Thẻ: Công ty M/S Kusum Healthcare Private Limited – ẤN ĐỘ

  • Thuốc Kusapin

    Thuốc Kusapin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Kusapin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Kusapin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Kusapin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Kusapin

    Kusapin
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Oxcarbazepine 300mg
    SĐK:VN-16942-13
    Nhà sản xuất: M/S Kusum Healthcare Private Limited – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: APC Pharmaceuticals & Chemicals Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðộng kinh cục bộ & động kinh toàn thể nguyên phát co cứng-giật rung ở người lớn & trẻ em.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: đơn trị liệu 600 mg/ngày, chia 2 lần, hiệu quả ở liều 600-2400 mg/ngày; đa trị liệu 600 mg/ngày, chia 2 lần, hiệu quả ở liều 600-2400 mg/ngày. Có thể tăng được 1 lượng tối đa 600 mg/ngày theo khoảng cách hàng tuần.

    – Trẻ em: trong đơn hoặc đa trị liệu: khởi đầu 8-10 mg/kg chia 2 lần/ngày; có thể tăng thêm 10 mg/kg/ngày theo khoảng cách hàng tuần, không quá 46 mg/kg/ngày.

    – Không dùng cho trẻ – Suy thận ClCr

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Tương tác với các thuốc chống động kinh khác, thuốc đối kháng Ca.

    Tác dụng phụ:

    Mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ, buồn nôn, nôn.

    Chú ý đề phòng:

    Người lái xe & vận hành máy. Phụ nữ có thai, cho con bú.

    Thông tin thành phần Oxcarbazepin

    Dược lực:

    Oxcarbazepin là thuốc chống co giật. Hoạt tính dược học của Oxcarbazepin chủ yếu được phát huy qua sản phẩm chuyển hóa (MHD) của oxcarbazepine.

    Dược động học :

    Hấp thu:

    Sau khi uống, oxcarbazepine được hấp thu hoàn toàn qua và được chuyển hóa phần lớn thành sản phẩm chuyển hóa có hoạt tính dược lý của nó(dẫn xuất 10-monohydroxy , MDH).

    Sau khi dùng liều duy nhất 600 mg Oxcarbazepine trên những người nam tình nguyện khỏe mạnh nhịn ăn, giá trị Cmax trung bình của MHD là 34 mmol/l, với giá trị tmax trung bình tương ứng là 4,5 giờ.

    Trong một nghiên cứu cân bằng khối lượng trên người, chỉ có 0,2% tổng năng lực phóng xạ là do oxcarbazepine ở dạng không đổi, khoảng 70% là do MHD, và phần còn lại là do các sản phẩm chuyển hóa thứ cấp nhanh chóng bị đào thải.

    Thức ăn không ảnh hưởng đến tỉ lệ và khả năng hấp thu oxcarbazepine; do đó Oxcarbazepin có thể dùng kèm hoặc không kèm với thức ăn.

    Phân bố:

    Thể tích phân bố của MHD là 49 lít.

    Khoảng 40% MHD gắn với protein huyết thanh, chủ yếu với albumin. Sự gắn kết này không phụ thuộc vào nồng độ huyết thanh trong phậm vi liên quan đến việc điều trị. Oxcarbazepine và MHD không gắn với alpha-1-acid glycoprotein.

    Chuyển hóa sinh học:

    Oxcarbazepine nhanh chóng được các enzyme cytosolic ở gan chuyển hóa thành MHD, chất này chịu trách nhiệm chính đối với các tác dụng dược lực học của Oxcarbazepine. MHD tiếp tục được chuyển hóa bởi sự kết hợp với glucuronic acid. Một lượng nhỏ (4% liều dùng) được oxy hóa thanh sản phẩm chuyển hóa không có hoạt tính (dẫn xuất 10, 11-dihydroxy, DHD).

    Thải trừ:

    Oxcarbazepine được thải trừ khỏi cơ thể chủ yếu ở dạng các sản phẩm chuyển hóa được bài tiết phần lớn qua thận. Hơn 95% liều dùng thải ra nước tiểu, trong đó dưới 1% ở dạng oxcarbazepine không đổi. Lượng bài tiết qua phân chiếm dưới 4% liều dùng. Khoảng 80% liều được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng hoặc là MHD kết hợp glucuronides (49%) hoặc là MHD không đổi (27%), còn lượng DHD không có hoạt tính chiếm khoảng 3% và các chất kết hợp của oxcarbazepine chiếm 13% liều dùng.

    Oxcarbazepine nhanh chóng được loại trừ khỏi huyết tương với thời gian bán hủy khoảng 1,3-2,3 giờ. Trái lại, thời gian bán hủy của MHD là 9,3 ± 1,8 giờ.

    Tác dụng :

    Cơ chế hoạt động của oxcarbazepine và MHD được cho là chủ yếu dựa trên việc chẹn các kênh sodium nhạy cảm điện thế, do đó làm ổn định màng thần kinh bị tăng hưng phấn, ức chế sự chập điện lặp lại ở tế bào thần kinh và giảm bớt sự lan tỏa của các xung động sinap thần kinh. Ngoài ra độ dẫn potassium tăng và sự điều biến của các kênh calcium hoạt hóa điện thế cao cũng có thể góp phần vào các tác dụng chống co giật của thuốc. Không có tương tác thuốc quan trọng nào với các vị trí dẫn truyền, điều biến, tiếp nhận của tế bào thân kinh não được thấy.

    Oxcarbazepine và sản phẩn chuyển hóa có hoạt tính của nó (MHD) đều có khả năng và hiệu quả chống co giật trên súc vật. Chúng bảo vệ các loài gặm nhấm chống được co cứng-giật rung toàn thân, ở một mức độ thấp hơn, các cơn động kinh giật rung, và làm mất hoặc giảm tần xuất của các cơn động kinh cục bộ thường xuyên mãn tính trên những con khỉ rhesus được cấy những mảnh aluminium. Không có sự dung nạp (ví dụ: suy giảm hoạt động chống co giật) đối với các cơn động kinh co cứng-giật rung được quan sát thấy trên chuột nhắt và chuột cống được điều trị hàng ngày trong 5 ngày hoặc trong 4 tuần bằng oxcarbazepine hoặc MHD.

    Chỉ định :

    Oxcarbazepine được chỉ định điều trị những cơn động kinh cục bộ (gồm những dạng động kinh: co giật cục bộ đơn giản, phức tạp và co giật cục bộ toàn thể hoá thứ phát) và động kinh toàn thể nguyên phát co cứng-giật run, ở người lớn và trẻ em.

    Oxcarbazepine được chỉ định như là một thuốc chống động kinh đầu tay trong đơn trị liệu hoặc đa trị liệu.

    Oxcarbazepine có thể thay thế các thuốc chống động kinh khác khi trị liệu hiện tại chưa đủ để kiểm soát động kinh.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều lượng:

    Oxcarbazepin thích hợp cho việc dùng đơn trị hay khi phối hợp với các thuốc chống động kinh khác. Trong đơn trị cũng như đa trị, điều trị với Oxcarbazepin được bắt đầu dần dần với một liều có hiệu lực trên lâm sàng chia làm hai lần. Liều có thể được tăng tùy theo đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân. Khi các thuốc chống động kinh (AED) khác được thay thế bằng Oxcarbazepin, tiều liều các AED dùng đồng thời nên được giảm dần dần trong thời gian khởi đầu trị liệu Oxcarbazepin. Trong đa trị liệu, vì tổng lượng thuốc chống động kinh trên bệnh nhân tăng, nên các AED dùng đồng thời có thể cần được giảm liều và/hoặc tăng liều Oxcarbazepin chậm hơn.

    Oxcarbazepin có thể được dùng kèm hoặc không kèm với thức ăn.

    Cách dùng:

    Những khuyến cáo liều dùng sau đây áp dụng cho tất cả bệnh nhân không có suy thận. Việc theo dõi nồng độ huyết tương của thuốc không cần thiết để tối ưu hóa liệu pháp Oxcarbazepin.

    Người lớn và người già:

    Đơn trị liệu:

    Oxcarbazepin nên được bắt đầu với một liều 600 mg/ngày (8-10 mg/kg/ngày) chia hai lần. Hiệu quả điều trị tốt được thấy ở mức liều 600-2400 mg/ngày. Nếu được chỉ định trên lâm sàng, liều có thể được tăng thêm một lượng tối đa 600 mg/ngày theo khoảng cách hàng tuần kể từ lúc khởi đầu dùng thuốc cho đến khi đạt được đáp ứng lâm sàng mong muốn. Trong hoàn cảnh định liều được kiểm soát tại bệnh viện, việc tăng liều thêm tới 2400 mg/ngày có thể thực hiện sau 48 giờ.

    Đa trị liệu:

    Oxcarbazepin nên được bắt đầu với một liều 600 mg/ngày (8-10 mg/kg/ngày) chia hai lần. Hiệu quả điều trị tốt được thấy ở mức liều 600-2400 mg/ngày. Nếu được chỉ định trên lâm sàng, liều có thể được tăng thêm một lượng tối đa 600 mg/ngày theo các khoảng cách hàng tuần kể từ lúc khởi đầu dùng thuốc cho đến khi đạt được đáp ứng lâm sàng mong muốn. Liều hàng ngày trên 2400 mg/ngày chưa được nghiên cứu một cách hệ thống trên các nghiên cứu lâm sàng. Có rất ít kinh nghiệm với liều tới 4200 mg/ngày.

    Trẻ em:

    Trong đơn hay đa trị liệu, Oxcarbazepin nên được khởi đầu với liều 8-10mg/kg/ngày chia hai lần. Trong đa trị liệu, hiệu quả điều trị tốt được thấy với liều duy trì ở mức trung bình khoảng 30 mg/kg/ngày. Nếu được chỉ định trên lâm sàng, liều có thể được tăng thêm một lượng tối đa 10 mg/kg/ngày theo các khoảng cách hàng tuần kể từ lúc khởi đầu dùng thuốc cho tới một mức tổng liều tối đa là 46 mg/kg/ngày, để đạt được đáp ứng lâm sàng mong muốn.

    Oxcarbazepin chưa được nghiên cứu kiểm chứng trên lâm sàng ở trẻ dưới 2 tuổi.

    Bệnh nhân suy gan:Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa.Oxcarbazepin chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nặng.

    Bệnh nhân suy thận: Đối với bệnh nhân suy chức năng thận (độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút), Oxcarbazepin nên được khởi đầu với liều bằng nửa liều thường dùng (300 mg/ngày) và tăng dần liều để được đáp ứng lâm sàng mong muốn.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Trên các thử nghiệm lâm sàng, các phản ứng có hại của Oxcarbazepin thường nhẹ và thoáng qua, chủ yếu xảy ra lúc bắt đầu điều trị.

    Việc phân tích tác dụng không mong muốn theo hệ thống cơ quan trong cơ thể dựa trên những phản ứng có hại từ những thử nghiệm lâm sàng được đánh giá là có liên quan tới Oxcarbazepin. Ngoài ra những báo cáo có ý nghĩa lâm sàng về những tác dụng phụ trong một chương trình nghiên cứu trên bệnh nhân có ghi tên và từ thử nghiệm trước khi đưa ra thị trường đã được tính đến.

    Ước tính tần xuất: rất thường gặp: ≥ 10%; thường gặp ≥ 1% – Toàn thân:

    Rất thường gặp: mệt mỏi.

    Thường gặp: suy nhược.

    Rất hiếm gặp: phù mạch, những rối loạn về mẫn cảm đa cơ quan (đặc trưng bởi các triệu chứng như phát ban, sốt, bệnh lý hệ bạch huyết, các xét nghiệm chức năng gan bất thường, tăng bạch cầu ưa eosin, đau khớp).

    Hệ thần kinh trung ương:

    Rất thường gặp: chóng mặt, đau đầu và buồn ngủ.

    Thường gặp: bồn chồn, hay quên, thờ ơ, mất điều hòa, mất tập trung, lẫn lộn, trầm cảm, biến đổi tình cảm (ví dụ: nóng nảy), giật nhãn cầu, run rẩy.

    Hệ tim mạch:

    Rất hiếm gặp: loạn nhịp (ví dụ: AV-block).

    Hệ tiêu hóa:

    Rất thường gặp: Buồn nôn, nôn.

    Thường gặp: Táo bón, tiêu chảy, đau bụng.

    Huyết học:

    Không thường gặp: giảm số lượng bạch cầu.

    Rất hiếm gặp: giảm tiểu cầu.

    Gan:

    Không thường gặp: tăng men gan như transaminase và/hoặc phosphatase kiềm.

    Rất hiếm gặp: viêm gan.

    Những rối loạn về chuyển hóa và dinh dưỡng:

    Thường gặp: hạ natri huyết.

    Rất hiếm gặp: hạ natri huyết kèm theo các dấu hiệu và triệu chứng như các cơn động kinh, lẫn loan, mất tỉnh táo, bệnh lý não (xem thêm phần hệ thần kinh trung ương về tác dụng không mong muốn), rối loạn thị giác (ví dụ: nhìn mờ), nôn, buồn nôn.

    Da và những phần liên quan:

    Thường gặp: Trứng cá, hói, phát ban.

    Không thường gặp: mày đay.

    Rất hiếm gặp: Hội chứng Steven-Johnson, lupus ban đỏ hệ thống.

    Giác quan đặc biệt:

    Rất thường gặp: nhìn đôi.

    Thường gặp: hoa mắt, những rối loạn bất thường thị giác (ví dụ: nhìn mờ).
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Kusapin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Kusapin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Servonex Tablets 5mg

    Thuốc Servonex Tablets 5mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Servonex Tablets 5mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Servonex Tablets 5mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Servonex Tablets 5mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Servonex Tablets 5mg

    Servonex Tablets 5mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 14 viên, 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Donepezil hydrochloride 5mg
    SĐK:VN-17824-14
    Nhà sản xuất: M/S Kusum Healthcare Private Limited – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: APC Pharmaceuticals & Chemicals Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðiều trị triệu chứng suy giảm trí nhớ trong bệnh Alzheimer.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: 5 mg ngày 1 lần trước khi đi ngủ. Liều có thể tăng lên 10 mg/ngày sau 1 tháng đánh giá hiệu quả lâm sàng.

    Tương tác thuốc:

    – Thuốc gây mê, thuốc có tác động kháng cholinergic, succinylcholine. – Thuốc phong toả thần kinh cơ khác hoặc các thuốc chủ vận: cholinergic.

    Tác dụng phụ:

    Tiêu chảy, đau cơ, mệt mỏi, buồn nôn, nôn, mất ngủ, choáng váng, rối loạn tâm thần.

    Chú ý đề phòng:

    Hội chứng suy nút xoang, bệnh lý dẫn truyền trên thất, tiền sử loét đường tiêu hóa hoặc đang dùng NSAID, tiền sử hen hoặc bệnh lý phổi tắc nghẽn. Có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Donepezil

    Dược lực:

    Donepezil hydrochloride là chất ức chế acetyl-cholinesterase đặc trưng và thuận nghịch của cholinesterase. chiếm ưu thế trong não.

    Dược động học :

    -Hấp thu: Thuốc đạt nồng độ cực đại trong huyết tương khoảng 3-4 giờ sau khi uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của Doneperil.

    – Phân bố: Khoảng 95% Doneperil gắn với protein huyết tương. Sự phân bố Doneperil ở các mô khác nhau chưa được nghiên cứu rõ ràng.

    – Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được đào thải nguyên dạng trong nước tiểu và được chuyển hoá bởi hệ thống P450 cytocrom thành các sản phẩm chuyển hoá kép, không phải tất cả các chất chuyển hoá này đều được xác định.

    Tác dụng :

    Thuốc là chất ức chế enzyme này có hiệu nghiệm gấp 1.000 lần hơn buturylcholinesterase, enzym hiện diện chủ yếu bên ngoài hệ thần kinh trung ương. Thuốc ở tế bào hồng cầu tương đương với các tác động của nó ở vỏ não.

    Chỉ định :

    Điều trị các triệu chứng giảm trí nhớ ở mức độ nhẹ hoặc vừa trong bệnh Alzheimer.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: việc điều trị bắt đầu ở liều 5 mg/ngày. Liều tối đa hàng ngày là 10 mg.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với Doneperil, các dẫn xuất piperidin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Hầu hết các tác dụng phụ thường không nghiêm trọng và chỉ thoáng qua tự nhiên.

    Tác dụng không mong muốn thường gặp là: tiêu chảy và các cơn co rút cơ.

    Các tác dụng không mong muốn khác là buồn nôn, ói mửa, mất ngủ và chóng mặt.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Servonex Tablets 5mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Servonex Tablets 5mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Servonex Tablets 10mg

    Thuốc Servonex Tablets 10mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Servonex Tablets 10mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Servonex Tablets 10mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Servonex Tablets 10mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Servonex Tablets 10mg

    Servonex Tablets 10mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 14 viên; 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Donepezil hydrochloride 10mg
    SĐK:VN-17823-14
    Nhà sản xuất: M/S Kusum Healthcare Private Limited – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: APC Pharmaceuticals & Chemicals Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðiều trị triệu chứng suy giảm trí nhớ trong bệnh Alzheimer.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: 5 mg ngày 1 lần trước khi đi ngủ. Liều có thể tăng lên 10 mg/ngày sau 1 tháng đánh giá hiệu quả lâm sàng.

    Tương tác thuốc:

    – Thuốc gây mê, thuốc có tác động kháng cholinergic, succinylcholine. – Thuốc phong toả thần kinh cơ khác hoặc các thuốc chủ vận: cholinergic.

    Tác dụng phụ:

    Tiêu chảy, đau cơ, mệt mỏi, buồn nôn, nôn, mất ngủ, choáng váng, rối loạn tâm thần.

    Chú ý đề phòng:

    Hội chứng suy nút xoang, bệnh lý dẫn truyền trên thất, tiền sử loét đường tiêu hóa hoặc đang dùng NSAID, tiền sử hen hoặc bệnh lý phổi tắc nghẽn. Có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Donepezil

    Dược lực:

    Donepezil hydrochloride là chất ức chế acetyl-cholinesterase đặc trưng và thuận nghịch của cholinesterase. chiếm ưu thế trong não.

    Dược động học :

    -Hấp thu: Thuốc đạt nồng độ cực đại trong huyết tương khoảng 3-4 giờ sau khi uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của Doneperil.

    – Phân bố: Khoảng 95% Doneperil gắn với protein huyết tương. Sự phân bố Doneperil ở các mô khác nhau chưa được nghiên cứu rõ ràng.

    – Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được đào thải nguyên dạng trong nước tiểu và được chuyển hoá bởi hệ thống P450 cytocrom thành các sản phẩm chuyển hoá kép, không phải tất cả các chất chuyển hoá này đều được xác định.

    Tác dụng :

    Thuốc là chất ức chế enzyme này có hiệu nghiệm gấp 1.000 lần hơn buturylcholinesterase, enzym hiện diện chủ yếu bên ngoài hệ thần kinh trung ương. Thuốc ở tế bào hồng cầu tương đương với các tác động của nó ở vỏ não.

    Chỉ định :

    Điều trị các triệu chứng giảm trí nhớ ở mức độ nhẹ hoặc vừa trong bệnh Alzheimer.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: việc điều trị bắt đầu ở liều 5 mg/ngày. Liều tối đa hàng ngày là 10 mg.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với Doneperil, các dẫn xuất piperidin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Hầu hết các tác dụng phụ thường không nghiêm trọng và chỉ thoáng qua tự nhiên.

    Tác dụng không mong muốn thường gặp là: tiêu chảy và các cơn co rút cơ.

    Các tác dụng không mong muốn khác là buồn nôn, ói mửa, mất ngủ và chóng mặt.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Servonex Tablets 10mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Servonex Tablets 10mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Gabafast Capsules

    Thuốc Gabafast Capsules

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Gabafast Capsules công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Gabafast Capsules điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Gabafast Capsules ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Gabafast Capsules

    Gabafast Capsules
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nang cứng
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Gabapentin 300 mg
    SĐK:VN-19773-16
    Nhà sản xuất: M/S Kusum Healthcare Private Limited – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: APC Pharmaceuticals & Chemicals Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Ðộng kinh.

    – Đau thần kinh.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Ðộng kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn & trẻ > 12 tuổi: 300 mg x 3 lần/ngày, có thể tăng lên, tối đa 3600mg/ngày, chia 3 lần. Khoảng cách tối đa giữa các liều không vượt quá 12 giờ.

    – Hỗ trợ trong điều trị động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở trẻ 3-12 tuổi: 25-35 mg/kg/ngày, chia 3 lần.

    – Ðau nguồn gốc thần kinh ở người lớn > 18 tuổi: 300 mg x 3 lần/ngày, tăng lên nếu cần, tối đa 3600 mg/ngày. Suy thận ClCr < 80 mL/phút: chỉnh liều.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Uống cách 2 giờ với thuốc kháng acid.

    Tác dụng phụ:

    Đau bụng, đau lưng, mệt mỏi, sốt, đau đầu, nhiễm virus, giãn mạch, rối loạn tiêu hoá, giảm bạch cầu, phù, tăng cân, gãy xương, đau cơ, mất trí nhớ, thất điều, lú lẫn, trầm cảm, chóng mặt, loạn vận ngôn, mất ngủ.

    Chú ý đề phòng:

    – Nếu giảm liều hay ngưng thuốc, phải tiến hành từ từ tối thiểu trong 1 tuần trong chỉ định động kinh.

    – Phụ nư có thai & cho con bú, người lái xe & vận hành máy.

    Thông tin thành phần Gabapentin

    Dược lực:

    Gabapentin là thuốc chống co giật, để điều trị động kinh, thuốc liên quan đến acid gamma aminobutyric trong não (GABA).

    Dược động học :

    Sinh khả dụng của gabapentin không tỷ lệ thuận với liều dùng. Có nghĩa là khi tăng liều dùng lên thì sinh khả dụng của nó lại giảm xuống. Sau khi uống nồng độ đỉnh của gabapentin trong huyết tương đạt được trong vòng từ 2-3 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nang gabapentin là xấp xỉ 60%. Thức ăn, bao gồm cả các chế độ ăn nhiều chất béo, không có ảnh hưởng lên dược động học của gabapentin.

    Quá trình đào thải gabapentin ra khỏi huyết tương được mô tả một cách rõ ràng nhất bởi các đặc tính dược động học được biểu diễn theo đường.

    Thời gian bán thải của gabapentin trong huyết tương không phụ thuộc theo liều và trung bình nằm trong khoảng từ 5-7 giờ.

    Gabapentin đuợc loại trừ ra khỏi huyết tương bởi quá trình thẩm phân lọc máu. Do đó cần điều chỉnh liều ở các bệnh nhân có chức năng thận suy giảm hay đang phải thẩm phân lọc máu.

    Nồng độ của gabapentin trong huyết tương ở trẻ em tương tự như ở người lớn.

    Tác dụng :

    Gabapentin có cấu trúc liên quan đến chất dẫn truyền thần kinh GABA (g-aminobutyric acid) nhưng cơ chế tác dụng của nó lại khác với một số các thuốc khác mà có tương tác với các synapse của GABA, bao gồm valproate, barbiturates, benzodiazepines, các thuốc ức chế GABA transaminase, các thuốc ức chế sự thu hồi GABA, các chất chủ vận trên thụ thể của GABA và các tiền chất của GABA.

    Gabapentin ở liều có hiệu quả lâm sàng không gắn kết với thụ thể của các thuốc thông thường khác hay của các chất dẫn truyền thần kinh ở não bao gồm GABAA, GABAB, benzodiazepine, glutamate, glycine hay các thụ thể của N-methyl-d-aspartate.

    Trên invitro, gabapentin không tương tác với các kênh natri và như vậy nó khác với phenytoin và carbamazepine. Gabapentin làm giảm một phần các đáp ứng đối với chất chủ vận của glutamate N-methyl-d-aspartate (NMDA) ở vài hệ thống xét nghiệm trên invitro, nhưng chỉ với các nồng độ > 100 mcM mà các nồng độ này không thể đạt được ở trên invivo. Gabapentin làm giảm nhẹ sự giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh có cấu trúc monoamine trên invitro

    Chỉ định :

    Ðộng kinh: 

    – Gabapentin được chỉ định như là đơn trị liệu trong điều trị các cơn động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Ðộ an toàn và hiệu quả của phác đồ đơn trị liệu gabapentin ở trẻ em dưới 12 tuổi còn chưa được thiết lập. 

    – Gabapentin được chỉ định như một điều trị hỗ trợ trong điều trị các cơn động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 3 tuổi trở lên. Ðộ an toàn và hiệu quả của phác đồ điều trị hỗ trợ sử dụng gabapentin ở bệnh nhân nhi khoa dưới 3 tuổi vẫn chưa được thiết lập. 
    – Ðau thần kinh:

    Gabapentin được chỉ định điều trị đau thần kinh ở người lớn từ 18 tuổi trở lên. Ðộ an toàn và hiệu quả của gabapentin ở bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.

    Liều lượng – cách dùng:

    Gabapentin được dùng đường uống cùng hay không cùng thức ăn. 

    Trong điều trị bệnh động kinh: 
    Cho người lớn và bệnh nhân nhi khoa trên 12 tuổi:

    Các thí nghiệm lâm sàng cho thấy rằng khoảng liều có hiệu qủa của gabapentin là từ 900 đến 3600mg/ngày. Có thể bắt đầu điều trị bằng cách sử dụng 300mg, 3lần/ngày ở ngày 1, hoặc bằng cách chuẩn liều như được mô tả ở bảng 1. Sau đó, liều có thể được tăng lên tới liều tối đa 3600mg/ngày chia làm 3 lần bằng nhau. Liều dùng lên đến 4800mg/ngày đã được dung nạp tốt ở các nghiên cứu lâm sàng mở, dài hạn. Khoảng thời gian tối đa giữa các liều trong phác đồ liều dùng 3 lần/ngày không nên vượt quá 12 giờ để tránh các cơn co giật bùng phát.
     Cho các bệnh nhân nhi khoa tuổi từ 3 đến 12 tuổi:
    Liều có hiệu quả của gabapentin là 25-35mg/kg/ngày được chia làm 3 lần bằng nhau (3 lần/ngày) như mô tả trong bảng 2. Việc chuẩn liều ban đầu để tìm ra một liều có hiệu quả có thể được tiến hành trong 3 ngày bằng cách dùng 10 mg/kg/ngày trong ngày 1; 20 mg/kg/ngày ở ngày 2 và 30mg/kg/ngày ở ngày 3 như được mô tả trong bảng 3. Sau đó, liều có thể được tăng lên tới tối đa 35 mg/kg/ngày chia thành 3 liều nhỏ bằng nhau.
    Trong một nghiên cứu lâm sàng dài hạn, liều dùng lên tới 40 đến 50mg/kg/ngày cũng đã được dung nạp tốt.

    Việc theo dõi nồng độ của gabapentin trong huyết tương nhằm tối ưu hoá trị liệu với gabapentin là không cần thiết. Hơn thế nữa, gabapentin có thể được sử dụng phối hợp với các thuốc chống động kinh khác mà không cần phải quan tâm đến sự thay đổi của nồng độ gabapentin hay nồng độ của các thuốc chống động kinh khác trong huyết tương.

    Nếu ngừng điều trị với gabapentin và/hoặc thêm một thuốc chống co giật khác vào để thay thế, thì công việc này cần phải được tiến hành từ từ trong thời gian tối thiểu 1 tuần. 

    Trong điều trị đau thần kinh ở người lớn: 
    Liều khởi đầu là 900mg/kg chia làm 3 liều nhỏ bằng nhau và tăng lên nếu cần thiết, tuỳ theo đáp ứng, lên đến liều tối đa 3600mg/ngày. Ðiều trị nên được khởi đầu bằng cách chuẩn liều như mô tả ở bảng 1. 
    Ðiều chỉnh liều ở bệnh nhân bị đau thần kinh hay bị động kinh có suy giảm chức năng thận:

    Nên điều chỉnh liều ở các bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận theo mô tả trong bảng 4 và/hoặc những bệnh nhân đang được thẩm phân lọc máu 
    Ðiều chỉnh liều ở các bệnh nhân đang được thẩm phân lọc máu:

    Với các bệnh nhân đang được thẩm phân lọc máu mà chưa từng dùng gabapentin, nên dùng liều khởi đầu 300-400mg, sau đó giảm xuống 200-300 mg gabapentin sau mỗi 4 giờ thẩm phân lọc máu.

    Chống chỉ định :

    Gabapentin bị chống chỉ định ở các bệnh nhân quá mẫn cảm với gabapentin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng gabapentin trong điều trị bệnh động kinh:

    Do gabapentin hầu hết thường được dùng phối hợp với các thuốc chống động kinh khác, nên không thể xác định chính xác là thuốc nào, nếu có, liên quan tới các tác dụng phụ.

    Các tác dụng phụ khác gặp phải trong tất cả các nghiên cứu lâm sàng:

    Trong điều trị phối hợp:

    Toàn thân: Suy nhược, yếu, phù mặt.

    Hệ tim mạch: Tăng huyết áp.

    Hệ tiêu hóa: Ðầy hơi, chán ăn, viêm lợi.

    Hệ máu và bạch huyết: Ban da thường được mô tả như các vết thâm tím gặp phải khi bị chấn thương.

    Hệ cơ xương: Ðau khớp.

    Hệ thần kinh: Chóng mặt, tăng vận động, tăng, giảm hay mất các phản xạ, dị cảm, lo âu, cảm giác hận thù.

    Hệ hô hấp: Viêm phổi.

    Hệ tiết niệu – sinh dục: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

    Các giác quan đặc biệt: Nhìn bất thường, thường được mô tả như là rối loạn tầm nhìn.

    Khi dùng đơn trị liệu:

    Không có bất kỳ tác dụng bất lợi mới và không mong đợi nào được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng về đơn trị liệu.

    Sử dụng ở các bệnh nhân cao tuổi:

    Các tác dụng phụ gặp phải ở những bệnh nhân này không khác nhau về chủng loại so với các tác dụng phụ gặp phải ở các bệnh nhân trẻ tuổi hơn. Ðối với các bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, nên điều chỉnh liều.

    Sử dụng ở trẻ em:

    Các tác dụng phụ thường gặp nhất khi dùng gabapentin phối hợp với các thuốc chống động kinh khác ở trẻ em từ 3 đến 12 tuổi mà có khác biệt về tần số xuất hiện so với nhóm bệnh nhân giả dược, là nhiễm virus, buồn nôn và/hoặc nôn và ngủ gà.

    Các tác dụng phụ khác gặp ở lớn hơn 2% trẻ em, xuất hiện ở mức độ tương đương hay nhiều hơn ở nhóm dùng giả dược bao gồm viêm họng, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, đau đầu, viêm mũi, co giật, tiêu chảy, chán ăn, ho và viêm tai giữa.

    Ngưng thuốc do tác dụng phụ:

    Trong điều trị hỗ trợ:

    Ở tất cả các thử nghiệm lâm sàng, các tác dụng phụ thường gặp nhất mà góp phần vào việc ngưng điều trị với gabapentin bao gồm: ngủ gà, mất điều vận, chóng mặt, mệt mỏi, buồn nôn và/hoặc nôn. Hầu như tất cả các bệnh nhân này đều gặp nhiều tác dụng phụ và không thể phân biệt tác dụng nào là chủ yếu.

    Khi dùng đơn trị liệu:

    Các tác dụng phụ hay gặp nhất liên quan đến việc ngừng thuốc là chóng mặt, căng thẳng, tăng cân, buồn nôn và/hoặc nôn và ngủ gà.

    Khi sử dụng ở trẻ em:

    Các tác dụng phụ thường liên quan đến việc ngưng thuốc ở trẻ em là ngủ gà, tăng vận động và cảm giác hận thù.

    Các tác dụng phụ gặp phải sau khi thuốc được đưa ra thị trường:

    Có những ca tử vong đột ngột, không giải thích được đã được báo cáo, trong những trường hợp đó, mối quan hệ nhân quả giữa những trường hợp tử vong và gabapentin vẫn chưa được thiết lập. Những tác dụng phụ bổ sung sau khi thuốc đưa ra thị trường đã được báo cáo bao gồm: đái dầm, viêm tuỵ, ban da, hội chứng Stevens-Johnson, thay đổi nồng độ glucose máu ở những bệnh nhân bị đái tháo đường và tăng men gan.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Gabafast Capsules và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Gabafast Capsules bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Oxetine tablets 60mg

    Thuốc Oxetine tablets 60mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Oxetine tablets 60mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Oxetine tablets 60mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Oxetine tablets 60mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Oxetine tablets 60mg

    Oxetine tablets 60mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ 1 viên, Hộp 1 vỉ 4 viên

    Thành phần:

    Dapoxetine (dưới dạng Dapoxetine HCl) 60mg
    SĐK:VN-20378-17
    Nhà sản xuất: M/S Kusum Healthcare Private Limited – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: APC Pharmaceuticals & Chemicals Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định :

    Xuất tinh sớm ở nam giới độ tuổi 18-64 có các triệu chứng:
    (a) Xuất tinh dai dẳng và tái phát khi có kích thích tình dục ở mức độ tối thiểu, trước trong hoặc ngay sau khi thâm nhập, trước khi bệnh nhân có chủ định
    (b) Cảm giác lo lắng hoặc khó chịu như là hậu quả của xuất tinh sớm
    (c) Khó kiểm soát hiện tượng xuất tinh.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khởi đầu 30 mg, uống trước khi quan hệ 1-3 giờ. Nếu không hiệu quả và tác dụng phụ có thể chấp nhận được: có thể tăng tới liều tối đa 60 mg. Liều tối đa khi sử dụng thường xuyên là 1 lần trong 24 giờ.
    Cách dùng: Có thể dùng lúc đói hoặc no: Nuốt cả viên thuốc với một ly đầy nước, cùng với thức ăn hoặc không.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Bệnh lý tim mạch mạn tính như suy tim độ II-IV NYHA, block nhĩ thất cấp II-IV hoặc h/c xoang không được điều trị hoặc bệnh nhân đặt máy tạo nhịp, thiếu máu cơ tim rõ rệt, bệnh van tim mạn tính. Dùng đồng thời IMAO hoặc trong vòng 14 ngày kể từ khi ngừng điều trị IMAO & không dùng IMAO trong vòng 7 ngày sau khi ngừng sử dụng thuốc. Dùng đồng thời thioridazine hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng sử dụng thioridazine & không dùng thioridazine trong vòng 7 ngày sau khi ngừng thuốc. Dùng đồng thời chất ức chế tái hấp thu serotonin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng hay thuốc/thảo dược có tác dụng cường giao cảm hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng điều trị các thuốc trên & không dùng những thuốc này trong vòng 7 ngày từ khi ngừng sử dụng thuốc. Dùng đồng thời thuốc ức chế mạnh CYP3A4.

    Thận trọng lúc dùng :

    Bệnh nhân đang dùng thuốc giãn mạch, thuốc ức chế CYP3A4 trung bình (liều thuốc không quá 30mg), chất ức chế mạnh CYP2D6 (khi tăng liều thuốc tới 60mg), thuốc ức chế PDE5, chất ức chế thụ thể alpha andreneric. Bệnh nhân khó chuyển hóa CYP2D6, động kinh được kiểm soát, có tiền sử ưa chảy máu hoặc rối loạn đông máu, suy thận vừa-nhẹ. Bệnh nhân có tiền sử rối loạn cảm xúc hoặc rối loạn lưỡng cực, động kinh không ổn định, rối loạn tâm thần, suy thận nặng, trẻ 18t., phụ nữ: Không sử dụng. Không nên uống rượu. Dấu hiệu tiền triệu (buồn nôn, chóng mặt, nhức đầu, trống ngực, mệt mỏi, lẫn lộn, toát mồ hôi) trong vòng 3 giờ đầu sau khi uống thuốc thường dẫn đến ngất, hoặc đau đầu nhẹ khi đứng dậy sau khi nằm hoặc ngồi thời gian dài. Ngừng sử dụng khi xuất hiện triệu chứng co giật.

    Tương tác thuốc :

    Thận trọng dùng đồng thời: thuốc tác động lên chức năng tiểu cầu, chế phẩm chống kết tụ tiểu cầu, warfarin, thuốc tác dụng trên hệ thần kinh trung ương.

    Tác dụng phụ

    Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, tiêu chảy, khó ngủ, mệt mỏi.

    Thông tin thành phần Dapoxetine

    Dược lực:

    Dapoxetine hoạt động bằng cách ức chế vận chuyển serotonin, làm tăng hoạt động của serotonin ở khe hở sau synap, và kết quả là thúc đẩy sự chậm trễ xuất tinh. Là một thành viên của nhóm ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI), dapoxetine ban đầu được tạo ra như một thuốc chống trầm cảm. Tuy nhiên, không giống như các SSRI khác, dapoxetine được hấp thụ và loại bỏ nhanh chóng trong cơ thể.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Oxetine tablets 60mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Oxetine tablets 60mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Oxetine tablets 30mg

    Thuốc Oxetine tablets 30mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Oxetine tablets 30mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Oxetine tablets 30mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Oxetine tablets 30mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Oxetine tablets 30mg

    Oxetine tablets 30mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ 1 viên, Hộp 1 vỉ 4 viên

    Thành phần:

    Dapoxetin (dưới dạng Dapoxetin HCl) 30mg
    SĐK:VN-20377-17
    Nhà sản xuất: M/S Kusum Healthcare Private Limited – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: APC Pharmaceuticals & Chemicals Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định :

    Xuất tinh sớm ở nam giới độ tuổi 18-64 có các triệu chứng:
    (a) Xuất tinh dai dẳng và tái phát khi có kích thích tình dục ở mức độ tối thiểu, trước trong hoặc ngay sau khi thâm nhập, trước khi bệnh nhân có chủ định
    (b) Cảm giác lo lắng hoặc khó chịu như là hậu quả của xuất tinh sớm
    (c) Khó kiểm soát hiện tượng xuất tinh.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khởi đầu 30 mg, uống trước khi quan hệ 1-3 giờ. Nếu không hiệu quả và tác dụng phụ có thể chấp nhận được: có thể tăng tới liều tối đa 60 mg. Liều tối đa khi sử dụng thường xuyên là 1 lần trong 24 giờ.
    Cách dùng: Có thể dùng lúc đói hoặc no: Nuốt cả viên thuốc với một ly đầy nước, cùng với thức ăn hoặc không.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Bệnh lý tim mạch mạn tính như suy tim độ II-IV NYHA, block nhĩ thất cấp II-IV hoặc h/c xoang không được điều trị hoặc bệnh nhân đặt máy tạo nhịp, thiếu máu cơ tim rõ rệt, bệnh van tim mạn tính. Dùng đồng thời IMAO hoặc trong vòng 14 ngày kể từ khi ngừng điều trị IMAO & không dùng IMAO trong vòng 7 ngày sau khi ngừng sử dụng thuốc. Dùng đồng thời thioridazine hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng sử dụng thioridazine & không dùng thioridazine trong vòng 7 ngày sau khi ngừng thuốc. Dùng đồng thời chất ức chế tái hấp thu serotonin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng hay thuốc/thảo dược có tác dụng cường giao cảm hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng điều trị các thuốc trên & không dùng những thuốc này trong vòng 7 ngày từ khi ngừng sử dụng thuốc. Dùng đồng thời thuốc ức chế mạnh CYP3A4.

    Thận trọng lúc dùng :

    Bệnh nhân đang dùng thuốc giãn mạch, thuốc ức chế CYP3A4 trung bình (liều thuốc không quá 30mg), chất ức chế mạnh CYP2D6 (khi tăng liều thuốc tới 60mg), thuốc ức chế PDE5, chất ức chế thụ thể alpha andreneric. Bệnh nhân khó chuyển hóa CYP2D6, động kinh được kiểm soát, có tiền sử ưa chảy máu hoặc rối loạn đông máu, suy thận vừa-nhẹ. Bệnh nhân có tiền sử rối loạn cảm xúc hoặc rối loạn lưỡng cực, động kinh không ổn định, rối loạn tâm thần, suy thận nặng, trẻ 18t., phụ nữ: Không sử dụng. Không nên uống rượu. Dấu hiệu tiền triệu (buồn nôn, chóng mặt, nhức đầu, trống ngực, mệt mỏi, lẫn lộn, toát mồ hôi) trong vòng 3 giờ đầu sau khi uống thuốc thường dẫn đến ngất, hoặc đau đầu nhẹ khi đứng dậy sau khi nằm hoặc ngồi thời gian dài. Ngừng sử dụng khi xuất hiện triệu chứng co giật.

    Tương tác thuốc :

    Thận trọng dùng đồng thời: thuốc tác động lên chức năng tiểu cầu, chế phẩm chống kết tụ tiểu cầu, warfarin, thuốc tác dụng trên hệ thần kinh trung ương.

    Tác dụng phụ

    Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, tiêu chảy, khó ngủ, mệt mỏi.

    Thông tin thành phần Dapoxetine

    Dược lực:

    Dapoxetine hoạt động bằng cách ức chế vận chuyển serotonin, làm tăng hoạt động của serotonin ở khe hở sau synap, và kết quả là thúc đẩy sự chậm trễ xuất tinh. Là một thành viên của nhóm ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI), dapoxetine ban đầu được tạo ra như một thuốc chống trầm cảm. Tuy nhiên, không giống như các SSRI khác, dapoxetine được hấp thụ và loại bỏ nhanh chóng trong cơ thể.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Oxetine tablets 30mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Oxetine tablets 30mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Larfix Tablets 8 mg

    Thuốc Larfix Tablets 8 mg

    Larfix Tablets 8 mg

    Larfix Tablets 8 mg
    Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Lornoxicam 8 mg
    SĐK:VN-19775-16
    Nhà sản xuất: M/S Kusum Healthcare Private Limited – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: APC Pharmaceuticals & Chemicals Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Đau và viêm trong viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp.
    Đau thắt lưng, viêm cột sống cứng khớp, viêm khớp dạng gút

    Liều lượng – Cách dùng

    Đau nhẹ-trung bình: 8-16 mg/ngày, chia 2-3 lần.
    Tổng liều không quá 16 mg/ngày.
    Viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp ban đầu 12 mg/ngày chia 2-3 lần, duy trì: không quá 16 mg/ngày;
    Cách dùng:
    Uống trước bữa ăn với nhiều nước

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

    Tiền sử mẫn cảm với NSAID khác (cả acid acetyl salicylic).

    Tiền sử xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết não.

    Rối loạn đông máu và chảy máu.

    Loét dạ dày, tiền sử loét dạ dày tái phát.

    Suy gan/thận nặng.

    Giảm tiểu cầu.

    Suy tim nặng hoặc chưa được kiểm soát.

    Phụ nữ có thai/cho con bú, trẻ

    Tương tác thuốc:

    Thuốc chống đông máu. Sulphonyl urea. Aspirin, NSAID khác. Thuốc lợi tiểu. ACEI. Lithium. Methotrexate. Cimetidine. Digoxin. Cyclosporin. Phenytoin, amiodarone, miconazole, tranylcypromine, rifampicin

    Tác dụng phụ:

    Đau đầu, chóng mặt, ngủ gà, mất ngon miệng, ra nhiều mồ hôi, giảm cân, phù, suy nhược, tăng cân nhẹ.

    Mất ngủ, trầm cảm.

    Rối loạn tiêu hóa, nuốt khó, táo bón, viêm dạ dày, khô miệng, viêm miệng, trào ngược dạ dày-thực quản, loét dạ dày có/không chảy máu, viêm thực quản/trực tràng, trĩ, chảy máu trực tràng.

    Thiếu máu, tụ huyết, kéo dài thời gian chảy máu, giảm tiểu cầu.

    Tăng transaminase huyết. Viêm da, đỏ và ngứa, rụng tóc

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ thời gian sinh nở, bệnh nhi: không nên dùng.

    Bệnh nhân cao tuổi suy gan và thận: giảm liều.

    Bệnh nhân suy gan/thận: tối đa 12 mg/ngày.

    Thông tin thành phần Lornoxicam

    Dược động học :

    Lornoxicam là một loại thuốc kháng viêm không steroid, Lornoxicam cải thiện tình trạng của người bệnh bằng cách ứC chế sự tổng hợp prostaglandin.

    Tác dụng :

    Lornoxicam được dùng trong việc điều trị, kiểm soát, phòng chống, & cải thiện những bệnh, hội chứng, và triệu chứng sau:

    Kích thích liên quan đến dây thần kinh hông

    Viêm khớp dạng thấp

    Viêm xương khớp

    Đau liên quan đến dây thần kinh hông

    Đau sau phẫu thuật nha khoa

    Đau liên quan đến dây thần kinh hông

    Kích thích liên quan đến dây thần kinh hông

    Viêm xương khớp

    Chỉ định :

    Lornoxicam được chỉ định cho việc điều trị Kích thích liên quan đến dây thần kinh hông, Viêm khớp dạng thấp, Viêm xương khớp, Đau liên quan đến dây thần kinh hông, Đau sau phẫu thuật nha khoa, Đau liên quan đến dây thần kinh hông, Kích thích liên quan đến dây thần kinh hông, Viêm xương khớp và các bệnh chứng khác.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Thông thường cho người lớn bị đau nhức:

    Dạng thuốc uống: 8-16 mg một ngày. Liều tối đa là 24 mg một ngày.

    Dạng thuốc tiêm: 8 mg tiêm vào cơ bắp hoặc tĩnh mạch 1-2 lần một ngày. Liều tối đa là 24 mg một ngày.

    – Cho người lớn bị viêm xương khớp:

    12 mg một ngày và chia thành 2-3 liều uống.Có thể tăng lên đến 16 mg một ngày nếu cần thiết.

    – Cho người lớn bị viêm khớp dạng thấp:

    12 mg một ngày và chia thành 2-3 liều uống. Có thể dùng tăng lên đến 16 mg một ngày nếu cần thiết.

    Chống chỉ định :

    Lornoxicam không nên được dùng trong các trường hợp sau:

    Mẫn cảm

    Suy thận nặng

    cho con bú

    có thai

    loét dạ dày tá tràng

    Tác dụng phụ

    Sau đây là danh sách những tác dụng phụ có thể xảy ra với những thuốc bao gồm Lornoxicam. Những tác dụng phụ sau là có thể nhưng không phải luôn xảy ra. Một vài tác dụng phụ có thể hiếm gặp nhưng nghiêm trọng. Tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu bạn quan sát thấy những tác dụng phụ sau, đặc biệt là nếu chúng không biến mất.

    Ói ra máu

    Viêm thận

    Leukocytopenia

    Mất ngủ

    Loét tá tràng nghiêm trọng

    Hoại tử tủy thận

    Hội chứng thận hư

    Rối loạn công thức máu

    Tăng huyết áp

    Phản ứng da nghiêm trọng
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

  • Thuốc Wolvit 5mg

    Thuốc Wolvit 5mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Wolvit 5mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Wolvit 5mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Wolvit 5mg ở đâu? Giá thuốc Wolvit bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Wolvit 5mg

    Thuốc Wolvit 5mg Biotin điều trị biến chứng và phòng bệnh gây ra bởi sự thiếu Biotin ở người lớn và trẻ em
    Thuốc Wolvit 5mg Biotin điều trị biến chứng và phòng bệnh gây ra bởi sự thiếu Biotin ở người lớn và trẻ em
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    Đóng gói: Hộp 3 vi x 10 viên

    Thành phần:

    Biotin 5mg
    SĐK:VN-17238-13
    Nhà sản xuất: M/S Kusum Healthcare Private Limited – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: APC Pharmaceuticals & Chemicals Ltd.
    Nhà phân phối: azthuoc

    Thuốc Wolvit 5mg là gì?

    Thuốc Wolvit 5mg là thuốc OTC được dùng để điều trị biến chứng và phòng bệnh gây ra bởi sự thiếu Biotin ở người lớn và trẻ em.

    Công dụng của thuốc Wolvit 5mg trong việc điều trị bệnh

    Thuốc Wolvit 5mg là thuốc OTC được dùng để điều trị biến chứng và phòng bệnh gây ra bởi sự thiếu Biotin ở người lớn và trẻ em.

    • Bệnh tóc (tóc mỏng, dễ gãy, rụng, tăng độ nhờn hoặc tóc khô, tóc kém sức sống).
    • Bệnh da (viêm da, da đầu tiết nhiều bã nhờn, khô và tróc da).
    • Bệnh móng (móng dễ gãy, móng phát triển bất thường hoặc cấu trúc bất thường).
    • Rối loạn chức năng đường tiêu hóa dạ dày ruột (bao gồm hội chứng kém hấp thu.
    • Rối loạn cảm xúc – tâm thần (trạng thái kích thích, mệt mỏi, mất ngủ, thờ ơ, yếu cơ).

    Thiếu Wolvit có thể xảy ra trong các thường hợp sau:

    • Rối loạn tổ chức ruột (chứng loạn khuẩn) do điều trị kháng sinh kéo dài.
    • Trong tình trạng dinh dưỡng mất cân đối, thiếu dinh dưỡng, ăn kiêng.
    • Khi sử dụng albumin trứng không luộc chín (làm ngăn cản sự hấp thu Biotin).
    • Bổ sung dinh dưỡng bằng đường ngoài ruột.
    • Bệnh nhân thẩm tách máu.
    • Rối loạn quá trình hấp thu (hội chứng hấp thu kém, tình trạng sau khi cắt bỏ ruột non).

    Hướng dẫn sử dụng thuốc Wolvit 5mg

    Cách sử dụng Wolvit

    Thuốc được dùng theo đường uống.

    Đối tượng sử dụng Wolvit

    Bệnh nhân dùng khi có nhu cầu hoặc khi có chỉ định của bác sĩ.

    Liều dùng Wolvit

    • Người lớn: Liều đề nghị để điều trị bệnh móng, tóc, da và rối loạn hệ thần kinh là 5mg/ngày.
    • Ở người lớn có triệu chứng thiếu hụt Biotin, liều đề nghị là 5-20mg/ngày.
    • Ở người lớn bị thiếu hụt Biotinidase, liều đề nghị là 5-10mg/ngày.
    • Người già: Khoảng liều tương tự được đưa cho bệnh nhân trẻ tuổi có thể được sử dụng cho người già.
    • Trẻ em: Hội chứng kém hấp thu dinh dưỡng, liều đề nghị là 10mg.
    • Ở trẻ em có hội chứng thiếu hụt Biotin, liều đề nghị là 5-20mg/ngày.
    • Trẻ em thiếu hụt Biotinidase, liều đề nghị là 5-20mg/ngày.
    • Trong trường hợp thiếu enzyme phụ thuộc Biotin do sự di truyền (thiếu hụt nhiều carboxylase), liều đề nghị là 20mg/ngày.
    • Thuốc có thể được sử dụng trong thời gian dài; quá trình điều trị liên tục khoảng 1 tháng.

    Lưu ý đối với người dùng thuốc Wolvit 5mg

    Chống chỉ định

    Quá mẫn cảm với Biotin hoặc bất kỳ các tá dược nào của thuốc.

    Tác dụng phụ của thuốc

    Tác dụng không mong muốn được xác định như sau:

    • Rất thường xuyên (>1/10); thường xuyên (>1/100;<1/10); không thường xuyên (>1/1000; <1/100); hiếm (>1/10.000;<1/1.000); Rất hiếm (<1/10.000) bao gồm những báo cáo được phân lập.
    • Bởi vì nguy cơ xảy ra tác dụng không mong muốn và tương tác với các thuốc khác, việc bổ sung các thuốc chỉ được đưa khi có sự giám sát của những chuyên gia chăm sóc sức khỏe có hiểu biết.
    • Biotin được nói rằng không liên đến các tác dụng không mong muốn (thậm chí ở liều cao) và được coi là một thuốc không có độc tính.

    Xử lý khi quá liều

    Cho đến nay, chưa có báo cáo nào về việc quá liều Biotin thậm chí cả trong trường hợp dùng liều cao.

    Cách xử lý khi quên liều

    Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

    Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

    Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

    Hướng dẫn bảo quản thuốc Wolvit 5mg

    Điều kiện bảo quản

    Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

    Thời gian bảo quản

    Thời gian bảo quản là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

    Thông tin thành phần Biotin

    Dược lực:

    Biotin là vitamin thuộc nhóm B.
    Dược động học :

    – Hấp thu: Biotin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá.

    – Phân bố: biotin gắn chủ yếu với protein huyết tương.

    – Chuyển hoá: Biotin chuyển hoá ở gan thành chất chuyển hoá Bis-norbiotin và biotin sulfoxid.

    – Thải trừ: thuóc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu phần lớn ở dạng không đổi và một lượng nhỏ ở dạng các chất chuyển hoá.

    Tác dụng :

    Biotin là một vitamin cần thiết cho sự hoạt động của các enzym chuyển vận các đơn vị carboxyl và gắn carbon dioxyd và cần cho nhiều chức năng chuyển hoá, bao gồm tân tạo glucose, tạo lipid, sinh tổng hợp acid béo, chuyển hoá propionat và dị hoá acid amin có mạch nhánh.

    Các dấu hiệu của triệu chứng thiếu hụt biotin bao gồm viêm da bong, viêm lưỡi teo, tăng cảm, đau cơ, mệt nhọc, chán ăn, thiếu máu nhẹ và thay đổi điện tâm đồ và rụng tóc.

    Chỉ định :

    Rụng lông tóc, viêm da do tiết bã nhờn, các triệu chứng ở da do thiếu vitamin nhóm B.
    Liều lượng – cách dùng:

    Rụng lông tóc & tăng tiết bã nhờn ở da đầu Liều tấn công: 1-2 ống, 3 lần/tuần trong 6 tuần, IM. Liều duy trì: 3 viên/ngày trong 2 tháng. Các chỉ định khác Người lớn 10-20 mg/ngày. Trẻ em 5-10 mg/ngày, uống hay tiêm (IM, IV hay SC).
    Chống chỉ định :

    Chưa có thông tin.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Wolvit 5mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Wolvit 5mg bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Wolvit cập nhật ngày 30/11/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Wolvit-5mg&VN-17238-13

  • Thuốc Mukex

    Thuốc Mukex

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Mukex công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Mukex điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Mukex ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Mukex

    Mukex
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Ambroxol hydroclorid 30mg
    SĐK:VN-17236-13
    Nhà sản xuất: M/S Kusum Healthcare Private Limited – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: APC Pharmaceuticals & Chemicals Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.
    Dược lực học
    Ambroxol là một chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng và công dụng như bromhexin. Ambroxol có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy. Trong một vài trường hợp, ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.
    Các tài liệu mới đây cho thấy, thuốc có tác dụng đối với bệnh nhân tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình, nhưng không có lợi rõ rệt cho những bệnh nhân bị bệnh tắc nghẽn nặng.
    Dược động học
    Ambroxol hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn khi dùng liều điều trị. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 0.5 – 3 giờ sau khi dùng thuốc. Thuốc liên kết với protein huyết tương xấp xỉ 90%. Ambroxol khuếch tán nhanh từ máu đến mô với nồng độ thuốc cao nhất trong phổi. Nửa đời trong huyết tương từ 7 – 12 giờ. Khoảng 30% liều uống được thải trừ qua vòng hấp thu đầu tiên. Ambroxol được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Tổng lượng bài tiết qua thận khoảng 90%.

    Liều lượng – Cách dùng

    Nên uống thuốc với nước sau khi ăn.
    Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 30 – 60mg/lần, 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    – Bệnh nhân dị ứng với các thành phần của thuốc.

    – Loét dạ dày – tá tràng tiến triển.

    Tương tác thuốc:

    – Dùng ambroxol chung với các kháng sinh (amoxicillin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin…) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.

    – Không phối hợp ambroxol với một thuốc chống ho (ví dụ codein) hoặc một thuốc làm khô đờm (ví dụ atropin): Phối hợp không hợp lý.

    – Chưa có báo cáo về tương tác bất lợi với các thuốc khác trên lâm sàng.

    Tác dụng phụ:

    Thuốc được dung nạp tốt.

    Có thể có tác dụng không mong muốn nhẹ, chủ yếu sau khi tiêm như ợ nóng, khó tiêu, đôi khi buồn nôn, nôn.

    Ít gặp: Dị ứng, chủ yếu phát ban.

    Hiếm gặp: Phản ứng kiểu phản vệ cấp tính, nặng, nhưng chưa chắc chắn là có liên quan đến ambroxol, miệng khô, và tăng các transaminase.

    Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Cần chú ý với người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu, vì ambroxol có thể làm tan các cục đông fibrin và làm xuất huyết trở lại.

    Thuốc có chứa lactose monohydrat – được dùng như một thành phần không có hoạt tính, cần thận trọng với bệnh nhân có bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp lactose do thiếu hụt enzym lactase ruột hoặc không hấp thụ glucose – galactose do có thể dẫn dến đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, khó chịu.

    Thời kỳ mang thai

    Chưa có tài liệu nói đến tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc trong lúc mang thai. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng thuốc này trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

    Thời kỳ cho con bú

    Chưa có thông tin về nồng độ của ambroxol trong sữa mẹ.

    Thông tin thành phần Ambroxol

    Dược lực:

    Thuốc tan đàm.

    Ambroxol là thuốc điều hòa sự bài tiết chất nhầy loại làm tan đàm, có tác động trên pha gel của chất nhầy bằng cách cắt đứt cầu nối disulfure của các glycoprotein và như thế làm cho sự long đàm được dễ dàng.

    Dược động học :

    Ambroxol được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 2 giờ sau khi uống thuốc.

    Sinh khả dụng của thuốc vào khoảng 70%.

    Thuốc có thể tích phân phối cao chứng tỏ rằng có sự khuếch tán ngoại mạch đáng kể.

    Thời gian bán hủy khoảng 7,5 giờ.

    Thuốc chủ yếu được đào thải qua nước tiểu với 2 chất chuyển hóa chính dưới dạng kết hợp glucuronic.

    Sự đào thải của hoạt chất và các chất chuyển hóa chủ yếu diễn ra ở thận.

    Tác dụng :

    Ambroxol là một chất chuyển hoá của Bromhexin, có tác dụng và công dụng như Bromhexin. Ambroxol được coi như có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy nhưng chưa được chứng minh đầy đủ.

    Một vài tài liệu có nêu ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.

    Các tài liệu mới đây cho rằng thuốc có tác dụng khá đối với người bệnh có tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình nhưng không có lợi ích rõ rệt cho những người bị bệnh phổi tắc nghẽn nặng.

    Khí dung ambroxol cũng có tác dụng tốt đối với người bệnh ứ protein phế nang, mà không chịu rửa phế quản.

    Chỉ định :

    Ðiều trị các rối loạn về sự bài tiết ở phế quản, chủ yếu trong các bệnh phế quản cấp tính: viêm phế quản cấp tính, giai đoạn cấp tính của các bệnh phế quản-phổi mạn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn và trẻ trên 10 tuổi:

    Dạng viên: 2 đến 4 viên(30mg) mỗi ngày, chia làm 2 lần.
    Dạng dung dịch uống: 2 muỗng canh mỗi ngày, chia làm 2 lần.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh quá mẫn với thuốc.

    Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

    Tác dụng phụ

    Có thể xảy ra hiện tượng không dung nạp thuốc (đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy). Trong trường hợp này nên giảm liều.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mukex và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Mukex bình luận cuối bài viết.