Thẻ: Công ty Hubei Gedian Humanwell Pharmaceutical Co.

  • Thuốc Cherish

    Thuốc Cherish

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Cherish công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Cherish điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Cherish ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Cherish

    Cherish
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 1 viên

    Thành phần:

    Mifepristone
    Hàm lượng:
    10mg
    SĐK:VN1-636-12
    Nhà sản xuất: Hubei Gedian Humanwell Pharmaceutical Co., Ltd – TRUNG QUỐC
    Nhà đăng ký: Hubei Gedian Humanwell Pharmaceutical Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ngừa thai khẩn cấp (trong vòng 120 giờ sau giao hợp).

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng 1 viên 10 mg trong vòng 120 giờ sau khi giao hợp. Tuy nhiên, dùng càng sớm hiệu quả càng cao.

    Chống chỉ định:

    – Bệnh của tuyến thượng thận.

    – Ðang điều trị với corticosteroid.

    – Dị ứng với Mifepriston.

    – Phụ nữ cho con bú.

    Chú ý đề phòng:

    Thuốc không thể thay thế biện pháp ngừa thai thường xuyên. Giao hợp không an toàn sau khi điều trị sẽ làm tăng nguy cơ có thai ngoài ý muốn. Liều 10 mg không gây sẩy thai nhưng không thể loại trừ xuất huyết có thể xảy ra trong vài trường hợp nếu phụ nữ có thai.

    Thông tin thành phần Mifepristone

    Dược lực:

    – Là một antiprogestin.
    – Ngừa thai do tác động trước khi có sự làm tổ của trứng thụ tinh. Tác dụng đôi do ngăn chặn sự rụng trứng và ngăn chặn sự phát triển nội mạc. Tác dụng quan trọng nhất là làm chậm sự rụng trứng do phá vỡ sự trưởng thành của nang trứng và chức năng nội tiết của tế bào hạt, ngăn đỉnh LH vào giữa chu kỳ. Cũng có tác dụng trên nội mạc nếu dùng sau khi rụng trứng và ảnh hưởng đến sự làm tổ. Ngoài ra, 50% phụ nữ bị thoái hoá hoàng thể khiến nội mạc dễ bong hơn.
    – Mifepriston tác động như là một chất kháng progesteron bằng cách cạnh tranh với progesteron nội sinh trên sự gắn kết receptor. Nó có ái lực gắn kết rất cao với những receptor này (gấp 2-10 lần so với progesteron).
    – Mifepriston ngăn chặn những tác động của progesteron lên màng trong dạ con và màng bụng. Điều này dẫn đến tình trạng thoái hoá và sự bong ra của niêm mạc màng trong dạ con, do đó ngăn ngừa hoặc phá vỡ sự gắn chặt của bào thai.

    Dược động học :

    – Sinh khả dụng của mifepristone khoảng 70 % sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng tử 1 đến 2 giờ sau khi uống liều duy nhất. Thời gian bán huỷ khoảng 20 tới 30 giờ. Phần mifepristone không gắn kết thì được chuyển hoá nhanh chóng do demethyl hoá và hydroxyl hoá ở gan và sự chuyển hoá này có thể phát hiện được trong huyết tương khoảng 1 giờ sau khi uống.

    – Mifepristone và các chuyển hoá của nó đào thải chủ yếu qua phân thông qua hệ thống mật, và một ít qua thận.

    Tác dụng :

    – Mifepristone tác động như là một chất kháng progesterone bằng cách cạnh tranh với progesterone nội sinh trên sự gắn kết receptor. Nó có ái lực gắn kết rất cao với những receptor này (gấp khoảng từ 2-10 lần so với progesterone).

    – Mifepristone ngăn chặn những tác động của progesterone lên màng trong dạ con và màng bụng. Ðiều này dẫn đến tình trạng thoái hoá và sự bong ra của niêm mạc màng trong dạ con, do đó ngăn ngừa hoặc phá vỡ sự gắn chặt của bào thai.

    Chỉ định :

    – Mifepristone (10mg) được dùng cho những trường hợp tránh thai khẩn cấp sau giao hợp không được bảo vệ.

    – Sử dụng như một loại thuốc gây sẩy thai để chấm dứt thai kỳ trong tử cung.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng ngừa thai khẩn cấp:
    – Dùng đường uống.
    – Dùng 1 viên (10mg) trong vòng 120 giờ sau khi giao hợp. Tuy nhiên, dùng càng sớm hiệu quả càng cao.
    – Không sử dụng quá 2 lần trong 1 chu kỳ kinh.
    Chấm dứt thai kỳ trong tử cung
    Dùng đường uống. Liều khởi đầu (duy nhất) 600mg (tương đương 3 viên 200mg), 36-48 giờ sau tiếp tục uống 400mcg misoprostol. Trong vòng 3 giờ nếu không có hiện tượng chảy máu thì dùng tiếp 200mcg misoprotol.

    Chống chỉ định :

    – Suy tuyến thượng thận mãn tính.

    – Nhạy cảm với mifepristone hoặc bất cứ thành phần của thuốc.

    – Ðang điều trị corticosteroid lâu dài.

    – Rối loạn xuất huyết hoặc đang sử dụng thuốc chống đông.

    – Mang thai không có siêu âm hoặc thử nghiệm hóa sinh.

    – Mang thai đã hơn 49 ngày.

    – Chính xác hoặc nghi ngờ mang thai ngoài tử cung.

    – Bệnh nhân mẫn cảm với prostaglandine.

    – Bệnh nhân đang hoặc đã mắc bệnh về tim mạch hoặc bị rối lọan tim mạch (đau thắt ngực, hội chứng bệnh Raynaud, nhịp tim bất thường, suy tim và giảm huyết áp nặng).

    – Phụ nữ trên 35 tuổi và hút thuốc hơn 10 điếu một ngày.

    – Rối loạn chuyển hóa porphyrine.

    – Bệnh nhân bị bệnh ưa chảy máu.

    Tác dụng phụ

    Hệ thống niệu sinh dục:

    – Sự chảy máu:

    Tất cả phụ nữ sử dụng thuốc này sẽ có tình trạng chảy máu, và tỷ lệ chảy máu nhiều hay ít tùy thuộc vào tuổi thai.

    Một vài người sẽ có triệu chứng chảy máu nhiều hơn người khác. Khoảng 1,4% trên tổng số người sử dụng cần phải dùng thuốc cầm máu.

    – Trong vài giờ sau khi dùng prostaglandine, thường có hiện tượng tử cung bị đau co thắt (10-50%).

    Hệ tiêu hóa:

    Sau khi dùng prostaglandin, bệnh nhân thường cảm thấy khó chịu ở dạ dày, nôn và có triệu chứng tiêu chảy.

    Hệ tim mạch:

    Một ít trường hợp có hiện tượng bị hạ huyết áp (0,25%).

    Phản ứng ngoài da:

    Một vài trường hợp mắc bệnh eczema (0,2%), và có trường hợp lạ thường là nổi mề đay, chứng đỏ da, ban đỏ (lupus), và hiện tượng hoại tử da được ghi nhận.

    Trường hợp khác:

    Có rất ít trường hợp bị nhức đầu, khó chịu trong người, phát nóng, choáng váng, ớn lạnh và sốt nhẹ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cherish và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Cherish bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Noverry

    Thuốc Noverry

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Noverry công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Noverry điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Noverry ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Noverry

    Noverry
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nang cứng
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 2 viên

    Thành phần:

    Levonorgestrel
    Hàm lượng:
    0,75mg
    SĐK:VN2-520-16
    Nhà sản xuất: Hubei Gedian Humanwell Pharmaceutical Co., Ltd – TRUNG QUỐC
    Nhà đăng ký: Hubei Gedian Humanwell Pharmaceutical Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Thuốc ngừa thai khẩn cấp, có thể tránh thụ thai nếu dùng trong vòng 72 giờ sau cuộc giao hợp không được bảo vệ. 

    Được dùng trong các trường hợp sau: 
    – Không dùng biện pháp tránh thai nào khi giao hợp 
    – Dùng các biện pháp tránh thai khác như: bao cao su, màng chắn âm đạo, vòng tránh thai, giao hợp gián đoạn không thành công.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng 1 viên , trong vòng 72 giờ sau khi giao hợp( tốt nhất trong vòng 48 giừo đầu) và uống thêm 1 viên nữ sau 12 giờ sau viên đầu.

    Chống chỉ định:

    – Đã mang thai

    – Xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân, bệnh gan mật, có tiền sử vàng da thai kỳ, carcinome tử cung, buồn trứng và vú cần cân nhắc kỹ, tốt nhất nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc dùng đồng thời như; Ampicillinm Rifampicine, chloramphenicol, neomycin, slfamid, tetracyclin, barbiturate và phenylbutazone có thể làm giảm hiệu quả ngừa thai của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    – Buông nôn, nôn.

    – Rối loạn xuất huyết, đau vú, nhức đầu , choáng váng, mệt mỏi.

    – Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy.

    Chú ý đề phòng:

    -Dùng rất thận trọng khi hen suyễn, suy tim, cao huyết áp, nhức nửa đầu, động kinh, suy thận, tiểu đường, chứng tăng lipid huyết, trầm cảm và trong những trường hợp đang mắc hoặc đã mắc viêm tĩnh mạch huyết khối, bệnh nghẽn mạch huyết khối hoặc đột quị.

    – Chế phẩm này đặc biệt chỉ dùng cho những trường hợp ngừa thai khẩn cấp, không được dùng quá 4 viên trong 1 tháng.

    Bảo quản:

    Theo chế độ độc B, để nơi khô mát.

    HD: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

    Thông tin thành phần Levonorgestrel

    Dược lực:

    Chưa biết chính xác về kiểu tác động của Levonorgestrel.

    Với phác đồ khuyến cáo, người ta cho rằng levonorgestrel chủ yếu tác động bằng cách ngăn chặn sự rụng trứng và sự thụ tinh nếu cuộc giao hợp xảy ra vào pha tiền rụng trứng, là thời điểm mà khả năng thụ thai cao nhất. Thuốc cũng có thể gây ra những thay đổi trên nội mạc tử cung, cản trở sự làm tổ của hợp tử. Thuốc không có tác dụng một khi sự làm tổ đã bắt đầu.

    Hiệu quả: ước tính, Levonorgestrel ngăn chặn 84% các trường hợp mang thai dự kiến. Theo phác đồ khuyến cáo, levonorgestrel không gây ra một sự bổ sung đáng kể nào các yếu tố tạo cục máu đông, sự chuyển hóa lipid và carbohydrat.

    Dược động học :

    Dùng theo đường uống, levonorgestrel được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn.

    Kết quả các nghiên cứu về dược động học được thực hiện trên 16 phụ nữ tình nguyện khỏe mạnh cho thấy rằng, sau khi uống liều 1 viên Levonorgestrel, nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt được ở mức 18,5 ng/ml sau 2 giờ. Giá trị trung bình của diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian (0-vô tận) tính được vào khỏang 310182,56 pg.h/mL. Sau khi đạt mức tối đa trong huyết thanh, nồng độ của levonorgestrel giảm dần với thời gian bán thải trung bình khỏang 26 giờ.

    Levonorgestrel không được bài tiết ở dạng không biến đổi mà ở dạng chất chuyển hóa. Các chất chuyển hóa của levonorgestrel được bài tiết qua phân và nước tiểu với tỉ lệ tương đương. Sự biến đổi sinh học diễn ra theo cách thức đã biết đối với sự chuyển hóa các steroid: levonorgestrel được hydroxy hóa trong gan và các chất chuyển hóa được bài tiết dưới dạng liên hợp glucuronid.

    Không tìm thấy chất chuyển hóa nào có hoạt tính sinh học.

    Levonorgestrel gắn kết với albumin huyết thanh và phức hợp globulin gắn kết hormon giới tính (SHBG). Chỉ khoảng 1,5 % nồng độ huyết thanh toàn phần hiện diện dưới dạng steroid tự do, trong khi 65% gắn kết chuyên biệt với SHBG.

    Sau khi uống một viên Levonorgestrel, giá trị trung bình của SHBG vào khoảng 40nmol/L. Nồng độ huyết thanh của SHBG có khuynh hướng giữ ở mức này (hoặc tăng nhẹ) trong 24 giờ, rồi sau đó giảm dần tới mức khoảng 30nmol/L sau 192 giờ.

    Sinh khả dụng tuyệt đối của levonorgestrel được xác định là gần 100% liều dùng.

    Khoảng 0,1 % liều dùng cho mẹ qua được sữa vào trẻ bú mẹ.

    Tác dụng :

    Levonorgestrel là một chất progestogen tổng hợp dẫn xuất từ nortestosteron. Thuốc có tác dụng ức chế phóng noãn mạnh hơn norethisteron. Với nội mạc tử cung thuốc làm biến đổi giai đoạn tăng sinh do estrogen sang giai đoạn chế tiết. Thuốc làm tăng thân nhiệt tạo nên những thay đổi mô học ở lớp biểu mô âm đạo, làm thư giãn cơ trơn tử cung, kích thích phát triển mô nang tuyến vú và ức chế tuyến yên. Cũng như các progestogen khác, levonorgestrel có nhiều tác dụng chuyển hoá, thuốc có thể làm giảm lượng lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) trong máu.

    Levonorgestrel thường dùng để tránh thai. Tác dụng tránh thai của thuốc có thể giải thích như sau:

    Thuốc làm thay đổi dịch nhày của tử cung, tạo nên một hàng rào ngăn cản sự di chuyển của tinh trùng vào tử cung. Quá trình làm tổ của trứng bị ngăn cane do những biến đổi về cấu trúc của nội mạc tử cung.

    Chỉ định :

    Tránh thai khẩn cấp, dùng trong vòng 72 tiếng sau các cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai hoặc sau cuộc giao hợp mà biện pháp tránh thai sử dụng không đạt hiệu quả.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng đường uống.

    Uống viên thuốc này trong vòng 72 giờ sau các cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai.

    Nếu nôn trong vòng 3 giờ sau khi uống, cần uống bù viên khác ngay.

    Có thể dùng Levonorgestrel vào bất kỳ thời gian nào của chu kỳ kinh, trừ khi bị trễ kinh.

    Sau khi dùng thuốc tránh thai khẩn cấp, nên dùng các phương pháp tránh thai màng chắn (như bao cao su) cho đến chu kỳ kinh tiếp theo. Không chống chỉ định dùng Levonorgestrel trong thời gian dùng các loại thuốc tránh thai thông thường khác có chứa hormon.

    Trẻ em: Không khuyên dùng Levonorgestrel cho trẻ em. Hiện có rất ít dữ kiện về việc sử dụng thuốc này cho trẻ em dưới 16 tuổi.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn với levonorgestrel hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    – Suy gan nặng.

    – Phụ nữ có thai.

    Tác dụng phụ

    Buồn nôn; Mệt mỏi; Ðau bụng dưới; Ðau đầu; Chóng mặt; Nhũn vú; Tiêu chảy; Nôn; Rối loạn kinh nguyệt; Trễ kinh hơn 7 ngày.

    Có thể xảy ra rối loạn kinh nguyệt tạm thời. 78% phụ nữ sẽ có kinh trong vòng 5 ngày so với ngày dự kiến.

    Nếu trễ kinh quá 5 ngày, cần phải loại trừ khả năng mang thai xảy ra.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Noverry và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Noverry bình luận cuối bài viết.