Thẻ: Công ty Kyung Dong Pharm Co.

  • Thuốc Padolac Tab

    Thuốc Padolac Tab

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Padolac Tab công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Padolac Tab điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Padolac Tab ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Padolac Tab

    Padolac Tab
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ, 6 vỉ,10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Mosaprid Citrat (dưới dạng Mosaprid citrat dihydrat 5,29mg) 5mg
    SĐK:VN-22330-19
    Nhà sản xuất: Kyung Dong Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần thương mại và dược phẩm T&T
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Các triệu chứng dạ dày – ruột (nóng ruột, buồn nôn/ ói mửa) có liên quan đến bệnh trào ngược dạ dày – thực quản mạn tính.
    DƯỢC LÝ:
    Mosaprid là dẫn xuất thay thế của benzamid có tác động ở dạ dày, do đó tăng cường lưu thông dạ dày – ruột và làm rỗng dạ dày.
    * Cơ chế tác động: Thuốc là đồng vận chọn lọc của thụ thể 5-HT. Nó kích thích thụ thể 5-HT của đầu tận cùng thần kinh dạ dày – ruột, làm tăng tiết acetylcholin, dẫn đến gia tăng lưu thông dạ dày – ruột và làm rỗng dạ dày.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: Uống 5 mg/ lần, ngày 3 lần, uống trước hoặc sau bữa ăn.
    QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:
    Triệu chứng quá liều mosaprid gồm có đau bụng và tiêu chảy. Nên rửa dạ dày, dùng than hoạt và theo dõi dấu hiệu lâm sàng. Thuốc gắn kết cao với protein huyết tương nên không thể loại bỏ bằng thẩm tách.

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Tương tác với các thuốc kháng cholinergic như: Atropin sulfat, butylscopolamin bromid. Do khi uống chung thuốc kháng cholinergic làm giảm hiệu quả của thuốc, nên thận trọng uống các thuốc này cách xa thời gian uống LAMPAR.

    Cơ chế và yếu tố nguy cơ: Vì hiệu quả động lực ở dạ dày của thuốc, do kích hoạt thần kinh cholinergic nên thuốc kháng cholinergic làm giảm hiệu quả của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Tác dụng không mong muốn chủ yếu là tiêu chảy, phân lỏng, khô miệng, khó chịu…

    Chú ý đề phòng:

    Do người lớn tuổi thường bị suy giảm chức năng sinh lý của gan và thận, nên thận trọng khi sử dụng thuốc. Trong trường hợp có tác dụng không mong muốn nên giảm liều.

    Chưa xác định độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú. Do đó, chỉ sử dụng thuốc này khi lợi ích điều trị vượt trội hơn nguy cơ có thể có.

    Thông tin thành phần Mosapride

    Chỉ định :

    Bệnh hồi lưu thực quản dạ dày (GERD) & các triệu chứng ở đường tiêu hóa (ợ nóng/nôn mửa) đi kèm với viêm dạ dày mạn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: sử dụng hàng ngày chia làm 3 lần uống trước hoặc sau bữa ăn.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Tiêu phân lỏng, khô miệng, khó ở, đánh trống ngực, tăng bạch cầu ái toan, triglyceride, tăng men gan.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Padolac Tab và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Padolac Tab bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Litopau Tab

    Thuốc Litopau Tab

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Litopau Tab công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Litopau Tab điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Litopau Tab ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Litopau Tab

    Litopau Tab
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ, 10 vỉx 10 viên

    Thành phần:

    Itoprid hydrochlorid 50mg
    SĐK:VN-22418-19
    Nhà sản xuất: Kyung Dong Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: JRP Co., Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Chữa trị những triệu chứng về dạ dày-ruột gây ra bởi viêm dạ dày mãn (cảm giác đầy chướng bụng, đau bụng trên, chán ăn, ợ nóng, buồn nôn và nôn).

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều uống thông thường cho người lớn là 150mg itopride hydrochlorid (3 viên 50mg) mỗi ngày, chia 3 lần, mỗi lần 1 viên, uống trước bữa ăn. 
     Liều này có thể giảm bớt tùy thuộc vào tuổi tác và bệnh trạng của từng bệnh nhân.

    Chống chỉ định:

    Những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Không dùng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú trừ khi thực sự cần thiết.

    Tương tác thuốc:

    Nên lưu ý khi dùng kết hợp với những thuốc sau:

    Những thuốc kháng Cholinergic: Tiquizium bromide, scopolamine butyl bromide, timepidium bromide, …

    Triệu chứng: Có thể làm giảm tác dụng tăng nhu động dạ dày-ruột của Itopride (tác dụng cholinergic)

    Cơ chế: Tác dụng ức chế của những thuốc kháng cholinergic có thể có tác dụng dược lý học đối kháng tác dụng của Itopride.

    Tác dụng phụ:

    Tiêu chảy , đau đầu ,đau bụng,táo bón ;

    giảm bạch cầu , tăng prolactin, tăng AST (GOT) , tăng ALT (GPT)

    * Những tác dụng bất lợi có ý nghĩa lâm sàng

    – Sốc và phản ứng quá mẫn (tỉ lệ mắc chưa được biết): Sốc và phản ứng quá mẫn có thể xuất hiện, và nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Nếu thấy bất kỳ dấu hiệu nào của sốc và phản ứng quá mẫn, ví dụ như tụt huyết áp, khó thở, phù thanh quản, nổi mề đay, tái nhợt và toát mồ hôi…, nên ngừng ngay thuốc và có những biện pháp điều trị thích hợp.

    – Rối loạn chức năng gan và vàng da (tỉ lệ mắc chưa được biết): Rối loạn chức năng gan và vàng da cùng với tăng AST (GOT), ALT (GPT) và γ-GTP… có thể xuất hiện và bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ. Nếu phát hiện thấy những triệu chứng bất thường trên nên ngừng ngay thuốc và có những biện pháp điều trị thích hợp.

    Chú ý đề phòng:

    Nên lưu ý khi sử dụng vì thuốc này làm tăng hoạt tính của acetylcholin.

    – Không nên dùng kéo dài khi không thấy có sự cải thiện về những triệu chứng của dạ dày-ruột.

    – Vì chức năng sinh lý ở người cao tuổi giảm nên những phản ứng bất lợi dễ xảy ra hơn. Do đó, những bệnh nhân cao tuổi sử dụng thuốc này nên được theo dõi cẩn thận, nếu có bất kỳ phản ứng bất lợi nào xuất hiện, nên sử dụng những biện pháp xử trí thích hợp, ví dụ như giảm liều hoặc ngừng thuốc.

    – Độ an toàn của thuốc trên trẻ em vẫn chưa được xác định (Còn có ít bằng chứng lâm sàng).

    Lúc có thai và lúc nuôi con bú

    – Thuốc này chỉ nên sử dụng ở phụ nữ có thai, hoặc ở phụ nữ có thể mang thai chỉ khi lợi ích mong muốn của trị liệu lớn hơn những rủi ro có thể gặp phải (Sự an toàn của sản phẩm này ở phụ nữ có thai vẫn chưa được xác định).

    – Tốt nhất là không nên sử dụng thuốc này trong thời kỳ cho con bú, nhưng nếu cần thiết, tránh cho con bú trong quá trình điều trị. (Đã có báo cáo cho thấy itopride hydrochloride được bài tiết qua sữa ở những thí nghiệm trên động vật (chuột cống).

    Thông tin thành phần Itoprid

    Dược lực:

    1. Cơ chế tác dụng:

    Itopride hydrochloride làm tăng nhu động dạ dày-ruột với tác động kép: làm tăng sự phóng thích acetylcholin (ACh) do tác dụng đối kháng với thụ thể dopamin D2, và ức chế sự phân hủy acetylcholin được phóng thích qua việc ức chế acetylcholin esterase.

    2. Làm tăng nhu động dạ dày-ruột:

    – Làm tăng nhu động dạ dày:

    Itopride hydrochloride làm tăng nhu động dạ dày của chó lúc thức, phụ thuộc vào liều.

    – Tăng khả năng làm rỗng dạ dày:

    Itopride hydrochloride làm tăng khả năng rỗng dạ dày ở người, chó, chuột cống.

    3. Làm giảm nôn:

    Itopride hydrochloride ức chế nôn ở chó gây ra bởi apomorphin, tác dụng này phụ thuộc vào liều.

    Dược động học :

    1. Nồng độ trong huyết thanh

    Nồng độ trong huyết thanh và những thông số dược động học ở người lớn khỏe mạnh, sau một liều đơn uống 50mg itopride hydrochloride lúc đói được chỉ rõ trong bảng 1.

    Bảng 1: Các thông số dược động học

    Liều(mg)|Cmax (mcg/mL)|Tmax (hr)|AUC0-&infini(mcg.hr/mL)|T1/2 (hr)

    50|0,28 ± 0,02|0,58 ± 0,08|0,75 ± 0,05|5,77 ± 0,33

    Giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn, n=6

    2. Phân bố

    Kết quả thu được từ những thí nghiệm trên động vật

    – Nồng độ tối đa đạt được ở hầu hết tất cả các mô từ 1 đến 2 giờ sau liều uống đơn 5mg/kg 14C-itopride hydrochloride ở chuột cống, và 2 giờ sau khi uống đạt nồng độ cao ở thận, ruột non, gan, tuyến thượng thận, dạ dày (theo mức độ giảm dần từ cao xuống thấp) và phần thuốc đi vào hệ thống thần kinh trung ương, như não và tủy sống, là rất ít.

    – Khi đưa 14C-itopride hydrochloride với liều 5mg/kg vào tá tràng cho chuột cống, nồng độ hoạt tính phóng xạ trong những lớp cơ dạ dày cao hơn khoảng 2 lần so với nồng độ trong máu.

    – Sự bài tiết qua sữa: Khi dùng liều uống 5mg/kg 14C-itopride hydrochloride cho chuột cống, nồng độ hoạt tính phóng xạ trong sữa so với trong huyết thanh cao hơn 1,2 lần về Cmax, 2,6 lần cao hơn về AUC, và 2,1 lần cao hơn về T1/2.

    3. Chuyển hóa và thải trừ

    – Ở liều uống đơn 100mg itopride hydrochloride dùng cho người lớn khỏe mạnh (6 nam giới) khi đói, tỷ lệ bài tiết qua nước tiểu trong vòng 24 giờ sau khi uống cao nhất là dạng N-oxide [67,54% của liều dùng (89,41% của phần bài tiết qua nước tiểu)] và sau đó là dạng thuốc không đổi (4,14%), và những chất còn lại là không đáng kể.

    – Trong những thí nghiệm sử dụng microsome biểu thị CYP hoặc flavin monooxygenase (FMO) của người, cho thấy FMO1 và FMO3 tham gia tạo chất chuyển hóa chính N-oxide. Tuy nhiên, không phát hiện thấy hoạt tính N-oxygenase của CYP1A2, -2A6, -2B6, -2C8, -2C9, 2C19, 2D6, 2E1, hoặc 3A4.

    4. Các vấn đề khác

    Tỉ lệ liên kết protein huyết thanh: Tỉ lệ liên kết protein huyết thanh là 96% sau khi dùng liều đơn uống 100mg itopride hydrochloride cho người khỏe mạnh (6 nam giới) khi đói.

    Chỉ định :

    Chữa trị những triệu chứng về dạ dày-ruột gây ra bởi viêm dạ dày mãn (cảm giác đầy chướng bụng, đau bụng trên, chán ăn, ợ nóng, buồn nôn và nôn).

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều uống thông thường cho người lớn là 150mg itopride hydrochlorid (3 viên 50mg) mỗi ngày, chia 3 lần, mỗi lần 1 viên, uống trước bữa ăn. 

     Liều này có thể giảm bớt tùy thuộc vào tuổi tác và bệnh trạng của từng bệnh nhân.

    Chống chỉ định :

    Những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Không dùng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú trừ khi thực sự cần thiết.

    Tác dụng phụ

    Tiêu chảy , đau đầu ,đau bụng,táo bón ;

    giảm bạch cầu , tăng prolactin, tăng AST (GOT) , tăng ALT (GPT)

    * Những tác dụng bất lợi có ý nghĩa lâm sàng

    – Sốc và phản ứng quá mẫn (tỉ lệ mắc chưa được biết): Sốc và phản ứng quá mẫn có thể xuất hiện, và nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Nếu thấy bất kỳ dấu hiệu nào của sốc và phản ứng quá mẫn, ví dụ như tụt huyết áp, khó thở, phù thanh quản, nổi mề đay, tái nhợt và toát mồ hôi…, nên ngừng ngay thuốc và có những biện pháp điều trị thích hợp.

    – Rối loạn chức năng gan và vàng da (tỉ lệ mắc chưa được biết): Rối loạn chức năng gan và vàng da cùng với tăng AST (GOT), ALT (GPT) và γ-GTP… có thể xuất hiện và bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ. Nếu phát hiện thấy những triệu chứng bất thường trên nên ngừng ngay thuốc và có những biện pháp điều trị thích hợp.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Litopau Tab và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Litopau Tab bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Ducas Tab.

    Thuốc Ducas Tab.

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ducas Tab. công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ducas Tab. điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ducas Tab. ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ducas Tab.

    Ducas Tab.
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 6 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Trikali Dicitrate Bismuthate 300mg
    SĐK:VN-5710-10
    Nhà sản xuất: Kyung Dong Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Young IL Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Loét dạ dày tá tràng.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: 600 mg x 2 lần/ngày hoặc 300 mg x 4 lần/ngày, uống 30 phút trước mỗi bữa ăn & 2 giờ sau khi bữa ăn cuối trong ngày. Chỉnh liều theo tuổi và triệu chứng bệnh.

    Chống chỉ định:

    Trẻ em, phụ nữ có thai & cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Tetracycline làm giảm hiệu quả thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ducas Tab. và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ducas Tab. bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Aticlear Film Coated Tablet

    Thuốc Aticlear Film Coated Tablet

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aticlear Film Coated Tablet công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aticlear Film Coated Tablet điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aticlear Film Coated Tablet ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Aticlear Film Coated Tablet

    Aticlear Film Coated Tablet
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calcium) 10mg
    SĐK:VN-16742-13
    Nhà sản xuất: Kyung Dong Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Dong Sung Pharma Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Atorvastatin được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid và để làm tăng HDL-cholesterol ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu nguyên phát

    – Bệnh nhân rối loạn betalipoprotein máu mà không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn.

    – Atorvastatin cũng được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử khi chế độ ăn.

    Liều lượng – Cách dùng

    Thuốc có thể dùng bất cứ lúc nào trong ngày, không cần chú ý đến bữa ăn.

    Tăng cholesterol máu (có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình) và rối loạn lipid máu hỗn hợp: liều khởi đầu được khuyến cáo là 10-20mg, 1lần/ngày. Những bệnh nhân cần giảm LDL cholesterol nhiều (trên 45%) có thể bắt đầu bằng liều 40mg, 1lần/ngày. Khoảng liều điều trị của thuốc là 10-80mg một lần mỗi ngày.

    Sau khi bắt đầu điều trị và/hoặc sau khi tăng liều atorvastatin cần đánh giá các chỉ số lipid máu trong vòng 2 tới 4 tuần và để điều chỉnh liều cho thích hợp.

    Tăng cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử: 10-80mg/ngày. Cần được phối hợp với những biện pháp hạ lipid khác.

    Điều trị phối hợp: Atorvastatin có thể được điều trị phối hợp với resin nhằm tăng hiệu quả điều trị.

    Liều dùng ở người suy thận: không cần điều chỉnh liều.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với thuốc ức chế men khử HMG-CoA

    Bệnh nhân bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh liên tục mà không rõ nguyên nhân.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    – Thuốc chống đông, indandione phối hợp với atorvastatin sẽ làm tăng thời gian chảy máu hoặc thời gian prothrombin. Phải theo dõi thời gian prothrombin ở các bệnh nhân dùng phối hợp với thuốc chống đông

    – Cyclosporine, erythromycin, gemfibrozil, thuốc ức chế miễn dịch, niacin: dùng phối hợp gây nguy cơ tăng nguy cơ bệnh cơ.

    – Digoxin: dùng phối hợp với atorvastatin gây tăng nhẹ nồng độ digoxin trong huyết thanh

    Tác dụng phụ:

    Atorvastatin nói chung được dung nạp tốt, tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua. Có thể xảy ra tác dụng phụ khi dùng thuốc như: táo bón, đầy hơi, khó tiêu, đau bụng, buồn nôn, nôn, đau đầu, chóng mặt.

    Chú ý đề phòng:

    Trước khi điều trị với atorvastatin cần chú ý loại trừ các nguyên nhân gây rối loạn lipid máu thứ phát và cần định lượng các chỉ số lipid, nên tiến hành định lượng định kỳ, với khoảng cách không dưới 4 tuần.

    Trong quá trình điều trị với các thuốc ức chế men khử HMG-CoA nếu creatine kinase tăng, bị viêm cơ hoặc nồng độ các men gan trong huyết thanh tăng cao gấp 3 lần giới hạn bình thường nên giảm liều hoặc ngưng điều trị.

    Dùng thận trọng ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan, bệnh nhân uống rượu nhiều.

    Bệnh nhân cần có chế độ ăn kiêng hợp lý trước khi điều trị với thuốc, nên duy trì chế độ này trong suốt quá trình điều trị với thuốc.

    Bảo quản:

    Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

    Thông tin thành phần Atorvastatin

    Dược lực:

    Atorvastatin là thuốc thuộc nhóm ức chế HMG- CoA reductase.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Atorvastatin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng của atorvastatin thấp vì được chuyển hoá mạnh qua gan lần đầu(trên 60%). Nồng độ đỉnh trong huyết thanh của thuốc là 1-2 giờ.

    – Phân bố: Atorvastatin liên kết mạnh với protein huyết tương trên 98%.Atorvastatin ưa mỡ nên đi qua được hàng rào máu não.

    – Chuyển hoá: Thuốc chuyển chủ yếu ở gan(>70%) thành các chất chuyển hoá có hoặc không có hoạt tính.

    – Thải trừ: thuốc được đào thải chủ yếu qua phân, đào thải qua thận dưới 2%.

    Tác dụng :

    Atorvastatin là một thuốc làm giảm cholesterol. Thuốc ức chế sản sinh cholesterol ở gan bằng cách ức chế một enzym tạo cholesterol là HMGCoA reductase. Thuốc làm giảm mức cholesterol chung cũng như cholesterol LDL trong máu (LDL cholesterol bị coi là loại cholesterol “xấu” đóng vai trò chủ yếu trong bệnh mạch vành). Giảm mức LDL cholesterol làm chậm tiến triển và thậm chí có thể đảo ngược bệnh mạch vành. Không như các thuốc khác trong nhóm, atorvastatin cũng có thể làm giảm nồng độ triglycerid trong máu. Nồng độ triglycerid trong máu cao cũng liên quan với bệnh mạch vành.

    Chỉ định :

    Ðiều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng làm giảm cholesterol toàn phần, LDL, apolipoprotein B, triglycerid & làm tăng HDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát & rối loạn lipid máu hỗn hợp (type IIa & IIb); làm giảm triglycerid máu type IV).

    Ðiều trị rối loạn betalipoprotein máu nguyên phát (type III).

    Ðiều trị hỗ trợ với các biện pháp làm giảm lipid khác để làm giảm cholesterol toàn phần & LDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khởi đầu: 10mg, ngày 1 lần. Khoảng liều cho phép: 10-80mg ngày 1 lần, không liên quan đến bữa ăn. Tối đa: 80mg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Bệnh gan tiến triển với tăng men gan dai dẳng không tìm được nguyên nhân. Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Nhẹ & thoáng qua: buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, chóng mặt, mất ngủ, mệt mỏi.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aticlear Film Coated Tablet và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aticlear Film Coated Tablet bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Uronal SR

    Thuốc Uronal SR

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Uronal SR công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Uronal SR điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Uronal SR ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Uronal SR

    Uronal SR
    Nhóm thuốc: Thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh đường tiết niệu
    Dạng bào chế:Viên nén giải phóng chậm-0,2mg
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Tamsulosin
    SĐK:VN-0300-06
    Nhà sản xuất: Kyung Dong Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: CJ Corp
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị hội chứng tăng sản lành tính ở tuyến tiền liệt (BPH).
    Tamsulosin không được dùng để điều trị cao huyết áp.

    Liều lượng – Cách dùng

    Đường uống.
    Cách dùng: 
    Không được nghiền, nhai hay mở viên nang Tamsulosin.
    Liều lượng:
    0,4 mg Tamsulosin HCl (1 viên) 1 lần mỗi ngày. Nên uống thuốc khoảng 30 phút sau bữa ăn, vào cùng thời điểm trong ngày.
    Đối với những bệnh nhân không đáp ứng với liều điều trị 0,4 mg trong vòng từ 2 đến 4 tuần, có thể tăng đến 0,8 mg Tamsulosin HCl mỗi ngày. 
    Nếu ngưng hay gián đoạn điều trị vài ngày ở liều 0,4 hoặc 0,8 mg, khi dùng lại phải bắt đầu với liều 0,4 mg mỗi ngày.
    – Người lớn tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân trên 55 tuổi.
    – Rối loạn chức năng thận: 
    Không cần điều chỉnh liều Tamsulosin HCl ở bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên, chưa có báo cáo về việc sử dụng Tamsulosin HCl ở những bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối (độ thanh thải creatinine < 10 ml/phút/1,73 m2).
    – Rối loạn chức năng gan mức độ vừa: Không cần điều chỉnh liều.
    Quá liều
    Quá liều tamsulosin HCl có thể dẫn đến nguy cơ hạ huyết áp.
    Điều trị chủ yếu là nâng đỡ hệ tim mạch, phục hồi huyết áp, điều hòa nhịp tim bằng cách giữ bệnh nhân ở tư thế ngửa. Nếu phương pháp này không hiệu quả, có thể chỉ định truyền dịch, dùng thuốc co mạch nếu cần và theo dõi chặt chẽ chức năng thận.

    Chống chỉ định:

    Suy gan nặng.

    Tiền sử quá mẫn với Tamsulosin HCl hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    – Thuốc kháng thụ thể alpha-adrenergic: tác động hiệp lực. Không nên dùng chung tamsulosin HCl với các thuốc kháng thụ thể alpha-adrenergic khác.

    – Cimetidin: Tăng nồng độ tamsulosin HCl trong huyết tương. Dùng tamsulosin HCl với cimetidin phải hết sức thận trọng, đặc biệt khi sử dụng liều cao hơn 0,4 mg.

    – Warfarin: nghiên cứu in vitro và in vivo về tương tác thuốc giữa tamsulosin HCl và warfarin vẫn chưa đi đến kết luận. Cần hết sức thận trọng khi dùng chung tamsulosin HCl với warfarin.

    – Nifedipin, Atenolol, Enalapril: Không thay đổi huyết áp hoặc nhịp tim nên không cần chỉnh liều.

    – Digoxin và theophyllin: Không thay đổi dược động học của digoxin và theophyllin nên không cần chỉnh liều.

    – Furosemid: Giảm nồng độ Tamsulosin HCl trong huyết tương.

    Tác dụng phụ:

    Đau đầu, nhiễm trùng, suy nhược, đau lưng, đau ngực, choáng váng, lơ mơ, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục (libido), viêm mũi, viêm hầu họng, ho nhiều, viêm xoang, tiêu chảy, buồn nôn, bệnh răng miệng, bất thường trong xuất tinh, mờ mắt

    Chú ý đề phòng:

    – Ung thư tuyến tiền liệt và hội chứng tăng sản lành tính ở tuyến tiền liệt có cùng triệu chứng và thường tồn tại đồng thời. Do đó, bệnh nhân cần được kiểm tra trước khi bắt đầu điều trị với Tamsulosin để loại trừ khả năng bị ung thư tuyến tiền liệt.

    – Dùng Tamsulosin có thể xuất hiện các triệu chứng của hạ huyết áp thế đứng (choáng váng, chóng mặt).

    – Như các thuốc chẹn thụ thể alpha-adrenergic khác, Tamsulosin HCl có nguy cơ gây bất tỉnh ở một số bệnh nhân. Bệnh nhân cần được cảnh báo về nguy cơ này.

    Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

    Bệnh nhân khi điều trị với tamsulosin HCl cần được thông báo về một số triệu chứng liên quan đến hạ huyết áp thế đứng như choáng váng và nên thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Tamsulosin

    Dược lực:

    Tamsulosin HCl là dẫn chất của sulfamoyl phenethylamin.

    Tamsulosin HCl là chất đối kháng thụ thể alpha1, có tác dụng chọn lọc trên thụ thể alpha 1 ở tuyến tiền liệt của người. Khoảng 70% các thụ thể alpha 1 ở tuyến tiền liệt của người là thụ thể alpha 1A.

    Tế bào cơ trơn được điều khiển bằng cách kích thích thụ thể alpha 1 của hệ thần kinh giao cảm, vốn có rất nhiều ở tuyến tiền liệt, nang tuyến, đường niệu và cổ bàng quang. Khi những thụ thể này bị khóa lại sẽ giải phóng các cơ trơn ở tuyến tiền liệt và cổ bàng quang khỏi trạng thái kích thích, kết quả là tăng tốc độ chảy của nước tiểu và giảm bớt hội chứng tăng sản lành tính ở tuyến tiền liệt (BPH).

    Dược động học :

    Tamsulosin HCl được hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Mức độ và tỉ lệ hấp thu giảm bởi thức ăn. Khoảng 99% Tamsulosin HCl gắn với protein huyết tương. Khi dùng Tamsulosin HCl dạng phóng thích có kiểm soát, nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện sau 6 giờ dùng thuốc đơn liều và thời gian bán hủy biểu kiến khoảng từ 10 đến 15 giờ. Thuốc chuyển hóa chậm ở gan do cytochrome P450 isoenzymes CYP2D6 và CYP3A4, đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng chất chuyển hóa và một phần dưới dạng không đổi.

    Tác dụng :

    Tamsulosin ức chế Alpha này có thể dùng điều trị u lành tiền liệt tuyến ở bệnh nhân không bị cao huyết áp đi kèm.Tamsulosin ức chế alpha gây giảm áp bằng cách ức chế thụ thể alpha ở cơ trơn của mạch máu ngoại biên tại khắp các mô cơ thể. Thụ thể alpha là một bộ phận của hệ giao cảm, giống như thụ thể bêta. Tuy nhiên, thụ thể alpha lại gây co mạch ngoại biên. Do đó, ức chế alpha sẽ gây dãn mạch và từ đó giảm áp.

    Chỉ định :

    Điều trị hội chứng tăng sản lành tính ở tuyến tiền liệt (BPH).
    Tamsulosin không được dùng để điều trị cao huyết áp.

    Liều lượng – cách dùng:

    Đường uống.
    Cách dùng: 
    Không được nghiền, nhai hay mở viên nang Tamsulosin.
    Liều lượng:
    0,4 mg Tamsulosin HCl (1 viên) 1 lần mỗi ngày. Nên uống thuốc khoảng 30 phút sau bữa ăn, vào cùng thời điểm trong ngày.
    Đối với những bệnh nhân không đáp ứng với liều điều trị 0,4 mg trong vòng từ 2 đến 4 tuần, có thể tăng đến 0,8 mg Tamsulosin HCl mỗi ngày. 
    Nếu ngưng hay gián đoạn điều trị vài ngày ở liều 0,4 hoặc 0,8 mg, khi dùng lại phải bắt đầu với liều 0,4 mg mỗi ngày.
    – Người lớn tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân trên 55 tuổi.
    – Rối loạn chức năng thận: 
    Không cần điều chỉnh liều Tamsulosin HCl ở bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên, chưa có báo cáo về việc sử dụng Tamsulosin HCl ở những bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối (độ thanh thải creatinine < 10 ml/phút/1,73 m2).
    – Rối loạn chức năng gan mức độ vừa: Không cần điều chỉnh liều.
    Quá liều
    Quá liều tamsulosin HCl có thể dẫn đến nguy cơ hạ huyết áp.
    Điều trị chủ yếu là nâng đỡ hệ tim mạch, phục hồi huyết áp, điều hòa nhịp tim bằng cách giữ bệnh nhân ở tư thế ngửa. Nếu phương pháp này không hiệu quả, có thể chỉ định truyền dịch, dùng thuốc co mạch nếu cần và theo dõi chặt chẽ chức năng thận.

    Chống chỉ định :

    Suy gan nặng.

    Tiền sử quá mẫn với Tamsulosin HCl hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Đau đầu, nhiễm trùng, suy nhược, đau lưng, đau ngực, choáng váng, lơ mơ, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục (libido), viêm mũi, viêm hầu họng, ho nhiều, viêm xoang, tiêu chảy, buồn nôn, bệnh răng miệng, bất thường trong xuất tinh, mờ mắt
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Uronal SR và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Uronal SR bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Austretide

    Thuốc Austretide

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Austretide công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Austretide điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Austretide ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Austretide

    Austretide
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Thuốc tiêm
    Đóng gói:Hộp 10 ống x 1ml

    Thành phần:

    Octreotide acetate
    Hàm lượng:
    0,1mg/1ml Octreotide
    SĐK:VN-9995-10
    Nhà sản xuất: Kyung Dong Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Thiên Thảo
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Kiềm chế các triệu chứng và giảm tiết hormone tăng trưởng và somatomedin-C trong huyết tương ở những bệnh nhân to viễn cực không đáp ứng với điều trị phẫu thuật, xạ trị hoặc dopamine chủ vận ; những bệnh nhân không có khả năng hay không muốn phẫu thuật ; hoặc trong giai đoạn có tác dụng tiềm tàng trước khi xạ trị đạt được tác dụng hoàn toàn.
    – Làm giảm các triệu chứng do khối u thuộc hệ nội tiết dạ dày-ruột-tụy (GEP) :
    Các loại khối u đã có nhiều bằng chứng về hiệu quả của thuốc :
    – U carcinoid với các đặc điểm của hội chứng carcinoid.
    – VIPoma.
    – Glucagonoma.
    Các loại khối u cho thấy thuốc có tác dụng trong khoảng 50% trường hợp (hiện với số lượng bệnh nhân hạn chế). Trong các trường hợp này, tác dụng của Octreotidee giới hạn trong việc làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng, không phải là thuốc đặc trị :
    – Gastrinomas/hội chứng Zollinger-Ellison (thường kết hợp với điều trị thuốc kháng H2 chọn lọc có kèm hoặc không với thuốc kháng acid).
    – U đảo tụy (insulinoma, trong việc kiềm chế hạ glucose huyết trước khi phẫu thuật và trong điều trị duy trì).
    – GRFoma.
    – Phòng ngừa các biến chứng sau phẫu thuật tụy.
    – Điều trị cấp cứu xuất huyết do giãn vỡ tĩnh mạch dạ dày – thực quản do xơ gan dùng kết hợp với điều trị đặc hiệu như làm xơ qua nội soi.
    Kiểm soát tiêu chảy tái phát đi kèm với bệnh AIDS.
    Dược lực
    Octreotide là chất octapeptide tổng hợp có tác dụng dược lý tương tự như somatostatin tự nhiên, nhưng có thời gian tác dụng dài hơn đáng kể. Thuốc ức chế sự bài tiết các peptide của hệ nội tiết dạ dày – ruột – tụy (GEP : gastroenteropancreatic) và hormone tăng trưởng (GH).
    Ở động vật, octreotide có tác dụng ức chế hormone tăng trưởng, ức chế sự giải phóng glucagon và insulin mạnh hơn somatostatin, cũng như có tác dụng chọn lọc hơn trong việc ức chế GH và glucagon. Dùng thuốc trong thời gian dài (26 tuần) với liều lên tới 1 mg/kg/ngày (tiêm màng bụng) đối với chuột và tới 0,5 mg/kg/ngày (đường tĩnh mạch) ở chó cho thấy dung nạp tốt.
    Ở người tình nguyện khỏe mạnh, Octreotide cho thấy các tác dụng ức chế đối với :
    – Sự giải phóng hormone tăng trưởng (GH) kích thích bởi arginine, giảm đường huyết do hoạt động thể dục hoặc do insulin.
    – Sự giải phóng insulin, glucagon, gastrin, các peptide khác thuộc hệ GEP sau bữa ăn và sự giải phóng insulin và glucagon kích hoạt bởi arginine.
    – Sự giải phóng kích giáp tố (TSH: thyroid stimulating hormone) trong đáp ứng với TRH (thyrotropine-releasing hormone).
    Ở bệnh nhân to viễn cực, bao gồm cả những người không đáp ứng với điều trị phẫu thuật, tia xạ hay dùng chủ vận dopamine, Octreotide làm giảm nồng độ hormone tăng trưởng và/hoặc somatomedin-C. Việc giảm đáng kể lượng GH trên lâm sàng (50% hoặc hơn) diễn ra trên hầu hết bệnh nhân, và sự bình thường hóa (lượng GH trong máu < 5 ng/ml) đạt được với khoảng 50% trường hợp. Trên hầu hết bệnh nhân, có sự giảm đáng kể các triệu chứng lâm sàng của bệnh, ví dụ như đau đầu, sưng nề da và các mô mềm, tăng tiết mồ hôi, đau khớp và dị cảm. Ở những bệnh nhân có khối u tuyến yên lớn, điều trị Octreotidee có thể làm khối u nhỏ lại. 
    Với những bệnh nhân có khối u thuộc hệ nội tiết dạ dày – ruột – tụy (GEP), Octreotide, do tác dụng nhiều mặt về nội tiết, làm thay đổi nhiều bệnh cảnh lâm sàng. Do vậy các bệnh nhân với các triệu chứng nặng do khối u mặc dù trước đó đã được điều trị bằng phẫu thuật, làm tắc động mạch gan, hóa trị liệu (như streptozotocin và 5-fluorouracil) v.v… có thể cho thấy sự cải thiện đáng kể về lâm sàng.

    Các tác dụng của Octreotide được liệt kê dưới đây :
    Hội chứng carcinoid :
    Đặc biệt các triệu chứng đỏ bừng và ỉa chảy có thể cho thấy tình trạng cải thiện, trong một số trường hợp tác dụng này đi kèm với sự giảm lượng serotonin trong huyết tương và sự giảm bài tiết 5-hydroxyindole acetic acid qua nước tiểu. Nếu không thấy có đáp ứng khi điều trị với Octreotide, không nên tiếp tục điều trị kéo dài hơn một tuần. 
    Hội chứng VIPoma :
    Được gọi như vậy là do đặc tính sinh hóa chủ yếu của nó là sự sản xuất quá mức các hormone peptide ruột vận mạch (vasoactive intestinal peptide – VIP), hội chứng VIPoma được đặc trưng trên lâm sàng bởi ỉa chảy nặng do tăng xuất tiết. Tình trạng này thuyên giảm trong hầu hết các trường hợp điều trị với Octreotide, nhờ vậy cải thiện được chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.
    Tình trạng mất dịch và điện giải kèm theo (ví dụ hạ kali máu) được giảm bớt, cho phép ngừng bồi phụ nước và điện giải qua đường tiêu hóa hoặc ngoài đường tiêu hóa. Ở một số bệnh nhân, chụp cắt lớp điện toán gợi tới sự làm chậm lại hay ngừng phát triển của khối u, hoặc thậm chí thu nhỏ lại, đặc biệt trong trường hợp di căn gan. Cải thiện lâm sàng thường đi cùng với sự giảm hoặc thậm chí trở về bình thường của nồng độ VIP trong huyết tương.

    Glucagonomas (u tế bào alpha tiểu đảo tụy) :
    Trong hầu hết các trường hợp có sự cải thiện đáng kể tình trạng ban da hoại tử di trú là dấu hiệu đặc trưng của bệnh lý này. Octreotidee ít có tác dụng tới tình trạng tiểu đường nhẹ là dấu hiệu dễ mắc ở nhóm bệnh nhân này, và nói chung không phải giảm liều dùng insulin hay các thuốc uống hạ đường huyết. Octreotide tạo được sự thuyên giảm cho bệnh nhân bị ỉa chảy và làm tăng cân. Trong nhiều trường hợp có hiện tượng giảm ngay lượng glucagon trong huyết tương nhưng quá trình này không kéo dài ; tình trạng lâm sàng do vậy vẫn tiếp tục được cải thiện.

    Gastrinoma/hội chứng Zolinger-Ellison :
    Loét dạ dày tái diễn do tăng tiết acid dạ dày mãn tính do kích thích tăng tiết gastrin thường không phải lúc nào cũng đáp ứng với các thuốc phong bế chọn lọc thụ thể H2 và các antacid, trong khi tình trạng ỉa chảy, có thể là dấu hiệu nổi trội, ít được giảm bớt.
    Trong các trường hợp đó, điều trị Octreotide – có thể kết hợp với một thuốc đối kháng thụ thể H2 – có thể làm giảm sự tăng tiết quá mức dịch vị và làm giảm các triệu chứng lâm sàng (bao gồm cả ỉa chảy) trong tới 50% các trường hợp. Các biểu hiện khác có thể gặp do khối u làm tăng sinh peptide (như nóng bừng) cũng có thể có đáp ứng. Ở một số bệnh nhân có sự giảm lượng gastrin trong huyết tương.
    U đảo tụy :
    Có hiện tượng giảm lượng insulin đáp ứng miễn dịch lưu thông, nhưng thường không kéo dài (khoảng 2 giờ). Ở những bệnh nhân có khả năng phẫu thuật, có thể dùng Octreotide trước mổ nhằm đạt được và duy trì mức đường huyết bình thường. Đối với những bệnh nhân có khối u lành hoặc ác tính không có khả năng phẫu thuật, việc kiểm soát đường huyết có thể được cải thiện không kèm theo hiện tượng giảm insulin lưu thông.
    GRFomas :
    Đây là loại khối u hiếm gặp tiết ra yếu tố giải phóng hormone tăng trưởng (GRF : growth hormone releasing factor) riêng rẽ hay kết hợp với các peptide hoạt động khác, gây ra các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh to viễn cực. Trong một nửa số trường hợp được nghiên cứu cho tới nay, Octreotide có tác dụng cải thiện các biểu hiện lâm sàng, có khả năng là do sự ức chế bài tiết yếu tố GRF và hormone tăng trưởng, và kèm theo đó có thể có sự giảm bớt kích cỡ tuyến yên.
    Ngăn ngừa các biến chứng sau phẫu thuật tụy:
    Ở những bệnh nhân phẫu thuật tụy, dùng Octreotide trước và sau mổ làm giảm sự xuất hiện các biến chứng đặc thù (như dò tụy, áp-xe sau đó gây nhiễm khuẩn, viêm tụy cấp sau mổ).
    Ở bệnh nhân xuất huyết dạ dày – thực quản do giãn vỡ tĩnh mạch:
    Các kết quả nghiên cứu cho thấy dùng Octreotide kết hợp với điều trị làm xơ trong điều trị xuất huyết do giãn vỡ tĩnh mạch dạ dày -thực quản thứ phát do xơ gan tạo ra kết quả tốt hơn trong tác dụng kiềm chế chảy máu và chảy máu tái phát sớm, làm giảm nhu cầu bù dịch và làm tăng tỷ lệ sống còn trong 5 ngày đầu. Trong khi cơ chế tác dụng cụ thể của Octreotide chưa đươơc hiểu rõ hoàn toàn, người ta cho rằng Octreotide làm giảm lượng máu lưu thông nội tạng nhờ ức chế các hormone hoạt mạch như VIP và glucagon.
    Dược động học
    Sau khi tiêm dưới da, Octreotide được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 30 phút. Quá trình đào thải thuốc sau khi tiêm dưới da có thời gian bán hủy là 100 phút. Sau khi tiêm tĩnh mạch, thuốc được thải trừ qua 2 pha với thời gian bán hủy theo thứ tự là 10 phút và 90 phút. Lượng thuốc được phân phối là 0,27 l/kg và hệ số thanh thải toàn bộ là 160 ml/phút. Tỉ lệ gắn với protein huyết tương lên tới 65%. Lượng Octreotide gắn với tế bào máu là không đáng kể.

    Dược động học ở bệnh nhân suy gan :
    Xơ gan, nhưng không phải là gan nhiễm mỡ, đi kèm với hiện tượng giảm thải trừ octreotide 30%.

    Liều lượng – Cách dùng

    Bệnh to viễn cực :
    Liều ban đầu 0,05-0,1 mg tiêm dưới da mỗi 8 giờ, sau đó điều chỉnh liều tùy theo đánh giá về lượng GH hàng tháng và các triệu chứng lâm sàng, và khả năng dung nạp thuốc. Đối với hầu hết bệnh nhân, liều dùng hàng ngày tốt nhất là 0,2-0,3 mg. Không nên dùng quá liều 1,5 mg/ngày.
    Có thể giảm liều sau vài tháng điều trị kết hợp với theo dõi nồng độ GH trong huyết tương.
    Nếu lượng GH không giảm và các triệu chứng lâm sàng không được cải thiện sau một tháng điều trị, cần nghĩ tới việc ngừng điều trị.
    Khối u thuộc hệ nội tiết đường dạ dày – ruột – tụy :
    Liều dùng ban đầu 0,05 mg, 1-2 lần/ngày, tiêm dưới da, tăng dần liều tới 0,2 mg, 3 lần/ngày tùy theo tình trạng dung nạp và đáp ứng với điều trị (đáp ứng lâm sàng, nồng độ của các hormone do khối u tiết ra). Có thể cần dùng liều cao hơn trong một số trường hợp. Liều duy trì cần được điều chỉnh tùy theo từng trường hợp.
    Các biến chứng sau phẫu thuật tụy :
    0,1 mg x 3 lần hàng ngày tiêm dưới da trong 7 ngày liên tiếp, bắt đầu vào ngày trước phẫu thuật ít nhất 1 giờ trước mổ.
    Xuất huyết do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản :
    0,025 mg/giờ truyền tĩnh mạch liên tục tối đa 5 ngày. Octreotide có thể được pha loãng với nước muối sinh lý (xem Hướng dẫn sử dụng).
    Hiện chưa có chứng cứ về khả năng dung nạp bị giảm hay cần thay đổi liều dùng ở người già được điều trị với Octreotide.
    Kinh nghiệm điều trị Octreotidee ở trẻ em còn rất hạn chế.
    Lưu ý : Bệnh nhân tự tiêm thuốc dưới da phải được bác sỹ hay y tá hướng dẫn cụ thể. Để giảm các phản ứng tại chỗ cho bệnh nhân, dịch thuốc cần đạt tới nhiệt độ phòng trước khi tiêm. Trường hợp tiêm nhiều lần cách nhau trong thời gian ngắn, cần tránh tiêm ở cùng một vị trí. Để tránh nhiễm bẩn, không chích qua nắp lọ nhiều quá 10 lần (lọ chứa nhiều liều).
    Ở bệnh nhân suy gan xuất huyết do giãn vỡ tĩnh mạch dạ dày-thực quản, Octreotide được dung nạp tốt với liều 0,05 mg/giờ truyền tĩnh mạch liên tục trong 5 ngày.
    Hướng dẫn sử dụng :
    Trong các trường hợp dùng Octreotide truyền tĩnh mạch, một ống 0,5 mg thường được hòa tan trong 60 ml dung dịch nước muối sinh lý. Nhằm đạt được liều dùng được đề nghị là 0,025 mg/giờ, dung dịch pha loãng cần được truyền trong 20 giờ với một bơm truyền.
    Trị liệu này cần được lặp lại thường xuyên nếu cần thiết cho tới khi đạt được thời gian điều trị theo chỉ định. Octreotide đã được truyền với độ đặc thấp hơn và với dung dịch glucose.
    Dung dịch truyền bền vững trong 24 giờ sau khi được pha.
    Quá liều
    Hiện chưa có báo cáo nào về phản ứng phụ nguy hiểm đến tính mạng sau khi dùng quá liều cấp được ghi nhận. Liều đơn trị cao nhất cho tới nay cho một bệnh nhân người lớn là 1 mg tiêm tĩnh mạch chậm. Các dấu hiệu và triệu chứng quan sát được là giảm nhịp tim, đỏ bừng mặt, đau bụng, ỉa chảy, cảm giác trống rỗng trong dạ dày và buồn nôn, tất cả các biểu hiện này hồi phục trong vòng 24 giờ.
    Một bệnh nhân được báo cáo đã tình cờ dùng thuốc Octreotide quá liều do truyền liên tiếp (0,25 mg/giờ trong 48 giờ thay vì 0,025 mg/giờ). Bệnh nhân này không biểu hiện tác dụng phụ.
    Xử trí quá liều chỉ gồm điều trị triệu chứng.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Octreotide làm giảm hấp thu ciclosporin đường tiêu hóa và làm hấp thu chậm cimetidine.

    Tác dụng phụ:

    Các tác dụng phụ chính gặp phải khi điều trị Octreotide thường là ở tại chỗ và đường tiêu hóa.

    Phản ứng tại chỗ sau khi dùng thuốc qua đường dưới da bao gồm đau hay cảm giác nhức, cảm giác nhói hay nóng tại chỗ tiêm, sưng và đỏ. Các dấu hiệu này thường ít khi kéo dài quá 15 phút và có thể làm giảm nhẹ bằng cách để dịch thuốc lên tới nhiệt độ trong phòng trước khi tiêm hay tiêm với liều lượng nhỏ hơn với dịch thuốc đặc hơn.

    Các tác dụng ở đường tiêu hóa bao gồm chán ăn, buồn nôn, nôn, đau quặn bụng, chướng bụng, đầy hơi, phân lỏng, ỉa chảy và đi ngoài phân mỡ.

    Dù lượng mỡ đào thải qua phân có thể tăng, hiện chưa thấy có bằng chứng về việc điều trị lâu dài với Octreotide có thể dẫn tới suy dinh dưỡng do giảm hấp thu. Trong một số ít trường hợp có thể có các triệu chứng giống tắc ruột cấp như đau nặng vùng thượng vị và nhạy cảm đau khi ấn, chướng và nề bụng. Có thể làm giảm các tác dụng phụ nhờ tránh ăn ở quanh thời điểm dùng thuốc, tiêm thuốc ở khoảng giữa các bữa ăn hay khi đi ngủ.

    Điều trị lâu dài Octreotide có thể tạo nên sỏi mật (xem Thận trọng lúc dùng).

    Do tác dụng kiềm chế sự giải phóng hormone tăng trưởng, glucagon và insulin, Octreotide có thể làm ảnh hưởng đến sự điều hòa glucose. Dung nạp glucose sau khi ăn có thể bị ảnh hưởng và dẫn tới làm tăng đường huyết thường xuyên ở một vài bệnh nhân dùng thuốc trong thời gian dài.

    Hạ đường huyết cũng được ghi nhận.

    Hiếm gặp rụng tóc ở bệnh nhân điều trị với Octreotide.

    Viêm tụy cấp được ghi nhận ở một vài trường hợp, thường thấy xuất hiện trong vòng vài giờ hay vài ngày đầu điều trị Octreotide và hết dần sau khi ngừng thuốc. Viêm tụy cấp cũng có thể gặp ở những bệnh nhân điều trị Octreotide lâu dài có phát triển sỏi mật.

    Trường hợp cá biệt, ghi nhận có rối loạn chức năng gan khi dùng Octreotide. Các biểu hiện này bao gồm :

    – Viêm gan cấp không kèm theo ứ mật và chỉ số transaminase sẽ trở về bình thường khi ngừng thuốc.

    – Tăng bilirubin huyết chậm kèm với sự tăng alkaline phosphatase, γ-glutamyl transferase và ở mức độ thấp hơn, transaminase.

    Chú ý đề phòng:

    Do khối u tuyến yên bài tiết GH đôi khi có thể phát triển gây các biến chứng nặng (như giảm thị trường), cần theo dõi tất cả các bệnh nhân cẩn thận. Nếu có các dấu hiệu khối u tăng kích thước, có thể lựa chọn phương thức điều trị khác.

    Sự hình thành sỏi mật được ghi nhận từ 10-20% bệnh nhân dùng Octreotide trong thời gian dài. Kiểm tra siêu âm túi mật trước và trong quá trình điều trị Octreotide mỗi 6-12 tháng là cần thiết.

    Ở một vài bệnh nhân có khối u thuộc hệ nội tiết dạ dày – ruột-tụy điều trị Octreotide có gặp trường hợp bộc phát không kiềm chế được các triệu chứng với biểu hiện tái phát các triệu chứng nặng.

    Ở những bệnh nhân u đảo tụy, Octreotide có thể làm tăng tình trạng hạ đường huyết và kéo dài do có tác dụng ức chế bài tiết hormone tăng trưởng và glucagon tương đối mạnh hơn là insulin. Những bệnh nhân này cần được theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu điều trị với Octreotide và mỗi khi thay đổi liều dùng. Những biến đổi về nồng độ glucose trong máu có thể được hạn chế bằng việc dùng những liều nhỏ và thường xuyên hơn. Đối với những bệnh nhân đái đường phụ thuộc insulin, có thể cần điều chỉnh lượng insulin điều trị khi dùng kết hợp với Octreotide.

    Ở bệnh nhân xơ gan trong trường hợp xuất huyết làm tăng nguy cơ đái đường phụ thuộc insulin hoặc các thay đổi về nhu cầu dùng insulin ở những người đã mắc bệnh đái đường từ trước, việc theo dõi chặt chẽ nồng độ glucose trong máu là cần thiết.

    Lúc có thai và lúc nuôi con bú

    Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật không cho thấy có nguy cơ nào về tổn thương bào thai nhưng hiện chưa có kinh nghiệm về sử dụng Octreotide ở phụ nữ có thai hoặc cho con bú. Những bệnh nhân này vì vậy chỉ được dùng thuốc nếu thật cần thiết.

    Thông tin thành phần Octreotide

    Dược lực:

    Octreotide là chất octapeptide tổng hợp có tác dụng dược lý tương tự như somatostatin tự nhiên, nhưng có thời gian tác dụng dài hơn đáng kể.

    Dược động học :

    – Hất thu: octreotide sau khi tiêm Octreotide phản ánh đặc điểm giải phóng thuốc từ khuôn pôlyme và thoái biến sinh học của thuốc. Một khi được giải phóng vào tuần hoàn hệ thống.

    – Phân bố: octreotide được phân bố theo tính chất dược động học đã biết của nó như đã được mô tả trong tiêm dưới da. Khối lượng phân bố của octreotide ở trạng thái ổn định là 0,27L/kg và độ thanh thải toàn phần của cơ thể là 160mL/phút. Lượng gắn với protein huyết tương lên tới 65% và chủ yếu là không có thuốc gắn với tế bào máu.

    Tác dụng :

    Thuốc ức chế sự tăng bài tiết các peptide của hệ nội tiết dạ dày-ruột-tụy (GEP: gastroenteropancreatic) và hormone tăng trưởng (GH).

    Ở người khỏe mạnh, octreotide giống như Somatostatin cho thấy các tác dụng ức chế đối với:

    – Sự giải phóng hormone tăng trưởng (GH) kích thích bởi arginine, vận động và giảm đường huyết do insulin.

    – Sự giải phóng insulin, glucagon, gastrin, các peptide khác thuộc hệ GEP và sự giải phóng insulin và glucagon kích hoạt bởi arginine xảy ra sau bữa ăn.

    – Sự giải phóng kích giáp tố (TSH: thyroid-stimulating hormone) do hormone hướng giáp (thyrotropine-releasing hormone: TRH).

    Ở bệnh nhân to viễn cực (bao gồm cả những người không đáp ứng với điều trị phẫu thuật, tia xạ hay dùng dopamine chủ vận), Octreotide, một công thức bào chế của octreotide phù hợp cho việc điều trị nhiều lần cách nhau 4 tuần, cung cấp đều đặn nồng độ điều trị trong huyết thanh của octreotide, do đó liên tục làm giảm nồng độ hormone tăng trưởng và/hoặc somatomedin C trong huyết tương.

    Với những bệnh nhân có khối u của hệ nội tiết dạ dày-ruột-tụy, Octreotide do tác dụng nhiều mặt về nội tiết, làm thay đổi nhiều bệnh cảnh lâm sàng.

    Chỉ định :

    Ðiều trị những bệnh nhân bị mắc bệnh to cực:

    – đã được kiểm soát thoả đáng bằng Octreotide tiêm dưới da, mà phẫu thuật, liệu pháp tia xạ hoặc chất chủ vận dopamine là không thích hợp hoặc không hiệu quả, hoặc trong giai đoạn tạm thời tới khi liệu pháp tia xạ hoàn toàn có hiệu quả. Ðiều trị những bệnh nhân có triệu chứng kết hợp với các u nội tiết cơ năng đường ruột-dạ dày-tuỵ mà triệu chứng đã được điều trị tốt bằng Octreotide tiêm dưới da;

    – các u carcinoid với những đặc điểm của hội chứng carcinoid.

    – các u VIP (VIP omas: u tụy chế tiết nhiều peptide vận mạch đường ruột).

    – các u glucagon (glucagonomas: tiết glucagon quá mức).

    – các u gastrine/ hội chứng Zollinger-Ellison.

    – các u insulin, để khống chế hạ đường huyết trước phẫu thuật và điều trị bảo tồn.

    – các u GRF (Yếu tố giải phóng hormone sinh trưởng).

    Liều lượng – cách dùng:

    Octreotide chỉ được sử dụng bằng cách tiêm mông sâu. Khi tiêm nhiều lần, phải lần lượt thay đổi chỗ tiêm từ mông phải sang mông trái.

    Bệnh to cực:

    Với bệnh nhân đã được điều trị tốt bằng Octreotide tiêm dưới da, nên bắt đầu điều trị bằng Octreotide 20mg cách nhau 4 tuần trong vòng 3 tháng. Ðiều trị bằng Octreotide có thể bắt đầu ngay sau ngày dùng liều tiêm Octreotide tiêm dưới da lần cuối cùng. Việc điều trị chỉnh liều lượng sau đó sẽ dựa vào nồng độ huyết thanh của hormone sinh trưởng (GH) và yếu tố sinh trưởng 1 (IGF1) giống insulin/somatomedin C và triệu chứng lâm sàng.

    Với những bệnh nhân mà trong thời gian 3 tháng kể trên vẫn không kiểm soát tốt các triệu chứng lâm sàng và thông số sinh hoá (GH, IGF1) (nồng độ GH vẫn trên 2,5mcg/L), có thể tăng liều lượng lên 30mg, cách nhau 4 tuần. Với những bệnh nhân có nồng độ GH luôn dưới 1mcg/L và nồng độ IGF1 huyết thanh đã trở lại bình thường, và hầu hết các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh to cực đã mất đi sau 3 tháng điều trị với liều 20mg, có thể cho liều 10 mg Octreotide cách nhau 4 tuần. Tuy nhiên, đặc biệt trong nhóm bệnh nhân này, nên theo dõi chặt chẽ các nồng độ huyết thanh của GH và IGF1 và các dấu hiệu/triệu chứng lâm sàng trong khi dùng liều Octreotide thấp như vậy.

    Ðối với những bệnh nhân mà phẫu thuật, liệu pháp tia xạ hoặc liệu pháp chủ vận dopamine không thích hợp hoặc không có hiệu quả, trong giai đoạn tạm thời chờ cho liệu pháp tia xạ có hiệu quả, nên tiến hành một đợt điều trị thử ngắn với Octreotide tiêm dưới da để đánh giá đáp ứng và khả năng dung nạp toàn thân với octreotide trước khi khởi đầu điều trị bằng Octreotide như đã mô tả ở trên.

    Các khối u nội tiết dạ dày-ruột-tụy:

    Với những bệnh nhân mà triệu chứng đã được kiểm soát thoả đáng bằng Octreotide tiêm dưới da, nên bắt đầu điều trị bằng Octreotide 20mg cách nhau 4 tuần một lần. Ðiều trị bằng Octreotide tiêm dưới da có thể tiếp tục với liều trước đây đã có hiệu quả vào 2 tuần sau khi tiêm Octreotide lần đầu tiên. Ðối với những bệnh nhân trước đây không được điều trị bằng Octreotide tiêm dưới da, nên bắt đầu điều trị bằng Octreotide dưới da với liều 0,1mg, 3 lần mỗi ngày trong một thời gian ngắn (xấp xỉ 2 tuần) để đánh giá đáp ứng và khả năng dung nạp của cơ thể với octreotide trước khi khởi đầu điều trị bằng Octreotide như đã mô tả ở trên.

    Với những bệnh nhân có triệu chứng và các dấu hiệu sinh học (biological markers) được kiểm soát tốt sau 3 tháng điều trị, liều lượng có thể giảm tới 10mg Octreotide cách nhau 4 tuần một lần.

    Với những bệnh nhân mà triệu chứng mà triệu chứng chỉ được khống chế một phần sau 3 tháng điều trị, liều lượng có thể tăng lên tới 30mg Octreotide cách nhau 4 tuần một lần. Trong những ngày mà những triệu chứng kết hợp với các u dạ dày-ruột-tuỵ có thể tăng lên trong khi điều trị bằng Octreotide, nên bổ sung thêm Octreotide tiêm dưới da với liều đã dùng trước khi điều trị bằng Octreotide. Ðiều này có thể xảy ra chủ yếu trong 2 tháng điều trị đầu tiên cho tới khi đạt được nồng độ điều trị của octreotide.

    Dùng trong bệnh nhân suy giảm chức năng thận:

    Suy giảm chức năng thận không ảnh hưởng tới mức độ hấp thu toàn phần (AUC) với octreotide khi dùng đường dưới da bằng Octreotide. Do đó, không cần phải điều chỉnh liều lượng của Octreotide.

    Dùng trong bệnh nhân suy giảm chức năng gan:

    Trong một nghiên cứu với Octreotide tiêm dưới da và tĩnh mạch, người ta thấy khả năng thải trừ có thể bị giảm ở bệnh nhân xơ gan, nhưng không thấy ở bệnh nhân có bệnh mỡ hoá gan. Do giải chỉ định điều trị rộng của octreotid, không cần điều chỉnh liều lượng Octreotide ở bệnh nhân xơ gan.

    Dùng ở người cao tuổi:

    Trong một nghiên cứu với Octreotide tiêm dưới da, không cần diều chỉnh liều lượng ở bệnh nhân ≥ 65 tuổi. Do đó cũng không cần điều chỉnh liều lượng cho nhóm bệnh nhân này đối với Octreotide.

    Dùng ở trẻ em:

    Hiện có rất ít kinh nghiệm trong sử dụng Octreotide ở trẻ em.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ gặp phải khi điều trị Octreotide thường là ở tại chỗ và đường tiêu hoá. Phản ứng tại chỗ sau khi tiêm thường là nhẹ và ngắn hạn, bao gồm đau tại chỗ tiêm và rất hiếm khi sưng và nổi ban. Các tác dụng ở đường tiêu hoá bao gồm chán ăn, buồn nôn, nôn, đau quặn bụng, chướng bụng, đầy hơi, phân lỏng, tiêu chảy, đi ngoài phân mỡ. Trong một số ít trường hợp có thể có các triệu chứng giống tắc ruột như chướng bụng, cơn đau nặng vùng thượng vị, nhạy cảm đau khi ấn. Có thể làm giảm các tác dụng phụ nhờ tránh ăn ở quanh thời điểm dùng thuốc, tiêm thuốc ở khoảng giữa các bữa ăn hay khi đi ngủ.Ðiều trị lâu dài Octreotide có thể tạo nên sỏi mật.

    Do tác dụng ức chế bài tiết insullin, Octreotide có thể làm giảm dung nạp glucose, có thể làm tăng đường huyết sau khi ăn. Hiếm gặp trường hợp tăng đường huyết dai dẳng khi điều trị kéo dài. Trường hợp cá biệt có ghi nhận sự rối loạn chức năng gan do thuốc. Các biểu hiện này bao gồm:

    – Viêm gan cấp không kèm theo ứ mật và chỉ số transaminase sẽ trở về bình thường khi ngừng thuốc.

    – Tăng bilirubin huyết chậm kèm với sự tăng alkaline phosphatase, gamma glutamil transferase và ở mức độ thấp hơn, transaminase.

    Một số dấu hiệu rụng lông tóc đã gặp trong bệnh nhân điều trị bằng Octreotide. Trong một số rất ít trường hợp, đã gặp viêm tuỵ cấp trong vài giờ hoặc vài ngày đầu điều trị bằng Octreotide. Ngoài ra, sỏi đường mật gây viêm tuỵ cấp cũng thấy trong bệnh nhân điều trị lâu dài bằng Octreotide.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Austretide và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Austretide bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Headache cap

    Thuốc Headache cap

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Headache cap công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Headache cap điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Headache cap ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Headache cap

    Headache cap
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị đau nửa đầu
    Dạng bào chế:Viên nang-5mg Flunarizine
    Đóng gói:Hộp 6 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Flunarizine dihydrochloride
    SĐK:VN-0895-06
    Nhà sản xuất: Kyung Dong Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Highnoon Laboratories., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Dự phòng và điều trị chứng đau nửa đầu.

    – Triệu chứng rối loạn tiền đình: hoa mắt, chóng mặt, ù tai.

    – Chứng thiếu tập trung, rối loạn trí nhớ, kích động & rối loạn giấc ngủ.

    – Co cứng cơ khi đi bộ hoặc nằm, dị cảm, lạnh đầu chi.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Khởi đầu: 10 mg ngày 1 lần vào buổi tối.

    – Người > 65 tuổi: dùng 5 mg ngày 1 lần.

    – Khi dùng duy trì, có thể giảm còn 5 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với thành phần thuốc.

    – Tiền sử trầm cảm.

    – Tiền sử rối loạn vận động: triệu chứng ngoại tháp, Parkinson.

    – Ðang dùng thuốc chẹn bêta.

    Tương tác thuốc:

    Rượu, thuốc trị động kinh, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm, an thần, thuốc uống tránh thai.

    Tác dụng phụ:

    Hoa mắt, mệt mỏi. Dùng kéo dài: trầm cảm.

    Chú ý đề phòng:

    – Thận trọng ở người lớn tuổi, bệnh nhân HA thấp, suy thận.

    – Không dùng cho phụ nữ có thai, khi lái xe & vận hành máy.

    Thông tin thành phần Flunarizine dihydrochloride

    Dược lực:

    Flunarizine dihydrochloride là thuốc đối kháng canxi có chọn lọc.

    Dược động học :

    Hấp thu: Thuốc được hấp thu tốt qua đường ruột, đạt nồng độ đỉnh trong vòng 2-4 giờ và đạt trạng thái hằng định ở tuần thứ 5-6.

    – Phân bố: Gắn kết protein : 90%.

    – Chuyển hoá: chuyển hóa hoàn toàn qua gan.

    – Thải trừ: thuốc và các chất chuyển hóa được bài tiết ra phân qua đường mật. Thời gian bán hủy thải trừ tận cùng khoảng 18 ngày.

    Tác dụng :

    Thuốc ngăn chặn sự quá tải canxi tế bào, bằng cách giảm canxi tràn vào quá mức qua màng tế bào. Flunarizine không tác động trên sự cơ bóp và dẫn truyền cơ tim.

    Chỉ định :

    Dự phòng đau nửa đầu dạng cổ điển (có tiền triệu) hoặc đau nửa đầu dạng thông thường (không có tiền triệu).

    Ðiều trị triệu chứng chóng mặt tiền đình do rối loạn chức năng hệ thống tiền đình.

    Ðiều trị các triệu chứng do thiểu năng tuần hoàn não và suy giảm oxy tế bào não bao gồm: chóng mặt, nhức đầu nguyên nhân mạch máu, rối loạn kích thích, mất trí nhớ, kém tập trung và rối loạn giấc ngủ.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dự phòng đau nửa đầu:

    Liều khởi đầu: Uống vào buổi tối.

    Bệnh nhân dưới 65 tuổi: 10mg (2 viên)/ngày.

    Bệnh nhân > 65 tuổi: 5mg/ngày.

    Nếu trong giai đoạn điều trị này, xảy ra các triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp hoặc tác dụng phụ ngoài ý muốn nên ngưng điều trị. Nếu sau 2 tháng không có sự cải thiện đáng kể, bệnh nhân được xem như là không đáp ứng và nên ngừng điều trị.

    Ðiều trị duy trì:

    Nếu bệnh nhân đáp ứng tốt và nếu cần điều trị duy trì thì nên giảm liều xuống 5 ngày với liều hằng ngày như nhau và 2 ngày nghỉ mỗi tuần. Nếu điều trị duy trì phòng ngừa thành công và dung nạp tốt thì có thể ngưng điều trị trong 6 tháng và chỉ bắt đầu điều trị lại nếu tái phát.

    Chóng mặt:

    Liều hàng ngày tương tự như dùng cho đau nửa đầu, nhưng điều trị khởi đầu chỉ kéo dài cho đến khi kiểm soát được triệu chứng, thường là ít hơn 2 tháng. Cho dù không có sự cải thiện đáng kể sau 1 tháng đối với chóng mặt mãn tính, 2 tháng đối với chóng mặt tư thế, bệnh nhân được xem như là không đáp ứng và nên ngưng điều trị.

    Chống chỉ định :

    Không dùng Flunarizine ở bệnh nhân có tiền sử trầm cảm hoặc đang có triệu chứng Parkinson trước đó hoặc các rối loạn ngoại tháp khác.

    Ðiều trị này có thể gia tăng triệu chứng ngoại tháp, trầm cảm và bộc phát hội chứng Parkinson, đặc biệt ở những bệnh nhân dễ có nguy cơ như người già. Do vậy nên dùng thận trọng trên các bệnh nhân này.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng phụ thường gặp thoáng qua: buồn ngủ nhẹ và/hoặc mệt mỏi (20%); tăng cân và/hoặc tăng ngon miệng (11%). Một số tác động phụ nghiêm trọng sau đây xảy ra trong điều trị kéo dài:

    – Trầm cảm, đặc biệt có nguy cơ xảy ra ở bệnh nhân nữ có tiền sử trầm cảm.

    – Triệu chứng ngoại tháp (như vận động chậm, cứng đơ, ngồi nằm không yên, loạn vận động, run) hoặc những người già dường như có nguy cơ.

    Những tác dụng phụ hiếm gặp khác:

    – Tiêu hóa: nóng bỏng trong xương ức, buồn nôn, đau dạ dày.

    – Thần kinh trung ương: buồn ngủ, lo lắng.

    – Tăng tiết sữa, khô miệng, đau cơ, phát ban.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Headache cap và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Headache cap bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Seonar tab

    Thuốc Seonar tab

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Seonar tab công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Seonar tab điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Seonar tab ở đâu? Giá thuốc Seonar tab bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Seonar tab

    Thuốc Seonar tab 5mg Flunarizine dihydrochloride dự phòng và điều trị chứng đau nửa đầu
    Thuốc Seonar tab 5mg Flunarizine dihydrochloride dự phòng và điều trị chứng đau nửa đầu 
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị đau nửa đầu
    Dạng bào chế: Viên nang 5mg Flunarizine
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Flunarizine dihydrochloride
    SĐK:VN-4614-07
    Nhà sản xuất: Kyung Dong Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Schnell Korea Pharma Co., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Seonar tab

    Thuốc Seonar tab được chỉ định điều trị trong các trường hợp:

    – Dự phòng và điều trị chứng đau nửa đầu.

    – Triệu chứng rối loạn tiền đình: hoa mắt, chóng mặt, ù tai.

    – Chứng thiếu tập trung, rối loạn trí nhớ, kích động & rối loạn giấc ngủ.

    – Co cứng cơ khi đi bộ hoặc nằm, dị cảm, lạnh đầu chi.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Seonar tab

    – Khởi đầu: 10 mg ngày 1 lần vào buổi tối.

    – Người > 65 tuổi: dùng 5 mg ngày 1 lần.

    – Khi dùng duy trì, có thể giảm còn 5 mg/ngày.

    Chống chỉ định thuốc Seonar tab

    – Quá mẫn với thành phần thuốc Seonar tab

    – Tiền sử trầm cảm.

    – Tiền sử rối loạn vận động: triệu chứng ngoại tháp, Parkinson.

    – Ðang dùng thuốc chẹn bêta.

    Tương tác thuốc Seonar tab

    Rượu, thuốc trị động kinh, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm, an thần, thuốc uống tránh thai.

    Tác dụng phụ thuốc Seonar tab

    Hoa mắt, mệt mỏi. Dùng kéo dài: trầm cảm.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Seonar tab

    – Thận trọng dùng Seonar tab ở người lớn tuổi, bệnh nhân HA thấp, suy thận.

    – Không dùng Seonar tab cho phụ nữ có thai, khi lái xe & vận hành máy.

    Thông tin thành phần Flunarizine dihydrochloride

    Dược lực:

    Flunarizine dihydrochloride là thuốc đối kháng canxi có chọn lọc.

    Dược động học :

    Hấp thu: Thuốc được hấp thu tốt qua đường ruột, đạt nồng độ đỉnh trong vòng 2-4 giờ và đạt trạng thái hằng định ở tuần thứ 5-6.

    – Phân bố: Gắn kết protein : 90%.

    – Chuyển hoá: chuyển hóa hoàn toàn qua gan.

    – Thải trừ: thuốc và các chất chuyển hóa được bài tiết ra phân qua đường mật. Thời gian bán hủy thải trừ tận cùng khoảng 18 ngày.

    Tác dụng :

    Thuốc ngăn chặn sự quá tải canxi tế bào, bằng cách giảm canxi tràn vào quá mức qua màng tế bào. Flunarizine không tác động trên sự cơ bóp và dẫn truyền cơ tim.

    Chỉ định :

    Dự phòng đau nửa đầu dạng cổ điển (có tiền triệu) hoặc đau nửa đầu dạng thông thường (không có tiền triệu).

    Ðiều trị triệu chứng chóng mặt tiền đình do rối loạn chức năng hệ thống tiền đình.

    Ðiều trị các triệu chứng do thiểu năng tuần hoàn não và suy giảm oxy tế bào não bao gồm: chóng mặt, nhức đầu nguyên nhân mạch máu, rối loạn kích thích, mất trí nhớ, kém tập trung và rối loạn giấc ngủ.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dự phòng đau nửa đầu:

    Liều khởi đầu: Uống vào buổi tối.

    Bệnh nhân dưới 65 tuổi: 10mg (2 viên)/ngày.

    Bệnh nhân > 65 tuổi: 5mg/ngày.

    Nếu trong giai đoạn điều trị này, xảy ra các triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp hoặc tác dụng phụ ngoài ý muốn nên ngưng điều trị. Nếu sau 2 tháng không có sự cải thiện đáng kể, bệnh nhân được xem như là không đáp ứng và nên ngừng điều trị.

    Ðiều trị duy trì:

    Nếu bệnh nhân đáp ứng tốt và nếu cần điều trị duy trì thì nên giảm liều xuống 5 ngày với liều hằng ngày như nhau và 2 ngày nghỉ mỗi tuần. Nếu điều trị duy trì phòng ngừa thành công và dung nạp tốt thì có thể ngưng điều trị trong 6 tháng và chỉ bắt đầu điều trị lại nếu tái phát.

    Chóng mặt:

    Liều hàng ngày tương tự như dùng cho đau nửa đầu, nhưng điều trị khởi đầu chỉ kéo dài cho đến khi kiểm soát được triệu chứng, thường là ít hơn 2 tháng. Cho dù không có sự cải thiện đáng kể sau 1 tháng đối với chóng mặt mãn tính, 2 tháng đối với chóng mặt tư thế, bệnh nhân được xem như là không đáp ứng và nên ngưng điều trị.

    Chống chỉ định :

    Không dùng Flunarizine ở bệnh nhân có tiền sử trầm cảm hoặc đang có triệu chứng Parkinson trước đó hoặc các rối loạn ngoại tháp khác.

    Ðiều trị này có thể gia tăng triệu chứng ngoại tháp, trầm cảm và bộc phát hội chứng Parkinson, đặc biệt ở những bệnh nhân dễ có nguy cơ như người già. Do vậy nên dùng thận trọng trên các bệnh nhân này.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng phụ thường gặp thoáng qua: buồn ngủ nhẹ và/hoặc mệt mỏi (20%); tăng cân và/hoặc tăng ngon miệng (11%). Một số tác động phụ nghiêm trọng sau đây xảy ra trong điều trị kéo dài:

    – Trầm cảm, đặc biệt có nguy cơ xảy ra ở bệnh nhân nữ có tiền sử trầm cảm.

    – Triệu chứng ngoại tháp (như vận động chậm, cứng đơ, ngồi nằm không yên, loạn vận động, run) hoặc những người già dường như có nguy cơ.

    Những tác dụng phụ hiếm gặp khác:

    – Tiêu hóa: nóng bỏng trong xương ức, buồn nôn, đau dạ dày.

    – Thần kinh trung ương: buồn ngủ, lo lắng.

    – Tăng tiết sữa, khô miệng, đau cơ, phát ban.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Seonar tab và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Seonar tab bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Seonar tab cập nhật ngày 28/11/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Flunarizine

    Thuốc Seonar tab cập nhật ngày 28/11/2020: https://www.drugs.com/international/flunarizine.html

  • Thuốc Viên nang Headache

    Thuốc Viên nang Headache

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Viên nang Headache công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Viên nang Headache điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Viên nang Headache ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Viên nang Headache

    Viên nang Headache
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị đau nửa đầu
    Dạng bào chế:Viên nang
    Đóng gói:Hộp 6 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Flunarizine dihydrochloride
    Hàm lượng:
    5mg Flunarizine
    SĐK:VN-15180-12
    Nhà sản xuất: Kyung Dong Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Young IL Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Dự phòng và điều trị chứng đau nửa đầu.

    – Triệu chứng rối loạn tiền đình: hoa mắt, chóng mặt, ù tai.

    – Chứng thiếu tập trung, rối loạn trí nhớ, kích động & rối loạn giấc ngủ.

    – Co cứng cơ khi đi bộ hoặc nằm, dị cảm, lạnh đầu chi.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Khởi đầu: 10 mg ngày 1 lần vào buổi tối.

    – Người > 65 tuổi: dùng 5 mg ngày 1 lần.

    – Khi dùng duy trì, có thể giảm còn 5 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với thành phần thuốc.

    – Tiền sử trầm cảm.

    – Tiền sử rối loạn vận động: triệu chứng ngoại tháp, Parkinson.

    – Ðang dùng thuốc chẹn bêta.

    Tương tác thuốc:

    Rượu, thuốc trị động kinh, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm, an thần, thuốc uống tránh thai.

    Tác dụng phụ:

    Hoa mắt, mệt mỏi. Dùng kéo dài: trầm cảm.

    Chú ý đề phòng:

    – Thận trọng ở người lớn tuổi, bệnh nhân HA thấp, suy thận.

    – Không dùng cho phụ nữ có thai, khi lái xe & vận hành máy.

    Thông tin thành phần Flunarizine dihydrochloride

    Dược lực:

    Flunarizine dihydrochloride là thuốc đối kháng canxi có chọn lọc.

    Dược động học :

    Hấp thu: Thuốc được hấp thu tốt qua đường ruột, đạt nồng độ đỉnh trong vòng 2-4 giờ và đạt trạng thái hằng định ở tuần thứ 5-6.

    – Phân bố: Gắn kết protein : 90%.

    – Chuyển hoá: chuyển hóa hoàn toàn qua gan.

    – Thải trừ: thuốc và các chất chuyển hóa được bài tiết ra phân qua đường mật. Thời gian bán hủy thải trừ tận cùng khoảng 18 ngày.

    Tác dụng :

    Thuốc ngăn chặn sự quá tải canxi tế bào, bằng cách giảm canxi tràn vào quá mức qua màng tế bào. Flunarizine không tác động trên sự cơ bóp và dẫn truyền cơ tim.

    Chỉ định :

    Dự phòng đau nửa đầu dạng cổ điển (có tiền triệu) hoặc đau nửa đầu dạng thông thường (không có tiền triệu).

    Ðiều trị triệu chứng chóng mặt tiền đình do rối loạn chức năng hệ thống tiền đình.

    Ðiều trị các triệu chứng do thiểu năng tuần hoàn não và suy giảm oxy tế bào não bao gồm: chóng mặt, nhức đầu nguyên nhân mạch máu, rối loạn kích thích, mất trí nhớ, kém tập trung và rối loạn giấc ngủ.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dự phòng đau nửa đầu:

    Liều khởi đầu: Uống vào buổi tối.

    Bệnh nhân dưới 65 tuổi: 10mg (2 viên)/ngày.

    Bệnh nhân > 65 tuổi: 5mg/ngày.

    Nếu trong giai đoạn điều trị này, xảy ra các triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp hoặc tác dụng phụ ngoài ý muốn nên ngưng điều trị. Nếu sau 2 tháng không có sự cải thiện đáng kể, bệnh nhân được xem như là không đáp ứng và nên ngừng điều trị.

    Ðiều trị duy trì:

    Nếu bệnh nhân đáp ứng tốt và nếu cần điều trị duy trì thì nên giảm liều xuống 5 ngày với liều hằng ngày như nhau và 2 ngày nghỉ mỗi tuần. Nếu điều trị duy trì phòng ngừa thành công và dung nạp tốt thì có thể ngưng điều trị trong 6 tháng và chỉ bắt đầu điều trị lại nếu tái phát.

    Chóng mặt:

    Liều hàng ngày tương tự như dùng cho đau nửa đầu, nhưng điều trị khởi đầu chỉ kéo dài cho đến khi kiểm soát được triệu chứng, thường là ít hơn 2 tháng. Cho dù không có sự cải thiện đáng kể sau 1 tháng đối với chóng mặt mãn tính, 2 tháng đối với chóng mặt tư thế, bệnh nhân được xem như là không đáp ứng và nên ngưng điều trị.

    Chống chỉ định :

    Không dùng Flunarizine ở bệnh nhân có tiền sử trầm cảm hoặc đang có triệu chứng Parkinson trước đó hoặc các rối loạn ngoại tháp khác.

    Ðiều trị này có thể gia tăng triệu chứng ngoại tháp, trầm cảm và bộc phát hội chứng Parkinson, đặc biệt ở những bệnh nhân dễ có nguy cơ như người già. Do vậy nên dùng thận trọng trên các bệnh nhân này.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng phụ thường gặp thoáng qua: buồn ngủ nhẹ và/hoặc mệt mỏi (20%); tăng cân và/hoặc tăng ngon miệng (11%). Một số tác động phụ nghiêm trọng sau đây xảy ra trong điều trị kéo dài:

    – Trầm cảm, đặc biệt có nguy cơ xảy ra ở bệnh nhân nữ có tiền sử trầm cảm.

    – Triệu chứng ngoại tháp (như vận động chậm, cứng đơ, ngồi nằm không yên, loạn vận động, run) hoặc những người già dường như có nguy cơ.

    Những tác dụng phụ hiếm gặp khác:

    – Tiêu hóa: nóng bỏng trong xương ức, buồn nôn, đau dạ dày.

    – Thần kinh trung ương: buồn ngủ, lo lắng.

    – Tăng tiết sữa, khô miệng, đau cơ, phát ban.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Viên nang Headache và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Viên nang Headache bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Benetil-F

    Thuốc Benetil-F

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Benetil-F công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Benetil-F điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Benetil-F ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Benetil-F

    Benetil-F
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị đau nửa đầu
    Dạng bào chế:Viên nang cứng
    Đóng gói:Hộp 6 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Flunarizine dihydrochloride
    Hàm lượng:
    5mg Flunarizine
    SĐK:VN-15495-12
    Nhà sản xuất: Kyung Dong Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Kukje Pharm Ind Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Dự phòng và điều trị chứng đau nửa đầu.

    – Triệu chứng rối loạn tiền đình: hoa mắt, chóng mặt, ù tai.

    – Chứng thiếu tập trung, rối loạn trí nhớ, kích động & rối loạn giấc ngủ.

    – Co cứng cơ khi đi bộ hoặc nằm, dị cảm, lạnh đầu chi.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Khởi đầu: 10 mg ngày 1 lần vào buổi tối.

    – Người > 65 tuổi: dùng 5 mg ngày 1 lần.

    – Khi dùng duy trì, có thể giảm còn 5 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với thành phần thuốc.

    – Tiền sử trầm cảm.

    – Tiền sử rối loạn vận động: triệu chứng ngoại tháp, Parkinson.

    – Ðang dùng thuốc chẹn bêta.

    Tương tác thuốc:

    Rượu, thuốc trị động kinh, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm, an thần, thuốc uống tránh thai.

    Tác dụng phụ:

    Hoa mắt, mệt mỏi. Dùng kéo dài: trầm cảm.

    Chú ý đề phòng:

    – Thận trọng ở người lớn tuổi, bệnh nhân HA thấp, suy thận.

    – Không dùng cho phụ nữ có thai, khi lái xe & vận hành máy.

    Thông tin thành phần Flunarizine dihydrochloride

    Dược lực:

    Flunarizine dihydrochloride là thuốc đối kháng canxi có chọn lọc.

    Dược động học :

    Hấp thu: Thuốc được hấp thu tốt qua đường ruột, đạt nồng độ đỉnh trong vòng 2-4 giờ và đạt trạng thái hằng định ở tuần thứ 5-6.

    – Phân bố: Gắn kết protein : 90%.

    – Chuyển hoá: chuyển hóa hoàn toàn qua gan.

    – Thải trừ: thuốc và các chất chuyển hóa được bài tiết ra phân qua đường mật. Thời gian bán hủy thải trừ tận cùng khoảng 18 ngày.

    Tác dụng :

    Thuốc ngăn chặn sự quá tải canxi tế bào, bằng cách giảm canxi tràn vào quá mức qua màng tế bào. Flunarizine không tác động trên sự cơ bóp và dẫn truyền cơ tim.

    Chỉ định :

    Dự phòng đau nửa đầu dạng cổ điển (có tiền triệu) hoặc đau nửa đầu dạng thông thường (không có tiền triệu).

    Ðiều trị triệu chứng chóng mặt tiền đình do rối loạn chức năng hệ thống tiền đình.

    Ðiều trị các triệu chứng do thiểu năng tuần hoàn não và suy giảm oxy tế bào não bao gồm: chóng mặt, nhức đầu nguyên nhân mạch máu, rối loạn kích thích, mất trí nhớ, kém tập trung và rối loạn giấc ngủ.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dự phòng đau nửa đầu:

    Liều khởi đầu: Uống vào buổi tối.

    Bệnh nhân dưới 65 tuổi: 10mg (2 viên)/ngày.

    Bệnh nhân > 65 tuổi: 5mg/ngày.

    Nếu trong giai đoạn điều trị này, xảy ra các triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp hoặc tác dụng phụ ngoài ý muốn nên ngưng điều trị. Nếu sau 2 tháng không có sự cải thiện đáng kể, bệnh nhân được xem như là không đáp ứng và nên ngừng điều trị.

    Ðiều trị duy trì:

    Nếu bệnh nhân đáp ứng tốt và nếu cần điều trị duy trì thì nên giảm liều xuống 5 ngày với liều hằng ngày như nhau và 2 ngày nghỉ mỗi tuần. Nếu điều trị duy trì phòng ngừa thành công và dung nạp tốt thì có thể ngưng điều trị trong 6 tháng và chỉ bắt đầu điều trị lại nếu tái phát.

    Chóng mặt:

    Liều hàng ngày tương tự như dùng cho đau nửa đầu, nhưng điều trị khởi đầu chỉ kéo dài cho đến khi kiểm soát được triệu chứng, thường là ít hơn 2 tháng. Cho dù không có sự cải thiện đáng kể sau 1 tháng đối với chóng mặt mãn tính, 2 tháng đối với chóng mặt tư thế, bệnh nhân được xem như là không đáp ứng và nên ngưng điều trị.

    Chống chỉ định :

    Không dùng Flunarizine ở bệnh nhân có tiền sử trầm cảm hoặc đang có triệu chứng Parkinson trước đó hoặc các rối loạn ngoại tháp khác.

    Ðiều trị này có thể gia tăng triệu chứng ngoại tháp, trầm cảm và bộc phát hội chứng Parkinson, đặc biệt ở những bệnh nhân dễ có nguy cơ như người già. Do vậy nên dùng thận trọng trên các bệnh nhân này.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng phụ thường gặp thoáng qua: buồn ngủ nhẹ và/hoặc mệt mỏi (20%); tăng cân và/hoặc tăng ngon miệng (11%). Một số tác động phụ nghiêm trọng sau đây xảy ra trong điều trị kéo dài:

    – Trầm cảm, đặc biệt có nguy cơ xảy ra ở bệnh nhân nữ có tiền sử trầm cảm.

    – Triệu chứng ngoại tháp (như vận động chậm, cứng đơ, ngồi nằm không yên, loạn vận động, run) hoặc những người già dường như có nguy cơ.

    Những tác dụng phụ hiếm gặp khác:

    – Tiêu hóa: nóng bỏng trong xương ức, buồn nôn, đau dạ dày.

    – Thần kinh trung ương: buồn ngủ, lo lắng.

    – Tăng tiết sữa, khô miệng, đau cơ, phát ban.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Benetil-F và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Benetil-F bình luận cuối bài viết.