Thẻ: Công ty Hanall Pharmaceutical Co

  • Thuốc Daceram

    Thuốc Daceram

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Daceram công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Daceram điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Daceram ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Daceram

    Daceram
    Nhóm thuốc: Thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh đường tiết niệu
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 15 viên

    Thành phần:

    Finasteride
    Hàm lượng:
    5mg/viên
    SĐK:VN-5399-10
    Nhà sản xuất: Hanall Pharmaceutical Co, Ltd. – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Hanall Pharmaceutical Co, Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều điều trị triệu chứng các rối loạn đường tiết niệu do phì đại tuyến tiền liệt lành tính.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng ở người lớn: Ngày uống 1 lần, mỗi lần 1 viên, uống cả viên và không được chia hoặc nghiền. Đợt dùng ít nhất 6 tháng để có kết quả tốt.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần của thuốc. – Phụ nữ có thai và cho con bú. Trẻ em

    Tác dụng phụ:

    – Sưng môi, quá mẫn, giảm dục năng, vú to, bất lực, giảm thể tích tinh dịch, có thể gây bất thường ở bộ phận sinh dục thai nhi nam.

    – Rối loạn tình dục, rối loạn xuất tinh, rối loạn khoái cảm tình dục có thể kéo dài sau khi đã ngừng sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Suy gan

    – Trước khi điều trị cần loại trừ bệnh tắc nghẽn đường tiểu, bệnh ác tính, nhiễm trùng, ung thư tiền liệt tuyến, bệnh co hẹp, nhược trương bàng quang, bệnh do nguyên nhân thần kinh khác.

    – Ảnh hưởng trên xét nghiệm PSA.

    – Thay đổi ở vú: Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ khi có bất kỳ thay đổi nào ở vú trong quá trình điều trị như xuất hiện khối u, đau, vú to, núm vú chảy dịch.

    Thông tin thành phần Finasteride

    Dược lực:

    Thuốc ức chế enzyme cần cho việc chuyển testosterone thành DHT trong tuyến tiền liệt. Vì vậy finasteride làm giảm nồng độ DHT (một hóc môn tạo thành từ testosterone), làm giảm kích thước tuyến tiền liệt.

    Tác dụng :

    Finasteride là thuốc ức chế hoạt động của hormon testosterone ở nam giới. Quá trình phì đại tiền liệt tuyến trong UXTLT phụ thuộc trực tiếp vào DHT là hormôn androgen chính của nó. Finasteride ức chế enzym cần cho quá trình tạo DTH do đó làm giảm nồng độ DHT trong máu và mô giúp cho tiền liệt tuyến nhỏ lại.

    Chỉ định :

    Các rối loạn đường tiết niệu do phì đại tuyến tiền liệt lành tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Ngày 1 viên. Đợt dùng ít nhất 6 tháng để có kết quả tốt.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với thuốc, trẻ em (do chỉ định), phụ nữ có thai.

    Tác dụng phụ

    Bất lực, giảm khả nǎng tình dục.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Daceram và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Daceram bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Proamin Injection

    Thuốc Proamin Injection

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Proamin Injection công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Proamin Injection điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Proamin Injection ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Proamin Injection

    Proamin Injection
    Nhóm thuốc: Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng Acid-Base
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm truyền
    Đóng gói:Chai 200ml, 500ml

    Thành phần:

    Các Acid Amin
    SĐK:VN-7069-08
    Nhà sản xuất: Hanall Pharmaceutical Co, Ltd. – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Mỹ Âu á
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Dự phòng & điều trị thiếu protein trong bỏng, xuất huyết, hậu phẫu, ung thư, dinh dưỡng kém, bệnh lý dạ dày-tá tràng nhẹ, lành tính, rối loạn hấp thu protein do đường tiêu hóa. Bệnh lý xơ hóa nang, bệnh Crohn, hội chứng ruột ngắn. Dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa ở trẻ sơ sinh & trẻ sinh non. Ðặc biệt thích hợp cho các trường hợp mất protein > 15 g/ngày & kém ăn uống trên 1 tuần.

    Liều lượng – Cách dùng

    Nhỏ giọt IV chậm.

    – Người lớn: 10 – 20 mL/kg/ngày (1-2g AA/kg/ngày).

    – Trẻ 3 – 5 tuổi: 15 mL/kg/ngày (1.5g AA/kg/ngày).

    – Trẻ 6 – 14 tuổi: 10 mL/kg/ngày (1g AA/kg/ngày). Tối đa: 1 mL/kg/giờ (0.1g AA/kg/giờ). Dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa: tổng lượng dịch truyền không quá 40 mL/kg/ngày.

    Chống chỉ định:

    -Tuyệt đối: tình trạng tim mạch không ổn định với các nguy hiểm đe dọa sự sống (sốc), thiếu oxy mô tế bào.

    – Tương đối: rối loạn chuyển hóa các aminoacid.

    Tương tác thuốc:

    Không trộn với các thuốc khác.

    Tác dụng phụ:

    Buồn nôn, nôn.

    Chú ý đề phòng:

    Suy thận nặng, suy tim ứ huyết, tổn thương gan nặng & tiến triển, tăng K máu, tăng Na máu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Proamin Injection và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Proamin Injection bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Hanall Glimepiride Tablet

    Thuốc Hanall Glimepiride Tablet

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Hanall Glimepiride Tablet công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Hanall Glimepiride Tablet điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Hanall Glimepiride Tablet ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Hanall Glimepiride Tablet

    Hanall Glimepiride Tablet
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Glimepiride
    Hàm lượng:
    2mg/viên
    SĐK:VN-10286-10
    Nhà sản xuất: Hanall Pharmaceutical Co, Ltd. – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Hanall Pharmaceutical Co, Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðiều trị kết hợp với chế độ ăn & luyện tập nhằm kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 không phụ thuộc Insulin.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Khởi đầu 1 – 2 mg, ngày 1 lần.

    – Bệnh nhân nhạy cảm với thuốc nên khởi đầu 1 mg/ngày.

    – Duy trì 1 – 4 mg ngày 1 lần. Chỉnh liều theo đáp ứng. Có thể tăng liều sau 1 – 2 tuần điều trị & không quá 2 mg một lần. Tối đa 8 mg.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ:

    – Nôn, khó chịu đường tiêu hoá, tiêu chảy, dị ứng da.

    – Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết, thiếu máu bất sản.

    Chú ý đề phòng:

    Không nên dùng cho phụ nữ có thai & cho con bú, trẻ em. Lưu ý nguy cơ hạ đường huyết hoặc mất khả năng kiểm soát đường huyết.

    Thông tin thành phần Glimepiride

    Dược lực:

    Thuốc trị tiểu đường dạng uống (A: hệ tiêu hóa và chuyển hóa).

    Dược động học :

    – Hấp thu: Glimepiride có sinh khả dụng hoàn toàn. Thức ăn không làm thay đổi đáng kể sự hấp thu của thuốc, tuy nhiên tốc độ hấp thu có chậm đi một ít. Nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt được khoảng sau khi uống thuốc 2 giờ 30 phút (trung bình là 0,3mcg/ml sau khi dùng các liều lặp lại 4mg).

    Liên quan giữa liều dùng và Cmax hay diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian là tuyến tính.

    – Phân bố: Glimepiride có thể tích phân phối rất thấp (khoảng 8,8l), tương tự như thể tích phân phối của albumin; glimepiride liên kết mạnh với protein huyết tương (> 99%) và có độ thanh thải thấp (48ml/phút).

    Thời gian bán hủy đào thải được tính dựa trên các nồng độ thuốc đo được trong huyết thanh sau khi dùng các liều lặp lại là từ 5 đến 8 giờ. Tuy nhiên khi dùng liều cao, thời gian bán hủy được ghi nhận là có dài hơn.

    Sau khi dùng glimepiride đã được đánh dấu, người ta thấy có 58% hoạt chất trong nước tiểu và 35% trong phân. Trong nước tiểu không có vết của hoạt chất thuốc không bị chuyển hóa.

    – Chuyển hoá: Hai chất chuyển hóa được tạo thành ở gan được nhận diện đồng thời ở trong cả nước tiểu và trong phân. Ðó là dẫn xuất hydroxy và dẫn xuất carboxy của glimepiride.

    – Thải trừ: Sau khi uống glimepiride, thời gian bán hủy cuối cùng của các chất chuyển hóa lần lượt là từ 3 đến 6 giờ và từ 5 đến 6 giờ.

    Các thông số dược động học của glimepiride không bị thay đổi khi dùng các liều lặp lại (uống một lần mỗi ngày).

    Các dao động về thông số dược động học ở từng người thì rất thấp và không có nguy cơ bị tích lũy thuốc.

    Các thông số dược động học tương tự nhau ở cả hai giới tính và không thay đổi theo tuổi tác (trên 65 tuổi).

    Ở người có thanh thải creatinin giảm, sự thanh thải trong huyết tương của glimepiride tăng và nồng độ trung bình trong huyết thanh giảm có thể do sự đào thải của thuốc tăng lên do giảm liên kết với protein. Sự đào thải qua thận của hai chất chuyển hóa giảm. Dường như không có hiện tượng tích lũy thuốc ở những bệnh nhân này.

    Dược động học ở 5 bệnh nhân không bị đái tháo đường đã được phẫu thuật ống dẫn mật vẫn tương tự như dược động học khi dùng thuốc cho người khỏe mạnh.

    Ở động vật, glimepiride được bài tiết qua sữa.

    Glimepiride qua được hàng rào nhau thai; thuốc qua hàng rào máu não kém.

    Tác dụng :

    Glimepiride là một sulfamide hạ đường huyết thế hệ mới thuộc nhóm các sulfonylurea được sử dụng trong điều trị đái tháo đường type 2. Nó tác động chủ yếu bằng cách kích thích giải phóng insulin bởi các tế bào bêta của đảo Langerhans ở tụy tạng. Cũng như các sulfonylurea khác, hiệu lực này dựa trên sự tăng đáp ứng của các tế bào này đối với tác nhân kích thích sinh lý là glucose. Ngoài ra, người ta nhận thấy glimepiride còn có các tác dụng ngoài tuyến tụy, hay nói một cách khác, Glimepiride có cơ chế tác động kép (tại tụy và ngoài tụy).

    Tác dụng trên sự giải phóng insulin:

    Các sulfonylurea điều hòa sự bài tiết insulin bằng cách đóng các kênh kali lệ thuộc vào ATP ở các màng của tế bào bêta. Việc đóng kênh kali sẽ gây khử cực ở màng, làm tăng di chuyển calci vào trong tế bào (do mở kênh calci). Việc tăng nồng độ calci trong tế bào sẽ kích thích sự giải phóng insulin ra khỏi tế bào.

    Glimepiride liên kết nhanh và phóng thích nhanh với protein ở màng tế bào bêta và được phân biệt với các sulfonylurea khác ở loại protein liên kết, phối hợp với kênh kali lệ thuộc vào ATP.

    Tác dụng ngoài tuyến tụy:

    Các tác dụng ngoài tuyến tụy như cải thiện sự nhạy cảm của các mô ở ngoại biên đối với insulin và làm giảm sự thu hồi insulin ở gan.

    Việc thu hồi glucose trong máu bởi các tế bào cơ và các tế bào mỡ được thực hiện qua trung gian của các protein chuyên chở của màng tế bào. Hiện tượng này là một yếu tố làm giới hạn tốc độ sử dụng glucose.

    Glimepiride làm tăng rất nhanh số lượng các chất chuyên chở chủ động trong màng tế bào cơ và tế bào mỡ, như thế điều này cũng làm kích thích việc thu hồi glucose.

    Glimepiride làm tăng hoạt động của phospholipase C chuyên biệt của glucosylphosphatidylinositol; sự tăng này có thể hợp với việc tạo mỡ và tạo glycogen do tác động của thuốc trong các tế bào mỡ và cơ đã được cách ly. Glimepiride ức chế việc tạo glucose ở gan bằng cách làm tăng nồng độ trong tế bào của fructose 2,6-diphosphate, chất này tới phiên nó lại ức chế sự tân tạo glucose.

    Tác động chung:

    Ở người khỏe mạnh, liều tối thiểu có hiệu quả bằng đường uống là 0,6 mg. Hiệu lực của glimepiride lệ thuộc vào liều và có thể tái tạo. Ðáp ứng sinh lý với tăng vận động đột ngột (giảm bài tiết insulin) vẫn xảy ra khi dùng glimepiride.

    Nếu dùng thuốc ngay trước bữa ăn hay khoảng 30 phút trước bữa ăn thì tác dụng của thuốc tương tự nhau. Ở bệnh nhân bị đái tháo đường, dùng liều duy nhất hàng ngày cho phép kiểm soát thỏa đáng được sự chuyển hóa trong vòng một ngày đêm.

    Mặc dù chất chuyển hóa hydroxy của glimepiride cũng có tác động hạ đường huyết nhẹ, nhưng chỉ đóng góp một phần nhỏ vào tác dụng hạ đường huyết toàn phần.

    Chỉ định :

    Ðái tháo đường type 2 không phụ thuộc insulin ở người lớn, khi nồng độ đường huyết không thể kiểm soát thỏa đáng được bằng chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân nặng đơn thuần.

    Liều lượng – cách dùng:

    Nguyên tắc chung:

    – Dùng liều thấp nhất đạt được mức đường huyết mong muốn.

    – Trị liệu phải được khởi đầu và theo dõi bởi bác sĩ.

    – Bệnh nhân phải uống thuốc đúng liều và đúng thời gian theo toa bác sĩ.

    – Bác sĩ phải dặn trước bệnh nhân phải xử trí ra sao trong những trường hợp vi phạm chế độ điều trị thí dụ như quên uống một liều thuốc, quên một bữa ăn, hay không thể uống thuốc đúng thời gian dặn trong toa.

    – Không bao giờ được uống bù một liều thuốc quên uống bằng cách dùng một liều cao hơn.

    – Nếu phát hiện đã dùng một liều quá cao hoặc uống dư một liều phải báo bác sĩ ngay.

    Liều khởi đầu và cách định liều:

    – Khởi đầu: 1mg x 1 lần/ngày.

    – Sau đó nếu cần, tăng liều từ từ: mỗi nấc phải cách quãng 1-2 tuần theo thang liều sau đây: 1mg-2mg-3mg-4mg-6mg(-8mg).

    Giới hạn liều ở các bệnh nhân được kiểm soát tốt đường huyết:

    Thường liều dùng của các bệnh nhân này trong khoảng 1-4mg. Các liều hàng ngày trên 6mg chỉ có hiệu quả ở một số bệnh nhân.

    Giờ giấc dùng thuốc và cách phân liều:

    – Giờ giấc dùng thuốc và cách phân liều phải do bác sĩ quyết định căn cứ trên sinh hoạt của bệnh nhân.

    – Bình thường một lần trong ngày là đủ.

    – Uống thuốc trước bữa ăn sáng hoặc trước bữa ăn chính đầu tiên trong ngày.

    – Ðiều quan trọng là không được bỏ bữa ăn sau khi đã uống thuốc.

    Ðiều chỉnh liều:

    Cần phải điều chỉnh liều trong các trường hợp sau:

    – Do độ nhạy đối với insulin cải thiện khi bệnh được kiểm soát, nhu cầu đối với glimepiride có thể giảm khi điều trị một thời gian. Ðể tránh bị hạ đường huyết, cần phải chú ý giảm liều hoặc ngưng thuốc đúng lúc.

    – Cân nặng của bệnh nhân thay đổi.

    – Sinh hoạt của bệnh nhân thay đổi.

    – Các yếu tố có thể gây tăng độ nhạy đối với hạ hay tăng đường huyết.

    Thời gian điều trị:

    Thường dài hạn.

    Ðổi thuốc:

    Không có liên hệ chính xác về liều lượng giữa Glimepiride và các thuốc đái tháo đường dạng uống khác. Khi đổi từ một thuốc đái tháo đường uống khác sang Glimepiride, cũng phải khởi đầu bằng 1mg rồi tăng dần như trên, cho dù bệnh nhân đã dùng đến liều tối đa của thuốc đái tháo đường khác. Phải chú ý đến hiệu lực và thời gian tác dụng của thuốc đái tháo đường trước đó. Có thể phải cho bệnh nhân ngưng thuốc trong một thời gian để tránh tác dụng cộng của hai thuốc đưa đến hạ đường huyết.

    – Khi hiệu quả của Glimepiride giảm (thất bại không toàn phần thứ phát) có thể dùng chung với insulin.

    – Glimepiride cũng có thể dùng chung với các thuốc trị đái tháo đường dạng uống không hướng tế bào bêta khác.

    Cách dùng:

    Nuốt nguyên viên, không nhai, uống với khoảng nửa ly nước.

    Chống chỉ định :

    – Ðái tháo đường type 1 phụ thuộc insulin, thí dụ đái tháo đường với tiền sử bị nhiễm keto-acid.

    – Nhiễm keto-acid do đái tháo đường.

    – Tiền hôn mê hay hôn mê do đái tháo đường.

    – Suy thận nặng: nên chuyển sang insulin.

    – Suy gan nặng: nên chuyển sang insulin.

    – Quá mẫn với glimepiride.

    – Quá mẫn với các sulfonylurea khác.

    – Quá mẫn với các sulfamide khác.

    – Quá mẫn với bất cứ tá dược nào của thuốc.

    – Có thai hoặc dự định có thai: nên chuyển sang insulin.

    – Cho con bú: nên chuyển sang insulin hoặc ngưng cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Hạ đường huyết:

    – Triệu chứng: nhức đầu, đói cồn cào, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, buồn ngủ, rối loạn giấc ngủ, bứt rứt, gây gổ, giảm tập trung, giảm linh hoạt, giảm phản ứng, trầm cảm, lẫn, rối loạn lời nói, mất ngôn ngữ, rối loạn thị giác, run, liệt nhẹ, rối loạn cảm giác, chóng mặt, hết hơi sức, mất tự chủ, nói sảng, co giật, ngủ gà và mất tri giác đi đến hôn mê, thở cạn và nhịp tim chậm.

    – Ngoài ra có thể có các triệu chứng điều hòa đối giao cảm như toát mồ hôi, da ẩm lạnh, lo lắng, nhịp tim nhanh, huyết áp tăng, hồi hộp, đau thắt ngực, và loạn nhịp tim.

    – Bệnh cảnh lâm sàng của cơn hạ đường huyết nặng có thể giống như một cơn đột quỵ.

    Mắt:

    Ðặc biệt khi bắt đầu trị liệu, có rối loạn thị giác tạm thời do thay đổi mức độ đường huyết.

    Ðường tiêu hóa:

    – Ðôi khi có buồn nôn, nôn, cảm giác tức hay đầy vùng thượng vị, đau bụng và tiêu chảy và hiếm khi phải dừng điều trị.

    – Trong các trường hợp riêng lẻ, có thể có tăng men gan và có thể có suy giảm chức năng gan.

    Huyết học:

    – Hiếm: giảm tiểu cầu nhẹ hay nặng.

    – Trong các trường hợp riêng lẻ: thiếu máu tán huyết, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, giảm 3 dòng. Nói chung các tác dụng này sẽ biến mất khi ngừng thuốc.

    Các phản ứng phụ khác:

    – Thỉnh thoảng: phản ứng dị ứng hay giả dị ứng thí dụ ngứa, mề đay hay mẩn đỏ. Căn cứ vào sự hiểu biết về các sulfonylurea khác, các triệu chứng dị ứng nhẹ như trên có thể phát triển thành các phản ứng trầm trọng với khó thở và tụt huyết áp, đôi khi đưa đến sốc. Do đó, khi có mề đay, phải báo ngay bác sĩ.

    – Trong vài trường hợp riêng lẻ, có thể có giảm nồng độ natri trong huyết tương.

    – Căn cứ vào các hiểu biết về các sulfonylurea khác, có thể xảy ra viêm mạch máu dị ứng hay da nhạy cảm với ánh sáng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Hanall Glimepiride Tablet và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Hanall Glimepiride Tablet bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Tamceton injection 40mg

    Thuốc Tamceton injection 40mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tamceton injection 40mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tamceton injection 40mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tamceton injection 40mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Tamceton injection 40mg

    Tamceton injection 40mg
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Hỗn dịch tiêm vô trùng
    Đóng gói:Hộp 10 lọ

    Thành phần:

    Triamcinolone acetonide
    Hàm lượng:
    40mg
    SĐK:VN-11893-11
    Nhà sản xuất: Hanall Pharmaceutical Co, Ltd. – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Hanall Pharmaceutical Co, Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm bao hoạt dịch, viêm đốt sống do thấp, viêm khớp vảy nến, viêm mõm lồi cầu. Viêm da cơ toàn thân. Pemphigus, hội chứng Steven Johnson, vảy nến nặng, phù mạch, sẹo lồi, liken phẳng. Hội chứng Hamman-Rich. Phối hợp với lợi tiểu trong suy tim xung huyết, xơ gan báng bụng kéo dài. Phản ứng viêm sau phẫu thuật răng.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều theo mức độ bệnh. Có thể lập lại với khoảng cách 1 – 5 tuần. Đường toàn thân: 1 ống tiêm bắp sâu vào cơ mông.

    Dùng tại chỗ: tránh tiêm vào nơi nhiễm trùng; tiêm vào khoang hoạt dịch; tiêm trực tiếp vào bao gân, vào nang hoặc sang thương, 20 mg cho thương tổn nhỏ, 40 – 80 mg cho thương tổn lớn. Không nên tiêm tĩnh mạch, tiêm trong da.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Nhiễm nấm toàn thân, nhiễm siêu vi hoặc nhiễm lao. Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn (khi tiêm bắp).

    Tương tác thuốc:

    Barbiturate, rifampin, các thuốc ngưà thai uống, ketoconazole, digitalis, salicylate.

    Tác dụng phụ:

    Dùng tại chỗ: hoại tử xương, thủng gân, teo da, đỏ da sau khi tiêm. Quá mẫn, đỏ bừng mặt, các phản ứng toàn thân.

    Chú ý đề phòng:

    Thận trọng khi có loét dạ dày tiến triển hoặc tiềm ẩn, viêm loét đại tràng, tăng HA, suy tim sung huyết, có nguy cơ huyết khối tắc mạch, viêm tĩnh mạch huyết khối, suy thận, co giật, đái tháo đường, nhược giáp, nhiễm trùng đề kháng thuốc kháng sinh, phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Triamcinolone

    Dược lực:

    Triamcinolone là glucocorticoid tổng hợp có fluor.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Triamcinolone được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Cũng được hấp thụ tốt khi tiêm tại chỗ hoặc dùng ngoài, đặc biệt khi băng kín hay da bị tổng thương, hoặc xông, phun, sương qua mũi miệng, thuốc có thể được hấp thu tốt, gây tác dụng toàn thân. Dạng tan trong nước của triamcinolon để tiêm tĩnh mạch có tác dụng nhanh, dạng tan trong dầu để tiêm bắp có tác dụng kéo dài hơn.

    – Phân bố: Triamcinolon được phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể (cơ, gan, da, ruột, thận…). Thuốc qua được hàng rào nhau thai và tiết vào sữa mẹ một lượng nhỏ. Thuốc liên kết chủ yếu với albumin huyết tương.

    – Chuyển hoá: Triamcinolon chuyển hoá chủ yếu ở gan, một phần ở thận.

    – Thải trừ: Thuốc được đào thải qua đường nước tiểu, thời gian bán thải của thuốc là 2-5 giờ.

    Tác dụng :

    Triamcinolon là glucocorticoid tổng hợp có chứa fluor. Được dùng dưới dạng alcol hoặc ester, để uống, tiêm bắp hạơc tiêm tại chỗ, hít hoặc bôi ngoài để điều trị các rối loạn cần dùng corticoid. Thuốc có tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch, chống dị ứng. Vì thuốc gần như không có tác dụng của các corticoid điều hoà chất khoáng nên thuốc không dùng đơn độc để điều trị suy thượng thận.

    Tác dụng giữ muối và nước yếu nhưng tác dụng khác của thuốc mạnh và kéo dài hơn prednisolon.

    Với liều cao, dùng toàn thân, triamcinolon có tác dụng ức chế bài tiết hormon hướng vỏ thượng thận (ACTH) từ tuyến yên (gây suy vỏ thượng thận thứ phát), vỏ thượng thận ngừng tiết corticosteroid.

    Chỉ định :

    Viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm bao hoạt dịch, viêm đốt sống do thấp, viêm khớp vảy nến, viêm mõm lồi cầu. 

    Viêm da cơ toàn thân. Pemphigus, hội chứng Steven Johnson, vảy nến nặng, phù mạch, sẹo lồi, liken phẳng. 
    Hội chứng Hamman-Rich. Phối hợp với lợi tiểu trong suy tim xung huyết, xơ gan báng bụng kéo dài. Phản ứng viêm sau phẫu thuật răng.
    Dạng hít: Dùng trong hen phế quản và các tình trạng co thắt phế quản.
    Dùng ngoài: Các bệnh ngoài da đáp ứng với steroid.

    Liều lượng – cách dùng:

    Viên uống:
    Người lớn: Liều từ 4 – 48 mg/ngày, tùy theo từng loại bệnh, nhưng liều trên 32 mg/ngày rất ít khi được chỉ định. Thí dụ:
    Do dị ứng: 8 – 16 mg/ngày có thể kiểm soát được bệnh trong vòng 24 – 48 giờ.
    Viêm khớp dạng thấp: Liều ban đầu: 8 – 16 mg/ngày trong 2 – 7 ngày. Liều duy trì: 2 – 16 mg/ngày.
    Viêm mũi dị ứng nặng theo mùa: Liều ban đầu: 8 – 12 mg/ngày. Liều duy trì: 2 – 6 mg/ngày.
    Luput ban đỏ rải rác: Liều ban đầu: 20 – 30 mg/ngày. Liều duy trì: 3 – 30 mg/ngày.
    Trẻ em: Liều uống: 0,12 mg/kg (hoặc 3,3 mg/m2 diện tích da) uống làm 1 lần hoặc chia thành liều nhỏ. Trong ung thư (thí dụ như trong bệnh bạch cầu cấp) liều uống ban đầu: 1 – 2 mg/kg/ngày; sau đó dựa vào đáp ứng của người bệnh để điều chỉnh liều.
    Liều tiêm
    Người lớn:
    Tiêm bắp: Triamcinolon acetonid hoặc diacetat được dùng dưới dạng hỗn dịch để cho tác dụng toàn thân kéo dài.
    Triamcinolon acetonid: 40 mg tiêm bắp sâu, vào cơ mông. Có thể lặp lại nếu triệu chứng trở lại. Liều tối đa 1 lần 100 mg.
    Triamcinolon diacetat: 40 mg tiêm cách nhau 1 tuần.
    Trẻ em 6 – 12 tuổi: Tiêm bắp (triamcinolon acetonid hoặc hexacetonid): 0,03 – 0,2 mg/kg cách 1 ngày hoặc 7 ngày/1 lần.
    Tiêm trong khớp: Tùy theo khớp to hay nhỏ, liều sẽ thay đổi:
    Người lớn: Triamcinolon acetonid: 2,5 – 40 mg.
    Triamcinolon diacetat: 3 – 48 mg
    Triamcinolon hexacetonid: 2 – 30 mg.
    Trẻ em 6 – 12 tuổi: 2,5 – 15 mg
    Tiêm trong vùng tổn thương, trong da (sẹo lồi): Dạng diacetat hoặc acetonid nồng độ 10 mg/ml. Tiêm từ 1 đến 3 mg cho mỗi vị trí, không được vượt quá 5 mg cho mỗi vị trí. Nếu tiêm nhiều vị trí, các vị trí tiêm phải cách nhau trên 1 cm. Tổng liều tối đa không được vượt quá 30 mg.
    Kem bôi da:
    Bôi 1 lớp mỏng ngày 2 – 3 lần (dùng kem, lotio, thuốc mỡ chứa 0,1% tuy nồng độ có thể từ 0,025 đến 0,5%).
    Dùng để hít
    Hít qua miệng (trong hen): Liều thông thường 200 microgam đã định trước: 1 – 2 lần xịt, ngày 3 – 4 lần; liều không được vượt quá 1600 microgam/ngày.
    Trẻ em 6 – 12 tuổi: 100 – 200 microgam (1 hoặc 2 xịt đã định lượng) 3 – 4 lần/ngày hoặc 200 – 400 microgam (2 – 4 lần xịt định lượng) 2 lần/ngày, không quá 12 lần xịt/ngày.
    Hít qua mũi (trong viêm mũi dị ứng): Liều thông thường 2 xịt (110 microgam) vào mỗi bên mũi, ngày 1 lần (triamcinolon acetonid).
    Trẻ em 6 – 12 tuổi: 55 microgam (1 xịt) vào mỗi bên mũi, ngày 1 lần.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Nhiễm nấm toàn thân, nhiễm siêu vi hoặc nhiễm lao. Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn (khi tiêm bắp).

    Tác dụng phụ

    Dùng toàn thân: Phản ứng phụ cuả corticoid: phù, tăng huyết áp, loét dạ dày, tá tràng, vết thương chậm lên sẹo, dễ nhiễm trùng, tăng đường huyết gây đái tháo đường hoặc làm nặng thêm bệnh đái tháo đường, nhược cơ, teo cơ, mỏi cơ, loãng xương, xốp xương, rối loạn phân bố mỡ, suy thượng thận cấp khi ngừng thuốc đột ngột, đục thuỷ tinh thể, mất ngủ, rối loạn tâm thần.

    Dùng tại chỗ: hoại tử xương, thủng gân, teo da, đỏ da sau khi tiêm. Quá mẫn, đỏ bừng mặt, các phản ứng toàn thân.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tamceton injection 40mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tamceton injection 40mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Glucodown OR Tablet

    Thuốc Glucodown OR Tablet

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Glucodown OR Tablet công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Glucodown OR Tablet điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Glucodown OR Tablet ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Glucodown OR Tablet

    Glucodown OR Tablet
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén phóng thích chậm
    Đóng gói:Hộp 4 vỉ x 15 viên

    Thành phần:

    Metformin HCl
    Hàm lượng:
    500mg
    SĐK:VN-14695-12
    Nhà sản xuất: Hanall Pharmaceutical Co, Ltd. – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Hanall Pharmaceutical Co, Ltd.
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Metformin

    Dược lực:

    Metformin hydrochloride thuộc nhóm biguanide. Tên hoá học là 1,1-dimethyl biguanide hydrochloride, là thuốc uống hạ đường huyết khác hẳn và hoàn toàn không có liên hệ với các sulfonylurea về cấu trúc hoá học hoặc phương thức tác dụng.

    Dược động học :

    Metformin được hấp thu nhanh chóng từ đường tiêu hoá và tập trung chọn lọc ở niêm mạc ruột. Thuốc được bài xuất dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Thời gian bán hủy sinh học của metformin khoảng 4 giờ và hiệu quả lâm sàng duy trì đến 8 giờ. Tác động đạt mức tối đa khoảng 2 giờ sau khi uống.

    Tác dụng :

    Metformin hạ mức đường huyết tăng cao ở bệnh nhân tiểu đường, nhưng không có tác dụng hạ đường huyết đáng chú ý ở người không mắc bệnh tiểu đường. Như ở nhiều loại thuốc, phương thức tác dụng cụ thể của metformin chưa được biết rõ. Ðã có một số lý thuyết giải thích về phương thức tác dụng, đó là:

    – Ức chế hấp thu glucose ở ruột.

    – Gia tăng sử dụng glucose ở tế bào.

    – Ức chế sự tân tạo glucose ở gan.

    Chỉ định :

    Metformin hydrochloride là một biguanide hạ đuờng huyết dùng điều trị bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin khi không thể kiểm soát đường huyết bằng chế độ ăn kiêng đơn thuần. Thuốc có thể được kê toa ở những bệnh nhân không còn đáp ứng với các sulfonylurea, thêm vào dẫn chất sulfonylurea đang sử dụng. Ở bệnh nhân béo phì thuốc có thể gây ra giảm cân có lợi, đôi khi tác dụng này là lý do căn bản của sự kết hợp insulin và metformin ở bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiểu đường không phụ thuộc insulin: liều khởi đầu nên là 500mg mỗi ngày, nên uống sau bữa ăn nhằm giảm đến mức tối thiểu tác dụng ngoại ý trên dạ dày ruột. Nếu chưa kiểm soát được đường huyết, có thể tăng liều dần đến tối đa 5 viên 500mg hoặc 3 viên 850mg mỗi ngày, chia làm 2 đến 3 lần.

    Chống chỉ định :

    Bệnh nhân suy chức năng thận, gan và tuyến giáp, suy tim, phụ nữ có thai, suy hô hấp.

    Tác dụng phụ

    Tăng acid lactic gây toan máu, miệng có vị kim loại, buồn nôn.

    Rối loạn dạ dày ruột như buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy xảy ra ở khoảng 10 đến 15% bệnh nhân. Rối loạn dạ dày ruột có thể giảm đáng kể nếu dùng metformin sau bữa ăn và tăng liều dần. Thiếu Vitamin B12 đã được ghi nhận nhưng rất hiếm sau khi sử dụng metformin trong thời gian dài do ảnh hưởng của thuốc trên sự hấp thu Vitamin B12 ở ruột non.

    Dùng kéo dài gây chán ăn, đắng miệng, sụt cân.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Glucodown OR Tablet và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Glucodown OR Tablet bình luận cuối bài viết.