Thẻ: Công ty Hyundai Pharmaceutical Co.

  • Thuốc Minoxyl Solution 5%

    Thuốc Minoxyl Solution 5%

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Minoxyl Solution 5% công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Minoxyl Solution 5% điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Minoxyl Solution 5% ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Minoxyl Solution 5%

    Minoxyl Solution 5%
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Dung dịch dùng ngoài
    Đóng gói:Hộp 1 chai 60ml

    Thành phần:

    Minoxidil
    Hàm lượng:
    5g/100ml
    SĐK:VN-14328-11
    Nhà sản xuất: Hyundai Pharmaceutical Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Pharmix Corp
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Chỉ định trong trường hợp hói đầu kiểu nam giới tại đỉnh đầu.

    Thuốc không có tác dụng nào trên chứng hói đầu ở trán.

    Liều lượng – Cách dùng

    Nên dùng liều 1 ml minoxidil cho toàn bộ vùng da đầu bị bệnh mỗi ngày 2 lần.

     Liều hàng ngày không nên vượt quá 2 ml. (Một nhát xịt tương đương 1 ml minoxidil).

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân có tiền sử với các thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Hiện chưa có tương tác nào được biết là có sự sử dụng minoxidil. Mặc dù chưa được chứng minh trên lâm sàng, vẫn có giả thuyết vè khả năng minoxidil được hấp thu có tác dụng gây hạ huyết áp thế đứng ở bệnh nhân đang dùng đồng thời quanethidine.

    Tác dụng phụ:

    Minoxidil được báo cáo có tác dụng không mon muốn trên lâm sàng bao gồm: eczema. chứng rậm lông, nổi ban đỏ tại chỗ, ngứa ngáy, khô da, tróc vẩy da đầu, rối loạn tình dục, rối loạn thị giác bao gồm giảm thị lực, tăng rụng tóc, rụng lông.

    Chú ý đề phòng:

    Nên tránh hít phải hơi phun mù của thuốc.

    Không nên dùng thuốc kết hợp với các thuốc dùng tại chỗ khác bao gồm các corticoid bôi da, retinoid và petrolatum hay những tác nhân được biết làm tăng sự hấp thu thuốc qua da.

    Không nên dùng thuốc cho phj nữ có thai và cho con bú.

    Bảo quản:

    Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, để ở nhiệt độ dưới 30 độ C.

    Thông tin thành phần Minoxidil

    Dược lực:

    Minoxidil là thuốc điều trị hói đầu.

    Tác dụng :

    Minoxidil có tác dụng kích thích sự phát triển tóc trên đỉnh đầu ở nam và nữ bị hói đầu kiểu nam giới.

    Không biết được cơ chế tác dụng của minoxidil.

    Chỉ định :

    Chỉ định trong trường hợp hói đầu kiểu nam giới tại đỉnh đầu.

    Thuốc không có tác dụng nào trên chứng hói đầu ở trán.

    Liều lượng – cách dùng:

    Nên dùng liều 1 ml minoxidil cho toàn bộ vùng da đầu bị bệnh mỗi ngày 2 lần.

     Liều hàng ngày không nên vượt quá 2 ml. (Một nhát xịt tương đương 1 ml minoxidil).

    Chống chỉ định :

    Bệnh nhân có tiền sử với các thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Minoxidil được báo cáo có tác dụng không mon muốn trên lâm sàng bao gồm: eczema. chứng rậm lông, nổi ban đỏ tại chỗ, ngứa ngáy, khô da, tróc vẩy da đầu, rối loạn tình dục, rối loạn thị giác bao gồm giảm thị lực, tăng rụng tóc, rụng lông.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Minoxyl Solution 5% và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Minoxyl Solution 5% bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Minoxyl Solution 3%

    Thuốc Minoxyl Solution 3%

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Minoxyl Solution 3% công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Minoxyl Solution 3% điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Minoxyl Solution 3% ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Minoxyl Solution 3%

    Minoxyl Solution 3%
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Dung dịch dùng ngoài
    Đóng gói:Hộp 1 chai 60ml

    Thành phần:

    Minoxidil 3g/100ml
    SĐK:VN-20705-17
    Nhà sản xuất: Hyundai Pharmaceutical Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Nam Hân
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Chỉ định trong trường hợp hói đầu kiểu nam giới tại đỉnh đầu.

    Thuốc không có tác dụng nào trên chứng hói đầu ở trán.

    Liều lượng – Cách dùng

    Nên dùng liều 1 ml minoxidil cho toàn bộ vùng da đầu bị bệnh mỗi ngày 2 lần.

     Liều hàng ngày không nên vượt quá 2 ml. (Một nhát xịt tương đương 1 ml minoxidil).

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân có tiền sử với các thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Hiện chưa có tương tác nào được biết là có sự sử dụng minoxidil. Mặc dù chưa được chứng minh trên lâm sàng, vẫn có giả thuyết vè khả năng minoxidil được hấp thu có tác dụng gây hạ huyết áp thế đứng ở bệnh nhân đang dùng đồng thời quanethidine.

    Tác dụng phụ:

    Minoxidil được báo cáo có tác dụng không mon muốn trên lâm sàng bao gồm: eczema. chứng rậm lông, nổi ban đỏ tại chỗ, ngứa ngáy, khô da, tróc vẩy da đầu, rối loạn tình dục, rối loạn thị giác bao gồm giảm thị lực, tăng rụng tóc, rụng lông.

    Chú ý đề phòng:

    Nên tránh hít phải hơi phun mù của thuốc.

    Không nên dùng thuốc kết hợp với các thuốc dùng tại chỗ khác bao gồm các corticoid bôi da, retinoid và petrolatum hay những tác nhân được biết làm tăng sự hấp thu thuốc qua da.

    Không nên dùng thuốc cho phj nữ có thai và cho con bú.

    Bảo quản:

    Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, để ở nhiệt độ dưới 30 độ C.

    Thông tin thành phần Minoxidil

    Dược lực:

    Minoxidil là thuốc điều trị hói đầu.

    Tác dụng :

    Minoxidil có tác dụng kích thích sự phát triển tóc trên đỉnh đầu ở nam và nữ bị hói đầu kiểu nam giới.

    Không biết được cơ chế tác dụng của minoxidil.

    Chỉ định :

    Chỉ định trong trường hợp hói đầu kiểu nam giới tại đỉnh đầu.

    Thuốc không có tác dụng nào trên chứng hói đầu ở trán.

    Liều lượng – cách dùng:

    Nên dùng liều 1 ml minoxidil cho toàn bộ vùng da đầu bị bệnh mỗi ngày 2 lần.

     Liều hàng ngày không nên vượt quá 2 ml. (Một nhát xịt tương đương 1 ml minoxidil).

    Chống chỉ định :

    Bệnh nhân có tiền sử với các thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Minoxidil được báo cáo có tác dụng không mon muốn trên lâm sàng bao gồm: eczema. chứng rậm lông, nổi ban đỏ tại chỗ, ngứa ngáy, khô da, tróc vẩy da đầu, rối loạn tình dục, rối loạn thị giác bao gồm giảm thị lực, tăng rụng tóc, rụng lông.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Minoxyl Solution 3% và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Minoxyl Solution 3% bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Varosc Tab.

    Thuốc Varosc Tab.

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Varosc Tab. công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Varosc Tab. điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Varosc Tab. ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Varosc Tab.

    Varosc Tab.
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Amlodipine besilate
    Hàm lượng:
    5mg Amlodipine
    SĐK:VN-14329-11
    Nhà sản xuất: Hyundai Pharmaceutical Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Pharmix Corp
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Kiểm soát cao huyết áp vô căn

    Điều trị đau thắt ngực ổn định

    Điều trị đau thắt ngực do co mạch

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: Điều trị bệnh đau thắt ngực và cao huyết áp liều khởi đầu thường là 5mg/1lần/ngày. Có thể tăng cho đến liều tối đa là 10mg tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Bệnh nhân suy gan liều đề nghị thấp hơn. Không cần điều chỉnh liều khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazide, thuốc ức chế men chuyển

    Chống chỉ định:

    Chống chỉ định ở các bệnh nhân quá mẫn đã biết với amlodipine hoặc các dẫn xuất dihydropyridine hay với bất cứ thành phần nào của thuốc

    Phụ nữ có thai, cho con bú

    Tương tác thuốc:

    Thuốc kháng viêm không steroid: các nghiên cứu cho thấy amlodipine được dùng an toàn với thuốc kháng viêm không steroid nhưng có thể làm giảm tác động hạ huyết áp của amlodipine nhất là indomethacin do ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận và/hoặc gây hiện tượng giữ Na+ và nước.

    Estrogen: estrogen gây giữ nước nên có khuynh hướng tăng áp lực máu

    Thuốc kích thích thần kinh giao cảm: làm giảm tác dụng hạ huyết áp của amlodipine

    Tác dụng phụ:

    Amlodipine được dung nạp tốt. Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát trên các bệnh nhân bị đau thắt ngực hay cao huyết áp tác dụng phụ thường gặp ở mức độ nhẹ và vừa như nhức đầu, phù nề, mệt mỏi, buồn nôn, chóng mặt, đánh trống ngực. Rất hiếm khi bị ngức, suy nhược, vọp bẻ.

    Chú ý đề phòng:

    Hẹp động mạch chủ

    Suy tim sung huyết

    Amlodipine không qua được màng thẩm phân.

    Bệnh nhân suy gan

    Bảo quản:

    Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

    Thông tin thành phần Amlodipine

    Dược lực:

    Amlodipin có tác dụng chống đau thắt ngực, chống tăng huyết áp, chất đối kháng kênh calci.

    Dược động học :

    Sau khi uống amlodipin được hấp thu chậm và gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 6-12 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng từ 64-80%. Thể tích phân phối khoảng 20l/kg. Amlodipin liên kết 95-98% với protein huyết tương. Trong gan thuốc được chuyển hóa chủ yếu thành những chất chuyển hóa bất hoạt. 10% thuốc chưa chuyển hóa và 60% chất chuyển hóa bất hoạt được bài tiết theo nước tiểu. Sự thải trừ thuốc theo hai pha, thời gian bán thải cuối cùng trung bình là 35-50 giờ. Hàm lượng thuốc trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được sau 7-8 ngày dùng thuốc liên tục.

    Vì amlodipin được hấp thu tốt sau khi uống nên sự phân phối thuốc rất rộng trong cơ thể. Tuy nhiên, sự thải trừ thuốc chậm dẫn đến tác dụng kéo dài, nên amlodipin thích hợp cho liều dùng một lần/ngày.

    Ở những người bệnh cao huyết áp liều một lần/ngày amlodipin làm giảm huyết áp tới mức độ có ý nghĩa lâm sàng hơn 24 giờ ở tư thế nằm lẫn thế đứng. Tác dụng này xuất hiện chậm vì thế không cần dự kiến sự hạ huyết áp nhanh.

    Trong chứng đau thắt ngực thuốc làm tăng sức chịu đựng khi gắng sức của bệnh nhân, làm giảm tần suất những cơn đau thắt ngực và nhu cầu dùng nitroglycerin.

    Thuốc không có tác dụng chuyển hóa có hại, không ảnh hưởng đến lipid huyết tương. Thuốc dùng được cho những người bệnh suyễn, tiểu đường và gút.

    Tác dụng :

    Hoạt chất của thuốc này, amlodipin, là một chất đối kháng calci thuộc nhóm dehydropyridin. Thuốc ức chế dòng calci đi qua màng vào tế bào cơ tim và cơ trơn của thành mạch máu bằng cách ngăn chặn những kênh calci chậm của màng tế bào. Nhờ tác dụng của thuốc mà trương lực cơ trơn của các mạch máu (các tiểu động mạch) giảm, qua đó làm giảm sức kháng ngoại biên kéo theo hạ huyết áp.

    Thuốc có tác dụng chống đau thắt ngực chủ yếu bằng cách giãn các tiểu động mạch ngoại biên và giảm hậu tải tim. Sự tiêu thụ năng lượng và nhu cầu oxygen của cơ tim giảm vì thuốc không gây phản xạ nhịp tim nhanh. Người ta nghĩ rằng thuốc làm giãn mạch vành (các động mạch và tiểu động mạch), cả ở vùng bình thường lẫn vùng thiếu máu. Sự giãn mạch vành làm tăng cung cấp oxygen cho cơ tim.

    Chỉ định :

    Dùng một mình để điều trị cao huyết áp, hoặc nếu cần, có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển.

    Ðiều trị thiếu máu cơ tim, đau thắt ngực ổn định hoặc đau thắt ngực vận mạch (Prinzmetal). Thuốc có thể dùng một mình hoặc phối hợp với những thuốc chống đau thắt ngực khác, hoặc dùng trong các trường hợp kháng với nitrat và/hoặc thuốc chẹn bêta.

    Liều lượng – cách dùng:

    Trong điều trị cao huyết áp lẫn đau thắt ngực liều khởi đầu thông thường là 5mg một lần/ngày, có thể tăng đến liều tối đa 10mg một lần/ngày tùy theo đáp ứng của từng người bệnh.

    Liều amlodipin không thay đổi, ngay cả khi phối hợp với các thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với những dẫn xuất dihydropyridin. Trẻ em (thiếu những kinh nghiệm thích hợp).

    Tác dụng phụ

    Amlodipin thường được dung nạp tốt. Trong những nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng thu nhận những người bệnh cao huyết áp hoặc đau thắt ngực, những tác dụng phụ thường gặp nhất là nhức đầu, phù, mệt mỏi, buồn ngủ, buồn nôn, đau bụng, cơn bừng đỏ, hồi hộp và choáng váng. Trong những nghiên cứu lâm sàng này không có những thay đổi đáng kể về mặt lâm sàng trên những xét nghiệm thường qui do dùng thuốc.

    Trong quá trình dùng rộng rãi amlodipin, ngoài những tác dụng phụ nói trên còn gặp thay đổi hoạt động tiêu hóa, đau khớp, suy nhược, khó thở, khó tiêu, tăng sản lợi, chứng to vú đàn ông, bất lực, tiểu tiện nhiều lần, thay đổi tính khí, đau cơ, ngứa, nổi mẩn, loạn thị giác, hiếm gặp hồng ban đa dạng.

    Rất hiếm gặp vàng da-chủ yếu liên quan đến ứ mật – hoặc tăng enzym gan. Trong vài trường hợp phải nhập viện, nhưng quan hệ nhân quả gần như không chắc chắn.

    Cũng như với những thuốc chẹn kênh calci khác, rất hiếm gặp những tác dụng phụ sau đây và không thể phân biệt được với bệnh cơ bản: nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim (kể cả nhịp tim nhanh thất và rung nhĩ), đau ngực.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Varosc Tab. và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Varosc Tab. bình luận cuối bài viết.