Thẻ: Công ty Hankook Korus Pharma Co.

  • Thuốc Beautycap soft capsule

    Thuốc Beautycap soft capsule

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Beautycap soft capsule công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Beautycap soft capsule điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Beautycap soft capsule ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Beautycap soft capsule

    Beautycap soft capsule
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Viên nang mềm-500mg
    Đóng gói:Hộp 20 vỉ x 5 viên

    Thành phần:

    L-Cystine
    SĐK:VN-4355-07
    Nhà sản xuất: Hankook Korus Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH TM Dược phẩm Nguyễn Vy
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Dùng để điều trị hỗ trợ các tình trạng sau:
    – Tăng sắc tố trên da như là tàn nhang, nốt ruồi son, cháy nắng, v.v…
    – Viêm da do dùng thuốc khác
    – Nổi ban trên da, nổi mày đay, eczema, mụn nhọt, mụn trứng cá
    – Các triệu chứng trên da như là gãy móng, tóc, móng dễ gãy chẻ, rụng tóc v.v….

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng: 
    Chia làm 2 lần trong ngày, dùng trong 2 – 3 tháng (thời gian cần thiết về phương diện sinh lý học để lông tóc móng mọc lại).
    Người lớn: 4 viên mỗi ngày.
    Trong rụng tóc do nội tiết tố nam (chứng rụng tóc thường gặp nhất, chiếm tỉ lệ đến 90%; có thể gặp ngay cả ở phụ nữ): 4 viên mỗi ngày, trong 2 tháng liên tục và nghỉ 1 tháng, hoặc dùng 15 ngày mỗi tháng.
    Cách dùng:
    Nuốt viên thuốc với nhiều nước, dùng trong khi ăn.

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân có rối loạn chức năng thận hoặc hôn mê gan.

    Cystin niệu

    Kết hợp với Levodopa.

    Tương tác thuốc:

    Chống chỉ định kết hợp với Levodopa: do tác động của Levodopa bị pyridoxin ức chế, nếu dùng Levodopa không có sự hiện diện của chất ức chế men dopadecarboxylase ngoại biên.

    Tác dụng phụ:

    Ở liều thông thường, thuốc được dung nạp tốt. Nhưng đôi khi có thể xảy ra phát ban, nôn mửa, táo bón, tiêu chảy, viêm dạ dày trong quá trình điều trị.

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị cystin niệu.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

    Chưa có nghiên cứu về tác dụng của thuốc này trên phụ nữ có thai và cho con bú. Vì thế chỉ nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú khi thật sự cần thiết.

    Thông tin thành phần L-cystine

    Dược lực:

    L-cystin là một amino acid tự nhiên, có chứa gốc –SH, được tinh chế từ nhung hươu, có tác dụng tăng chuyển hoá ở da, có tác dụng khử các gốc tự do.

    Dược động học :

    – Hấp thu: L-cystin hấp thu tích cực từ đường ruột, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được từ 1-6 giờ sau khi uống.

    – Phân bố: L-cystin được phân bố chủ yếu ở gan và có ở bề mặt cơ thể sau 5 giờ.

    – Chuyển hoá: thuốc được chuyển hoá qua gan như taurin và acid pyruvic.

    – Thải trừ: thuốc được thải trừ chủ yếu qua mật, 21% liều L-cystin được thải trừ trong vòng 24 giờ sau khi uống.

    Tác dụng :

    Khi L-cystin có đủ trong hắc tố bào sẽ tác dụng với dopaquinone để tạo ra cystinyldopa có tác dụng tăng chuyển hoá ở da, đưa hắc tố ra lớp da phía ngoài và đào thải cùng với lớp sừng. L-cystin có tác dụng tăng cường tạo keratin, làm vững chân tóc, cứng móng.

    L- cystin ức chế collagenase-enzym phá huỷ chất tạo keo, làm hư hại giác mạc. Collagenase được tạo thành ở nơi tổn thương giác mạc gây ra do chấn thương, hoá chất, virus hoặc vi khuẩn.

    Ngoài ra L-cystin còn là tác nhân đóng vai trò chủ yếu trong nhiều bệnh thoái hoá và lão hoá, do vậy thuốc có tác dụng chống lão hoá, tăng tuổi thọ.

    Chỉ định :

    Sạm da do mỹ phẩm, do thuốc ( thuốc tránh thai…), có thai, suy gan, tuổi tiền mãn kinh, rám má, cháy nắng.

    Viêm da do thuốc, cơ địa dị ứng, eczema, mày đay, trứng cá, bệnh da tăng tiết bã nhờn, chứng ban da.

    Rụng, gãy tóc, rối loạn dinh dưỡng móng.

    Viêm giác mạc chấm nông, loét và tổn thương biểu mô giác mạc.

    Liều lượng – cách dùng:

    Uống 2-4 viên 500 mg mỗi ngày, liên tục trong 30 ngày. Nếu kết quả tốt uống tiếp 1-2 tháng hoặc mỗi tháng 10-20 ngày.

    Trong khoa mắt: điều trị tấn công 4-6 viên 500 mg/ ngày, liều điều trị 2-4 viên/ngày trong vài tuần.

    Chống chỉ định :

    Suy thận nặng, hôn mê gan.

    Tác dụng phụ

    Vài trường hợp có thể gặp tăng mụn trứng cá nhẹ ở gia đoạn đầu dùng thuốc, đây là tác dụng loại bỏ chất cặn bã ở da của thuốc và sẽ hết khi tiếp tục điều trị.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Beautycap soft capsule và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Beautycap soft capsule bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Biosliver soft capsule

    Thuốc Biosliver soft capsule

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Biosliver soft capsule công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Biosliver soft capsule điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Biosliver soft capsule ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Biosliver soft capsule

    Biosliver soft capsule
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Viên nang mềm
    Đóng gói:Hộp 20 vỉ x 5 viên

    Thành phần:

    L-Cystine, Choline hydrogen tartrate
    SĐK:VN-4356-07
    Nhà sản xuất: Hankook Korus Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH TM Dược phẩm Nguyễn Vy
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Dùng để điều trị hỗ trợ các tình trạng sau:
    – Tăng sắc tố trên da như là tàn nhang, nốt ruồi son, cháy nắng, v.v…
    – Viêm da do dùng thuốc khác
    – Nổi ban trên da, nổi mày đay, eczema, mụn nhọt, mụn trứng cá
    – Các triệu chứng trên da như là gãy móng, tóc, móng dễ gãy chẻ, rụng tóc v.v….

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng: 
    Chia làm 2 lần trong ngày, dùng trong 2 – 3 tháng (thời gian cần thiết về phương diện sinh lý học để lông tóc móng mọc lại).
    Người lớn: 4 viên mỗi ngày.
    Trong rụng tóc do nội tiết tố nam (chứng rụng tóc thường gặp nhất, chiếm tỉ lệ đến 90%; có thể gặp ngay cả ở phụ nữ): 4 viên mỗi ngày, trong 2 tháng liên tục và nghỉ 1 tháng, hoặc dùng 15 ngày mỗi tháng.
    Cách dùng:
    Nuốt viên thuốc với nhiều nước, dùng trong khi ăn.

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân có rối loạn chức năng thận hoặc hôn mê gan.

    Cystin niệu

    Kết hợp với Levodopa.

    Tương tác thuốc:

    Chống chỉ định kết hợp với Levodopa: do tác động của Levodopa bị pyridoxin ức chế, nếu dùng Levodopa không có sự hiện diện của chất ức chế men dopadecarboxylase ngoại biên.

    Tác dụng phụ:

    Ở liều thông thường, thuốc được dung nạp tốt. Nhưng đôi khi có thể xảy ra phát ban, nôn mửa, táo bón, tiêu chảy, viêm dạ dày trong quá trình điều trị.

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị cystin niệu.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

    Chưa có nghiên cứu về tác dụng của thuốc này trên phụ nữ có thai và cho con bú. Vì thế chỉ nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú khi thật sự cần thiết.

    Thông tin thành phần L-cystine

    Dược lực:

    L-cystin là một amino acid tự nhiên, có chứa gốc –SH, được tinh chế từ nhung hươu, có tác dụng tăng chuyển hoá ở da, có tác dụng khử các gốc tự do.

    Dược động học :

    – Hấp thu: L-cystin hấp thu tích cực từ đường ruột, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được từ 1-6 giờ sau khi uống.

    – Phân bố: L-cystin được phân bố chủ yếu ở gan và có ở bề mặt cơ thể sau 5 giờ.

    – Chuyển hoá: thuốc được chuyển hoá qua gan như taurin và acid pyruvic.

    – Thải trừ: thuốc được thải trừ chủ yếu qua mật, 21% liều L-cystin được thải trừ trong vòng 24 giờ sau khi uống.

    Tác dụng :

    Khi L-cystin có đủ trong hắc tố bào sẽ tác dụng với dopaquinone để tạo ra cystinyldopa có tác dụng tăng chuyển hoá ở da, đưa hắc tố ra lớp da phía ngoài và đào thải cùng với lớp sừng. L-cystin có tác dụng tăng cường tạo keratin, làm vững chân tóc, cứng móng.

    L- cystin ức chế collagenase-enzym phá huỷ chất tạo keo, làm hư hại giác mạc. Collagenase được tạo thành ở nơi tổn thương giác mạc gây ra do chấn thương, hoá chất, virus hoặc vi khuẩn.

    Ngoài ra L-cystin còn là tác nhân đóng vai trò chủ yếu trong nhiều bệnh thoái hoá và lão hoá, do vậy thuốc có tác dụng chống lão hoá, tăng tuổi thọ.

    Chỉ định :

    Sạm da do mỹ phẩm, do thuốc ( thuốc tránh thai…), có thai, suy gan, tuổi tiền mãn kinh, rám má, cháy nắng.

    Viêm da do thuốc, cơ địa dị ứng, eczema, mày đay, trứng cá, bệnh da tăng tiết bã nhờn, chứng ban da.

    Rụng, gãy tóc, rối loạn dinh dưỡng móng.

    Viêm giác mạc chấm nông, loét và tổn thương biểu mô giác mạc.

    Liều lượng – cách dùng:

    Uống 2-4 viên 500 mg mỗi ngày, liên tục trong 30 ngày. Nếu kết quả tốt uống tiếp 1-2 tháng hoặc mỗi tháng 10-20 ngày.

    Trong khoa mắt: điều trị tấn công 4-6 viên 500 mg/ ngày, liều điều trị 2-4 viên/ngày trong vài tuần.

    Chống chỉ định :

    Suy thận nặng, hôn mê gan.

    Tác dụng phụ

    Vài trường hợp có thể gặp tăng mụn trứng cá nhẹ ở gia đoạn đầu dùng thuốc, đây là tác dụng loại bỏ chất cặn bã ở da của thuốc và sẽ hết khi tiếp tục điều trị.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Biosliver soft capsule và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Biosliver soft capsule bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Amiteron Soft Cap

    Thuốc Amiteron Soft Cap

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amiteron Soft Cap công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amiteron Soft Cap điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amiteron Soft Cap ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amiteron Soft Cap

    Thuốc Amiteron Soft Cap điều trị viêm da do dùng thuốc khác
    Thuốc Amiteron Soft Cap điều trị viêm da do dùng thuốc khác 
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế: Viên nang mềm
    Đóng gói: Hộp 20 vỉ x 5 viên

    Thành phần:

    L-Cystine
    SĐK:VN-6175-08
    Nhà sản xuất: Hankook Korus Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Hana Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Amiteron Soft Cap

    Dùng Amiteron Soft Cap để điều trị hỗ trợ các tình trạng sau:
    – Tăng sắc tố trên da như là tàn nhang, nốt ruồi son, cháy nắng, v.v…
    – Viêm da do dùng thuốc khác
    – Nổi ban trên da, nổi mày đay, eczema, mụn nhọt, mụn trứng cá
    – Các triệu chứng trên da như là gãy móng, tóc, móng dễ gãy chẻ, rụng tóc v.v….

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Amiteron Soft Cap

    Liều dùng Amiteron Soft Cap
    Chia làm 2 lần trong ngày, dùng trong 2 – 3 tháng (thời gian cần thiết về phương diện sinh lý học để lông tóc móng mọc lại).
    Người lớn: 4 viên mỗi ngày.
    Trong rụng tóc do nội tiết tố nam (chứng rụng tóc thường gặp nhất, chiếm tỉ lệ đến 90%; có thể gặp ngay cả ở phụ nữ): 4 viên mỗi ngày, trong 2 tháng liên tục và nghỉ 1 tháng, hoặc dùng 15 ngày mỗi tháng.
    Cách dùng Amiteron Soft Cap
    Nuốt viên thuốc Amiteron Soft Cap với nhiều nước, dùng trong khi ăn.

    Chống chỉ định thuốc Amiteron Soft Cap

    Bệnh nhân có rối loạn chức năng thận hoặc hôn mê gan.

    Cystin niệu

    Kết hợp với Levodopa.

    Tương tác thuốc:

    Chống chỉ định kết hợp với Levodopa: do tác động của Levodopa bị pyridoxin ức chế, nếu dùng Levodopa không có sự hiện diện của chất ức chế men dopadecarboxylase ngoại biên.

    Tác dụng phụ thuốc Amiteron Soft Cap

    Ở liều thông thường, thuốc Amiteron Soft Cap được dung nạp tốt. Nhưng đôi khi có thể xảy ra phát ban, nôn mửa, táo bón, tiêu chảy, viêm dạ dày trong quá trình điều trị.

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Amiteron Soft Cap

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Amiteron Soft Cap

    Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị cystin niệu.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

    Chưa có nghiên cứu về tác dụng của thuốc này trên phụ nữ có thai và cho con bú. Vì thế chỉ nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú khi thật sự cần thiết.

    Thông tin thành phần L-cystine

    Dược lực:

    L-cystin là một amino acid tự nhiên, có chứa gốc –SH, được tinh chế từ nhung hươu, có tác dụng tăng chuyển hoá ở da, có tác dụng khử các gốc tự do.

    Dược động học :

    – Hấp thu: L-cystin hấp thu tích cực từ đường ruột, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được từ 1-6 giờ sau khi uống.

    – Phân bố: L-cystin được phân bố chủ yếu ở gan và có ở bề mặt cơ thể sau 5 giờ.

    – Chuyển hoá: thuốc được chuyển hoá qua gan như taurin và acid pyruvic.

    – Thải trừ: thuốc được thải trừ chủ yếu qua mật, 21% liều L-cystin được thải trừ trong vòng 24 giờ sau khi uống.

    Tác dụng :

    Khi L-cystin có đủ trong hắc tố bào sẽ tác dụng với dopaquinone để tạo ra cystinyldopa có tác dụng tăng chuyển hoá ở da, đưa hắc tố ra lớp da phía ngoài và đào thải cùng với lớp sừng. L-cystin có tác dụng tăng cường tạo keratin, làm vững chân tóc, cứng móng.

    L- cystin ức chế collagenase-enzym phá huỷ chất tạo keo, làm hư hại giác mạc. Collagenase được tạo thành ở nơi tổn thương giác mạc gây ra do chấn thương, hoá chất, virus hoặc vi khuẩn.

    Ngoài ra L-cystin còn là tác nhân đóng vai trò chủ yếu trong nhiều bệnh thoái hoá và lão hoá, do vậy thuốc có tác dụng chống lão hoá, tăng tuổi thọ.

    Chỉ định :

    Sạm da do mỹ phẩm, do thuốc ( thuốc tránh thai…), có thai, suy gan, tuổi tiền mãn kinh, rám má, cháy nắng.

    Viêm da do thuốc, cơ địa dị ứng, eczema, mày đay, trứng cá, bệnh da tăng tiết bã nhờn, chứng ban da.

    Rụng, gãy tóc, rối loạn dinh dưỡng móng.

    Viêm giác mạc chấm nông, loét và tổn thương biểu mô giác mạc.

    Liều lượng – cách dùng:

    Uống 2-4 viên 500 mg mỗi ngày, liên tục trong 30 ngày. Nếu kết quả tốt uống tiếp 1-2 tháng hoặc mỗi tháng 10-20 ngày.

    Trong khoa mắt: điều trị tấn công 4-6 viên 500 mg/ ngày, liều điều trị 2-4 viên/ngày trong vài tuần.

    Chống chỉ định :

    Suy thận nặng, hôn mê gan.

    Tác dụng phụ

    Vài trường hợp có thể gặp tăng mụn trứng cá nhẹ ở gia đoạn đầu dùng thuốc, đây là tác dụng loại bỏ chất cặn bã ở da của thuốc và sẽ hết khi tiếp tục điều trị.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amiteron Soft Cap và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amiteron Soft Cap bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Amiteron Soft Cap cập nhật ngày 27/11/2020: https://tracuuthuoctay.org/thuoc-amiteron-soft-cap-tac-dung-lieu-dung-gia-bao-nhieu/

  • Thuốc Korus Captopril

    Thuốc Korus Captopril

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Korus Captopril công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Korus Captopril điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Korus Captopril ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Korus Captopril

    Korus Captopril
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Captopril
    Hàm lượng:
    25mg
    SĐK:VN-15391-12
    Nhà sản xuất: Hankook Korus Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Phú Thành
    Nhà phân phối:

    Chỉ định :

    – Huyết áp cao.

    – Suy tim sung huyết.

    – Trong giai đoạn sau nhồi máu ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng thất trái (phân suất phun ≤ 40%) và không có dấu hiệu lâm sàng suy tim. Ðiều trị lâu dài bằng captopril giúp bệnh nhân cải thiện sự sống còn, giảm nguy cơ tái phát nhồi máu cơ tim cũng như giảm nguy cơ tiến đến suy tim.

    – Bệnh thận do tiểu đường phụ thuộc insulin có protein niệu (> 300mg/24 giờ). Ðiều trị dài hạn sẽ làm chậm tổn thương ở thận.

    Liều lượng – cách dùng:

    Cao huyết áp vô căn:

    Bệnh nhân có thể tích máu bình thường:

    Liều thông thường: 50mg/ngày, chia làm hai lần uống cách nhau 12 giờ.

    Trong một vài trường hợp nặng: 150mg/ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần, sau đó giảm từ từ liều này xuống.

    Bệnh nhân đã điều trị bằng thuốc lợi tiểu: hoặc ngưng thuốc lợi tiểu trước đó 3 ngày và dùng trở lại sau đó nếu cần thiết, hoặc bắt đầu bằng liều captopril 12,5mg/ngày, sau đó chỉnh liều theo đáp ứng và sự dung nạp.

    Người già:

    Liều dùng thấp hơn 25mg/ngày tùy theo chức năng thận được đánh giá trước khi bắt đầu điều trị, trường hợp thanh thải creatinin Suy thận:

    Thanh thải creatinin > 41ml/phút:

    – Liều khởi đầu: 25 đến 50mg/ngày.

    – Liều tiếp theo: tối đa 150mg/ngày (theo nguyên tắc).

    Thanh thải créatinine từ 21 đến 40ml/phút:

    – Liều khởi đầu: 25mg/ngày.

    – Liều tiếp theo: tối đa 100mg/ngày.

    Thanh thải creatinin từ 11 đến 20ml/phút:

    – Liều khởi đầu: 12,5mg/ngày.

    – Liều tiếp theo: tối đa 75mg/ngày.

    Thanh thải creatinin – Liều khởi đầu: 6,25mg/ngày.

    – Liều tiếp theo: tối đa 37,5mg/ngày.

    Cao huyết áp do thận: khởi đầu bằng liều 6,25mg/ngày.

    Suy tim sung huyết:

    Liều khởi đầu: khởi đầu bằng liều 6,25mg/ngày. Sau đó tăng dần liều hàng ngày từng nấc 12,5mg, sau đó 25mg.

    Liều hiệu quả: 50 đến 100mg/ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần. Theo dõi liều lượng sao cho huyết áp tâm thu không Nhồi máu cơ tim cơn cấp:

    Khởi sự điều trị tại bệnh viện càng sớm càng tốt trên những bệnh nhân có điều kiện huyết động học ổn định: cho 1 liều thử đầu tiên 6,25mg. Sau đó 2 giờ cho 12,5mg và 12 giờ sau cho tiếp 25mg.

    Ngày sau: 100mg chia làm 2 lần trong 4 tuần nếu tình trạng huyết động học cho phép. Sau đó đánh giá lại để tiếp tục điều trị.

    Sau nhồi máu cơ tim: Nếu không bắt đầu điều trị bằng captopril trong vòng 24 giờ đầu của nhồi máu cơ tim cấp, có thể bắt đầu điều trị từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 16 sau cơn nhồi máu.

    Liều khởi đầu (ở bệnh viện): 6,25mg/ngày, sau đó là 12,5mg x 3lần/ngày trong vòng 2 ngày, sau đó là 25mg x 3lần/ngày nếu điều kiện huyết động học bệnh nhân (huyết áp) cho phép.

    Liều có hiệu quả bảo vệ tim trong điều trị lâu dài: 75 đến 150mg/ngày, chia 2 đến 3 lần.

    Nếu bị tụt huyết áp, ta nên giảm liều thuốc lợi tiểu hoặc các thuốc dãn mạch khác.

    Có thể dùng captopril chung với các thuốc tan huyết khối, aspirine, ức chế bêta.

    Bệnh thận do tiểu đường: 50 đến 100mg/ngày, chia làm 2 đến 3 lần.

    Chống chỉ định :

    Tuyệt đối:

    – Mẫn cảm với captopril.

    – Hẹp động mạch chủ năng.

    – Hạ huyết áp( kể cả có tiền sử hạ huyết áp).

    – Tiền sử bị phù mạch (phù Quincke) do dùng thuốc ức chế men chuyển.

    – Phụ nữ có thai (6 tháng cuối).

    Tương đối:

    – Phối hợp với thuốc lợi tiểu tăng kali huyết, muối kali và lithium: xem Tương tác thuốc.

    – Hẹp động mạch thận hai bên hoặc chỉ còn duy nhất một quả thận làm việc.

    – Tăng kali huyết.

    – Phụ nữ có thai (3 tháng đầu) hoặc cho con bú.

    Thận trọng lúc dùng :

    CHÚ Ý ÐỀ PHÒNG

    Cơ địa bị suy giảm miễn dịch: nguy cơ bị giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt.

    Các thuốc ức chế men chuyển trong đó có captopril đôi khi ngoại lệ có thể gây mất bạch cầu hạt và/hoặc gây suy tủy khi chúng được sử dụng:

    – Ở liều cao (> 150mg/ngày),

    – Ở bệnh nhân suy thận có các bệnh hệ thống (bệnh collagen như lupus ban đỏ rải rác hoặc bệnh xơ cứng bì), được điều trị bằng thuốc làm giảm miễn dịch và/hoặc những thuốc có khả năng gây giảm bạch cầu.

    Việc chấp hành tốt các chế độ liều lượng khuyến cáo có thể ngăn ngừa xảy ra các tai biến trên (không vượt quá liều captopril 150mg/ngày). Tuy nhiên, nếu sử dụng thuốc ức chế men chuyển trên nhóm bệnh nhân này, cần cân nhắc kỹ giữa hiệu quả điều trị và các nguy cơ.

    Quá mẫn/Phù mạch (phù Quincke):

    Phù mạch ở mặt, đầu chi, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản đôi khi cũng được ghi nhận trong một số hiếm trường hợp điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển, kể cả captopril. Trong những trường hợp này, phải ngưng ngay captopril và theo dõi bệnh nhân cho đến khi hết hẳn phù. Nếu chỉ bị phù ở mặt và môi, có thể tự khỏi không cần phải điều trị, có thể dùng các thuốc kháng histamin để làm dịu các triệu chứng.

    Nếu phù mạch phối hợp với phù thanh quản có thể gây tử vong. Nếu phù sang đến lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản, có thể gây nghẹt thở, cần phải được xử lý ngay lập tức bằng cách tiêm dưới da dung dịch adrénaline 1/1000 (0,3ml đến 0,5ml) và áp dụng các biện pháp cấp cứu thích hợp.

    Không được tiếp tục kê toa thuốc ức chế men chuyển ở những bệnh nhân này.

    Bệnh nhân đã có tiền sử bị phù Quincke không liên quan đến việc dùng thuốc ức chế men chuyển cũng có nguy cơ cao khi dùng loại thuốc này.

    Lọc máu:

    Các phản ứng giống phản vệ (phù lưỡi và môi với khó thở và giảm huyết áp) cũng được ghi nhận khi làm thẩm phân có dùng màng có tính thấm cao (polyacrylonitrile) ở những bệnh được điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển. Nên tránh phối hợp này.

    THẬN TRỌNG LÚC DÙNG

    – Ho khan được ghi nhận khi sử dụng thuốc ức chế men chuyển, có đặc tính dai dẳng và khỏi khi ngưng thuốc.

    – Trẻ em: hiệu lực và mức độ dung nạp của captopril ở trẻ em chưa được chứng minh bằng các nghiên cứu có kiểm soát. Tuy nhiên, captopril đã được sử dụng để điều trị bệnh tim ở trẻ em. Nên bắt đầu điều trị ở bệnh viện.

    – Trường hợp suy tim, mất muối-nước, v.v.: nguy cơ bị hạ huyết áp và/hoặc suy thận.

    – Người già: cần đánh giá chức năng thận và kali huyết trước khi bắt đầu điều trị.

    – Trường hợp suy thận (thanh thải creatinin dưới 40 ml/phút): liều ban đầu được tính theo độ thanh thải creatinin, sau đó điều chỉnh theo đáp ứng điều trị. Ở những bệnh nhân này và ở những bệnh nhân bị bệnh cầu thận, nên theo dõi định kỳ kali và creatinin.

    – Bệnh nhân bị xơ vữa động mạch: cần phải đặc biệt thận trọng ở những bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc suy tuần hoàn não, bằng cách bắt đầu điều trị ở liều thấp.

    – Bệnh nhân bị cao huyết áp do thận: điều trị cao huyết áp do thận là vấn đề tái tưới máu thận (tái tạo mạch máu thận). Khi điều trị phải dùng liều ban đầu thấp và theo dõi chức năng thận cũng như kali huyết, một vài bệnh nhân có thể bị suy thận chức năng, tuy nhiên sẽ hồi phục lại khi ngưng điều trị.

    – Bệnh nhân suy tim nặng (giai đoạn IV) hoặc đái tháo đường lệ thuộc insulin (có khuynh hướng tăng kali huyết): khi điều trị phải được theo dõi chặt chẽ trên lâm sàng và liều ban đầu phải thấp.

    – Bệnh nhân cao huyết áp với suy mạch vành: không ngưng thuốc chẹn bêta; phối hợp thuốc ức chế men chuyển với thuốc chẹn bêta.

    – Ghép thận hoặc thẩm phân máu:

    Thiếu máu với giảm hàm lượng hemoglobine đã được ghi nhận.

    – Can thiệp phẫu thuật: Nên ngưng điều trị một ngày trước khi phẫu thuật nếu có thể.

    LÚC CÓ THAI

    Các nghiên cứu trên thú vật cho thấy không có tác dụng gây quái thai, nhưng có độc tính trên phôi thai của nhiều loài.

    Nguy cơ gây dị dạng, nếu có, rất thấp. Không cần thiết phải chấm dứt thai kỳ khi tình cờ phát hiện có thai trong khi đang điều trị. Tuy nhiên cần siêu âm để kiểm tra vòm sọ.

    Ngược lại, nếu phát hiện có thai khi đang điều trị bằng Captopril, cần ngưng ngay thuốc này và trong suốt thai kỳ.

    Trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối: chống chỉ định dùng thuốc ức chế men chuyển.

    LÚC NUÔI CON BÚ

    Một lượng nhỏ captopril (khoảng 1% so với nồng độ trong máu của người mẹ) được bài tiết qua sữa mẹ. Không dùng thuốc này cho phụ nữ nuôi con bú.

    Tương tác thuốc :

    Không nên phối hợp :

    – Thuốc lợi tiểu tăng kali huyết (spironolactone, triamterene, một mình hoặc phối hợp…): tăng kali huyết (có thể gây tử vong), nhất là ở bệnh nhân suy thận (phối hợp tác động làm tăng kali huyết). Không phối hợp thuốc lợi tiểu tăng kali huyết với thuốc ức chế men chuyển, trừ trường hợp bệnh nhân bị hạ kali huyết.

    – Lithium: tăng lithium huyết có thể đến ngưỡng gây độc (do giảm bài tiết lithium ở thận). Nếu bắt buộc phải dùng thuốc ức chế men chuyển, cần theo dõi sát lithium huyết và điều chỉnh liều.

    Thận trọng khi phối hợp:

    – Thuốc trị đái tháo đường (insulin, sulfamide hạ đường huyết):

    Tăng tác dụng hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường được điều trị bằng insuline hoặc sulfamide hạ đường huyết. Hiếm khi xảy ra các biểu hiện khó chịu do hạ đường huyết (cải thiện sự dung nạp glucose do đó giảm nhu cầu insuline).

    Tăng cường tự theo dõi đường huyết.

    – Baclofène: tăng tác dụng hạ huyết áp.

    Theo dõi huyết áp động mạch và điều chỉnh liều thuốc hạ huyết áp nếu thấy cần.

    – Thuốc lợi tiểu hạ kali huyết: nguy cơ hạ huyết áp đột ngột và/hoặc suy thận cấp tính khi dùng thuốc ức chế men chuyển trường hợp bệnh nhân trước đó đã bị mất muối-nước.

    Trong cao huyết áp động mạch, nếu việc điều trị bằng thuốc lợi tiểu trước đó gây mất muối-nước (đặc biệt ở bệnh nhân đã hoặc đang được điều trị bằng thuốc lợi tiểu, hoặc theo chế độ ăn kiêng ít muối, hoặc ở bệnh nhân lọc thận nhân tạo), cần phải:

    – Hoặc ngưng thuốc lợi tiểu trước khi bắt đầu dùng thuốc ức chế men chuyển, và sau đó có thể dùng trở lại thuốc lợi tiểu hạ kali huyết nếu cần thiết,

    – Hoặc dùng liều ban đầu thấp thuốc ức chế men chuyển và tăng liều từ từ.

    Ở bệnh nhân suy tim sung huyết được điều trị bằng thuốc lợi tiểu, bắt đầu bằng liều rất thấp thuốc ức chế men chuyển, sau khi đã giảm liều lợi tiểu hạ kali huyết dùng phối hợp.

    Trong mọi trường hợp, cần theo dõi chức năng thận (creatinin huyết) trong các tuần lễ đầu điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển.

    Lưu ý khi phối hợp:

    – Thuốc kháng viêm không stérọde (do suy luận từ indomethacin): giảm tác dụng hạ huyết áp (do thuốc kháng viêm không sterọid gây ức chế các prostaglandin có tác dụng giãn mạch và phenylbutazone gây giữ muối-nước).

    – Thuốc chống trầm cảm nhóm imipramin (ba vòng), thuốc an thần kinh: tăng tác dụng hạ huyết áp và nguy cơ hạ huyết áp thế đứng (tác dụng cộng lực).

    – Corticọde, tetracosactide: giảm tác dụng hạ huyết áp (do corticọde gây giữ muối-nước).

    Tác dụng phụ

    Về phương diện lâm sàng:

    – Nhức đầu, suy nhược, cảm giác chóng mặt.

    – Hạ huyết áp theo tư thế hoặc không (xem Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng).

    – Phát ban ngoài da.

    – Ðau bao tử, chán ăn, buồn nôn, đau bụng, thay. đổi vị giác.

    – Ho khan được ghi nhận khi sử dụng thuốc ức chế men chuyển. Ho có tính chất dai dẳng và sẽ khỏi khi ngưng điều trị. Nguyên nhân do thuốc phải được xét đến khi có những triệu chứng trên.

    – Ngoại lệ: phù mạch (phù Quincke.

    Về phương diện sinh học:

    – Tăng vừa phải urê và creatinin huyết tương, hồi phục khi ngưng điều trị. Việc tăng này thường gặp hơn ở bệnh nhân bị hẹp động mạch thận, cao huyết áp được điều trị bằng thuốc lợi tiểu, bệnh nhân suy thận. Trường hợp bị bệnh cầu thận, dùng thuốc ức chế men chuyển có thể gây protein niệu.

    – Tăng kali huyết, thường là thoáng qua.

    – Thiếu máu được ghi nhận khi dùng thuốc ức chế men chuyển trên những cơ địa đặc biệt (như ghép thận, lọc máu).

    Qúa liều :

    Thường xảy ra nhất khi bị quá liều là tụt huyết áp.

    Khi huyết áp tụt nhiều, cần đặt bệnh nhân ở tư thế nằm, đầu ở thấp, và nếu cần truyền tĩnh mạch dung dịch đẳng trương NaCl hay bằng bất cứ phương tiện nào khác để làm tăng thể tích máu lưu chuyển.

    Captopril có thể thẩm tách được.

    Thông tin thành phần Captopril

    Dược lực:

    Thuốc ức chế men chuyển angiotensine.

    Captopril là thuốc ức chế men chuyển angiotensine I thành angiotensine II, chất gây co mạch đồng thời kích thích sự bài tiết aldostérone ở vỏ thượng thận.

    Kết quả là:

    – Giảm bài tiết aldosteron.

    – Tăng hoạt động của renin trong huyết tương, aldosterone không còn đóng vai trò kiểm tra ngược âm tính.

    – Giảm sự đề kháng ngoại vi toàn phần với tác động chọn lọc trên cơ và trên thận, sự giảm đề kháng này không gây giữ muối nước hoặc nhịp tim nhanh phản xạ.

    Ðặc tính của tác động hạ huyết áp:

    Captopril có hiệu lực ở mọi giai đoạn của cao huyết áp: nhẹ, vừa và nặng; Captopril được ghi nhận làm giảm huyết áp tâm thu và tâm trương, ở tư thế nằm và tư thế đứng.

    Cơ chế tác động trên huyết động ở bệnh nhân suy tim:

    Captopril giảm công việc của tim:

    – Do tác động làm giãn tĩnh mạch, do điều chỉnh sự chuyển hóa của prostaglandine: giảm tiền gánh;

    – Do giảm sự đề kháng ngoại vi toàn phần: giảm hậu gánh.

    Các nghiên cứu được thực hiện ở bệnh nhân suy tim cho thấy rằng:

    – Giảm áp lực đổ đầy thất trái và phải,

    – Giảm sự đề kháng ngoại vi toàn phần,

    – Giảm áp suất động mạch trung bình,

    – Tăng lưu lượng tim và cải thiện chỉ số tim,

    – Tăng lưu lượng máu đến cơ.

    Các nghiệm pháp gắng sức cũng được cải thiện.

    Các đặc tính trong nhồi máu cơ tim cấp:

    – Giảm tử vong nói chung.

    – Giảm tử vong do nguồn gốc tim mạch.

    – Giảm tái phát nhồi máu cơ tim.

    – Giảm tiến triển đến suy tim.

    – Giảm khả năng phải nhập viện do suy tim.

    Các đặc tính trong điều trị bệnh thận do tiểu đường:

    Một số thí nghiệm so sánh với placebo cho thấy rằng điều trị bằng captopril cho bệnh nhân tiểu đường lệ thuộc insulin, có protein niệu, có cao huyết áp hoặc không, có creatinin huyết dưới 25mg/l sẽ làm giảm 51% nguy cơ tăng gấp đôi creatinin huyết và giảm 51% tỉ lệ tử vong và lọc thận nhân tạo-thay thận.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Captopril được hấp thu nhanh qua đường uống (đỉnh hấp thu trong máu đạt được trong giờ đầu tiên). Tỉ lệ hấp thu chiếm 75% liều dùng và giảm từ 30 đến 35% khi dùng chung với thức ăn, tuy nhiên không ảnh hưởng gì đến tác dụng điều trị.

    – Phân bố: Có 30% gắn với albumin huyết tương. Thời gian bán hủy đào thải của phần captopril không bị biến đổi khoảng 2 giờ.

    Có 95% captopril bị đào thải qua nước tiểu (trong đó 40 đến 50% dưới dạng không bị biến đổi).

    Ở bệnh nhân suy thận, nồng độ captopril trong huyết tương tăng đáng kể ở bệnh nhân có thanh thải creatinin ≤ 40ml/phút; thời gian bán hủy có thể tăng đến 30 giờ.

    Captopril qua được nhau thai.

    Một lượng rất nhỏ captopril được bài tiết qua sữa mẹ.

    – Thải trừ: chủ yếu qua thận dưới dạng đã chuyển hoá khoảng 30- 40%.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Korus Captopril và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Korus Captopril bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Ticodulin cap

    Thuốc Ticodulin cap

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ticodulin cap công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ticodulin cap điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ticodulin cap ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ticodulin cap

    Ticodulin cap
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Viên nang-80mg
    Đóng gói:Hộp 4 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Thymomodulin
    SĐK:VN-1861-06
    Nhà sản xuất: Hankook Korus Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Highnoon Laboratories., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Hỗ trợ điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn hay virus như: viêm gan, nhiễm khuẩn đường hô hấp.

    – Ðiều trị bệnh giảm bạch cầu nguyên phát & thứ phát.

    – Phòng ngừa giảm bạch cầu do tủy xương – nhiễm độc thuốc.

    – Thiếu hụt thành lập kháng thể, kích thích miễn dịch. Thành lập hệ thống miễn dịch.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn uống: 1 viên x 1 – 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn cảm với thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Có thể có các phản ứng dị ứng: đỏ da, nhức đầu.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Thông tin thành phần Thymomodulin

    Dược lực:

    Tuyến ức (Thymus) có gốc từ tiếng Hy Lạp cổ (Thumos) có nghĩa là linh hồn, mong muốn, cuộc sống. Tầm quan trọng của tuyến ức trong hệ thống miễn dịch được phát hiện vào năm 1961 bởi nhà khoa học chuyên nghiên cứu về hệ miễn dịch Jacques Miller ( sinh tại Pháp, sống tại Úc).  Thymomodulin chứa nhiều loại peptid với phân tử lượng thay đổi từ 1-10 kD. Ở các nghiên cứu trong ống nghiệm và trên cơ thể sống, Thymomodulin giúp làm chín các tế bào lympho T. 
    Thêm vào đó, các nghiên cứu trong ống nghiệm cho thấy dẫn chất từ ức này làm tăng cường chức năng của các tế bào lympho T trưởng thành và làm tăng rất mạnh chức năng của các tế bào lympho B và đại thực bào. Các thử nghiệm lâm sàng quy mô lớn trên người với Thymomodulin cho thấy thuốc này có thể cải thiện triệu chứng lâm sàng trong nhiều quá trình bệnh khác nhau, như nhiễm trùng, dị ứng và các bệnh ác tính, và cải thiện chức năng miễn dịch ở người già.

    Tác dụng :


    Thymomodulin được chứng minh là làm tăng rõ rệt số lượng bạch cầu, đặc biệt là tăng cao đáng kể số lượng Lympho T – tế bào miễn dịch quan trọng nhất của cơ thể. Hơn nữa Thymomodulin có khả năng kích thích tủy xương sản sinh kháng thể, thúc đẩy thành lập phức hợp miễn dịch giúp cơ thể chống lại tác nhân gây bệnh. Thymomodulin được chỉ định trên lâm sàng để điều trị cho bệnh nhân thiếu hụt sự sản sinh kháng thể, khả năng miễn dịch kém. Thymomodulin cũng được chỉ định để điều hòa miễn dịch tủy xương và hỗ trợ điều trị trong các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn, virus như viêm nhiễm đường hô hấp, viêm gan … Đặc biệt Thymomodulin được sử dụng cho bệnh nhân ung thư để làm giảm các tác dụng không mong muốn của hóa xạ trị do nó có khả năng phòng trừ và giảm bớt sự hư hại tủy xương.

    Các công trình nghiên cứu khoa học khác cũng chứng minh Thymomodulin có khả năng điều hòa miễn dịch, do đó làm giảm các phản ứng tự miễn như viêm khớp dạng thấp. Thymomodulin tăng các kháng thể chống tác nhân gây bệnh nhưng giảm các kháng thể gây dị ứng – IgE ở người bị viêm mũi dị ứng, hen và viêm da dị ứng và chất này cũng có tác dụng giảm tỷ lệ tái phát dị ứng thức ăn ở trẻ nhỏ.

    Trên thế giới hiện nay, Thymomodulin thường được sử dụng là thành phần chính của nhiều loại thuốc và thực phẩm chức năng giúp hỗ trợ điều trị ung thư, chống viêm nhiễm và tăng cường sức đề kháng của cơ thể.

    Chỉ định :

    Hỗ trợ điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn hay virus, như viêm gan, nhiễm khuẩn đường hô hấp. 

    Ðiều trị bệnh giảm bạch cầu nguyên phát & thứ phát. 

    Phòng ngừa giảm bạch cầu do tủy xương-nhiễm độc thuốc. 
    Thiếu hụt thành lập kháng thể, kích thích miễn dịch. 
    Thành lập hệ thống miễn dịch.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng để hỗ trợ dự phòng tái phát nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em và người lớn: Liều dùng 120 mg/ ngày, dùng trong thời gian từ 4 – 6 tháng.
    Dùng hỗ trợ điều trị viêm mũi dị ứng: Liều dùng 120 mg/ ngày, dùng trong thời gian 4 tháng.
    Dùng hỗ trợ dự phòng tái phát dị ứng thức ăn: Liều dùng 120 mg/ ngày, dùng trong thời gian từ 3 – 6 tháng.
    Dùng để hỗ trợ tăng cường miễn dịch đã suy giảm ở người cao tuổi: Liều dùng 160 mg/ ngày, dùng
    trong thời gian 6 tuần.
    Dùng hỗ trợ các triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân HIV/ AIDS: Liều dùng 60 mg/ ngày, dùng trong thời gian 50 ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với thuốc.

    Tác dụng phụ

    Có thể có các phản ứng dị ứng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ticodulin cap và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ticodulin cap bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Korusthyamine capsule

    Thuốc Korusthyamine capsule

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Korusthyamine capsule công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Korusthyamine capsule điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Korusthyamine capsule ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Korusthyamine capsule

    Korusthyamine capsule
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Viên nang-80mg
    Đóng gói:Hộp 3 túi x 2 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Thymomodulin
    SĐK:VN-1332-06
    Nhà sản xuất: Hankook Korus Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: High Tech Pharma Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Hỗ trợ điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn hay virus như: viêm gan, nhiễm khuẩn đường hô hấp.

    – Ðiều trị bệnh giảm bạch cầu nguyên phát & thứ phát.

    – Phòng ngừa giảm bạch cầu do tủy xương – nhiễm độc thuốc.

    – Thiếu hụt thành lập kháng thể, kích thích miễn dịch. Thành lập hệ thống miễn dịch.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn uống: 1 viên x 1 – 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn cảm với thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Có thể có các phản ứng dị ứng: đỏ da, nhức đầu.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Thông tin thành phần Thymomodulin

    Dược lực:

    Tuyến ức (Thymus) có gốc từ tiếng Hy Lạp cổ (Thumos) có nghĩa là linh hồn, mong muốn, cuộc sống. Tầm quan trọng của tuyến ức trong hệ thống miễn dịch được phát hiện vào năm 1961 bởi nhà khoa học chuyên nghiên cứu về hệ miễn dịch Jacques Miller ( sinh tại Pháp, sống tại Úc).  Thymomodulin chứa nhiều loại peptid với phân tử lượng thay đổi từ 1-10 kD. Ở các nghiên cứu trong ống nghiệm và trên cơ thể sống, Thymomodulin giúp làm chín các tế bào lympho T. 
    Thêm vào đó, các nghiên cứu trong ống nghiệm cho thấy dẫn chất từ ức này làm tăng cường chức năng của các tế bào lympho T trưởng thành và làm tăng rất mạnh chức năng của các tế bào lympho B và đại thực bào. Các thử nghiệm lâm sàng quy mô lớn trên người với Thymomodulin cho thấy thuốc này có thể cải thiện triệu chứng lâm sàng trong nhiều quá trình bệnh khác nhau, như nhiễm trùng, dị ứng và các bệnh ác tính, và cải thiện chức năng miễn dịch ở người già.

    Tác dụng :


    Thymomodulin được chứng minh là làm tăng rõ rệt số lượng bạch cầu, đặc biệt là tăng cao đáng kể số lượng Lympho T – tế bào miễn dịch quan trọng nhất của cơ thể. Hơn nữa Thymomodulin có khả năng kích thích tủy xương sản sinh kháng thể, thúc đẩy thành lập phức hợp miễn dịch giúp cơ thể chống lại tác nhân gây bệnh. Thymomodulin được chỉ định trên lâm sàng để điều trị cho bệnh nhân thiếu hụt sự sản sinh kháng thể, khả năng miễn dịch kém. Thymomodulin cũng được chỉ định để điều hòa miễn dịch tủy xương và hỗ trợ điều trị trong các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn, virus như viêm nhiễm đường hô hấp, viêm gan … Đặc biệt Thymomodulin được sử dụng cho bệnh nhân ung thư để làm giảm các tác dụng không mong muốn của hóa xạ trị do nó có khả năng phòng trừ và giảm bớt sự hư hại tủy xương.

    Các công trình nghiên cứu khoa học khác cũng chứng minh Thymomodulin có khả năng điều hòa miễn dịch, do đó làm giảm các phản ứng tự miễn như viêm khớp dạng thấp. Thymomodulin tăng các kháng thể chống tác nhân gây bệnh nhưng giảm các kháng thể gây dị ứng – IgE ở người bị viêm mũi dị ứng, hen và viêm da dị ứng và chất này cũng có tác dụng giảm tỷ lệ tái phát dị ứng thức ăn ở trẻ nhỏ.

    Trên thế giới hiện nay, Thymomodulin thường được sử dụng là thành phần chính của nhiều loại thuốc và thực phẩm chức năng giúp hỗ trợ điều trị ung thư, chống viêm nhiễm và tăng cường sức đề kháng của cơ thể.

    Chỉ định :

    Hỗ trợ điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn hay virus, như viêm gan, nhiễm khuẩn đường hô hấp. 

    Ðiều trị bệnh giảm bạch cầu nguyên phát & thứ phát. 

    Phòng ngừa giảm bạch cầu do tủy xương-nhiễm độc thuốc. 
    Thiếu hụt thành lập kháng thể, kích thích miễn dịch. 
    Thành lập hệ thống miễn dịch.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng để hỗ trợ dự phòng tái phát nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em và người lớn: Liều dùng 120 mg/ ngày, dùng trong thời gian từ 4 – 6 tháng.
    Dùng hỗ trợ điều trị viêm mũi dị ứng: Liều dùng 120 mg/ ngày, dùng trong thời gian 4 tháng.
    Dùng hỗ trợ dự phòng tái phát dị ứng thức ăn: Liều dùng 120 mg/ ngày, dùng trong thời gian từ 3 – 6 tháng.
    Dùng để hỗ trợ tăng cường miễn dịch đã suy giảm ở người cao tuổi: Liều dùng 160 mg/ ngày, dùng
    trong thời gian 6 tuần.
    Dùng hỗ trợ các triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân HIV/ AIDS: Liều dùng 60 mg/ ngày, dùng trong thời gian 50 ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với thuốc.

    Tác dụng phụ

    Có thể có các phản ứng dị ứng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Korusthyamine capsule và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Korusthyamine capsule bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Ticodulin

    Thuốc Ticodulin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ticodulin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ticodulin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ticodulin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ticodulin

    Ticodulin
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Viên nang cứng
    Đóng gói:Hộp 4 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Thymomodulin 80mg
    SĐK:VN-17138-13
    Nhà sản xuất: Hankook Korus Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Pharmix Corp
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Hỗ trợ dự phòng tái phát nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em và người lớn.
    Viêm mũi dị ứng.
    Hỗ trợ dự phòng tái phát dị ứng thức ăn.
    Hỗ trợ cải thiện các triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân HIV/ AIDS.
    Hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch đã suy giảm ở người cao tuổi.
    Tác dụng dược lý:
    Thymomodulin có tác dụng điều hòa miễn dịch trên mô hình thử nghiệm.

    Liều lượng – Cách dùng

    Hỗ trợ dự phòng tái phát nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em và người lớn: Uống 120 mg/ ngày, dùng trong thời gian 4 – 6 tháng.
    Viêm mũi dị ứng: Uống 120 mg/ ngày, dùng trong thời gian 4 tháng.
    Hỗ trợ dự phòng tái phát dị ứng thức ăn: Uống 120 mg/ ngày, dùng trong 3 – 6 tháng.
    Hỗ trợ cải thiện các triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân HIV/ AIDS: Uống 60 mg/ ngày, dùng trong thời gian 50 ngày.
    Hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch đã suy giảm ở người cao tuổi: Uống 160 mg/ ngày, dùng trong thời gian 6 tuần.
    QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:
    Chưa có biểu hiện quá liều được ghi nhận trên lâm sàng.

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Các peptid hoặc dẫn chất protein mạch ngắn từ tuyến ức được dùng phối hợp với các thuốc hóa trị liệu cho những bệnh nhân bị ung thư. Một nghiên cứu khi dùng phối hợp thymomodulin với hóa trị liệu, cho thấy làm giảm vài tác dụng không mong muốn của hóa trị liệu và tăng thời gian sống sót so với khi chỉ dùng hóa trị liệu.

    Tác dụng phụ:

    Vài báo cáo cho rằng thuốc này thường gây cảm giác kích thích khó chịu, đỏ da và đôi khi bị nhức đầu.

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

    Việc dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú chưa được xác định.

    TÁC ĐỘNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

    Chưa có đầy đủ thông tin về ảnh hưởng của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc, nhưng do tác dụng không mong muốn của thuốc là gây cảm giác kích thích khó chịu, nhức đầu nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Thymomodulin

    Dược lực:

    Tuyến ức (Thymus) có gốc từ tiếng Hy Lạp cổ (Thumos) có nghĩa là linh hồn, mong muốn, cuộc sống. Tầm quan trọng của tuyến ức trong hệ thống miễn dịch được phát hiện vào năm 1961 bởi nhà khoa học chuyên nghiên cứu về hệ miễn dịch Jacques Miller ( sinh tại Pháp, sống tại Úc).  Thymomodulin chứa nhiều loại peptid với phân tử lượng thay đổi từ 1-10 kD. Ở các nghiên cứu trong ống nghiệm và trên cơ thể sống, Thymomodulin giúp làm chín các tế bào lympho T. 
    Thêm vào đó, các nghiên cứu trong ống nghiệm cho thấy dẫn chất từ ức này làm tăng cường chức năng của các tế bào lympho T trưởng thành và làm tăng rất mạnh chức năng của các tế bào lympho B và đại thực bào. Các thử nghiệm lâm sàng quy mô lớn trên người với Thymomodulin cho thấy thuốc này có thể cải thiện triệu chứng lâm sàng trong nhiều quá trình bệnh khác nhau, như nhiễm trùng, dị ứng và các bệnh ác tính, và cải thiện chức năng miễn dịch ở người già.

    Tác dụng :


    Thymomodulin được chứng minh là làm tăng rõ rệt số lượng bạch cầu, đặc biệt là tăng cao đáng kể số lượng Lympho T – tế bào miễn dịch quan trọng nhất của cơ thể. Hơn nữa Thymomodulin có khả năng kích thích tủy xương sản sinh kháng thể, thúc đẩy thành lập phức hợp miễn dịch giúp cơ thể chống lại tác nhân gây bệnh. Thymomodulin được chỉ định trên lâm sàng để điều trị cho bệnh nhân thiếu hụt sự sản sinh kháng thể, khả năng miễn dịch kém. Thymomodulin cũng được chỉ định để điều hòa miễn dịch tủy xương và hỗ trợ điều trị trong các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn, virus như viêm nhiễm đường hô hấp, viêm gan … Đặc biệt Thymomodulin được sử dụng cho bệnh nhân ung thư để làm giảm các tác dụng không mong muốn của hóa xạ trị do nó có khả năng phòng trừ và giảm bớt sự hư hại tủy xương.

    Các công trình nghiên cứu khoa học khác cũng chứng minh Thymomodulin có khả năng điều hòa miễn dịch, do đó làm giảm các phản ứng tự miễn như viêm khớp dạng thấp. Thymomodulin tăng các kháng thể chống tác nhân gây bệnh nhưng giảm các kháng thể gây dị ứng – IgE ở người bị viêm mũi dị ứng, hen và viêm da dị ứng và chất này cũng có tác dụng giảm tỷ lệ tái phát dị ứng thức ăn ở trẻ nhỏ.

    Trên thế giới hiện nay, Thymomodulin thường được sử dụng là thành phần chính của nhiều loại thuốc và thực phẩm chức năng giúp hỗ trợ điều trị ung thư, chống viêm nhiễm và tăng cường sức đề kháng của cơ thể.

    Chỉ định :

    Hỗ trợ điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn hay virus, như viêm gan, nhiễm khuẩn đường hô hấp. 

    Ðiều trị bệnh giảm bạch cầu nguyên phát & thứ phát. 

    Phòng ngừa giảm bạch cầu do tủy xương-nhiễm độc thuốc. 
    Thiếu hụt thành lập kháng thể, kích thích miễn dịch. 
    Thành lập hệ thống miễn dịch.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng để hỗ trợ dự phòng tái phát nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em và người lớn: Liều dùng 120 mg/ ngày, dùng trong thời gian từ 4 – 6 tháng.
    Dùng hỗ trợ điều trị viêm mũi dị ứng: Liều dùng 120 mg/ ngày, dùng trong thời gian 4 tháng.
    Dùng hỗ trợ dự phòng tái phát dị ứng thức ăn: Liều dùng 120 mg/ ngày, dùng trong thời gian từ 3 – 6 tháng.
    Dùng để hỗ trợ tăng cường miễn dịch đã suy giảm ở người cao tuổi: Liều dùng 160 mg/ ngày, dùng
    trong thời gian 6 tuần.
    Dùng hỗ trợ các triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân HIV/ AIDS: Liều dùng 60 mg/ ngày, dùng trong thời gian 50 ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với thuốc.

    Tác dụng phụ

    Có thể có các phản ứng dị ứng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ticodulin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ticodulin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Hepedon Capsule

    Thuốc Hepedon Capsule

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Hepedon Capsule công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Hepedon Capsule điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Hepedon Capsule ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Hepedon Capsule

    Hepedon Capsule
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế: Viên nang
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Thymomodulin
    Hàm lượng:
    80mg/ viên
    SĐK:VN-5391-10
    Nhà sản xuất: Hankook Korus Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Hana Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Hepedon Capsule

    – Hỗ trợ điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn hay virus như: viêm gan, nhiễm khuẩn đường hô hấp.

    – Ðiều trị bệnh giảm bạch cầu nguyên phát & thứ phát.

    – Phòng ngừa giảm bạch cầu do tủy xương – nhiễm độc thuốc.

    – Thiếu hụt thành lập kháng thể, kích thích miễn dịch. Thành lập hệ thống miễn dịch.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Hepedon Capsule

    Người lớn uống: 1 viên x 1 – 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định thuốc Hepedon Capsule

    Quá mẫn cảm với thuốc.

    Tác dụng phụ thuốc Hepedon Capsule

    Có thể có các phản ứng dị ứng: đỏ da, nhức đầu.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Hepedon Capsule

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Thông tin thành phần Thymomodulin

    Dược lực:

    Tuyến ức (Thymus) có gốc từ tiếng Hy Lạp cổ (Thumos) có nghĩa là linh hồn, mong muốn, cuộc sống. Tầm quan trọng của tuyến ức trong hệ thống miễn dịch được phát hiện vào năm 1961 bởi nhà khoa học chuyên nghiên cứu về hệ miễn dịch Jacques Miller ( sinh tại Pháp, sống tại Úc).  Thymomodulin chứa nhiều loại peptid với phân tử lượng thay đổi từ 1-10 kD. Ở các nghiên cứu trong ống nghiệm và trên cơ thể sống, Thymomodulin giúp làm chín các tế bào lympho T. 
    Thêm vào đó, các nghiên cứu trong ống nghiệm cho thấy dẫn chất từ ức này làm tăng cường chức năng của các tế bào lympho T trưởng thành và làm tăng rất mạnh chức năng của các tế bào lympho B và đại thực bào. Các thử nghiệm lâm sàng quy mô lớn trên người với Thymomodulin cho thấy thuốc này có thể cải thiện triệu chứng lâm sàng trong nhiều quá trình bệnh khác nhau, như nhiễm trùng, dị ứng và các bệnh ác tính, và cải thiện chức năng miễn dịch ở người già.

    Tác dụng :

    Thymomodulin được chứng minh là làm tăng rõ rệt số lượng bạch cầu, đặc biệt là tăng cao đáng kể số lượng Lympho T – tế bào miễn dịch quan trọng nhất của cơ thể. Hơn nữa Thymomodulin có khả năng kích thích tủy xương sản sinh kháng thể, thúc đẩy thành lập phức hợp miễn dịch giúp cơ thể chống lại tác nhân gây bệnh. Thymomodulin được chỉ định trên lâm sàng để điều trị cho bệnh nhân thiếu hụt sự sản sinh kháng thể, khả năng miễn dịch kém. Thymomodulin cũng được chỉ định để điều hòa miễn dịch tủy xương và hỗ trợ điều trị trong các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn, virus như viêm nhiễm đường hô hấp, viêm gan … Đặc biệt Thymomodulin được sử dụng cho bệnh nhân ung thư để làm giảm các tác dụng không mong muốn của hóa xạ trị do nó có khả năng phòng trừ và giảm bớt sự hư hại tủy xương.

    Các công trình nghiên cứu khoa học khác cũng chứng minh Thymomodulin có khả năng điều hòa miễn dịch, do đó làm giảm các phản ứng tự miễn như viêm khớp dạng thấp. Thymomodulin tăng các kháng thể chống tác nhân gây bệnh nhưng giảm các kháng thể gây dị ứng – IgE ở người bị viêm mũi dị ứng, hen và viêm da dị ứng và chất này cũng có tác dụng giảm tỷ lệ tái phát dị ứng thức ăn ở trẻ nhỏ.

    Trên thế giới hiện nay, Thymomodulin thường được sử dụng là thành phần chính của nhiều loại thuốc và thực phẩm chức năng giúp hỗ trợ điều trị ung thư, chống viêm nhiễm và tăng cường sức đề kháng của cơ thể.

    Chỉ định :

    Hỗ trợ điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn hay virus, như viêm gan, nhiễm khuẩn đường hô hấp. 

    Ðiều trị bệnh giảm bạch cầu nguyên phát & thứ phát. 

    Phòng ngừa giảm bạch cầu do tủy xương-nhiễm độc thuốc. 
    Thiếu hụt thành lập kháng thể, kích thích miễn dịch. 
    Thành lập hệ thống miễn dịch.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng để hỗ trợ dự phòng tái phát nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em và người lớn: Liều dùng 120 mg/ ngày, dùng trong thời gian từ 4 – 6 tháng.
    Dùng hỗ trợ điều trị viêm mũi dị ứng: Liều dùng 120 mg/ ngày, dùng trong thời gian 4 tháng.
    Dùng hỗ trợ dự phòng tái phát dị ứng thức ăn: Liều dùng 120 mg/ ngày, dùng trong thời gian từ 3 – 6 tháng.
    Dùng để hỗ trợ tăng cường miễn dịch đã suy giảm ở người cao tuổi: Liều dùng 160 mg/ ngày, dùng
    trong thời gian 6 tuần.
    Dùng hỗ trợ các triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân HIV/ AIDS: Liều dùng 60 mg/ ngày, dùng trong thời gian 50 ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với thuốc.

    Tác dụng phụ

    Có thể có các phản ứng dị ứng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Hepedon Capsule và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Hepedon Capsule bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Hepedon Capsule cập nhật ngày 10/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Hepedon-Capsule&VN-5391-10

  • Thuốc Koruti Inj

    Thuốc Koruti Inj

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Koruti Inj công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Koruti Inj điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Koruti Inj ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Koruti Inj

    Koruti Inj
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 10 ống 2ml

    Thành phần:

    Citicoline
    Hàm lượng:
    500mg
    SĐK:VN-4008-07
    Nhà sản xuất: Hankook Korus Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Điều trị trong giai đoạn cấp của chấn thương sọ não nặng có rối loạn tri giác.

    – Dùng trong điều trị các tai biến mạch máu não.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm IV trong trường hợp cấp, tiêm IM trong các trường hợp khác:

    – Giai đoạn cấp: 500 – 750 mg/24 giờ.

    – Giai đoạn di chứng mới: 250 mg/24 giờ.

    – Thời gian điều trị theo đáp ứng lâm sàng.

    Chống chỉ định:

    Dị ứng với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Citicoline làm tăng tác động L-dopa.

    Tác dụng phụ:

    Có ghi nhận một số trường hợp kích thích có hồi phục.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Citicoline

    Dược lực:

    Citicoline là thuốc kích thích sinh tổng hợp các phospholipid trên màng tế bào thần kinh.

    Tác dụng :

    Thuốc có tác dụng kích thích sinh tổng hợp các phospholipid trên màng tế bào thần kinh, chống tổn thương não, tăng cường chức năng dẫn truyền thần kinh.

    Chỉ định :

    Bệnh não cấp tính: Tai biến mạch não cấp tính & bán cấp (thiểu năng tuần hoàn não, xuất huyết não, nhũn não); Chấn thương sọ não. Bệnh não mạn tính: Thoái triển tuổi già (gồm có bệnh Alzheimer), Sa sút trí tuệ do thoái hoá nguyên phát, Sa sút trí tuệ do nhồi máu đa ổ, Di chứng tai biến mạch não, Chấn thương sọ não, Phòng ngừa biến chứng sau phẫu thuật thần kinh, Parkinson: dùng đơn độc hay phối hợp với levodopa.

    Liều lượng – cách dùng:

    Bệnh não cấp tính Giai đoạn cấp tính (14-21 ngày): tiêm IM hay IV chậm 5 phút hay truyền IV 40-60 giọt/phút: 1000-3000 mg/ngày; Giai đoạn hồi phục (6-12 tháng): Uống Người lớn: 2 mL x 3 lần/ngày, Trẻ em: 1 mL X 2-3 lần/ngày. Bệnh não mạn tính sử dụng liều uống như giai đoạn hồi phục.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Tăng trương lực hệ thần kinh đối giao cảm.

    Tác dụng phụ

    Thuốc có độ an toàn cao, các phản ứng phụ rất hiếm gặp. Tuy nhiên, các triệu chứng như hạ huyết áp, mệt mỏi hay khó thở, phát ban, mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, chán ăn, cảm giác nóng trong người có thể xảy ra khi dùng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Koruti Inj và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Koruti Inj bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Koruti Inj.

    Thuốc Koruti Inj.

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Koruti Inj. công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Koruti Inj. điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Koruti Inj. ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Koruti Inj.

    Koruti Inj.
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Dung dich tiêm
    Đóng gói:Hộp 10 ống 2ml

    Thành phần:

    Citicoline 500 mg/2ml
    SĐK:VN-17134-13
    Nhà sản xuất: Hankook Korus Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Pharmaunity Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Điều trị trong giai đoạn cấp của chấn thương sọ não nặng có rối loạn tri giác.

    – Dùng trong điều trị các tai biến mạch máu não.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm IV trong trường hợp cấp, tiêm IM trong các trường hợp khác:

    – Giai đoạn cấp: 500 – 750 mg/24 giờ.

    – Giai đoạn di chứng mới: 250 mg/24 giờ.

    – Thời gian điều trị theo đáp ứng lâm sàng.

    Chống chỉ định:

    Dị ứng với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Citicoline làm tăng tác động L-dopa.

    Tác dụng phụ:

    Có ghi nhận một số trường hợp kích thích có hồi phục.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Citicoline

    Dược lực:

    Citicoline là thuốc kích thích sinh tổng hợp các phospholipid trên màng tế bào thần kinh.

    Tác dụng :

    Thuốc có tác dụng kích thích sinh tổng hợp các phospholipid trên màng tế bào thần kinh, chống tổn thương não, tăng cường chức năng dẫn truyền thần kinh.

    Chỉ định :

    Bệnh não cấp tính: Tai biến mạch não cấp tính & bán cấp (thiểu năng tuần hoàn não, xuất huyết não, nhũn não); Chấn thương sọ não. Bệnh não mạn tính: Thoái triển tuổi già (gồm có bệnh Alzheimer), Sa sút trí tuệ do thoái hoá nguyên phát, Sa sút trí tuệ do nhồi máu đa ổ, Di chứng tai biến mạch não, Chấn thương sọ não, Phòng ngừa biến chứng sau phẫu thuật thần kinh, Parkinson: dùng đơn độc hay phối hợp với levodopa.

    Liều lượng – cách dùng:

    Bệnh não cấp tính Giai đoạn cấp tính (14-21 ngày): tiêm IM hay IV chậm 5 phút hay truyền IV 40-60 giọt/phút: 1000-3000 mg/ngày; Giai đoạn hồi phục (6-12 tháng): Uống Người lớn: 2 mL x 3 lần/ngày, Trẻ em: 1 mL X 2-3 lần/ngày. Bệnh não mạn tính sử dụng liều uống như giai đoạn hồi phục.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Tăng trương lực hệ thần kinh đối giao cảm.

    Tác dụng phụ

    Thuốc có độ an toàn cao, các phản ứng phụ rất hiếm gặp. Tuy nhiên, các triệu chứng như hạ huyết áp, mệt mỏi hay khó thở, phát ban, mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, chán ăn, cảm giác nóng trong người có thể xảy ra khi dùng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Koruti Inj. và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Koruti Inj. bình luận cuối bài viết.