Thẻ: Công ty JSC Brinsalov-A – NGA

  • Thuốc Flunolon

    Thuốc Flunolon

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Flunolon công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Flunolon điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Flunolon ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Flunolon

    Flunolon
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Thuốc mỡ-0,025%
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 15g

    Thành phần:

    Fluocinolone acetonide
    Hàm lượng:
    0,025%
    SĐK:VN-2737-07
    Nhà sản xuất: JSC Brinsalov-A – NGA
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm TW2
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Bệnh vẩy nến, viêm da tiết bã nhờn, lichen phẳng, ngứa sần, eczema.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Thoa 1 lần/ngày, thoa rộng thành lớp mỏng trên bề mặt tổn thương.

    – Trường hợp tổn thương nặng, bôi 2 lần/ngày trong thời gian đầu.

    Chống chỉ định:

    Trứng cá đỏ, trứng cá tuổi dậy thì, giang mai, lao da, bệnh da do nấm & virus, ung thư da. Trẻ còn bú.

    Tác dụng phụ:

    Dùng lâu có thể làm tổn thương tại chỗ ở da. Ðôi khi: kích ứng & nhiễm trùng thứ phát.

    Chú ý đề phòng:

    Tiểu đường, phụ nữ có thai. Không được dùng kéo dài quá 3-4 tuần & không nên dùng trên da mặt, da cổ & vùng tầng sinh môn.

    Thông tin thành phần Fluocinolone

    Dược lực:

    Fluocinolon acetonid là một corticosteroid tổng hợp có nguyên tử fluor gắn vào nhân steroid.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Khi dùng tại chỗ các corticosteroid trên da bình thường còn nguyên vẹn, chỉ có một lượng nhỏ thuốc tới được chân bì và sau đó vào hệ tuần hoàn chung. Tuy nhiên, hấp thu tăng lên đáng kể khi da bị mất lớp keratin, bị viêm hoặc và bị các bệnh khác ở hàng rào biểu bì(như vảy nến, eczema). Tuỳ theo mức độ thấm, lượng thuốc bôi và tình trạng da ở chỗ bôi thuốc, thuốc được hấp thu nhiều hơn ở bìu, hố nách, mi mắt, mặt và da đầu(khoảng 36%) và được hấp thu ít hơn ở cẳng tay, đầu gối, khuỷu tay, lòng bàn tay và gan bàn chân(khoảng 1%).

    – Phân bố: Qua da, lượng thuốc dược hấp thu sẽ phân bố vào da, cơ, gan, ruột và thận.

    – Chuyển hoá: Corticosteroid chuyển hoá bước đầu ở da, một lượng nhỏ được hấp thu vào hệ tuần hoàn và được chuyển hoá ở gan thành các chất không có tác dụng.

    – Thải trừ: thuốc được thải trừ qua thận chủ yếu dưới dạng glucuronid và sulfat, nhưng cũng có một lượng dưới dạng không liên hợp. Một lượng nhỏ các chất chuyển hoá thải trừ qua phân.

    Tác dụng :

    Fluocinolon acetonid là một corticosteroid tổng hợp dùng tại chỗ.

    Cơ chế tác dụng của thuốc dùng tại chỗ là do phối hợp 3 tác dụng dược lý quan trọng: chống viêm, chống ngứa, và tác dụng co mạch.

    Tác dụng của thuốc ít nhất có phần là do liên kết với thụ thể steroid. Các corticosteroid làm giảm viêm bằng ổn định màng lysosom của bạch cầu, ức chế tập trung đại thực bào trong các vùng bị viêm, giảm sự bám dính của bạch cầu với nội mô mao mạch, giảm tính thấm thành mao mạch, giảm các thành phần bổ thể, kháng tác dụng của histamin và giải phóng kinin từ chất nền, giảm sự tăng sinh các nguyên bào sợi, lắng đọng colagen và sau đó tạo thành sẹo ở mô.

    Các corticosteroid có fluor có tác dụng chống hoạt động phân bào của nguyên bào sợi ở da và của biểu bì.

    Chỉ định :

    Fluocinolon acetonid được dùng ngoài để điều trị các bệnh ngoài da khác nhau như:

    Eczema: eczema tiết bã, eczema hình đĩa, eczema dị ứng.

    Viêm da: viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, viêm da thần kinh.

    Vảy nến(ngoại trừ dạng vảy nến lan rộng).

    Liken phẳng, lupus ban đỏ hình đĩa.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thoa 1 lần/ngày, thoa rộng thành lớp mỏng trên bề mặt tổn thương. Trường hợp tổn thương nặng, bôi 2 lần/ngày trong thời gian đầu.

    Chống chỉ định :

    Trứng cá đỏ, trứng cá tuổi dậy thì, giang mai, lao da, bệnh da do nấm & virus, ung thư da. Trẻ còn bú.

    Nhiễm khuẩn ở da do vi khuẩn, nấm hoặc virus(Herpes, thuỷ đậu).

    Hăm bẹn.

    Tác dụng phụ

    Dùng lâu có thể làm tổn thương tại chỗ ở da. Ðôi khi: kích ứng & nhiễm trùng thứ phát.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Flunolon và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Flunolon bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Cordiamin

    Thuốc Cordiamin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Cordiamin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Cordiamin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Cordiamin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Cordiamin

    Cordiamin
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm-0,5g/2ml
    Đóng gói:Hộp 10 ống x 2ml

    Thành phần:

    Nikethamide
    SĐK:VN-0159-06
    Nhà sản xuất: JSC Brinsalov-A – NGA
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm TW2
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Nikethamide

    Tác dụng :

    Nikethamid kích thích TKTW ưu tiên trên hành tuỷ, đặc biệt trên trung tâm hô hấp và tuần hoàn, làm tăng nhịp thở, tăng độ nhạy cảm CO2 của trung tâm hô hấp, tăng sức co bóp cơ tim, tăng nhịp tim, tăng nhẹ huyết áp.

    Nikethamid ở liều cao kích thích toàn bộ thần kinh trungương gây các cơn co giật rung.

    Chỉ định :

    Các trường hợp sốc, ngạt, trúng độc, mất nhịp tim, suy hô hấp & tuần hoàn ở người mới ốm dậy, bị ngộ độc do thuốc ngủ hoặc khi nghỉ dùng các glycosid tim.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc tiêm:

    Tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch; Người lớn: 1-2 mL/lần; Trẻ em: 0,1 mL/kg/lần.

    Viên ngậm:
    Người lớn: 1 – 2 viên x 2 – 3 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với nikethamide. Tăng huyết áp động mạch, động kinh, hen, suy hô hấp do các bệnh thần kinh hoặc do dùng thuốc quá liều, nhiễm độc do tuyến giáp, phụ nữ có thai.

    Tác dụng phụ

    Buồn nôn, co giật, bồn chồn, chóng mặt, co mạch, loạn nhịp.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cordiamin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Cordiamin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Oxytocin

    Thuốc Oxytocin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Oxytocin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Oxytocin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Oxytocin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Oxytocin

    Oxytocin
    Nhóm thuốc: Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm

    Thành phần:

    Oxytocin
    Hàm lượng:
    5IU/ml
    SĐK:VN-9984-05
    Nhà sản xuất: JSC Brinsalov-A – NGA
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm TW2
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Thuốc trợ sinh. Phòng ngừa & chế ngự chảy máu hậu sản.

    – Bảo đảm co thắt tử cung trong mổ lấy thai.

    – Sẩy thai không hoàn toàn & sốt sẩy thai.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Tiêm IM, khi cần tác dụng tức thời có thể tiêm IV chậm. Liều tiêm IM hoặc IV: 1-3IU.

    – Trong thủ thuật mổ lấy thai 5IU tiêm vào cơ tử cung.

    – Trong phụ khoa 5-10IU, tiêm SC hoặc IM.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    – Đe dọa vỡ tử cung.

    – Hẹp xương chậu.

    Tác dụng phụ:

    – Trên sản phụ: phản vệ, chảy máu hậu sản, loạn nhịp tim, buồn nôn, nôn.

    – Liều cao hoặc quá mẫn: tăng trương lực tử cung, co thắt, co cứng cơ hay vỡ tử cung.

    – Trên trẻ: chậm nhịp tim, loạn nhịp tim, tổn thương TKTW hay não có hồi phục, chỉ số Apgar thấp.

    Thông tin thành phần Oxytocin

    Dược lực:

    Oxytocine tổng hợp hoạt động như ở hormon tự nhiên được sản xuất bởi thùy sau của tuyến yên, nhưng oxytocine tổng hợp không có các tác dụng phụ như các chế phẩm tự nhiên. Nó có giá trị cao trong sản khoa, do đặc tính thúc đẻ và tăng hoạt động co thắt tử cung một cách nhịp nhàng.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Oxytocin bị chymotrypsin phân huỷ ở hệ tiêu hoá. Sau khi tiêm tĩnh mạch oxytocin, tử cung đáp ứng hầu như ngay lập tức và giảm xuống trong vòng 1 giờ. Sau khi tiêm bắp, tử cung đáp ứng trong vòng 3-5 phút và kéo dài 2-3 giờ. Sau khi tiêm tĩnh mạch với liều 100-200 mili đơn vị, tác dụng gây chảy sữa của oxytocin xảy ra trong vòng vài phút và kéo dài khoảng 20 phút.

    – Phân bố: Oxytocin được phân bố khắp dịch ngoại bào. Một lượng nhỏ oxytocin có thể vào vòng tuần hoàn thai nhi.

    – Chuyển hoá: Thuốc bị phân huỷ nhanh ở gan và thận. Oxytocinase là enzym trong tuần hoàn được sản xuất sớm từ đầu thai kỳ cũng có khả năng làm mất hoạt tính của oxytocin.

    – Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chuyển hoá, chỉ có một lượng nhỏ oxytocin thải trừ vào nước tiểu ở dạng không đổi.

    Tác dụng :

    Oxytocin dùng để gây sẩy thai, gây chuyển dạ đẻ hoặc thúc đẻ và để giảm chảy máu nơi nhau bám. Oxytocin gây co bóp tử cung với mức độ đau thay đổi tuỳ theo cường độ co bóp tử cung. Oxytocin là một hormon nonapeptid, oxytocin ngoại sinh cũng có tất cả các tác dụng dược lý như oxytocin nội sinh.

    Oxytocin kích thích gián tiếp lên co bóp cơ trơn tử cung bằng cách làm tăng tính thấm natri của sợi tơ cơ tử cung. Nồng độ cao estrogen kàm hạ thấp ngưỡng đáp ứng của tử cung với oxytocin.

    Oxytocin gây co bóp tế bào cơ biểu mô quanh nang tuyến sữa, làm sữa từ các nang tuyến sữa dồn vào các ống dẫn lớn hơn, vì vậy oxytocin làm sữa dễ chảy ra. Oxytocin không phải là chất tăng sinh sữa.

    Oxytocin gây giãn mạch, tăng lưu lượng máu tới thận, mạch vành và não.

    Chỉ định :

    Thúc đẻ, đẻ khó, giai đoạn 1 và 2 của cuộc sinh đẻ. Phòng và kiểm soát sự xuất huyết nhau và xuất huyết do trơ tử cung. Bảo đảm sự co thắt tử cung trong trường hợp phẫu thuật lấy thai. Thời kỳ sinh đẻ, kìm chế sự thoái triển không hoàn toàn và sự xuất huyết. Trong trường hợp xảy thai không hoàn toàn và xảy thai kèm sốt. Khi xuất huyết phụ khoa xảy ra sau sinh thiết mô.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thường dùng để tiêm bắp. Nếu tiêm bắp không hiệu quả hoặc cần có hiệu quả tức thì, thì nên tiêm tĩnh mạch một cách từ từ. Liều tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp là 1-3 UI. Trong trường hợp phẫu thuật lấy thai, nên tiêm 5 UI vào cơ tử cung. Trong những trường hợp phụ khoa tiêm dưới da hoặc tiêm bắp 5-10 UI.

    Chống chỉ định :

    Cơn co tử cung cường tính, tắc cơ học đường sổ thai, suy thai khi chưa đẻ.

    Trường hợp không thể đẻ theo đường tự nhiên được (ví dụ: không tương ứng kích thước giữa đầuthai nhi và khung chậu, nhau tiền đạo, mạch tiền đạo, nhau bong non, sa dây nhau, dễ bị vỡ tử cung do mang thai nhiều lần, đa ối, hoặc có sẹo tử cung do phẫu thuật, kể cả sẹo nạo thủng, bóc nhân xơ tử cung), tránh dùng thuốc kéo dài ở người bị đờ tử cung trơ với oxytocin, nhiễm độc thai nghén, sản giật, hoặc bệnh tim mạch.

    Người bệnh có tiền sử quá mẫn với thuốc.

    Tác dụng phụ

    Những phản ứng bất lợi sau đây có gặp ở các bà mẹ: sốc phản vệ, loạn nhịp tim, xuất huyết sau khi sinh, nôn mửa, buồn nôn. Ở những bệnh nhân hen, sự co thắt phế quản có thể phát triển. Dùng thuốc quá liều hoặc quá mẫn cảm thuốc có thể dẫn đến kết quả làm tăng trương lực tử cung, co thắt, co thắt kiểu uốn ván, hoặc vỡ tử cung.

    Có thể gặp những phản ứng bất lợi sau đây ở bào thai và trẻ em: nhịp tim chậm, loạn nhịp tim, hư hại não hoặc thần kinh trung ương vĩnh viễn. Ðiểm Apgar thấp 5 phút sau khi dùng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Oxytocin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Oxytocin bình luận cuối bài viết.