liên kết với thụ thể steroid. Các corticosteroid giảm viêm bằng cách làm ổn định màng lysosom của bạch cầu với nội mô mao mạch, giảm tính thấm thnàh mao mạch, giảm các thành phần bổ thể, đối kháng tác dụng của histamin và sự giải phóng kinin từ các cơ chất, giảm tăng sinh các nguyên bào sợi, giảm lắng đọng colagen và sau đó giảm tạo thành sẹo ở mô.
    Chỉ định :

    Dùng dự phòng và điều trị chứng viêm mũi dị ứng theo mùa bao gồm dị ứng bụi hay phấn hoa (sốt cỏ khô) và viêm mũi quanh năm. Polyp mũi. 

    Thuốc có khả năng kháng viêm nhưng khi dùng tại chỗ ở niêm mạc mũi không thấy có tác dụng toàn thân.
    Liều lượng – cách dùng:

    Fluticasone propionate chỉ được dùng xịt bên trong mũi. 

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 
    Phòng ngừa và điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi quanh năm: Ngày dùng 1 lần, mỗi bên lỗ mũi 2 nhát xịt, tốt nhất vào buổi sáng. Trong một vài trường hợp có thể cần xịt hai liều, mỗi liều hai lần xịt vào mỗi lỗ mũi. Liều tối đa mỗi ngày không nên vượt quá 4 lần xịt vào mỗi lỗ mũi.

    Người già:có thể dùng liều bình thường cho người lớn. 
    Trẻ em trên 4 tuổi (dưới 12 tuổi):
    Phòng ngừa và điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi quanh năm: liều khuyến cáo là một lần xịt vào mỗi lỗ mũi mỗi ngày. Liều tối đa mỗi ngày không nên vượt quá 2 lần xịt vào mỗi lỗ mũi.

    Ðể có đầy đủ lợi ích trị liệu, cần dùng thuốc đều đặn. 
    Nên giải thích cho bệnh nhân rằng thuốc không có tác dụng ngay lập tức vì tác dụng làm giảm bệnh tối đa chỉ đạt được sau 3-4 ngày điều trị.
    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    Tác dụng phụ

    Không có tác dụng ngoại ý chính nào được báo cáo xuất hiện do dùng Fluticasone propionate. Như đối với các thuốc xịt mũi khác, các kích thích và khô mũi họng, giảm khẩu vị và khả năng nhận biết mùi, chảy máu mũi được báo cáo xuất hiện rất hiếm.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Flixotide Inhaler và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Flixotide Inhaler bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Becotide Inhaler

    Thuốc Becotide Inhaler

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Becotide Inhaler công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Becotide Inhaler điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Becotide Inhaler ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Becotide Inhaler

    Becotide Inhaler
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Khí dung định liều
    Đóng gói:Hộp 1 bình xịt 200 liều

    Thành phần:

    Beclomethasone
    Hàm lượng:
    50mcg/liều
    SĐK:VN-5832-01
    Nhà sản xuất: Glaxo Wellcome Operations – ANH
    Nhà đăng ký: Glaxo Wellcome Singapore Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Suyễn giảm đáp ứng hoặc trở nên nặng khi dùng thuốc giãn phế quản hoặc với Na cromoglycate phối hợp với giãn phế quản đơn thuần; suyễn nặng lệ thuộc vào corticoid toàn thân hoặc ACTH.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn 200 mcg x 2 – 4 lần/ngày; nặng: khởi đầu: 600 – 800 mcg/ngày, giảm liều khi bắt đầu đáp ứng; tối đa: 1000 mcg/ngày.

    – Trẻ em dùng 50 – 100 mcg x 2 – 4 lần/ngày; tối đa: 500 mcg.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thuốc. Lao phổi thể hoạt động hoặc thể tiềm ẩn.

    Tác dụng phụ:

    Nhiễm nấm Candida ở vùng miệng-họng, khàn tiếng hay kích thích vùng họng, cơn co thắt phế quản kịch phát (phải ngưng điều trị ngay).

    Chú ý đề phòng:

    Ðang dùng corticoids đường uống. Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Beclomethasone

    Dược lực:

    Beclomethasone dùng hít có tác động kháng viêm glucocorticọde mạnh ở phổi nhưng không gây tác động glucocorticọde toàn thân ở liều điều trị.

    Tác dụng :

    Beclomathesone là một glucocorticoid tổng họp. Các steroid gluco corticoid có tác dụng chống viêm mạnh. Khi dùng dưới dạng xịt, thuốc đi thẳng vào phổi, một phần rất nhỏ đi vào các cơ quan khác của cơ thể. Vì vậy, beclomathesone có ít tác dụng phụ hơn các glucocorticoid đường uống.

    Khi uống, Beclomathesone có tác dụng chống viêm mạnh hơn hydrocortison 6-7 lần, khi dùng tại chỗ thì tác dụng chống viêm còn mạnh hơn rất nhiều.

    Chỉ định :

    Hen phế quản, bao gồm các trường hợp: bệnh nhân mắc bệnh suyễn ngày càng trầm trọng mà tác dụng của các thuốc giãn phế quản trở nên giảm tác dụng ; bệnh nhân vẫn không kiểm soát được đầy đủ các cơn suyễn sau khi dùng sodium cromoglycate hỗ trợ cho các thuốc giãn phế quản; bệnh nhân suyễn trầm trọng bị phụ thuộc vào corticọde đường toàn thân hay adrénocorticotrophic hormone (ACTH) hay những chất tổng hợp tương đương.

    Dùng để kiểm soát bệnh suyễn ở trẻ em vì thuốc có thể kiểm soát bệnh hen mà không làm chậm sức phát triển của trẻ.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: 200mcg, hai lần mỗi ngày. Liều tổng cộng hàng ngày có thể chia làm 3 hay 4 lần. Trong những trường hợp trầm trọng hơn, có thể bắt đầu với liều 600-800mcg/ngày và sau đó giảm liều khi bệnh nhân bắt đầu có đáp ứng.

    Trẻ em: mỗi ngày 50-100mcg, chia làm 2, 3 hay 4 lần, tuỳ theo đáp ứng.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với thuốc.

    Cần theo dõi đặc biệt bệnh nhân lao phổi tiến triển hay tiềm ẩn.

    Tác dụng phụ

    Chưa có tác dụng ngoại ý nào trầm trọng xảy ra do dùng Beclomethasone ở liều khuyến cáo được báo cáo. Bệnh nấm Candida ở miệng và ở họng (chứng tưa) xảy ra ở một vài bệnh nhân, tỷ lệ này tăng lên với liều lượng lớn hơn 400mcg Beclomethasone/ngày. Bệnh nhân có nồng độ Candida pricipitins cao trong máu, cho thấy một sự nhiễm nấm trước đó, hầu như đều có thể bị biến chứng này. Những bệnh nhân này có thể súc miệng với nước sau khi hít thuốc. Triệu chứng bệnh Candida có thể điều trị bằng thuốc kháng nấm tại chỗ trong khi vẫn tiếp tục dùng Beclomethasone.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Becotide Inhaler và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Becotide Inhaler bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Seretide Accuhaler

    Thuốc Seretide Accuhaler

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Seretide Accuhaler công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Seretide Accuhaler điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Seretide Accuhaler ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Seretide Accuhaler

    Seretide Accuhaler
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Bột hít phân liều-50mcg/250mcg
    Đóng gói:Hộp chứa 1 accuhaler 60 liều

    Thành phần:

    Salmeterol xinafoate, fluticasone propionate
    Hàm lượng:
    50mcg/250mcg
    SĐK:VN-3010-07
    Nhà sản xuất: Glaxo Wellcome Operations – ANH
    Nhà đăng ký: Glaxo SmithKline Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị thường xuyên bệnh tắc nghẽn đường dẫn khí có hồi phục bao gồm hen phế quản ở người lớn và trẻ em ≥ 4t. (bao gồm bệnh nhân không được kiểm soát đầy đủ bằng corticosteroid xịt và thuốc chủ vận beta2 tác dụng ngắn “khi cần” hoặc vẫn có triệu chứng khi đang điều trị bằng corticosteroid dạng hít hoặc đang được kiểm soát hiệu quả với liều duy trì corticosteroid xịt và thuốc chủ vận beta2 tác dụng kéo dài). 

    Điều trị duy trì tắc nghẽn đường dẫn khí và giảm cơn kịch phát ở bệnh nhân COPD và làm giảm tỉ lệ tử vong do mọi nguyên nhân.

    Liều lượng – Cách dùng

    Bệnh hen: 

    Người lớn & thanh thiếu niên ≥ 12 tuổi.: 

    2 nhát xịt (25mcg salmeterol/50mcg fluticasone propionate), 2 lần/ngày
    Hoặc 2 nhát xịt (25mcg salmeterol/125mcg fluticasone propionate), 2 lần/ngày. 
    Hoặc 2 nhát xịt (25mcg salmeterol/250mcg fluticasone propionate), 2 lần/ngày. Tối đa 500/50, 2 lần/ngày. 

    Trẻ ≥ 4 tuổi.: 2 nhát xịt (25mcg salmeterol/50mcg fluticasone propionate), 2 lần/ngày. Tối đa 100 mcg Fluticasone, 2 lần/ngày. 
    Bệnh COPD: 
    Người lớn: 2 nhát xịt 25/125 microgram đến 25/250 microgram salmeterol/fluticasone propionate, 2 lần/ngày. Liều 50/500 microgram x 2 lần/ngày làm giảm tỉ lệ tử vong do mọi nguyên nhân. 
    Người cao tuổi hoặc suy gan/thận: Không cần chỉnh liều.
    Cách dùng
    Hít qua miệng. Dùng thường xuyên để đạt lợi ích tối ưu, ngay khi không có triệu chứng. Sử dụng dạng có hàm lượng fluticasone propionate phù hợp mức độ nặng của bệnh.

    Chống chỉ định:

    Tiền sử quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Tránh dùng đồng thời: Ritonavir, thuốc ức chế beta. Thận trọng kết hợp: Thuốc ức chế mạnh CYP3A4.

    Tác dụng phụ:

    Run, cảm giác đánh trống ngực, đau đầu. Loạn nhịp tim. Kích ứng miệng hầu. Chuột rút. Khàn giọng/khản tiếng, tưa miệng & họng. H/c Cushing, các dấu hiệu Cushing, ức chế thượng thận, chậm tăng trưởng ở trẻ em & thanh thiếu niên, giảm mật độ khoáng xương, đục thủy tinh thể, glôcôm. Viêm phổi.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân lao phổi, nhiễm độc giáp, bệnh tim mạch trước đó, dễ có khả năng hạ kali huyết thanh, tiền sử đái tháo đường. Trẻ

    Phân loại (US)/thai kỳ

    Mức độ C: Các nghiên cứu trên động vật phát hiện các tác dụng phụ trên thai (gây quái thai hoặc thai chết hoặc các tác động khác) và không có các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ; hoặc chưa có các nghiên cứu trên phụ nữ hoặc trên động vật. Chỉ nên sử dụng các thuốc này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

    Thông tin thành phần Salmeterol

    Chỉ định :

    Điều trị dự phòng dài hạn bệnh hen; bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Bệnh hen: Người lớn: mỗi lần hít 50 microgam (2 lần xịt hoặc 1 liều bột khô), 2 lần một ngày, có thể tăng lên mỗi lần 100 microgam (4 lần xịt hoặc 2 liều bột khô), 2 lần một ngày khi tắc nghẽn đường thở nghiêm trọng hơn. Trẻ em trên 4 tuổi: mỗi lần hít 50 microgam, 2 lần một ngày. Trẻ em dưới 4 tuổi không nên dùng.

    Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: Mỗi lần hít 50 microgam, 2 lần một ngày. Tác dụng không mong muốn: Run nhẹ đầu chi (đặc biệt ở tay); căng thẳng thần kinh, nhức đầu; đánh trống ngực; giãn mạch ngoại biên; nhịp tim nhanh, loạn nhịp; khó ngủ; rối loạn hành vi ở trẻ em; chuột rút; phản ứng quá mẫn; hạ kali huyết (khi dùng liều cao).

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với thuốc. Không dùng để cắt cơn hen cấp.

    Tác dụng phụ

    quan trọng là có thể gây co thắt phế quản nghịch thường.

    Thông tin thành phần Fluticasone

    Dược lực:

    Fluticasone là loại thuốc thuộc nhóm corticosteroid dùng tại chỗ.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Sau khi uống, 87-100% liều uống được đào thải qua phân, tối đa 75% dưới dạng ban đầu tùy theo liều lượng. Rất ít chất chuyển hóa chủ yếu có tác dụng.

    – Phân bố: thuốc qua da, niêm mạc mũi và phổi, lượng thuốc được hấp thu sẽ phân bố vào cơ, gan, da, ruột và thận. Thể tích phân phối khoảng 260 lít.

    – Chuyển hoá: một phần nhỏ lượng thuốc được hấp thu vào hệ tuần hoàn sẽ được chuyển hoá chủ yếu ở gan thành các chất không hoạt tính.

    – Thải trừ: Nếu dùng đường tiêm tĩnh mạch, sự thanh thải hoạt chất xảy ra nhanh chóng, có thể do đào thải quá mức ở gan. Tốc độ bán hủy của quá trình đào thải trong huyết tương vào khoảng 3 giờ. Fluticasone propionate không có hoặc gây ảnh hưởng rất ít lên trục hạ đồi-tuyến yên-thượng thận khi dùng tại chỗ (trên da) hay trong mũi.

    Tác dụng :

    Fluticasone là một corticosteroid tổng hợp nguyên tử fluor gắn vào khung steroid. Cơ chế tác dụng của corticosteroid dùng tại chỗ là sự phối hợp 3 tính chất quan trọng: chống viêm, chống ngứa và tác dụng co mạch. Tác dụng của thuốc một phần do liên kết với thụ thể steroid. Các corticosteroid giảm viêm bằng cách làm ổn định màng lysosom của bạch cầu với nội mô mao mạch, giảm tính thấm thnàh mao mạch, giảm các thành phần bổ thể, đối kháng tác dụng của histamin và sự giải phóng kinin từ các cơ chất, giảm tăng sinh các nguyên bào sợi, giảm lắng đọng colagen và sau đó giảm tạo thành sẹo ở mô.

    Chỉ định :

    Dùng dự phòng và điều trị chứng viêm mũi dị ứng theo mùa bao gồm dị ứng bụi hay phấn hoa (sốt cỏ khô) và viêm mũi quanh năm. Polyp mũi. 

    Thuốc có khả năng kháng viêm nhưng khi dùng tại chỗ ở niêm mạc mũi không thấy có tác dụng toàn thân.

    Liều lượng – cách dùng:

    Fluticasone propionate chỉ được dùng xịt bên trong mũi. 

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 
    Phòng ngừa và điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi quanh năm: Ngày dùng 1 lần, mỗi bên lỗ mũi 2 nhát xịt, tốt nhất vào buổi sáng. Trong một vài trường hợp có thể cần xịt hai liều, mỗi liều hai lần xịt vào mỗi lỗ mũi. Liều tối đa mỗi ngày không nên vượt quá 4 lần xịt vào mỗi lỗ mũi.

    Người già:có thể dùng liều bình thường cho người lớn. 
    Trẻ em trên 4 tuổi (dưới 12 tuổi):
    Phòng ngừa và điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi quanh năm: liều khuyến cáo là một lần xịt vào mỗi lỗ mũi mỗi ngày. Liều tối đa mỗi ngày không nên vượt quá 2 lần xịt vào mỗi lỗ mũi.

    Ðể có đầy đủ lợi ích trị liệu, cần dùng thuốc đều đặn. 
    Nên giải thích cho bệnh nhân rằng thuốc không có tác dụng ngay lập tức vì tác dụng làm giảm bệnh tối đa chỉ đạt được sau 3-4 ngày điều trị.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Không có tác dụng ngoại ý chính nào được báo cáo xuất hiện do dùng Fluticasone propionate. Như đối với các thuốc xịt mũi khác, các kích thích và khô mũi họng, giảm khẩu vị và khả năng nhận biết mùi, chảy máu mũi được báo cáo xuất hiện rất hiếm.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Seretide Accuhaler và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Seretide Accuhaler bình luận cuối bài viết.