Thẻ: Công ty Industria Farmaceutica Galenica Senese S.R.L – Ý

  • Thuốc Cyclonamine

    Thuốc Cyclonamine

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Cyclonamine công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Cyclonamine điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Cyclonamine ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Cyclonamine

    Thuốc Cyclonamine 250mg Etamsylate hỗ trợ phẫu thuật
    Thuốc Cyclonamine 250mg Etamsylate hỗ trợ phẫu thuật 
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng đối với máu
    Dạng bào chế: Viên nén
    Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 30 viên

    Thành phần:

    Etamsylate 250mg
    SĐK:VN-20913-18
    Nhà sản xuất: Industria Farmaceutica Galenica Senese S.R.L – Ý
    Nhà đăng ký: Avrentim Sp.Z O.o.
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Phòng & điều trị trong & sau các phẫu thuật, trong tai-mũi-họng, trong nha khoa, trong sản phụ khoa, trong nhãn khoa, trong chảy máu đường tiêu hoá, đường tiết niệu & trong các bệnh truyền nhiễm, rối loạn tuần hoàn mạch.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm IM hoặc IV. Người lớn: Phẫu thuật 1 – 2 giờ trước mổ: 500 mg, trong quá trình phẫu thuật: 250 – 500 mg, sau mổ: 250 mg, ngày 2 lần; Chảy máu đột ngột tiêm IV 0,75 – 1 g, sau đó tiêm IV hoặc IM 500 mg cách nhau 4 – 6 giờ; Chảy máu quá nhiều khi hành kinh 500 mg, ngày 4 lần cho tới khi hết chảy máu. Trẻ em: 1/2 liều người lớn.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Ðôi khi có thể bị đau đầu.

    Thông tin thành phần Etamsylate

    Dược lực:

    Etamsylate là thuốc cầm máu.

    Dược động học :

    – Hấp thu:

    + Đường uống etamsylat được hấp thu chậm. Sau khi uống 500mg, đỉnh nồng độ trong huyết tươngđạt 15 mcg/ml sau 4 giờ.

    + Đường tiêm: 1 giờ sua khi tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 500 mg etamsylat, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt 30mcg/ml.

    – Phân bố: Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 95%.

    – Thải trừ: Etamsylat được thải trừ chủ yếu dưới dạng không biến đổi qua đường nước tiểu(>80%).

    Tác dụng :

    Etamsylat có tác dụng cầm máu, thuốc duy trì sự ổn định của thành mao mạch và hiệu chỉnh sự kết dính tiểu cầu.

    Etamsylat được dùng để phòng và xử trí chảy máu ở các mạch máu nhỏ.

    Chỉ định :

    Phòng & điều trị trong & sau các phẫu thuật, trong tai mũi họng, trong nha khoa, trong sản phụ khoa, trong nhãn khoa, trong chảy máu đường tiêu hoá, đường tiết niệu & trong các bệnh truyền nhiễm, rối loạn tuần hoàn mạch.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiêm IM hoặc IV. Người lớn: Phẫu thuật 1-2 giờ trước mổ: 500 mg, trong quá trình phẫu thuật: 250-500 mg, sau mổ: 250 mg, ngày 2 lần; Chảy máu đột ngột tiêm IV 0.75-1 g, sau đó tiêm IV hoặc IM 500 mg cách nhau 4-6 giờ; Chảy máu quá nhiều khi hành kinh 500 mg, ngày 4 lần cho tới khi hết chảy máu. Trẻ em: 1/2 liều người lớn.

    Chống chỉ định :

    Rối loạn chuyển hoá porphyrin.

    Tác dụng phụ

    Ðôi khi có thể bị đau đầu, hiếm khi bị dị ứng (mẩn da), bồn chồn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cyclonamine và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Cyclonamine bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Cyclonamine cập nhật ngày 12/12/2020: https://www.drugs.com/international/cyclonamine.html

    Thuốc Cyclonamine cập nhật ngày 12/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Cyclonamine&VN-20913-18

  • Thuốc Ledrobon – 4mg/100ml

    Thuốc Ledrobon – 4mg/100ml

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ledrobon – 4mg/100ml công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ledrobon – 4mg/100ml điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ledrobon – 4mg/100ml ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ledrobon – 4mg/100ml

    Ledrobon - 4mg/100ml
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Dung dịch truyền tĩnh mạch
    Đóng gói:Hộp 1 túi 100ml

    Thành phần:

    Mỗi 100ml dung dịch chứa: Acid zoledronic (dưới dạng Acid zoledronic monohydrat) 4mg
    SĐK:VN-20610-17
    Nhà sản xuất: Industria Farmaceutica Galenica Senese S.R.L – Ý
    Nhà đăng ký: Renata., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Ngăn ngừa các hiện tượng liên quan đến xương ( gãy xương bệnh lý, chiếu xạ hoặc phẫu thuật xương, ép cột sống, tăng calci máu do ung thư) ở bệnh nhân ung thư tiến triển, bao gồm ung thư xương.
    – Điều trị calci máu do ung thư.

    Liều lượng – Cách dùng

    Ngăn ngừa các hiện tượng liên quan đến xương ở bệnh nhân ung thư tiến triển
    Người lớn và người cao tuổi : liều khuyến cáo là 4mg acid zoledronic trong dung dịch đã pha chế và tiếp tục pha loãng để tiêm truyền ( pha loãng với 100ml dung dịch NaCl 0,9% khối lượng/ thể tích hoặc dung dịch glucose 5% khối lượng/ thể tích), tiêm truyền tích mạch với thời gian mỗi lần ít nhất 15 phút, từng 3-4 lần. 
    Bệnh nhân cần được bổ sung kèm thêm 500mg canxi và 400IU vitamin D mỗi ngày.
    Điều trị tăng calxi máu ở u ác tính

    Người lớn và người cao tuổi : 4mg acid zoledronic trong dung dịch đã pha chế và tiếp tục pha loãng để truyền, tiêm truyền tĩnh mạch trong thời gian 15 phút. 
    Phải bù nước đầy đủ cho bệnh nhân trước và trong điều trị.

    Chống chỉ định:

    – Dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc

    – Phụ nữ có thai và cho con bú

    – Không dùng đồng thời với các bisphosphonate khác.

    Tương tác thuốc:

    Để tránh các tương kỵ, dung dịch đã pha cần pha loãng với dung dịch NaCl 0,9% khối lượng/thể tích hoặc dung dịch glucose 5% khối lượng/thể tích.

    Không được pha trộn dung dịch đã pha với các dung dịch truyền chứa calci hoặc cation hóa trị hai, như dung dịch Lactated Ringer, và phải truyền bằng đường truyền riêng không chung với các thuốc khác.

    Tác dụng phụ:

    Một số tác dụng phụ thường gặp:

    – Thiếu máu

    – Giảm tiều cầu, giảm bạch cầu

    – Nhức đầu, choáng váng

    – Rối loạn vị giác

    – Viêm kết mạc

    – Buồn nôn, nôn, chán ăn

    – Đau xương, đau cơ, đau nhức toàn cơ thể

    Ít gặp:

    – Giảm huyết cầu toàn thể

    – Lo âu, rối loạn giấc ngủ

    – Rối loạn nhịp tim

    – Giảm magie máu, hạ kali máu

    Chú ý đề phòng:

    Phải đánh giá các bệnh nhân trước khi dùng thuốc để bảo đảm đã được tiếp nước thích đáng.

    Cần tránh tiếp quá nhiều nước cho bệnh nhân có nguy cơ suy tim.

    Cần theo dõi cẩn thận các thông số chuyển hóa chuẩn có liên quan tới tăng calci máu, như đo nồng độ trong huyết thanh của calci, phosphat và magne sau khi khởi đầu dùng thuốc. Nếu gặp hạ calci máu, hạ phosphate máu hoặc hạ magne máu, có thể cần phải điều trị bổ sung trong thời gian ngắn. Thông thường các bệnh nhân tăng calci máu mà không được điều trị thì sẽ có một mức độ nhất định về suy chức năng thận, do đó cần cân nhắc theo dõi chặt chẽ chức năng thận.

    thuốc chứa cùng một hoạt chất có trong Aclasta (acid zoledronic). Bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc không nên điều trị đồng thời với Aclasta.

    Chưa xác định được độ an toàn và hiệu lực của thuốc cho bệnh nhi.

    Suy thận

    Bệnh nhân người lớn bị HCM mà có chứng cứ hủy hoại chức năng thận cần được đánh giá thích đáng nên cân nhắc xem lợi ích điều trị dự tính với thuốc có vượt hẳn nguy cơ có thể gặp hay không.

    Cần cân nhắc quyết định điều trị bệnh nhân di căn xương để ngăn ngừa các hiện tượng liên quan tới bộ xương vì hiệu lực điều trị chỉ bắt đầu sau 2-3 tháng.

    Bisphosphonat có gây rối loạn chức năng thận. Những yếu tố có thể làm tăng hủy hoại chức năng thận bao gồm mất nước, có suy thận từ trước, nhiều chu kỳ dùng thuốc hoặc các bisphosphonat khác, cũng như sử dụng các thuốc có độc tính với thận hoặc truyền tĩnh mạch trong thời gian ngắn hơn quy định. Trong khi nguy cơ sẽ giảm đi khi truyền liều 4 mg thuốc dài hơn 15 phút, thì sự hủy hoại chức năng thận vẫn có thể gặp phải. Đã có báo cáo về sự hủy hoại thận, tiến triển đến suy thận và thẩm phân ở bệnh nhân sau khi dùng liều khởi đầu hoặc liều đơn thuốc. Cũng gặp tăng nồng độ creatinin huyết thanh ở một số bệnh nhân dùng thuốc với liều khuyến cáo nhưng dùng kéo dài để ngăn ngừa các hiện tượng có liên quan tới bộ xương, mặc dầu ít gặp tác dụng phụ này hơn các trường hợp khác.

    Trước mỗi liều thuốc, cần đánh giá nồng độ creatinin trong huyết thanh ở bệnh nhân. Khi bắt đầu dùng thuốc cho bệnh nhân người lớn di căn xương mà có suy thận từ nhẹ tới trung bình, cần dùng liều thuốc thấp hơn. Với bệnh nhân có chứng cứ hủy hoại thận trong khi điều trị, thì chỉ dùng lại thuốc khi nồng độ creatinin trở lại trong vòng 10% của mức cơ bản (xem mục Liều lượng và cách dùng).

    Vì có ảnh hưởng mạnh của bisphosphonat, bao gồm thuốc, trên chức năng thận, nên còn thiếu dữ liệu an toàn lâm sàng với bệnh nhân suy thận nghiêm trọng (trong thử nghiệm lâm sàng, được định nghĩa là creatinin huyết thanh > 400 micromol/lít hoặc > 4,5 mg/dL cho bệnh nhân HCM và > 265 micromol/lít hoặc > 3,0 mg/dL cho bệnh nhân ung thư và di căn xương) ở mức cơ bản và cũng chỉ có các dữ liệu rất hạn chế về dược động học ở bệnh nhân có suy thận nghiêm trọng ở mức cơ bản (ClCR Độ an toàn của thuốc với bệnh nhi bị suy thận chưa được xác minh.

    Suy gan

    Vì chỉ có các dữ liệu lâm sàng rất hạn chế ở bệnh nhân suy gan nghiêm trọng, nên không có khuyến cáo đặc hiệu cho các đối tượng này

    Thông tin thành phần Acid zoledronic

    Dược lực:

    Acid zoledronic thuộc nhóm thuốc gọi là bisphosphonates. Zoledronic acid ức chế sự phát hành của canxi từ xương.

    Chỉ định :

    Acid zoledronic được sử dụng để điều trị nồng độ trong canxi máu cao gây ra bởi ung thư (tăng calci máu ác tính). Acid zoledronic cũng xử lý đa u tủy (một loại ung thư tủy xương) hoặc ung thư xương đã di căn từ nơi khác trong cơ thể.

    Acid zoledronic cũng được sử dụng để điều trị bệnh Paget, và để điều trị hoặc ngăn ngừa bệnh loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh hoặc những người dùng thuốc steroid nhất định. Acid zoledronic cũng được sử dụng để tăng khối lượng xương ở nam giới bị loãng xương.

    Liều lượng – cách dùng:

    Acid zoledronic được tiêm vào tĩnh mạch. Nhà cung cấp chăm sóc y tế sẽ tiêm.

    Uống ít nhất 2 ly nước trong vòng một vài giờ trước khi tiêm để giữ cho khỏi bị mất nước.

    Bác sĩ có thể muốn phải bổ sung canxi và / hoặc vitamin D trong khi được điều trị với Acid zoledronic. Cẩn thận làm theo các chỉ dẫn của bác sĩ về các loại canxi dùng.

    Có thể cần phải kiểm tra y tế thường xuyên để giúp bác sĩ xác định bao lâu để điều trị với Acid zoledronic. Chức năng thận cũng có thể cần phải được kiểm tra.

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tiêu xương của đa u tủy:

    Zometa (R):

    Tiêm tĩnh mạch 4 mg từ 15 phút trở lên, cách mỗi 3-4 tuần.

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tiêu xương của các khối u rắn:

    Zometa (R):

    Tiêm tĩnh mạch 4 mg từ 15 phút trở lên, cách mỗi 3-4 tuần.

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tăng canxi huyết do ung thư ác tính:

    Zometa (R):

    Liều tối đa: tiêm tĩnh mạch liều đơn 4 mg từ 15 phút trở lên.

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh Paget:

    Reclast (R): tiêm tĩnh mạch 5 mg với tốc độ truyền không đổi, từ 15 phút trở lên.

    Bổ sung Canxi và vitamin D:

    – Canxi: uống 750 mg canxi nguyên tố mỗi ngày hai lần, hoặc uống 500 mg mỗi ngày ba lần.

    – Vitamin D: uống 800 đơn vị quốc tế hằng ngày, đặc biệt là trong vòng 2 tuần sau khi dùng thuốc.

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh loãng xương:

    Reclast (R):

    Tiêm tĩnh mạch 5 mg trên 15 phút, mỗi năm một lần.

    Liều dùng thông thường cho người lớn để ngăn ngừa loãng xương:

    Reclast (R):

    Tiêm truyền tĩnh mạch 5 mg trên 15 phút, cách mỗi 2 năm.

    Tác dụng phụ

    Hãy gọi cho bác sĩ biết ngay nếu có:

    Sốt, ớn lạnh, triệu chứng cúm, đỏ bừng mặt (nóng, đỏ, hoặc cảm giác tê tê);

    Đau khớp, xương, hoặc đau cơ nghiêm trọng;

    Đau mới hay bất thường ở đùi hoặc bẹn;

    Da nhợt nhạt, cảm thấy choáng váng hoặc khó thở;

    Hypocalcemia – tê hoặc ngứa ran cảm giác ở ngón tay hoặc ngón chân hoặc xung quanh miệng, co giật, co thắt cơ hoặc chuột rút;

    Dấu hiệu của vấn đề thận – ít hoặc không đi tiểu; đau đớn hoặc khó tiểu tiện; sưng phù, tăng cân nhanh chóng; cảm thấy mệt mỏi hoặc khó thở; hoặc là

    Phản ứng da nặng – sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, nóng trong đôi mắt, đau da tiếp theo là phát ban da đỏ hoặc màu tím (đặc biệt là ở mặt hoặc trên cơ thể) và bị phồng rộp và bong tróc.

    Tác dụng phụ nghiêm trọng về thận có thể có nhiều khả năng ở người lớn tuổi.

    Tác dụng phụ phổ biến Acid zoledronic có thể bao gồm:

    Buồn nôn, nôn, đau bụng, chán ăn;

    Tiêu chảy, táo bón;

    Đau xương, đau lưng, đau cơ hoặc đau khớp;

    Sưng phù ở bàn chân hoặc mắt cá chân;

    Giảm cân;

    Nhức đầu, mệt mỏi, suy nhược, chóng mặt;

    Tê hoặc ngứa ran;

    Ho, khó thở; hoặc là

    Vấn đề giấc ngủ (mất ngủ).

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những người khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ biết để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ledrobon – 4mg/100ml và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ledrobon – 4mg/100ml bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Puvivid

    Thuốc Puvivid

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Puvivid công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Puvivid điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Puvivid ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Puvivid

    Puvivid
    Nhóm thuốc: Thuốc gây tê, mê
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 5 ống x 5 ml

    Thành phần:

    1 ml dung dịch chứa: Bupivacaine hydrochlorid (dưới dạng Bupivacaine hydrochlorid monohydrat) 25 mg
    SĐK:VN-19847-16
    Nhà sản xuất: Industria Farmaceutica Galenica Senese S.R.L – Ý
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Bình Việt Đức
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Gây tê tủy sống. Phẫu thuật bụng kéo dài 45 – 60 phút hoặc phẫu thuật tiết niệu, chi dưới kéo dài 2 – 3 giờ. Phẫu thuật chi dưới kéo dài 3 – 4 giờ khi sự giãn cơ là cần thiết.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm 3 – 4 mL. Khi tiêm 3 mL vào gian đốt sống thắt lưng L3 – L4 & giữ bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa, độ lan tỏa sẽ đến T5 – T7. Tương tự ở tư thế ngồi thì độ lan tỏa gây tê sẽ lên đến T4 – T5.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn cảm với gây tê nhóm amide hoặc các thành phần thuốc. Bệnh lý của hệ thống não tủy: viêm màng não, khối u, viêm tủy xám do bại liệt, thoái hóa tủy sống bán cấp, xuất huyết nội sọ…

    Bệnh lý xương cột sống: lao, khối u & viêm tủy xương. Viêm khớp, viêm đốt sống & các bệnh khác không thể chọc tủy sống. Viêm &/hoặc nhiễm trùng ở vùng tiêm hoặc khi có nhiễm khuẩn huyết. Hạ huyết áp chưa được điều chỉnh. Rối loạn đông máu hoặc đang điều trị bằng thuốc đông máu.

    Tương tác thuốc:

    Thận trọng khi đang dùng thuốc chống loạn nhịp do tăng khả năng ảnh hưởng trên tim.

    Tác dụng phụ:

    Hạ huyết áp, chậm nhịp tim. Toàn thân: tê lưỡi, chóng mặt, run kèm theo co giật & phản ứng tim mạch: hạ huyết áp, ức chế cơ tim, chậm nhịp tim & có thể ngừng tim.

    Chú ý đề phòng:

    Phương tiện & thuốc hồi sức kể cả oxy phải có sẵn. Tiêm chậm, hút bơm tiêm thường xuyên để tránh tiêm nhầm vào mạch máu. Tiền sử tăng nhạy cảm với thuốc. Thận trọng ở bệnh nhân chậm nhịp nặng, rối loạn dẫn truyền cơ tim hay ngộ độc digitalis nặng. Cần giảm liều ở người mất sức, người già, bệnh nhân đau nặng. Phụ nữ có thai.

    Thông tin thành phần Bupivacaine

    Dược lực:

    Bupivacaine là thuốc gây tê tại chỗ. Gây tê mạnh gấp 2-4 lần so với lidocain.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Tốc độ hấp thu của Bupivacain phụ thuộc vào tổng liều và nồng độ thuốc sử dụng, vào cách gây tê, sự phân bố, mạch ở vị trí tiêm và sự có mặt của epinephrin trong dịch tiêm. Epinephrin với nồng độ thấp làm giảm tốc độ hấp thu, cho phép sử dụng tổng liều tương đối lớn hơn và kéo dài thời gian gây tê tại chỗ.

    – Phân bố: tuỳ thuộc vào đường tiêm, thuốc được phân bố vào mọi mô của cơ thểổơ mức độ nào đó, nồng độ cao nhất thấy ở các cơ quan được tưới máu nhiều như não, cơ tim, phổi, thận, gan. Bupivacain có khả năng liên kết với protein huyết tương cao (95%).

    – Chuyển hoá: Bupivacain được chuyển hoá chủ yếu ở gan, tạo thành 2,6-pipecoloxylidin dưới dạng liên hợp với acid glucuronic.

    – Thải trừ: Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu phần lớn dưới dạng đã chuyển hoá. Chỉ có 5% bupivacain được đào thải ra nước tiểu dưới dạng không đổi.

    Tác dụng :

    Bupivacain là thuốc gây tê tại hcỗ thuộc nhóm amid, có thời gian tác dụng kéo dài. Thuốc có tác dụng phong bế có hồi phục sự dẫn truyền xung thần kinh do làm giảm tính thấm của màng tế bào thần kinh đối với ion Natri.

    Bupivacain có độc tính cao hơn so với mepivacain, lidocain hay prilocain. Về thời gian tác dụng không có sự khác nhau nhiều giữa chế phẩm bupivacain chứa và không chứa epinephrin.

    Thuốc cũng có thể gây tê thần kinh liên sườn, giảm đau kéo dài 7-14 giờ sau phẫu thuật và có thể gây tê tốt ngoài màng cứng trung bình trong 3-4 giờ.

    Bupivacain còn là thuốc thích hợp để gây tê ngoài màng cứng liên tục.

    Bupivacain không có epinephrin còn được dùng để gây tê tuỷ sống trong các phẫu thuật tiết niệu, chi dưới, bụng dưới, sản khoa.

    Chỉ định :

    Gây tê vùng, tại chỗ và giảm đau:

    – Gây tê phẫu thuật: Phong bế ngoài màng cứng, phong bế vùng (dây thần kinh lớn, nhỏ và gây tê tiêm thấm).

    – Giảm đau: Truyền liên tục hoặc cách khoảng vào khoang ngoài màng cứng trong hậu phẫu hoặc khi sinh. Phong bế vùng (dây thần kinh nhỏ và gây tê tiêm thấm)

    Liều lượng – cách dùng:

    Tùy thuộc vào loại thuốc, liều dùng thay đổi tùy thuộc vào vùng gây tê tình trạng mạch máu ở mô, số đoạn thần kinh cần phong bế, mức độ gây tê giãn cơ cần thiết, khả năng dung nạp từng người, kỹ thuật gây tê và tình trạng người bệnh.

    Liều 400mg/24giờ được dung nạp tốt ở người lớn (kể cả có adrenalin) cân nặng trung bình 70kg, khỏe mạnh, trưởng thành.

    Lưu ý rằng liều thuốc ở bất kỳ thời điểm nào không được vượt quá 2mg/kg thể trọng. Liều dùng trên chỉ dùng tham khảo.

    Liều sử dụng cho trẻ em dưới 10 tuổi còn giới hạn. Với người cao tuổi cần giảm liều.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn đối với các thuốc tê tại chỗ thuộc nhóm amid.

    Không dùng để gây tê vùng theo đường tĩnh mạch (phong bế Bier) cũng như không dùng để gây tê ngoài màng cứng cho những người bệnh bị tụt huyết áp nặng như trong các trường hợp bị sốc do tim hay do mất máu.

    Tác dụng phụ

    – Hệ thần kinh trung ương: kích thích hoặc ức chế biểu hiện: choáng váng, buồn nôn, sợ hãi, thờ ơ, lú lẫn, chóng mặt, ngủ gà, ù tai, hoa mát, nôn mửa, cảm giác nóng, lạnh hoặc tê, co rút, run, co giật, mất chi giác, ức chế hô hấp và/hoặc ngừng hô hấp, kích động, nói khó, nói lắp. Trước tiên là lơ mơ, mất tri giác, ngừng hô hấp.

    (Cần có thiết bị hồi sức, kể cả oxy, thuốc chống co giật để cấp cứu).

    – Hệ tim mạch: ức chế làm tim chậm, hạ huyết áp, truy tim mạch dẫn đến ngừng tim (nên đặt canuyn tĩnh mạch trước khi tiêm thuốc tê).

    – Huyết động học:

    – Gây tê vùng có thể dẫn đến hạ huyết áp ở người mẹ.

    – Dị ứng: tổn thương da, mày đay, phù nề, phản ứng phản vệ (có Na metabisulfit). Xử trí bằng các biện pháp thường quy.

    – Thần kinh: Phụ thuộc vào liều dùng, loại thuốc, đường sử dụng và tình trạng người bệnh. Khi phong bề ngoài màng cứng đoạn thắt lưng hoặc chùm đuôi ngựa, đặt nhầm catheter vào khoang dưới màng nhện đôi khi xảy ra. Phụ thuộc một phần vào lượng thuốc được tiêm vào dưới màng cứng. Các tác dụng ngoại ý này có thể bao gồm phong bế tủy sống ở mức khác nhau (kể cả phong bế hoàn toàn tủy sống), hạ huyết áp thứ phát do phong bế tủy sống, mất kiểm soát bàng quang–ruột, mất cảm giác tầng sinh môn và khả năng sinh dục. Rối loạn vận động kéo dài, cảm giác và/hoặc thần kinh tự chủ (kiểm soát cơ vòng) của một số đoạn tủy sống thấp với khả năng hồi phục chậm hoặc không hoàn toàn. Đau lưng và nhức đầu cũng được lưu ý sau gây tê. Các tác động do quá liều và tiêm nhầm vào mạch máu ảnh hưởng đến thần kinh trung ương và/hoặc hệ tim mạch. Tiêm nhầm liều cao vào khoang dưới màng nhện có thể ức chế thần kinh trung ương, ngừng hô hấp, và trụy tim mạch.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Puvivid và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Puvivid bình luận cuối bài viết.