Thẻ: Công ty Huons Co.

  • Thuốc Examin

    Thuốc Examin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Examin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Examin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Examin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Examin

    Examin
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng đối với máu
    Dạng bào chế:Dung dịch thuốc tiêm
    Đóng gói:Hộp 10 ống tiêm x 5 ml

    Thành phần:

    Tranexamic acid
    Hàm lượng:
    250mg/5ml
    SĐK:VN-11241-10
    Nhà sản xuất: Huons. Co., Ltd. – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Pharmix Corp
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Chảy máu bất thường trong & sau phẫu thuật, trong sản phụ khoa, tiết niệu; bệnh xuất huyết. Ða kinh, chảy máu trong bệnh lý tiền liệt tuyến, tan huyết do lao phổi, chảy máu thận, chảy máu mũi.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Liều dùng 250 – 500 mg/ngày tiêm IV hay IM, dùng 1 – 2 lần/ngày.

    – Liều 500 – 1000 mg/lần tiêm IV hay 500 – 2500 mg/lần truyền IV khi cần trong & sau phẫu thuật.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc uống ngừa thai chứa estrogen.

    Tác dụng phụ:

    Rối loạn tiêu hóa.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân mắc bệnh huyết khối hoặc bệnh lý tiêu hủy đông máu. Người già.

    Thông tin thành phần Tranexamic acid

    Dược lực:

    Acid tranexamic có tác dụng ức chế hệ phân huỷ fibrin, bằng cách ức chế hoạt hoá plasminogen thành plasmin, do đó plasmin không được tạo ra.

    Dược động học :

    Dạng viên:

    – Nồng độ trong máu: Những nồng độ trong máu, với liều 250mg và 500mg acid tranexamic được cho qua đường miệng cho những người lớn khỏe mạnh, đạt nồng độ cao nhất là 3,9mcg/ml (cho liều 250mg) và 6,0mcg/ml (cho liều 500mg). Thời gian bán hủy sinh học lần lượt là 3,1 giờ và 3,3 giờ.

    – Thải trừ: Khi cho 500mg acid tranexamic qua đường miệng cho người lớn khỏe mạnh, mức độ thải trừ qua đường tiểu tiện là 30-52% 24 giờ sau khi cho thuốc.

    Dạng tiêm:

    – Nồng độ trong máu: Những nồng độ trong máu, với liều 500mg acid tranexamic được cho qua đường tiêm bắp hoặc 1000mg được cho qua đường tiêm tĩnh mạch cho những người lớn khỏe mạnh, lần lượt là 21,2mcg (30 phút sau khi dùng thuốc) và 60mcg/ml (15 phút sau khi cho thuốc). Thời gian bán hủy sinh học lần lượt là 2,0 giờ và 1,9 giờ.

    – Thải trừ: Khi cho 1000mg acid tranexamic qua đường tiêm tĩnh mạch cho những người lớn khỏe mạnh, mức độ thải trừ qua đường tiết niệu khoảng 80% 24 giờ sau khi cho thuốc. Khi cho 500mg qua đường tiêm bắp, mức độ thải trừ là 55% sau 4 giờ và 75% sau 24 giờ.

    Tác dụng :

    Tác dụng kháng plasmin:

    Acid tranexamic gắn mạnh vào vị trí liên kết lysin (LBS), vị trí có ái lực với fibrin của plasmin và plasminogen, và ức chế sự liên kết của plasmin và plasminogen vào fibrin. Do đó, sự phân hủy bởi plasmin bị ức chế mạnh. Với sự có mặt của các kháng plasmin, như a2-macroglobulin, trong huyết tương, tác dụng kháng tiêu fibrin của acid tranexamic còn được tăng cường thêm.

    Tác dụng cầm máu:

    Plasmin tăng quá mức gây ra ức chế kết tụ tiểu cầu, sự phân hủy của các tác nhân đông máu… nhưng ngay cả một sự tăng nhẹ cũng làm cho sự thoái hóa đặc hiệu của fibrin xảy ra trước đó. Do đó, trong những trường hợp chảy máu bình thường, sự có mặt của acid tranexamic tạo ra sự cầm máu bằng cách loại bỏ sự phân hủy fibrin đó.

    Tác dụng chống dị ứng và chống viêm:

    Acid tranexamic ức chế quá trình sản xuất kinin và những peptid có hoạt tính khác… do plasmin, có thể gây ra sự tăng tính thấm thành mạch, dị ứng và những tổn thương viêm.

    Chỉ định :

    Xu hướng chảy máu được coi như liên quan tới tăng tiêu fibrine (bệnh bạch cầu, bệnh thiếu máu không tái tạo, ban xuất huyết… và chảy máu bất thường trong và sau khi phẫu thuật).

    Chảy máu bất thường được coi như liên quan tới tăng tiêu fibrine tại chỗ (chảy máu ở phổi, mũi, bộ phận sinh dục, hoặc thận hoặc chảy máu bất thường trong hoặc sau khi phẫu thuật tuyến tiền liệt).

    Những triệu chứng như đỏ, sưng hoặc ngứa trong các bệnh như: mề đay, dị ứng thuốc hoặc ngộ độc thuốc.

    Những triệu chứng như đỏ, sưng, ngứa, rát họng trong các bệnh: viêm amiđan, viêm họng-thanh quản.

    Ðau trong khoang miệng hoặc áp-tơ trong các trường hợp viêm miệng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dạng viên:

    Ðối với người lớn, thông thường cho uống 750-2000mg Acid tranexamic mỗi ngày, chia làm 3-4 lần.

    Liều của Acid tranexamic có thể được điều chỉnh theo tuổi tác và các dấu hiệu lâm sàng của bệnh nhân.

    Dạng tiêm:

    Ðối với người lớn, thông thường dùng 250-500mg acid tranaxamic mỗi ngày, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch một lần hoặc chia làm hai lần. Có thể dùng 500 đến 1000mg tiêm tĩnh mạch hoặc 500 đến 2500mg tiêm truyền nhỏ giọt mỗi lần theo yêu cầu trong khi hoặc sau khi phẫu thuật.

    Cụ thể: Ðối với người lớn, dùng 1-2 ống (5-10ml) mỗi ngày, thường được tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp một lần hoặc chia làm hai lần. 2-10 ống (10-50ml) được dùng cho mỗi lần truyền tĩnh mạch nhỏ giọt, theo yêu cầu trong hoặc sau khi phẫu thuật.

    Chống chỉ định :

    – Bệnh nhân có bệnh huyết khối như huyết khối não, nhồi máu cơ tim, viêm tĩnh mạch huyết khối và bệnh nhân có khuynh hướng bị huyết khối.

    – Bệnh nhân đang điều trị bằng liệu pháp đông máu.

    – Bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn với thuốc.

    – Suy thận nặng (do có nguy cơ gây tích lũy thuốc).

    Tác dụng phụ

    Chung cho cả dạng viên và dạng tiêm:

    – Hiện tượng quá mẫn: Những triệu chứng như ngứa hoặc phát ban có thể ít khi xảy ra. Trong trường hợp xảy ra những triệu chứng đó, phải ngưng điều trị.

    – Tiêu hóa: Những triệu chứng như chán ăn, buồn nôn/nôn, tiêu chảy và ợ nóng không thường xuyên.

    – Những tác dụng phụ khác: Buồn ngủ và nhức đầu có thể hiếm khi xảy ra.

    Dạng tiêm:

    – Phản ứng có hại được ghi nhận trên lâm sàng lá sốc (choáng). Sốc hiếm khi xảy ra. Bệnh nhân với những bất thường ở cơ quan hô hấp cần phải được theo dõi cẩn thận khi điều trị, để nắm bắt một cách chính xác những dấu hiệu bất thường trên bệnh nhân.

    – Trong trường hợp tiêm tĩnh mạch: rất ít khi xảy ra trường hợp mất khả năng phân biệt màu sắc (trong một thời gian ngắn), thoáng qua.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Examin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Examin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Bicaprol Injection

    Thuốc Bicaprol Injection

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Bicaprol Injection công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Bicaprol Injection điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Bicaprol Injection ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Bicaprol Injection

    Bicaprol Injection
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng đối với máu
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 10 ống

    Thành phần:

    Pentoxifylline 100mg/5ml
    SĐK:VN-16736-13
    Nhà sản xuất: Huons Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Dong Sung Pharma Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Thiếu máu não thoảng qua.

    – Bệnh đi khập khiễng cách hồi.

    – Các rối loạn về nghe, nhìn & thăng bằng do thiếu máu.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Nên ở tư thế nằm khi tiêm: 1 ống pha trong 250 – 500 mL dung dịch đẳng trương, truyền IV 120 – 180 phút, tối đa 3 ống/ngày.

    – Khập khiễng cách hồi tiêm IV dung dịch không pha loãng: 1 ống tiêm chậm trong 5 phút, bệnh nặng dùng 2 ống/ngày.

    Chống chỉ định:

    Xuất huyết não lan rộng, nhồi máu cơ tim cấp, dị ứng với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Làm tăng tác dụng của các thuốc hạ áp khác, thuốc uống chống đông máu, thuốc trị đái tháo đường.

    Tác dụng phụ:

    Đau đầu, hoa mắt, co giật cơ, bồn chồn, mất ngủ.

    Chú ý đề phòng:

    – Bệnh nhân HA thấp, suy giảm chức năng thận nặng.

    – Trẻ em, phụ nữ mang thai & cho con bú.

    – Tránh lái xe & vận hành máy móc, Kiêng rượu.

    Thông tin thành phần Pentoxifylline

    Dược lực:

    * Pentoxifylin là một dẫn chất của xanthin có tác dụng  chủ yếu làm giảm độ nhớt của máu, do làm hồng cầu dễ  uốn, biến dạng, làm giảm bám dính và kết tập của tiểu  cầu, làm giảm nồng độ fibrinogen huyết tương và làm  tăng hoạt tính tiêu fibrin.
    * Độ nhớt của máu giảm làm tăng lưu lượng  máu đến các  mô bị thiếu máu cục bộ và tăng nồng độ oxy mô ở người  bị viêm tắc mãn tính động mạch ngoại biên.  Pentoxifylin cũng làm tăng áp lực oxy ở vỏ não và dịch  não tủy, đã được dùng để điều trị một số bệnh về tuần  hoàn não.
    * Pentoxifylin làm giãn cơ trơn mạch máu.

    Dược động học :

    * Pentoxifylin và các chất chuyển hóa phân bổ mạnh vào các mô và dịch cơ thể. 45% Pentoxifylin gắn kết với các màng hồng cầu. Pentoxifylin được chuyển hóa đầu tiên bởi hồng cầu và sau đó bởi gan. Một số chất chuyển hóa có hoạt tính sinh học. Thời gian bán thải của Pentoxifylin là 0,4 đến 0,8 giờ. Thời gian bán thải của các chất chuyển hóa là 1 đến 1,6 giờ.

    * Pentoxifylin được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa. Thời gian bán thải của pentoxifylin và các chất chuyển hóa kéo dài khi xơ gan, một số chất chuyển hóa có thời gian bán thải kéo dài khi suy thận. Pentoxifylin và các chất chuyển hóa có bài tiết qua sữa mẹ.

    Chỉ định :

    Tắc động mạch ngoại vi do xơ cứng động mạch hoặc đái tháo đường (đau cách hồi, đau lúc nghỉ). Tổn thương thuộc dinh dưỡng (loét & hoại thư chân). Bệnh lý mạch máu não. Rối loạn tuần hoàn ở mắt do thoái hóa mạch máu.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc viên: 400mg x 2-3 lần/ngày hoặc 600mg x 2 lần/ngày, nuốt nguyên viên với một ly nước giữa hoặc ngay sau ăn. Thuốc tiêm: Pha thuốc vào dung dịch thích hợp & truyền IV chậm (100mg trong ít nhất 60 phút). Tắc động mạch ngoại vi giai đoạn II (đau cách hồi) & rối loạn tuần hòa mắt: 100-600mg x truyền IV 1-2 lần/ngày. Nếu dùng với thuốc viên, tổng liều tối đa cho cả 2 dạng: 1200mg/ngày. Tắc động mạch ngoại vi giai đoạn III & VI: 1200mg/ngày: truyền liên tục 24 giờ hoặc 600mg truyền trong ít nhất 6 giờ x 2 lần.

    Chống chỉ định :

    Tăng cảm với pentoxifylline, các methylxanthines khác hay bất cứ thành phần nào của thuốc. Xuất huyết nặng. Xuất huyết võng mạc lan rộng.

    Tác dụng phụ

    Phản ứng có hại

    Liều cao hay truyền IV quá nhanh: nóng bừng mặt, tức bụng, đầy bụng, buồn nôn, nôn hay tiêu chảy, nhịp tim bất thường. Ngứa, đỏ da & mề đay. Chóng mặt, nhức đầu, bứt rứt & rối loạn giấc ngủ. Phù mạch-thần kinh, co thắt phế quản & đôi khi sốc. Hiếm: ứ mật, tăng SGOT, SGPT; đau thắt ngực, hạ huyết áp & xuất huyết; giảm tiểu cầu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Bicaprol Injection và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Bicaprol Injection bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Peronate Injection

    Thuốc Peronate Injection

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Peronate Injection công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Peronate Injection điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Peronate Injection ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Peronate Injection

    Peronate Injection
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng đối với máu
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm

    Thành phần:

    Pentoxifyllin 10mg/5ml
    SĐK:VN-19197-15
    Nhà sản xuất: Huons Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Il Hwa Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Thiếu máu não thoảng qua.

    – Bệnh đi khập khiễng cách hồi.

    – Các rối loạn về nghe, nhìn & thăng bằng do thiếu máu.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Nên ở tư thế nằm khi tiêm: 1 ống pha trong 250 – 500 mL dung dịch đẳng trương, truyền IV 120 – 180 phút, tối đa 3 ống/ngày.

    – Khập khiễng cách hồi tiêm IV dung dịch không pha loãng: 1 ống tiêm chậm trong 5 phút, bệnh nặng dùng 2 ống/ngày.

    Chống chỉ định:

    Xuất huyết não lan rộng, nhồi máu cơ tim cấp, dị ứng với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Làm tăng tác dụng của các thuốc hạ áp khác, thuốc uống chống đông máu, thuốc trị đái tháo đường.

    Tác dụng phụ:

    Đau đầu, hoa mắt, co giật cơ, bồn chồn, mất ngủ.

    Chú ý đề phòng:

    – Bệnh nhân HA thấp, suy giảm chức năng thận nặng.

    – Trẻ em, phụ nữ mang thai & cho con bú.

    – Tránh lái xe & vận hành máy móc, Kiêng rượu.

    Thông tin thành phần Pentoxifylline

    Dược lực:

    * Pentoxifylin là một dẫn chất của xanthin có tác dụng  chủ yếu làm giảm độ nhớt của máu, do làm hồng cầu dễ  uốn, biến dạng, làm giảm bám dính và kết tập của tiểu  cầu, làm giảm nồng độ fibrinogen huyết tương và làm  tăng hoạt tính tiêu fibrin.
    * Độ nhớt của máu giảm làm tăng lưu lượng  máu đến các  mô bị thiếu máu cục bộ và tăng nồng độ oxy mô ở người  bị viêm tắc mãn tính động mạch ngoại biên.  Pentoxifylin cũng làm tăng áp lực oxy ở vỏ não và dịch  não tủy, đã được dùng để điều trị một số bệnh về tuần  hoàn não.
    * Pentoxifylin làm giãn cơ trơn mạch máu.

    Dược động học :

    * Pentoxifylin và các chất chuyển hóa phân bổ mạnh vào các mô và dịch cơ thể. 45% Pentoxifylin gắn kết với các màng hồng cầu. Pentoxifylin được chuyển hóa đầu tiên bởi hồng cầu và sau đó bởi gan. Một số chất chuyển hóa có hoạt tính sinh học. Thời gian bán thải của Pentoxifylin là 0,4 đến 0,8 giờ. Thời gian bán thải của các chất chuyển hóa là 1 đến 1,6 giờ.

    * Pentoxifylin được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa. Thời gian bán thải của pentoxifylin và các chất chuyển hóa kéo dài khi xơ gan, một số chất chuyển hóa có thời gian bán thải kéo dài khi suy thận. Pentoxifylin và các chất chuyển hóa có bài tiết qua sữa mẹ.

    Chỉ định :

    Tắc động mạch ngoại vi do xơ cứng động mạch hoặc đái tháo đường (đau cách hồi, đau lúc nghỉ). Tổn thương thuộc dinh dưỡng (loét & hoại thư chân). Bệnh lý mạch máu não. Rối loạn tuần hoàn ở mắt do thoái hóa mạch máu.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc viên: 400mg x 2-3 lần/ngày hoặc 600mg x 2 lần/ngày, nuốt nguyên viên với một ly nước giữa hoặc ngay sau ăn. Thuốc tiêm: Pha thuốc vào dung dịch thích hợp & truyền IV chậm (100mg trong ít nhất 60 phút). Tắc động mạch ngoại vi giai đoạn II (đau cách hồi) & rối loạn tuần hòa mắt: 100-600mg x truyền IV 1-2 lần/ngày. Nếu dùng với thuốc viên, tổng liều tối đa cho cả 2 dạng: 1200mg/ngày. Tắc động mạch ngoại vi giai đoạn III & VI: 1200mg/ngày: truyền liên tục 24 giờ hoặc 600mg truyền trong ít nhất 6 giờ x 2 lần.

    Chống chỉ định :

    Tăng cảm với pentoxifylline, các methylxanthines khác hay bất cứ thành phần nào của thuốc. Xuất huyết nặng. Xuất huyết võng mạc lan rộng.

    Tác dụng phụ

    Phản ứng có hại

    Liều cao hay truyền IV quá nhanh: nóng bừng mặt, tức bụng, đầy bụng, buồn nôn, nôn hay tiêu chảy, nhịp tim bất thường. Ngứa, đỏ da & mề đay. Chóng mặt, nhức đầu, bứt rứt & rối loạn giấc ngủ. Phù mạch-thần kinh, co thắt phế quản & đôi khi sốc. Hiếm: ứ mật, tăng SGOT, SGPT; đau thắt ngực, hạ huyết áp & xuất huyết; giảm tiểu cầu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Peronate Injection và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Peronate Injection bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Tranex Injection

    Thuốc Tranex Injection

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tranex Injection công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tranex Injection điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tranex Injection ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Tranex Injection

    Tranex Injection
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng đối với máu
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 10 ống 5ml

    Thành phần:

    Tranexamic acid 250mg/5ml
    SĐK:VN-20069-16
    Nhà sản xuất: Huons Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Pharmix Corp
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Chảy máu bất thường trong & sau phẫu thuật, trong sản phụ khoa, tiết niệu; bệnh xuất huyết. Ða kinh, chảy máu trong bệnh lý tiền liệt tuyến, tan huyết do lao phổi, chảy máu thận, chảy máu mũi.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Liều dùng 250 – 500 mg/ngày tiêm IV hay IM, dùng 1 – 2 lần/ngày.

    – Liều 500 – 1000 mg/lần tiêm IV hay 500 – 2500 mg/lần truyền IV khi cần trong & sau phẫu thuật.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc uống ngừa thai chứa estrogen.

    Tác dụng phụ:

    Rối loạn tiêu hóa.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân mắc bệnh huyết khối hoặc bệnh lý tiêu hủy đông máu. Người già.

    Thông tin thành phần Tranexamic acid

    Dược lực:

    Acid tranexamic có tác dụng ức chế hệ phân huỷ fibrin, bằng cách ức chế hoạt hoá plasminogen thành plasmin, do đó plasmin không được tạo ra.

    Dược động học :

    Dạng viên:

    – Nồng độ trong máu: Những nồng độ trong máu, với liều 250mg và 500mg acid tranexamic được cho qua đường miệng cho những người lớn khỏe mạnh, đạt nồng độ cao nhất là 3,9mcg/ml (cho liều 250mg) và 6,0mcg/ml (cho liều 500mg). Thời gian bán hủy sinh học lần lượt là 3,1 giờ và 3,3 giờ.

    – Thải trừ: Khi cho 500mg acid tranexamic qua đường miệng cho người lớn khỏe mạnh, mức độ thải trừ qua đường tiểu tiện là 30-52% 24 giờ sau khi cho thuốc.

    Dạng tiêm:

    – Nồng độ trong máu: Những nồng độ trong máu, với liều 500mg acid tranexamic được cho qua đường tiêm bắp hoặc 1000mg được cho qua đường tiêm tĩnh mạch cho những người lớn khỏe mạnh, lần lượt là 21,2mcg (30 phút sau khi dùng thuốc) và 60mcg/ml (15 phút sau khi cho thuốc). Thời gian bán hủy sinh học lần lượt là 2,0 giờ và 1,9 giờ.

    – Thải trừ: Khi cho 1000mg acid tranexamic qua đường tiêm tĩnh mạch cho những người lớn khỏe mạnh, mức độ thải trừ qua đường tiết niệu khoảng 80% 24 giờ sau khi cho thuốc. Khi cho 500mg qua đường tiêm bắp, mức độ thải trừ là 55% sau 4 giờ và 75% sau 24 giờ.

    Tác dụng :

    Tác dụng kháng plasmin:

    Acid tranexamic gắn mạnh vào vị trí liên kết lysin (LBS), vị trí có ái lực với fibrin của plasmin và plasminogen, và ức chế sự liên kết của plasmin và plasminogen vào fibrin. Do đó, sự phân hủy bởi plasmin bị ức chế mạnh. Với sự có mặt của các kháng plasmin, như a2-macroglobulin, trong huyết tương, tác dụng kháng tiêu fibrin của acid tranexamic còn được tăng cường thêm.

    Tác dụng cầm máu:

    Plasmin tăng quá mức gây ra ức chế kết tụ tiểu cầu, sự phân hủy của các tác nhân đông máu… nhưng ngay cả một sự tăng nhẹ cũng làm cho sự thoái hóa đặc hiệu của fibrin xảy ra trước đó. Do đó, trong những trường hợp chảy máu bình thường, sự có mặt của acid tranexamic tạo ra sự cầm máu bằng cách loại bỏ sự phân hủy fibrin đó.

    Tác dụng chống dị ứng và chống viêm:

    Acid tranexamic ức chế quá trình sản xuất kinin và những peptid có hoạt tính khác… do plasmin, có thể gây ra sự tăng tính thấm thành mạch, dị ứng và những tổn thương viêm.

    Chỉ định :

    Xu hướng chảy máu được coi như liên quan tới tăng tiêu fibrine (bệnh bạch cầu, bệnh thiếu máu không tái tạo, ban xuất huyết… và chảy máu bất thường trong và sau khi phẫu thuật).

    Chảy máu bất thường được coi như liên quan tới tăng tiêu fibrine tại chỗ (chảy máu ở phổi, mũi, bộ phận sinh dục, hoặc thận hoặc chảy máu bất thường trong hoặc sau khi phẫu thuật tuyến tiền liệt).

    Những triệu chứng như đỏ, sưng hoặc ngứa trong các bệnh như: mề đay, dị ứng thuốc hoặc ngộ độc thuốc.

    Những triệu chứng như đỏ, sưng, ngứa, rát họng trong các bệnh: viêm amiđan, viêm họng-thanh quản.

    Ðau trong khoang miệng hoặc áp-tơ trong các trường hợp viêm miệng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dạng viên:

    Ðối với người lớn, thông thường cho uống 750-2000mg Acid tranexamic mỗi ngày, chia làm 3-4 lần.

    Liều của Acid tranexamic có thể được điều chỉnh theo tuổi tác và các dấu hiệu lâm sàng của bệnh nhân.

    Dạng tiêm:

    Ðối với người lớn, thông thường dùng 250-500mg acid tranaxamic mỗi ngày, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch một lần hoặc chia làm hai lần. Có thể dùng 500 đến 1000mg tiêm tĩnh mạch hoặc 500 đến 2500mg tiêm truyền nhỏ giọt mỗi lần theo yêu cầu trong khi hoặc sau khi phẫu thuật.

    Cụ thể: Ðối với người lớn, dùng 1-2 ống (5-10ml) mỗi ngày, thường được tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp một lần hoặc chia làm hai lần. 2-10 ống (10-50ml) được dùng cho mỗi lần truyền tĩnh mạch nhỏ giọt, theo yêu cầu trong hoặc sau khi phẫu thuật.

    Chống chỉ định :

    – Bệnh nhân có bệnh huyết khối như huyết khối não, nhồi máu cơ tim, viêm tĩnh mạch huyết khối và bệnh nhân có khuynh hướng bị huyết khối.

    – Bệnh nhân đang điều trị bằng liệu pháp đông máu.

    – Bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn với thuốc.

    – Suy thận nặng (do có nguy cơ gây tích lũy thuốc).

    Tác dụng phụ

    Chung cho cả dạng viên và dạng tiêm:

    – Hiện tượng quá mẫn: Những triệu chứng như ngứa hoặc phát ban có thể ít khi xảy ra. Trong trường hợp xảy ra những triệu chứng đó, phải ngưng điều trị.

    – Tiêu hóa: Những triệu chứng như chán ăn, buồn nôn/nôn, tiêu chảy và ợ nóng không thường xuyên.

    – Những tác dụng phụ khác: Buồn ngủ và nhức đầu có thể hiếm khi xảy ra.

    Dạng tiêm:

    – Phản ứng có hại được ghi nhận trên lâm sàng lá sốc (choáng). Sốc hiếm khi xảy ra. Bệnh nhân với những bất thường ở cơ quan hô hấp cần phải được theo dõi cẩn thận khi điều trị, để nắm bắt một cách chính xác những dấu hiệu bất thường trên bệnh nhân.

    – Trong trường hợp tiêm tĩnh mạch: rất ít khi xảy ra trường hợp mất khả năng phân biệt màu sắc (trong một thời gian ngắn), thoáng qua.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tranex Injection và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tranex Injection bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Timocon Capsule

    Thuốc Timocon Capsule

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Timocon Capsule công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Timocon Capsule điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Timocon Capsule ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Timocon Capsule

    Thuốc Timocon Capsule 80mg Thymomodulin hỗ trợ điều trị nhiễm trùng
    Thuốc Timocon Capsule 80mg Thymomodulin hỗ trợ điều trị nhiễm trùng 
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế: Viên nang-80mg
    Đóng gói: Hộp 4 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Thymomodulin
    SĐK:VN-1338-06
    Nhà sản xuất: Huons Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Highnoon Laboratories., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Timocon Capsule

    Thuốc Timocon Capsule được chỉ định để điều trị:

    – Hỗ trợ điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn hay virus như: viêm gan, nhiễm khuẩn đường hô hấp.

    – Ðiều trị bệnh giảm bạch cầu nguyên phát & thứ phát.

    – Phòng ngừa giảm bạch cầu do tủy xương – nhiễm độc thuốc.

    – Thiếu hụt thành lập kháng thể, kích thích miễn dịch. Thành lập hệ thống miễn dịch.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Timocon Capsule

    Người lớn uống: 1 viên x 1 – 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định thuốc Timocon Capsule

    Quá mẫn cảm với thuốc.

    Tác dụng phụ thuốc Timocon Capsule

    Có thể có các phản ứng dị ứng: đỏ da, nhức đầu.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Timocon Capsule

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Thông tin thành phần Thymomodulin

    Dược lực:

    Tuyến ức (Thymus) có gốc từ tiếng Hy Lạp cổ (Thumos) có nghĩa là linh hồn, mong muốn, cuộc sống. Tầm quan trọng của tuyến ức trong hệ thống miễn dịch được phát hiện vào năm 1961 bởi nhà khoa học chuyên nghiên cứu về hệ miễn dịch Jacques Miller ( sinh tại Pháp, sống tại Úc).  Thymomodulin chứa nhiều loại peptid với phân tử lượng thay đổi từ 1-10 kD. Ở các nghiên cứu trong ống nghiệm và trên cơ thể sống, Thymomodulin giúp làm chín các tế bào lympho T. 
    Thêm vào đó, các nghiên cứu trong ống nghiệm cho thấy dẫn chất từ ức này làm tăng cường chức năng của các tế bào lympho T trưởng thành và làm tăng rất mạnh chức năng của các tế bào lympho B và đại thực bào. Các thử nghiệm lâm sàng quy mô lớn trên người với Thymomodulin cho thấy thuốc này có thể cải thiện triệu chứng lâm sàng trong nhiều quá trình bệnh khác nhau, như nhiễm trùng, dị ứng và các bệnh ác tính, và cải thiện chức năng miễn dịch ở người già.

    Tác dụng :

    Thymomodulin được chứng minh là làm tăng rõ rệt số lượng bạch cầu, đặc biệt là tăng cao đáng kể số lượng Lympho T – tế bào miễn dịch quan trọng nhất của cơ thể. Hơn nữa Thymomodulin có khả năng kích thích tủy xương sản sinh kháng thể, thúc đẩy thành lập phức hợp miễn dịch giúp cơ thể chống lại tác nhân gây bệnh. Thymomodulin được chỉ định trên lâm sàng để điều trị cho bệnh nhân thiếu hụt sự sản sinh kháng thể, khả năng miễn dịch kém. Thymomodulin cũng được chỉ định để điều hòa miễn dịch tủy xương và hỗ trợ điều trị trong các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn, virus như viêm nhiễm đường hô hấp, viêm gan … Đặc biệt Thymomodulin được sử dụng cho bệnh nhân ung thư để làm giảm các tác dụng không mong muốn của hóa xạ trị do nó có khả năng phòng trừ và giảm bớt sự hư hại tủy xương.Các công trình nghiên cứu khoa học khác cũng chứng minh Thymomodulin có khả năng điều hòa miễn dịch, do đó làm giảm các phản ứng tự miễn như viêm khớp dạng thấp. Thymomodulin tăng các kháng thể chống tác nhân gây bệnh nhưng giảm các kháng thể gây dị ứng – IgE ở người bị viêm mũi dị ứng, hen và viêm da dị ứng và chất này cũng có tác dụng giảm tỷ lệ tái phát dị ứng thức ăn ở trẻ nhỏ.

    Trên thế giới hiện nay, Thymomodulin thường được sử dụng là thành phần chính của nhiều loại thuốc và thực phẩm chức năng giúp hỗ trợ điều trị ung thư, chống viêm nhiễm và tăng cường sức đề kháng của cơ thể.

    Chỉ định :

    Hỗ trợ điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn hay virus, như viêm gan, nhiễm khuẩn đường hô hấp. 

    Ðiều trị bệnh giảm bạch cầu nguyên phát & thứ phát. 

    Phòng ngừa giảm bạch cầu do tủy xương-nhiễm độc thuốc. 
    Thiếu hụt thành lập kháng thể, kích thích miễn dịch. 
    Thành lập hệ thống miễn dịch.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng để hỗ trợ dự phòng tái phát nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em và người lớn: Liều dùng 120 mg/ ngày, dùng trong thời gian từ 4 – 6 tháng.
    Dùng hỗ trợ điều trị viêm mũi dị ứng: Liều dùng 120 mg/ ngày, dùng trong thời gian 4 tháng.
    Dùng hỗ trợ dự phòng tái phát dị ứng thức ăn: Liều dùng 120 mg/ ngày, dùng trong thời gian từ 3 – 6 tháng.
    Dùng để hỗ trợ tăng cường miễn dịch đã suy giảm ở người cao tuổi: Liều dùng 160 mg/ ngày, dùng
    trong thời gian 6 tuần.
    Dùng hỗ trợ các triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân HIV/ AIDS: Liều dùng 60 mg/ ngày, dùng trong thời gian 50 ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với thuốc.

    Tác dụng phụ

    Có thể có các phản ứng dị ứng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Timocon Capsule và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Timocon Capsule bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Timocon Capsule cập nhật ngày 25/11/2020: https://link.springer.com/article/10.1007/BF02985217

  • Thuốc Husalan Capsule

    Thuốc Husalan Capsule

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Husalan Capsule công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Husalan Capsule điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Husalan Capsule ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Husalan Capsule

    Husalan Capsule
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Viên nang
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Hydroxyurea
    Hàm lượng:
    500mg/ viên
    SĐK:VN1-293-10
    Nhà sản xuất: Huons Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Il Hwa Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    U hắc tố, ung thư bạch cầu tủy bào mạn tính, ung thư tái phát, di căn hoặc carcinom buồng trứng không mổ được.

    Kết hợp với xạ trị: ung thư tế bào biểu mô ở đầu & cổ.
    Đặc tính dược lực học:
    Cơ chế chính xác về tác động chống khối u của hydroxyurea chưa được biết rõ. Nhưng các nghiên cứu trên mô động vật và người ủng hộ cho giả thuyết: hydroxyurea ức chế sự tổng hợp DNA bằng cách ức chế enzym khử ribonucleotid, mà không can thiệp vào sự tổng hợp acid ribonucleic và protein.
    Đặc tính dược động học:
    Hấp thu: Hydroxyurea được hấp thu dễ dàng bằng đường uống. Nồng độ đỉnh đạt được khoảng 1 – 4 giờ sau khi uống. Khi tăng liều dùng, nồng độ đỉnh trong huyết tương và diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian (AUC) không tăng theo tỷ lệ. Không có số liệu về ảnh hưởng của thức ăn lên sự hấp thu.
    Phân bố: Hydroxyurea được phân bố nhanh và rộng rãi trong cơ thể với thể tích phân bố xấp xỉ lượng nước trong toàn cơ thể. Tập trung ở hồng cầu và bạch cầu.
    Chuyển hóa: Khoảng 50% liều dùng được chuyển hóa. Các con đường chuyển hóa chưa được nghiên cứu đầy đủ.
    Thải trừ: Thải trừ qua gan và thận.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Khối u cứng: 

    + Trị liệu gián đoạn: 3 ngày uống 1 liều 80 mg/kg. 

    + Trị liệu liên tục: mỗi ngày uống 1 liều 20 – 30 mg/kg. 
    + Trị liệu kết hợp: 3 ngày uống 80 mg/kg. 

    – Ung thư bạch cầu tủy bào mạn tính: mỗi ngày 20 – 30 mg/kg.
    Các lưu ý:
    –      Cần thời gian điều trị là 6 tuần để thấy tác dụng chống khối u của hydroxyurea. Khi khối u giảm kích thước, nên tiếp tục dùng thuốc. Nếu bạch cầu xuống dưới 2500/ mm3 hoặc tiểu cầu xuống dưới 100.000/ mm3, nên ngưng dùng thuốc. Sau ba ngày nên kiểm tra lại công thức máu, có thể dùng thuốc lại khi lượng bạch cầu và tiểu cầu ở mức chấp nhận được. Thường chỉ cần vài ngày là công thức máu trở lại bình thường. Nếu không hồi phục trong thời gian điều trị phối hợp với xạ trị, thì phải ngưng xạ trị. Nên cẩn thận khi dùng hydroxyurea với các thuốc khác có độc tính tế bào.
    –      Nếu bị đau do viêm niêm mạc tại vị trí xạ trị, có thể dùng thuốc giảm đau thoa tại chỗ hoặc thuốc uống. Nếu bị nặng, có thể tạm thời ngưng sử dụng hydroxyurea. Nếu bị quá nặng thì cũng phải ngưng xạ trị. Tuy nhiên hiếm có trường hợp phải ngưng thuốc.
    –      Các rối loạn đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn mửa, chán ăn do điều trị phối hợp sẽ bớt khi ngưng sử dụng hydroxyurea tạm thời.
    –      Suy thận: Nên cân nhắc giảm liều dùng ở bệnh nhân suy thận. Nên kiểm soát các thông số huyết học ở những bệnh nhân này.
    –      Suy gan: Không có dữ liệu về việc điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy gan. Nên theo dõi các thông số huyết học ở những bệnh nhân này.

    Chống chỉ định:

    Suy tủy xương, thiếu máu nặng, quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    – Sử dụng hydroxyurea và các thuốc gây ức chế tủy xương hoặc xạ trị sẽ làm tăng nguy cơ suy tủy xương.

    – Hydroxyurea làm tăng nồng độ acid uric trong huyết thanh, cần điều chỉnh liều dùng của các thuốc tăng acid uric niệu.

    – Viêm tụy và độc tính gan có thể dẫn đến tử vong, bệnh thần kinh ngoại vi nặng ở một số bệnh nhân nhiễm HIV điều trị phối hợp hydroxyurea với các thuốc kháng retrovirus đặc biệt là kết hợp didanosin và stavudin.

    – Không có nghiên cứu về tương tác với các loại thuốc khác.

    Tác dụng phụ:

    – Tác dụng không mong muốn chủ yếu là suy tủy xương (thiếu bạch cầu, thiếu máu, đôi khi thiếu tiểu cầu).

    – Các triệu chứng trên đường tiêu hoá ít gặp hơn (viêm lưỡi, chán ăn, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón).

    – Các phản ứng trên da: nổi sần đỏ, loét da, viêm da, nổi ban đỏ trên mặt, tăng sắc tố da, loạn dưỡng da và móng.

    – Rụng tóc và tiểu khó thường ít gặp.

    – Các rối loạn thần kinh đặc biệt hiếm (nhức đầu, chóng mặt, ảo giác, co giật).

    – Suy chức năng thận tạm thời (tăng acid uric huyết thanh, BUN, creatinin).

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Nên kiểm tra tình trạng tổng thể của máu, kể cả tủy xương, chức năng thận, gan trước và trong quá trình điều trị.

    – Xác định công thức máu, đếm hồng cầu và đếm tiểu cầu nên xác định ít nhất một lần trong tuần trong suốt thời gian điều trị bằng hydroxyurea. Nếu bạch cầu giảm xuống dưới 2,5 x 109/ L, hoặc tiểu cầu giảm

    – Trường hợp thiếu máu nặng phải thay thế máu trước khi điều trị bằng hydroxyurea.

    – Hydroxyurea làm chậm độ thanh thải huyết tương và giảm tốc độ của sự sử dụng sắt bởi hồng cầu nhưng không biến đổi thời gian sống của hồng cầu.

    – Hydroxyurea nên sử dụng thận trọng với bệnh nhân bị suy chức năng thận rõ rệt.

    – Hydroxyurea không có chứng minh sử dụng phối hợp với thuốc kháng retrovirus dùng cho bệnh HIV và có thể làm cho việc điều trị thất bại, gây độc tính ở bệnh nhân HIV.

    – Bệnh nhân điều trị với hydroxyurea trong thời gian dài để điều trị các bệnh tăng sinh tủy xương như tăng hồng cầu: thiếu bạch cầu thứ phát đã được cảnh báo.

    – Độc tính lên mạch máu da bao gồm loét mạch máu và hoại thư đã xảy ra ở bệnh nhân tăng sinh tủy xương khi điều trị với hydroxyurea. Tăng nguy cơ độc tính viêm mạch ở bệnh nhân điều trị đồng thời bằng interferon.

    – Có thể tăng acid uric trong huyết thanh, gây nên gout, tình trạng xấu nhất là bệnh thận do acid uric, đặc biệt khi sử dụng với chất độc hại tế bào khác. Vì thế cần thiết theo dõi thường xuyên mức độ acid uric và duy trì đưa nhiều nước vào cơ thể trong suốt thời gian điều trị.

    – Nên cẩn thận khi dùng hydroxyurea với các thuốc khác có độc tính tế bào.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

    Phụ nữ có thai:

    Những thuốc có tác động trên sự tổng hợp DNA như là hydroxyurea có thể là tác nhân gây đột biến mạnh. Thầy thuốc nên cân nhắc thận trọng trước khi dùng thuốc này cho các bệnh nhân nam hoặc nữ dự tính có con.

    Hydroxyurea được biết là tác nhân gây quái thai ở động vật. Vì thế, không nên dùng hydroxyurea cho những phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai trừ trường hợp thầy thuốc đã cân nhắc ích lợi của việc dùng thuốc hơn hẳn những nguy hiểm có thể có.

    Phụ nữ cho con bú:

    Hydroxyurea được tiết vào sữa mẹ. Vì thế chỉ sử dụng cho phụ nữ cho con bú khi đã cân nhắc lợi ích của thuốc và nguy cơ có thể xảy ra.

    TÁC ĐỘNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

    Không có.

    Thông tin thành phần Hydroxyurea

    Dược lực:

    Hydroxyurea là chất ức chế chọn lọc ADN bằng cách gắn với ribonucleotid reductase. Thuốc không ảnh hưởng đến tổng hợp ARN.

    Tác dụng :

    Hydroxyurea là thuốc cũ được dùng để điều trị bệnh tủy ác tính. Thuốc được dùng để kiểm soát sự tǎng nhanh số lượng tế bào non ở bệnh nhân bị bệnh bạch cầu tủy cấp hoặc bạch cầu tủy kinh. Hydroxyurea được dùng trong giai đoạn mạn tính của bệnh bạch cầu tủy kinh. Hơn nữa, nó cũng là chất nhạy cảm với tia xạ và có thể điều trị ung thư đầu cổ hoặc các bệnh ác tính khác. Hydroxyurea được dùng trong bệnh hồng cầu hình liềm.

    Chỉ định :

    U hắc tố, ung thư bạch cầu tủy bào mạn tính, ung thư tái phát, di căn hoặc carcinom buồng trứng không mổ được. Kết hợp với xạ trị: ung thư tế bào biểu mô ở đầu & cổ, ngoại trừ ở môi.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khối u cứng Trị liệu gián đoạn: mỗi 3 ngày uống 1 liều 80 mg/kg; Trị liệu liên tục: mỗi ngày uống 1 liều 20-30 mg/kg; Trị liệu kết hợp: mỗi 3 ngày uống 80 mg/kg. Ung thư bạch cầu tủy bào mạn tính mỗi ngày 20-30 mg/kg.

    Chống chỉ định :

    Suy tủy xương (bạch cầu

    Tác dụng phụ

    Suy tủy (giảm bạch cầu, tiểu cầu, thiếu máu). Rối loạn tiêu hóa, viêm dạ dày, có thể loét niêm mạc. Phát ban, nốt sần, ngứa, hiếm khi rụng tóc. Nhức đầu, chóng mặt, ảo giác, co giật, mất định hướng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Husalan Capsule và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Husalan Capsule bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Huonshutaxel

    Thuốc Huonshutaxel

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Huonshutaxel công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Huonshutaxel điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Huonshutaxel ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Huonshutaxel

    Huonshutaxel
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Thuốc tiêm-6mg/ml
    Đóng gói:Hộp 1 lọ x 5ml

    Thành phần:

    Paclitaxel
    SĐK:VN-0753-06
    Nhà sản xuất: Huons Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Binex Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Điều trị ung thư buồng trứng di căn khi các biện pháp điều trị thông thường bằng các anthracyclin và platin đã thất bại hay bị chống chỉ định.
    – Paclitaxel được sử dụng kết hợp với doxorubicin trong điều trị bổ trợ là phác đồ được lựa chọn hàng đầu trong điều trị ung thư vú di căn. Điều trị ung thư vú di căn khi liệu pháp thông thường với các anthracyclin đã thất bại hoặc ung thư vú tái phát trong thời gian 6 tháng sau điều trị bổ trợ.
    – Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ, ung thư Kaposi liên quan đến AIDS.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Cần dùng: 12 giờ & 6 giờ trước đợt điều trị: dexamethasone 20 mg, uống hay tiêm IV; 30-60 phút trước đợt điều trị: tiêm IV cimetidine 300 mg hay ranitidine 50 mg & diphenhydramine 50 mg. 

    – Trong điều trị: tiêm Paclitaxel 135-175 mg/m2, truyền IV trong 3 giờ hay 24 giờ, trong 3 tuần. Không nên lặp lại liều khi bạch cầu < 1500/mm3, tiểu cầu < 100000/mm3.
    Liều dùng:
     Mức độ đáp ứng với liệu pháp điều trị sử dụng paclitaxel phụ thuộc vào tính chất khối u, thể tích khối u và sự gia tăng mức độ chịu đựng với hóa trị liệu có chứa platin trước đó.
    Việc điều trị phải được tiến hành bởi thầy thuốc có kinh nghiệm về hóa trị liệu chống ung thư.
    – Điều trị trước khi sử dụng paclitaxel
    Trước khi tiêm truyền paclitaxel, sử dụng dexamethason, liều 20 mg đường uống (trước 12 giờ và 6 giờ) hoặc tiêm truyền tĩnh mạch (14 giờ và 7 giờ). Trong trường hợp bệnh nhân bị HIV, có thể giảm liều uống dexamethason đến 10 mg. Khuyến cáo sử dụng diphenhydramin (50 mg tiêm tĩnh mạch, 30 – 60 phút trước khi dùng thuốc) và cimetidin, famotidin, ranitidin.
    – Ung thư buồng trứng:
    + Phác đồ lựa chọn hàng đầu để điều trị ung thư biểu mô buồng trứng tiến triển
    Khi phối hợp cisplatin để điều trị khởi đầu ung thư buồng trứng tiến triển, có 2 phác đồ có paclitaxel được khuyến cáo. Cần quan tâm đến độc tính khi chọn phác đồ thích hợp cho bệnh nhân. Một phác đồ dùng paclitaxel 175 mg/m2 (diện tích cơ thể) truyền tĩnh mạch 3 giờ, sau đó truyền tĩnh mạch cisplatin 75 mg/ m2, cách 3 tuần một đợt. Một phác đồ khác dùng paclitaxel 135 mg/m2 truyền tĩnh mạch 24 giờ, sau đó truyền tĩnh mạch cisplatin 75 mg/m2, cách 3 tuần một đợt.
    + Phác đồ lựa chọn hàng hai hoặc điều trị kế tiếp đối với ung thư buồng trứng tiến triển
    Dùng đơn trị liệu ở bệnh nhân ung thư buồng trứng di căn không đáp ứng với pháp đồ lựa chọn hàng đầu hoặc hóa trị liệu kế tiếp, phác đồ khuyên dùng paclitaxel là 135 hoặc 175mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ và cách 3 tuần nhắc lại nếu dung nạp được. Liều tối ưu của paclitaxel chưa xác định được đối với quần thể bệnh nhân này.
    – Ung thư vú:
    + Điều trị hỗ trợ ung thư vú có hạch
    Dùng paclitaxel 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, cách 3 tuần một đợt, dùng 4 đợt, sau khi đã hoàn tất dùng doxorubicin trong phác đồ phối hợp. Đã thử nghiệm trên rất nhiều bệnh nhân dùng 4 đợt doxorubicin và cyclophosphamid, sau đó điều trị bổ trợ bằng paclitaxel.
    + Pháp đồ lựa chọn hàng hai điều trị ung thư vú tiến triển
    Đối với ung thư vú di căn đã trơ với dùng hóa trị liệu hoặc ung thư vú tái phát trong vòng 6 tháng sau khi điều trị hỗ trợ, dùng paclitaxel thông thường 175mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, cách 3 tuần một lần.
    – Ung thư phổi không tế bào nhỏ:
    Khi dùng phối hợp với cisplatin để điều trị khởi đầu ung thư phổi không tế bào nhỏ ở bệnh nhân không có chỉ định phẫu thuật hoặc xạ trị, phác đồ khuyến cáo là paclitaxel 135 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 24 giờ, sau đó truyền tĩnh mạch cisplatin 75 mg/m2, cách 3 tuần một đợt. Một phác đồ khác, paclitaxel 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, sau đó truyền cisplatin 80 mg/m2, cách 3 tuần một đợt cũng đã được dùng cho bệnh nhân bị ung thư phổi không tế bào nhỏ.
    – Sarcom Kaposi có liên quan đến AIDS
    + Đối với bệnh nhân nhiễm HIV tiến triển, chỉ được bắt đầu dùng paclitaxel nếu bạch cầu trung tính ít nhất là 1 000/mm3.
    + Đối với bệnh nhân bị sarcom Kaposi có liên quan đến AIDS không đáp ứng với phác đồ lựa chọn hàng đầu hoặc hóa trị liệu kế tiếp, có hai phác đồ với paclitaxel được khuyến cáo. Một phác đồ dùng paclitaxel 135 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ cách 3 tuần 1 lần. Một phác đồ khác dùng paclitaxel 100 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, cách 2 tuần một lần. Các phác đồ này có mức liều là 45 và 50 mg/m2 mỗi tuần. Trong các nghiên cứu giai đoạn II, thấy phác đồ liều cao có độc tính lớn hơn, và bệnh nhân có tình trạng kém ở phác đồ dùng paclitaxel 100 mg/m2, cách 2 tuần một lần. 
    Mức liều của paclitaxel có thể giảm trong trường hợp bệnh nhân bị suy gan.
    Ở người bệnh có số lượng bạch cầu hạt bị giảm nặng (dưới 0,5 x 109/lít) (500/mm3) trong quá trình điều trị dài bằng paclitaxel thì nên giảm 20% liều dùng. Đợt điều trị nhắc lại paclitaxel chỉ tiến hành khi số lượng bạch cầu hạt ≥ 1.500 tế bào/mm3 và số lượng tiểu cầu ≥ 100.000 tế bào /mm3. Với bệnh nhân bị nhiễm HIV, chu kỳ sử dụng paclitaxel chỉ nhắc lại khi số lượng bạch cầu hạt đạt ít nhất 1 000/mm3. 
    *Cách dùng: 
    – Việc pha thuốc để truyền tĩnh mạch phải do người có kinh nghiệm tiến hành tại một phòng thích hợp. Khi pha thuốc cần phải mang găng tay và tiến hành thận trọng để tránh thuốc tiếp xúc với da và niêm mạc. Nếu da bị tiếp xúc với thuốc thì phải cọ rửa kỹ da bằng nước và xà phòng; nếu niêm mạc bị tiếp xúc với thuốc thì phải dùng nước súc rửa thật kỹ. 
    – Việc pha thuốc phải đảm bảo vô khuẩn. Dung môi để pha loãng thuốc có thể là: dung dịch natri clorid 0,9%, dung dịch glucose 5%, hỗn hợp dung dịch natri clorid 0,9% và dung dịch glucose 5% hoặc hỗn hợp dung dịch glucose 5% và dung dịch ringer. Thông thường thuốc được pha vào một trong các dung dịch trên sao cho dịch truyền có nồng độ paclitaxel là 0,3 – 1,2 mg/ml. 
    – Chỉ dùng các lọ, chai truyền làm bằng thủy tinh, polypropylen hay polyolefin. Bộ dây truyền phải được làm bằng polyethylen. 
    – Dịch truyền chuẩn bị như trên ổn định về mặt lý hóa trong vòng 27 giờ ở nhiệt độ phòng (khoảng 250C) và có ánh sáng. Tiến hành truyền dịch ngay hoặc trong vòng 3 giờ sau khi pha xong. Không để dịch truyền đã pha vào tủ lạnh. – Trong quá trình pha chế, dịch truyền có thể trở nên hơi đục. Điều này là do dung môi của chế phẩm nên dù lọc cũng không làm cho trong lại được. 
    – Khi truyền nên cho dịch chảy qua một bầu lọc có lỗ lọ không lớn hơn 0,22 micromet trên đường truyền. Điều này không ảnh hưởng đến chất lượng thuốc. 
    * Dự phòng quá mẫn trước khi dùng paclitaxel cũng như điều trị những đáp ứng phản vệ nguy hiểm tới tính mạng. Người bệnh cần phải được chuẩn bị trước như sau:
    Prednisolon: 30 – 40 mg (6 – 8 viên, 5 mg/viên), uống 12 giờ và 6 giờ trước khi truyền paclitaxel, cộng với thuốc kháng thụ thể H1 ví dụ Clemastin: truyền tĩnh mạch 2 mg trước khi truyền Paclitaxel 30 – 60 phút (có thể dùng các thuốc kháng histamin khác), cộng với cimetidin (300 mg) hay ranitidin (50 mg): truyền tĩnh mạch 30 – 60 phút trước khi truyền paclitaxel.

    Chống chỉ định:

    – Không dùng cho người bệnh quá mẫn với paclitaxel hay với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm, đặc biệt là quá mẫn với dầu Cremophor EL. Chú ý là người bệnh thường quá mẫn không ít thì nhiều với dầu Cremophor EL.

    – Không dùng cho người bệnh có số lượng bạch cầu trung tính – Người mang thai hay đang cho con bú.

    – Không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi vì thiếu dữ liệu về an toàn và hiệu quả cho các đối tượng này.

    Tác dụng phụ:

    Suy tủy, hạ HA, tăng men gan, đau cơ khớp, rối loạn tiêu hóa, rụng tóc, bệnh thần kinh ngoại biên.

    Chú ý đề phòng:

    – Cần giảm liều ở người bệnh có rối loạn hoặc suy giảm chức năng gan. Paclitaxel được khuyến cáo không sử dụng trong trường hợp transaminase tăng 10 lần so với giá trị giới hạn trên người bình thường, hoặc bilirubin > 7,5 mg/100 ml hoặc 5 lần so với giới hạn trên của người bình thường.

    – Sử dụng thận trọng ở người bệnh có bệnh tim.

    – Trong chế phẩm có tá dược là cremophor EL, chất này có nhiều khả năng gây ra các đáp ứng kiểu phản vệ do làm giải phóng nhiều histamin ở người quá mẫn với cremophor EL. Do đó, cần dùng thuốc dự phòng quá mẫn trước khi điều trị và cần chuẩn bị sẵn sàng để đối phó với các đáp ứng phản vệ.

    – Thận trọng với bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh thần kinh ngoại vi (do hóa trị liệu hoặc bệnh thần kinh do đái tháo đường).

    – Khi tiêm truyền lần lượt nhiều thuốc, các dẫn chất của taxan (paclitaxel, docetaxel) nên dùng trước các dẫn xuất của platin để giảm nguy cơ suy tủy.

    – Những người già thường tăng nguy cơ bị độc tính (bệnh thần kinh, giảm bạch cầu hạt).

    Thông tin thành phần Paclitaxel

    Dược lực:

    Chống ung thư, điều chỉnh đáp ứng miễn dịch, kìm tế bào: nhóm Taxane.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Sau khi được truyền tĩnh mạch, nồng độ của paclitaxel trong huyết tương giảm dần theo một đường cong biểu diễn gồm hai pha.

    Dược động của paclitaxel được nghiên cứu trong điều kiện truyền tĩnh mạch thời gian là 3 giờ và 24 giờ, và ở liều 135 và 175mg/m2. Thời gian bán hủy trung bình của pha cuối từ 3 đến 52,7 giờ và giá trị trung bình của thanh thải toàn phần từ 11,6 đến 24l/giờ/m2 Sự thanh thải toàn phần dường như giảm khi nồng độ của paclitaxel trong huyết tương cao.

    – Phân bố: Thể tích phân phối trung bình ở tình trạng cân bằng dao động từ 198 đến 688l/m2 điều này cho thấy có sự khuếch tán ngoại mạch và/hoặc gắn vào mô đáng kể của paclitaxel. Khi tăng 30% liều, từ 135 đến 175mg/m2, các giá trị Cmax và diện tích dưới đường cong tăng tương ứng với 75% và 81% khi truyền trong 3 giờ, như vậy việc tăng liều không có liên quan tuyến tính với việc tăng các thông số dược động.

    Sự khác biệt giữa người này và người khác khi dùng paclitaxel đường toàn thân rất ít. Không ghi nhận có hiện tượng tích tụ paclitaxel khi dùng nhiều đợt điều trị liên tiếp.

    Các nghiên cứu in vitro được thực hiện trên proteine huyết thanh người cho thấy tỷ lệ gắn với proteine trung bình từ 89 đến 98%. Khi dùng đồng thới với cimetidine, ranitidine, dexamethasone hay diphenhydramine, tỷ lệ gắn với proteine không bị thay đổi.

    – Chuyển hoá và thải trừ: Thể thức đào thải của paclitaxel ở người hiện chưa được biết rõ. Tỷ lệ đào thải qua thận dưới dạng không đổi từ 1,3 đến 12,6% liều dùng, cho thấy có sự thanh thải đáng kể ngoài thận. Các chất chuyển hóa chính được tìm thấy dưới dạng hydroxyl hóa. Sự chuyển hóa qua gan và đào thải qua mật dường như là cơ chế đào thải chính của paclitaxel. Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng trên sự chuyển hóa thuốc khi dùng truyền tĩnh mạch trong 3 giờ cho bệnh nhân bị suy gan hay suy thận. Các thông số dược động thu được ở bệnh nhân chạy thận được truyền Paclitaxel 135mg/m2 trong 3 giờ thì tương tự như ở bệnh nhân bình thường.

    Tác dụng :

    Paclitaxel là một tác nhân mới, ức chế sự phân rã mạng lưới vi thể của thoi nhiễm sắc; nó kích thích quá trình ghép các dimer của vi ống thành mạng lưới vi thể và ổn định mạng lưới vi thể bằng cách ngăn chặn quá trình tháo xoắn của chúng. Tính ổn định này ức chế sự tái tổ chức năng lượng bình thường của mạng lưới vi thể, một hiện tượng chủ yếu của chức năng sống của tế bào trong tiến trình gian kỳ và gián phân.

    Ngoài ra, paclitaxel còn gây sự hình thành không bình thường các nhóm hay bó của mạng lưới vi thể trong suốt chu kỳ của tế bào, và tổ chức quá trình phân chia thể sao của mạng lưới vi thể trong sự gián phân.

    Sự dung nạp và hiệu lực của Paclitaxel (135mg/m2 trong 24 giờ), sau đó dùng cisplatine (75mg/m2 ) đã được đánh giá trong một nghiên cứu mù đôi có kiểm soát (đối chiếu với cyclophosphamide 750mg/m2 , cisplatine 75mg/m2), nghiên cứu GOG 111/BMS CA 139-022. Nghiên cứu này được thực hiện trên 400 bệnh nhân bị ung thư buồng trứng nguyên phát với bệnh đã tiến triển, có bướu tồn lưu > 1cm) hay có di căn.

    Kết quả ghi nhận ở nhóm dùng Paclitaxel có hiệu quả tốt hơn đáng kể về thời gian kìm không cho ung thư phát triển (trên 3,5 tháng) và thời gian kéo dài sự sống (trên 11 tháng). Về dung nạp thuốc thì tương tự nhau giữa hai nhóm.

    Paclitaxel, với liều 175mg/m2 , được truyền tiếp theo đó bằng cisplatine 80mg/m2 được đánh giá qua 2 công trình nghiên cứu giai đoạn III ở những bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ giai đoạn tiến xa (367 bệnh nhân điều trị bằng Paclitaxel); cả hai đều là thử nghiệm ngẫu nhiên, trong đó một được so sánh với điều trị bằng cisplatine với liều 100mg/m2 , một sử dụng téniposide liều 100mg/m2 sau đó tiếp tục bằng cisplatine liều 80mg/m2 như là chất đối chiếu (có 376 bệnh nhân được dùng thuốc đối chiếu). Kết quả tương đương nhau giữa các thử nghiệm. Ðối với tiêu chuẩn đánh giá đầu tiên về ước lượng tử vong, giữa nhóm dùng Paclitaxel và nhóm dùng thuốc đối chiếu không có sự khác biệt đáng kể (thời gian kéo dài sự sống trung bình từ 8,1 đến 9,5 tháng đối với nhóm dùng Paclitaxel, 8,6 đến 9,9 tháng đối với nhóm dùng thuốc đối chiếu). Tương tự, thời hạn kéo dài cuộc sống mà ung thư không phát triển cũng không khác nhau đáng kể giữa các nhóm. Có một khác biệt đáng kể trên phương diện đáp ứng lâm sàng. Các kết quả khảo sát trên chất lượng sống cho thấy dùng Paclitaxel có lợi do ít làm mất cảm giác ngon miệng và ít gây các bệnh lý thần kinh ngoại biên.

    Chỉ định :

    Ung thư biểu mô buồng trứng:

    – Trị liệu đầu tay ung thư buồng trứng tiến xa hoặc bướu tồn lưu (> 1cm) sau phẫu thuật, dùng phối hợp với cisplatine.

    – Trong trị liệu thứ nhì, ung thư buồng trứng đã di căn, sau khi thất bại với phương pháp điều trị cổ điển bằng các dẫn xuất của platine.

    Ung thư biểu mô vú:

    – Trong điều trị hỗ trợ ung thư giai đoạn sớm, có hạch dương tính, dùng liên tiếp sau phác đồ có chứa doxorubicine.

    – Trong điều trị ung thư vú di căn đã thất bại với điều trị chuẩn hoặc tái phát sau khi điều trị hỗ trợ. Thường các điều trị trước đó có chứa anthracycline, trừ khi nào có chống chỉ định.

    Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ:

    – Paclitaxel dùng chung với cisplatine, được chỉ định đầu tay để điều trị bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, ở giai đoạn không thể phẫu thuật và/hoặc xạ trị được.

    Ngoài ra, Paclitaxel còn dùng để điều trị Ung thư Kaposi có liên quan đến bệnh AIDS.

    Liều lượng – cách dùng:

    Ðiều trị đầu tay ung thư biểu mô buồng trứng:

    Trong khi một số phác đồ điều trị khác đang được đánh giá, phác đồ được khuyến cáo là phối hợp Paclitaxel 175mg/m2 IV/3 giờ, sau đó cisplatine 75mg/m2, mỗi 3 tuần, hoặc Paclitaxel 135mg/m2 , trong 24 giờ, sau đó dùng cisplatine 75mg/m2 , với khoảng cách là 3 tuần giữa 2 đợt điều trị.

    Ðiều trị thứ nhì ung thư biểu mô buồng trứng và ung thư biểu mô vú :

    Liều Paclitaxel được khuyến cáo là 175mg/m2 , trong 3 giờ, với khoảng cách là 3 tuần giữa 2 đợt điều trị. Sau lần dùng Paclitaxel đầu, các liều sau đó nên được điều chỉnh tùy theo mức độ dung nạp của từng bệnh nhân.

    Ðiều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ:

    Liều Paclitaxel được khuyến cáo là 175mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, sau đó cisplatine 80mg/m2, với khoảng cách là 3 tuần giữa hai đợt điều trị. Sau liều đầu tiên, phải điều chỉnh lại liều lượng tùy theo sự dung nạp của bệnh nhân.

    Cho tất cả các chỉ định:

    Chỉ dùng Paclitaxel khi số lượng bạch cầu trung tính ≥ 1.500/mm3 và số lượng tiểu cầu ≥ 100.000/mm3 . Những bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính nặng (số lượng bạch cầu trung tính Trước khi dùng Paclitaxel, tất cả bệnh nhân phải được điều trị dự phòng bằng corticọde, thuốc kháng histamine và thuốc đối kháng thụ thể H2. Chẳng hạn có thể dùng 130mg prednisolone đường uống hoặc 20mg dexamethasone đường uống khoảng từ 12 đến 6 giờ trước khi truyền Paclitaxel, 5mg dexchlorpheniramine IV và 300mg cimetidine hoặc 50mg ranitidine IV 30 đến 60 phút trước khi truyền Paclitaxel.

    Paclitaxel phải được truyền nhờ vào một bộ phận lắp ống nối với một màng vi lọc có đường kính ≤ 0,22 micrometre.

    THỂ THỨC THAO TÁC

    Như với tất cả các thuốc chống ung thư, phải thận trọng khi thao tác với Paclitaxel. Người pha thuốc phải có kinh nghiệm và phải pha thuốc ở nơi qui định. Khi thao tác phải mang găng tay và tránh không để thuốc tiếp xúc với da hay niêm mạc. Nếu thuốc vấy vào da thì phải rửa ngay với nước và xà phòng. Nếu thuốc vấy vào niêm mạc thì phải rửa với nhiều nước. Có thể bị nóng rát và đỏ tại nơi thuốc vấy vào và giảm khi rửa với nước. Nếu lỡ hít thuốc vào sẽ có cảm giác khó thở, đau ngực, nóng rát ở họng và buồn nôn.

    Phải pha loãng Paclitaxel trước khi truyền bằng những kỹ thuật đảm bảo vô trùng.

    Có thể pha Paclitaxel trong các dung môi sau đây :

    – sodium chlorure 0,9%,

    – glucose 5%,

    – dung dịch glucose 5% và sodium chlorure 0,9%,

    – dung dịch glucose và dung dịch Ringer.

    Dung dịch pha phải được pha với thể tích đủ để đạt được nồng độ cuối cùng của Paclitaxel từ 0,3 đến 1,2mg/ml. Sau khi pha, các dung dịch có thể sử dụng được trong vòng 27 giờ, ở nhiệt độ môi trường (25 độ C) và có ánh sáng. Dung dịch sau khi pha loãng không được để trong tủ lạnh.

    Một số hiếm trường hợp thấy có cặn lắng trong quá trình truyền Paclitaxel, thường vào cuối giai đoạn truyền trong 24 giờ. Mặc dầu nguyên nhân gây ra hiện tượng này chưa được sáng tỏ, rất có thể là do hiện tượng quá bão hòa của dung dịch. Ðể làm giảm nguy cơ này, phải sử dụng Paclitaxel càng sớm càng tốt sau khi pha và trong quá trình truyền tránh làm lắc hay rung chai dịch truyền. Phải quan sát kỹ chai dịch truyền trong thời gian truyền và phải ngưng truyền nếu thấy xuất hiện cặn lắng.

    Sau khi pha, dung dịch có thể hơi bị đục do thành phần tá dược, không thể lọc được.

    Paclitaxel phải được truyền nhờ vào một bộ phận lắp ống nối với một màng vi lọc có đường kính Các túi hoặc bộ phận lắp ống có chất liệu bằng PVC có thể giải phóng chất di-(2-ethylhexyl)-phtalate (DEHP) khi tiếp xúc với Paclitaxel. Ðể tránh hiện tượng này, không được bảo quản dung dịch Paclitaxel trong các dụng cụ bằng PVC, mà phải dùng chai bằng thủy tinh hoặc polypropylene hoặc túi bằng polypropylene hoặc polyolefine, và khi truyền phải dùng hệ thống truyền dịch được tráng bằng một lớp polyethylene. Việc nối màng lọc bằng PVC ở đầu vô hay đầu ra của bộ phận lắp ống không làm giải phóng đáng kể DEHP.

    Hủy rác: tất cả các vật liệu tiếp xúc với Paclitaxel phải được hủy ở bệnh viện theo qui định đối với những loại rác độc với tế bào.

    Chống chỉ định :

    – Chống chỉ định Paclitaxel cho những bệnh nhân đã có phản ứng quá mẫn cảm nặng với paclitaxel hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc, đặc biệt là với huile de ricin polyoxyethylene (Crémophor EL).

    – Không được điều trị bằng Paclitaxel ở những bệnh nhân có số lượng bạch cầu trung tính dưới 1.500/mm3 .

    – Phụ nữ có thai hay cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Tần suất xuất hiện và độ nặng của các tác dụng ngoại ý đều giống nhau đối với các bệnh nhân có ung thư buồng trứng hoặc vú hay phổi không phải tế bào nhỏ.

    Các số liệu về dung nạp thuốc mô tả dưới đây được thu thập từ 95 bệnh nhân bị ung thư buồng trứng và 289 bệnh nhân bị ung thư vú và được điều trị với liều lượng và phác đồ truyền khuyến cáo (175mg/m2 , truyền trong 3 giờ) trong 3 thử nghiệm lâm sàng ở giai đoạn III.

    Sự dung nạp của thuốc cũng được đánh giá trong một thử nghiệm đối chiếu qui mô lớn (GOG 111), và trong một số thử nghiệm quan trọng giai đoạn III trên ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (truyền 3 giờ). Trừ trường hợp đặc biệt, phối hợp Paclitaxel và cisplatine hay việc truyền Paclitaxel trong 24 giờ không làm thay đổi sự dung nạp của Paclitaxel.

    Suy tủy là một tác dụng ngoại ý thường xảy ra nhất của Paclitaxel. Giảm bạch cầu trung tính nặng (dưới 500/mm 3 ) đã được ghi nhận trên 28% bệnh nhân không kèm theo giai đoạn sốt. Chỉ 1% bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính nặng trong 7 ngày hoặc hơn. 24% bệnh nhân có giai đoạn bị nhiễm trùng. Trong các thử nghiệm lâm sàng ở giai đoạn III, có hai trường hợp tử vong do nhiễm trùng đã được quan sát ở liều lượng và phác đồ truyền khuyến cáo (175mg/m2 , truyền trong 3 giờ).

    Giảm tiểu cầu đã được ghi nhận trên 11% bệnh nhân. 64% bệnh nhân bị thiếu máu trong đó có khoảng 6% được xem là nặng (Hb Trường hợp bị bệnh bạch cầu tủy và trường hợp bị hội chứng loạn sản tủy, hiếm khi xảy ra, đã được ghi nhận ngoài các thử nghiệm giai đoạn III.

    Chứng suy tủy ít xảy ra và ít nghiệm trọng hơn nếu thời gian truyền là 3 giờ so với 24 giờ. Khi phối hợp Paclitaxel và cisplatine truyền trong 24 giờ trong điều trị đầu tay ung thư buồng trứng, khả năng gây suy tủy sẽ cao hơn so với dùng riêng Paclitaxel hay Paclitaxel 175mg/m2 truyền trong 3 giờ, phối hợp với cisplatine.

    Các phản ứng quá mẫn nặng, đôi khi gây tử vong (tụt huyết áp cần được điều trị, phù mạch, suy hô hấp cần phải điều trị bằng thuốc giãn phế quản, mề đay toàn thân) đã xảy ra ở 2 bệnh nhân (dưới 1%). Các phản ứng quá mẫn nhẹ (chủ yếu là gây cơn bừng vận mạch, phát ban) không cần phải điều trị chuyên biệt và cũng không cần phải ngưng dùng Paclitaxel được ghi nhận ở 34% bệnh nhân.

    Hạ huyết áp (ở 22% bệnh nhân) và chậm nhịp tim (5% bệnh nhân) cũng có thể xảy ra trong quá trình truyền Paclitaxel nhưng thường vừa phải và không cần phải điều trị chuyên biệt.

    Trong các thử nghiệm lâm sàng ở liều lượng và phác đồ truyền khuyến cáo, có 17% bệnh nhân được ghi nhận là có điện tâm đồ bất thường. Trong đa số trường hợp, không có mối liên hệ rõ ràng nào giữa việc dùng Paclitaxel và việc bất thường điện tâm đồ. Ảnh hưởng trên lâm sàng của những bất thường này được đánh giá là nhẹ.

    Một bệnh nhân (dưới 1%) bị cao huyết áp trong thời gian điều trị bằng Paclitaxel. Ngoài ra, có 2 bệnh nhân (dưới 1%) được ghi nhận là có những biểu hiện bị huyết khối nặng, huyết khối các đầu của chi trên và viêm huyết khối tĩnh mạch. Có 1 bệnh nhân được ghi nhận có hiện tượng tim mạch bao gồm: hạ huyết áp kèm theo sốc nhiễm trùng, bệnh lý cơ tim và nhịp tim nhanh kèm theo sốt. Trong các thử nghiệm đầu tiên được thực hiện ở liều và phác đồ truyền khác nhau, có 4 bệnh nhân (2%) có hiện tượng tim mạch nặng có thể có liên quan đến việc dùng Paclitaxel trong đó gồm nhịp nhanh thất không có triệu chứng, nhịp nhanh với nhịp mạch đôi, bloc nhĩ-thất và ngất.

    Một số hiếm trường hợp bị nhồi máu cơ tim được ghi nhận. Một số trường hợp suy tim sung huyết cũng được ghi nhận ở những bệnh nhân đã được điều trị bằng hóa trị liệu trước đó, đặc biệt là nhóm anthracycline.

    Bệnh lý thần kinh ngoại biên, được biểu hiện chủ yếu bằng triệu chứng dị cảm, xảy ra ở 66% bệnh nhân, trong đó chỉ 5% bị nặng. Các triệu chứng thần kinh ngoại biên có thể xảy ra ngay sau lần dùng Paclitaxel đầu tiên và nặng lên trong các lần điều trị tiếp theo. Có 3 trường hợp phải ngưng điều trị. Các rối loạn về cảm giác thường giảm và khỏi vài tháng sau khi ngưng điều trị. Không cần phải chống chỉ định dùng Paclitaxel nếu bệnh nhân đã có bệnh lý thần kinh do việc điều trị trước đó. Trong những bệnh nhân được điều trị bằng Paclitaxel ngoài nhóm thử nghiệm ngẫu nhiên, đã ghi nhận một số trường hợp bị động kinh, rối loạn thị giác, bệnh lý não, bệnh lý thần kinh của hệ thần kinh tự động dẫn đến các trường hợp tắc ruột và tụt huyết áp tư thế. Một số rối loạn thần kinh mắt và/hoặc thị giác (ám điểm lập lòe) cũng được ghi nhận, đặc biệt là ở những bệnh nhân được cho dùng liều cao hơn liều khuyến cáo. Các tác dụng này thường phục hồi được.

    Ðau cơ và đau khớp xảy ra ở 60% bệnh nhân trong đó có 13% được xem là nặng.

    Rụng tóc xảy ra ở hầu hết tất cả bệnh nhân.

    Một số thay đổi tạm thời và nhẹ ở móng và da đã được ghi nhận.

    Các tác dụng ngoại ý trên đường tiêu hóa ở mức độ từ nhẹ đến vừa được ghi nhận: buồn nôn và nôn (43%), tiêu chảy (28%) và viêm miệng (18%). Các tác dụng ngoại ý khác được ghi nhận ngoài thử nghiệm ngẫu nhiên gồm tắc/thủng ruột và huyết khối mạc treo ruột kể cả viêm ruột kết thiếu máu cục bộ.

    Ðã ghi nhận có tăng nhiều (trên 5 lần giá trị bình thường) men ASAT (SGOT) ở 5% bệnh nhân, phosphatase kiềm ở 4% bệnh nhân hay bilirubine ở ít nhất 1% bệnh nhân. Hoại tử gan và bệnh não do gan được ghi nhận ở một số bệnh nhân được điều trị bằng Paclitaxel ngoài thử nghiệm ở giai đoạn III.

    Các phản ứng tại điểm tiêm được ghi nhận trong thời gian truyền tĩnh mạch, có thể gây phù tại chỗ, cảm giác đau, hồng ban và chai cứng. Tùy trường hợp, tiêm thuốc trào ra khỏi mạch có thể gây viêm tế bào. Vùng da tại chỗ tiêm có thể mất màu. Phản ứng da hồi quy tại vùng da trước đó đã bị trào thuốc ra khỏi mạch sau khi dùng Paclitaxel sang một nơi khác rất hiếm khi được ghi nhận. Hiện nay chưa có biện pháp điều trị chuyên biệt các phản ứng do trào thuốc ra khỏi mạch.

    Các bệnh lý phổi bị viêm đã được ghi nhận ở những bệnh nhân được điều trị phối hợp với xạ trị.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Huonshutaxel và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Huonshutaxel bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Huonshydran capsule

    Thuốc Huonshydran capsule

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Huonshydran capsule công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Huonshydran capsule điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Huonshydran capsule ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Huonshydran capsule

    Huonshydran capsule
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Viên nang-500mg
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Hydroxyurea
    Hàm lượng:
    500mg
    SĐK:VN-3330-07
    Nhà sản xuất: Huons Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Young IL Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    U hắc tố, ung thư bạch cầu tủy bào mạn tính, ung thư tái phát, di căn hoặc carcinom buồng trứng không mổ được.

    Kết hợp với xạ trị: ung thư tế bào biểu mô ở đầu & cổ.
    Đặc tính dược lực học:
    Cơ chế chính xác về tác động chống khối u của hydroxyurea chưa được biết rõ. Nhưng các nghiên cứu trên mô động vật và người ủng hộ cho giả thuyết: hydroxyurea ức chế sự tổng hợp DNA bằng cách ức chế enzym khử ribonucleotid, mà không can thiệp vào sự tổng hợp acid ribonucleic và protein.
    Đặc tính dược động học:
    Hấp thu: Hydroxyurea được hấp thu dễ dàng bằng đường uống. Nồng độ đỉnh đạt được khoảng 1 – 4 giờ sau khi uống. Khi tăng liều dùng, nồng độ đỉnh trong huyết tương và diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian (AUC) không tăng theo tỷ lệ. Không có số liệu về ảnh hưởng của thức ăn lên sự hấp thu.
    Phân bố: Hydroxyurea được phân bố nhanh và rộng rãi trong cơ thể với thể tích phân bố xấp xỉ lượng nước trong toàn cơ thể. Tập trung ở hồng cầu và bạch cầu.
    Chuyển hóa: Khoảng 50% liều dùng được chuyển hóa. Các con đường chuyển hóa chưa được nghiên cứu đầy đủ.
    Thải trừ: Thải trừ qua gan và thận.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Khối u cứng: 

    + Trị liệu gián đoạn: 3 ngày uống 1 liều 80 mg/kg. 

    + Trị liệu liên tục: mỗi ngày uống 1 liều 20 – 30 mg/kg. 
    + Trị liệu kết hợp: 3 ngày uống 80 mg/kg. 

    – Ung thư bạch cầu tủy bào mạn tính: mỗi ngày 20 – 30 mg/kg.
    Các lưu ý:
    –      Cần thời gian điều trị là 6 tuần để thấy tác dụng chống khối u của hydroxyurea. Khi khối u giảm kích thước, nên tiếp tục dùng thuốc. Nếu bạch cầu xuống dưới 2500/ mm3 hoặc tiểu cầu xuống dưới 100.000/ mm3, nên ngưng dùng thuốc. Sau ba ngày nên kiểm tra lại công thức máu, có thể dùng thuốc lại khi lượng bạch cầu và tiểu cầu ở mức chấp nhận được. Thường chỉ cần vài ngày là công thức máu trở lại bình thường. Nếu không hồi phục trong thời gian điều trị phối hợp với xạ trị, thì phải ngưng xạ trị. Nên cẩn thận khi dùng hydroxyurea với các thuốc khác có độc tính tế bào.
    –      Nếu bị đau do viêm niêm mạc tại vị trí xạ trị, có thể dùng thuốc giảm đau thoa tại chỗ hoặc thuốc uống. Nếu bị nặng, có thể tạm thời ngưng sử dụng hydroxyurea. Nếu bị quá nặng thì cũng phải ngưng xạ trị. Tuy nhiên hiếm có trường hợp phải ngưng thuốc.
    –      Các rối loạn đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn mửa, chán ăn do điều trị phối hợp sẽ bớt khi ngưng sử dụng hydroxyurea tạm thời.
    –      Suy thận: Nên cân nhắc giảm liều dùng ở bệnh nhân suy thận. Nên kiểm soát các thông số huyết học ở những bệnh nhân này.
    –      Suy gan: Không có dữ liệu về việc điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy gan. Nên theo dõi các thông số huyết học ở những bệnh nhân này.

    Chống chỉ định:

    Suy tủy xương, thiếu máu nặng, quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    – Sử dụng hydroxyurea và các thuốc gây ức chế tủy xương hoặc xạ trị sẽ làm tăng nguy cơ suy tủy xương.

    – Hydroxyurea làm tăng nồng độ acid uric trong huyết thanh, cần điều chỉnh liều dùng của các thuốc tăng acid uric niệu.

    – Viêm tụy và độc tính gan có thể dẫn đến tử vong, bệnh thần kinh ngoại vi nặng ở một số bệnh nhân nhiễm HIV điều trị phối hợp hydroxyurea với các thuốc kháng retrovirus đặc biệt là kết hợp didanosin và stavudin.

    – Không có nghiên cứu về tương tác với các loại thuốc khác.

    Tác dụng phụ:

    – Tác dụng không mong muốn chủ yếu là suy tủy xương (thiếu bạch cầu, thiếu máu, đôi khi thiếu tiểu cầu).

    – Các triệu chứng trên đường tiêu hoá ít gặp hơn (viêm lưỡi, chán ăn, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón).

    – Các phản ứng trên da: nổi sần đỏ, loét da, viêm da, nổi ban đỏ trên mặt, tăng sắc tố da, loạn dưỡng da và móng.

    – Rụng tóc và tiểu khó thường ít gặp.

    – Các rối loạn thần kinh đặc biệt hiếm (nhức đầu, chóng mặt, ảo giác, co giật).

    – Suy chức năng thận tạm thời (tăng acid uric huyết thanh, BUN, creatinin).

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Nên kiểm tra tình trạng tổng thể của máu, kể cả tủy xương, chức năng thận, gan trước và trong quá trình điều trị.

    – Xác định công thức máu, đếm hồng cầu và đếm tiểu cầu nên xác định ít nhất một lần trong tuần trong suốt thời gian điều trị bằng hydroxyurea. Nếu bạch cầu giảm xuống dưới 2,5 x 109/ L, hoặc tiểu cầu giảm

    – Trường hợp thiếu máu nặng phải thay thế máu trước khi điều trị bằng hydroxyurea.

    – Hydroxyurea làm chậm độ thanh thải huyết tương và giảm tốc độ của sự sử dụng sắt bởi hồng cầu nhưng không biến đổi thời gian sống của hồng cầu.

    – Hydroxyurea nên sử dụng thận trọng với bệnh nhân bị suy chức năng thận rõ rệt.

    – Hydroxyurea không có chứng minh sử dụng phối hợp với thuốc kháng retrovirus dùng cho bệnh HIV và có thể làm cho việc điều trị thất bại, gây độc tính ở bệnh nhân HIV.

    – Bệnh nhân điều trị với hydroxyurea trong thời gian dài để điều trị các bệnh tăng sinh tủy xương như tăng hồng cầu: thiếu bạch cầu thứ phát đã được cảnh báo.

    – Độc tính lên mạch máu da bao gồm loét mạch máu và hoại thư đã xảy ra ở bệnh nhân tăng sinh tủy xương khi điều trị với hydroxyurea. Tăng nguy cơ độc tính viêm mạch ở bệnh nhân điều trị đồng thời bằng interferon.

    – Có thể tăng acid uric trong huyết thanh, gây nên gout, tình trạng xấu nhất là bệnh thận do acid uric, đặc biệt khi sử dụng với chất độc hại tế bào khác. Vì thế cần thiết theo dõi thường xuyên mức độ acid uric và duy trì đưa nhiều nước vào cơ thể trong suốt thời gian điều trị.

    – Nên cẩn thận khi dùng hydroxyurea với các thuốc khác có độc tính tế bào.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

    Phụ nữ có thai:

    Những thuốc có tác động trên sự tổng hợp DNA như là hydroxyurea có thể là tác nhân gây đột biến mạnh. Thầy thuốc nên cân nhắc thận trọng trước khi dùng thuốc này cho các bệnh nhân nam hoặc nữ dự tính có con.

    Hydroxyurea được biết là tác nhân gây quái thai ở động vật. Vì thế, không nên dùng hydroxyurea cho những phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai trừ trường hợp thầy thuốc đã cân nhắc ích lợi của việc dùng thuốc hơn hẳn những nguy hiểm có thể có.

    Phụ nữ cho con bú:

    Hydroxyurea được tiết vào sữa mẹ. Vì thế chỉ sử dụng cho phụ nữ cho con bú khi đã cân nhắc lợi ích của thuốc và nguy cơ có thể xảy ra.

    TÁC ĐỘNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

    Không có.

    Thông tin thành phần Hydroxyurea

    Dược lực:

    Hydroxyurea là chất ức chế chọn lọc ADN bằng cách gắn với ribonucleotid reductase. Thuốc không ảnh hưởng đến tổng hợp ARN.

    Tác dụng :

    Hydroxyurea là thuốc cũ được dùng để điều trị bệnh tủy ác tính. Thuốc được dùng để kiểm soát sự tǎng nhanh số lượng tế bào non ở bệnh nhân bị bệnh bạch cầu tủy cấp hoặc bạch cầu tủy kinh. Hydroxyurea được dùng trong giai đoạn mạn tính của bệnh bạch cầu tủy kinh. Hơn nữa, nó cũng là chất nhạy cảm với tia xạ và có thể điều trị ung thư đầu cổ hoặc các bệnh ác tính khác. Hydroxyurea được dùng trong bệnh hồng cầu hình liềm.

    Chỉ định :

    U hắc tố, ung thư bạch cầu tủy bào mạn tính, ung thư tái phát, di căn hoặc carcinom buồng trứng không mổ được. Kết hợp với xạ trị: ung thư tế bào biểu mô ở đầu & cổ, ngoại trừ ở môi.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khối u cứng Trị liệu gián đoạn: mỗi 3 ngày uống 1 liều 80 mg/kg; Trị liệu liên tục: mỗi ngày uống 1 liều 20-30 mg/kg; Trị liệu kết hợp: mỗi 3 ngày uống 80 mg/kg. Ung thư bạch cầu tủy bào mạn tính mỗi ngày 20-30 mg/kg.

    Chống chỉ định :

    Suy tủy xương (bạch cầu

    Tác dụng phụ

    Suy tủy (giảm bạch cầu, tiểu cầu, thiếu máu). Rối loạn tiêu hóa, viêm dạ dày, có thể loét niêm mạc. Phát ban, nốt sần, ngứa, hiếm khi rụng tóc. Nhức đầu, chóng mặt, ảo giác, co giật, mất định hướng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Huonshydran capsule và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Huonshydran capsule bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Trocer Injection

    Thuốc Trocer Injection

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Trocer Injection công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Trocer Injection điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Trocer Injection ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Trocer Injection

    Trocer Injection
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 10 lọ x 2ml

    Thành phần:

    Methotrexate
    SĐK:VN1-109-08
    Nhà sản xuất: Huons Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Pharmix Corp
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Điều trị ung thư màng đệm, ung thư vú, ung thư buồng trứng, ung thư cổ tử cung.

    – Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho.

    – Bệnh vẩy nến, viêm khớp.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dung dịch tiêm truyền:

    – Ung thư màng đệm & bệnh nguyên bào nuôi 15 – 30 mg IM/ngày x 5 ngày.

    – Ung thư vú 40 mg/m2 IV ngày 1 & ngày 8.

    – Bệnh bạch cầu 3,3 mg/m2. Duy trì 30 mg/m2 IM, 2 lần/tuần.

    – Bệnh bạch cầu xâm nhập màng não 0,2 – 0,5 mg/kg, tiêm nội tủy sống.

    – U sùi dạng nấm 50 mg IM/tuần hay 25 mg IM, 2 lần/tuần.

    – Vẩy nến người lớn 70 kg 10 – 25 mg IV hay IM, 1 lần/tuần. Tối đa 50 mg/tuần.

    Chống chỉ định:

    Người suy thận, gan hay suy tủy và phụ nữ có thai.

    Tác dụng phụ:

    Mẩn đỏ, dát ngứa, mề đay, nhạy cảm ánh sáng, mất sắc tố, mụn nhọt.

    Chú ý đề phòng:

    Nhiễm trùng, loét dạ dày tá tràng, viêm loét đại tràng, suy kiệt.

    Thông tin thành phần Methotrexate

    Dược lực:

    Methotrexate là thuốc chống ung thư, kháng acid folic – là chất quan trọng trong tổng hợp acid nucleic. Thuốc có tác dụng đặc hiệu trên pha S.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Thuốc đạt đến nồng độ đỉnh trong huyết thanh từ 0,5-2 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Khoảng 50% thuốc được gắn một cách thuận nghịch vào protein huyết tương.

    – Phân bố: Methotrexate được phân phối rộng rãi vào các mô cơ thể. Thuốc cũng được phân phối vào khoang tích tụ dịch như nước báng hoặc dịch màng phổi. Methotrexate được giữ lại một thời gian dài trong một số mô, ví dụ hàng tuần trong thận, nhiều tháng trong gan. Ở liều bình thường, methotrexate được vận chuyển rất ít qua hàng rào máu – não. Nếu cần có nồng độ trong hệ thần kinh trung ương, thì nên dùng methotrexate tiêm trong vỏ não.

    – Chuyển hoá và bài tiết: Với liều quy định, methotrexate chuyển hoá không đáng kể, còn với liều cao, một phần được chuyển hóa. Thuốc được thải trừ qua 3 giai đoạn. Methotrexate được bài tiết chủ yếu qua thận, và một lượng nhỏ qua phân có thể do đường mật. Nếu thận bị tổn thương thì sự bài tiết của methotrexate bị giảm và nồng độ trong huyết thanh và mô gia tăng nhanh chóng.

    Tác dụng :

    Ức chế cạnh tranh với enzym dihydrofolate reductase, men này xúc tác sự biến đổi acid folic thành tetrahydrofolate. Hiện tượng này can thiệp vào sự tổng hợp của acid thymidilic và purin, và như vậy, sẽ ức chế sự tổng hợp DNA và sự sinh sản của tế bào và ức chế ở mức độ ít hơn sự tổng hợp protein và RNA.

    Methotrexate có tính đặc hiệu chu kỳ tế bào trong giai đoạn S. Mô có tốc độ tăng sinh tế bào mạnh như ung thư mô, tủy xương, tế bào biểu mô hoặc tế bào phôi là nơi nhạy cảm nhất. Vì lý do này, Methotrexate được dùng điều trị bệnh vảy nến, ở đó tốc độ sinh sản của tế bào biểu mô da mạnh hơn tế bào bình thường rất nhiều.

    Chỉ định :

    Methotrexate có thể phổ chống ung thư rộng và có thể được dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc khác. Có chỉ định trong các trường hợp sau:

    – Liệu pháp một thuốc trong điều trị ung thư: ung thư vú, ung thư biểu mô màng đệm, u tuyến màng đệm, thai trứng.

    – Liệu pháp phối hợp điều trị ưng thư: bạch cầu cấp (đặc biệt là bạch cầu cấp dòng nguyên bào lymphô hay dòng nguyên tủy bào), u lymphô Burkitt, lymphosarcom giai đoạn muộn (III và IV, theo hệ thống Peter) và u sùi dạng nấm giai đoạn muộn.

    – Tiêm trong vỏ não: trong trường hợp di căn màng não (chỉ dùng chế phẩm đẳng trương).

    – Dùng liều cao: Methotrexate có thể dùng liều cao đơn độc hoặc phối hợp với thuốc khác để điều trị các trường hợp sau đây: sarcom tạo xương, bạch cầu cấp, ung thư biểu mô phế quản, hoặc ung thư biểu bì vùng đầu cổ. Khi dùng liều cao, luôn luôn phải phối hợp với leucovorin. Leucovorin (acid folinic) là một dẫn chất của tetrahydrofolate và cạnh tranh với methotrexate để vào trong tế bào. “Leucovorin cứu hộ” giúp bảo vệ tế bào mô lành chống lại tác dụng giết tế bào của methotrexate liều cao.

    – Hóa trị liệu vảy nến: methotrexate được dùng để điều trị chứng vảy nến nặng, khó trị, gây tàn phế, không đáp ứng với các thuốc thường dùng. Tuy nhiên, do nguy cơ kèm theo của methotrexate, chỉ dùng thuốc này sau khi đã xác định chẩn đoán bằng sinh thiết và/hoặc khám da.

    Liều lượng – cách dùng:

    Hóa trị ung thư: Methotrexate có thể tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch và tiêm trong vỏ não.

    Methotrexate 1000mg trong 10ml không được tiêm trong vỏ vì dung dịch có tính ưu trương.

    Carcinoma màng đệm và những bệnh nguyên bào nuôi tương tự: liều thường dùng là 15-30mg tiêm bắp mỗi ngày trong 5 ngày. Trước khi điều trị nhắc lại, phải chờ cho đến khi các dấu hiệu nhiễm độc biến mất, thường ít nhất 1 tuần hoặc hơn. Thông thường cần từ 3 đến 5 đợt điều trị.

    Hiệu quả của điều trị được đánh giá bằng xét nghiệm định lượng kích thích tố HCG nước tiểu trong 24 giờ, chất này phải trở về bình thường hoặc dưới 50 IU/24 giờ sau 3 hoặc 4 đợt điều trị. Sang thương lành hoàn toàn người vào 4 đến 6 tuần sau đó. Sau khi HCG trở về bình thường, nên tiếp tục 1 hoặc 2 đợt điều trị nữa.

    Vấn đề chính là đánh giá cẩn thận tình trạng lâm sàng trước khi bắt đầu mỗi đợt điều trị.

    Có thể dùng methotrexate phối hợp theo chu kỳ với các thuốc chống ung thư khác.

    Ung thư vú: Methotrexate phối hợp kéo dài theo chu kỳ với cyclo-phosphamide và fluorouracil cho kết quả tốt khi được sử dụng để phụ trợ cho phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú triệt để trong ung thư vú nguyên phát có di căn hạch. Liều methotrexate là 40mg/m2, tiêm tĩnh mạch vào ngày thứ 1 và ngày thứ 8.

    Bệnh bạch cầu: Methotrexate, phối hợp theo chu kỳ với corticosteroid và các thuốc chống bệnh bạch cầu khác, cho kết quả tốt, bệnh giảm nhanh. Liều được dùng là 3,3mg/m2 uốngkèm với prednisone 60mg/m2 mỗi ngày. Khi bệnh đã lui, có thể cho liều duy trì 30mg/m2 uống hoặc tiêm bắp, 2 lần mỗi tuần, hoặc 2,5mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 14 ngày. Nếu tái phát thì có thể lặp lại chế độ điều trị. Bệnh bạch cầu dòng hạt cấp ít đáp ứng với hóa trị liệu. Bệnh giảm trong một thời gian ngắn, thường tái phát và kháng thuốc xuất hiện nhanh chóng.

    U sùi dạng nấm: Có thể thay uống bằng cách tiêm bắp Methotrexate 50mg hàng tuần hoặc 25mg tiêm bắp 2 lần mỗi tuần.

    Ðiều trị liều cao: xem phần Thận trọng.

    Chế độ điều trị thay đổi rất nhiều tùy theo bản chất và mức độ nghiêm trọng của bệnh và kinh nghiệm của người thầy thuốc.

    Chỉ có chuyên gia giỏi với đầy đủ phương tiện để kiểm soát các tác dụng ngoại ý mới được sử dụng liều cao.

    Hóa trị bệnh vẩy nến: Liều lượng thay đổi rất nhiều tùy bản chất và mức độ nghiêm trọng của bệnh và kinh nghiệm của người thầy thuốc. Bệnh nhân phải được thông báo đầy đủ về các nguy cơ và phải được bác sĩ theo dõi thường xuyên trong suốt quá trình điều trị. Bệnh vẩy nến nặng, không kiểm soát được có thể đáp ứng với methotrexate 10-25mg tiêm bắp hoặc tĩnh mạch một lần mỗi tuần. Có thể điều chỉnh liều theo đáp ứng của bệnh nhân, tối đa 50mg/tuần. Sau khi đạt đáp ứng tối ưu, nên giảm xuống liều tối thiểu có thể được với khoảng nghỉ càng dài càng tốt. Dùng thuốc tại chỗ theo qui ước càng sớm càng tốt. Lượng giá chức năng thận, gan và các yếu tố huyết học trước trong và sau khi điều trị với methotrexate. Nên dùng phương tiện ngừa thai thích hợp trong khi và ít nhất 8 tuần sau khi điều trị methotrexate.

    THỂ THỨC THAO TÁC

    Thận trọng khi pha thuốc:

    Cũng như với tất cả các thuốc chống ung thư khác, người đã được tập huấn mới nên chuẩn bị thuốc tiêm Methotrexate B.P. Công việc cần được tiến hành ở nơi thích hợp (tốt nhất trong buồng an toàn dẫn lưu kiểu phiến). Mặc áo bảo vệ khi chuẩn bị thuốc methotrexate. Khi da và niêm mạc bất ngờ bị thuốc dính vào, thì phải rửa tay ngay tức thì với nước và xà bông thật kỹ.

    Nên sử dụng ống tiêm Luer-Lock. Ðề nghị dùng kim nòng rộng để giảm thiểu áp lực và hình thành khí dung. Cũng có thể hạn chế tạo ra khí dung bằng cách dùng kim thông hơi trong lúc pha thuốc.

    Dụng cụ dùng trong lúc pha thuốc và những vật thải ra phải được bỏ vào trong một túi polythen hàn 2 lớp và đốt ở nhiệt độ 1100 độ C.

    Cách xử trí thuốc bị đánh đổ:

    Nếu thuốc bị đổ ra ngoài, hạn chế đi lại vùng bị ảnh hưởng. Mang đôi găng tay (Latex), mặt nạ hô hấp, áo choàng và kính bảo vệ mắt. Giới hạn thuốc đổ lan ra bằng cách dùng chất liệu thấm hút như giấy hoặc mùn cưa phủ lên chỗ bị vấy thuốc. Có thể xử lý bằng sodium hypochlorite 5%. Thu nhặt các vật bẩn từ chỗ thuốc bị đổ cho vào vật chứa bằng nhựa không thủng và dán nhãn. Chất thải gây độc tế bào phải được xem là nguy hiểm hay độc và được ghi rõ ràng “Chất thải độc cho tế bào để thiêu hủy ở 1100 độ C”. Loại rác này phải được thiêu hủy ở 1100 độ C ít nhất trong 1 giây. Rửa sạch vùng còn lại với thật nhiều nước.

    Chống chỉ định :

    Không được dùng thuốc tiêm Methotrexate B.P. trong những trường hợp sau: tổn thương chức năng thận, có thai, bệnh nhân bị suy dinh dưỡng, rối loạn chức năng thận và gan hoặc rối loạn tạo máu từ trước như giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu và suy tủy xương.

    Tác dụng phụ

    – Ức chế tủy: Ức chế tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm gammaglobulin máu, xuất huyết nhiều chỗ, nhiễm trùng huyết. Các tác dụng này phụ thuộc vào liều lượng và phác đồ.

    – Trên da: Hồng ban, ngứa, mề đay, mẫn cảm với sắc tố, vết bầm máu, giãn mạch máu, nổi mụn và nhọt. Tổn thương vẩy nến có thể nặng hơn khi bệnh nhân đồng thời được chiếu tia cực tím. Rụng lông tóc có thể xảy ra, nhưng thường hồi phục được.

    – Trên hệ tiêu hóa: Viêm lợi, viêm miệng, viêm hầu, buồn nôn, chán ăn, nôn, tiêu chảy, nôn máu, nôn chất đen, loét và xuất huyết đường tiêu hóa, viêm ruột non, nhiễm độc gan do teo gan cấp, hoại tử, thoái hóa mỡ, xơ quanh tĩnh mạch cửa hoặc xơ gan.

    – Trên hệ sinh dục-tiết niệu: suy thận, tăng nitơ huyết, viêm bàng quang, tiểu máu, khiếm khuyết sinh noãn hoặc sinh tinh, thiểu tinh tạm thời, rối loạn kinh nguyệt, hiếm muộn, sẩy thai, dị tật phôi, bệnh lý thận nặng.

    – Trên hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu, lơ mơ, nhìn mờ, thất ngữ, liệt nhẹ một bên và co giật. Co giật,liệt nhẹ, hội chứng Guillain-Barré và tăng áp lực dịch não tủy xảy ra sau khi tiêm thuốc trong vỏ não.

    – Linh tinh: Viêm phổi, thay đổi biến dưỡng, tiểu đường, loãng xương, những thay đổi bất thường trong tế bào và ngay cả chết đột ngột cũng đã được báo cáo.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Trocer Injection và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Trocer Injection bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Temorax

    Thuốc Temorax

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Temorax công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Temorax điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Temorax ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Temorax

    Temorax
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ xé x 10 viên

    Thành phần:

    Tamoxifen citrate
    SĐK:VN-7319-08
    Nhà sản xuất: Huons Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Pharmix Corp
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Đặc tính dược lực học:
    Tamoxifen là chất kháng oestrogen không steroid. Ở người, tamoxifen tác dụng chủ yếu như thuốc kháng oestrogen, ức chế tác dụng của oestrogen nội sinh, có lẽ bằng cách gắn với thụ thể oestrogen. Tuy nhiên, kết quả lâm sàng cho thấy thuốc này có hiệu quả ở những khối u không có liên quan với thụ thể oestrogen, điều đó cho thấy còn có một số cơ chế tác dụng khác. Người ta thừa nhận rằng, tamoxifen cũng có một số tác dụng giống oestrogen trên một số bộ phận cơ thể, bao gồm màng trong tử cung, xương và lipid máu.
    Đặc tính dược động học:
    Tamoxifen được hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết thanh khi dùng liều duy nhất đạt được sau 4 – 7 giờ. Nồng độ tamoxifen trong huyết thanh ở trạng thái ổn định đạt được sau 4 – 6 tuần dùng thuốc liên tục (40 mg hàng ngày). Có sự thay đổi rất nhiều giữa những người dùng thuốc về nồng độ tamoxifen trong huyết thanh sau khi dùng liều duy nhất và về trạng thái ổn định sau khi dùng liên tục. Thuốc liên kết nhiều với albumin huyết thanh (> 99%).
    Thuốc chuyển hóa chủ yếu thành N-desmethyltamoxifen và thành chất chuyển hóa ít hơn, 4-hydroxytamoxifen. Cả hai chất chuyển hóa này có thể chuyển đổi tiếp thành 4-hydroxy-N-desmethyltamoxifen, vẫn giữ được ái lực cao với thụ thể oestrogen. Thuốc mẹ có nửa đời cuối cùng là 7 ngày, trong khi nửa đời của N-desmethyltamoxifen là 14 ngày. Sau chu trình gan – ruột, glucuronid và những chất chuyển hóa khác bài tiết qua phân; thuốc bài tiết qua nước tiểu rất ít.
    CHỈ ĐỊNH:
    Điều trị ung thư vú phụ thuộc oestrogen ở phụ nữ đã có di căn.
    Điều trị hỗ trợ ung thư vú phụ thuộc oestrogen ở phụ nữ và được bổ sung thêm hóa trị liệu ở 1 số trường hợp chọn lọc.
    Điều trị hỗ trợ cho phụ nữ có nguy cơ cao tái phát sau khi đã được điều trị ung thư vú tiên phát.
    Tamoxifen còn được dùng để kích thích phóng noãn ở phụ nữ vô sinh do không phóng noãn.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tamoxifen được uống ở dạng citrat. Lượng thuốc được tính theo tamoxifen base.
    Điều trị ung thư vú:
    Thông thường là 20 mg mỗi ngày, uống làm 1 hoặc 2 lần. Có thể dùng tới 40 mg mỗi ngày, nhưng không thấy có thêm lợi ích.
    Điều trị vô sinh do không phóng noãn:
    Ở phụ nữ có kinh nguyệt đều nhưng không phóng noãn: đợt điều trị đầu tiên là 20 mg/ ngày, uống vào các ngày thứ 2, 3, 4 và 5 của vòng kinh. Nếu không có kết quả (dựa vào theo dõi nhiệt độ cơ bản hoặc ít chất nhày cổ tử cung trước khi phóng noãn) có thể sử dụng tới 40 mg rồi 80 mg/ ngày trong các đợt điều trị sau đó.
    Ở phụ nữ có kinh không đều, đợt điều trị đầu tiên có thể bắt đầu vào bất kỳ ngày nào. Nếu không có dấu hiệu phóng noãn thì tiếp tục điều trị đợt thứ hai, bắt đầu 45 ngày sau đó, với liều tăng lên như trên. Nếu có đáp ứng, đợt điều trị tiếp theo bắt đầu vào ngày thứ 2 của vòng kinh.
    QUÁ LIỀU & XỬ TRÍ:
    Những triệu chứng quá liều là độc tính thần kinh cấp với các biểu hiện như run, tăng phản xạ, loạng choạng, mệt, chóng mặt. Những triệu chứng này xảy ra trong vòng 3 – 5 ngày khi bắt đầu dùng thuốc và hết trong vòng 2 – 5 ngày sau khi ngừng thuốc. Điều đó xảy ra ở người bệnh dùng liều tấn công lớn hơn 400 mg/ m2 và sau đó dùng liều duy trì 150 mg/ m2 mỗi lần, uống 2 lần/ ngày.
    Chưa có điều trị đặc hiệu khi quá liều, chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với tamoxifen.

    Loạn chuyển hóa porphyrin.

    Tương tác thuốc:

    Không dùng đồng thời tamoxifen với chất chống đông loại coumarin vì gây tăng tác dụng chống đông đáng kể.

    Tác dụng phụ:

    Nói chung tamoxifen được dung nạp tốt, tác dụng không mong muốn ít hơn nhiều so với oestrogen và androgen. Thường gặp nhất là nóng đỏ bừng, buồn nôn và nôn, có thể chiếm tỉ lệ tới 25% người dùng thuốc và hiếm khi nặng đến mức phải ngừng thuốc.

    Thường gặp, ADR > 1/100

    Kinh nguyệt không đều, chảy máu âm đạo, phù hoặc tiết dịch âm đạo, ngứa âm hộ, mẩn đỏ và khô da. Đau tăng và tái phát đau ở khối u hay xương có thể là dấu hiệu của đáp ứng thuốc.

    Ít gặp, 1/1000

    Tăng calci huyết, đôi khi nặng, ở người bệnh có di căn xương, chóng mặt, nhức đầu, trầm cảm, lú lẫn, mệt và co cơ. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, chán ăn, rụng tóc, viêm da, tắc mạch huyết khối, tắc mạch phổi, ứ dịch.

    Hiếm gặp, ADR

    Nhìn mờ và mất thị lực, viêm giác mạc, bệnh lý võng mạc và đục giác mạc. Thay đổi lipid huyết, thay đổi nồng độ enzym gan, ứ mật, viêm gan, hoại tử gan, lạc màng trong tử cung, u xơ tử cung.

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG:

    Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

    Tăng lipoprotein huyết đã có từ trước.

    Bệnh gan.

    Bệnh nhi, vì tính an toàn và hiệu quả của tamoxifen chưa được xác định ở loại người bệnh này.

    Khi dùng cho phụ nữ tiền mãn kinh cần theo dõi thận trọng vì thuốc gây phóng noãn.

    SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

    Thời kỳ mang thai:

    Đã có thông báo về hiện tượng sẩy thai tự phát, khuyết tật khi sinh, bào thai bị chết và chảy máu âm đạo khi sử dụng tamoxifen trong thời gian mang thai, vì vậy không được sử dụng tamoxifen cho người mang thai.

    Thời kỳ cho con bú:

    Chưa biết tamoxifen có tiết vào sữa người hay không, vì vậy không được sử dụng cho người cho con bú. Cần quyết định hoặc ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc, có cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

    TÁC ĐỘNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

    Nên cẩn thận khi lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có tác dụng không mong muốn là buồn ngủ, chóng mặt, nhìn mờ…

    Thông tin thành phần Tamoxifen

    Dược lực:

    Tamoxifen là thuốc chốnh ung thư, thuộc nhóm chất kháng estrogen không steroid.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Tamoxifen được hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết thanh khi dùng liều duy nhất đạt được sau 4 -6 tuần dùng thuốc liên tục 40 mg hàng ngày.

    – Phân bố: thuốc liên kết nhiều với albumin huyết thanh trên 99%.

    – Chuyển hoá: thuốc chuyển hoá chủ yếu thành N-desmethyl-tamoxifen và thành chất chuyển hoá ít hơn, 4-hydroxytamoxifen. Cả hai chất chuyển hoá này có thể chuyển đổi tiếp thành 4-hydroxy-tamoxifen, vẫn giữ được ái lực cao với thụ thể oestrogen.

    – Thải trừ: Thời gian bán thải của tamoxifen là 7 ngày, của N-desmethyltamoxxifen là 14 ngày. Sau chu trình gan-ruột, glucuronid và những chất chuyển hoá khác bài tiết qua phân, thuốc bài tiết qua nước tiểu rất ít.

    Tác dụng :

    Tamoxìen là chất kháng estrogen không steroid. Ở người, tamoxifen tác dụng chủ yếu như thuốc kháng estrogen, ức chế tác dụng của estrogen nội sinh, có lẽ bằng cách gắn viứu thụ thể oestrogen. Tuy nhiên , kết quả lâm sàng cho thấy thuốc này có hiệu quả ở những khối u không có liên quan với thụ thể eostrogen, điều đó cho thấy còn có một số cơ chế tác dụng khác. Người ta thừa nhận rằng, tamoxifen cũng có một só tác dụng giống eostrogen trên một số bộ phận cơ thể, bao gồm màng trong tửcung, xương và lipid máu.

    Chỉ định :

    Ung thư vú phụ thuộc hormone & các di căn của chúng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Ung thư biểu mô vú các dạng tiến triển 1-2 viên (20mg), chia làm 1-2lần/ngày. Dự phòng tái phát 1 viên (20mg), chia làm 1-2lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Có thai & cho con bú.

    Loạn chuyển hoá porphyrin.

    Quá mẫn với tamoxifen.

    Tác dụng phụ

    Buồn nôn, nóng bừng mặt, ngứa âm hộ, xuất huyết âm đạo, giảm tiểu cầu, rối loạn thị giác, đục thủy tinh thể. Ít gặp: thuyên tắc mạch.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Temorax và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Temorax bình luận cuối bài viết.