Thẻ: Công ty II Hwa Co.

  • Thuốc Ilhwa Cebramax injection

    Thuốc Ilhwa Cebramax injection

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ilhwa Cebramax injection công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ilhwa Cebramax injection điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ilhwa Cebramax injection ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ilhwa Cebramax injection

    Ilhwa Cebramax injection
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm-500mg/2ml
    Đóng gói:Hộp 10 ống x 2ml

    Thành phần:

    Citicoline
    Hàm lượng:
    500mg/2ml
    SĐK:VN-2860-07
    Nhà sản xuất: II Hwa Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH SX và TMDV kinh doanh Dược phẩm Nghĩa Phát
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Điều trị trong giai đoạn cấp của chấn thương sọ não nặng có rối loạn tri giác.

    – Dùng trong điều trị các tai biến mạch máu não.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm IV trong trường hợp cấp, tiêm IM trong các trường hợp khác:

    – Giai đoạn cấp: 500 – 750 mg/24 giờ.

    – Giai đoạn di chứng mới: 250 mg/24 giờ.

    – Thời gian điều trị theo đáp ứng lâm sàng.

    Chống chỉ định:

    Dị ứng với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Citicoline làm tăng tác động L-dopa.

    Tác dụng phụ:

    Có ghi nhận một số trường hợp kích thích có hồi phục.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Citicoline

    Dược lực:

    Citicoline là thuốc kích thích sinh tổng hợp các phospholipid trên màng tế bào thần kinh.

    Tác dụng :

    Thuốc có tác dụng kích thích sinh tổng hợp các phospholipid trên màng tế bào thần kinh, chống tổn thương não, tăng cường chức năng dẫn truyền thần kinh.

    Chỉ định :

    Bệnh não cấp tính: Tai biến mạch não cấp tính & bán cấp (thiểu năng tuần hoàn não, xuất huyết não, nhũn não); Chấn thương sọ não. Bệnh não mạn tính: Thoái triển tuổi già (gồm có bệnh Alzheimer), Sa sút trí tuệ do thoái hoá nguyên phát, Sa sút trí tuệ do nhồi máu đa ổ, Di chứng tai biến mạch não, Chấn thương sọ não, Phòng ngừa biến chứng sau phẫu thuật thần kinh, Parkinson: dùng đơn độc hay phối hợp với levodopa.

    Liều lượng – cách dùng:

    Bệnh não cấp tính Giai đoạn cấp tính (14-21 ngày): tiêm IM hay IV chậm 5 phút hay truyền IV 40-60 giọt/phút: 1000-3000 mg/ngày; Giai đoạn hồi phục (6-12 tháng): Uống Người lớn: 2 mL x 3 lần/ngày, Trẻ em: 1 mL X 2-3 lần/ngày. Bệnh não mạn tính sử dụng liều uống như giai đoạn hồi phục.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Tăng trương lực hệ thần kinh đối giao cảm.

    Tác dụng phụ

    Thuốc có độ an toàn cao, các phản ứng phụ rất hiếm gặp. Tuy nhiên, các triệu chứng như hạ huyết áp, mệt mỏi hay khó thở, phát ban, mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, chán ăn, cảm giác nóng trong người có thể xảy ra khi dùng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ilhwa Cebramax injection và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ilhwa Cebramax injection bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Fastmome nasal spray

    Thuốc Fastmome nasal spray

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Fastmome nasal spray công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Fastmome nasal spray điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Fastmome nasal spray ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Fastmome nasal spray

    Fastmome nasal spray
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:thuốc xịt mũi dạng phân liều
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 140 liều xịt

    Thành phần:

    Mỗi liều xịt chứa Mometason furoat 50mcg
    SĐK:VN-20949-18
    Nhà sản xuất: II Hwa Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Đại Bắc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Trị chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm ở người lớn & trẻ em > 2 tuổi. 

    – Phòng ngừa viêm mũi dị ứng theo mùa. 
    – Trị chứng viêm xoang cấp.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 2 lần xịt (50 mcg/lần) cho một bên mũi x 1 lần/ngày (tổng liều 200 mcg/ngày). 

    Khi đã kiểm soát được triệu chứng, giảm liều còn 1 lần xịt/một bên mũi x 1 lần/ngày. Khi cần, có thể tăng lên liều tối đa 4 lần xịt/một bên mũi x 1 lần/ngày. 
    – Trẻ 2 – 11 tuổi: 1 lần xịt (50 mcg/lần) cho một bên mũi x 1 lần/ngày (tổng liều 100 mcg/ngày). 
    Cải thiện triệu chứng trong vòng 11 giờ sau dùng liều đầu.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Chảy máu cam, viêm họng, đau & kích ứng mũi.

    Chú ý đề phòng:

    – Không nên dùng khi có nhiễm khuẩn tại chỗ niêm mạc mũi.

    – Ngưng thuốc khi có nhiễm nấm tại chỗ hay kích ứng niêm mạc mũi hầu.

    – Thận trọng khi dùng trên bệnh nhân nhiễm lao đường hô hấp, nhiễm nấm, vi khuẩn hay virus toàn thân hay nhiễm herpes simplex mắt, Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Mometasone

    Dược lực:

    Mometasone furoate là một corticosteroid dùng ngoài với tính chất chống viêm tại chỗ ở các liều không có các tác dụng toàn thân.

    Dược động học :

    Mometasone furoate dùng dạng xịt mũi có sinh khả dụng toàn thân không đáng kể (

    Tác dụng :

    Trong các nghiên cứu dùng các kháng nguyên đường mũi, Mometasone furoate cho thấy có tác dụng kháng viêm ở cả các đáp ứng dị ứng pha sớm và muộn. Nó đã được chứng tỏ bởi sự giảm (so với placebo) của histamin và các bạch cầu ưa eosin, bạch cầu trung tính và các protein kết dính tế bào biểu mô.

    Chỉ định :

    Thuốc được chỉ định làm giảm biểu hiện viêm và ngứa trong các bệnh da đáp ứng với corticosteroid như bệnh vẩy nến và viêm da dị ứng. 

    Dạng lotion của thuốc có thể bôi được cho các sang thương trên da đầu.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc xịt định liều:
    – Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 2 lần xịt (50 mcg/lần) cho một bên mũi x 1 lần/ngày (tổng liều 200 mcg/ngày). 

    Khi đã kiểm soát được triệu chứng, giảm liều còn 1 lần xịt/một bên mũi x 1 lần/ngày. Khi cần, có thể tăng lên liều tối đa 4 lần xịt/một bên mũi x 1 lần/ngày. 
    – Trẻ 2 – 11 tuổi: 1 lần xịt (50 mcg/lần) cho một bên mũi x 1 lần/ngày (tổng liều 100 mcg/ngày). 
    Cải thiện triệu chứng trong vòng 11 giờ sau dùng liều đầu.
    Kem bôi da:
    Người lớn, bao gồm cả bệnh nhân cao tuổi và trẻ em: 

    Bôi một lớp mỏng kem lên vùng bị bệnh mỗi ngày một lần. Việc sử dụng corticosteroid tại chỗ ở trẻ em hoặc trên mặt nên được giới hạn ở lượng nhỏ nhất phù hợp với phác đồ điều trị hiệu quả và thời gian điều trị không nên quá 5 ngày.

    Lotion:

    Bôi vài giọt lotion lên vùng da bị nhiễm bao gồm cả những vị trí trên da đầu mỗi ngày một lần; xoa nắn nhẹ nhàng và đều khắp cho đến khi thuốc ngấm hết qua da.

    Nên bôi một lớp mỏng kem hay thuốc mỡ 0,1% lên vùng da bị nhiễm mỗi ngày một lần.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Hiếm khi có báo cáo về tác dụng ngoại ý của dạng lotion Mometasone gồm rát bỏng, viêm nang, phản ứng dạng viêm nang bã, ngứa ngáy và các dấu hiệu của teo da. Tác dụng ngoại ý được báo cáo với tỷ lệ Hiếm khi có báo cáo về tác dụng ngoại ý của dạng kem Mometasone gồm dị cảm, ngứa ngáy và các dấu hiệu quả teo da. Tác dụng ngoại ý được báo cáo với tỷ lệ Hiếm khi có báo cáo về tác dụng ngoại ý của dạng thuốc mỡ Mometasone gồm rát bỏng, ngứa ngáy, đau nhói và/hay nhức nhối và các dấu hiệu của teo da. Tác dụng ngoại ý được báo cáo với tỷ lệ Các tác dụng ngoại ý được báo cáo không thường xuyên xảy ra khi dùng các thuốc corticosteroid tại chỗ khác như: Kích ứng, rậm lông, giảm sắc tố, viêm da quanh miệng, viêm da tiếp xúc dị ứng, bong da, nhiễm khuẩn thứ phát, vân da và ban hạt kê.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Fastmome nasal spray và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Fastmome nasal spray bình luận cuối bài viết.