Thẻ: Công ty Laboratorio Sanderson S.A – CHI LÊ

  • Thuốc Dopamina Clorhidrato

    Thuốc Dopamina Clorhidrato

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Dopamina Clorhidrato công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Dopamina Clorhidrato điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Dopamina Clorhidrato ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Dopamina Clorhidrato

    Dopamina Clorhidrato
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm-200mg/5ml
    Đóng gói:Hộp 20 ống x 5ml

    Thành phần:

    Dopamine hydrochloride
    SĐK:VN-1223-06
    Nhà sản xuất: Laboratorio Sanderson S.A – CHI LÊ
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Việt Pháp
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Chống sốc do nhồi máu cơ tim.

    – Chấn thương, nhiễm khuẩn huyết, phẫu thuật, suy thận & suy tim mạn mất bù. Thiểu niệu, vô niệu.

    – Hạ HA do giảm hiệu suất của tim.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm truyền IV sau khi pha loãng, bắt đầu với 2 – 5 mcg/kg/phút; nặng: bắt đầu với liều 5 mcg/kg/phút & tăng dần cho tới khi đạt liều 5 – 10 mcg/kg/phút, hoặc 20 – 50 mcg/kg/phút.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    – Thận trọng khi dùng với thuốc gây mê, IMAO: butyrophenon, phenothiazin, guanetidin.

    – Thuốc chống trầm cảm 3 vòng, reserpin.

    – Thuốc kích thích giao cảm, hormon tuyến giáp, kháng histamin, chẹn alpha & beta.

    Tác dụng phụ:

    Ngưng thuốc nếu bị ngọai tâm thu thất, rung nhĩ, nhanh thất. Có thể bị nhịp nhanh, viêm họng, táo bón, khó thở, hạ HA. Buồn nôn, nôn, trướng bụng, đau bụng, đau đầu.

    Chú ý đề phòng:

    Phải bù truớc tình trạng giảm thể tích máu trước khi sử dụng dopamin. Nếu mạch giảm trong khi điều trị, nên giảm liều & theo dõi sát. Theo dõi chặt chẽ lượng nước tiểu, HA. Theo dõi sát bệnh nhân có tiền sử hẹp động mạch. Phụ nữ có thai & cho con bú, trẻ em không dùng.

    Thông tin thành phần Dopamine

    Chỉ định :

    Chống shock do nhồi máu cơ tim, chấn thương, nhiễm khuẩn huyết, phẫu thuật, suy thận & suy tim mạn mất bù. Thiểu niệu, vô niệu.

    Hạ huyết áp do giảm hiệu suất của tim.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiêm truyền IV sau khi pha loãng, bắt đầu với 2-5mcg/kg/phút; nặng: bắt đầu với liều 5mcg/kg/phút & tăng dần cho tới khi đạt liều 5-10mcg/kg/phút, hoặc 20-50mcg/kg/phút.

    Chống chỉ định :

    Nhịp nhanh thất, ngoại tâm thu thất.

    U tế bào ưa crom.

    Tác dụng phụ

    Có thể bị nhịp nhanh, viêm họng, táo bón, khó thở, hạ huyết áp

    Hiếm khi: rối lọan dẫn truyền, nhịp chậm, QRS giãn rộng, nitơ huyết, tăng huyết áp. Buồn nôn, nôn, trướng bụng, đau bụng, đau đầu; hiếm khi: liệt ruột, viêm tĩnh mạch.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dopamina Clorhidrato và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Dopamina Clorhidrato bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Dobutamina 250mg/5ml

    Thuốc Dobutamina 250mg/5ml

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Dobutamina 250mg/5ml công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Dobutamina 250mg/5ml điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Dobutamina 250mg/5ml ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Dobutamina 250mg/5ml

    Dobutamina 250mg/5ml
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm-Dobutamine 250mg/5ml
    Đóng gói:Hộp 10 ống tiêm

    Thành phần:

    Dobutamine hydrochloride
    Hàm lượng:
    250mg/5ml
    SĐK:VN-2799-07
    Nhà sản xuất: Laboratorio Sanderson S.A – CHI LÊ
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Việt Pháp
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Thiểu năng cơ tim đang tiến triển: nhồi máu cơ tim, sau phẫu thuật mở tim, nghẽn động mạch phổi trầm trọng hoặc sốc do ngộ độc.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Pha 1 lọ với 20 mL dd G5%, pha tiếp trong 250 – 500 mL dd G5% hay NaCl 0,9%, truyền IV chậm:

    + Người lớn 2,5 đến 10 mcg/kg/phút.

    + Trẻ em: 2,5 – 5 mcg/kg/phút.

    – Liều dùng & tốc độ theo HA, mạch, HA tĩnh mạch trung tâm & bài niệu giờ.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc, Bệnh phì đại cơ tim làm hẹp đường lưu thông tâm thất trái, Phụ nữ có thai.

    Tương tác thuốc:

    – Không dùng với albuterol, cimetidin, furazolidon, IMAO. Insulin.

    – Không pha thuốc trong dd kiềm, dd có Na pyrosulphite.

    Tác dụng phụ:

    – Tăng HA & nhịp tim.

    – Ðôi khi: bồn chồn, nôn, đau & váng đầu, đánh trống ngực.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ cho con bú không dùng.

    Thông tin thành phần Dobutamine

    Dược lực:

    Dobutamine là thuốc chủ vận beta1-adrenergic, thuốc kích thích tim.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Tiêm truyền tĩnh mạch, tác dụng xuất hiện nhanh, sau 1-10 phút. Đỉnh tác đụng đạt được trong khoảng 10-20 phút.

    – Chuyển hoá: Dobutamin được chuyển hoá trong gan và các mô thành những chất chuyển hoá không có hoạt tính, trong đó chủ yếu là những chất liên hợp của dobutamin và 3-O-methyldobutamin.

    – Thải trừ: Những chất chuyển hoá được thải trừ trong nước tiểu.

    Tác dụng :

    Dobutamin là một catecholamin tỏng hợp, một thuốc tăng co cơ tim được chọn để hỗ trợ tuần hoàn ngắn hạn trong suy tim giai đoạn cuối. Dobutamin ít gây nhịp tim nhanh và loạn nhịp hơn catecholamin nội sinh hoặc isoproterenol. Thuốc làm giảm tiền gánh, thuốc còn làm giảm hậu gánh nhiều hơn nữa.

    Đồng phân (-) của dobutamin là chất chủ vận mạnh của thụ thể alfa1, và có thể gây tăng huyết áp rõ rệt. Đồng phân (+) là một chất chủ vận beta1 và beta2 mạnh. Hoạt tính tổng hợp của 2 đồng phân cho một tác dụng tăng co cơ mạnh, nhưng làm tăng nhẹ hoặc vừa tần số tim.

    Đồng phân (+) là chất chủ vận beta-adrenergic mạnh hơn khaỏng 10 lần so với đồng phân (-). Cả hai đồng phân là những chất chủ vận hoàn toàn.

    Các tác dụng tim mạch cuả dobutamin racemic là kết hợp của những túnh chất dược lý khác biệt của những đồng phân lập thể (-) và (+). Dobutamin tác dụng trên tim, làm co cơ tim trội hơn tác dụng điều nhịp, nếu so sánh với isoproterenol. Tính chất chọn lọc hữu ích này một phần do sức cản ngoại biên tương đối không thay đổi. Các thụ thể alfa1 ở tim cũng góp phần vào tác dụng co cơ tim.

    Với những liều tăng co cơ tim tương đương, dobutamin làm tăng tính tự động của nút xoang ở mức độ yếu hơn isoproterenol. Tuy nhiên, tác dụng tăng dẫn truyền nhĩ thất và dẫn truyền trong thất giống nhau đối với hai thuốc.

    Chỉ định :

    Dùng đơn độc hay phối hợp trong giảm cung lượng tim. Suy tuần hoàn do tim (bệnh tim, sau phẫu thuật tim). Suy tuần hoàn không phải do tim. Dùng làm thử nghiệm rong các thủ thuật chẩn đoán thiếu máu cơ tim.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiêm truyền tĩnh mạch:

    – Trẻ em: 2,5-15 mcg/kg/phút. chỉnh liều cho tới khi đạt tác dụng ong muốn.

    – Người lớn: 2,5-15 mcg/kg/phút, chỉnh liều cho tới khi đạt tác dụng mong muốn.

    Chống chỉ định :

    Dị ứng, cản trở sự đổ đầy thất và/hoặc sự tống máu ra ngoại biên (tràn dịch màng ngoài tim, hẹp eo động mạch chủ, hẹp đường ra của động mạch chủ). Loạn nhịp tim. Hen phế quản. Dị ứng với sulfate. Có thai & cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Tăng huyết áp nhẹ hay tăng tần số tim. Buồn nôn, nhức đầu, đau ngực, khó thở. Hiếm khi: hạ huyết áp, ngứa phát ban, sốt tăng bạch cầu, co thắt phế quản. Hen cấp, mất ý thức & sốc có thể xảy ra ở bệnh nhân hen suyễn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dobutamina 250mg/5ml và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Dobutamina 250mg/5ml bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Dobutamina 250mg/ 20ml

    Thuốc Dobutamina 250mg/ 20ml

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Dobutamina 250mg/ 20ml công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Dobutamina 250mg/ 20ml điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Dobutamina 250mg/ 20ml ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Dobutamina 250mg/ 20ml

    Dobutamina 250mg/ 20ml
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 10 lọ 20ml

    Thành phần:

    Dobutamine HCl
    Hàm lượng:
    Dobutamine 250mg/ 20
    SĐK:VN-6555-08
    Nhà sản xuất: Laboratorio Sanderson S.A – CHI LÊ
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Việt Pháp
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Thiểu năng cơ tim đang tiến triển: nhồi máu cơ tim, sau phẫu thuật mở tim, nghẽn động mạch phổi trầm trọng hoặc sốc do ngộ độc.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Pha 1 lọ với 20 mL dd G5%, pha tiếp trong 250 – 500 mL dd G5% hay NaCl 0,9%, truyền IV chậm:

    + Người lớn 2,5 đến 10 mcg/kg/phút.

    + Trẻ em: 2,5 – 5 mcg/kg/phút.

    – Liều dùng & tốc độ theo HA, mạch, HA tĩnh mạch trung tâm & bài niệu giờ.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc, Bệnh phì đại cơ tim làm hẹp đường lưu thông tâm thất trái, Phụ nữ có thai.

    Tương tác thuốc:

    – Không dùng với albuterol, cimetidin, furazolidon, IMAO. Insulin.

    – Không pha thuốc trong dd kiềm, dd có Na pyrosulphite.

    Tác dụng phụ:

    – Tăng HA & nhịp tim.

    – Ðôi khi: bồn chồn, nôn, đau & váng đầu, đánh trống ngực.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ cho con bú không dùng.

    Thông tin thành phần Dobutamine

    Dược lực:

    Dobutamine là thuốc chủ vận beta1-adrenergic, thuốc kích thích tim.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Tiêm truyền tĩnh mạch, tác dụng xuất hiện nhanh, sau 1-10 phút. Đỉnh tác đụng đạt được trong khoảng 10-20 phút.

    – Chuyển hoá: Dobutamin được chuyển hoá trong gan và các mô thành những chất chuyển hoá không có hoạt tính, trong đó chủ yếu là những chất liên hợp của dobutamin và 3-O-methyldobutamin.

    – Thải trừ: Những chất chuyển hoá được thải trừ trong nước tiểu.

    Tác dụng :

    Dobutamin là một catecholamin tỏng hợp, một thuốc tăng co cơ tim được chọn để hỗ trợ tuần hoàn ngắn hạn trong suy tim giai đoạn cuối. Dobutamin ít gây nhịp tim nhanh và loạn nhịp hơn catecholamin nội sinh hoặc isoproterenol. Thuốc làm giảm tiền gánh, thuốc còn làm giảm hậu gánh nhiều hơn nữa.

    Đồng phân (-) của dobutamin là chất chủ vận mạnh của thụ thể alfa1, và có thể gây tăng huyết áp rõ rệt. Đồng phân (+) là một chất chủ vận beta1 và beta2 mạnh. Hoạt tính tổng hợp của 2 đồng phân cho một tác dụng tăng co cơ mạnh, nhưng làm tăng nhẹ hoặc vừa tần số tim.

    Đồng phân (+) là chất chủ vận beta-adrenergic mạnh hơn khaỏng 10 lần so với đồng phân (-). Cả hai đồng phân là những chất chủ vận hoàn toàn.

    Các tác dụng tim mạch cuả dobutamin racemic là kết hợp của những túnh chất dược lý khác biệt của những đồng phân lập thể (-) và (+). Dobutamin tác dụng trên tim, làm co cơ tim trội hơn tác dụng điều nhịp, nếu so sánh với isoproterenol. Tính chất chọn lọc hữu ích này một phần do sức cản ngoại biên tương đối không thay đổi. Các thụ thể alfa1 ở tim cũng góp phần vào tác dụng co cơ tim.

    Với những liều tăng co cơ tim tương đương, dobutamin làm tăng tính tự động của nút xoang ở mức độ yếu hơn isoproterenol. Tuy nhiên, tác dụng tăng dẫn truyền nhĩ thất và dẫn truyền trong thất giống nhau đối với hai thuốc.

    Chỉ định :

    Dùng đơn độc hay phối hợp trong giảm cung lượng tim. Suy tuần hoàn do tim (bệnh tim, sau phẫu thuật tim). Suy tuần hoàn không phải do tim. Dùng làm thử nghiệm rong các thủ thuật chẩn đoán thiếu máu cơ tim.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiêm truyền tĩnh mạch:

    – Trẻ em: 2,5-15 mcg/kg/phút. chỉnh liều cho tới khi đạt tác dụng ong muốn.

    – Người lớn: 2,5-15 mcg/kg/phút, chỉnh liều cho tới khi đạt tác dụng mong muốn.

    Chống chỉ định :

    Dị ứng, cản trở sự đổ đầy thất và/hoặc sự tống máu ra ngoại biên (tràn dịch màng ngoài tim, hẹp eo động mạch chủ, hẹp đường ra của động mạch chủ). Loạn nhịp tim. Hen phế quản. Dị ứng với sulfate. Có thai & cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Tăng huyết áp nhẹ hay tăng tần số tim. Buồn nôn, nhức đầu, đau ngực, khó thở. Hiếm khi: hạ huyết áp, ngứa phát ban, sốt tăng bạch cầu, co thắt phế quản. Hen cấp, mất ý thức & sốc có thể xảy ra ở bệnh nhân hen suyễn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dobutamina 250mg/ 20ml và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Dobutamina 250mg/ 20ml bình luận cuối bài viết.