Thẻ: Công ty Intas Pharm.

  • Thuốc Intalin-P 150

    Thuốc Intalin-P 150

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Intalin-P 150 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Intalin-P 150 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Intalin-P 150 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Intalin-P 150

    Intalin-P 150
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nang cứng
    Đóng gói:Hộp 5 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Pregabalin 150mg
    SĐK:VN-17981-14
    Nhà sản xuất: Intas Pharm., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Intas Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị đau thần kinh nguồn gốc trung ương và ngoại vi, rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn.
    Điều trị bổ trợ động kinh cục bộ kèm hoặc không kèm động kinh toàn thể ở người lớn

    Liều lượng – Cách dùng

    150-600 mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần.
    Đau nguồn gốc thần kinh: khởi đầu 150 mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần, sau 3-7 ngày có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, nếu cần tăng đến liều tối đa 600 mg sau 7 ngày tiếp theo.
    Động kinh: khởi đầu 150 mg chia 2 hoặc 3 lần, sau 1 tuần có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, có thể tăng đến liều tối đa 600 mg sau 1 tuần tiếp theo.
    Rối loạn lo âu lan tỏa: bắt đầu 150 mg/ngày, sau 1 tuần có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, có thể tăng đến 450 mg và tối đa 600 mg/ngày sau mỗi khoảng thời gian 1 tuần tiếp theo.
    Việc điều trị tiếp theo cần được đánh giá lại
    Cách dùng:
    Có thể dùng lúc đói hoặc no

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

    Tương tác thuốc:

    Pregabalin có thể làm tăng tác dụng của ethanol và lorazepam, làm nặng thêm suy giảm nhận thức và chức năng vận động gây bởi oxycodon

    Tác dụng phụ:

    Chóng mặt, buồn ngủ.

    Tăng cảm giác ngon miệng.

    Tâm trạng phấn khích, nhầm lẫn, dễ bị kích thích, giảm ham muốn tình dục, mất phương hướng, mất ngủ.

    Mất điều hòa, phối hợp bất thường, run, loạn vận ngôn, suy giảm trí nhớ, rối loạn khả năng tập trung, dị cảm, an thần, rối loạn cân bằng, lơ mơ, đau đầu.

    Nhìn mờ, nhìn đôi.

    Rối loạn tiền đình.

    Nôn, khô miệng, táo bón, đầy hơi.

    Rối loạn chức năng cương dương.

    Dáng đi bất thường, cảm giác say rượu, mệt mỏi, phù ngoại vi, phù nề.

    Tăng cân.

    Hội chứng cai thuốc

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân suy thận, đái tháo đường, có bệnh lý tim mạch, có yếu tố có thể thúc đẩy xuất hiện bệnh não, lớn tuổi.

    Nếu cần, ngừng thuốc từ từ trong tối thiểu 1 tuần.

    Trẻ em Ngừng dùng ngay khi xuất hiện các triệu chứng của phù mạch.

    Kiểm soát các dấu hiệu ý định và hành vi tự tử, tình trạng lạm dụng thuốc.

    Phụ nữ có thai (không nên sử dụng, trừ khi thật sự cần), cho con bú (không cho con bú trong quá trình điều trị).

    Khi lái xe, vận hành máy móc

    Thông tin thành phần Pregabalin

    Chỉ định :

    Điều trị đau thần kinh nguồn gốc trung ương và ngoại vi, rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn. Điều trị bổ trợ động kinh cục bộ kèm hoặc không kèm động kinh toàn thể ở người lớn.

    Liều lượng – cách dùng:

    150-600 mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần. Đau nguồn gốc thần kinh: khởi đầu 150 mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần, sau 3-7 ngày có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, nếu cần tăng đến liều tối đa 600 mg sau 7 ngày tiếp theo. Động kinh: khởi đầu 150 mg chia 2 hoặc 3 lần, sau 1 tuần có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, có thể tăng đến liều tối đa 600 mg sau 1 tuần tiếp theo. Rối loạn lo âu lan tỏa: bắt đầu 150 mg/ngày, sau 1 tuần có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, có thể tăng đến 450 mg và tối đa 600 mg/ngày sau mỗi khoảng thời gian 1 tuần tiếp theo. Việc điều trị tiếp theo cần được đánh giá lại.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Chóng mặt, buồn ngủ. Tăng cảm giác ngon miệng. Tâm trạng phấn khích, nhầm lẫn, dễ bị kích thích, giảm ham muốn tình dục, mất phương hướng, mất ngủ. Mất điều hòa, phối hợp bất thường, run, loạn vận ngôn, suy giảm trí nhớ, rối loạn khả năng tập trung, dị cảm, an thần, rối loạn cân bằng, lơ mơ, đau đầu. Nhìn mờ, nhìn đôi. Rối loạn tiền đình. Nôn, khô miệng, táo bón, đầy hơi. Rối loạn chức năng cương dương. Dáng đi bất thường, cảm giác say rượu, mệt mỏi, phù ngoại vi, phù nề. Tăng cân. Hội chứng cai thuốc.

    Phân loại (US)/thai kỳ

    Mức độ C: Các nghiên cứu trên động vật phát hiện các tác dụng phụ trên thai (gây quái thai hoặc thai chết hoặc các tác động khác) và không có các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ; hoặc chưa có các nghiên cứu trên phụ nữ hoặc trên động vật. Chỉ nên sử dụng các thuốc này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Intalin-P 150 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Intalin-P 150 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Intalevi 750

    Thuốc Intalevi 750

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Intalevi 750 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Intalevi 750 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Intalevi 750 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Intalevi 750

    Intalevi 750
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Levetiracetam 750mg
    SĐK:VN-20297-17
    Nhà sản xuất: Intas Pharm., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Intas Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị đơn liều cho người lớn và thanh thiếu niên trên 16 tuổi bị động kinh mới được chẩn đoán. điều trị động kinh cục bộ tiên phát (nguyên phát) có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát.
    Dùng với các thuốc chống động kinh khác như liệu pháp điều trị bổ sung:
    Co giật cục bộ tiên phát (nguyên phát) có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát ở người lớn, thanh thiếu niên, trẻ em và trẻ sơ sinh từ một tháng tuổi.
    Co giật cơ ở người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi với động kinh giật cơ thiếu niên.
    Co cứng – co giật toàn thể nguyên phát ở người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi với bệnh động kinh toàn thể hóa tự phát.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
    Uống thuốc 2 lần 1 ngày, một lần vào buổi sáng và một lần vào buổi tối, tại cùng một thời điểm mỗi ngày.
    Số lượng thuốc dùng theo sự hướng dẫn của bác sỹ.
    Cách dùng :
    Uống viên nén Matever với lượng chất lỏng vừa đủ (1 ly nước). Có thể uống thuốc cùng bữa ăn hoặc không. Vì lý do an toàn, không uống thuốc cùng với rượu.
    Thời gian điều trị
    Matever được sử dụng trong điều trị mãn tính. Bác sỹ sẽ quyết định khoảng thời gian dùng thuốc.
    Không được tự ý ngừng sử dụng thuốc. Bác sỹ sẽ quyết định việc dùng thuốc giảm dần.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc

    Chú ý đề phòng:

    Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.

    Dạng thuốc viên không thích hợp cho việc sử dụng ở trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 6 tuổi.

    Matever có thể làm giảm khả năng lái xe hay vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Levetiracetam

    Chỉ định :

    Levetiracetam được chỉ định đơn trị liệu trong động kinh khởi phát cục bộ có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát ở bệnh nhân vừa mới chuẩn đoán động kinh từ 16 tuổi trở lên.

    Keppra được chỉ định điều trị kết hợp:

    + Trong điều trị động kinh khởi phát cục bộ có hoặc không có cơn toàn thể hóa thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 4 tuổi trở lên.

    + Trong điều trị động kinh rung giật cơ ở người lớn và và vị thành niên từ 12 tuổi (Juvenile Myoclonic Epilepsy).

    + Trong điều trị động kinh co cứng co giật toàn thể tiên phát ở người lớn và trẻ từ 6 tuổi trở lên bị động kinh toàn thể tự phát.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc phải được uống cùng với một lượng đủ chất lỏng và có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn. Liều mỗi ngày được chia đều cho 2 lần uống.

    * Đơn trị liệu:

    Người lớn và vị thành niên từ 16 tuổi:

    Liều khởi đầu là 250 mg hai lần mỗi ngày và tăng lên đến 500 mg hai lần mỗi ngày sau 2 tuần. Liều này vẫn có thể tiếp tục tăng lên thêm 250 mg hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 tuần tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng. Liều tối đa là 1500 mg hai lần mỗi ngày.

    * Điều trị kếp hợp:

    Người lớn (≥ 18 tuổi) và vị thành niên (12 đến 17 tuổi) cân nặng 50 kg trở lên

    Liều khởi đầu là 500 mg hai lần mỗi ngày. Liều này có thể bắt đầu ngay từ ngày đầu tiên của điều trị.

    Căn cứ trên đáp ứng lâm sàng và tính dung nạp thuốc thì có thể tăng liều lên tới 1500 mg hai lần mỗi ngày. Điều chỉnh liều tăng lên hoặc giảm xuống 500 mg hai lần mỗi ngày cho mỗi khoảng thời gian từ 2-4 tuần.

    Người già (từ 65 tuổi trở lên):

    Chỉnh liều ở người già dựa trên chức năng thận (Xem mục bệnh nhân suy thân).

    Trẻ em từ 4 đến 11 tuổi và vị thành niên (12 đến 17 tuổi) cân nặng ít hơn 50 kg:

    Liều điều trị ban đầu là 10 mg/kg hai lần mỗi ngày.

    Căn cứ trên đáp ứng lâm sàng và tính dung nạp thuốc thì có thể tăng liều lên tới 30 mg hai lần mỗi ngày. Điều chỉnh liền tăng lên hoặc giảm xuống không nên vượt quá 10 mg hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 tuần. Thuốc được khuyến cáo nên sử dụng liều điều trị thấp nhất có thể.

    Liều ở trẻ em từ 50 kg trở lên thì giống với liều của người lớn.

    Bệnh nhân suy gan:

    Không cần chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan từ mức độ nhẹ đến trung bình. Đối với bệnh nhân suy gan nặng thì độ thanh thải creatinine có thể không đánh giá hết được mức độ suy thận. Vì vậy nên giảm 50% liều duy trì hàng ngày khi độ thanh thải creatinine dưới 70 mL/phút.

    THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ

    Keppra là thuốc điều trị bệnh mạn tính. Nhất thiết phải theo trị liệu với Keppra theo hướng dẫn của bác sỹ.

    Nếu quên liều: Hãy liên hệ với bác sỹ để được hướng dẫn nếu quên uống thuốc đủ liều, không được uống bù phần liều đã quên uống.

    KHUYẾN CÁO:

    Phản ứng khi ngưng thuốc: Giống như các thuốc kháng động kinh khác, Keppra cũng phải được ngưng thuốc dần dần để tránh nguy cơ gia tăng cơn động kinh trở lại (VD: Ở người lớn: giảm 500 mg hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 đến 4 tuần; ở trẻ em: không nên giảm liều quá 10 mg/kg hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 tuần). Không nên tự ý ngưng thuốc mà không có ý kiến của bác sỹ. Bác sỹ sẽ hướng dẫn cách giảm liều từ từ. Nếu có bất cứ triệu chứng ức chế và/hoặc có ý định tự tử, hãy liên hệ với bác sỹ.

    Thầy thuốc sẽ lựa chọn kê dạng dạng thuốc và hàm lượng cho phù hợp nhất với cân nặng và liều lượng.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với levetiracetam, các dẫn chất khác của pyrrolidone hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng không mong muốn chủ yếu được báo cáo gồm buồn ngủ, suy nhược và choáng váng. Trong phân tích về tính an toàn chung, người ta chưa thấy có sự liên quan rõ ràng về liều-đáp ứng nhưng tỷ lệ và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng không mong muốn có liên quan đến hệ thần kinh trung ương giảm theo thời gian.

    Trong nghiên cứu đơn trị liệu, tỷ lệ xuất hiện tác dụng không mong muốn do thuốc là 49,8%. Các tác dụng phụ không mong muốn thường gặp nhất được báo cáo là mệt mỏi và buồn ngủ.

    Nghiên cứu trên bệnh nhân nhi khoa (4 đến 16 tuổi) bị động kinh khởi phát cục bộ đã thấy rằng tỷ lệ xuất hiện tác dụng không mong muốn tương ứng là 55,4% và 40,2% ở nhóm điều trị levetiracetam và placebo. Tỷ lệ xuất hiện tác dụng không mong muốn nghiêm trọng tương ứng là 0% và 1% ở nhóm điều trị Keppra và placebo. Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất được báo cáo là buồn ngủ, hành vi thù địch, sợ hãi, không ổn định về cảm xúc, kích động, chán ăn, suy nhược và đau đầu ở đối tượng bệnh nhân nhi. Tính an toàn của levetiracetam trên nhi và người lớn là như nhau ngoại trừ các tác dụng không mong muốn về hành vi và tâm lý thì thường xuất hiện trên nhi hơn là người lớn (38,6% so với 18,6%). Tuy nhiên, nguy cơ liên quan thì giống nhau ở trẻ khi so sánh với người lớn.

    Nghiên cứu trên người lớn và vị thành niên bị động kinh rung giật cơ (12 đến 65 tuổi) đã chỉ ra rằng tỷ lệ các tác dụng không mong muốn ở nhóm điều trị Keppra và placebo tương ứng là 33,3% và 30% được đánh giá là có liên quan đến điều trị. Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất được báo cáo là đau đầu và buồn ngủ. Tỷ lệ tác dụng không mong muốn ở bệnh nhân động kinh rung giật thì cơ thấp hơn so với động kinh khởi phát cục bộ (33,3% so với 46,4%).

    Nghiên cứu trên người lớn và trẻ (4 đến 65 tuổi) bị động kinh toàn thể tự phát có cơn co cứng co giật toàn thể tiên phát đã chỉ ra rằng tỷ lệ các tác dụng không mong muốn ở nhóm điều trị Keppra và placebo tương ứng là 39,2% và 29,8% được đánh giá là có liên quan đến điều trị. Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất được báo cáo là mệt mỏi.

    Các tác dụng không mong muốn được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng hoặc trong báo cáo quá trình lưu hành thuốc được liệt kê trong bảng dưới đây theo Hệ Cơ quan Nhóm và tần suất. Đối với các thử nghiệm lâm sàng, tần suất được định nghĩa như sau: rất thường xảy ra 10%; hay xảy ra 1-10%; ít xảy ra: >0,1-1%; hiếm: 0,01-0,1%, bao gồm cả các báo cáo riêng lẻ. Những dữ liệu của báo cáo quá trình lưu hành thuốc là không đầy đủ để ước tính tỷ lệ xuất hiện tác dụng không mong muốn trong tổng số bệnh nhân dùng thuốc.

    – Các rối loạn chung và tình trạng tại chỗ dùng thuốc: Rất thường xảy ra: suy nhược/mệt mỏi.

    – Các rối loạn hệ thần kinh:

    + Rất thường xảy ra: buồn ngủ

    + Hay xảy ra: mất trí nhớ, mất điều hòa, co giật, choán gváng, đau đầu, run, rối loạn thăng bằng, rối loạn tập trung, suy giảm trí nhớ.

    – Các rối loạn tâm thần:

    + Hay xảy ra: Kích động, trầm cảm, không ổn định tình cảm, hành vi thù địch, mất ngủ, sợ hãi, rối loạn tính cách, suy nghĩ không bình thường.

    Báo cáo sau lưu hành thuốc: hành vi không bình thường, giận dữ, lo âu, lẫn, ảo giác, rối loạn tãm thần, tự tử, cố gắng tự tử và có ý nghĩ tự tử.

    – Các rối loạn tiêu hóa:

    Hay xảy ra: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn.

    Báo cáo sau lưu hành thuốc: Viêm tuỵ.

    – Các rối loạn về gan mật:

    Báo cáo sau lưu hành thuốc: Suy gan, viêm gan, bất thường trong thử nghiệm chức năng gan.

    – Các rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

    Hay xảy ra: chán ăn, tăng cân.

    Nguy cơ chán ăn tăng cao hơn khi dùng phối hợp levetiracetam với topiramate.

    Báo cáo sau lưu hành thuốc: Sụt cân.

    – Các rối loạn về tai và mê đạo:

    Hay xảy ra: choáng váng.

    -Các rối loạn mắt:

    Hay xảy ra: Song thị, mờ mắt.

    – Các rối loạn về cơ xương và mô liên kết:

    Hay xảy ra: Đau cơ.

    – Chấn thương, nhiễm độc và các biến chứng do thủ thuật:

    Hay xảy ra: chấn thương do tai nạn.

    – Các nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng:

    Hay xảy ra: Nhiễm khuẩn, viêm mũi họng.

    – Các rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:

    Hay xảy ra: Ho nhiều.

    – Các rối loạn da và dưới da:

    Hay xảy ra: nổi mẩn, eczema, ngứa.

    Báo cáo sau lưu hành thuốc: Rụng tóc-lông. Trong một số trường hợp, người ta thấy rụng tóc-lông sẽ hồi phục khi ngưng thuốc levetiracetam.

    – Các rối loạn máu và hệ lymphô:

    Hay xảy ra: Giảm tiểu cầu.

    Các báo cáo lưu hành thuốc: giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu (người ta cũng thấy co sđi kèm với suy tuỷ trong một số trường hợp).
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Intalevi 750 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Intalevi 750 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Intalevi 250

    Thuốc Intalevi 250

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Intalevi 250 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Intalevi 250 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Intalevi 250 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Intalevi 250

    Intalevi 250
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Levetiracetam 250mg
    SĐK:VN-20295-17
    Nhà sản xuất: Intas Pharm., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Intas Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị đơn liều cho người lớn và thanh thiếu niên trên 16 tuổi bị động kinh mới được chẩn đoán. điều trị động kinh cục bộ tiên phát (nguyên phát) có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát.
    Dùng với các thuốc chống động kinh khác như liệu pháp điều trị bổ sung:
    Co giật cục bộ tiên phát (nguyên phát) có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát ở người lớn, thanh thiếu niên, trẻ em và trẻ sơ sinh từ một tháng tuổi.
    Co giật cơ ở người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi với động kinh giật cơ thiếu niên.
    Co cứng – co giật toàn thể nguyên phát ở người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi với bệnh động kinh toàn thể hóa tự phát.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
    Uống thuốc 2 lần 1 ngày, một lần vào buổi sáng và một lần vào buổi tối, tại cùng một thời điểm mỗi ngày.
    Số lượng thuốc dùng theo sự hướng dẫn của bác sỹ.
    Cách dùng :
    Uống viên nén Matever với lượng chất lỏng vừa đủ (1 ly nước). Có thể uống thuốc cùng bữa ăn hoặc không. Vì lý do an toàn, không uống thuốc cùng với rượu.
    Thời gian điều trị
    Matever được sử dụng trong điều trị mãn tính. Bác sỹ sẽ quyết định khoảng thời gian dùng thuốc.
    Không được tự ý ngừng sử dụng thuốc. Bác sỹ sẽ quyết định việc dùng thuốc giảm dần.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc

    Chú ý đề phòng:

    Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.

    Dạng thuốc viên không thích hợp cho việc sử dụng ở trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 6 tuổi.

    Matever có thể làm giảm khả năng lái xe hay vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Levetiracetam

    Chỉ định :

    Levetiracetam được chỉ định đơn trị liệu trong động kinh khởi phát cục bộ có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát ở bệnh nhân vừa mới chuẩn đoán động kinh từ 16 tuổi trở lên.

    Keppra được chỉ định điều trị kết hợp:

    + Trong điều trị động kinh khởi phát cục bộ có hoặc không có cơn toàn thể hóa thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 4 tuổi trở lên.

    + Trong điều trị động kinh rung giật cơ ở người lớn và và vị thành niên từ 12 tuổi (Juvenile Myoclonic Epilepsy).

    + Trong điều trị động kinh co cứng co giật toàn thể tiên phát ở người lớn và trẻ từ 6 tuổi trở lên bị động kinh toàn thể tự phát.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc phải được uống cùng với một lượng đủ chất lỏng và có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn. Liều mỗi ngày được chia đều cho 2 lần uống.

    * Đơn trị liệu:

    Người lớn và vị thành niên từ 16 tuổi:

    Liều khởi đầu là 250 mg hai lần mỗi ngày và tăng lên đến 500 mg hai lần mỗi ngày sau 2 tuần. Liều này vẫn có thể tiếp tục tăng lên thêm 250 mg hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 tuần tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng. Liều tối đa là 1500 mg hai lần mỗi ngày.

    * Điều trị kếp hợp:

    Người lớn (≥ 18 tuổi) và vị thành niên (12 đến 17 tuổi) cân nặng 50 kg trở lên

    Liều khởi đầu là 500 mg hai lần mỗi ngày. Liều này có thể bắt đầu ngay từ ngày đầu tiên của điều trị.

    Căn cứ trên đáp ứng lâm sàng và tính dung nạp thuốc thì có thể tăng liều lên tới 1500 mg hai lần mỗi ngày. Điều chỉnh liều tăng lên hoặc giảm xuống 500 mg hai lần mỗi ngày cho mỗi khoảng thời gian từ 2-4 tuần.

    Người già (từ 65 tuổi trở lên):

    Chỉnh liều ở người già dựa trên chức năng thận (Xem mục bệnh nhân suy thân).

    Trẻ em từ 4 đến 11 tuổi và vị thành niên (12 đến 17 tuổi) cân nặng ít hơn 50 kg:

    Liều điều trị ban đầu là 10 mg/kg hai lần mỗi ngày.

    Căn cứ trên đáp ứng lâm sàng và tính dung nạp thuốc thì có thể tăng liều lên tới 30 mg hai lần mỗi ngày. Điều chỉnh liền tăng lên hoặc giảm xuống không nên vượt quá 10 mg hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 tuần. Thuốc được khuyến cáo nên sử dụng liều điều trị thấp nhất có thể.

    Liều ở trẻ em từ 50 kg trở lên thì giống với liều của người lớn.

    Bệnh nhân suy gan:

    Không cần chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan từ mức độ nhẹ đến trung bình. Đối với bệnh nhân suy gan nặng thì độ thanh thải creatinine có thể không đánh giá hết được mức độ suy thận. Vì vậy nên giảm 50% liều duy trì hàng ngày khi độ thanh thải creatinine dưới 70 mL/phút.

    THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ

    Keppra là thuốc điều trị bệnh mạn tính. Nhất thiết phải theo trị liệu với Keppra theo hướng dẫn của bác sỹ.

    Nếu quên liều: Hãy liên hệ với bác sỹ để được hướng dẫn nếu quên uống thuốc đủ liều, không được uống bù phần liều đã quên uống.

    KHUYẾN CÁO:

    Phản ứng khi ngưng thuốc: Giống như các thuốc kháng động kinh khác, Keppra cũng phải được ngưng thuốc dần dần để tránh nguy cơ gia tăng cơn động kinh trở lại (VD: Ở người lớn: giảm 500 mg hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 đến 4 tuần; ở trẻ em: không nên giảm liều quá 10 mg/kg hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 tuần). Không nên tự ý ngưng thuốc mà không có ý kiến của bác sỹ. Bác sỹ sẽ hướng dẫn cách giảm liều từ từ. Nếu có bất cứ triệu chứng ức chế và/hoặc có ý định tự tử, hãy liên hệ với bác sỹ.

    Thầy thuốc sẽ lựa chọn kê dạng dạng thuốc và hàm lượng cho phù hợp nhất với cân nặng và liều lượng.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với levetiracetam, các dẫn chất khác của pyrrolidone hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng không mong muốn chủ yếu được báo cáo gồm buồn ngủ, suy nhược và choáng váng. Trong phân tích về tính an toàn chung, người ta chưa thấy có sự liên quan rõ ràng về liều-đáp ứng nhưng tỷ lệ và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng không mong muốn có liên quan đến hệ thần kinh trung ương giảm theo thời gian.

    Trong nghiên cứu đơn trị liệu, tỷ lệ xuất hiện tác dụng không mong muốn do thuốc là 49,8%. Các tác dụng phụ không mong muốn thường gặp nhất được báo cáo là mệt mỏi và buồn ngủ.

    Nghiên cứu trên bệnh nhân nhi khoa (4 đến 16 tuổi) bị động kinh khởi phát cục bộ đã thấy rằng tỷ lệ xuất hiện tác dụng không mong muốn tương ứng là 55,4% và 40,2% ở nhóm điều trị levetiracetam và placebo. Tỷ lệ xuất hiện tác dụng không mong muốn nghiêm trọng tương ứng là 0% và 1% ở nhóm điều trị Keppra và placebo. Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất được báo cáo là buồn ngủ, hành vi thù địch, sợ hãi, không ổn định về cảm xúc, kích động, chán ăn, suy nhược và đau đầu ở đối tượng bệnh nhân nhi. Tính an toàn của levetiracetam trên nhi và người lớn là như nhau ngoại trừ các tác dụng không mong muốn về hành vi và tâm lý thì thường xuất hiện trên nhi hơn là người lớn (38,6% so với 18,6%). Tuy nhiên, nguy cơ liên quan thì giống nhau ở trẻ khi so sánh với người lớn.

    Nghiên cứu trên người lớn và vị thành niên bị động kinh rung giật cơ (12 đến 65 tuổi) đã chỉ ra rằng tỷ lệ các tác dụng không mong muốn ở nhóm điều trị Keppra và placebo tương ứng là 33,3% và 30% được đánh giá là có liên quan đến điều trị. Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất được báo cáo là đau đầu và buồn ngủ. Tỷ lệ tác dụng không mong muốn ở bệnh nhân động kinh rung giật thì cơ thấp hơn so với động kinh khởi phát cục bộ (33,3% so với 46,4%).

    Nghiên cứu trên người lớn và trẻ (4 đến 65 tuổi) bị động kinh toàn thể tự phát có cơn co cứng co giật toàn thể tiên phát đã chỉ ra rằng tỷ lệ các tác dụng không mong muốn ở nhóm điều trị Keppra và placebo tương ứng là 39,2% và 29,8% được đánh giá là có liên quan đến điều trị. Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất được báo cáo là mệt mỏi.

    Các tác dụng không mong muốn được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng hoặc trong báo cáo quá trình lưu hành thuốc được liệt kê trong bảng dưới đây theo Hệ Cơ quan Nhóm và tần suất. Đối với các thử nghiệm lâm sàng, tần suất được định nghĩa như sau: rất thường xảy ra 10%; hay xảy ra 1-10%; ít xảy ra: >0,1-1%; hiếm: 0,01-0,1%, bao gồm cả các báo cáo riêng lẻ. Những dữ liệu của báo cáo quá trình lưu hành thuốc là không đầy đủ để ước tính tỷ lệ xuất hiện tác dụng không mong muốn trong tổng số bệnh nhân dùng thuốc.

    – Các rối loạn chung và tình trạng tại chỗ dùng thuốc: Rất thường xảy ra: suy nhược/mệt mỏi.

    – Các rối loạn hệ thần kinh:

    + Rất thường xảy ra: buồn ngủ

    + Hay xảy ra: mất trí nhớ, mất điều hòa, co giật, choán gváng, đau đầu, run, rối loạn thăng bằng, rối loạn tập trung, suy giảm trí nhớ.

    – Các rối loạn tâm thần:

    + Hay xảy ra: Kích động, trầm cảm, không ổn định tình cảm, hành vi thù địch, mất ngủ, sợ hãi, rối loạn tính cách, suy nghĩ không bình thường.

    Báo cáo sau lưu hành thuốc: hành vi không bình thường, giận dữ, lo âu, lẫn, ảo giác, rối loạn tãm thần, tự tử, cố gắng tự tử và có ý nghĩ tự tử.

    – Các rối loạn tiêu hóa:

    Hay xảy ra: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn.

    Báo cáo sau lưu hành thuốc: Viêm tuỵ.

    – Các rối loạn về gan mật:

    Báo cáo sau lưu hành thuốc: Suy gan, viêm gan, bất thường trong thử nghiệm chức năng gan.

    – Các rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

    Hay xảy ra: chán ăn, tăng cân.

    Nguy cơ chán ăn tăng cao hơn khi dùng phối hợp levetiracetam với topiramate.

    Báo cáo sau lưu hành thuốc: Sụt cân.

    – Các rối loạn về tai và mê đạo:

    Hay xảy ra: choáng váng.

    -Các rối loạn mắt:

    Hay xảy ra: Song thị, mờ mắt.

    – Các rối loạn về cơ xương và mô liên kết:

    Hay xảy ra: Đau cơ.

    – Chấn thương, nhiễm độc và các biến chứng do thủ thuật:

    Hay xảy ra: chấn thương do tai nạn.

    – Các nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng:

    Hay xảy ra: Nhiễm khuẩn, viêm mũi họng.

    – Các rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:

    Hay xảy ra: Ho nhiều.

    – Các rối loạn da và dưới da:

    Hay xảy ra: nổi mẩn, eczema, ngứa.

    Báo cáo sau lưu hành thuốc: Rụng tóc-lông. Trong một số trường hợp, người ta thấy rụng tóc-lông sẽ hồi phục khi ngưng thuốc levetiracetam.

    – Các rối loạn máu và hệ lymphô:

    Hay xảy ra: Giảm tiểu cầu.

    Các báo cáo lưu hành thuốc: giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu (người ta cũng thấy co sđi kèm với suy tuỷ trong một số trường hợp).
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Intalevi 250 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Intalevi 250 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Intalevi 500

    Thuốc Intalevi 500

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Intalevi 500 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Intalevi 500 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Intalevi 500 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Intalevi 500

    Intalevi 500
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Levetiracetam 500mg
    SĐK:VN-20296-17
    Nhà sản xuất: Intas Pharm., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Intas Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị đơn liều cho người lớn và thanh thiếu niên trên 16 tuổi bị động kinh mới được chẩn đoán. điều trị động kinh cục bộ tiên phát (nguyên phát) có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát.
    Dùng với các thuốc chống động kinh khác như liệu pháp điều trị bổ sung:
    Co giật cục bộ tiên phát (nguyên phát) có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát ở người lớn, thanh thiếu niên, trẻ em và trẻ sơ sinh từ một tháng tuổi.
    Co giật cơ ở người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi với động kinh giật cơ thiếu niên.
    Co cứng – co giật toàn thể nguyên phát ở người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi với bệnh động kinh toàn thể hóa tự phát.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
    Uống thuốc 2 lần 1 ngày, một lần vào buổi sáng và một lần vào buổi tối, tại cùng một thời điểm mỗi ngày.
    Số lượng thuốc dùng theo sự hướng dẫn của bác sỹ.
    Cách dùng :
    Uống viên nén Matever với lượng chất lỏng vừa đủ (1 ly nước). Có thể uống thuốc cùng bữa ăn hoặc không. Vì lý do an toàn, không uống thuốc cùng với rượu.
    Thời gian điều trị
    Matever được sử dụng trong điều trị mãn tính. Bác sỹ sẽ quyết định khoảng thời gian dùng thuốc.
    Không được tự ý ngừng sử dụng thuốc. Bác sỹ sẽ quyết định việc dùng thuốc giảm dần.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc

    Chú ý đề phòng:

    Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.

    Dạng thuốc viên không thích hợp cho việc sử dụng ở trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 6 tuổi.

    Matever có thể làm giảm khả năng lái xe hay vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Levetiracetam

    Chỉ định :

    Levetiracetam được chỉ định đơn trị liệu trong động kinh khởi phát cục bộ có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát ở bệnh nhân vừa mới chuẩn đoán động kinh từ 16 tuổi trở lên.

    Keppra được chỉ định điều trị kết hợp:

    + Trong điều trị động kinh khởi phát cục bộ có hoặc không có cơn toàn thể hóa thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 4 tuổi trở lên.

    + Trong điều trị động kinh rung giật cơ ở người lớn và và vị thành niên từ 12 tuổi (Juvenile Myoclonic Epilepsy).

    + Trong điều trị động kinh co cứng co giật toàn thể tiên phát ở người lớn và trẻ từ 6 tuổi trở lên bị động kinh toàn thể tự phát.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc phải được uống cùng với một lượng đủ chất lỏng và có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn. Liều mỗi ngày được chia đều cho 2 lần uống.

    * Đơn trị liệu:

    Người lớn và vị thành niên từ 16 tuổi:

    Liều khởi đầu là 250 mg hai lần mỗi ngày và tăng lên đến 500 mg hai lần mỗi ngày sau 2 tuần. Liều này vẫn có thể tiếp tục tăng lên thêm 250 mg hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 tuần tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng. Liều tối đa là 1500 mg hai lần mỗi ngày.

    * Điều trị kếp hợp:

    Người lớn (≥ 18 tuổi) và vị thành niên (12 đến 17 tuổi) cân nặng 50 kg trở lên

    Liều khởi đầu là 500 mg hai lần mỗi ngày. Liều này có thể bắt đầu ngay từ ngày đầu tiên của điều trị.

    Căn cứ trên đáp ứng lâm sàng và tính dung nạp thuốc thì có thể tăng liều lên tới 1500 mg hai lần mỗi ngày. Điều chỉnh liều tăng lên hoặc giảm xuống 500 mg hai lần mỗi ngày cho mỗi khoảng thời gian từ 2-4 tuần.

    Người già (từ 65 tuổi trở lên):

    Chỉnh liều ở người già dựa trên chức năng thận (Xem mục bệnh nhân suy thân).

    Trẻ em từ 4 đến 11 tuổi và vị thành niên (12 đến 17 tuổi) cân nặng ít hơn 50 kg:

    Liều điều trị ban đầu là 10 mg/kg hai lần mỗi ngày.

    Căn cứ trên đáp ứng lâm sàng và tính dung nạp thuốc thì có thể tăng liều lên tới 30 mg hai lần mỗi ngày. Điều chỉnh liền tăng lên hoặc giảm xuống không nên vượt quá 10 mg hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 tuần. Thuốc được khuyến cáo nên sử dụng liều điều trị thấp nhất có thể.

    Liều ở trẻ em từ 50 kg trở lên thì giống với liều của người lớn.

    Bệnh nhân suy gan:

    Không cần chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan từ mức độ nhẹ đến trung bình. Đối với bệnh nhân suy gan nặng thì độ thanh thải creatinine có thể không đánh giá hết được mức độ suy thận. Vì vậy nên giảm 50% liều duy trì hàng ngày khi độ thanh thải creatinine dưới 70 mL/phút.

    THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ

    Keppra là thuốc điều trị bệnh mạn tính. Nhất thiết phải theo trị liệu với Keppra theo hướng dẫn của bác sỹ.

    Nếu quên liều: Hãy liên hệ với bác sỹ để được hướng dẫn nếu quên uống thuốc đủ liều, không được uống bù phần liều đã quên uống.

    KHUYẾN CÁO:

    Phản ứng khi ngưng thuốc: Giống như các thuốc kháng động kinh khác, Keppra cũng phải được ngưng thuốc dần dần để tránh nguy cơ gia tăng cơn động kinh trở lại (VD: Ở người lớn: giảm 500 mg hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 đến 4 tuần; ở trẻ em: không nên giảm liều quá 10 mg/kg hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 tuần). Không nên tự ý ngưng thuốc mà không có ý kiến của bác sỹ. Bác sỹ sẽ hướng dẫn cách giảm liều từ từ. Nếu có bất cứ triệu chứng ức chế và/hoặc có ý định tự tử, hãy liên hệ với bác sỹ.

    Thầy thuốc sẽ lựa chọn kê dạng dạng thuốc và hàm lượng cho phù hợp nhất với cân nặng và liều lượng.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với levetiracetam, các dẫn chất khác của pyrrolidone hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng không mong muốn chủ yếu được báo cáo gồm buồn ngủ, suy nhược và choáng váng. Trong phân tích về tính an toàn chung, người ta chưa thấy có sự liên quan rõ ràng về liều-đáp ứng nhưng tỷ lệ và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng không mong muốn có liên quan đến hệ thần kinh trung ương giảm theo thời gian.

    Trong nghiên cứu đơn trị liệu, tỷ lệ xuất hiện tác dụng không mong muốn do thuốc là 49,8%. Các tác dụng phụ không mong muốn thường gặp nhất được báo cáo là mệt mỏi và buồn ngủ.

    Nghiên cứu trên bệnh nhân nhi khoa (4 đến 16 tuổi) bị động kinh khởi phát cục bộ đã thấy rằng tỷ lệ xuất hiện tác dụng không mong muốn tương ứng là 55,4% và 40,2% ở nhóm điều trị levetiracetam và placebo. Tỷ lệ xuất hiện tác dụng không mong muốn nghiêm trọng tương ứng là 0% và 1% ở nhóm điều trị Keppra và placebo. Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất được báo cáo là buồn ngủ, hành vi thù địch, sợ hãi, không ổn định về cảm xúc, kích động, chán ăn, suy nhược và đau đầu ở đối tượng bệnh nhân nhi. Tính an toàn của levetiracetam trên nhi và người lớn là như nhau ngoại trừ các tác dụng không mong muốn về hành vi và tâm lý thì thường xuất hiện trên nhi hơn là người lớn (38,6% so với 18,6%). Tuy nhiên, nguy cơ liên quan thì giống nhau ở trẻ khi so sánh với người lớn.

    Nghiên cứu trên người lớn và vị thành niên bị động kinh rung giật cơ (12 đến 65 tuổi) đã chỉ ra rằng tỷ lệ các tác dụng không mong muốn ở nhóm điều trị Keppra và placebo tương ứng là 33,3% và 30% được đánh giá là có liên quan đến điều trị. Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất được báo cáo là đau đầu và buồn ngủ. Tỷ lệ tác dụng không mong muốn ở bệnh nhân động kinh rung giật thì cơ thấp hơn so với động kinh khởi phát cục bộ (33,3% so với 46,4%).

    Nghiên cứu trên người lớn và trẻ (4 đến 65 tuổi) bị động kinh toàn thể tự phát có cơn co cứng co giật toàn thể tiên phát đã chỉ ra rằng tỷ lệ các tác dụng không mong muốn ở nhóm điều trị Keppra và placebo tương ứng là 39,2% và 29,8% được đánh giá là có liên quan đến điều trị. Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất được báo cáo là mệt mỏi.

    Các tác dụng không mong muốn được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng hoặc trong báo cáo quá trình lưu hành thuốc được liệt kê trong bảng dưới đây theo Hệ Cơ quan Nhóm và tần suất. Đối với các thử nghiệm lâm sàng, tần suất được định nghĩa như sau: rất thường xảy ra 10%; hay xảy ra 1-10%; ít xảy ra: >0,1-1%; hiếm: 0,01-0,1%, bao gồm cả các báo cáo riêng lẻ. Những dữ liệu của báo cáo quá trình lưu hành thuốc là không đầy đủ để ước tính tỷ lệ xuất hiện tác dụng không mong muốn trong tổng số bệnh nhân dùng thuốc.

    – Các rối loạn chung và tình trạng tại chỗ dùng thuốc: Rất thường xảy ra: suy nhược/mệt mỏi.

    – Các rối loạn hệ thần kinh:

    + Rất thường xảy ra: buồn ngủ

    + Hay xảy ra: mất trí nhớ, mất điều hòa, co giật, choán gváng, đau đầu, run, rối loạn thăng bằng, rối loạn tập trung, suy giảm trí nhớ.

    – Các rối loạn tâm thần:

    + Hay xảy ra: Kích động, trầm cảm, không ổn định tình cảm, hành vi thù địch, mất ngủ, sợ hãi, rối loạn tính cách, suy nghĩ không bình thường.

    Báo cáo sau lưu hành thuốc: hành vi không bình thường, giận dữ, lo âu, lẫn, ảo giác, rối loạn tãm thần, tự tử, cố gắng tự tử và có ý nghĩ tự tử.

    – Các rối loạn tiêu hóa:

    Hay xảy ra: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn.

    Báo cáo sau lưu hành thuốc: Viêm tuỵ.

    – Các rối loạn về gan mật:

    Báo cáo sau lưu hành thuốc: Suy gan, viêm gan, bất thường trong thử nghiệm chức năng gan.

    – Các rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

    Hay xảy ra: chán ăn, tăng cân.

    Nguy cơ chán ăn tăng cao hơn khi dùng phối hợp levetiracetam với topiramate.

    Báo cáo sau lưu hành thuốc: Sụt cân.

    – Các rối loạn về tai và mê đạo:

    Hay xảy ra: choáng váng.

    -Các rối loạn mắt:

    Hay xảy ra: Song thị, mờ mắt.

    – Các rối loạn về cơ xương và mô liên kết:

    Hay xảy ra: Đau cơ.

    – Chấn thương, nhiễm độc và các biến chứng do thủ thuật:

    Hay xảy ra: chấn thương do tai nạn.

    – Các nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng:

    Hay xảy ra: Nhiễm khuẩn, viêm mũi họng.

    – Các rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:

    Hay xảy ra: Ho nhiều.

    – Các rối loạn da và dưới da:

    Hay xảy ra: nổi mẩn, eczema, ngứa.

    Báo cáo sau lưu hành thuốc: Rụng tóc-lông. Trong một số trường hợp, người ta thấy rụng tóc-lông sẽ hồi phục khi ngưng thuốc levetiracetam.

    – Các rối loạn máu và hệ lymphô:

    Hay xảy ra: Giảm tiểu cầu.

    Các báo cáo lưu hành thuốc: giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu (người ta cũng thấy co sđi kèm với suy tuỷ trong một số trường hợp).
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Intalevi 500 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Intalevi 500 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Oliza-5

    Thuốc Oliza-5

    Oliza-5

    Oliza-5
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Olanzapin 5mg
    SĐK:VN-22275-19
    Nhà sản xuất: Intas Pharm., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Accord Healthcare Limited
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Tâm thần phân liệt & các loạn thần khác có các biểu hiện rõ rệt của các triệu chứng dương tính hoặc âm tính.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Khởi đầu 10 mg/ngày 1 lần. Thay đổi từ 5-20 mg/ngày.

    – Suy thận, suy gan: khởi đầu 5 mg, cẩn thận khi tăng liều.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Glaucoma góc hẹp. Có thai & cho con bú: tránh dùng.

    Tương tác thuốc:

    – Than hoạt, hút thuốc, carbamazepine.

    – Tương tác thuốc với thuốc tác động trên TKTW khác & rượu. Dopamine.

    Tác dụng phụ:

    – Buồn ngủ & tăng trọng.

    – Chóng mặt.

    – Tăng cảm giác ngon miệng, phù ngoại biên, hạ HA tư thế đứng, khô miệng, táo bón.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai & cho con bú. Lái xe & vận hành máy.

    Thông tin thành phần Olanzapine

    Dược lực:

    Olanzapine là thuốc chống loạn thần có hoạt tính dược lý học rộng trên một số hệ receptor.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Olanzapine hấp thu tốt khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 5 đến 8 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu. Chưa xác định sinh khả dụng tuyệt đối đường uống so với đường dùng tĩnh mạch. Nồng độ olanzapine trong huyết tương là tuyến tính và tỷ lệ với liều dùng trong các thử nghiệm nghiên cứu có liều dùng từ 1 đến 20mg.

    – Phân bố: Khoảng 93% olanzapine gắn kết với protein huyết tương khi nồng độ từ 7 đến 1000ng/mL. Olanzapine gắn kết chủ yếu với albumin và a1-acid-glycoprotein.

    – Chuyển hoá: Olanzapine được chuyển hóa tại gan qua cơ chế liên hợp và oxy hóa. Chất chuyển hóa lưu thông chính là 10-N-glucuronide, và không qua được hàng rào máu não. Các cytochrom P450-CYP1A2 và P450-CYP2D6 tham gia vào việc tạo ra các chất chuyển hóa N-desmethyl và 2-hydroxymethyl. Cả hai chất chuyển hóa này đều có hoạt tính dược lý học in vivo thấp hơn nhiều so với olanzapine trong các nghiên cứu trên động vật. Tác dụng dược lý chủ yếu là do chất olanzapine mẹ.

    – Thải trừ: Sau khi dùng đường uống, thời gian bán thải trung bình ở người khỏe mạnh thay đổi phụ thuộc vào tuổi và giới tính. Sau khi dùng đường uống ở người khỏe mạnh, thời gian bán thải trung bình là 33 giờ (21 đến 54 giờ cho bách phân vị thứ 5 đến 95) và độ thanh thải huyết tương trung bình của olanzapine là 26L/giờ (12 đến 47L/giờ cho bách phân vị thứ 5 đến 95).

    Ở những người cao tuổi (65 và cao hơn) khỏe mạnh so với những người trẻ tuổi, thời gian bán thải trung bình là kéo dài (51,8 so với 33,8 giờ) và độ thanh thải giảm đi (17,5 so với 18,2L/giờ). Các thay đổi dược động học ở người cao tuổi vẫn nằm trong phạm vi thay đổi của người trẻ tuổi. Ở 44 người bệnh tâm thần phân liệt (65 tuổi), liều dùng từ 5 đến 20mg/ngày không có sự khác biệt nào về các tác dụng phụ.

    Ở phụ nữ so với nam giới, thời gian bán thải trung bình là kéo dài (36,7 so với 32,3 giờ) và độ thanh thải giảm đi (18,9 so với 27,3L/giờ). Tuy nhiên, độ an toàn của olanzapine (5-20mg) tương đương nhau ở những bệnh nhân nữ (n=467) và nam (n=869).

    Không có sự khác nhau đáng kể về thời gian bán thải trung bình (37,7 so với 32,4) hoặc độ thanh thải (21,2 so với 25,0L/giờ) của olanzapine giữa người suy thận (độ thanh thải creatinin Ở người bệnh hút thuốc mà có rối loạn nhẹ chức năng gan, thời gian bán thải trung bình (39,3 giờ) là kéo dài và độ thanh thải (18,0L/giờ) giảm tương tự như đối với những người khỏe mạnh không hút thuốc (tương ứng là 48,8 giờ và 14,1L/giờ).

    Ở những người không hút thuốc so với hút thuốc (nam giới và nữ giới), thời gian bán thải trung bình là kéo dài (38,6 so với 30,4 giờ) và độ thanh thải giảm (18,6 so với 27,7L/giờ).

    Ðộ thanh thải huyết tương của olanzapine thấp hơn ở người cao tuổi so với người trẻ tuổi, ở nữ giới so với nam giới, và ở người không hút thuốc so với người hút thuốc. Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng của tuổi tác, giới tính, hoặc hút thuốc đến độ thanh thải và thời gian bán thải của olanzapine là nhỏ khi so sánh với sự khác nhau chung giữa các cá thể.

    Trong một nghiên cứu ở người Caucasian, Nhật Bản và Trung Quốc, không có sự khác nhau về các thông số dược động học giữa ba nhóm người này.

    Tác dụng :

    Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, olanzapine có ái lực (Ki; Trong một nghiên cứu liều uống duy nhất (10 mg) dùng phương pháp chụp rơngen cắt lớp phát positron (Positron Emission Tomography, PET) ở những người tình nguyện khỏe mạnh, olanzapine chiếm giữ receptor 5HT2A nhiều hơn so với receptor dopamin D2. Hơn nữa, một nghiên cứu hình ảnh dùng phương pháp chụp rơngen cắt lớp phát photon đơn điện toán (Single Photon Emission Computerised Tomography, SPECT) ở những người bệnh tâm thần phân liệt cho thấy những người bệnh đáp ứng với olanzapine chiếm giữ D2 của thể vân ít hơn so với những những người bệnh đáp ứng với risperidone và một số thuốc chống loạn thần khác, nhưng tương đương với những những người bệnh đáp ứng với clozapine.

    Cả hai trong hai thử nghiệm có kiểm chứng bằng placebo và hai trong ba thử nghiệm có kiểm chứng bằng chất so sánh trên 2.900 bệnh nhân tâm thần phân liệt với cả hai triệu chứng dương tính và âm tính, thấy olanzapine đã cải thiện nhiều hơn có ý nghĩa thống kê các triệu chứng dương tính cũng như âm tính.

    Chỉ định :

    Olanzapine dùng để điều trị tấn công và điều trị duy trì bệnh tâm thần phân liệt, cũng như các bệnh loạn thần khác mà có những biểu hiện rõ rệt của các triệu chứng dương tính (ví dụ như hoang tưởng, ảo giác, rối loạn suy nghĩ, thù địch và nghi ngờ) và/hoặc các triệu chứng âm tính (ví dụ như cảm xúc phẳng lặng, lãnh đạm, thu mình lại, ngôn ngữ nghèo nàn). 

    Olanzapine cũng có hiệu quả đối với các triệu chứng của cảm xúc thứ phát thường đi kèm với bệnh tâm thần phân liệt và các rối loạn tương tự.

    Olanzapine có hiệu quả để duy trì tình trạng lâm sàng cải thiện khi tiếp tục điều trị bằng olanzapine ở những người bệnh đã có đáp ứng với lần điều trị đầu tiên.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều khuyên dùng khởi đầu của olanzapine là 10mg, dùng một lần trong 24 giờ mà không cần chú ý đến bữa ăn. Sau này có thể điều chỉnh liều hằng ngày tùy theo tình trạng lâm sàng, thay đổi từ 5mg đến 20mg trong 24 giờ. Chỉ được tăng liều cao hơn liều thông thường 10mg trong 24 giờ, nghĩa là dùng liều 15mg trong 24 giờ hoặc cao hơn, sau khi đã có đánh giá lâm sàng thích hợp.

    Trẻ em:

    Olanzapine chưa được nghiên cứu ở người dưới 18 tuổi. 
    Người bệnh cao tuổi: 
    Không nên dùng thường quy liều khởi đầu thấp là 5 mg, nhưng nên cân nhắc đối với người bệnh hơn 65 tuổi khi có kèm các yếu tố lâm sàng không thuận lợi.
    Người bệnh suy thận và/hoặc suy gan: 
    Nên cân nhắc để dùng liều khởi đầu thấp là 5mg ở những người bệnh này. Trong trường hợp suy gan trung bình (xơ gan, loại A hoặc B Child-Pugh), nên dùng liều khởi đầu 5mg và cẩn thận khi tăng liều. 
    Người bệnh nữ so với người bệnh nam: Không có khác nhau về liều khởi đầu và phạm vi liều thông thường ở người bệnh nam và người bệnh nữ. 
    Người bệnh không hút thuốc so với người bệnh có hút thuốc: Không có khác nhau về liều khởi đầu và phạm vi liều thông thường ở người bệnh không hút thuốc và người bệnh có hút thuốc.

    Khi có nhiều hơn một yếu tố làm chậm quá trình chuyển hóa của olanzapine (nữ giới, tuổi già, không hút thuốc), nên cân nhắc để dùng liều khởi đầu thấp. Nên cẩn thận khi có chỉ định tăng liều ở những người bệnh này (xem thêm phần Tương tác và Dược động học).

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định dùng olanzapine ở người bệnh đã có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Olanzapine cũng chống chỉ định ở người bệnh đã có nguy cơ bệnh glôcôm góc hẹp.

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng không mong muốn thường gặp (> 10%):

    Những tác dụng không mong muốn thường gặp liên quan đến dùng olanzapine trong các thử nghiệm lâm sàng chỉ là buồn ngủ và tăng trọng. Tăng trọng khi có giảm chỉ số trọng lượng cơ thể (Body Mass Index) trước khi điều trị và với liều khởi đầu là 15 mg hoặc cao hơn.

    Các tác dụng không mong muốn ít gặp (1-10%):

    Những tác dụng không mong muốn ít gặp liên quan đến dùng olanzapine trong các thử nghiệm lâm sàng bao gồm chóng mặt, tăng cảm giác ngon miệng, phù ngoại biên, hạ huyết áp tư thế đứng, và những tác dụng kháng cholinergic nhẹ, thoáng qua gồm khô miệng và táo bón.

    Ðôi khi có tăng bạch cầu ưa eosin không triệu chứng.

    Ðôi khi có tăng thoáng qua và không triệu chứng các enzym transaminase gan, ALT và AST, đặc biệt ở giai đoạn đầu của đợt điều trị (xem thêm phần Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng).

    Trong những nghiên cứu có kiểm tra bằng hoạt chất, những người bệnh khi điều trị bằng olanzapine có tỷ lệ xuất hiện bệnh Parkinson, chứng đứng ngồi không yên và loạn trương lực cơ thấp hơn so với những liều haloperidol đã chuẩn độ. Vì không có thông tin chi tiết về tiền sử của những rối loạn vận động ngoại tháp cấp tính và muộn, nên hiện nay không thể kết luận là olanzapine gây ra ít hơn chứng loạn vận động muộn và/hoặc những triệu chứng ngoại tháp muộn khác.

    Các tác dụng không mong muốn hiếm gặp (Hiếm có báo cáo về phản ứng nhạy cảm với ánh sáng và nổi ban. Cũng hiếm có báo cáo về viêm gan.

    Ðộng kinh hiếm khi xảy ra ở những người bệnh điều trị bằng olanzapine. Phần lớn những người bệnh này có tiền sử động kinh hoặc có những yếu tố nguy cơ của bệnh động kinh.

    Các tác dụng khác:

    Ðôi khi có tăng nồng độ prolactin huyết tương, nhưng các biểu hiện lâm sàng liên quan (ví dụ như to vú ở nam giới, chảy sữa, to vú ở nữ giới) hiếm khi có. Ở phần lớn bệnh nhân, nồng độ prolactin trở về phạm vi bình thường mà không cần ngừng điều trị.

    Hiếm có báo cáo về trường hợp hội chứng an thần kinh ác tính (NMS) liên quan đến olanzapine (xem thêm phần Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng).

    Hiếm khi có những trường hợp nồng độ creatinin phosphokinase cao.

    Ðôi khi có những thay đổi trong huyết học như giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

  • Thuốc Oliza-10

    Thuốc Oliza-10

    Oliza-10

    Oliza-10
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 25 vỉ x 4 viên

    Thành phần:

    Olanzapin 10mg
    SĐK:VN-22274-19
    Nhà sản xuất: Intas Pharm., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Accord Healthcare Limited
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Tâm thần phân liệt & các loạn thần khác có các biểu hiện rõ rệt của các triệu chứng dương tính hoặc âm tính.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Khởi đầu 10 mg/ngày 1 lần. Thay đổi từ 5-20 mg/ngày.

    – Suy thận, suy gan: khởi đầu 5 mg, cẩn thận khi tăng liều.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Glaucoma góc hẹp. Có thai & cho con bú: tránh dùng.

    Tương tác thuốc:

    – Than hoạt, hút thuốc, carbamazepine.

    – Tương tác thuốc với thuốc tác động trên TKTW khác & rượu. Dopamine.

    Tác dụng phụ:

    – Buồn ngủ & tăng trọng.

    – Chóng mặt.

    – Tăng cảm giác ngon miệng, phù ngoại biên, hạ HA tư thế đứng, khô miệng, táo bón.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai & cho con bú. Lái xe & vận hành máy.

    Thông tin thành phần Olanzapine

    Dược lực:

    Olanzapine là thuốc chống loạn thần có hoạt tính dược lý học rộng trên một số hệ receptor.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Olanzapine hấp thu tốt khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 5 đến 8 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu. Chưa xác định sinh khả dụng tuyệt đối đường uống so với đường dùng tĩnh mạch. Nồng độ olanzapine trong huyết tương là tuyến tính và tỷ lệ với liều dùng trong các thử nghiệm nghiên cứu có liều dùng từ 1 đến 20mg.

    – Phân bố: Khoảng 93% olanzapine gắn kết với protein huyết tương khi nồng độ từ 7 đến 1000ng/mL. Olanzapine gắn kết chủ yếu với albumin và a1-acid-glycoprotein.

    – Chuyển hoá: Olanzapine được chuyển hóa tại gan qua cơ chế liên hợp và oxy hóa. Chất chuyển hóa lưu thông chính là 10-N-glucuronide, và không qua được hàng rào máu não. Các cytochrom P450-CYP1A2 và P450-CYP2D6 tham gia vào việc tạo ra các chất chuyển hóa N-desmethyl và 2-hydroxymethyl. Cả hai chất chuyển hóa này đều có hoạt tính dược lý học in vivo thấp hơn nhiều so với olanzapine trong các nghiên cứu trên động vật. Tác dụng dược lý chủ yếu là do chất olanzapine mẹ.

    – Thải trừ: Sau khi dùng đường uống, thời gian bán thải trung bình ở người khỏe mạnh thay đổi phụ thuộc vào tuổi và giới tính. Sau khi dùng đường uống ở người khỏe mạnh, thời gian bán thải trung bình là 33 giờ (21 đến 54 giờ cho bách phân vị thứ 5 đến 95) và độ thanh thải huyết tương trung bình của olanzapine là 26L/giờ (12 đến 47L/giờ cho bách phân vị thứ 5 đến 95).

    Ở những người cao tuổi (65 và cao hơn) khỏe mạnh so với những người trẻ tuổi, thời gian bán thải trung bình là kéo dài (51,8 so với 33,8 giờ) và độ thanh thải giảm đi (17,5 so với 18,2L/giờ). Các thay đổi dược động học ở người cao tuổi vẫn nằm trong phạm vi thay đổi của người trẻ tuổi. Ở 44 người bệnh tâm thần phân liệt (65 tuổi), liều dùng từ 5 đến 20mg/ngày không có sự khác biệt nào về các tác dụng phụ.

    Ở phụ nữ so với nam giới, thời gian bán thải trung bình là kéo dài (36,7 so với 32,3 giờ) và độ thanh thải giảm đi (18,9 so với 27,3L/giờ). Tuy nhiên, độ an toàn của olanzapine (5-20mg) tương đương nhau ở những bệnh nhân nữ (n=467) và nam (n=869).

    Không có sự khác nhau đáng kể về thời gian bán thải trung bình (37,7 so với 32,4) hoặc độ thanh thải (21,2 so với 25,0L/giờ) của olanzapine giữa người suy thận (độ thanh thải creatinin Ở người bệnh hút thuốc mà có rối loạn nhẹ chức năng gan, thời gian bán thải trung bình (39,3 giờ) là kéo dài và độ thanh thải (18,0L/giờ) giảm tương tự như đối với những người khỏe mạnh không hút thuốc (tương ứng là 48,8 giờ và 14,1L/giờ).

    Ở những người không hút thuốc so với hút thuốc (nam giới và nữ giới), thời gian bán thải trung bình là kéo dài (38,6 so với 30,4 giờ) và độ thanh thải giảm (18,6 so với 27,7L/giờ).

    Ðộ thanh thải huyết tương của olanzapine thấp hơn ở người cao tuổi so với người trẻ tuổi, ở nữ giới so với nam giới, và ở người không hút thuốc so với người hút thuốc. Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng của tuổi tác, giới tính, hoặc hút thuốc đến độ thanh thải và thời gian bán thải của olanzapine là nhỏ khi so sánh với sự khác nhau chung giữa các cá thể.

    Trong một nghiên cứu ở người Caucasian, Nhật Bản và Trung Quốc, không có sự khác nhau về các thông số dược động học giữa ba nhóm người này.

    Tác dụng :

    Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, olanzapine có ái lực (Ki; Trong một nghiên cứu liều uống duy nhất (10 mg) dùng phương pháp chụp rơngen cắt lớp phát positron (Positron Emission Tomography, PET) ở những người tình nguyện khỏe mạnh, olanzapine chiếm giữ receptor 5HT2A nhiều hơn so với receptor dopamin D2. Hơn nữa, một nghiên cứu hình ảnh dùng phương pháp chụp rơngen cắt lớp phát photon đơn điện toán (Single Photon Emission Computerised Tomography, SPECT) ở những người bệnh tâm thần phân liệt cho thấy những người bệnh đáp ứng với olanzapine chiếm giữ D2 của thể vân ít hơn so với những những người bệnh đáp ứng với risperidone và một số thuốc chống loạn thần khác, nhưng tương đương với những những người bệnh đáp ứng với clozapine.

    Cả hai trong hai thử nghiệm có kiểm chứng bằng placebo và hai trong ba thử nghiệm có kiểm chứng bằng chất so sánh trên 2.900 bệnh nhân tâm thần phân liệt với cả hai triệu chứng dương tính và âm tính, thấy olanzapine đã cải thiện nhiều hơn có ý nghĩa thống kê các triệu chứng dương tính cũng như âm tính.

    Chỉ định :

    Olanzapine dùng để điều trị tấn công và điều trị duy trì bệnh tâm thần phân liệt, cũng như các bệnh loạn thần khác mà có những biểu hiện rõ rệt của các triệu chứng dương tính (ví dụ như hoang tưởng, ảo giác, rối loạn suy nghĩ, thù địch và nghi ngờ) và/hoặc các triệu chứng âm tính (ví dụ như cảm xúc phẳng lặng, lãnh đạm, thu mình lại, ngôn ngữ nghèo nàn). 

    Olanzapine cũng có hiệu quả đối với các triệu chứng của cảm xúc thứ phát thường đi kèm với bệnh tâm thần phân liệt và các rối loạn tương tự.

    Olanzapine có hiệu quả để duy trì tình trạng lâm sàng cải thiện khi tiếp tục điều trị bằng olanzapine ở những người bệnh đã có đáp ứng với lần điều trị đầu tiên.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều khuyên dùng khởi đầu của olanzapine là 10mg, dùng một lần trong 24 giờ mà không cần chú ý đến bữa ăn. Sau này có thể điều chỉnh liều hằng ngày tùy theo tình trạng lâm sàng, thay đổi từ 5mg đến 20mg trong 24 giờ. Chỉ được tăng liều cao hơn liều thông thường 10mg trong 24 giờ, nghĩa là dùng liều 15mg trong 24 giờ hoặc cao hơn, sau khi đã có đánh giá lâm sàng thích hợp.

    Trẻ em:

    Olanzapine chưa được nghiên cứu ở người dưới 18 tuổi. 
    Người bệnh cao tuổi: 
    Không nên dùng thường quy liều khởi đầu thấp là 5 mg, nhưng nên cân nhắc đối với người bệnh hơn 65 tuổi khi có kèm các yếu tố lâm sàng không thuận lợi.
    Người bệnh suy thận và/hoặc suy gan: 
    Nên cân nhắc để dùng liều khởi đầu thấp là 5mg ở những người bệnh này. Trong trường hợp suy gan trung bình (xơ gan, loại A hoặc B Child-Pugh), nên dùng liều khởi đầu 5mg và cẩn thận khi tăng liều. 
    Người bệnh nữ so với người bệnh nam: Không có khác nhau về liều khởi đầu và phạm vi liều thông thường ở người bệnh nam và người bệnh nữ. 
    Người bệnh không hút thuốc so với người bệnh có hút thuốc: Không có khác nhau về liều khởi đầu và phạm vi liều thông thường ở người bệnh không hút thuốc và người bệnh có hút thuốc.

    Khi có nhiều hơn một yếu tố làm chậm quá trình chuyển hóa của olanzapine (nữ giới, tuổi già, không hút thuốc), nên cân nhắc để dùng liều khởi đầu thấp. Nên cẩn thận khi có chỉ định tăng liều ở những người bệnh này (xem thêm phần Tương tác và Dược động học).

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định dùng olanzapine ở người bệnh đã có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Olanzapine cũng chống chỉ định ở người bệnh đã có nguy cơ bệnh glôcôm góc hẹp.

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng không mong muốn thường gặp (> 10%):

    Những tác dụng không mong muốn thường gặp liên quan đến dùng olanzapine trong các thử nghiệm lâm sàng chỉ là buồn ngủ và tăng trọng. Tăng trọng khi có giảm chỉ số trọng lượng cơ thể (Body Mass Index) trước khi điều trị và với liều khởi đầu là 15 mg hoặc cao hơn.

    Các tác dụng không mong muốn ít gặp (1-10%):

    Những tác dụng không mong muốn ít gặp liên quan đến dùng olanzapine trong các thử nghiệm lâm sàng bao gồm chóng mặt, tăng cảm giác ngon miệng, phù ngoại biên, hạ huyết áp tư thế đứng, và những tác dụng kháng cholinergic nhẹ, thoáng qua gồm khô miệng và táo bón.

    Ðôi khi có tăng bạch cầu ưa eosin không triệu chứng.

    Ðôi khi có tăng thoáng qua và không triệu chứng các enzym transaminase gan, ALT và AST, đặc biệt ở giai đoạn đầu của đợt điều trị (xem thêm phần Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng).

    Trong những nghiên cứu có kiểm tra bằng hoạt chất, những người bệnh khi điều trị bằng olanzapine có tỷ lệ xuất hiện bệnh Parkinson, chứng đứng ngồi không yên và loạn trương lực cơ thấp hơn so với những liều haloperidol đã chuẩn độ. Vì không có thông tin chi tiết về tiền sử của những rối loạn vận động ngoại tháp cấp tính và muộn, nên hiện nay không thể kết luận là olanzapine gây ra ít hơn chứng loạn vận động muộn và/hoặc những triệu chứng ngoại tháp muộn khác.

    Các tác dụng không mong muốn hiếm gặp (Hiếm có báo cáo về phản ứng nhạy cảm với ánh sáng và nổi ban. Cũng hiếm có báo cáo về viêm gan.

    Ðộng kinh hiếm khi xảy ra ở những người bệnh điều trị bằng olanzapine. Phần lớn những người bệnh này có tiền sử động kinh hoặc có những yếu tố nguy cơ của bệnh động kinh.

    Các tác dụng khác:

    Ðôi khi có tăng nồng độ prolactin huyết tương, nhưng các biểu hiện lâm sàng liên quan (ví dụ như to vú ở nam giới, chảy sữa, to vú ở nữ giới) hiếm khi có. Ở phần lớn bệnh nhân, nồng độ prolactin trở về phạm vi bình thường mà không cần ngừng điều trị.

    Hiếm có báo cáo về trường hợp hội chứng an thần kinh ác tính (NMS) liên quan đến olanzapine (xem thêm phần Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng).

    Hiếm khi có những trường hợp nồng độ creatinin phosphokinase cao.

    Ðôi khi có những thay đổi trong huyết học như giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

  • Thuốc Zoryl-3

    Thuốc Zoryl-3

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Zoryl-3 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Zoryl-3 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Zoryl-3 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Zoryl-3

    Zoryl-3
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp đựng 5 vỉ kết hợp x 4 vỉ nhỏ x 10 viên

    Thành phần:

    Glimepiride
    SĐK:VN-4494-07
    Nhà sản xuất: Intas Pharm., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Intas Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðiều trị kết hợp với chế độ ăn & luyện tập nhằm kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 không phụ thuộc Insulin.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Khởi đầu 1 – 2 mg, ngày 1 lần.

    – Bệnh nhân nhạy cảm với thuốc nên khởi đầu 1 mg/ngày.

    – Duy trì 1 – 4 mg ngày 1 lần. Chỉnh liều theo đáp ứng. Có thể tăng liều sau 1 – 2 tuần điều trị & không quá 2 mg một lần. Tối đa 8 mg.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ:

    – Nôn, khó chịu đường tiêu hoá, tiêu chảy, dị ứng da.

    – Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết, thiếu máu bất sản.

    Chú ý đề phòng:

    Không nên dùng cho phụ nữ có thai & cho con bú, trẻ em. Lưu ý nguy cơ hạ đường huyết hoặc mất khả năng kiểm soát đường huyết.

    Thông tin thành phần Glimepiride

    Dược lực:

    Thuốc trị tiểu đường dạng uống (A: hệ tiêu hóa và chuyển hóa).

    Dược động học :

    – Hấp thu: Glimepiride có sinh khả dụng hoàn toàn. Thức ăn không làm thay đổi đáng kể sự hấp thu của thuốc, tuy nhiên tốc độ hấp thu có chậm đi một ít. Nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt được khoảng sau khi uống thuốc 2 giờ 30 phút (trung bình là 0,3mcg/ml sau khi dùng các liều lặp lại 4mg).

    Liên quan giữa liều dùng và Cmax hay diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian là tuyến tính.

    – Phân bố: Glimepiride có thể tích phân phối rất thấp (khoảng 8,8l), tương tự như thể tích phân phối của albumin; glimepiride liên kết mạnh với protein huyết tương (> 99%) và có độ thanh thải thấp (48ml/phút).

    Thời gian bán hủy đào thải được tính dựa trên các nồng độ thuốc đo được trong huyết thanh sau khi dùng các liều lặp lại là từ 5 đến 8 giờ. Tuy nhiên khi dùng liều cao, thời gian bán hủy được ghi nhận là có dài hơn.

    Sau khi dùng glimepiride đã được đánh dấu, người ta thấy có 58% hoạt chất trong nước tiểu và 35% trong phân. Trong nước tiểu không có vết của hoạt chất thuốc không bị chuyển hóa.

    – Chuyển hoá: Hai chất chuyển hóa được tạo thành ở gan được nhận diện đồng thời ở trong cả nước tiểu và trong phân. Ðó là dẫn xuất hydroxy và dẫn xuất carboxy của glimepiride.

    – Thải trừ: Sau khi uống glimepiride, thời gian bán hủy cuối cùng của các chất chuyển hóa lần lượt là từ 3 đến 6 giờ và từ 5 đến 6 giờ.

    Các thông số dược động học của glimepiride không bị thay đổi khi dùng các liều lặp lại (uống một lần mỗi ngày).

    Các dao động về thông số dược động học ở từng người thì rất thấp và không có nguy cơ bị tích lũy thuốc.

    Các thông số dược động học tương tự nhau ở cả hai giới tính và không thay đổi theo tuổi tác (trên 65 tuổi).

    Ở người có thanh thải creatinin giảm, sự thanh thải trong huyết tương của glimepiride tăng và nồng độ trung bình trong huyết thanh giảm có thể do sự đào thải của thuốc tăng lên do giảm liên kết với protein. Sự đào thải qua thận của hai chất chuyển hóa giảm. Dường như không có hiện tượng tích lũy thuốc ở những bệnh nhân này.

    Dược động học ở 5 bệnh nhân không bị đái tháo đường đã được phẫu thuật ống dẫn mật vẫn tương tự như dược động học khi dùng thuốc cho người khỏe mạnh.

    Ở động vật, glimepiride được bài tiết qua sữa.

    Glimepiride qua được hàng rào nhau thai; thuốc qua hàng rào máu não kém.

    Tác dụng :

    Glimepiride là một sulfamide hạ đường huyết thế hệ mới thuộc nhóm các sulfonylurea được sử dụng trong điều trị đái tháo đường type 2. Nó tác động chủ yếu bằng cách kích thích giải phóng insulin bởi các tế bào bêta của đảo Langerhans ở tụy tạng. Cũng như các sulfonylurea khác, hiệu lực này dựa trên sự tăng đáp ứng của các tế bào này đối với tác nhân kích thích sinh lý là glucose. Ngoài ra, người ta nhận thấy glimepiride còn có các tác dụng ngoài tuyến tụy, hay nói một cách khác, Glimepiride có cơ chế tác động kép (tại tụy và ngoài tụy).

    Tác dụng trên sự giải phóng insulin:

    Các sulfonylurea điều hòa sự bài tiết insulin bằng cách đóng các kênh kali lệ thuộc vào ATP ở các màng của tế bào bêta. Việc đóng kênh kali sẽ gây khử cực ở màng, làm tăng di chuyển calci vào trong tế bào (do mở kênh calci). Việc tăng nồng độ calci trong tế bào sẽ kích thích sự giải phóng insulin ra khỏi tế bào.

    Glimepiride liên kết nhanh và phóng thích nhanh với protein ở màng tế bào bêta và được phân biệt với các sulfonylurea khác ở loại protein liên kết, phối hợp với kênh kali lệ thuộc vào ATP.

    Tác dụng ngoài tuyến tụy:

    Các tác dụng ngoài tuyến tụy như cải thiện sự nhạy cảm của các mô ở ngoại biên đối với insulin và làm giảm sự thu hồi insulin ở gan.

    Việc thu hồi glucose trong máu bởi các tế bào cơ và các tế bào mỡ được thực hiện qua trung gian của các protein chuyên chở của màng tế bào. Hiện tượng này là một yếu tố làm giới hạn tốc độ sử dụng glucose.

    Glimepiride làm tăng rất nhanh số lượng các chất chuyên chở chủ động trong màng tế bào cơ và tế bào mỡ, như thế điều này cũng làm kích thích việc thu hồi glucose.

    Glimepiride làm tăng hoạt động của phospholipase C chuyên biệt của glucosylphosphatidylinositol; sự tăng này có thể hợp với việc tạo mỡ và tạo glycogen do tác động của thuốc trong các tế bào mỡ và cơ đã được cách ly. Glimepiride ức chế việc tạo glucose ở gan bằng cách làm tăng nồng độ trong tế bào của fructose 2,6-diphosphate, chất này tới phiên nó lại ức chế sự tân tạo glucose.

    Tác động chung:

    Ở người khỏe mạnh, liều tối thiểu có hiệu quả bằng đường uống là 0,6 mg. Hiệu lực của glimepiride lệ thuộc vào liều và có thể tái tạo. Ðáp ứng sinh lý với tăng vận động đột ngột (giảm bài tiết insulin) vẫn xảy ra khi dùng glimepiride.

    Nếu dùng thuốc ngay trước bữa ăn hay khoảng 30 phút trước bữa ăn thì tác dụng của thuốc tương tự nhau. Ở bệnh nhân bị đái tháo đường, dùng liều duy nhất hàng ngày cho phép kiểm soát thỏa đáng được sự chuyển hóa trong vòng một ngày đêm.

    Mặc dù chất chuyển hóa hydroxy của glimepiride cũng có tác động hạ đường huyết nhẹ, nhưng chỉ đóng góp một phần nhỏ vào tác dụng hạ đường huyết toàn phần.

    Chỉ định :

    Ðái tháo đường type 2 không phụ thuộc insulin ở người lớn, khi nồng độ đường huyết không thể kiểm soát thỏa đáng được bằng chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân nặng đơn thuần.

    Liều lượng – cách dùng:

    Nguyên tắc chung:

    – Dùng liều thấp nhất đạt được mức đường huyết mong muốn.

    – Trị liệu phải được khởi đầu và theo dõi bởi bác sĩ.

    – Bệnh nhân phải uống thuốc đúng liều và đúng thời gian theo toa bác sĩ.

    – Bác sĩ phải dặn trước bệnh nhân phải xử trí ra sao trong những trường hợp vi phạm chế độ điều trị thí dụ như quên uống một liều thuốc, quên một bữa ăn, hay không thể uống thuốc đúng thời gian dặn trong toa.

    – Không bao giờ được uống bù một liều thuốc quên uống bằng cách dùng một liều cao hơn.

    – Nếu phát hiện đã dùng một liều quá cao hoặc uống dư một liều phải báo bác sĩ ngay.

    Liều khởi đầu và cách định liều:

    – Khởi đầu: 1mg x 1 lần/ngày.

    – Sau đó nếu cần, tăng liều từ từ: mỗi nấc phải cách quãng 1-2 tuần theo thang liều sau đây: 1mg-2mg-3mg-4mg-6mg(-8mg).

    Giới hạn liều ở các bệnh nhân được kiểm soát tốt đường huyết:

    Thường liều dùng của các bệnh nhân này trong khoảng 1-4mg. Các liều hàng ngày trên 6mg chỉ có hiệu quả ở một số bệnh nhân.

    Giờ giấc dùng thuốc và cách phân liều:

    – Giờ giấc dùng thuốc và cách phân liều phải do bác sĩ quyết định căn cứ trên sinh hoạt của bệnh nhân.

    – Bình thường một lần trong ngày là đủ.

    – Uống thuốc trước bữa ăn sáng hoặc trước bữa ăn chính đầu tiên trong ngày.

    – Ðiều quan trọng là không được bỏ bữa ăn sau khi đã uống thuốc.

    Ðiều chỉnh liều:

    Cần phải điều chỉnh liều trong các trường hợp sau:

    – Do độ nhạy đối với insulin cải thiện khi bệnh được kiểm soát, nhu cầu đối với glimepiride có thể giảm khi điều trị một thời gian. Ðể tránh bị hạ đường huyết, cần phải chú ý giảm liều hoặc ngưng thuốc đúng lúc.

    – Cân nặng của bệnh nhân thay đổi.

    – Sinh hoạt của bệnh nhân thay đổi.

    – Các yếu tố có thể gây tăng độ nhạy đối với hạ hay tăng đường huyết.

    Thời gian điều trị:

    Thường dài hạn.

    Ðổi thuốc:

    Không có liên hệ chính xác về liều lượng giữa Glimepiride và các thuốc đái tháo đường dạng uống khác. Khi đổi từ một thuốc đái tháo đường uống khác sang Glimepiride, cũng phải khởi đầu bằng 1mg rồi tăng dần như trên, cho dù bệnh nhân đã dùng đến liều tối đa của thuốc đái tháo đường khác. Phải chú ý đến hiệu lực và thời gian tác dụng của thuốc đái tháo đường trước đó. Có thể phải cho bệnh nhân ngưng thuốc trong một thời gian để tránh tác dụng cộng của hai thuốc đưa đến hạ đường huyết.

    – Khi hiệu quả của Glimepiride giảm (thất bại không toàn phần thứ phát) có thể dùng chung với insulin.

    – Glimepiride cũng có thể dùng chung với các thuốc trị đái tháo đường dạng uống không hướng tế bào bêta khác.

    Cách dùng:

    Nuốt nguyên viên, không nhai, uống với khoảng nửa ly nước.

    Chống chỉ định :

    – Ðái tháo đường type 1 phụ thuộc insulin, thí dụ đái tháo đường với tiền sử bị nhiễm keto-acid.

    – Nhiễm keto-acid do đái tháo đường.

    – Tiền hôn mê hay hôn mê do đái tháo đường.

    – Suy thận nặng: nên chuyển sang insulin.

    – Suy gan nặng: nên chuyển sang insulin.

    – Quá mẫn với glimepiride.

    – Quá mẫn với các sulfonylurea khác.

    – Quá mẫn với các sulfamide khác.

    – Quá mẫn với bất cứ tá dược nào của thuốc.

    – Có thai hoặc dự định có thai: nên chuyển sang insulin.

    – Cho con bú: nên chuyển sang insulin hoặc ngưng cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Hạ đường huyết:

    – Triệu chứng: nhức đầu, đói cồn cào, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, buồn ngủ, rối loạn giấc ngủ, bứt rứt, gây gổ, giảm tập trung, giảm linh hoạt, giảm phản ứng, trầm cảm, lẫn, rối loạn lời nói, mất ngôn ngữ, rối loạn thị giác, run, liệt nhẹ, rối loạn cảm giác, chóng mặt, hết hơi sức, mất tự chủ, nói sảng, co giật, ngủ gà và mất tri giác đi đến hôn mê, thở cạn và nhịp tim chậm.

    – Ngoài ra có thể có các triệu chứng điều hòa đối giao cảm như toát mồ hôi, da ẩm lạnh, lo lắng, nhịp tim nhanh, huyết áp tăng, hồi hộp, đau thắt ngực, và loạn nhịp tim.

    – Bệnh cảnh lâm sàng của cơn hạ đường huyết nặng có thể giống như một cơn đột quỵ.

    Mắt:

    Ðặc biệt khi bắt đầu trị liệu, có rối loạn thị giác tạm thời do thay đổi mức độ đường huyết.

    Ðường tiêu hóa:

    – Ðôi khi có buồn nôn, nôn, cảm giác tức hay đầy vùng thượng vị, đau bụng và tiêu chảy và hiếm khi phải dừng điều trị.

    – Trong các trường hợp riêng lẻ, có thể có tăng men gan và có thể có suy giảm chức năng gan.

    Huyết học:

    – Hiếm: giảm tiểu cầu nhẹ hay nặng.

    – Trong các trường hợp riêng lẻ: thiếu máu tán huyết, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, giảm 3 dòng. Nói chung các tác dụng này sẽ biến mất khi ngừng thuốc.

    Các phản ứng phụ khác:

    – Thỉnh thoảng: phản ứng dị ứng hay giả dị ứng thí dụ ngứa, mề đay hay mẩn đỏ. Căn cứ vào sự hiểu biết về các sulfonylurea khác, các triệu chứng dị ứng nhẹ như trên có thể phát triển thành các phản ứng trầm trọng với khó thở và tụt huyết áp, đôi khi đưa đến sốc. Do đó, khi có mề đay, phải báo ngay bác sĩ.

    – Trong vài trường hợp riêng lẻ, có thể có giảm nồng độ natri trong huyết tương.

    – Căn cứ vào các hiểu biết về các sulfonylurea khác, có thể xảy ra viêm mạch máu dị ứng hay da nhạy cảm với ánh sáng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Zoryl-3 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Zoryl-3 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Zoryl-1

    Thuốc Zoryl-1

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Zoryl-1 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Zoryl-1 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Zoryl-1 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Zoryl-1

    Zoryl-1
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp đựng 5 vỉ kết hợp x 4 vỉ nhỏ x 10 viên

    Thành phần:

    Glimepiride
    SĐK:VN-4492-07
    Nhà sản xuất: Intas Pharm., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Intas Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðiều trị kết hợp với chế độ ăn & luyện tập nhằm kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 không phụ thuộc Insulin.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Khởi đầu 1 – 2 mg, ngày 1 lần.

    – Bệnh nhân nhạy cảm với thuốc nên khởi đầu 1 mg/ngày.

    – Duy trì 1 – 4 mg ngày 1 lần. Chỉnh liều theo đáp ứng. Có thể tăng liều sau 1 – 2 tuần điều trị & không quá 2 mg một lần. Tối đa 8 mg.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ:

    – Nôn, khó chịu đường tiêu hoá, tiêu chảy, dị ứng da.

    – Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết, thiếu máu bất sản.

    Chú ý đề phòng:

    Không nên dùng cho phụ nữ có thai & cho con bú, trẻ em. Lưu ý nguy cơ hạ đường huyết hoặc mất khả năng kiểm soát đường huyết.

    Thông tin thành phần Glimepiride

    Dược lực:

    Thuốc trị tiểu đường dạng uống (A: hệ tiêu hóa và chuyển hóa).

    Dược động học :

    – Hấp thu: Glimepiride có sinh khả dụng hoàn toàn. Thức ăn không làm thay đổi đáng kể sự hấp thu của thuốc, tuy nhiên tốc độ hấp thu có chậm đi một ít. Nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt được khoảng sau khi uống thuốc 2 giờ 30 phút (trung bình là 0,3mcg/ml sau khi dùng các liều lặp lại 4mg).

    Liên quan giữa liều dùng và Cmax hay diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian là tuyến tính.

    – Phân bố: Glimepiride có thể tích phân phối rất thấp (khoảng 8,8l), tương tự như thể tích phân phối của albumin; glimepiride liên kết mạnh với protein huyết tương (> 99%) và có độ thanh thải thấp (48ml/phút).

    Thời gian bán hủy đào thải được tính dựa trên các nồng độ thuốc đo được trong huyết thanh sau khi dùng các liều lặp lại là từ 5 đến 8 giờ. Tuy nhiên khi dùng liều cao, thời gian bán hủy được ghi nhận là có dài hơn.

    Sau khi dùng glimepiride đã được đánh dấu, người ta thấy có 58% hoạt chất trong nước tiểu và 35% trong phân. Trong nước tiểu không có vết của hoạt chất thuốc không bị chuyển hóa.

    – Chuyển hoá: Hai chất chuyển hóa được tạo thành ở gan được nhận diện đồng thời ở trong cả nước tiểu và trong phân. Ðó là dẫn xuất hydroxy và dẫn xuất carboxy của glimepiride.

    – Thải trừ: Sau khi uống glimepiride, thời gian bán hủy cuối cùng của các chất chuyển hóa lần lượt là từ 3 đến 6 giờ và từ 5 đến 6 giờ.

    Các thông số dược động học của glimepiride không bị thay đổi khi dùng các liều lặp lại (uống một lần mỗi ngày).

    Các dao động về thông số dược động học ở từng người thì rất thấp và không có nguy cơ bị tích lũy thuốc.

    Các thông số dược động học tương tự nhau ở cả hai giới tính và không thay đổi theo tuổi tác (trên 65 tuổi).

    Ở người có thanh thải creatinin giảm, sự thanh thải trong huyết tương của glimepiride tăng và nồng độ trung bình trong huyết thanh giảm có thể do sự đào thải của thuốc tăng lên do giảm liên kết với protein. Sự đào thải qua thận của hai chất chuyển hóa giảm. Dường như không có hiện tượng tích lũy thuốc ở những bệnh nhân này.

    Dược động học ở 5 bệnh nhân không bị đái tháo đường đã được phẫu thuật ống dẫn mật vẫn tương tự như dược động học khi dùng thuốc cho người khỏe mạnh.

    Ở động vật, glimepiride được bài tiết qua sữa.

    Glimepiride qua được hàng rào nhau thai; thuốc qua hàng rào máu não kém.

    Tác dụng :

    Glimepiride là một sulfamide hạ đường huyết thế hệ mới thuộc nhóm các sulfonylurea được sử dụng trong điều trị đái tháo đường type 2. Nó tác động chủ yếu bằng cách kích thích giải phóng insulin bởi các tế bào bêta của đảo Langerhans ở tụy tạng. Cũng như các sulfonylurea khác, hiệu lực này dựa trên sự tăng đáp ứng của các tế bào này đối với tác nhân kích thích sinh lý là glucose. Ngoài ra, người ta nhận thấy glimepiride còn có các tác dụng ngoài tuyến tụy, hay nói một cách khác, Glimepiride có cơ chế tác động kép (tại tụy và ngoài tụy).

    Tác dụng trên sự giải phóng insulin:

    Các sulfonylurea điều hòa sự bài tiết insulin bằng cách đóng các kênh kali lệ thuộc vào ATP ở các màng của tế bào bêta. Việc đóng kênh kali sẽ gây khử cực ở màng, làm tăng di chuyển calci vào trong tế bào (do mở kênh calci). Việc tăng nồng độ calci trong tế bào sẽ kích thích sự giải phóng insulin ra khỏi tế bào.

    Glimepiride liên kết nhanh và phóng thích nhanh với protein ở màng tế bào bêta và được phân biệt với các sulfonylurea khác ở loại protein liên kết, phối hợp với kênh kali lệ thuộc vào ATP.

    Tác dụng ngoài tuyến tụy:

    Các tác dụng ngoài tuyến tụy như cải thiện sự nhạy cảm của các mô ở ngoại biên đối với insulin và làm giảm sự thu hồi insulin ở gan.

    Việc thu hồi glucose trong máu bởi các tế bào cơ và các tế bào mỡ được thực hiện qua trung gian của các protein chuyên chở của màng tế bào. Hiện tượng này là một yếu tố làm giới hạn tốc độ sử dụng glucose.

    Glimepiride làm tăng rất nhanh số lượng các chất chuyên chở chủ động trong màng tế bào cơ và tế bào mỡ, như thế điều này cũng làm kích thích việc thu hồi glucose.

    Glimepiride làm tăng hoạt động của phospholipase C chuyên biệt của glucosylphosphatidylinositol; sự tăng này có thể hợp với việc tạo mỡ và tạo glycogen do tác động của thuốc trong các tế bào mỡ và cơ đã được cách ly. Glimepiride ức chế việc tạo glucose ở gan bằng cách làm tăng nồng độ trong tế bào của fructose 2,6-diphosphate, chất này tới phiên nó lại ức chế sự tân tạo glucose.

    Tác động chung:

    Ở người khỏe mạnh, liều tối thiểu có hiệu quả bằng đường uống là 0,6 mg. Hiệu lực của glimepiride lệ thuộc vào liều và có thể tái tạo. Ðáp ứng sinh lý với tăng vận động đột ngột (giảm bài tiết insulin) vẫn xảy ra khi dùng glimepiride.

    Nếu dùng thuốc ngay trước bữa ăn hay khoảng 30 phút trước bữa ăn thì tác dụng của thuốc tương tự nhau. Ở bệnh nhân bị đái tháo đường, dùng liều duy nhất hàng ngày cho phép kiểm soát thỏa đáng được sự chuyển hóa trong vòng một ngày đêm.

    Mặc dù chất chuyển hóa hydroxy của glimepiride cũng có tác động hạ đường huyết nhẹ, nhưng chỉ đóng góp một phần nhỏ vào tác dụng hạ đường huyết toàn phần.

    Chỉ định :

    Ðái tháo đường type 2 không phụ thuộc insulin ở người lớn, khi nồng độ đường huyết không thể kiểm soát thỏa đáng được bằng chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân nặng đơn thuần.

    Liều lượng – cách dùng:

    Nguyên tắc chung:

    – Dùng liều thấp nhất đạt được mức đường huyết mong muốn.

    – Trị liệu phải được khởi đầu và theo dõi bởi bác sĩ.

    – Bệnh nhân phải uống thuốc đúng liều và đúng thời gian theo toa bác sĩ.

    – Bác sĩ phải dặn trước bệnh nhân phải xử trí ra sao trong những trường hợp vi phạm chế độ điều trị thí dụ như quên uống một liều thuốc, quên một bữa ăn, hay không thể uống thuốc đúng thời gian dặn trong toa.

    – Không bao giờ được uống bù một liều thuốc quên uống bằng cách dùng một liều cao hơn.

    – Nếu phát hiện đã dùng một liều quá cao hoặc uống dư một liều phải báo bác sĩ ngay.

    Liều khởi đầu và cách định liều:

    – Khởi đầu: 1mg x 1 lần/ngày.

    – Sau đó nếu cần, tăng liều từ từ: mỗi nấc phải cách quãng 1-2 tuần theo thang liều sau đây: 1mg-2mg-3mg-4mg-6mg(-8mg).

    Giới hạn liều ở các bệnh nhân được kiểm soát tốt đường huyết:

    Thường liều dùng của các bệnh nhân này trong khoảng 1-4mg. Các liều hàng ngày trên 6mg chỉ có hiệu quả ở một số bệnh nhân.

    Giờ giấc dùng thuốc và cách phân liều:

    – Giờ giấc dùng thuốc và cách phân liều phải do bác sĩ quyết định căn cứ trên sinh hoạt của bệnh nhân.

    – Bình thường một lần trong ngày là đủ.

    – Uống thuốc trước bữa ăn sáng hoặc trước bữa ăn chính đầu tiên trong ngày.

    – Ðiều quan trọng là không được bỏ bữa ăn sau khi đã uống thuốc.

    Ðiều chỉnh liều:

    Cần phải điều chỉnh liều trong các trường hợp sau:

    – Do độ nhạy đối với insulin cải thiện khi bệnh được kiểm soát, nhu cầu đối với glimepiride có thể giảm khi điều trị một thời gian. Ðể tránh bị hạ đường huyết, cần phải chú ý giảm liều hoặc ngưng thuốc đúng lúc.

    – Cân nặng của bệnh nhân thay đổi.

    – Sinh hoạt của bệnh nhân thay đổi.

    – Các yếu tố có thể gây tăng độ nhạy đối với hạ hay tăng đường huyết.

    Thời gian điều trị:

    Thường dài hạn.

    Ðổi thuốc:

    Không có liên hệ chính xác về liều lượng giữa Glimepiride và các thuốc đái tháo đường dạng uống khác. Khi đổi từ một thuốc đái tháo đường uống khác sang Glimepiride, cũng phải khởi đầu bằng 1mg rồi tăng dần như trên, cho dù bệnh nhân đã dùng đến liều tối đa của thuốc đái tháo đường khác. Phải chú ý đến hiệu lực và thời gian tác dụng của thuốc đái tháo đường trước đó. Có thể phải cho bệnh nhân ngưng thuốc trong một thời gian để tránh tác dụng cộng của hai thuốc đưa đến hạ đường huyết.

    – Khi hiệu quả của Glimepiride giảm (thất bại không toàn phần thứ phát) có thể dùng chung với insulin.

    – Glimepiride cũng có thể dùng chung với các thuốc trị đái tháo đường dạng uống không hướng tế bào bêta khác.

    Cách dùng:

    Nuốt nguyên viên, không nhai, uống với khoảng nửa ly nước.

    Chống chỉ định :

    – Ðái tháo đường type 1 phụ thuộc insulin, thí dụ đái tháo đường với tiền sử bị nhiễm keto-acid.

    – Nhiễm keto-acid do đái tháo đường.

    – Tiền hôn mê hay hôn mê do đái tháo đường.

    – Suy thận nặng: nên chuyển sang insulin.

    – Suy gan nặng: nên chuyển sang insulin.

    – Quá mẫn với glimepiride.

    – Quá mẫn với các sulfonylurea khác.

    – Quá mẫn với các sulfamide khác.

    – Quá mẫn với bất cứ tá dược nào của thuốc.

    – Có thai hoặc dự định có thai: nên chuyển sang insulin.

    – Cho con bú: nên chuyển sang insulin hoặc ngưng cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Hạ đường huyết:

    – Triệu chứng: nhức đầu, đói cồn cào, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, buồn ngủ, rối loạn giấc ngủ, bứt rứt, gây gổ, giảm tập trung, giảm linh hoạt, giảm phản ứng, trầm cảm, lẫn, rối loạn lời nói, mất ngôn ngữ, rối loạn thị giác, run, liệt nhẹ, rối loạn cảm giác, chóng mặt, hết hơi sức, mất tự chủ, nói sảng, co giật, ngủ gà và mất tri giác đi đến hôn mê, thở cạn và nhịp tim chậm.

    – Ngoài ra có thể có các triệu chứng điều hòa đối giao cảm như toát mồ hôi, da ẩm lạnh, lo lắng, nhịp tim nhanh, huyết áp tăng, hồi hộp, đau thắt ngực, và loạn nhịp tim.

    – Bệnh cảnh lâm sàng của cơn hạ đường huyết nặng có thể giống như một cơn đột quỵ.

    Mắt:

    Ðặc biệt khi bắt đầu trị liệu, có rối loạn thị giác tạm thời do thay đổi mức độ đường huyết.

    Ðường tiêu hóa:

    – Ðôi khi có buồn nôn, nôn, cảm giác tức hay đầy vùng thượng vị, đau bụng và tiêu chảy và hiếm khi phải dừng điều trị.

    – Trong các trường hợp riêng lẻ, có thể có tăng men gan và có thể có suy giảm chức năng gan.

    Huyết học:

    – Hiếm: giảm tiểu cầu nhẹ hay nặng.

    – Trong các trường hợp riêng lẻ: thiếu máu tán huyết, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, giảm 3 dòng. Nói chung các tác dụng này sẽ biến mất khi ngừng thuốc.

    Các phản ứng phụ khác:

    – Thỉnh thoảng: phản ứng dị ứng hay giả dị ứng thí dụ ngứa, mề đay hay mẩn đỏ. Căn cứ vào sự hiểu biết về các sulfonylurea khác, các triệu chứng dị ứng nhẹ như trên có thể phát triển thành các phản ứng trầm trọng với khó thở và tụt huyết áp, đôi khi đưa đến sốc. Do đó, khi có mề đay, phải báo ngay bác sĩ.

    – Trong vài trường hợp riêng lẻ, có thể có giảm nồng độ natri trong huyết tương.

    – Căn cứ vào các hiểu biết về các sulfonylurea khác, có thể xảy ra viêm mạch máu dị ứng hay da nhạy cảm với ánh sáng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Zoryl-1 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Zoryl-1 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Piolet-30

    Thuốc Piolet-30

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Piolet-30 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Piolet-30 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Piolet-30 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Piolet-30

    Piolet-30
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén không bao 30mg Pioglitazone
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Pioglitazone hydrochloride
    SĐK:VN-4490-07
    Nhà sản xuất: Intas Pharm., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Intas Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Hỗ trợ chế độ ăn kiêng & tập thể dục nhằm cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường type 2.

    Liều lượng – Cách dùng

    Khởi đầu 15-30 mg, ngày 1 lần. Có thể tăng liều 45 mg, ngày 1 lần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Ðái tháo đường type 1 hoặc nhiễm acid ceton do đái tháo đường.

    Tương tác thuốc:

    Pioglitazone có thể làm giảm tác dụng thuốc ngừa thai. Ketoconazol ức chế đáng kể chuyển hóa pioglitazone.

    Tác dụng phụ:

    Nhức đầu, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, đau cơ, thiếu máu, phù nề, tăng men gan.

    Chú ý đề phòng:

    Nguy cơ hạ đường huyết khi điều trị phối hợp. Thận trọng khi dùng ở bệnh nhân phù, phụ nữ có thai và cho con bú, bệnh nhân dưới 18 tuổi. Theo dõi men gan định kỳ.

    Thông tin thành phần Pioglitazone

    Dược lực:

    Pioglitazone (Pioglitazone hydrochloride) là thuốc uống hạ đường huyết tác dụng chủ yếu bằng cách giảm đề kháng insulin. Nó thuộc loại hợp chất mới được gọi là dẫn xuất thiazolidinedione, một nhóm hóa chất khác và có tác dụng dược lý khác với các sulphonylurea, metformine, hoặc các chất ức chế alpha glucosidase.

    Dược động học :

    Hấp thu: Khi uống lúc đói, pioglitazone có thể đo được trong huyết thanh trong vòng 30 phút, với nồng độ đỉnh đạt được trong vòng 2 giờ. Thức ăn làm chậm nồng độ đỉnh trong huyết thanh đến 3-4 giờ nhưng không thay đổi mức độ hấp thu. Nồng độ trong huyết thanh của pioglitazone và tất cả các chất chuyển hóa đạt đến trạng thái bình ổn trong vòng 7 ngày. Ở trạng thái bình ổn, hai chất chuyển hóa có hoạt tính của pioglitazone là chất chuyển hóa III và IV có nồng độ trong huyết thanh bằng hoặc cao hơn pioglitazone. Ở cả người tình nguyện khỏe mạnh lẫn bệnh nhân tiểu đường type 2, pioglitazone chiếm khoảng 30% đến 50% nồng độ đỉnh trong huyết thanh của toàn bộ pioglitazone và 20% đến 25% tổng diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết thanh và thời gian (AUC).

    Phân phối: Dung lượng phân phối biểu kiến trung bình của pioglitazone sau khi uống liều duy nhất là 0,63 ? 0,41 (giá trị trung bình ? độ lệch) L/kg thể trọng. Pioglitazone gắn kết mạnh với protein (99%) trong huyết thanh người, chủ yếu với albumin huyết thanh. Pioglitazone cũng gắn kết với những protein huyết thanh khác nhưng với ái lực kém hơn. Các chất chuyển hóa M-III và M-IV cũng gắn kết mạnh với albumin huyết thanh (> 98%).

    Chuyển hóa: Pioglitazone được chuyển hóa mạnh bằng cách thủy phân và oxy hóa, các chất chuyển hóa cũng được chuyển một phần thành dạng kết hợp với glucuronide và sulfate. Các chất chuyển hóa M-II và M-IV (dẫn xuất hydroxyl của pioglitazone) và M-III (dẫn xuất keton của pioglitazone) có hoạt tính dược lý ở thú vật thử nghiệm tiểu đường type 2. Ngoài pioglitazone, M-III và M-IV là những dạng có liên quan với thuốc chủ yếu được tìm thấy trong huyết thanh người sau nhiều liều dùng. Ở trạng thái bình ổn, ở cả người tình nguyện khỏe mạnh lẫn bệnh nhân tiểu đường type 2, pioglitazone chiếm khoảng 30% đến 50% tổng nồng độ đỉnh trong huyết thanh và 20% đến 25% tổng AUC.

    Thải trừ: Sau khi uống, khoảng 15% đến 30% liều dùng pioglitazone được tìm thấy trong nước tiểu. Thải trừ qua thận của pioglitazone thì không đáng kể và thuốc được bài xuất chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa và dạng kết hợp của các chất chuyển hóa. Người ta cho là hầu hết liều uống được bài xuất trong mật nguyên dạng hoặc dưới dạng các chất chuyển hóa và thải trừ trong phân. Thời gian bán hủy trung bình trong huyết thanh của pioglitazone biến thiên từ 3 đến 7 giờ và của toàn bộ pioglitazone biến thiên từ 16 đến 24 giờ.

    Suy thận: Thời gian bán thải trong huyết thanh của pioglitazone, M-III và M-IV không thay đổi ở bệnh nhân suy thận vừa (độ thanh thải creatinin 30-60mL/phút) và nặng (độ thanh thải creatinin Suy gan: So với kiểm soát bình thường, bệnh nhân suy chức năng gan có nồng độ đỉnh trung bình của pioglitazone giảm khoảng 45% nhưng giá trị AUC trung bình không thay đổi. Không nên bắt đầu điều trị với pioglitazone nếu bệnh nhân có bằng chứng lâm sàng bệnh gan thể hoạt động hoặc mức transaminase huyết thanh vượt quá 2,5 lần giới hạn trên của mức bình thường.

    Người già: Ở người già khỏe mạnh, nồng độ đỉnh trong huyết thanh của pioglitazone và toàn bộ pioglitazone không thay đổi đáng kể, nhưng giá trị AUC hơi cao hơn và thời gian bán hủy cuối cùng hơi dài hơn so với người trẻ hơn. Những thay đổi này không quan trọng về lâm sàng.

    Trẻ em: Không có dữ liệu dược động học ở trẻ em.

    Giới tính: Cmax trung bình và giá trị AUC tăng 20 đến 60% ở phụ nữ. Khi dùng đơn độc và khi phối hợp với sulphonylurea, metformine hay insulin, pioglitazone cải thiện kiểm soát đường huyết ở cả nam và nữ. Ở thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, mức giảm AIC hemoglobin so với khi bắt đầu ở phụ nữ thường lớn hơn nam giới (mức thay đổi trung bình Hb AIC 0,5%). Do đó điều trị nên xem xét theo từng bệnh nhân nhằm đạt được kiểm soát đường huyết, không đề nghị điều chỉnh liều chỉ dựa trên giới tính.

    Chỉ định :

    Pioglitazone được chỉ định hỗ trợ chế độ ăn kiêng và tập thể dục nhằm cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường type 2. Pioglitazone được chỉ định dùng đơn độc. Pioglitazone cũng được chỉ định dùng phối hợp với sulphonylurea, metformin hoặc insulin khi ăn kiêng, tập thể dục, thuốc dùng đơn độc không đủ để kiểm soát đường huyết.

    Liều lượng – cách dùng:

    Pioglitazone có thể uống với thức ăn hoặc không.

    Nếu quên uống thuốc trong một ngày, không nên uống liều gấp đôi trong ngày kế tiếp.

    Không đề nghị chỉnh liều ở bệnh nhân thiểu năng thận.

    Liều dùng pioglitazone không nên vượt quá 45mg ngày một lần, vì liều cao hơn 45mg ngày một lần chưa được nghiên cứu trong lâm sàng có đối chứng với giả dược. Ðiều trị phối hợp liều hơn 30mg ngày một lần chưa được thực hiện trong thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược.

    Không nên bắt đầu điều trị với pioglitazone nếu bệnh nhân có bằng chứng lâm sàng bệnh gan thể hoạt động hoặc mức transaminase huyết thanh tăng (ALT lớn hơn 2,5 lần giới hạn trên của mức bình thường) khi bắt đầu điều trị. Tất cả bệnh nhân nên được theo dõi men gan trước khi bắt đầu điều trị với pioglitazone và định kỳ sau đó.

    Không có dữ liệu về dùng thuốc ở bệnh nhân dưới 18 tuổi, do đó, không đề nghị dùng pioglitazone ở trẻ em.

    Không có dữ liệu về phối hợp pioglitazone với một thiazolidinedione khác.

    Ðiều trị đơn độc:

    Ở bệnh nhân không được kiểm soát đầy đủ chỉ với ăn kiêng và tập thể dục có thể bắt đầu với 15 mg hoặc 30mg ngày một lần. Bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với liều khởi đầu, có thể tăng liều đến 45mg ngày một lần. Ở bệnh nhân không đáp ứng với trị liệu đơn độc, nên điều trị phối hợp.

    Ðiều trị phối hợp:

    Sulphonylurea: Có thể bắt đầu với liều pioglitazone 15mg hoặc 30mg ngày một lần khi phối hợp với sulphonylurea. Liều sulphonylurea đang dùng có thể tiếp tục khi bắt đầu điều trị với pioglitazone. Nếu bệnh nhân bị hạ đường huyết, nên giảm liều sulphonylurea.

    Metformine: Có thể bắt đầu với liều pioglitazone 15mg hoặc 30mg ngày một lần khi phối hợp với metformine. Liều metformine đang dùng có thể tiếp tục khi bắt đầu điều trị với pioglitazone. Ít khi phải chỉnh liều do hạ đường huyết khi phối hợp với pioglitazone.

    Insulin: Có thể bắt đầu với liều pioglitazone 15mg đến 30mg ngày một lần khi phối hợp với insulin. Liều insulin đang dùng có thể tiếp tục khi bắt đầu điều trị với pioglitazone. Ở bệnh nhân dùng pioglitazone với insulin, có thể giảm liều insulin 10-25% nếu bệnh nhân bị hạ đường huyết hoặc nếu nồng độ glucose trong huyết tương giảm đến dưới 100mg/dL. Ðiều chỉnh thêm nữa theo tùy theo đáp ứng hạ đường huyết của từng bệnh nhân.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định pioglitazone ở bệnh nhân đã biết quá mẫn với pioglitazone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược dùng đơn độc pioglitazone và khi phối hợp với sulphonylurea, metformine hoặc insulin đã ghi nhận các tác dụng phụ như nhức đầu, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, đau cơ, viêm xoang và viêm họng, với một ngoại lệ là gia tăng phù nề ở nghiên cứu phối hợp với insulin.

    Hạ đường huyết từ nhẹ đến vừa được ghi nhận trong nghiên cứu phối hợp có kiểm soát với sulphonylurea hoặc insulin.

    Thiếu máu đã được ghi nhận ở ≤ 1% bệnh nhân khi phối hợp với sulphonylurea, metformin, insulin.

    Phù nề được ghi nhận ở bệnh nhân dùng điều trị đơn độc hay điều trị phối hợp. Hầu hết các trường hợp này đều từ nhẹ đến vừa.

    Bất thường về xét nghiệm: xem Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng.

    Mức transaminase huyết thanh: Trong các thử nghiệm có đối chứng với giả dược, tổng số 0,26% bệnh nhân dùng Pioglitazone và 0,25% bệnh nhân dùng giả dược đã được ghi nhận có giá trị ALT > 3 lần giới hạn trên của mức bình thường. Theo dữ liệu ghi nhận được trong các thử nghiệm lâm sàng, 0,43% bệnh nhân dùng pioglitazone có giá trị ALT > 3 lần giới hạn trên của mức bình thường. Ở tất cả bệnh nhân được theo dõi, mức ALT tăng cao có thể đảo nghịch. Ở các bệnh nhân điều trị với pioglitazone, giá trị trung bình của bilirubin, AST, ALT, alkalin phosphat và GGT giảm so với lúc bắt đầu trong lần xét nghiệm cuối cùng.

    Mức CPK: Thỉnh thoảng những trường hợp tăng thoáng qua mức creatin phosphokinase đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng. Gia tăng này tự hồi phục không để lại di chứng lâm sàng. Mối liên quan giữa sự kiện này và điều trị với pioglitazone vẫn chưa được biết.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Piolet-30 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Piolet-30 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Piolet-15

    Thuốc Piolet-15

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Piolet-15 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Piolet-15 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Piolet-15 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Piolet-15

    Piolet-15
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén không bao 15mg Pioglitazone
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Pioglitazone hydrochloride
    SĐK:VN-4489-07
    Nhà sản xuất: Intas Pharm., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Intas Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Hỗ trợ chế độ ăn kiêng & tập thể dục nhằm cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường type 2.

    Liều lượng – Cách dùng

    Khởi đầu 15-30 mg, ngày 1 lần. Có thể tăng liều 45 mg, ngày 1 lần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Ðái tháo đường type 1 hoặc nhiễm acid ceton do đái tháo đường.

    Tương tác thuốc:

    Pioglitazone có thể làm giảm tác dụng thuốc ngừa thai. Ketoconazol ức chế đáng kể chuyển hóa pioglitazone.

    Tác dụng phụ:

    Nhức đầu, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, đau cơ, thiếu máu, phù nề, tăng men gan.

    Chú ý đề phòng:

    Nguy cơ hạ đường huyết khi điều trị phối hợp. Thận trọng khi dùng ở bệnh nhân phù, phụ nữ có thai và cho con bú, bệnh nhân dưới 18 tuổi. Theo dõi men gan định kỳ.

    Thông tin thành phần Pioglitazone

    Dược lực:

    Pioglitazone (Pioglitazone hydrochloride) là thuốc uống hạ đường huyết tác dụng chủ yếu bằng cách giảm đề kháng insulin. Nó thuộc loại hợp chất mới được gọi là dẫn xuất thiazolidinedione, một nhóm hóa chất khác và có tác dụng dược lý khác với các sulphonylurea, metformine, hoặc các chất ức chế alpha glucosidase.

    Dược động học :

    Hấp thu: Khi uống lúc đói, pioglitazone có thể đo được trong huyết thanh trong vòng 30 phút, với nồng độ đỉnh đạt được trong vòng 2 giờ. Thức ăn làm chậm nồng độ đỉnh trong huyết thanh đến 3-4 giờ nhưng không thay đổi mức độ hấp thu. Nồng độ trong huyết thanh của pioglitazone và tất cả các chất chuyển hóa đạt đến trạng thái bình ổn trong vòng 7 ngày. Ở trạng thái bình ổn, hai chất chuyển hóa có hoạt tính của pioglitazone là chất chuyển hóa III và IV có nồng độ trong huyết thanh bằng hoặc cao hơn pioglitazone. Ở cả người tình nguyện khỏe mạnh lẫn bệnh nhân tiểu đường type 2, pioglitazone chiếm khoảng 30% đến 50% nồng độ đỉnh trong huyết thanh của toàn bộ pioglitazone và 20% đến 25% tổng diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết thanh và thời gian (AUC).

    Phân phối: Dung lượng phân phối biểu kiến trung bình của pioglitazone sau khi uống liều duy nhất là 0,63 ? 0,41 (giá trị trung bình ? độ lệch) L/kg thể trọng. Pioglitazone gắn kết mạnh với protein (99%) trong huyết thanh người, chủ yếu với albumin huyết thanh. Pioglitazone cũng gắn kết với những protein huyết thanh khác nhưng với ái lực kém hơn. Các chất chuyển hóa M-III và M-IV cũng gắn kết mạnh với albumin huyết thanh (> 98%).

    Chuyển hóa: Pioglitazone được chuyển hóa mạnh bằng cách thủy phân và oxy hóa, các chất chuyển hóa cũng được chuyển một phần thành dạng kết hợp với glucuronide và sulfate. Các chất chuyển hóa M-II và M-IV (dẫn xuất hydroxyl của pioglitazone) và M-III (dẫn xuất keton của pioglitazone) có hoạt tính dược lý ở thú vật thử nghiệm tiểu đường type 2. Ngoài pioglitazone, M-III và M-IV là những dạng có liên quan với thuốc chủ yếu được tìm thấy trong huyết thanh người sau nhiều liều dùng. Ở trạng thái bình ổn, ở cả người tình nguyện khỏe mạnh lẫn bệnh nhân tiểu đường type 2, pioglitazone chiếm khoảng 30% đến 50% tổng nồng độ đỉnh trong huyết thanh và 20% đến 25% tổng AUC.

    Thải trừ: Sau khi uống, khoảng 15% đến 30% liều dùng pioglitazone được tìm thấy trong nước tiểu. Thải trừ qua thận của pioglitazone thì không đáng kể và thuốc được bài xuất chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa và dạng kết hợp của các chất chuyển hóa. Người ta cho là hầu hết liều uống được bài xuất trong mật nguyên dạng hoặc dưới dạng các chất chuyển hóa và thải trừ trong phân. Thời gian bán hủy trung bình trong huyết thanh của pioglitazone biến thiên từ 3 đến 7 giờ và của toàn bộ pioglitazone biến thiên từ 16 đến 24 giờ.

    Suy thận: Thời gian bán thải trong huyết thanh của pioglitazone, M-III và M-IV không thay đổi ở bệnh nhân suy thận vừa (độ thanh thải creatinin 30-60mL/phút) và nặng (độ thanh thải creatinin Suy gan: So với kiểm soát bình thường, bệnh nhân suy chức năng gan có nồng độ đỉnh trung bình của pioglitazone giảm khoảng 45% nhưng giá trị AUC trung bình không thay đổi. Không nên bắt đầu điều trị với pioglitazone nếu bệnh nhân có bằng chứng lâm sàng bệnh gan thể hoạt động hoặc mức transaminase huyết thanh vượt quá 2,5 lần giới hạn trên của mức bình thường.

    Người già: Ở người già khỏe mạnh, nồng độ đỉnh trong huyết thanh của pioglitazone và toàn bộ pioglitazone không thay đổi đáng kể, nhưng giá trị AUC hơi cao hơn và thời gian bán hủy cuối cùng hơi dài hơn so với người trẻ hơn. Những thay đổi này không quan trọng về lâm sàng.

    Trẻ em: Không có dữ liệu dược động học ở trẻ em.

    Giới tính: Cmax trung bình và giá trị AUC tăng 20 đến 60% ở phụ nữ. Khi dùng đơn độc và khi phối hợp với sulphonylurea, metformine hay insulin, pioglitazone cải thiện kiểm soát đường huyết ở cả nam và nữ. Ở thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, mức giảm AIC hemoglobin so với khi bắt đầu ở phụ nữ thường lớn hơn nam giới (mức thay đổi trung bình Hb AIC 0,5%). Do đó điều trị nên xem xét theo từng bệnh nhân nhằm đạt được kiểm soát đường huyết, không đề nghị điều chỉnh liều chỉ dựa trên giới tính.

    Chỉ định :

    Pioglitazone được chỉ định hỗ trợ chế độ ăn kiêng và tập thể dục nhằm cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường type 2. Pioglitazone được chỉ định dùng đơn độc. Pioglitazone cũng được chỉ định dùng phối hợp với sulphonylurea, metformin hoặc insulin khi ăn kiêng, tập thể dục, thuốc dùng đơn độc không đủ để kiểm soát đường huyết.

    Liều lượng – cách dùng:

    Pioglitazone có thể uống với thức ăn hoặc không.

    Nếu quên uống thuốc trong một ngày, không nên uống liều gấp đôi trong ngày kế tiếp.

    Không đề nghị chỉnh liều ở bệnh nhân thiểu năng thận.

    Liều dùng pioglitazone không nên vượt quá 45mg ngày một lần, vì liều cao hơn 45mg ngày một lần chưa được nghiên cứu trong lâm sàng có đối chứng với giả dược. Ðiều trị phối hợp liều hơn 30mg ngày một lần chưa được thực hiện trong thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược.

    Không nên bắt đầu điều trị với pioglitazone nếu bệnh nhân có bằng chứng lâm sàng bệnh gan thể hoạt động hoặc mức transaminase huyết thanh tăng (ALT lớn hơn 2,5 lần giới hạn trên của mức bình thường) khi bắt đầu điều trị. Tất cả bệnh nhân nên được theo dõi men gan trước khi bắt đầu điều trị với pioglitazone và định kỳ sau đó.

    Không có dữ liệu về dùng thuốc ở bệnh nhân dưới 18 tuổi, do đó, không đề nghị dùng pioglitazone ở trẻ em.

    Không có dữ liệu về phối hợp pioglitazone với một thiazolidinedione khác.

    Ðiều trị đơn độc:

    Ở bệnh nhân không được kiểm soát đầy đủ chỉ với ăn kiêng và tập thể dục có thể bắt đầu với 15 mg hoặc 30mg ngày một lần. Bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với liều khởi đầu, có thể tăng liều đến 45mg ngày một lần. Ở bệnh nhân không đáp ứng với trị liệu đơn độc, nên điều trị phối hợp.

    Ðiều trị phối hợp:

    Sulphonylurea: Có thể bắt đầu với liều pioglitazone 15mg hoặc 30mg ngày một lần khi phối hợp với sulphonylurea. Liều sulphonylurea đang dùng có thể tiếp tục khi bắt đầu điều trị với pioglitazone. Nếu bệnh nhân bị hạ đường huyết, nên giảm liều sulphonylurea.

    Metformine: Có thể bắt đầu với liều pioglitazone 15mg hoặc 30mg ngày một lần khi phối hợp với metformine. Liều metformine đang dùng có thể tiếp tục khi bắt đầu điều trị với pioglitazone. Ít khi phải chỉnh liều do hạ đường huyết khi phối hợp với pioglitazone.

    Insulin: Có thể bắt đầu với liều pioglitazone 15mg đến 30mg ngày một lần khi phối hợp với insulin. Liều insulin đang dùng có thể tiếp tục khi bắt đầu điều trị với pioglitazone. Ở bệnh nhân dùng pioglitazone với insulin, có thể giảm liều insulin 10-25% nếu bệnh nhân bị hạ đường huyết hoặc nếu nồng độ glucose trong huyết tương giảm đến dưới 100mg/dL. Ðiều chỉnh thêm nữa theo tùy theo đáp ứng hạ đường huyết của từng bệnh nhân.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định pioglitazone ở bệnh nhân đã biết quá mẫn với pioglitazone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược dùng đơn độc pioglitazone và khi phối hợp với sulphonylurea, metformine hoặc insulin đã ghi nhận các tác dụng phụ như nhức đầu, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, đau cơ, viêm xoang và viêm họng, với một ngoại lệ là gia tăng phù nề ở nghiên cứu phối hợp với insulin.

    Hạ đường huyết từ nhẹ đến vừa được ghi nhận trong nghiên cứu phối hợp có kiểm soát với sulphonylurea hoặc insulin.

    Thiếu máu đã được ghi nhận ở ≤ 1% bệnh nhân khi phối hợp với sulphonylurea, metformin, insulin.

    Phù nề được ghi nhận ở bệnh nhân dùng điều trị đơn độc hay điều trị phối hợp. Hầu hết các trường hợp này đều từ nhẹ đến vừa.

    Bất thường về xét nghiệm: xem Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng.

    Mức transaminase huyết thanh: Trong các thử nghiệm có đối chứng với giả dược, tổng số 0,26% bệnh nhân dùng Pioglitazone và 0,25% bệnh nhân dùng giả dược đã được ghi nhận có giá trị ALT > 3 lần giới hạn trên của mức bình thường. Theo dữ liệu ghi nhận được trong các thử nghiệm lâm sàng, 0,43% bệnh nhân dùng pioglitazone có giá trị ALT > 3 lần giới hạn trên của mức bình thường. Ở tất cả bệnh nhân được theo dõi, mức ALT tăng cao có thể đảo nghịch. Ở các bệnh nhân điều trị với pioglitazone, giá trị trung bình của bilirubin, AST, ALT, alkalin phosphat và GGT giảm so với lúc bắt đầu trong lần xét nghiệm cuối cùng.

    Mức CPK: Thỉnh thoảng những trường hợp tăng thoáng qua mức creatin phosphokinase đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng. Gia tăng này tự hồi phục không để lại di chứng lâm sàng. Mối liên quan giữa sự kiện này và điều trị với pioglitazone vẫn chưa được biết.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Piolet-15 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Piolet-15 bình luận cuối bài viết.