Thẻ: Công ty Instituto Biologico Contemporaneo S.A – ÁC HEN TI NA

  • Thuốc Epocassa

    Thuốc Epocassa

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Epocassa công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Epocassa điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Epocassa ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Epocassa

    Epocassa
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng đối với máu
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 1ml

    Thành phần:

    rHu Erythropoietin alfa 4000 IU/1ml
    Hàm lượng:
    2000IU
    SĐK:QLSP-H03-1157-19
    Nhà sản xuất: Instituto Biologico Contemporaneo S.A – ÁC HEN TI NA
    Nhà đăng ký: Công ty CP Dược phẩm Duy Tân (DUYTANPHARMA)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Điều trị thiếu máu liên quan đến bệnh nhân suy thận mãn bao gồm bệnh nhân lọc máu (bệnh thận giai đoạn cuối) và bệnh nhân không lọc máu. Thuốc được chỉ định làm tăng và duy trì mức hồng cầu (được biểu hiện bằng hematocrit hoặc hemoglobin) và làm giảm sự cần thiết để truyền cho những bệnh nhân này. 
    – Bệnh nhân không lọc máu có triệu chứng thiếu máu được cân nhắc để điều trị nếu có mức hematocrit ít hơn 10 g/dL. 
    – Thiếu máu ở bệnh nhân HIV được điều trị bởi zidovudine. 
    – Thiếu máu ở bệnh nhân ung thư do sử dụng hoá trị liệu. 
    – Giảm sự truyền máu ở bệnh nhân phẫu thuật. 
    – Thiếu máu ở trẻ sinh non.

    Liều lượng – Cách dùng

    a) Điều trị thiếu máu do suy thận mãn tính: 
    r-hu-EPO được chỉ định điều trị thiếu máu liên quan đến suy thận mãn. Bao gồm cả các bệnh nhân đang trong quá trình thẩm tách, tiền thẩm tách hoặc tách màng bụng. Điều trị với r-hu-EPO làm tăng lượng Haematocrit và Haemoglobin, vì vậy làm giảm được lượng máu cần truyền thêm của bệnh nhân. 
    Đánh giá sắt trước khi điều trị: Trước và trong quá trình điều trị Thuốc, dự trữ sắt của bệnh nhân, bao gồm bão hoà transferrin (sắt huyết thanh chia ra bởi khả năng gắn iron) và ferritin huyết thanh, nên được đánh giá. Độ bão hoà Transferrin nên ít nhất là 20%, và ferritin nên ít nhất là 100 mg/mL. Hầu như tất cả các bệnh nhân cần thiết phải bổ sung iron để tăng hoặc duy trì độ bão hoà transferrin đến mức mà sẽ hỗ trợ cho khả năng tạo hồng cầu kích thích bởi Thuốc. 
    Huyết áp cần phải được kiểm soát kỹ trước khi điều trị. 
    Liều dùng: Bệnh nhân trưởng thành lọc máu mãn tính. 
    – Liều khởi điểm: 50 U/Kg/liều ba lần một tuần dùng đường tĩnh mạch, 40 U/Kg/liều ba lần một tuần dùng đường tiêm dưới da. 
    – Liều điều chỉnh: Liều dùng cần phải được điều chỉnh theo sự tăng của hàm lượng haemoglobin: 
    + Nếu lượng haemoglobin tăng 1 gr/dl trong 4 tuần: Tiếp tục giữ nguyên liều. 
    + Nếu lượng haemoglobin không tăng 1gr/dl trong 4 tuần: tăng liều dùng tới 25 IU/Kg/liều. Liều khuyên dùng tối đa là 250 IU/Kg ba lần một tuần. 
    Một kết quả mà haematocrit đã đạt được, liều dùng có thể giảm 30% và sử dụng đường tiêm dưới da nếu bệnh nhân bắt đầu điều trị với đường tĩnh mạch. 
    Trong trường hợp Haematocrit gần sát tới mức 36%, liều dùng cần giảm xuống để lượng Haematocrit không vượt quá giá trị này. 
    Liều duy trì: Liều duy trì đặc thù trên từng trường hợp bệnh nhân. 10% bệnh nhân đang lọc máu cần 25 IU/Kg 3 lần một tuần và 10% cần 200 IU/Kg 3 lần một tuần. Liều duy trì là 75 IU/Kg 3 lần một tuần. 
    Haematocrit: Hàm lượng haematocrit yêu cầu sau quá trình điều trị với r-hu-EPO trong khoảng 30-36%. 
    Bệnh nhân không cần thiết lọc máu: Các bệnh nhân suy thận mãn không cần thiết lọc máu đáp ứng với điều trị tương tự như quan sát được ở bệnh nhân đang lọc máu. Sử dụng đường dưới da được khuyên dùng trong trường hợp này. Yêu cầu lượng dùng từ 75 – 100 IU/Kg mỗi tuần. Liều dùng này đã cho thấy duy trì hàm lượng Haematocrit trong khoảng 34 và 36%. 
    b) Các bệnh nhân nhiễm HIV đang được điều trị với Zidovudine: 
    r-hu-EPO đã cho thấy hiệu quả trong điều trị các bệnh nhân nhiễm HIV đang sử dụng Zidovudine. Điều trị cũng làm giảm lượng máu cần truyền thêm và tăng lượng haematocrit. Bệnh nhân với hàm lượng huyết thanh nội sinh erythropoietin < 500 mU/mL đáp ứng tốt hơn với điều trị. Nó thích hợp với liều dùng erythropoietin nội sinh trước khi điều trị. Liều khởi điểm yêu cầu là 100 IU/Kg 3 lần một tuần bằng đường tĩnh mạch hoặc dưới da. Sự đáp ứng có thể đánh giá sau 4 tuần điều trị. Trong trường hợp 3 lần một tuần. Sự đáp ứng trong hợp đáp ứng thích hợp không đạt được liều dùng có thể tăng lên 50 IU/Kg cho tới liều tối đa là 300 IU/Kg điều trị với r-hu-EPO có thể giảm bớt do xuất hiện nhiễm khuẩn hoặc viêm. 
    c) Thiếu máu ở bệnh nhân ung thư đang trong quá trình hoá trị liệu: 
    Các nghiên cứu có kiểm soát (r-hu-EPO so sánh với giả dược) đã cho thấy điều trị với r-hu-EPO làm tăng hàm lượng Haematocrit và giảm lượng máu cần truyền thêm giữa tháng đầu và tháng thứ tư của quá trình điều trị nói chung. 
    Nó cũng cho thấy r-hu-EPO không hoạt động trên khối u ác tính, myeloma, ung thư đường tế bào ruột kết. Các bằng chứng cho thấy các bệnh nhân có các lymphoma hoặc các khối u cứng cũng cho các đáp ứng với điều trị. Liều khởi điểm khuyên dùng là 150 IU/Kg 3 lần một tuần bằng đường tiêm dưới da. Nếu không đạt được đáp ứng thích hợp sau 8 tuần điều trị, liều dùng có thể tăng lên 50 IU/Kg cho tới liều tối đa 300 IU/Kg 3 lần một tuần. 
    d) Truyền máu cho bệnh nhân phẫu thuật: 
    Trước khi bắt đầu điều trị với Thuốc, cần tiến hành kiểm tra hemoglobin để khẳng định là ở mức 10 – 13 g/dL. Liều khuyến cáo của Thuốc là 300 IU/kg/ngày tiêm dưới da trong 10 ngày trước khi phẫu thuật, trong ngày phẫu thuật, và 4 ngày sau khi phẫu thuật. Phác đồ khác là 600 IU/kg Thuốc tiêm dưới da mỗi tuần (21, 14 và 7 ngày trước phẫu thuật) cộng thêm liều thứ 4 vào ngày phẫu thuật. Tất cả các bệnh nhân nên được sự bổ sung đầy đủ sắt. Bổ sung sắt nên được bắt đầu không muộn hơn khi bắt đầu điều trị với Thuốc và nên tiếp tục suốt quá trình điều trị. 
    e) Thiếu máu ở trẻ sinh non: 
    Thuốc sử dụng trong thiếu máu sớm làm giảm được lượng máu cần truyền ở các bệnh nhân đã truyền máu và cả số lượng máu truyền. Từ tuần thứ 2 sau sinh và trong tám tuần tiếp theo, liều khuyên dùng là 250 IU/kg 3 lần 1 tuần, bằng đường dưới da. Các bệnh nhân có trọng lượng < 750 g và chịu sự rút máu > 30 ml là phù hợp khi điều trị bắt đầu trong vòng 48 giờ đầu tiên sau khi sinh với liều dùng là 1250 IU/kg/liều tuần, chia làm 5 lần, truyền chậm bên trong tĩnh mạch (5 đến 10 phút). 
    – Quá liều: 
    Liều dùng tối đa của Thuốc để sử dụng an toàn đồng thời cả liều “Bolus” và truyền tĩnh mạch chưa được xác định. Liều dùng tới 1,500 IU/Kg 3 lần một tuần đã sử dụng mà không có bất cứ tác dụng độc trực tiếp nào. Trị liệu Thuốc có thể gây ra chứng tăng hồng cầu và bệnh nhân có thể có những triệu chứng liên quan như đau đầu, chóng mặt, ngủ gà…Nếu xảy ra, trích máu tĩnh mạch có thể được chỉ định làm giảm haematorit.

    Chống chỉ định:

    Hemax chống chỉ định với các bệnh nhân:

    – Cao huyết áp động mạch không kiểm soát.

    – Có tiền sử mẫn cảm với human albumin.

    – Có tiền sử mẫn cảm với các chế phẩm có nguồn gốc từ tế bào động vật có vú.

    Tương tác thuốc:

    Không có bằng chứng cho thấy tương tác với các thuốc khác được phát hiện.

    Tác dụng phụ:

    Đối với các bệnh nhân suy chức năng thận mãn: Thuốc nói chung dung nạp tốt. Các báo cáo về tác dụng nói chung liên quan tới suy chức năng thận không gây ra tác dụng trực tiếp nào của thuốc. Trong các nghiên cứu có kiểm soát với r-hu-EPO va placebo trong các bệnh nhân lọc máu, phần lớn tác dụng phụ là: Mẫn cảm: 24%; Đau đầu: 16%; Đau khớp: 11%; Buồn nôn: 11%; Phù: 9%; Tiêu chảy: 9%; Nôn: 8%; Đau ngực: 7%; Phản ứng tại chỗ tiêm: 7%. Các tác dụng phụ này cũng được quan sát thấy với mức độ tương đương trên các bệnh nhân sử dụng thuốc vờ. Phần lớn tác dụng phụ được miêu tả đối với r-hu-EPO là: co giật, tai biến thiếu máu mạch não, và nhồi máu cơ tim cấp.

    Bệnh nhân HIV đang sử dụng Zidovudine:

    Các thử nghiệm có kiểm soát sử dụng r-hu-EPO không cho thấy thuốc có tỷ lệ tác dụng phụ cao hơn so với bệnh nhân dùng giả dược. Bệnh nhân sử dụng r-hu-EPO không làm thúc đẩy sự phân chia virus hoặc làm tăng tỷ lệ nhiễm khuẩn cơ hội hay tử vong.

    Bệnh nhân ung thư sử dụng hoá trị liệu:

    Không có tác dụng phụ nghiêm trọng nào được báo cáo trong nhóm bệnh nhân điều trị với r-hu-EPO. Không có bằng chứng nào là r-hu-EPO có bất kỳ tác động nào trên dòng tế bào ung thư. Hiệu quả chống tăng sing của r-hu-EPO đang được nghiên cứu. Các thông tin sẵn có chưa dùng để xác định là các r-hu-EPO bao gồm Thuốc có tác dụng trên ung thư và di căn hay không.

    Bệnh nhân phẫu thuật:

    Bệnh nhân phẫu thuật phải truyền máu cùng nhóm có sử dụng r-hu-EPO, có nguy cơ cao hơn huyết khối đã được chỉ ra. Trên một thử nghiệm có kiểm soát, nhóm bệnh nhân phẫu thuật chỉnh hình sử dụng r-hu-EPO có nguy cơ cao hơn huyết khối tĩnh mạch sâu so với nhóm sử dụng giả dược. Phần trăm bệnh nhân huyết khối tĩnh mạch sâu, tuy nhiên, cũng chỉ nằm trong khoảng đối với loại phẫu thuật này. Trên một nghiên cứu phẫu thuật tim, 23% bệnh nhân điều trị với r-hu-EPO và 29 bệnh nhân dùng giả dược có tai biến mạch máu hoặc huyết khối, 4 trường hợp tử vong trong nhóm sử dụng r-hu-EPO, có liên quan đến tai biến thiếu máu. Sự liên quan của r-hu-EPO không thể được loại trừ.

    – Thông báo ngay cho bác sỹ nếu có tác dụng phụ. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng

    Chú ý đề phòng:

    – Cảnh báo:

    Các bệnh nhân suy thận mãn:

    a. Cao huyết áp động mạch: Hơn 80% bệnh nhân lọc máu có tiền sử cao huyết áp động mạch. Khi bắt đầu điều trị với r-hu-EPO, áp lực động mạch cần phải được kiểm soát chặt chẽ và điều trị với r-hu-EPO bị cao huyết áp và yêu cầu điều trị đầu tiên là trị liệu giảm tăng huyết áp. Có mối quan hệ giữa tỉ lệ của haematocrit và sự tăng lên của chứng cao huyết áp. Vì vậy, khuyến cáo rằng khi lượng haematocrit tăng hơn 4 điểm trong bất kỳ thời điểm nào trong 2 tuần, liều dùng với r-hu-EPO cần giảm xuống.

    b. Hiện tượng huyết khối: Sự tăng hiện tượng huyết khối đã được báo cáo ở bệnh nhân đang lọc máu sử dụng r-hu-EPO. Xuất huyết hiện tượng huyết khối trong đường vào mạch, nhồi máu cơ tim và các bệnh khác. Hiện tượng huyết khối đã được quan sát trên các bệnh nhân có lượng haematocrit > 40%

    Trong quá trình lọc máu, bệnh nhân có thể được yêu cầu tăng liều heparin để ngăn cản quá trình huyết khối động mạch.

    c. Co giật: Co giật chiếm 2,5% tổng trường hợp điều trị với r-hu-EPO. Nói chung, chúng có liên quan đến cao huyết áp động mạch. Huyết áp cần phải được kiểm soát nghiêm ngặt trước và trong quá trình điều trị. Cần phải thận trọng với các bệnh nhân có tiền sử tai biến co giật.

    – Thận trọng:

    Kháng thể: Đặc biệt thận trọng ở các bệnh nhân sử dụng r-hu-EPO đường tiêm truyền, tương tự như bất kỳ sản phẩm tiêm truyền nào. Phản ứng dị ứng có thể xuất hiện sau khi dùng sản phẩm. Trong các thử nghiệm lâm sàng, các phản ứng dị ứng nhẹ và nhất thời đã được báo cáo. Không có phản ứng quá mẫn, hoặc trầm trọng nào được báo cáo khi sử dụng r-hu-EPO.

    Vì r-hu-EPO là một protein. Ở một số bệnh nhân có thể có sự tổng hợp kháng thể chống lại Thuốc. Một số trường hợp có ngừng phát triển nguyên hồng cầu do co liên quan đến kháng thể trung hoà chống lại các sản phẩm chứa r-hu-EPO hơn là Thuốc, chủ yếu ở các bệnh nhân suy thận mãn. Những bệnh nhân này không thể sử dụng Thuốc hay bất kỳ sản phẩm r-hu-EPO nào khác.

    Huyết học:

    Sự tăng cao hàm lượng Porphyria đã được báo cáo ở các bệnh nhân lọc máu điều trị với r-hu-EPO. Mặc dù hiện tượng này rất hiếm, cũng cần thận trọng trên các bệnh nhân có tiềm sử với Porphyria.

    Mất hoặc kém đáp ứng thuốc: Đối với các bệnh nhân dùng liều duy trì cho thấy không hoặc kém đáp ứng với r-hu-EPO, các nguyên nhân sau có thể loại bỏ: 1. Thiếu hụt sắt; 2. Nhiễm khuẩn, viêm hoặc ung thư; 3. Mất máu không rõ nguyên nhân; 4. Tuỷ xương không hoạt động do các bệnh về máu (teo tuỷ xương, bệnh thiếu máu Địa trung hải, vv.); 5. Tan máu; 6. Nhiễm độc nhôm; 7. Thiếu hụt vitamin B12 hoặc folic acid; 8. Viêm xương cơ nang.

    – Khả năng gây ung thư và đột biến:

    Tính gây ung thư của Thuốc chưa được đánh giá. r-hu-EPO không gây đột biến trong vi khuẩn cũng như sự khác thường trong các nhiễm sắc thể trong tế bào động vật có vú.

    Phụ nữ mang thai: Xem thai kỳ nhóm C không có thử nghiệm nào sử dụng Thuốc trong quá trình mang thai, vì vậy sản phẩm này chỉ sử dụng khi lợi ích mang lại vượt quá nguy co đối với bào thai.

    Các thí nghiệm trên chuột mang thai, đã quan sát thấy sự sẩy thai, ở thỏ mang thai điều trị liều 500 IU/kg, không có tác dụng phụ thuộc nào được quan sát thấy.

    Cho con bú: Không có bằng chứng cho thấy Thuốc thải loại qua sữa người. Do một số loại thuốc thải loại qua sữa, nên thận trọng sử dụng Thuốc ở phụ nữ cho con bú.

    Sử dụng trong nhi khoa: Mặc dù có rất nhiều thử nghiệm lâm sàng sử dụng Thuốc trên trẻ sinh non cho thấy thuốc sử dụng an toàn và có hiệu quả trong điều trị thiếu máu, sử dụng an toàn lâu dài với sản phẩm này vẫn chưa được chứng minh.

    Theo dõi trong phòng thí nghiệm: Ngay khi bắt đầu điều trị, haematocrit nên được kiểm tra 2 lần mỗi tuần cho đến khi đạt giá trị mong muốn (10 – 12 g/dl hoặc 30%-36% tương ứng). Khi đã đạt được mức này, haematocrit nên được đo tuần 1 lần trong 4 tuần để khẳng định là haematocrit duy trì ổn định. Ngoài ra, kiểm tra haemotocrit sẽ được thực hiện đều đặn. Số đếm tiểu cầu, hồng cầu, bạch cầu và haemoglobin nên được theo dõi đều (mỗi 4 tuần). Tăng nhẹ số đếm tiểu cầu được báo cáo ở bệnh nhân điều trị bởi Thuốc. Mặc dù những thay đổi này là đáng kể, nhưng cũng không có dấu hiệu đáng kể nào trên lâm sàng, ở bệnh nhân suy thận mãn, urea, creatinine, potassium, phosphorous và uric acid nên được theo dõi thường xuyên vì dõi thường xuyên vì tăng nhẹ các thông số này được phát hiên ở bệnh nhân thận mãn có lọc máu hoặc không.

    Ăn kiêng:

    Khi tăng haematocrit, bệnh nhân thường cảm thấy thèm ăn. Vì vậy bệnh nhân điều trị với Thuốc thường ăn nhiều. Trong những trường hợp này, theo dõi đặc biệt với thức ăn có hàm lượng kali cao vì có thể dẫn đến kali máu.

    Kiểm soát lọc máu: Điều trị với Thuốc dẫn đến tăng haematocrit và giảm thể tích huyết tương mà có thể ánh hưởng đến hiệu quả lọc máu. Lọc máu nên được tiến hành để ngăn ngừa urea, phosphorous, potassium và creatinine tăng. Trong quá trình lọc máu, bệnh nhân điều trị với Thuốc có thể cần tăng khả năng chống đông bằng heparin để ngăn ngừa đông máu tại thận nhân tạo.

    Bảo quản:

    – Bảo quản ở nơi khô thoáng, ở 25 độ C hoặc dưới.

    – Tránh ánh sáng trực tiếp trong quá trình bảo quản.

    – Không để đóng băng.

    – Tránh xa tầm tay trẻ em.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Epocassa và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Epocassa bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Interferon alfa 2b Cassara

    Thuốc Interferon alfa 2b Cassara

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Interferon alfa 2b Cassara công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Interferon alfa 2b Cassara điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Interferon alfa 2b Cassara ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Interferon alfa 2b Cassara

    Interferon alfa 2b Cassara
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Bột đông khô pha tiêm
    Đóng gói:Hộp 1 lọ thuốc + 1 ống dung môi x 1ml

    Thành phần:

    rHu Interferon alfa 2b 3MIU/lọ
    Hàm lượng:
    3MIU
    SĐK:QLSP-904-15
    Nhà sản xuất: Instituto Biologico Contemporaneo S.A – ÁC HEN TI NA
    Nhà đăng ký: Công ty CP Dược phẩm Duy Tân (DUYTANPHARMA)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Viêm gan B mãn tính
    Điều trị bệnh nhân trưởng thành bị viêm gan B mạn tính liên quan đến bằng chứng về sự nhân lên của virus viêm gan B (sự hiện diện DNA của virus viêm gan B (HBV-DNA) và kháng nguyên viêm gan B (HBeAg), alanine aminotransferase (ALT) và viêm gan hoạt động đã được chứng minh về mặt mô học và / hoặc xơ hóa.
    Viêm gan C mãn tính
    Trước khi bắt đầu điều trị với Interferon Alfa 2b Cassara, nên xem xét kết quả từ các thử nghiệm lâm sàng so sánh Interferon Alfa 2b Cassara với interferon pegylated.
    Bệnh nhân người lớn
    Interferon Alfa 2b Cassara được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân trưởng thành bị viêm gan C mạn tính, có tăng transaminase mà không mất bù gan và dương tính với RNA virus viêm gan C (HCV-RNA).
    Cách tốt nhất để sử dụng Interferon Alfa 2b Cassara trong chỉ định này là kết hợp với ribavirin.
    Trẻ em từ 3 tuổi trở lên và thanh thiếu niên
    Interferon Alfa 2b Cassara được chỉ định, trong chế độ phối hợp với ribavirin, để điều trị cho trẻ em từ 3 tuổi trở lên và thanh thiếu niên, bị viêm gan C mãn tính, không được điều trị trước đó, không bị mất gan và dương tính với HCV-RNA .
    Khi quyết định không trì hoãn điều trị cho đến tuổi trưởng thành, điều quan trọng là phải xem xét rằng liệu pháp kết hợp gây ra sự ức chế tăng trưởng dẫn đến giảm chiều cao cuối cùng ở một số bệnh nhân.
    Quyết định điều trị nên được thực hiện trên cơ sở từng trường hợp.
    Bệnh bạch cầu tế bào lông
    Điều trị bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu tế bào lông.
    Bệnh bạch cầu tủy xương mãn tính
    Đơn trị liệu
    Điều trị bệnh nhân trưởng thành với nhiễm sắc thể Philadelphia hoặc bcr / abl dịch chuyển bệnh bạch cầu tủy mãn tính dương tính.
    Kinh nghiệm lâm sàng chỉ ra rằng đáp ứng chính / nhỏ về huyết học và tế bào học có thể đạt được ở phần lớn bệnh nhân được điều trị. Một đáp ứng tế bào chính được xác định bởi các tế bào bạch cầu <34% Ph + trong tủy xương, trong khi đáp ứng nhỏ là> 34%, nhưng <90% tế bào Ph + trong tủy.
    Liệu pháp kết hợp
    Sự kết hợp giữa interferon alfa-2b và cytarabine (Ara-C) được dùng trong 12 tháng đầu điều trị đã được chứng minh là làm tăng đáng kể tỷ lệ đáp ứng tế bào chính và kéo dài đáng kể tỷ lệ sống sót sau ba năm khi so sánh với interferon alfa- Đơn trị liệu 2b.
    Đa u tủy
    Là liệu pháp duy trì ở những bệnh nhân đã đạt được sự thuyên giảm khách quan (giảm hơn 50% protein tủy) sau hóa trị liệu cảm ứng ban đầu.
    Kinh nghiệm lâm sàng hiện tại chỉ ra rằng điều trị duy trì bằng interferon alfa-2b kéo dài giai đoạn cao nguyên; tuy nhiên, ảnh hưởng đến sự sống còn nói chung chưa được chứng minh cụ thể.
    Giải phẫu hạch bạch huyết
    Điều trị u lympho nang gánh nặng khối u cao như là liệu pháp điều trị hóa trị cảm ứng kết hợp thích hợp như chế độ điều trị giống như CHOP. Gánh nặng khối u cao được định nghĩa là có ít nhất một trong những điều sau đây: khối u cồng kềnh (> 7 cm), liên quan đến ba hoặc nhiều vị trí nốt (mỗi> 3 cm), các triệu chứng toàn thân (giảm cân> 10%, pyrexia> 38 ° C trong hơn 8 ngày, hoặc đổ mồ hôi về đêm), lách to ra ngoài rốn, tắc nghẽn cơ quan chính hoặc hội chứng chèn ép, liên quan đến quỹ đạo hoặc ngoài màng cứng, tràn dịch huyết thanh, hoặc bệnh bạch cầu.
    Khối u carcinoid
    Điều trị khối u carcinoid bằng hạch bạch huyết hoặc di căn gan và với “hội chứng carcinoid”.
    Khối u ác tính
    Là liệu pháp bổ trợ ở những bệnh nhân không mắc bệnh sau phẫu thuật nhưng có nguy cơ tái phát toàn thân cao, ví dụ, bệnh nhân có liên quan đến hạch bạch huyết nguyên phát hoặc tái phát (lâm sàng hoặc bệnh lý).

    Liều lượng – Cách dùng

    Điều trị phải được bắt đầu bởi một bác sĩ có kinh nghiệm trong việc quản lý bệnh.
    Không phải tất cả các hình thức liều lượng và sức mạnh là thích hợp cho một số chỉ định. Hình thức liều thích hợp và sức mạnh phải được chọn.
    Nếu các tác dụng phụ phát triển trong quá trình điều trị bằng Interferon Alfa 2b Cassara cho bất kỳ chỉ định nào, hãy sửa đổi liều hoặc ngừng điều trị tạm thời cho đến khi các tác dụng phụ giảm đi. Nếu không dung nạp kéo dài hoặc tái phát sau khi điều chỉnh liều đầy đủ, hoặc bệnh tiến triển, ngừng điều trị bằng Interferon Alfa 2b Cassara. Theo quyết định của bác sĩ, bệnh nhân có thể tự điều trị liều cho chế độ liều duy trì tiêm dưới da.
    Viêm gan B mãn tính
    Liều khuyến cáo nằm trong khoảng 5 đến 10 triệu IU tiêm dưới da ba lần một tuần (mỗi ngày) trong khoảng thời gian từ 4 đến 6 tháng.
    Liều dùng nên giảm 50% trong trường hợp xuất hiện rối loạn huyết học (bạch cầu <1.500 / mm 3 , bạch cầu hạt <1.000 / mm 3 , huyết khối <100.000 / mm 3 ). Nên ngừng điều trị trong trường hợp giảm bạch cầu nặng (<1.200 / mm 3 ), giảm bạch cầu trung tính nặng (<750 / mm 3 ) hoặc giảm tiểu cầu nặng (<70.000 / mm 3 ).
    Đối với tất cả bệnh nhân, nếu không thấy cải thiện HBV-DNA huyết thanh sau 3 đến 4 tháng điều trị (ở liều dung nạp tối đa), hãy ngừng điều trị bằng Interferon Alfa 2b Cassara.
    Viêm gan C mãn tính
    Người lớn
    Interferon Alfa 2b Cassara được tiêm dưới da với liều 3 triệu IU ba lần một tuần (mỗi ngày) cho bệnh nhân trưởng thành, cho dù dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với ribavirin.
    Trẻ em từ 3 tuổi trở lên và thanh thiếu niên
    Interferon Alfa 2b Cassara 3 MIU / m 2 được tiêm dưới da 3 lần một tuần (mỗi ngày) kết hợp với viên nang ribavirin hoặc dung dịch uống uống hai liều chia mỗi ngày với thức ăn (sáng và tối).
    (Xem viên nang ribavirin SPC để biết liều lượng viên nang ribavirin và hướng dẫn điều chỉnh liều cho liệu pháp phối hợp. Đối với bệnh nhân nhi nặng <47 kg hoặc không thể nuốt viên nang, hãy xem SPC uống ribavirin.)
    Bệnh nhân tái phát (người lớn)
    Interferon Alfa 2b Cassara được dùng kết hợp với ribavirin. Dựa trên kết quả của các thử nghiệm lâm sàng, trong đó dữ liệu có sẵn trong 6 tháng điều trị, bệnh nhân nên điều trị bằng Interferon Alfa 2b Cassara kết hợp với ribavirin trong 6 tháng.
    Bệnh nhân (người lớn)
    Hiệu quả của Interferon Alfa 2b Cassara được tăng cường khi dùng kết hợp với ribavirin. Interferon Alfa 2b Cassara nên được dùng một mình chủ yếu trong trường hợp không dung nạp hoặc chống chỉ định với ribavirin.
    – Interferon Alfa 2b Cassara kết hợp với ribavirin
    Dựa trên kết quả của các thử nghiệm lâm sàng, trong đó dữ liệu có sẵn trong 12 tháng điều trị, bệnh nhân nên điều trị bằng Interferon Alfa 2b Cassara kết hợp với ribavirin trong ít nhất 6 tháng.
    Cần tiếp tục điều trị trong khoảng thời gian 6 tháng nữa (nghĩa là tổng cộng 12 tháng) ở những bệnh nhân có biểu hiện HCV-RNA âm tính vào tháng thứ 6 và với kiểu gen 1 (như được xác định trong mẫu tiền xử lý) và tiền điều trị cao điều trị tải lượng virus.
    Các yếu tố tiên lượng tiêu cực khác (tuổi> 40, nam giới, xơ hóa cầu nối) nên được tính đến để kéo dài trị liệu đến 12 tháng.
    Trong các thử nghiệm lâm sàng, những bệnh nhân không thể hiện đáp ứng virus học sau 6 tháng điều trị (HCV-RNA dưới giới hạn phát hiện thấp hơn) đã không trở thành đáp ứng virus kéo dài (HCV-RNA dưới giới hạn phát hiện thấp hơn sáu tháng sau khi ngừng điều trị).
    – Một mình Interferon Alfa 2b Cassara
    Thời gian điều trị tối ưu chỉ với Interferon Alfa 2b Cassara vẫn chưa được thiết lập đầy đủ, nhưng nên điều trị trong khoảng từ 12 đến 18 tháng.
    Khuyến cáo rằng bệnh nhân nên được điều trị bằng Interferon Alfa 2b Cassara trong ít nhất 3 đến 4 tháng, tại đó cần xác định tình trạng HCV-RNA. Điều trị nên được tiếp tục ở những bệnh nhân biểu hiện HCV-RNA âm tính.
    Bệnh nhân (trẻ em và thanh thiếu niên)
    Hiệu quả và độ an toàn của Interferon Alfa 2b Cassara kết hợp với ribavirin đã được nghiên cứu ở trẻ em và thanh thiếu niên chưa từng được điều trị viêm gan mạn tính C.
    Thời gian điều trị cho trẻ em và thanh thiếu niên
    – Kiểu gen 1: Thời gian điều trị được đề nghị là một năm. Bệnh nhân không đạt được đáp ứng virus trong 12 tuần rất khó có khả năng trở thành người đáp ứng virus được duy trì lâu dài (giá trị tiên đoán âm tính 96%). Do đó, khuyến cáo rằng trẻ em và bệnh nhân vị thành niên đang sử dụng kết hợp Interferon Alfa 2b Cassara / ribavirin nên ngừng điều trị nếu HCV-RNA tuần 12 của họ giảm <2 log 10 so với tiền xử lý hoặc nếu họ có thể phát hiện HCV-RNA ở tuần điều trị 24 .
    – Kiểu gen 2/3 : Thời gian điều trị được đề nghị là 24 tuần.
    Bệnh bạch cầu tế bào lông
    Liều khuyến cáo là 2 triệu IU / m 2 tiêm dưới da ba lần một tuần (mỗi ngày) cho cả bệnh nhân cắt lách và không cắt lách. Đối với hầu hết bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu tế bào lông, việc bình thường hóa một hoặc nhiều biến số huyết học xảy ra trong vòng một đến hai tháng điều trị bằng Interferon Alfa 2b Cassara. Cải thiện cả ba biến số huyết học (số lượng bạch cầu, số lượng tiểu cầu và mức độ huyết sắc tố) có thể cần sáu tháng trở lên. Phác đồ này phải được duy trì trừ khi bệnh tiến triển nhanh hoặc không dung nạp nặng được biểu hiện.
    Bệnh bạch cầu tủy xương mãn tính
    Liều khuyến cáo của Interferon Alfa 2b Cassara là 4 đến 5 triệu IU / m 2 tiêm dưới da hàng ngày. Một số bệnh nhân đã được chứng minh là được hưởng lợi từ Interferon Alfa 2b Cassara 5 triệu IU / m 2 tiêm dưới da hàng ngày kết hợp với cytarabine (Ara-C) 20 mg / m 2 tiêm dưới da hàng ngày trong 10 ngày mỗi tháng (tối đa liều hàng ngày 40 mg). Khi số lượng tế bào bạch cầu được kiểm soát, sử dụng liều dung nạp tối đa Interferon Alfa 2b Cassara (4 đến 5 triệu IU / m 2 mỗi ngày) để duy trì sự thuyên giảm huyết học.
    Phải ngừng điều trị bằng Interferon Alfa 2b Cassara sau 8 đến 12 tuần điều trị nếu ít nhất một sự thuyên giảm huyết học một phần hoặc điều trị tế bào có ý nghĩa lâm sàng chưa đạt được.
    Đa u tủy
    Điều trị duy trì
    Ở những bệnh nhân đang ở giai đoạn cao nguyên (giảm hơn 50% protein u tủy) sau hóa trị cảm ứng ban đầu, interferon alfa-2b có thể được dùng dưới dạng đơn trị liệu, tiêm dưới da, với liều 3 triệu IU / m 2 ba lần một tuần ( mỗi ngày khác).
    Giải phẫu hạch bạch huyết
    Điều trị bổ sung bằng hóa trị, interferon alfa-2b có thể được tiêm dưới da, với liều 5 triệu IU ba lần một tuần (mỗi ngày) trong thời gian 18 tháng. Phác đồ giống CHOP được khuyên dùng, nhưng kinh nghiệm lâm sàng chỉ có sẵn với CHVP (kết hợp cyclophosphamide, doxorubicin, teniposide và prednison).
    Khối u carcinoid
    Liều thông thường là 5 triệu IU (3 đến 9 triệu IU) tiêm dưới da ba lần một tuần (mỗi ngày). Bệnh nhân mắc bệnh tiến triển có thể cần liều 5 triệu IU mỗi ngày. Việc điều trị sẽ được tạm thời ngừng lại trong và sau phẫu thuật. Điều trị có thể tiếp tục miễn là bệnh nhân đáp ứng với điều trị bằng interferon alfa-2b.
    Khối u ác tính
    Là liệu pháp cảm ứng, interferon alfa-2b được tiêm tĩnh mạch với liều 20 triệu IU / m 2 mỗi ngày trong năm ngày một tuần trong thời gian bốn tuần; liều interferon alfa-2b được tính toán được thêm vào dung dịch natri clorua 9 mg / mL (0,9%) để tiêm và tiêm dưới dạng 20 phút. Khi điều trị duy trì, liều khuyến cáo là 10 triệu IU / m 2 tiêm dưới da ba ngày một tuần (mỗi ngày) trong 48 tuần.
    Nếu tác dụng phụ nghiêm trọng phát triển trong điều trị interferon alfa-2b, đặc biệt là nếu bạch cầu hạt giảm xuống <500 / mm 3 hoặc alanine aminotransferase / aspartate aminotransferase (ALT / AST) tăng lên đến> 5 x giới hạn trên của bình thường, tạm thời ngừng điều trị cho đến khi xảy ra bất lợi giảm bớt. Điều trị bằng Interferon alfa-2b sẽ được bắt đầu lại ở mức 50% liều trước đó. Nếu không dung nạp kéo dài sau khi điều chỉnh liều hoặc nếu bạch cầu hạt giảm xuống <250 / mm 3 hoặc ALT / AST tăng lên> 10 x giới hạn trên của bình thường, hãy ngừng điều trị bằng interferon alfa-2b.
    Mặc dù chưa biết liều tối ưu (tối thiểu) cho lợi ích lâm sàng đầy đủ, bệnh nhân phải được điều trị với liều khuyến cáo, giảm liều cho độc tính như mô tả.
    Interferon Alfa 2b Cassara có thể được sử dụng bằng ống tiêm dùng một lần bằng thủy tinh hoặc nhựa.

    Chống chỉ định:

    – Tiền sử bệnh tim nặng trước đó, ví dụ, suy tim sung huyết không kiểm soát được, nhồi máu cơ tim gần đây, rối loạn nhịp tim nặng.

    – Rối loạn chức năng thận hoặc gan nặng; bao gồm cả những gì gây ra bởi di căn.

    – Động kinh và / hoặc chức năng hệ thống thần kinh trung ương (CNS) bị tổn thương.

    – Viêm gan mạn tính với xơ gan mất bù.

    – Viêm gan mạn tính ở những bệnh nhân đang hoặc đang được điều trị gần đây bằng các thuốc ức chế miễn dịch không bao gồm rút corticosteroid ngắn hạn.

    – Viêm gan tự miễn; hoặc tiền sử bệnh tự miễn; người nhận ghép miễn dịch.

    – Bệnh tuyến giáp tồn tại trước trừ khi nó có thể được kiểm soát bằng điều trị thông thường.

    – Kết hợp Interferon Alfa 2b Cassara với telbivudine.

    Trẻ em và thanh thiếu niên

    – Sự tồn tại hoặc lịch sử của tình trạng tâm thần nghiêm trọng, trầm cảm đặc biệt nghiêm trọng, ý tưởng tự tử hoặc cố gắng tự tử.

    Điều trị kết hợp với ribavirin

    Cũng xem SPC ribavirin nếu Interferon Alfa 2b Cassara được dùng kết hợp với ribavirin ở bệnh nhân viêm gan mạn tính C.

    Tác dụng phụ:

    Viêm họng , nhiễm virus

    Viêm phế quản, viêm xoang, herpes đơn giản (kháng thuốc), viêm mũi

    Nhiễm khuẩn

    Viêm phổi, nhiễm trùng huyết

    Tái hoạt động viêm gan B ở bệnh nhân đồng nhiễm HCV / HBV

    Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết

    Giảm bạch cầu

    Giảm tiểu cầu, giảm hạch, giảm bạch cầu

    Thiếu máu bất sản

    Bất sản hồng cầu nguyên chất, ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn, ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối

    Chú ý đề phòng:

    Tâm thần và hệ thần kinh trung ương (CNS)

    Các tác dụng CNS nghiêm trọng, đặc biệt là trầm cảm, ý tưởng tự tử và cố gắng tự tử đã được quan sát thấy ở một số bệnh nhân trong liệu pháp Interferon Alfa 2b Cassara, và ngay cả sau khi ngừng điều trị chủ yếu trong thời gian theo dõi 6 tháng. Trong số trẻ em và thanh thiếu niên được điều trị bằng Interferon Alfa 2b Cassara kết hợp với ribavirin, ý tưởng hoặc nỗ lực tự tử được báo cáo thường xuyên hơn so với bệnh nhân trưởng thành (2,4% so với 1%) trong quá trình điều trị và trong thời gian theo dõi 6 tháng sau khi điều trị. Như ở bệnh nhân người lớn, trẻ em và thanh thiếu niên đã trải qua các sự kiện bất lợi về tâm thần khác (ví dụ, trầm cảm, mất khả năng cảm xúc và buồn ngủ). Các hiệu ứng CNS khác bao gồm hành vi hung hăng (đôi khi nhắm vào những người khác như ý tưởng giết người), rối loạn lưỡng cực, hưng cảm, nhầm lẫn và thay đổi trạng thái tinh thần đã được quan sát với interferon alpha. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng rối loạn tâm thần. Nếu các triệu chứng như vậy xuất hiện, mức độ nghiêm trọng tiềm tàng của các tác dụng không mong muốn này phải được lưu ý bởi bác sĩ kê đơn và cần phải xem xét quản lý điều trị đầy đủ. Nếu các triệu chứng tâm thần vẫn tồn tại hoặc trở nên tồi tệ hơn, hoặc ý tưởng tự tử hoặc giết người được xác định, nên ngừng điều trị bằng Interferon Alfa 2b Cassara, và bệnh nhân được theo dõi, can thiệp tâm thần là phù hợp. mức độ nghiêm trọng tiềm tàng của những tác dụng không mong muốn này phải được lưu ý bởi bác sĩ kê đơn và cần phải xem xét quản lý điều trị đầy đủ. Nếu các triệu chứng tâm thần vẫn tồn tại hoặc trở nên tồi tệ hơn, hoặc ý tưởng tự tử hoặc giết người được xác định, nên ngừng điều trị bằng Interferon Alfa 2b Cassara, và bệnh nhân được theo dõi, can thiệp tâm thần là phù hợp. mức độ nghiêm trọng tiềm tàng của những tác dụng không mong muốn này phải được lưu ý bởi bác sĩ kê đơn và cần phải xem xét quản lý điều trị đầy đủ. Nếu các triệu chứng tâm thần vẫn tồn tại hoặc trở nên tồi tệ hơn, hoặc ý tưởng tự tử hoặc giết người được xác định, nên ngừng điều trị bằng Interferon Alfa 2b Cassara, và bệnh nhân được theo dõi, can thiệp tâm thần là phù hợp.

    Bệnh nhân có hoặc có tiền sử bệnh tâm thần nặng:

    Nếu điều trị bằng interferon alfa-2b được đánh giá là cần thiết ở những bệnh nhân trưởng thành có tồn tại hoặc có tiền sử bệnh tâm thần nặng, điều này chỉ nên được bắt đầu sau khi đã đảm bảo chẩn đoán và điều trị phù hợp cho bệnh nhân tâm thần.

    – Việc sử dụng interferon alfa-2b ở trẻ em và thanh thiếu niên có tồn tại hoặc có tiền sử bệnh tâm thần nặng là chống chỉ định.

    Bệnh nhân sử dụng / lạm dụng chất:

    Bệnh nhân nhiễm HCV bị rối loạn sử dụng chất đồng thời (rượu, cần sa, v.v.) có nguy cơ mắc các rối loạn tâm thần hoặc làm trầm trọng thêm các rối loạn tâm thần đã có khi điều trị bằng interferon alpha. Nếu điều trị bằng alpha interferon được đánh giá là cần thiết ở những bệnh nhân này, sự hiện diện của bệnh đồng mắc tâm thần và khả năng sử dụng chất khác cần được đánh giá cẩn thận và quản lý đầy đủ trước khi bắt đầu trị liệu. Nếu cần thiết, nên xem xét phương pháp liên ngành bao gồm nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe tâm thần hoặc chuyên gia nghiện để đánh giá, điều trị và theo dõi bệnh nhân. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ trong khi điều trị và ngay cả sau khi ngừng điều trị.

    Trẻ em và dân số vị thành niên: Tăng trưởng và phát triển (viêm gan C mãn tính)

    Trong quá trình điều trị phối hợp interferon (tiêu chuẩn và pegylated) / ribavirin kéo dài đến 48 tuần ở bệnh nhân từ 3 đến 17 tuổi, giảm cân và ức chế tăng trưởng là phổ biến. Dữ liệu dài hạn có sẵn ở trẻ em được điều trị bằng liệu pháp phối hợp với interferon / ribavirin tiêu chuẩn cũng cho thấy sự chậm phát triển đáng kể (giảm 15% về tỷ lệ phần trăm chiều cao so với đường cơ sở) ở 21% trẻ em (n = 20) mặc dù đã tắt điều trị trong hơn 5 năm. Chiều cao cuối cùng của người lớn đã có sẵn cho 14 trẻ em và chứng minh rằng 12 trẻ tiếp tục bị thiếu hụt chiều cao> 15%, 10 đến 12 năm sau khi kết thúc điều trị.

    Từng trường hợp đánh giá lợi ích / rủi ro ở trẻ em

    Lợi ích dự kiến ​​của điều trị nên được cân nhắc cẩn thận với các kết quả an toàn quan sát được ở trẻ em và thanh thiếu niên trong các thử nghiệm lâm sàng.

    – Điều quan trọng là phải xem xét rằng liệu pháp kết hợp gây ra sự ức chế tăng trưởng dẫn đến giảm chiều cao cuối cùng ở một số bệnh nhân.

    – Nguy cơ này nên được cân nhắc với các đặc điểm bệnh của trẻ, chẳng hạn như bằng chứng tiến triển bệnh (đáng chú ý là xơ hóa), các bệnh đồng mắc có thể ảnh hưởng tiêu cực đến tiến triển bệnh (như đồng nhiễm HIV), cũng như các yếu tố tiên lượng của đáp ứng, (kiểu gen HCV và tải lượng virus).

    Bất cứ khi nào có thể, trẻ nên được điều trị sau khi tăng trưởng ở tuổi dậy thì, để giảm nguy cơ ức chế tăng trưởng. Không có dữ liệu về ảnh hưởng lâu dài đến sự trưởng thành tình dục.

    Phản ứng quá mẫn

    Phản ứng quá mẫn cấp tính (ví dụ nổi mề đay, phù mạch, co thắt phế quản, sốc phản vệ) với interferon alfa-2b hiếm khi được quan sát trong liệu pháp Interferon Alfa 2b Cassara. Nếu một phản ứng như vậy phát triển, ngừng thuốc và đưa ra liệu pháp y tế thích hợp. Phát ban thoáng qua không cần phải gián đoạn điều trị.

    Kinh nghiệm bất lợi bao gồm kéo dài các dấu hiệu đông máu và bất thường gan

    Trải nghiệm bất lợi từ trung bình đến nặng có thể yêu cầu sửa đổi chế độ liều của bệnh nhân, hoặc trong một số trường hợp, chấm dứt trị liệu Interferon Alfa 2b Cassara. Interferon Alfa 2b Cassara làm tăng nguy cơ mất bù gan và tử vong ở bệnh nhân xơ gan.

    Ngừng điều trị bằng Interferon Alfa 2b Cassara ở những bệnh nhân bị viêm gan mạn tính phát triển kéo dài các dấu hiệu đông máu có thể chỉ ra sự phân hủy gan.

    Bất kỳ bệnh nhân nào phát triển bất thường chức năng gan trong khi điều trị bằng Interferon Alfa 2b Cassara phải được theo dõi chặt chẽ và ngừng điều trị nếu các dấu hiệu và triệu chứng tiến triển.

    Enzyme gan và chức năng gan nên được theo dõi chặt chẽ ở bệnh nhân xơ gan.

    Huyết áp thấp

    Hạ huyết áp có thể xảy ra trong liệu pháp Interferon Alfa 2b Cassara hoặc tối đa hai ngày sau điều trị và có thể cần điều trị hỗ trợ.

    Cần hydrat hóa đầy đủ

    Hydrat hóa đầy đủ phải được duy trì ở những bệnh nhân trải qua liệu pháp Interferon Alfa 2b Cassara vì hạ huyết áp liên quan đến sự suy giảm chất lỏng đã được nhìn thấy ở một số bệnh nhân. Thay thế chất lỏng có thể là cần thiết.

    Pyrexia

    Mặc dù pyrexia có thể được liên kết với hội chứng giống như cúm được báo cáo phổ biến trong khi điều trị bằng interferon, các nguyên nhân khác của pyrexia phải được loại trừ.

    Bệnh nhân suy nhược điều kiện y tế

    Interferon Alfa 2b Cassara phải được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị suy nhược tình trạng y tế, chẳng hạn như những người có tiền sử bệnh phổi (ví dụ, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính) hoặc đái tháo đường dễ bị nhiễm toan. Thận trọng cũng phải được quan sát ở những bệnh nhân bị rối loạn đông máu (ví dụ, huyết khối, tắc mạch phổi) hoặc suy tủy nặng.

    Điều kiện phổi

    Xâm nhập phổi, viêm phổi và viêm phổi, đôi khi dẫn đến tử vong, hiếm khi được quan sát thấy ở những bệnh nhân được điều trị bằng interferon alpha, bao gồm cả những người được điều trị bằng Interferon Alfa 2b Cassara. Các căn nguyên chưa được xác định. Những triệu chứng này đã được báo cáo thường xuyên hơn khi shosaikoto, một loại thuốc thảo dược Trung Quốc, được dùng đồng thời với interferon alpha. Bất kỳ bệnh nhân nào bị đau bụng, ho, khó thở hoặc các triệu chứng hô hấp khác đều phải chụp X-quang ngực. Nếu X-quang phổi cho thấy thâm nhiễm phổi hoặc có bằng chứng suy giảm chức năng phổi, bệnh nhân phải được theo dõi chặt chẽ, và nếu thích hợp, ngừng interferon alpha. Trong khi điều này đã được báo cáo thường xuyên hơn ở những bệnh nhân bị viêm gan C mãn tính được điều trị bằng interferon alpha, nó cũng đã được báo cáo ở những bệnh nhân mắc bệnh ung thư được điều trị bằng interferon alpha. Ngừng sử dụng interferon alpha và điều trị bằng corticosteroid dường như có liên quan đến việc giải quyết các tác dụng phụ ở phổi.

    Các tác dụng phụ ở mắt

    Các tác dụng phụ ở mắt bao gồm xuất huyết võng mạc, đốm bông, bong võng mạc và tắc nghẽn động mạch võng mạc hoặc tĩnh mạch đã được báo cáo trong các trường hợp hiếm gặp sau khi điều trị bằng interferon alpha. Tất cả bệnh nhân nên được kiểm tra mắt cơ bản. Bất kỳ bệnh nhân nào phàn nàn về những thay đổi về thị lực hoặc thị giác, hoặc báo cáo các triệu chứng nhãn khoa khác trong khi điều trị với Interferon Alfa 2b Cassara, phải được kiểm tra mắt kịp thời và đầy đủ. Kiểm tra thị giác định kỳ trong liệu pháp Interferon Alfa 2b Cassara được khuyến nghị đặc biệt ở những bệnh nhân bị rối loạn có thể liên quan đến bệnh võng mạc, như đái tháo đường hoặc tăng huyết áp. Ngừng sử dụng Interferon Alfa 2b Cassara nên được xem xét ở những bệnh nhân bị rối loạn nhãn khoa mới hoặc xấu đi.

    Béo phì, hôn mê và bệnh não

    Tình trạng giảm và hôn mê đáng kể hơn, bao gồm cả các trường hợp bệnh não, đã được quan sát thấy ở một số bệnh nhân, thường là người cao tuổi, được điều trị với liều cao hơn. Mặc dù các hiệu ứng này thường có thể đảo ngược, nhưng trong một vài bệnh nhân, độ phân giải đầy đủ mất tới ba tuần. Rất hiếm khi, co giật đã xảy ra với liều cao Interferon Alfa 2b Cassara.

    Bệnh nhân có bất thường về tim

    Bệnh nhân trưởng thành có tiền sử suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim và / hoặc rối loạn nhịp tim trước đó hoặc hiện tại, cần điều trị bằng Interferon Alfa 2b Cassara, phải được theo dõi chặt chẽ. Khuyến cáo rằng những bệnh nhân có bất thường về tim và / hoặc đang trong giai đoạn ung thư tiến triển nên được đo điện tâm đồ trước và trong quá trình điều trị. Rối loạn nhịp tim (chủ yếu là siêu tâm thất) thường đáp ứng với liệu pháp thông thường nhưng có thể phải ngừng điều trị bằng Interferon Alfa 2b Cassara. Không có dữ liệu ở trẻ em hoặc thanh thiếu niên có tiền sử bệnh tim.

    Tăng triglyceride máu

    Tăng triglyceride máu và làm nặng thêm tăng triglyceride máu, đôi khi nghiêm trọng, đã được quan sát. Theo dõi nồng độ lipid, do đó, được khuyến nghị.

    Bệnh nhân bị bệnh vẩy nến và sarcoidosis

    Do các báo cáo về interferon alpha làm trầm trọng thêm bệnh vẩy nến và bệnh sarcoid trước đó, nên sử dụng Interferon Alfa 2b Cassara ở những bệnh nhân bị bệnh vẩy nến hoặc sarcoidosis chỉ được khuyến nghị nếu lợi ích tiềm năng biện minh cho nguy cơ tiềm ẩn.

    Thận và ghép gan

    Dữ liệu sơ bộ chỉ ra rằng liệu pháp alpha interferon có thể liên quan đến tăng tỷ lệ thải ghép thận. Từ chối ghép gan cũng đã được báo cáo.

    Tự kháng thể và rối loạn tự miễn dịch

    Các trường hợp mắc hội chứng Vogt-Koyanagi-Harada (VKH) đã được báo cáo ở những bệnh nhân bị viêm gan C mãn tính được điều trị bằng interferon. Hội chứng này là một rối loạn viêm mô hạt ảnh hưởng đến mắt, hệ thống thính giác, màng não và da. Nếu nghi ngờ hội chứng VKH, nên ngừng điều trị bằng thuốc kháng vi-rút và thảo luận về liệu pháp corticosteroid.

    Hóa trị đồng thời

    Sử dụng Interferon Alfa 2b Cassara kết hợp với các thuốc hóa trị liệu khác (ví dụ: Ara-C, cyclophosphamide, doxorubicin, teniposide) có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính (mức độ nghiêm trọng và thời gian), có thể đe dọa đến tính mạng hoặc tử vong. các sản phẩm thuốc dùng đồng thời. Các báo cáo phổ biến nhất có khả năng đe dọa tính mạng hoặc gây tử vong bao gồm viêm niêm mạc, tiêu chảy, giảm bạch cầu, suy thận và rối loạn điện giải. Do nguy cơ tăng độc tính, cần điều chỉnh liều cẩn thận cho Interferon Alfa 2b Cassara và cho các tác nhân hóa trị liệu đồng thời. Khi Interferon Alfa 2b Cassara được sử dụng với hydroxyurea, tần suất và mức độ nghiêm trọng của viêm mạch máu da có thể tăng lên.

    Viêm gan C mãn tính

    Điều trị kết hợp với ribavirin

    Cũng xem SPC ribavirin nếu Interferon Alfa 2b Cassara được dùng kết hợp với ribavirin ở bệnh nhân viêm gan mạn tính C.

    Tất cả các bệnh nhân trong các nghiên cứu viêm gan C mãn tính đều được sinh thiết gan trước khi đưa vào, nhưng trong một số trường hợp nhất định (ví dụ như bệnh nhân có kiểu gen 2 và 3), có thể điều trị mà không cần xác nhận mô học. Hướng dẫn điều trị hiện tại nên được tư vấn về việc có cần sinh thiết gan trước khi bắt đầu điều trị hay không.

    Đơn trị liệu

    Không thường xuyên, bệnh nhân trưởng thành được điều trị viêm gan C mãn tính bằng Interferon Alfa 2b Cassara đã phát triển các bất thường về tuyến giáp, hoặc suy giáp hoặc cường giáp. Trong các thử nghiệm lâm sàng sử dụng liệu pháp Interferon Alfa 2b Cassara, 2,8% bệnh nhân phát triển bất thường tuyến giáp. Các bất thường được kiểm soát bằng liệu pháp thông thường cho rối loạn chức năng tuyến giáp. Cơ chế mà Interferon Alfa 2b Cassara có thể thay đổi tình trạng tuyến giáp vẫn chưa được biết. Trước khi bắt đầu điều trị bằng Interferon Alfa 2b Cassara để điều trị viêm gan C mãn tính, hãy đánh giá nồng độ hormone kích thích tuyến giáp (TSH) trong huyết thanh. Bất kỳ bất thường tuyến giáp được phát hiện tại thời điểm đó phải được điều trị bằng liệu pháp thông thường. Điều trị bằng Interferon Alfa 2b Cassara có thể được bắt đầu nếu nồng độ TSH có thể được duy trì trong phạm vi bình thường bằng thuốc. Xác định mức TSH nếu, Trong quá trình điều trị bằng Interferon Alfa 2b Cassara, một bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng phù hợp với rối loạn chức năng tuyến giáp. Với sự hiện diện của rối loạn chức năng tuyến giáp, điều trị bằng Interferon Alfa 2b Cassara có thể được tiếp tục nếu nồng độ TSH có thể được duy trì trong phạm vi bình thường bằng thuốc. Ngừng điều trị bằng Interferon Alfa 2b Cassara đã không đảo ngược được rối loạn chức năng tuyến giáp xảy ra trong quá trình điều trị (cũng xem theo dõi bổ sung tuyến giáp cụ thể cho trẻ em và thanh thiếu niên).

    Theo dõi bổ sung tuyến giáp cụ thể cho trẻ em và thanh thiếu niên

    Khoảng 12% trẻ em được điều trị bằng liệu pháp phối hợp interferon alfa-2b và ribavirin đã phát triển sự gia tăng hormone kích thích tuyến giáp (TSH). 4% khác có mức giảm thoáng qua dưới giới hạn dưới của bình thường. Trước khi bắt đầu điều trị bằng Interferon Alfa 2b Cassara, phải đánh giá nồng độ TSH và bất kỳ sự bất thường nào của tuyến giáp được phát hiện tại thời điểm đó phải được điều trị bằng liệu pháp thông thường. Liệu pháp Interferon Alfa 2b Cassara có thể được bắt đầu nếu nồng độ TSH có thể được duy trì trong phạm vi bình thường bằng thuốc. Rối loạn chức năng tuyến giáp trong khi điều trị bằng interferon alfa-2b và ribavirin đã được quan sát thấy. Nếu phát hiện bất thường tuyến giáp, tình trạng tuyến giáp của bệnh nhân cần được đánh giá và điều trị phù hợp với lâm sàng. Trẻ em và thanh thiếu niên nên được theo dõi 3 tháng một lần để tìm bằng chứng về rối loạn chức năng tuyến giáp (ví dụ TSH).

    Đồng nhiễm HCV / HIV

    Bệnh nhân đồng nhiễm HIV và được điều trị bằng thuốc kháng retrovirus hoạt tính cao (HAART) có thể tăng nguy cơ nhiễm axit lactic. Thận trọng khi sử dụng Interferon Alfa 2b Cassara và ribavirin vào liệu pháp HAART (xem ribavirin SPC). Bệnh nhân được điều trị bằng liệu pháp phối hợp Interferon Alfa 2b Cassara và ribavirin và zidovudine có thể tăng nguy cơ bị thiếu máu.

    Bệnh nhân đồng nhiễm với xơ gan tiến triển nhận HAART có thể tăng nguy cơ mất bù gan và tử vong. Thêm điều trị bằng alfa interferon một mình hoặc kết hợp với ribavirin có thể làm tăng nguy cơ trong tập hợp bệnh nhân này.

    Đồng nhiễm HCV / HBV

    Các trường hợp tái kích hoạt viêm gan B (một số có hậu quả nghiêm trọng) đã được báo cáo ở những bệnh nhân đồng nhiễm virus viêm gan B và C được điều trị bằng interferon. Tần suất kích hoạt lại như vậy dường như là thấp.

    Tất cả bệnh nhân nên được kiểm tra viêm gan B trước khi bắt đầu điều trị bằng interferon cho viêm gan C; bệnh nhân đồng nhiễm viêm gan B và C sau đó phải được theo dõi và quản lý theo các hướng dẫn lâm sàng hiện hành.

    Rối loạn nha khoa và nha chu

    Rối loạn nha khoa và nha chu, có thể dẫn đến mất răng, đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng liệu pháp phối hợp Interferon Alfa 2b Cassara và ribavirin. Ngoài ra, khô miệng có thể có tác động gây hại cho răng và niêm mạc miệng trong quá trình điều trị lâu dài với sự kết hợp của Interferon Alfa 2b Cassara và ribavirin. Bệnh nhân nên đánh răng kỹ hai lần mỗi ngày và khám răng định kỳ. Ngoài ra, một số bệnh nhân có thể bị nôn mửa. Nếu phản ứng này xảy ra, họ nên được súc miệng kỹ sau đó.

    Xét nghiệm trong phòng thí nghiệm

    Các xét nghiệm huyết học tiêu chuẩn và hóa học máu (công thức máu và phân biệt hoàn toàn, số lượng tiểu cầu, điện giải, men gan, protein huyết thanh, bilirubin huyết thanh và creatinine huyết thanh) sẽ được tiến hành ở tất cả các bệnh nhân trước và định kỳ trong quá trình điều trị toàn thân bằng Interferon Alfa 2b Cassara.

    Trong thời gian điều trị viêm gan B hoặc C, lịch xét nghiệm được đề nghị là vào tuần 1, 2, 4, 8, 12, 16 và mỗi tháng, sau đó, trong suốt quá trình điều trị. Nếu ALT bùng phát trong liệu pháp Interferon Alfa 2b Cassara lớn hơn hoặc bằng 2 lần đường cơ sở, liệu pháp Interferon Alfa 2b Cassara có thể được tiếp tục trừ khi quan sát thấy các dấu hiệu và triệu chứng của suy gan. Trong khi bùng phát ALT, các xét nghiệm chức năng gan sau đây phải được theo dõi trong khoảng thời gian hai tuần: ALT, thời gian prothrombin, phosphatase kiềm, albumin và bilirubin.

    Ở những bệnh nhân được điều trị u ác tính, chức năng gan và số lượng bạch cầu (WBC) và sự khác biệt phải được theo dõi hàng tuần trong giai đoạn điều trị cảm ứng và hàng tháng trong giai đoạn duy trì điều trị.

    Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản

    Interferon có thể làm giảm khả năng sinh sản.

    Thông tin quan trọng về một số thành phần của Interferon Alfa 2b Cassara

    Interferon Alfa 2b Cassara dung dịch 10 triệu IU / mL để tiêm hoặc truyền

    Sản phẩm thuốc này chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) mỗi 1 mL, nghĩa là, về cơ bản là “không có bã”.

    Interferon Alfa 2b Cassara dung dịch 25 triệu IU / 2.5 mL để tiêm hoặc truyền

    Sản phẩm thuốc này chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) mỗi 2,5 ml, nghĩa là về cơ bản là “không có bã”.

    Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc

    Thông tin được cung cấp trong Hiệu ứng về khả năng lái xe và sử dụng máy của Interferon Alfa 2b Cassara dựa trên dữ liệu của một loại thuốc khác có thành phần chính xác như Interferon Alfa 2b Cassara của thuốc (Interferon Alfa-2b). Hãy cẩn thận và chắc chắn chỉ định thông tin trong phần Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy trong hướng dẫn sử dụng thuốc Interferon Alfa 2b Cassara trực tiếp từ gói hoặc từ dược sĩ tại nhà thuốc.

    hơn…

    Bệnh nhân nên được thông báo rằng họ có thể bị mệt mỏi, buồn ngủ hoặc nhầm lẫn trong khi điều trị với Interferon Alfa 2b Cassara, và do đó, họ nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Interferon alfa 2b Cassara và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Interferon alfa 2b Cassara bình luận cuối bài viết.