Thẻ: Công ty Korea United Pharm Inc – HÀN QUỐC

  • Thuốc Newbutin SR

    Thuốc Newbutin SR

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Newbutin SR công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Newbutin SR điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Newbutin SR ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Newbutin SR

    Newbutin SR
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim phóng thích kéo dài
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Trimebutin maleat
    Hàm lượng:
    300mg
    SĐK:VN-10328-10
    Nhà sản xuất: Korea United Pharm Inc – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Korea United Pharm Inc
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    – Các chứng đau do rối loạn chức năng (Co thắt) đường tiêu hóa, dạ dày, ruột non, ruột già và đường mật (Co thắt). 

    – Co thắt và trào ngược thực quản (Ợ hơi, nôn, khó nuốt, nấc…) 
    – Hội chứng đại tràng kích thích (IBS) và co thắt đại tràng (đau quặn bụng, đầy hơi, tiêu chảy hoặc tiêu chảy xen kẽ táo bón).

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: Mỗi lần uống 100-200mg, 2-3 lần/ 1 ngày hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

    – Trẻ em/ Trẻ còn bú: Liều thông thường là 5mg/kg/ngày chia làm 3 lần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với các thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Các nghiên cứu lâm sàng đã ghi nhận rất hiếm khi xảy ra các phản ứng ở da.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Thông tin thành phần Trimebutine

    Tác dụng :

    Trimebutine là một thuốc mới trong điều trị rối loạn dạ dày-ruột, có tác dụng chọn lọc hệ thần kinh, dạ dày-ruột (đám rối Meissener, Auerbach) cần thiết cho việc điều hoà nhu động dạ dày ruột, ngoài ra còn kích thích nhu động đẩy dạ dày – ruột rất cần cho việc điều trị có hiệu quả các rối loạn khác như hội chứng ruột dễ bị kích thích. Không như các thuốc kháng cholinergic khác là tác động trên hệ thần kinh tự trị.

    Trimebutine không có tác động trên hệ chức năng ruột bình thường, và không có những tác động ngoại ý như giãn đồng tử và đổ mồ hôi.

    Trimebutine tỏ ra an toàn trong quá trình điều trị lâu dài, cũng như dùng cho trẻ em và người già.

    Chỉ định :

    Triệu chứng do hội chứng ruột kích thích(kết tràng co thắt). Tắc liệt ruột sau phẫu thuật, thúc đẩy hồi phục hoạt động của ruột sau phẫu thuật ổ bụng. 

    Khoa tiêu hóa: 
     – Hội chứng trào ngược dạ dày thực quản và khe thoát vị. 
    – Loét dạ dày – tá tràng

    – Rối loạn dạ dày – ruột gây bởi loét dạ dày – tá tràng như đau dạ dày, khó tiêu, buồn nôn và nôn.  

    Khoa ngoại: 
    – Liệt ruột sau phẫu thuật, giảm tắc ruột. 
    Khoa nhi: 
    – Thói quen buồn nôn, rối loạn dạ dày – ruột không do nhiễm trùng (táo bón, tiêu chảy).

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn 1 viên x 3 lần/ngày, trước khi ăn. Có thể dùng 2 viên x 3 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Rối loạn tiêu hóa, khô miệng (3,1%). Buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, cảm giác nóng lạnh (3,3%). Nổi mẩn (0,4%).
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Newbutin SR và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Newbutin SR bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Newbutin SR cập nhật ngày 05/12/2020: https://www.drugs.com/international/newbutin-sr.html

    Thuốc Newbutin SR cập nhật ngày 05/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Newbutin-SR&VN-22422-19

  • Thuốc Newbutin SR Tabs

    Thuốc Newbutin SR Tabs

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Newbutin SR Tabs công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Newbutin SR Tabs điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Newbutin SR Tabs ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Newbutin SR Tabs

    Newbutin SR Tabs
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim giải phóng chậm
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Trimebutine
    Hàm lượng:
    300mg
    SĐK:VN-8630-04
    Nhà sản xuất: Korea United Pharm Inc – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Korea United Pharm Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Rối loạn chức năng tiêu hóa gồm: trào ngược thực quản dạ dày, thoát vị khe thực quản, viêm dạ dày, viêm tá tràng, loét dạ dày tá tràng.

    – Hội chứng ruột kích thích.

    – Trẻ em: nôn trớ thường xuyên, táo bón, tiêu chảy.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: 100 mg – 200 mg x 3 lần/ngày trước bữa ăn.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Táo bón, tiêu chảy, sôi bụng, nôn, buồn nôn, khó tiêu, khát nước.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Trimebutine

    Tác dụng :

    Trimebutine là một thuốc mới trong điều trị rối loạn dạ dày-ruột, có tác dụng chọn lọc hệ thần kinh, dạ dày-ruột (đám rối Meissener, Auerbach) cần thiết cho việc điều hoà nhu động dạ dày ruột, ngoài ra còn kích thích nhu động đẩy dạ dày – ruột rất cần cho việc điều trị có hiệu quả các rối loạn khác như hội chứng ruột dễ bị kích thích. Không như các thuốc kháng cholinergic khác là tác động trên hệ thần kinh tự trị.

    Trimebutine không có tác động trên hệ chức năng ruột bình thường, và không có những tác động ngoại ý như giãn đồng tử và đổ mồ hôi.

    Trimebutine tỏ ra an toàn trong quá trình điều trị lâu dài, cũng như dùng cho trẻ em và người già.

    Chỉ định :

    Triệu chứng do hội chứng ruột kích thích(kết tràng co thắt). Tắc liệt ruột sau phẫu thuật, thúc đẩy hồi phục hoạt động của ruột sau phẫu thuật ổ bụng. 

    Khoa tiêu hóa: 
     – Hội chứng trào ngược dạ dày thực quản và khe thoát vị. 
    – Loét dạ dày – tá tràng

    – Rối loạn dạ dày – ruột gây bởi loét dạ dày – tá tràng như đau dạ dày, khó tiêu, buồn nôn và nôn.  
    Khoa ngoại: 
    – Liệt ruột sau phẫu thuật, giảm tắc ruột. 
    Khoa nhi: 
    – Thói quen buồn nôn, rối loạn dạ dày – ruột không do nhiễm trùng (táo bón, tiêu chảy).

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn 1 viên x 3 lần/ngày, trước khi ăn. Có thể dùng 2 viên x 3 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Rối loạn tiêu hóa, khô miệng (3,1%). Buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, cảm giác nóng lạnh (3,3%). Nổi mẩn (0,4%).
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Newbutin SR Tabs và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Newbutin SR Tabs bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Gasless Soft Caps 125mg

    Thuốc Gasless Soft Caps 125mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Gasless Soft Caps 125mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Gasless Soft Caps 125mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Gasless Soft Caps 125mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Gasless Soft Caps 125mg

    Gasless Soft Caps 125mg
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nang mềm
    Đóng gói:Hộp 6 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Simethicone
    Hàm lượng:
    125mg
    SĐK:VN-8779-04
    Nhà sản xuất: Korea United Pharm Inc – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Korea United Pharm Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Chậm tiêu, đầy hơi ở đường tiêu hóa, cảm giác bị đè ép & căng ở vùng thượng vị, nặng bụng, nôn ở phụ nữ có thai, ọc sữa, chậm tiêu ở trẻ sơ sinh, trướng bụng sau phẫu thuật.

    – Hội chứng dạ dày – tim.

    – Chuẩn bị chụp X quang: (dạ dày, ruột, túi mật, thận) & trước khi nội soi dạ dày.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng thông thường cho người lớn là mỗi lần nhai kỹ 1 – 2 viên sau bữa ăn hay bất kỳ lúc nào có cảm giác nặng bụng, có thể ngậm nếu không nhai được, có thể dùng 3 – 6 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Các trường hợp quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Không nên sử dụng quá 12 viên/ngày trừ khi có chỉ định và theo dõi của thầy thuốc.

    Bảo quản:

    Trong bao bì thật kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng (28-30 độ C).

    Thông tin thành phần Simethicone

    Dược lực:

    Cơ chế tác động:

    Simethicon là một chất lỏng nhớt, trong mờ, màu xám, có chứa 4-7% (kl/kl) Silicon dioxyd. Cơ chế tác động của nó là làm giảm sức căng bề mặt các bong bóng hơi, khiến cho chúng kết hợp lại. Nó được sử dụng để loại bỏ hơi, khí hay bọt ở đường tiêu hóa trước khi chụp X-quang và để làm giảm căng bụng và khó tiêu. Nó được bài tiết theo phân ở dạng không biến đổi.

    Sử dụng trị liệu:

    Ðể làm giảm các triệu chứng đau do hơi dư thừa trong đường tiêu hóa. Ðược sử dụng như một chất hỗ trợ cho trị liệu nhiều chứng bệnh trong đó có vấn đề tắc nghẽn hơi như nghẽn hơi sau giải phẫu, do nuốt khí, khó tiêu cơ năng, loét dạ dày, kết tràng bị co thắt hay bị kích thích. Liều thông thường cho người lớn dùng uống là 160-400 mg/ngày được chia thành những liều nhỏ, dùng sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ. Simethicon cũng được dùng kết hợp với các chất kháng acid, chất chống co thắt, các thuốc an thần và tiêu hóa.

    Dược động học :

    Simethicon là 1 chất trơ về mặt sinh lý học; dường như nó không được hấp thu qua đường tiêu hóa hay làm cản trở tiết dịch vị hay sự hấp thu chất bổ dưỡng. Sau khi uống, thuốc này được bài tiết ở dạng không đổi vào phân.

    Ðộc tính:

    Ở loài chuột DD: sau khi uống, tiêm dưới da, tiêm màng bụng, người ta không nhận thấy có trường hợp tử vong nào. LD50 > 35.000.

    Ở loài chuột cống Wistar: sau khi uống, tiêm dưới da, tiêm màng bụng. LD50 > 12.000.

    – Simethicon rõ ràng không độc và chưa có báo cáo nào về tác dụng phụ. Simethicon được khuyến cáo không nên dùng điều trị chứng đau bụng ở trẻ sơ sinh vì có rất ít thông tin về sự an toàn của thuốc đối với trẻ sơ sinh và trẻ em.

    – Simethicon không được hấp thu qua đường tiêu hóa, vì thế nó không có hoạt tính dược động học và sinh khả dụng. Nó không gây tác động có hại. Do tính chất không hấp thu, người ta đã báo cáo trên lâm sàng là không nhận thấy có bất kỳ các phản ứng phụ có ý nghĩa lâm sàng hay độc tính. Thêm vào đó, simethicon được kê toa phổ biến kết hợp với các chế phẩm kháng acid.

    Thử nghiệm lâm sàng:

    – Các kết quả thu được từ tổng số 130 trẻ em nhằm chứng minh sự hữu hiệu và vô hại của dược phẩm được dùng trong 2-3 tuần.

    – Trong phần lớn các trường hợp, sự trướng bụng, dường như do rối loạn tiêu hóa, được giảm thiểu rất nhiều, có kết quả trên 1/2 các trường hợp trong việc làm giảm đau hay làm ngưng ói mửa.

    – Trong trường hợp ói mửa do trướng khí dạ dày, các kết quả thu được, căn cứ vào một số ít trường hợp, có vẻ thấp hơn so với những chế phẩm làm đặc khác. Với liều dùng cao hơn có thể mang lại kết quả tốt hơn. Sự dung nạp ở ruột đối với L.J. 155 cho phép gấp đôi liều dùng, điều này làm gia tăng tác động nhũ hóa tương đối thấp với 1 đơn vị đo lường trộn lẫn trong bữa ăn.

    – Trong nhiều trường hợp hội chứng nhiễm trùng ở trẻ em, thuốc này chắc chắn có ảnh hưởng thuận lợi do làm giảm sự trướng bụng và làm dễ dàng trở lại thói quen ăn uống bình thường. Có thể là vai trò này quan trọng hơn do là 1 chất bảo vệ chống lại các tổn thương hệ tiêu hóa và làm dễ dàng tác động của các enzym, mà điều này có lẽ giải thích sự tăng cân đặc biệt được nhận thấy ở một số bệnh nhân trong quá trình trị liệu.

    Tác dụng :

    Simethicone làm giảm sức căng bề mặt của các bống hơi trong niêm mạc ống tiêu hoá, làm xẹp các bóng khí này, giúp cho sự tống hơi trong ống tiêu hoá, làm giảm sự sình bụng.

    Simethicone không có độc tính , là một chất trơ về mặt hoá học và được dung nạp tốt vì vậy tiện dụng cho điều trị, ngăn ngừa những cảm giác khó chịu vì ứ hơi trong đường tiêu hoá và trướng bụng.

    Simethicone còn có tác dụng làm ngắn đi thời gian di chuyển của hơi dọc theo ống tiêu hoá.

    Chỉ định :

    – Tích tụ hơi ở đường tiêu hóa, cảm giác bị ép và đầy ở vùng thượng vị, trướng bụng tạm thời do không cẩn thận trong chế độ ăn hay thiếu tập thể dục, trướng bụng sau khi giải phẫu;

    – Hội chứng dạ dày-tim, chuẩn bị cho xét nghiệm X-quang (dạ dày, ruột, túi mật, thận) và trước khi nội soi dạ dày.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dạng viên nén nhai:
    Liều dùng thông thường cho người lớn là mỗi lần nhai kỹ 1 – 2 viên( 80mg) sau bữa ăn. 
    Không nên sử dụng quá 12 viên/ngày trừ khi có chỉ định và theo dõi của thầy thuốc.
    Dạng hỗn dịch uống:
    Sử dụng ống nhỏ giọt để đo thể tích.
    Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tuổi: 0,3ml (6 giọt) sau các bữa ăn hay bú.
    Trẻ em trên 2 tuổi: 0.6 – 1.2 ml (12 – 24 giọt) sau các bữa ăn.

    Chống chỉ định :

    Nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Gasless Soft Caps 125mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Gasless Soft Caps 125mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Kupderma Cream

    Thuốc Kupderma Cream

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Kupderma Cream công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Kupderma Cream điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Kupderma Cream ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Kupderma Cream

    Kupderma Cream
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Kem bôi ngoài da
    Đóng gói:Hộp 1 túyp 20g

    Thành phần:

    Betamethason valerate, Gentamycin sulfate
    SĐK:VN-7236-08
    Nhà sản xuất: Korea United Pharm Inc – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Korea United Pharm Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Viêm da có đáp ứng với corticoid khi có biến chứng nhiễm trùng thứ phát. 
    Bệnh da dị ứng (eczema, viêm da, vết trầy, hăm). 
    Nấm da, lang ben.

    Liều lượng – Cách dùng

    Thoa 1 lượng kem vừa đủ nhẹ nhàng lên vùng da bị bệnh 2 lần/ngày, sáng & tối. Nên thoa thuốc đều đặn.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc, với nhóm aminoglycosid. Vùng da bị trầy xước, bị mẫn cảm. Eczema tai ngoài có thủng màng nhỉ. Loét.

    Tương tác thuốc:

    Làm giảm hoạt tính của gentamicin: Ca, sulfafurazol, heparin, sulfacetamid, Mg, acetylcystein, cloramphenicol, actinomycin, doxorubicin, clindamycin.

    Tác dụng phụ:

    Giảm sắc hồng cầu; nóng; ban đỏ; rỉ dịch; ngứa. Bệnh vảy cá; nổi mày đay; dị ứng toàn thân. Khi dùng trên diện rộng, có băng ép: kích ứng da, khô da, viêm nang lông, rậm lông, mụn, giảm sắc tố, viêm da bội nhiễm, teo da, vạch da, hat kê.

    Chú ý đề phòng:

    Dị ứng chéo trong nhóm aminoglycosid. Tránh thoa lên vết thương, vùng da tổn thương, thoa diện rộng, băng ép. Trẻ em & trẻ nhũ nhi.

    Thông tin thành phần Betamethasone

    Dược lực:

    Betamethasone là một dẫn xuất tổng hợp của prednisolone.

    Betamethasone là một corticosteroid thượng thận có tính kháng viêm. Betamethasone có khả năng kháng viêm mạnh, chống viêm khớp và kháng dị ứng, được dùng điều trị những rối loạn có đáp ứng với corticosteroid .

    Là một glucocorticoide, Betamethasone gây hiệu quả chuyển hóa sâu rộng và khác nhau, đồng thời làm giảm khả năng đề kháng của cơ thể đối với những tác nhân kích thích. Betamethasone có hoạt tính glucocorticoide cao và hoạt tính minéralocorticoide thấp.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Betamethason dễ hấp thu qua đường tiêu hoá. Thuốc cũng dễ được hấp thụ khi dùng tại chỗ. Khi bôi, đặc biệt nếu băng kín hoặc khi da bị rách hoặc khi thụt trực tràng, có thể có 1 lượng betamethason được hấp thu đủ cho tác dụng toàn thân. Các dạng betamethason tan trong nước được dùng tiêm tĩnh mạch để cho đáp ứng nhanh, các dạng tan trong lipid tiêm bắp sẽ cho tácdụng kéo dài hơn.

    – Phân bố: Betamethason phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với một lượng nhỏ. Trong tuần hoàn, betamethason liên kết rộng rãi với protein huyết tương chủ yếu là globulin còn với albumin thì ít hơn.

    – Chuyển hoá: Thuốc được chuyển hoá chậm, chủ yếu chuyển hoá ở gan nhưng cũng có cả ở thận và bài xuất vào nước tiểu.

    – Thải trừ: Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

    Tác dụng :

    Betamethason là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh, kèm theo tác dụng mineralocorticoid không đáng kể.

    Betamethason có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp và chống dị ứng.

    Do ít có tác dụng mineralocorticoid nên betamethason rất phù hợp trong những trường hợp bệnh lý mà giữ nước là bất lợi.

    Liều cao, betamethason có tác dụng ức chế miễn dịch.

    Chỉ định :

    Ðược sử dụng trong bệnh nội tiết, cơ-xương, rối loạn chất tạo keo, da, dị ứng, mắt, hô hấp, máu, ung thư và những bệnh khác có đáp ứng với điều trị corticosteroid .

    Rối loạn nội tiết tố: thiểu năng vỏ thượng thận sơ cấp hoặc thứ cấp (dùng kết hợp với minéralocorticọde, nếu có thể được); tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh ; viêm tuyến giáp không mưng mủ và tăng calci huyết có liên quan đến ung thư.

    Rối loạn về cơ-xương: được dùng như một điều trị bổ sung trong thời gian ngắn (giúp cho bệnh nhân khắc phục qua giai đoạn cấp tính và lan tràn) trong chứng thấp khớp do bệnh vẩy nến; viêm khớp dạng thấp (trong một số trường hợp có thể dùng liều duy trì thấp); viêm dính khớp sống; viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp; viêm gân màng hoạt dịch cấp tính không đặc hiệu; bệnh thống phong; bệnh thấp cấp tính và viêm màng hoạt dịch.

    Bệnh của chất tạo keo: trong thời kỳ lan tràn hoặc trong điều trị duy trì một số trường hợp lupus ban đỏ toàn thân, viêm cơ tim cấp tính do thấp khớp, xơ cứng bì và viêm da-cơ.

    Khoa da: bệnh Pemphigus; viêm da mụn nước dạng herpes; hồng ban đa dạng nghiêm trọng (hội chứng Stevens-Johnson); viêm da tróc vẩy; u sùi dạng nấm; bệnh vẩy nến nặng; eczéma dị ứng (viêm da mãn tính) và nổi mề đay.

    Các trường hợp dị ứng: được dùng trong những trường hợp bị dị ứng nặng hoặc thất bại sau các điều trị thông thường, như là những trường hợp viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc dai dẳng, polyp mũi, hen phế quản (bao gồm suyễn), viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng (viêm da thần kinh), các phản ứng thuốc và huyết thanh.

    Mắt: những tiến trình viêm và dị ứng cấp và mãn, trầm trọng liên quan đến mắt và các cấu trúc của mắt như viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc, loét mép giác mạc dị ứng, herpès zona ở mắt, viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi, viêm hắc võng mạc, viêm phần trước, viêm màng mạch nho và viêm mạch mạc trước lan tỏa ra sau, viêm dây thần kinh mắt, viêm mắt giao cảm ; viêm võng mạc trung tâm ; viêm thần kinh sau nhãn cầu.

    Hô hấp: bệnh sarcọdose có triệu chứng; hội chứng Loeffler không kiểm soát được bằng các phương pháp khác; ngộ độc berylium; phối hợp với hóa trị liệu trong điều trị bệnh lao phổi cấp và lan tỏa; tràn khí màng phổi; xơ hóa phổi.

    Máu: giảm tiểu cầu tự phát và thứ phát ở người lớn; thiếu máu tán huyết tự miễn dịch; giảm nguyên hồng cầu và thiếu máu do giảm sản do di truyền; phản ứng với đường tiêm truyền.

    Ung thư: điều trị tạm thời ung thư máu và u bạch huyết bào ở người lớn và ung thư máu cấp tính ở trẻ em.

    Trạng thái phù: lợi tiểu hoặc làm giảm protéine niệu không gây tăng urê huyết trong hội chứng thận hư nguyên phát hoặc do lupus ban đỏ; phù mạch.

    Các chỉ định khác: lao màng não có tắc nghẽn hoặc nguy cơ tắc nghẽn dưới màng nhện, sau khi đã điều trị bằng hóa liệu pháp kháng lao tương ứng; viêm đại tràng loét; liệt Bell’s.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng thay đổi tùy theo từng loại bệnh, mức độ nặng nhẹ và đáp ứng của bệnh nhân.

    Liều khởi đầu của Betamethasone có thể thay đổi từ 0,25 đến 8mg/ngày, tùy theo chứng bệnh đang điều trị. Trong những trường hợp nhẹ, thường chỉ dùng liều khởi đầu thấp là đủ, ngoại trừ ở một số bệnh nhân phải dùng liều cao.

    Liều khởi đầu nên được duy trì hoặc điều chỉnh đến khi đạt được hiệu quả mong muốn.

    Nếu sau một thời gian mà vẫn chưa đạt được hiệu quả lâm sàng thỏa đáng, phải ngưng Celestone và chuyển sang điều trị khác.

    Ở trẻ em, liều uống khởi đầu thường thay đổi từ 17,5 đến 200mcg (0,0017-0,25mg)/kg cân nặng/ngày hoặc 0,5 đến 7,5mg/m2 cơ thể/ngày. Liều dùng cho trẻ em phải được kiểm soát chặt chẽ theo những điều kiện cân nhắc như ở người lớn hơn là bám sát vào tỷ lệ tuổi tác hoặc cân nặng.

    Khi đã nhận được đáp ứng thích hợp thì cần xác định liều duy trì bằng cách giảm liều dần dần để đạt được liều tối thiểu có hiệu lực lâm sàng.

    Trong quá trình điều trị bệnh mãn tính, nếu bệnh tự thuyên giảm, nên ngưng điều trị.

    Liều Celestone có thể được tăng lên trong trường hợp bệnh nhân phải tiếp xúc với các stress khác không liên quan đến bệnh đang được điều trị. Trong trường hợp sau khi điều trị lâu dài, nếu muốn ngưng thuốc phải giảm liều từ từ.

    Liều khuyến cáo cho các chứng bệnh như sau:

    Viêm thấp khớp và các thương tổn khớp khác: liều khởi đầu hàng ngày từ 1 đến 2,5mg, đến khi nhận được đáp ứng tốt, thường sau 3 hoặc 4 ngày, hoặc 7 ngày. Mặc dù nói chung không cần sử dụng liều cao nhưng có thể dùng để tạo ra đáp ứng mong muốn ban đầu. Nếu sau 7 ngày mà không có đáp ứng, nên chẩn đoán lại. Khi đã có sự đáp ứng thỏa đáng, nên giảm liều xuống 0,25mg mỗi 2 hoặc 3 ngày đến khi đạt liều duy trì thích hợp, thường từ 0,5 đến 1,5mg/ngày. Trong bệnh thống phong cấp tính, việc điều trị phải được tiếp tục trong vài ngày mặc dù các triệu chứng đã thuyên giảm. Ðiều trị bằng corticọde ở những bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp không ngăn ngừa việc phối hợp với các phương pháp điều trị hỗ trợ khác được chỉ định.

    Thấp khớp cấp tính : liều khởi đầu hàng ngày từ 6 đến 8 mg. Khi đã kiểm soát được đầy đủ chứng bệnh, liều tổng cộng hàng ngày giảm xuống 0,25 đến 0,5mg/ngày đến khi đạt liều duy trì thỏa đáng và tiếp tục với liều này trong 4 đến 8 tuần lễ hoặc lâu hơn nữa. Khi ngưng trị liệu, nên dùng lại thuốc nếu xuất hiện lại sự tái kích hoạt lại căn bệnh.

    Viêm màng hoạt dịch: liều khởi đầu từ 1 đến 2,5mg/ngày, nên chia ra nhiều lần. Thường sau 2 đến 3 ngày sẽ nhận được đáp ứng lâm sàng, giảm liều từ từ trong vài ngày tiếp theo và sau đó ngưng thuốc. Thường chỉ cần một đợt điều trị ngắn; nếu có tái phát, tiến hành đợt điều trị thứ hai.

    Tình trạng hen suyễn: 3,5 đến 4,5mg/ngày, trong 1 hoặc 2 ngày để giảm cơn; sau đó giảm liều xuống 0,25 đến 0,5mg/cách ngày đến khi đạt liều duy trì hoặc là ngưng điều trị.

    Suyễn mãn tính khó trị: bắt đầu ở liều 3,5mg (hoặc hơn)/ngày đến khi có đáp ứng hoặc dùng suốt trong 7 ngày; sau đó giảm 0,25 đến 0,5mg/ngày đến khi đạt được liều duy trì.

    Khí phế thủng hoặc xơ hóa phổi: thường bắt đầu từ 2 đến 3,5mg/ngày (chia nhiều lần) trong vài ngày cho đến khi có đáp ứng; sau đó giảm 0,5mg trong mỗi 2 hoặc 3 ngày đến khi đạt liều duy trì, thường là 1 đến 2,5mg.

    Bệnh dị ứng bụi hay phấn hoa khó trị: nên định hướng điều trị để giảm triệu chứng bệnh trong giai đoạn cao điểm. Ngày thứ nhất: dùng liều 1,5 đến 2,5mg/ngày, chia làm nhiều lần; sau đó giảm dần 0,5mg mỗi ngày đến khi triệu chứng phát lại. Liều được điều chỉnh và sau đó duy trì ở liều này trong suốt đợt bệnh (thường không quá 10 đến 14 ngày) và sau đó ngưng thuốc. Chỉ dùng Celestone để hỗ trợ các trị liệu kháng dị ứng thích hợp khác khi có yêu cầu.

    Trong bệnh lupus ban đỏ hệ thống: nhìn chung, liều khởi đầu từ 1 đến 1,5mg x 3 lần/ngày trong vài ngày là thích hợp; mặc dù đôi khi có thể cần liều cao hơn để đạt được đáp ứng thỏa đáng. Sau đó giảm liều từ từ đến liều duy trì vừa đủ (thường từ 1,5 đến 3mg/ngày).

    Bệnh da: liều khởi đầu từ 2,5 đến 4mg/ngày, đến khi đạt hiệu quả mong muốn. Sau đó giảm 0,25 đến 0,5mg mỗi 2 hoặc 3 ngày cho đến khi đạt đến liều duy trì.

    Trong các rối loạn ngắn hạn và tự hạn chế: thường có thể ngưng thuốc mà không gây tái phát sau khi kiểm soát được căn bệnh trong vòng vài ngày. Liều lượng rất thay đổi trong các điều trị dài hạn.

    Trong những rối loạn trên, thầy thuốc nên tham khảo thêm tài liệu điều trị.

    Viêm mắt (hậu phòng): liều khởi đầu từ 2,5 đến 4,5mg/ngày, chia làm nhiều lần, đến khi đạt sự kiểm soát mong muốn, hoặc điều trị trong vòng 7 ngày. Sau đó giảm 0,5mg mỗi ngày đến liều duy trì để điều trị các rối loạn mãn tính. Thông thường ở những bệnh cấp tính hay tự hạn chế, người ta ngưng thuốc sau một khoảng thời gian thích hợp.

    Hội chứng sinh dục-thượng thận: liều dùng thay đổi tùy theo cơ địa và được điều chỉnh để duy trì nồng độ 17-kétostérọde niệu nằm trong giới hạn bình thường, và thường có hiệu quả ở liều 1 đến 1,5mg/ngày, chia nhiều lần.

    Liều một lần trong ngày: để tạo thuận lợi cho bệnh nhân đồng thời vẫn đảm bảo nguyên tắc cải thiện liều, liều duy trì hàng ngày có thể được dùng một lần vào mỗi sáng sớm.

    Ðiều trị cách ngày: không được áp dụng cho liệu pháp corticosteroid vì Betamethasone có thời gian bán hủy dài (từ 36 đến 54 giờ), với tác dụng ức chế trục hạ đồi-tuyến yên-thượng thận. Nếu điều trị trong thời gian dài, nên xem xét dùng chế độ liều xen kẽ Betamethasone với một tác động adrénocorticọde tức thời (như prednisone, prednisolone hoặc méthylprednisolone).

    Chống chỉ định :

    Những bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân, phản ứng nhạy cảm với Betamethasone hoặc với các corticọde khác hoặc với bất cứ thành phần nào của Celestone.

    Tác dụng phụ

    Những tác dụng bất lợi của Celestone cũng giống như đối với các loại corticọde khác, có liên quan đến liều lượng và thời gian điều trị. Thông thường những tác dụng này là có thể hồi phục hoặc giảm bớt bằng cách giảm liều ; nói chung, tốt hơn nên ngưng thuốc trong những trường hợp này.

    Rối loạn nước và điện giải: giữ muối và nước, suy tim sung huyết, mất kali, cao huyết áp, kiềm huyết giảm kali.

    Trên hệ cơ xương: suy yếu cơ, bệnh lý cơ do corticosteroid , giảm khối lượng cơ, làm nặng thêm triệu chứng nhược cơ, loãng xương, gãy lún cột sống, hoại tử vô trùng đầu xương đùi và đầu xương cánh tay, gãy xương dài bệnh lý, đứt dây chằng.

    Trên đường tiêu hóa: loét dạ dày với thủng hoặc xuất huyết, viêm tụy, trướng bụng, viêm loét thực quản.

    Bệnh về da: làm chậm sự lành vết thương, lên da non, da mỏng giòn; có đốm xuất huyết và mảng bầm máu; hồng ban ở mặt; tăng tiết mồ hôi; thay đổi các kết quả xét nghiệm da; dị ứng như viêm da dị ứng, nổi mề đay; phù mạch thần kinh.

    Thần kinh: co giật; tăng áp lực nội sọ với phù gai thị (gây bướu giả ở não) thường sau khi điều trị; chóng mặt; nhức đầu.

    Nội tiết: rối loạn kinh nguyệt; hội chứng giống Cushing; làm giảm tăng trưởng của phôi trong tử cung hoặc sự phát triển của đứa bé; mất đáp ứng tuyến yên và thượng thận thứ phát, đặc biệt trong thời gian bị stress, ví dụ như chấn thương, giải phẫu hoặc bị bệnh; làm giảm dung nạp carbohydrate; các biểu hiện của bệnh đái tháo đường tiềm ẩn, gây tăng nhu cầu về insuline hoặc các tác nhân hạ đường huyết trong điều trị bệnh đái tháo đường.

    Mắt: gây đục thủy tinh thể dưới bao, tăng nhãn áp, glaucome, chứng lồi mắt.

    Chuyển hóa: Cân bằng nitrogene âm tính do dị hóa protéine.

    Tâm thần: gây sảng khoái, cảm giác lâng lâng; các biểu hiện suy giảm tâm lý trầm trọng; thay đổi nhân cách; mất ngủ.

    Các tác dụng khác: sốc phản vệ hoặc phản ứng tăng mẫn cảm.

    Thông tin thành phần Gentamicin

    Dược lực:

    Gentamicin là hỗn hợp kháng sinh có cấu trúc gần nhau, được chiết xuất từ môi trường nuôi cấy Micromonospora purpura, Micromonospora echonospora.

    Gentamicin là kháng sinh nhóm aminoglycosid có hoạt phổ kháng khuẩn rộng.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Gentamicin ít hấp thu qua đường tiêu hoá nhưng hấp thu tốt qua đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch. Sau khi tiêm bắp 30-60 phút thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu.

    – Phân bố: thuốc ít liên kết với protein huyết tương, duy trì tác dụng 8-12 giờ. Khuếch tán chủ yếu vào dịch ngoại bào, vào được nhau thai và sữa mẹ với lượng nhỏ nhưng ít vào dịch não tuỷ kể cả khi màng não bị viêm.

    – Chuyển hoá: Gentamicin ít chuyển hoá trong cơ thể.

    – Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, khoảng 70% thuốc thải trừ trong vòng 24 giờ đầu. Thời gian bán thải 2-4 giờ và kéo dài hơn ở người bệnh nhân suy thận, người cao tuổi hoặc trẻ sơ sinh.

    Tác dụng :

    Gentamicin có tác dụng chủ yếu trên các vi khuẩn ưa khí gram âm và một số ít vi khuẩn gram dương như liên cầu, tụ cầu, phế cầu(kể cả tụ cầu kháng methicillin và tụ cầu sinh penicillinase). Gentamicin còn có tác dụng với một số Actinomyces và Mycoplasma.

    Vi khuẩn kháng gentamicin: Mycobacterium, vi khuẩn kị khí và nấm.

    Cơ chế tác dụng của gentamicin: Thuốc sau khi thấm được qua lớp vỏ tế bào vi khuẩn nhờ hệ thống vận chuyển phụ thuộc oxy, gentamicin và các aminosid gắn vào tiểu đơn vị 30S nên trìnhtự sắp xếp các acid amin không đúng tạo ra các protein của tế bào vi khuẩn không có hoạt tính làm vi khuẩn bị tiêu diệt.

    Chỉ định :

    Gentamicin thường được dùng phối hợp với các kháng sinh khác (beta – lactam) để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng toàn thân gây ra bởi các vi khuẩn Gram âm và các vi khuẩn khác còn nhạy cảm, bao gồm: Nhiễm khuẩn đường mật (viêm túi mật và viêm đường mật cấp), nhiễm Brucella, các nhiễm khuẩn trong bệnh nhày nhớt, viêm nội tâm mạc, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm Listeria, viêm màng não, viêm phổi, nhiễm khuẩn ngoài da như bỏng, loét, nhiễm khuẩn xương, khớp, nhiễm khuẩn trong ổ bụng (bao gồm viêm phúc mạc), các nhiễm khuẩn về đường tiết niệu (viêm thận bể thận cấp) cũng như trong việc phòng nhiễm khuẩn khi mổ và trong điều trị các người bệnh suy giảm miễn dịch và người bệnh trong đơn nguyên chăm sóc tăng cường…
    Gentamicin thường được dùng cùng với các chất diệt khuẩn khác để mở rộng phổ tác dụng và làm tăng hiệu lực điều trị. Thí dụ gentamicin được phối hợp với penicilin trong các nhiễm khuẩn do cầu khuẩn đường ruột và liên cầu gây ra, hoặc phối hợp với một beta – lactam kháng trực khuẩn mủ xanh trong các nhiễm khuẩn do trực khuẩn mủ xanh gây ra, hoặc với metronidazol hay clindamycin trong các bệnh do hỗn hợp các khuẩn ưa khí – kỵ khí gây ra.

    Nhiễm khuẩn giác mạc, củng mạc, chắp lẹo, viêm bờ mi, túi lệ, loét giác mạc, loét giác mạc có mủ, tổn thương mắt do dị vật, trước & sau các phẫu thuật có can thiệp nội nhãn. 

    Điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn gram âm mắc phải ở bệnh viện, như nhiễm khuẩn đường mật, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, viêm phổi, nhiễm khuẩn xương khớp, nhiễm khuẩn trong ổ bụng, nhiễm khuẩn tiết niệu và dự phòng phẫu thuật.

    Gentamicin thường phối hợp với penicillin, quinolon, clindamycin và metronidazol để nâng cao hiệu lực kháng khuẩn.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc tiêm:

    Thường dùng tiêm bắp. Không dùng tiêm dưới da vì nguy cơ hoại tử da. Khi không tiêm bắp được, có thể dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch không liên tục. Trường hợp này, pha gentamicin với dung dịch natri clorid hoặc glucose đẳng trương theo tỷ lệ 1 ml dịch truyền cho 1 mg gentamicin. Thời gian truyền kéo dài từ 30 – 60 phút. Với người bệnh có chức năng thận bình thường, cứ 8 giờ truyền 1 lần; ở người suy thận, khoảng cách thời gian truyền phải dài hơn.
    Liều lượng phải điều chỉnh tùy theo tình trạng và tuổi tác người bệnh.
     
    Gentamicin thường phối hợp với các kháng sinh khác để mở rộng phổ tác dụng hoặc tăng tính hiệu quả như phối hợp với penicilin để điều trị nhiễm khuẩn do Enterococcus và Streptococcus, hoặc với 1 beta – lactam kháng Pseudomonas để chống nhiễm khuẩn Pseudomonas hoặc với metronidazol hoặc clindamycin đối với nhiễm khuẩn hỗn hợp hiếu khí – yếm khí.
    Ở người bệnh có chức năng thận bình thường: Người lớn 3 mg/kg/ngày, chia làm 2 – 3 lần tiêm bắp. Trẻ em: 3 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần tiêm bắp (1 mg/kg cứ 8 giờ 1 lần).
    Kinh nghiệm gần đây cho thấy cả liều trong ngày có thể tiêm một lần (tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch quãng ngắn) cho người bệnh dưới 65 tuổi, có chức năng thận bình thường, điều trị không quá 1 tuần, và khi không bị nhiễm khuẩn do Enterococci hoặc Pseudomonas spp. Trong những trường hợp này, hiệu quả ít nhất là tương đương và dung nạp đôi khi tốt hơn, nếu tiêm ngày 1 lần so với cách tiêm cổ điển (8 giờ 1 lần). Trong trường hợp khác, tiêm 2 lần mỗi ngày là cách hay được khuyến cáo nhất, trừ trường hợp suy thận thì cần duy trì các biện pháp thông thường. Khi điều trị kéo dài quá 7 – 10 ngày, nên định lượng nồng độ gentamicin trong huyết tương. Nếu nồng độ còn lại (đo ngay trước khi tiêm liều tiêm tiếp sau) dưới 2 microgam/ml chứng tỏ khoảng cách dùng là phù hợp với khả năng đào thải của người bệnh.
    Người bệnh suy thận: Cần thiết phải điều chỉnh liều lượng, theo dõi đều đặn chức năng thận, chức năng ốc tai và tiền đình, đồng thời cần kiểm tra nồng độ thuốc trong huyết thanh (nếu điều kiện cho phép).
    Cách điều chỉnh liều theo nồng độ creatinin huyết thanh: Có thể giữ liều duy nhất 1 mg/kg và kéo dài khoảng cách giữa các lần tiêm. Tính khoảng cách (tính theo giờ) giữa 2 lần tiêm bằng cách nhân trị số creatinin huyết thanh (mg/lít) với 0,8; hoặc có thể giữ khoảng cách giữa 2 lần tiêm là 8 giờ, nhưng giảm liều dùng. Trong trường hợp này, sau khi tiêm 1 liều nạp là 1 mg/kg, cứ 8 giờ sau lại dùng 1 liều đã giảm bằng cách chia liều nạp cho một phần mười (1/10) của trị số creatinin huyết thanh (mg/lít).
    Cách điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin nội sinh:
    Dùng liều khởi đầu là 1 mg/kg.
    Các liều tiếp theo được tiêm cứ 8 giờ một lần, và tính theo công thức:
                  giá trị độ thanh thải creatinin của người bệnh
    1mg/kg x  ——————————————————————  
               giá trị bình thường của độ thanh thải creatinin (100)
    Các giá trị của độ thanh thải creatinin được biểu thị bằng ml/phút.
    Trường hợp thẩm tách máu định kỳ: Tiêm tĩnh mạch chậm liều khởi đầu 1 mg/kg vào cuối buổi thẩm tách máu.
    Trường hợp thẩm tách phúc mạc: Liều khởi đầu 1 mg/kg tiêm bắp. Trong khi thẩm tách, các lượng bị mất được bù bằng cách thêm 5 – 10 mg gentamicin cho 1 lít dịch thẩm tách.
    Thuốc nhỏ mắt:

    Tra vào mắt bệnh 1,5cm thuốc, 2-3lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc hoặc nhóm aminoglycosid.

    Người có tổn thương thận hoặc thính giác.

    Tác dụng phụ

    Thoáng qua: xót nhẹ ở mắt, ngứa, kích thích. Ngưng thuốc khi có biểu hiện dị ứng.

    Với thính giác: gây rối loạn tiền đình, ốc tai do đó làm rối loạn chức năng thính giác như ù tại, chóng mặt, giảm thính lực, điếc không hồi phục.

    Với thận: tổn thương, hoại tử ống thận hoặc viêm thận kẽ có hồi phục.

    Dị ứng: mày đay, ban da, viêm da tróc vẩy, viêm miệng, shock phản vệ.

    Các tác dụng không mong muốn khác: ức chế dẫn truyền thần kinh-cơ giống các chất cura, trường hợp nặng gây suy hô hấp, liệt hô hấp, liệt cơ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Kupderma Cream và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Kupderma Cream bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Kuptrisone Cream

    Thuốc Kuptrisone Cream

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Kuptrisone Cream công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Kuptrisone Cream điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Kuptrisone Cream ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Kuptrisone Cream

    Kuptrisone Cream
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Kem bôi da
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 20g

    Thành phần:

    Terbinafine Hydrochloride
    SĐK:VN-8217-09
    Nhà sản xuất: Korea United Pharm Inc – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Korea United Pharm Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Nhiễm nấm ở da, móng tay, móng chân do các loài Trichophyton( nhưT. rubrum, T. mentagrophytes, T. verrucosum, T. violaceum), Microsporum canis vàEpidermophyton floccosum.
    Nhiễm nấm men ở da, chủ yếu gây ra bởi loài Candida (như C. albicans)
    Lang ben do Pityrosporum orbiculare ( cũng do Malassezia furfur)

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Có thể bôi kem 1 hoặc 2 lần/ ngày.
    Khi ống thuốc còn bịt kín, hãy chọc thủng lỗ bịt bằng đầu nhọn ở đầu nắp
    Lau sạch và để khô vùng da bị nhiễm nấm và vùng xung quanh, sau đó rửa tay sạch.
    Mở nắp ống thuốc và lấy một ít ra ngón tay
    Đậy nắp ống thuốc
    Bôi vừa đủ để có một lượng mỏng thuốc vào nơi da bị nhiễm nấm và da ở vùng xung quanh.
    Xoa nhẹ vùng bôi thuốc.
    Rửa tay sau khi tiếp xúc với da bị nhiễm để không truyền bệnh cho người khác.
    Nếu bôi kem vào những vùng nhiễm nấm mà có những khe, những nếp gấp, có thể bảo vệ vùng đó bằng vải gạc mỏng, đặc biệt vào buổi tối.Nếu làm như vậy, cần dùng miếng gạc mới, sạch mỗi khi bôi kem.
    Thời gian điều trị:
    Nấm da thân, nấm bẹn: 1 đến 2 tuần.
    Nấm kẽ chân: 1 tuần.
    Bệnh nấm candida ở da: 2 tuần.
    Lang ben : 2 tuần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với terbinafin hydroclorid hoặc bất cứ thành phần tá dược nào có trong kem TEZKIN.Trẻ em dưới 12 tuổi.

    Thông tin thành phần Terbinafine

    Dược lực:

    Terbinafine là một allylamine có tác dụng diệt nấm phổ rộng đối với nấm da, nấm móng và nấm lưỡng hình. Tác dụng diệt hay là kháng nấm men tùy thuộc vào chủng loại nấm.

    Dược động học :

    Ở cơ thể người, dưới 5% liều dùng được hấp thu sau khi bôi thuốc tại chỗ. Vì vậy, tác dụng toàn thân rất nhẹ. Các chất chuyển hóa thông qua quá trình chuyển hóa sinh học không có tác dụng kháng nấm và được đào thải chủ yếu qua phân và nước tiểu. Thời gian bán thải là 17 giờ. Không có bằng chứng về tích lũy thuốc.

    Tác dụng :

    Là thuốc chống nấm. Cơ chế tác dụng là ảnh hưởng đến khả nǎng tạo chất hóa học là các sterol của nấm. Các sterol là thành phần quan trọng của màng tế bào nấm và liên kết chúng với nhau. Sự ảnh hưởng này làm suy yếu màng tế bào. Terbinafine uống có tác dụng hơn griseofulvin và itraconazole trong điều trị nấm móng.

    Terbinafine can thiệp chọn lọc vào giai đoạn đầu của quá trình sinh tổng hợp ergosterol, dẫn đến sự thiếu hụt ergosterol và làm tăng sự tích tụ nồng độ squalene trong nội tế bào và làm chết tế bào nấm. Terbinafine phát huy tác dụng bằng cách ức chế squalene epoxidase trong màng tế bào nấm. Men squalene epoxidase này không gắn kết với hệ thống cytochrome P450. Terbinafine không gây ảnh hưởng tới sự chuyển hóa của các hormon hay các thuốc khác.

    Chỉ định :

    Nhiễm nấm da gây ra bởi các loại nấm như Trichophyton (T. rubum, T. mentagrophytes, T. vurrucosum, T. violaceum), Microsporum canis và Epidermophyton foccosum. 

    Nhiễm nấm men ở da, đặc biệt gây ra bởi nấm Candida (như Candida albicans). 
    Lang ben do Pityrosporum orbiculare (được biết đến như Malassezia furfur).

    Liều lượng – cách dùng:

    Có thể bôi kem 1-2 lần mỗi ngày. Rửa sạch và lau khô vùng da bị nhiễm nấm trước khi dùng thuốc. Bôi một lớp kem mỏng vào vùng da bị nhiễm nấm và vùng da xung quanh rồi thoa nhẹ. Trong các trường hợp nhiễm nấm có trầy (hăm) da (kẽ vú, kẽ ngón chân, ngón tay, kẽ mông, bẹn) nên phủ lớp thuốc bôi bằng một gạc mỏng, nhất là về ban đêm.

    Thời gian điều trị:

    Nấm da thân, nấm da đùi: 1 tuần.

    Nấm da chân: 1 tuần.

    (Thông thường chỉ điều trị 1 tuần là đủ nếu bôi thuốc 2 lần mỗi ngày).

    Nấm Candida ở da: 1 tuần.

    Lang ben: 2 tuần.

    Các triệu chứng lâm sàng thường thuyên giảm sau vài ngày điều trị, với điều kiện không bị tái nhiễm. Cần phải điều trị đều đặn và đủ thời gian. Nếu không có dấu hiệu cải thiện sau 2 tuần điều trị thì cần xem xét lại chẩn đoán.

    Dùng thuốc ở người già:

    Không có bằng chứng cho thấy sự khác biệt về liều dùng hay tác dụng phụ giữa người già và trẻ.

    Dùng thuốc ở trẻ em:

    Kinh nghiệm dùng Terbinafine tại chỗ đối với trẻ em còn hạn chế, vì vậy chưa thể đưa ra khuyến cáo cho đối tượng này.

    Lưu ý chung:

    Việc giữ vệ sinh tốt là cần thiết và phải luôn luôn đi kèm với việc sử dụng Terbinafine để tránh tái nhiễm nấm (như từ quần áo lót, vớ (tất), giày…).

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với terbinafine hay với bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Mẩn đỏ, ngứa, cảm giác kiến đốt đôi khi xảy ra tại chỗ dùng thuốc nhưng rất ít khi phải ngừng điều trị vì lý do này. Các phản ứng vô hại này cần phải được phân biệt với các phản ứng dị ứng đòi hỏi phải ngừng điều trị.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Kuptrisone Cream và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Kuptrisone Cream bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Udopa Inj

    Thuốc Udopa Inj

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Udopa Inj công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Udopa Inj điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Udopa Inj ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Udopa Inj

    Udopa Inj
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm-200mg/5ml
    Đóng gói:Hộp 10 ống x 5ml

    Thành phần:

    Dopamine hydrochloride
    SĐK:VN-1362-06
    Nhà sản xuất: Korea United Pharm Inc – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Korea United Pharm Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Chống sốc do nhồi máu cơ tim.

    – Chấn thương, nhiễm khuẩn huyết, phẫu thuật, suy thận & suy tim mạn mất bù. Thiểu niệu, vô niệu.

    – Hạ HA do giảm hiệu suất của tim.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm truyền IV sau khi pha loãng, bắt đầu với 2 – 5 mcg/kg/phút; nặng: bắt đầu với liều 5 mcg/kg/phút & tăng dần cho tới khi đạt liều 5 – 10 mcg/kg/phút, hoặc 20 – 50 mcg/kg/phút.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    – Thận trọng khi dùng với thuốc gây mê, IMAO: butyrophenon, phenothiazin, guanetidin.

    – Thuốc chống trầm cảm 3 vòng, reserpin.

    – Thuốc kích thích giao cảm, hormon tuyến giáp, kháng histamin, chẹn alpha & beta.

    Tác dụng phụ:

    Ngưng thuốc nếu bị ngọai tâm thu thất, rung nhĩ, nhanh thất. Có thể bị nhịp nhanh, viêm họng, táo bón, khó thở, hạ HA. Buồn nôn, nôn, trướng bụng, đau bụng, đau đầu.

    Chú ý đề phòng:

    Phải bù truớc tình trạng giảm thể tích máu trước khi sử dụng dopamin. Nếu mạch giảm trong khi điều trị, nên giảm liều & theo dõi sát. Theo dõi chặt chẽ lượng nước tiểu, HA. Theo dõi sát bệnh nhân có tiền sử hẹp động mạch. Phụ nữ có thai & cho con bú, trẻ em không dùng.

    Thông tin thành phần Dopamine

    Chỉ định :

    Chống shock do nhồi máu cơ tim, chấn thương, nhiễm khuẩn huyết, phẫu thuật, suy thận & suy tim mạn mất bù. Thiểu niệu, vô niệu.

    Hạ huyết áp do giảm hiệu suất của tim.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiêm truyền IV sau khi pha loãng, bắt đầu với 2-5mcg/kg/phút; nặng: bắt đầu với liều 5mcg/kg/phút & tăng dần cho tới khi đạt liều 5-10mcg/kg/phút, hoặc 20-50mcg/kg/phút.

    Chống chỉ định :

    Nhịp nhanh thất, ngoại tâm thu thất.

    U tế bào ưa crom.

    Tác dụng phụ

    Có thể bị nhịp nhanh, viêm họng, táo bón, khó thở, hạ huyết áp

    Hiếm khi: rối lọan dẫn truyền, nhịp chậm, QRS giãn rộng, nitơ huyết, tăng huyết áp. Buồn nôn, nôn, trướng bụng, đau bụng, đau đầu; hiếm khi: liệt ruột, viêm tĩnh mạch.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Udopa Inj và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Udopa Inj bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Teranex

    Thuốc Teranex

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Teranex công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Teranex điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Teranex ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Teranex

    Teranex
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén-2mg
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Terazosin
    SĐK:VN-0456-06
    Nhà sản xuất: Korea United Pharm Inc – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Korea United Pharm Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Dùng đơn thuần hoặc kết hợp trong tăng huyết áp.

    Giảm triệu chứng do phì đại tuyến tiền liệt lành tính.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tăng huyết áp: 1mg lúc đi ngủ, có thể tăng liều hàng tuần đến khi đạt liều duy trì, thường từ 1-5mg, ngày 1 lần.

    Phì đại lành tính tuyến tiền liệt: 1mg, lúc đi ngủ, duy trì 5-10mg, ngày 1 lần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Trẻ em.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc trị tăng huyết áp. Tránh uống rượu.

    Tác dụng phụ:

    Phản ứng có hại

    Hội chứng hạ áp liều đầu gây choáng váng, ngất. Nhẹ & thoáng qua: ngủ gà, hạ huyết áp tư thế, mệt mỏi, phù, nhịp nhanh, đánh trống ngực, đau ngực, tăng cân, thở nông. Hiếm: đau cơ, nhìn mờ, nghẹt mũi, đau dạ dày, giảm khoái cảm, bất lực.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh tim mạch, đái tháo đường, suy gan, suy thận. Có thai & cho con bú. Theo dõi sát huyết áp. Không nên lái xe & vận hành máy.

    Thông tin thành phần Terazosin

    Dược lực:

    Terazosin là chất chẹn alpha toàn thân được dùng làm thuốc uống điều trị cao huyết áp và phì đại tuyến tiền liệt. Terazosin ban đầu được cho phép dùng để điều trị cao huyết áp và phì đại tuyến tiền liệt lành tính.

    Dược động học :

    – Hấp thu: hấp thu ít qua đường tiêu hoá do chuyển hoá qua gan lần đầu, nên sinh khả dụng đường uống thấp.

    – Chuyển hoá: qua gan lần đầu.

    – thải trừ: qua nước tiểu. Thời gian bán thải khoảng 2 giờ.

    Tác dụng :

    Terazosin tác dụng chọn lọc trên thụ thể alpha 1. Vì tác dụng chọn lọc này, nhịp tim chậm phản xạ và tác dụng hạ huyết áp giảm ít trở thành vấn đề hơn so với phentolamin hay phenoxybenzamin. Việc phong bế thụ thể alpha 1 ngoại vi kích thích giải phóng norepinephrin.

    Không như các thuốc chống cao huyết áp khác, các chất chẹn alpha phát huy tác dụng có lợi trên chuyển hóa lipid, mặc dù hiệu quả của từng chất có thể khác nhau đôi chút. Theo một phân tích mêta gần đây, các chất này làm giảm cholesterol toàn phần, LDL (cholesterol tỷ trọng thấp) huyết thanh và triglycerid huyết thanh. Phân tích cũng cho thấy HDL (cholesterol tỷ trọng cao) tǎng, nhưng tác dụng này ít thấy ở bệnh nhân cao tuổi. Nói chung, tác dụng của các chất chẹn alpha 1 trên lipid máu càng rõ rệt ở những bệnh nhân có mức lipid cao khi bắt đầu dùng thuốc.

    Chỉ định :

    Dùng đơn thuần hoặc kết hợp trong tăng huyết áp.

    Giảm triệu chứng do phì đại tuyến tiền liệt lành tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tăng huyết áp: 1mg lúc đi ngủ, có thể tăng liều hàng tuần đến khi đạt liều duy trì, thường từ 1-5mg, ngày 1 lần.

    Phì đại lành tính tuyến tiền liệt: 1mg, lúc đi ngủ, duy trì 5-10mg, ngày 1 lần.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Trẻ em.

    Tác dụng phụ

    Phản ứng có hại

    Hội chứng hạ áp liều đầu gây choáng váng, ngất. Nhẹ & thoáng qua: ngủ gà, hạ huyết áp tư thế, mệt mỏi, phù, nhịp nhanh, đánh trống ngực, đau ngực, tăng cân, thở nông. Hiếm: đau cơ, nhìn mờ, nghẹt mũi, đau dạ dày, giảm khoái cảm, bất lực.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Teranex và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Teranex bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Loctin

    Thuốc Loctin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Loctin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Loctin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Loctin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Loctin

    Loctin
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén-20mg
    Đóng gói:Hộp 5 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Lovastatin
    SĐK:VN-0454-06
    Nhà sản xuất: Korea United Pharm Inc – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Korea United Pharm Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Điều trị cholesterol tăng cao ở bệnh nhân bị chứng tăng cholesterol huyết nguyên phát.

    – Làm chậm tiến triển xơ vữa động mạch vành ở bệnh tim mạch vành.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Liều dùng từ 10 – 80 mg/ngày, chia một lần hoặc chia nhiều lần.

    – Liều bắt đầu là 20 mg/ngày dùng vào bữa tối.

    – Liều tối đa là 80 mg/ngày. Nên điều chỉnh liều sau 4 tuần một lần hoặc hơn. Liều dùng phải dựa trên đáp ứng của từng bệnh nhân.

    – Ở người sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch khởi đầu với 10 mg/ngày và không vượt quá 20 mg/ngày. Nên dùng liều 10 mg cho phụ nữ sau thời kỳ mãn kinh tăng cholesterol nhẹ đến vừa.

    – Bệnh nhân thiểu năng thận nhẹ đến vừa: không cần điều chỉnh liều. Tuy nhiên, thiểu năng thận nặng liều không vượt quá 20 mg.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với thành phần thuốc.

    – Bệnh gan tiến triển hoặc tăng men gan dai dẳng không rõ nguyên nhân.

    – Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc kháng đông. Cyclosporin, erythromycin, gemfibrozil, thuốc ức chế miễn dịch, niacin.

    Tác dụng phụ:

    Ðau bụng, đầy hơi, tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, đau yếu cơ, tiêu cơ vân kèm theo suy thận.

    Chú ý đề phòng:

    – Tiền sử bệnh gan, Nghiện rượu.

    – Nên xét nghiệm chức năng gan trước điều trị & định kỳ sau đó.

    Thông tin thành phần Lovastatin

    Dược lực:

    Lovastatine là thuốc chống tăng lipid máu thuộc nhóm chất ức chế HMG-CoA reductase (nhóm Statin). Lovastatine là chất ức chế cạnh tranh với hydroxy-methylglutaryl coenzym (HGM-CoA) reductase, làm ngăn cản chuyển HMG-CoA thành mevalonat, tiền chất của cholesterol, làm giảm cholesterol trong tế bào gan, kích thích tổng hợp thụ thể LDL (Lipoprotein tỷ trọng thấp), và qua đó làm tăng vận chuyển LDL từ máu.

    Dược động học :

    Hấp thu:

    Lovastatin được hấp thu qua đường tiêu hóa. Thuốc trải qua chuyển hóa lần đầu ở gan, là nơi tác động đầu tiên. Do đó sinh khả dụng của thuốc trong vòng tuần hoàn lớn là thấp và thay đổi. Ðộ hấp thu của lovastatin, được ước lượng liên quan đến liều tiêm tĩnh mạch trung bình khoảng 30% liều uống. Ðộ hấp thu giảm khoảng 30% khi uống lúc dạ dày rỗng so với khi có thức ăn. Khả năng gắn với protein huyết tương cao (95%).

    Chuyển hóa sinh học:

    Lovastatin bị thủy phân ở gan thành chất chuyển hóa acid beta-hydroxy có hoạt tính. Còn có 3 chất chuyển hóa khác cũng được phân lập.

    Thời gian bán hủy: 3 giờ.

    Thời gian đạt nồng độ đỉnh: 2-4 giờ.

    Thời gian tác động: 4 đến 6 tuần sau khi ngưng điều trị liên tục.

    Thải trừ: Lovastatin được thải chủ yếu qua phân là phần thuốc chủ yếu không hấp thụ chiếm 83% liều dùng theo đường uống. 10% thuốc được thải trừ qua đường thận.

    Tác dụng :

    Sau khi được hấp thu qua đường tiêu hóa, lovastatin được thủy phân ngay lập tức tạo thành acid hydroxy dạng mạch hở, là chất ức chế cạnh tranh của men khử HGM-CoA. Enzyme này xúc tác cho quá trình chuyển đổi HMG-CoA thành mevalonate, là bước giới hạn chủ yếu trong quá trình tổng hợp cholesterol.

    Nghiên cứu dược lực học:

    Lovastatin ức chế hoạt động của men khử HGM-CoA tùy theo liều. Nó hoạt động cạnh tranh với HGM-CoA để có men này.

    Thuốc làm giảm tổng hợp cholesterol cả in vivo lẫn in vitro và làm giảm đáng kể cholesterol và cholesterol lipoprotein trọng lượng phân tử thấp trong huyết tương ở động vật hơn là đối với loài gặm nhấm có lipid máu bình thường hoặc tăng cholesterol máu. Nghiên cứu dược động học ở người tình nguyện khỏe mạnh chứng tỏ lovastatin ở liều 12,5 đến 100 mg mỗi ngày làm giảm đáng kể nồng độ cholesterol toàn phần trong huyết thanh mà không làm thay đổi đáng kể nồng độ cholesterol lipoprotein trọng lượng phân tử cao, cholesterol lipoprotein trọng lượng phân tử rất thấp và nồng độ triglyceride huyết thanh.

    Lovastatin làm giảm 25-30% nồng độ apolipoprotein B ở người tình nguyện khỏe mạnh uống 6,25 đến 50 mg mỗi ngày hai lần và giảm 23-33% nồng độ apolipoprotein B ở bệnh nhân tăng lipid máu uống 20 đến 40 mg mỗi ngày hai lần, người ta cũng nhận thấy có một lượng tăng ít khoảng 10% nồng độ apolipoprotein AI và AII khi cho những liều tương tự ở bệnh nhân cùng gia đình dị hợp tử hoặc khác gia đình bị chứng tăng cholesterol máu.

    Lovastatin làm tăng số thụ thể lipoprotein trọng lượng phân tử thấp ở gan và làm tăng tỷ lệ dị hóa phân đoạn lipoprotein trọng lượng phân tử thấp.

    Lovastatin không làm suy yếu chức năng vỏ thượng thận ở bất cứ mức độ nào sau một thời gian ngắn sử dụng lovastatin ở người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân tăng cholesterol máu.

    Chỉ định :

    Lovastatin được chỉ định phối hợp với chế độ ăn kiêng để làm giảm cholesterol toàn phần và cholesterol lipoprotein trọng lượng phân tử thấp ở bệnh nhân mới bị tăng cholesterol máu (tăng lipoprotein máu type IIa và IIb) do tăng nồng độ cholesterol lipoprotein trọng lượng phân tử thấp ở bệnh nhân có nguy cơ bị bệnh động mạch vành mà không đáp ứng với chế độ ăn kiêng hay các biện pháp riêng lẻ khác.

    Lovastatin cũng được chỉ định để làm giảm tăng cholesterol lipoprotein trọng lượng phân tử thấp ở bệnh nhân vừa bị tăng cholesterol máu vừa tăng triglyceride máu.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều khuyến cáo cho người lớn:

    Liều khởi đầu khuyến cáo là 20mg mỗi ngày một lần vào lúc ăn tối. Khoảng liều khuyến cáo thay đổi từ 10-80mg/ngày được cho một lần duy nhất hay chia làm nhiều lần.

    Liều tối đa khuyến cáo là 80mg/ngày. Nên điều chỉnh liều sau mỗi 4 tuần hoặc lâu hơn. Liều dùng nên được điều chỉnh riêng cho từng người tùy thuộc đáp ứng của bệnh nhân. Lovastatin nên được dùng với bữa ăn. Nếu dùng mỗi ngày một lần thì nên uống thuốc vào bữa cơm tối.

    Ðối với bệnh nhân đang điều trị thuốc ức chế miễn dịch, lovastatin nên được bắt đầu với liều 10mg/ngày và không được quá 20mg/ngày. Liều khuyến cáo cho phụ nữ đã mãn kinh bị tăng cholesterol máu mức độ nhẹ đến vừa là 10mg/ngày.

    Bệnh nhân suy thận:

    Ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa không cần điều chỉnh liều. Tuy nhiên trong trường hợp suy thận nặng không được dùng quá 20mg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    – Bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh không rõ nguyên nhân.

    – Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Tiêu hóa: Ðầy hơi, tiêu chảy, táo bón và nôn là những tác dụng ngoại ý thường được gặp nhất với lovastatin. Các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa khác như đau bụng, co thắt, chứng khó tiêu, ợ nóng và rối loạn vị giác.

    Cơ xương: Bệnh cơ, đặc trưng bằng đau cơ, yếu cơ. Cũng có thể xảy ra globin cơ niệu kịch phát kèm suy thận cấp. Tăng nồng độ isozyme cơ của creatine phosphokinase trong huyết thanh không có triệu chứng có thể xảy ra ở 11% bệnh nhân sử dụng lovastatin.

    Mắt: Có thể xảy ra nhìn mờ. Ðục thủy tinh thể có thể nặng lên trong quá trình điều trị lovastatin.

    Ngoài ra: Có các tác dụng ngoại ý khác như nhức đầu, chóng mặt, phát ban/ngứa, bất lực và mất ngủ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Loctin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Loctin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Simtano 20mg

    Thuốc Simtano 20mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Simtano 20mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Simtano 20mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Simtano 20mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Simtano 20mg

    Simtano 20mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim-20mg
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Simvastatin
    Hàm lượng:
    20mg
    SĐK:VN-3062-07
    Nhà sản xuất: Korea United Pharm Inc – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Korea United Pharm Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Tăng cholesterol huyết nguyên phát.

    – Rối loạn lipid máu type IIa & IIb.

    – Tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình.

    – Hỗ trợ điều trị trong bệnh mạch vành và phòng ngừa thiếu máu cơ tim khi có tăng cholesterol máu.

    Liều lượng – Cách dùng

    Ăn kiêng và uống vào buổi tối:

    – Người lớn: Tăng cholesterol huyết khởi đầu 5 – 10 mg/ngày, chỉnh liều sau tối thiểu 4 tuần, khoảng 5 – 40 mg/ngày.

    – Bệnh mạch vành khởi đầu 20 mg/ngày, tối đa 40 mg/ngày. Chỉnh liều tối thiểu sau 4 tuần.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    – Bệnh gan tiến triển hay tăng men gan dai dẳng không rõ nguyên nhân.

    – Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc chống đông, dẫn xuất coumarin.

    Tác dụng phụ:

    Ðầy hơi, tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, đau bụng, chuột rút, ợ nóng, rối loạn vị giác.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân nghiện rượu, tiền sử bệnh gan.

    Bảo quản:

    Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.

    Thông tin thành phần Simvastatin

    Dược lực:

    Simvastatin là chất ức chế men khử 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzym A (HMG-CoA).

    Dược động học :

    Sau khi được hấp thu từ ống tiêu hóa, Simvastatin chuyển hóa vượt qua lần đầu mạnh ở gan. Do đó sinh khả dụng của thuốc trong vòng tuần hoàn lớn thì thấp và biến đổi. Dưới 5% liều uống được ghi nhận là đến tuần hoàn dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính.

    Thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương (95%).

    Simvastatin được thủy phân ở gan thành dạng acid beta-hydroxy có hoạt tính. Ba chất chuyển hóa khác đã được phân lập là các dẫn chất 6-hydroxy, 6-hydroxy methyl và 6-exomethylen.

    Simvastatin thải trừ phần lớn qua phân, chủ yếu là phần thuốc không được hấp thu và chiếm 60% liều uống. Khoảng 10-15% thuốc thải trừ qua đường thận.

    Thời gian bán huỷ của chất chuyển hóa có hoạt tính là 1,9 giờ.

    Tác dụng :

    Simvastatin là thuốc hạ cholesterol được tổng hợp từ một sản phẩm lên men của Aspergillus terreus. Nó là chất ức chế men khử 3-hydroxy-3-methyl glutaryl-coenzym A (HMG-CoA). Men khử này xúc tác phản ứng chuyển HMG-CoA thành mevalonat, bước giới hạn tốc độ và là bước đầu tiên trong sinh tổng hợp cholesterol.

    Cơ chế tác dụng:

    Simvastatin là chất ức chế đặc hiệu men khử HMG-CoA, enzym xúc tác phản ứng chuyển HMG-CoA thành mevalonat là bước đầu tiên trong sinh tổng hợp cholesterol.

    Simvastatin làm giảm nồng độ cholesterol tỉ trọng thấp (LDL) lúc bình thường và cả khi tăng cao. LDL được tạo ra từ lipoprotein tỉ trọng rất thấp (VLDL) và được dị ứng hóa chủ yếu bởi thụ thể LDL ái lực cao. Cơ chế tác dụng làm giảm LDL của simvastatin có thể là do giảm nồng độ cholesterol VLDL và cảm ứng của thụ thể LDL, dẫn đến giảm sản xuất và/hoặc tăng dị ứng hóa cholesterol LDL.

    Chỉ định :

    – Simvastatin được dùng để hỗ trợ cho chế độ dinh dưỡng ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát gây ra do sự tăng các lipoprotein cholesterol trọng lượng phân tử thấp (LDL) ở những bệnh nhân có nguy cơ bệnh động mạch vành mà không đáp ứng được với chế độ ăn kiêng.

    – Simvastatin cũng được dùng để để làm giảm nồng độ cholesterol lipoprotein trọng lượng phân tử thấp (LDL) ở những bệnh nhân vừa tăng cholesterol, vừa tăng triglyceride máu.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Simvastatin được sử dụng bằng đường uống.

    – Cần cho người bệnh dùng chế độ dinh dưỡng giảm cholesterol chuẩn trước khi dùng Simvastatin và người bệnh cần tiếp tục ăn kiêng trong suốt quá trình điều trị với Simvastatin.

    – Liều khởi đầu là 5-10mg/ngày, uống vào buổi tối. Liều tối đa là 40mg/ngày.

    Liều dùng cần được điều chỉnh theo đáp ứng từng cá thể.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    – Bệnh gan tiến triển, tăng transaminase máu thường xuyên không rõ nguyên nhân.

    – Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Thuốc được dung nạp tốt, có thể xảy ra đầy hơi, tiêu chảy, táo bón, buồn nôn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Simtano 20mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Simtano 20mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Trasun

    Thuốc Trasun

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Trasun công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Trasun điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Trasun ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Trasun

    Trasun
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nang – 300mg
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Triflusal
    SĐK:VN-5629-08
    Nhà sản xuất: Korea United Pharm Inc – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Korea United Pharm Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Phòng và điều trị huyết khối trong các trường hợp sau:
    –   Nhồi máu cơ tim.
    –   Đau thắt ngực ổn định và không ổn định.
    –   Đột quỵ không xuất huyết hoặc cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua.
     
    Đặc tính dược lực học:
    Triflusal là một thuốc ức chế kết tập tiểu cầu, mặc dù có cấu trúc tương tự với ASA nhưng lại có một số khác biệt trong cơ chế tác dụng. Triflusal là một chất sinh tổng hợp thromboxan bằng cách ức chế không phục hồi cycloxygenase tiểu cầu, có ưu thế do sinh tổng hợp prostacyclin nhờ tác dụng không đáng kể lên cycloxygenase mạch máu ở liều điều trị. Hơn nữa, chất chuyển hóa chính của triflusal, 2-hydroxy-4-(trifluoromethyl) benzoic acid (HTB) là một chất ức chế có hồi phục cycloxygenase tiểu cầu và do có thời gian bán hủy dài (khoảng 34 giờ) này góp phần vào tác dụng hủy tiểu cầu của triflusal. Cả triflusal và HTB đều có khả năng làm tăng nồng độ AMP vòng (cyclic adenosin monophosphat) trong tiểu cầu do ức chế phosphodiesterase tiểu cầu. Rõ ràng là việc tăng nồng độ AMP vòng làm tăng tiểu cầu kháng lại tốt hơn sự kết tập. Các nghiên cứu in vitro và ex vivo khẳng định thêm rằng triflusal kích thích giải phóng từ bạch cầu trung tính ở người chất nitric oxyd, chất này cũng góp phần vào tác dụng hủy tiểu cầu.
    Đặc tính dược động học:
    Triflusal được chuyển hóa nhanh thành HTB (2-hydroxy-4-(trifluoromethyl) benzoic acid) hoạt hóa. Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc uống, thử nghiệm trên động vật, đạt tới 83 – 100%. Sau khi cho người tình nguyện khỏe mạnh uống 1 liều duy nhất 300 hoặc 900 mg triflusal, nồng độ cực đại trong huyết tương (Cmax) của triflusal đạt được tương ứng là 3,2 ± 1,9 µg/ ml và 11,6 ± 1,7 µg/ ml, trong đó Cmax của HTB đạt được 36,4 ± 6,1 µg/ ml và 92,7 ± 17,1 µg/ ml. Các thông số dược động học của HTB sau khi dùng triflusal liều lặp lại (300 mg x 3 lần/ ngày hoặc 600 mg x 1 lần/ ngày trong 13 ngày) cho thấy nồng độ HTB cực đại ổn định trong huyết tương lần lượt là 178 ± 42 µg/ ml và 153 ± 37 µg/ ml, với nồng độ HTB ổn định trung bình trong huyết tương lần lượt là 168 ± 42 µg/ ml và 123 ± 35 µg/ ml. Chênh lệch giữa cực đại và cực tiểu vào khoảng 10 µg/ ml và 30 µg/ ml với chế độ ăn 8 giờ/ lần và 24 giờ/ lần.
    Nửa đời thải trừ trong huyết tương (t1/2) của triflusal là 0,53 ± 0,12 giờ và hệ số thanh thải (Cl) là 45,4 ± 11,0 lít/ giờ, trong khi t1/2 của HTB là 34,3 ± 5,3 giờ và Cl là 0,18 ± 0,04 lít/ giờ.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều điều trị: 900 mg/ ngày. Liều duy trì: 600 mg/ ngày.
    Liều dự phòng: 300 mg/ ngày. Với liều 600 mg, 900 mg có thể được chia nhỏ thành nhiều liều.
    Triflusal được chỉ định ở người lớn và sử dụng bằng đường uống, tốt nhất là trong bữa ăn.
    QUÁ LIỀU – XỬ TRÍ:
    Sau khi sử dụng liều rất cao, hội chứng ngộ độc salicylat có thể xảy ra (nhức đầu, ù tai, chóng mặt, buồn nôn, nôn, thở nhanh). Trong trường hợp quá liều, hoặc do vô tình uống phải, ngay tức khắc cần gặp bác sĩ, dược sĩ hoặc trung tâm cấp cứu gần nhất.
    Xử trí: Dùng dung dịch than hoạt thụt rửa dạ dày. Duy trì việc cân bằng điện giải và điều trị triệu chứng.
     

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với triflusal hoặc các salicylat khác. Loét dạ dày hoặc có tiền sử loét dạ dày, hoặc những rối loạn nào khác có thể gây chảy máu.

    Tương tác thuốc:

    Triflusal làm tăng tác dụng khi kết hợp với heparin ở liều thấp. Triflusal cũng có thể làm tăng tác dụng khi phối hợp với các thuốc kháng viêm không steroid, thuốc điều trị đái tháo đường, thuốc chống đông dùng đường uống.

    Tác dụng phụ:

    Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là đầy bụng. Có thể gặp nhức đầu, đau bụng, buồn nôn, táo bón, nôn, đầy hơi, tiêu chảy. Các triệu chứng này thường nhẹ và biến mất trong vòng vài ngày thậm chí cả khi chưa ngừng thuốc. Khi uống triflusal trong bữa ăn, các tác dụng ngoại ý làm rối loạn tiêu hóa sẽ giảm đi. Đôi khi, có gặp chảy máu đường tiêu hóa, tiểu máu, bầm tím, chảy máu cam, chảy máu lợi, hoặc chảy máu não. Ngoài ra còn có một số trường hợp riêng biệt bị dị ứng da khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.

    Trong vài trường hợp tác dụng không mong muốn trên dạ dày có thể xảy ra, đặc biệt ở bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày. Tác dụng này thường biến mất khi giảm liều hoặc khi kết hợp triflusal với thuốc kháng acid.

    Ở liều điều trị, triflusal không thay đổi mức độ chảy máu hoặc tăng một cách không đáng kể qua các bằng chứng thực nghiệm lâm sàng. Do đó, nguy cơ chảy máu khi sử dụng triflusal thì thấp và dựa vào tính chất này triflusal được sử dụng trước và sau giai đoạn phẫu thuật.

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Đặc biệt thận trọng với người bị suy thận hoặc suy gan. Bệnh nhân có cơ địa chảy máu do chấn thương hoặc do những bệnh lý khác hoặc bệnh nhân đang dùng thuốc kháng viêm không steroid trong một thời gian dài (các thuốc dùng điều trị đau và/ hoặc viêm cơ hoặc viêm khớp). Khi phải trải qua bất kỳ cuộc phẫu thuật nào, những bệnh nhân có cơ địa chảy máu cần phải được cân nhắc và phải ngưng dùng triflusal 7 ngày trước khi phẫu thuật.

    Dùng cho trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả đối với các đối tượng dưới 18 tuổi chưa được khẳng định.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

    Hiện không có dữ liệu lâm sàng nào về triflusal đối với phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra các ảnh hưởng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với thai nghén, sự phát triển của phôi thai lúc gần sinh và sau khi sinh. Không có tài liệu nào về việc dùng triflusal cho phụ nữ cho con bú. Không khuyến khích dùng triflusal cho phụ nữ có thai và cho con bú.

    Thông tin thành phần Triflusal

    Dược lực:

    Triflusal là một thuốc ức chế kết tập tiểu cầu, dùng phòng ngừa nghẽn mạch bởi các cục máu đông.

    Triflusal có hoạt tính chọn lọc trên cyclooxygenase của tiểu cầu, ở giai đoạn cuối cùng làm ức chế sự tạo thành thromboxane A2 là chất co mạch mạnh và kết tập tiểu cầu mạnh nhất. Vì vậy, thuốc ức chế kết tập tiểu cầu.

    Triflusal cũng ức chế phosphodiesterase, làm cắt đứt giai đoạn chuyển AMP vòng thành 5′-AMP. Thuốc làm tăng AMP vòng, một chất cản trở sự vận chuyển Ca2+ trong tiểu cầu, là tiến trình thiết yếu của sự kết tập. Vì vậy, thuốc ức chế kết tập tiểu cầu.

    Triflusal không ức chế sự sinh tổng hợp chất ức chế kết tập tiểu cầu prostacyclin, bởi vì nó không can thiệp vào men cyclooxygenase thành mạch. Do đó, thuốc có tác dụng chống kết tập tiểu cầu.

    Dược động học :

    Dược động học và chất chuyển hóa cơ bản của nó là chất HTB (2-hydroxy 4- trifluoromethyl benzoic acid) đã được nghiên cứu rộng rãi trên động vật và cả trên người tình nguyện. Những nghiên cứu này đã làm sáng tỏ các đặc điểm từng pha (hấp thu, chuyển hóa, thải trừ).

    Triflusal hấp thu nhanh và đạt tới nồng độ đỉnh trong gần 1 giờ. HTB đạt nồng độ đỉnh trong 5 giờ . Triflusal không có biểu hiện tích tụ hoặc độc tính thậm chí khi điều trị lâu dài. Tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu của Triflusal thì kéo dài mặc dù thời gian bán hủy ngắn, có thể được giải thích bằng tác động ức chế bền vững chất cyclo-oxygenase của tiểu cầu và bởi nồng độ duy trì kéo dài của chất chuyển hóa HTB cũng có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu.

    Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc uống thử trên động vật, đạt tới 83 đến 100%. Sau khi cho người tình nguyện khỏe mạnh uống một liều duy nhất 300 hoặc 900mg triflusal, nồng độ cực đại trong huyết tương (Cmax) của triflusal đạt tương ứng là 3,2 ± 1,9mcg/ml và 11,6 ± 1,7mcg/ml, trong khi đó Cmax của HTB đạt được 36,4 ± 6,1mcg/ml và 92,7 ± 17,1mcg/ml. Các thông số dược động học của HTB sau khi dùng triflusal liều nhắc lại (300mg x 3lần/ngày hoặc 600mg x 1 lần/ngày trong 13 ngày) cho thấy nồng độ HTB cực đại ổn định trong huyết tương (Cmax) lần lượt ở 178 ± 42 mcg/ml và 153 ± 37mcg/ml, với nồng độ HTB ổn định trung bình trong huyết tương lần lượt là 168 ± 42mcg/ml và 123 ± 35mcg/ml. Chênh lệch giữa cực đại và cực tiểu vào khoảng 10mcg/ml và 30mcg/ml với chế độ 8 giờ/lần và 24 giờ/lần. Thời gian bán hủy trong huyết tương (t1/2) của triflusal là 0,53 ± 0,12 giờ và hệ số thanh thải (CI) là 45,4 ± 11,0 lít/giờ, trong khi t1/2 của HTB là 34,3 ± 5,3 giờ và CI là 0,18 ± 0,04 lít/giờ. Triflusal và chất chuyển hóa HTB được bài tiết qua thận.

    Chỉ định :

    Ức chế kết tập tiểu cầu. Phòng ngừa và điều trị thuyên tắc mạch hoặc những bệnh có thể gây biến chứng huyết khối : xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, bệnh cơ tim thiếu máu, và các biểu hiện của nó (nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực ổn định và không ổn định, đột tử), van nhân tạo, lấp mạch do loạn nhịp tim, các bệnh mạch máu não như thiếu máu não, xuất huyết nội sọ, thuyên tắc mạch, phình mạch, đi cách hồi, hội chứng Raynaud, các tình trạng do rối loạn nội tiết, đái tháo đường và rối loạn lipid máu, có thai và hậu sản, chấn thương xương chậu và chi dưới, phẫu thuật và chấn thương chỉnh hình, suy tĩnh mạch, hội chứng dãn tĩnh mạch, thiếu máu tán huyết, đa hồng cầu, các bệnh nhân có các nguy cơ của bệnh thuyên tắc mạch như hút thuốc, stress, lối sống văn phòng ít hoạt động, béo phì, nhóm máu A…, và nói chung tất cả các trường hợp gây tăng tính kết tập tiểu cầu là một yếu tố bệnh lý thực thể.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều điều trị: 900mg/ngày. Liều duy trì: 600mg/ngày.

    Liều dự phòng: 300mg/ngày. Với liều 900mg, 600mg có thể được chia nhỏ thành nhiều liều.

    Triflusal được chỉ định ở người lớn và sử dụng bằng đường uống, tốt nhất là trong bữa ăn.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với triflusal hoặc các salicylat khác. Loét dạ dày hoặc có tiền sử loét dạ dày, hoặc những rối loạn nào khác có thể gây chảy máu.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng ngoại ý thường gặp nhất là đầy bụng. Có thể gặp nhức đầu, đau bụng, buồn nôn, táo bón, nôn, đầy hơi, tiêu chảy. Các triệu chứng này thường nhẹ và biến mất trong vòng vài ngày thậm chí cả khi chưa ngừng thuốc. Khi uống Triflusal trong bữa ăn, các tác dụng ngoại ý làm rối loạn tiêu hóa sẽ giảm đi. Ðôi khi, có gặp chảy máu đường tiêu hóa, tiểu máu, bầm tím, chảy máu cam, chảy máu lợi, hoặc chảy máu não. Ngoài ra còn có một số trường hợp riêng biệt bị dị ứng da khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.

    Trong vài trường hợp tác dụng phụ trên dạ dày có thể xảy ra, đặc biệt ở bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày. Tác dụng này thường biến mất khi giảm liều hoặc khi kết hợp Triflusal với thuốc kháng acid.

    Ở liều điều trị, Triflusal không thay đổi mức độ chảy máu hoặc tăng một cách không đáng kể qua các bằng chứng thực nghiệm lâm sàng. Do đó, nguy cơ chảy máu khi sử dụng Disgren thì thấp và dựa vào tính chất này Triflusal được sử dụng trước và sau giai đoạn phẫu thuật.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Trasun và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Trasun bình luận cuối bài viết.