Thẻ: Công ty Mayne Pharm Pty.

  • Thuốc Irinotecan injection 100mg/5ml

    Thuốc Irinotecan injection 100mg/5ml

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Irinotecan injection 100mg/5ml công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Irinotecan injection 100mg/5ml điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Irinotecan injection 100mg/5ml ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Irinotecan injection 100mg/5ml

    Irinotecan injection 100mg/5ml
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm-100mg/5ml
    Đóng gói:Hộp 1 lọ

    Thành phần:

    Irinotecan hydrochloride trihydrate
    SĐK:VN-1978-06
    Nhà sản xuất: Mayne Pharm Pty., Ltd – ÚC
    Nhà đăng ký: Rhodia
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị Ung thư đại trực tràng tiến xa.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Pha vào 250 mL NaCl 0,9% hay glucose 5%. Truyền IV chậm 30 – 90 phút.

    – Liều điều trị hàng tuần: 125 mg/m2 truyền IV 90 phút 1 lần/tuần, truyền trong 4 tuần liên tiếp nhau, sau đó nghỉ 2 tuần.

    – Liều Ðơn trị liệu trong 3 tuần 300 – 350 mg/m2 truyền IV 90 phút.

    Chống chỉ định:

    – Viêm ruột mạn tính hoặc tắc nghẽn ruột.

    – Quá mẫn với thành phần thuốc và phụ nữ có thai, cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Suxamethonium.

    Tác dụng phụ:

    Giảm bạch cầu đa nhân kèm sốt, giảm tiểu cầu, tiêu chảy muộn xảy ra sau 24 giờ.

    Chú ý đề phòng:

    – Theo dõi công thức máu mỗi tuần.

    – Thận trọng với bệnh nhân Hen, suy gan, người già.

    – Không dùng thuốc khi Lái xe & vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Irinotecan

    Dược lực:

    Irinotecan là thuốc điều trị ung thư.

    Tác dụng :

    Irinotecan ngăn chặn sự tăng trưởng của những tế bào ung thư bằng việc ngăn sự phát triển của các phần tử cần thiết cho sự phân chia tế bào.

    Chỉ định :

    Ung thư đại tràng tiến xa.

    Liều lượng – cách dùng:

    Pha vào 200 ml NaCl 0,9% hay glucose 5%. Truyền tĩnh mạch chậm 30 – 90 phút. Đơn trị liệu mỗi 3 tuần 300 – 350 mg/m2.

    Liều phụ thuộc vào thể trọng và độ tuổi của bệnh nhân.

    Chống chỉ định :

    Viêm ruột mãn tính hoặc tắc nghẽn ruột.

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Suy tuỷ trầm trọng.

    Suy thận.

    Tác dụng phụ

    Giảm bạch cầu đa nhân kèm sốt.

    Giảm tiểu cầu.

    Tiêu chảy muộn xảy ra sau 24h.

    Hội chứng cholinergic cấp, nôn, rụng tóc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Irinotecan injection 100mg/5ml và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Irinotecan injection 100mg/5ml bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Irinotecan injection 40mg/2ml

    Thuốc Irinotecan injection 40mg/2ml

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Irinotecan injection 40mg/2ml công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Irinotecan injection 40mg/2ml điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Irinotecan injection 40mg/2ml ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Irinotecan injection 40mg/2ml

    Irinotecan injection 40mg/2ml
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm-40mg/2ml
    Đóng gói:Hộp 1 lọ

    Thành phần:

    Irinotecan hydrochloride trihydrate
    SĐK:VN-1979-06
    Nhà sản xuất: Mayne Pharm Pty., Ltd – ÚC
    Nhà đăng ký: Rhodia
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị Ung thư đại trực tràng tiến xa.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Pha vào 250 mL NaCl 0,9% hay glucose 5%. Truyền IV chậm 30 – 90 phút.

    – Liều điều trị hàng tuần: 125 mg/m2 truyền IV 90 phút 1 lần/tuần, truyền trong 4 tuần liên tiếp nhau, sau đó nghỉ 2 tuần.

    – Liều Ðơn trị liệu trong 3 tuần 300 – 350 mg/m2 truyền IV 90 phút.

    Chống chỉ định:

    – Viêm ruột mạn tính hoặc tắc nghẽn ruột.

    – Quá mẫn với thành phần thuốc và phụ nữ có thai, cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Suxamethonium.

    Tác dụng phụ:

    Giảm bạch cầu đa nhân kèm sốt, giảm tiểu cầu, tiêu chảy muộn xảy ra sau 24 giờ.

    Chú ý đề phòng:

    – Theo dõi công thức máu mỗi tuần.

    – Thận trọng với bệnh nhân Hen, suy gan, người già.

    – Không dùng thuốc khi Lái xe & vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Irinotecan

    Dược lực:

    Irinotecan là thuốc điều trị ung thư.

    Tác dụng :

    Irinotecan ngăn chặn sự tăng trưởng của những tế bào ung thư bằng việc ngăn sự phát triển của các phần tử cần thiết cho sự phân chia tế bào.

    Chỉ định :

    Ung thư đại tràng tiến xa.

    Liều lượng – cách dùng:

    Pha vào 200 ml NaCl 0,9% hay glucose 5%. Truyền tĩnh mạch chậm 30 – 90 phút. Đơn trị liệu mỗi 3 tuần 300 – 350 mg/m2.

    Liều phụ thuộc vào thể trọng và độ tuổi của bệnh nhân.

    Chống chỉ định :

    Viêm ruột mãn tính hoặc tắc nghẽn ruột.

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Suy tuỷ trầm trọng.

    Suy thận.

    Tác dụng phụ

    Giảm bạch cầu đa nhân kèm sốt.

    Giảm tiểu cầu.

    Tiêu chảy muộn xảy ra sau 24h.

    Hội chứng cholinergic cấp, nôn, rụng tóc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Irinotecan injection 40mg/2ml và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Irinotecan injection 40mg/2ml bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc DBL Vinblastin Injection

    Thuốc DBL Vinblastin Injection

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc DBL Vinblastin Injection công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc DBL Vinblastin Injection điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc DBL Vinblastin Injection ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    DBL Vinblastin Injection

    DBL Vinblastin Injection
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm-10mg/10ml
    Đóng gói:Hộp 5 lọ 10ml

    Thành phần:

    Vinblastine sulfate
    SĐK:VN-0985-06
    Nhà sản xuất: Mayne Pharm Pty., Ltd – ÚC
    Nhà đăng ký: Rhodia
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Vinblastine

    Dược lực:

    Vinblastine là một alcaloid chiết xuất từ cây dừa cạn Catharanthus roseus(L.)G.Don có tác dụng chống ung thư.

    Dược động học :

    – Háp thu: Vinblastine hấp thu nhanh chóng theo đường tiêm tĩnh mạch.

    – Phân bố: thuốc phân bố nhanh và các mô của cơ thể. Thuốc liên kết nhiều với protein huyết tương khoảng 75%. Vinblastin ít qua hàng rào máu não và không đạt nồng độ điều trị trong dịch não tuỷ.

    – Chuyển hoá: Vinblastin được chuyển hoá nhiều, chủ yếu ở gan để thành desacetyl vinblastin là chất có hoạt tính mạnh hơn vinblastin, tính trên cơ sở cùng khối lượng.

    – Thải trừ: thuốc thải trừ qua mật vào phân và vào nước tiểu, một số đào thải dưới dạng thuốc không biến đổi.

    Tác dụng :

    Vinblastine có cơ chế tác dụng chưa rõ ràng, nhưng có lẽ vinblastin thể hiện tác dụng độc tế bào bằng cách ức chế sự tạo thành các vi ống trên thoi gián phân chia tế bào ở pha giữa( pha M ). Ở nồng độ cao, vinblastin còn thể hiện nhiều tác dụng phức tạp trên tổng hợp acid nucleic và protein.

    Chỉ định :

    Bệnh Hodgkin, u lymphô không Hodgkin, u lymphô mô bào, u sùi dạng nấm, ung thư tinh hoàn tiến triển, sarcôma Kaposi, bệnh mô bào huyết, ung thư nhau, ung thư vú.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: tiêm IV liều duy nhất 3.7mg/m2 mỗi 7 ngày, tăng mỗi tuần khoảng 1.8mg/m2. Tối đa 18.5mg/m2/tuần. Trẻ em: tiêm IV liều duy nhất 2.5mg/m2 mỗi 7 ngày, tăng mỗi tuần khoảng 1.25mg/m2. Tối đa 12.5mg/m2/tuần.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thuốc. Tình trạng nhiễm trùng, giảm bạch cầu nghiêm trọng.

    Tác dụng phụ

    Suy tủy. Rụng tóc. Táo bón, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, viêm họng. Tê ngón tay, chân, mất phản xạ gân sâu. Tăng huyết áp.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc DBL Vinblastin Injection và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc DBL Vinblastin Injection bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc DBL Vincristine Sulfate 1mg/ml

    Thuốc DBL Vincristine Sulfate 1mg/ml

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc DBL Vincristine Sulfate 1mg/ml công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc DBL Vincristine Sulfate 1mg/ml điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc DBL Vincristine Sulfate 1mg/ml ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    DBL Vincristine Sulfate 1mg/ml

    DBL Vincristine Sulfate 1mg/ml
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm-1mg/ml
    Đóng gói:Hộp 5 lọ x 1ml

    Thành phần:

    Vincristine sulfate
    SĐK:VN-1504-06
    Nhà sản xuất: Mayne Pharm Pty., Ltd – ÚC
    Nhà đăng ký: Rhodia
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Điều trị trong bệnh bạch cầu cấp.

    – Phối hợp trong bệnh Hodgkin, u lymphô ác tính không Hodgkin.

    – Ung thư nguyên bào thần kinh, ung thư cổ tử cung, ung thư vú, bướu Wilms.

    Liều lượng – Cách dùng

    Chỉ dùng tiêm IV, các liều dùng cách nhau 1 tuần:

    – Người lớn: 1,4 mg/m2.

    – Trẻ em: 2 mg/m2.

    – Trẻ =- Suy gan có bilirubin máu > 3 mg/100 mL: giảm liều còn 50%.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    L-asparginase. Mitomycin C. Phenytoin.

    Tác dụng phụ:

    – Rụng tóc, suy tủy xương, giảm bạch cầu, viêm dây thần kinh, táo bón.

    – Sốc phản vệ, phát ban.

    – Táo bón, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

    – Tăng HA hay hạ HA.

    Chú ý đề phòng:

    – Phụ nữ có thai & cho con bú.

    – Theo dõi công thức máu.

    Thông tin thành phần Vincristine sulfate

    Dược lực:

    Chất chống ung thư.

    Vincristine tác động lên sự phân bào bằng cách can thiệp vào các protein vi cấu trúc hình ống và gây ngưng phân chia tế bào trong suốt trung kỳ. Ở liều cao, nó có thể ức chế tổng hợp acid nucleic và protein.

    Dược động học :

    – Phân bố: sau khi tiêm, vincristine nhanh chóng phân bố vào các mô cơ thể và gắn với các yếu tố máu đã hình thành, đặc biệt là hồng cầu và tiểu cầu. Vincristine không xâm nhập hệ thần kinh trung ương với mức độ đáng kể.

    – Chuyển hoá và bài tiết: Vincristine được chuyển hoá nhiều ở gan. Con đường thải trừ chính là qua mật đi ra phân. Một phần ba liều dùng có thể được phục hồi trong phân trong vòng 24 giờ đầu và hai phần ba trong vòng 72 giờ. Chỉ có 12% liều được bài tiết qua thận. Khoảng một nửa liều được phục hồi trong phân và nước tiểu dưới dạng chất chuyển hoá.

    Tác dụng :

    Vincristine là một alcaloid chống ung thư chiết xuất từ cây dừa cạn Catharanthus roseus(L.)G.Don có tác dụng kích ứng mạnh các mô.

    Cơ chế tác dụng còn chưa biết thật chi tiết, nhưng vincristin là chất ức chế mạnh tế bào. Thuốc liên kết đặc hiệu với tubulin là protein ống vi thể, phong bế sự tạo thành các thoi phân bào cần thiết cần thiết cho sự phân chia tế bào, nên đọc lực với tế bào thay đổi theo thời gian tiếp xúc với thuốc.

    Sự kháng vincristin có thể xuất hiện trong quá trình điều trị và sự kháng chéo cũng thường xuyên xảy ra giữa các thuốc vincristin và vinblastin, nhưng sự kháng chéo này thường không hoàn toàn.

    Chỉ định :

    Thuốc tiêm Vincristine Sulphate được dùng như là một phần của liệu pháp phối hợp trong bệnh bạch cầu cấp dòng nguyên bào lymphô (đặc biệt ở trẻ em). Bệnh Hodgkin, u lymphô ác tính không-Hodgkin (loại dòng lymphô, tế bào hỗn hợp, dòng mô bào, kém biệt hoá, dạng hạch và dạng lan tỏa), sarcom cơ vân, u nguyên bào thần kinh, bướu Wilm’s, sarcom tạo xương, u sùi dạng nấm, sarcom Ewing, ung thư cổ tử cung hay ung thư vú, u sắc tố ác tính, ung thư phổi và các bướu thuộc về phụ khoa ở trẻ con.

    Liều lượng – cách dùng:

    Sản phẩm này chỉ được dùng bằng đường tĩnh mạch và thường được dùng cách tuần. Vincristine được cho theo nhiều phác đồ liều lượng khác nhau và phối hợp với nhiều loại thuốc khác. Vì khoảng cách hẹp giữa nồng độ điều trị và nồng độ gây độc, cần luôn cẩn thận điều chỉnh liều theo nhu cầu của từng bệnh nhân.

    Trẻ em: Liều thông thường là 1,5-2,0mg/m2 diện tích cơ thể.

    Người lớn: Liều thông thường là 0,4-1,4mg/m2 diện tích cơ thể. Các bệnh nhân già và các bệnh nhân có bệnh lý thần kinh có thể nhạy cảm nhiều hơn với tác dụng gây độc thần kinh của Vincristine. Cần điều chỉnh liều lượng ở các bệnh nhân có bệnh lý gan hoặc vàng da.

    Chống chỉ định :

    Không có chống chỉ định sử dụng Vincristine, nhưng cần suy xét cẩn thận đến các tình trạng được nêu ra ở phần Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng.

    Tác dụng phụ

    Ðộc tính thần kinh là tác dụng phụ thông thường nhất gây hạn chế liều. Nhìn chung tỷ suất tác dụng phụ liên quan đến tổng liều và thời hạn điều trị.

    Phản ứng phụ trên thần kinh cơ gây nhiều phiền toái nhất và chúng xuất hiện tiếp nối nhau với tổn thương cảm giác khởi đầu và dị cảm. Ðiều trị tiếp theo viêm đau thần kinh có thể chuyển sang hạn chế vận động. Các rối loạn thần kinh sẵn có có thể trầm trọng hơn. Ðã ghi nhận được co giật kèm theo tăng huyết áp. Thất điều vận động, bàn chân rũ, vọp bẻ, liệt thần kinh sọ (giải thích cho triệu chứng nhức đầu, đau hàm), dị cảm và tê cóng các ngón. Các phản ứng này thường biến mất trong vòng một tháng, cũng có thể tồn tại nhiều tháng sau khi ngưng thuốc.

    Táo bón và tắc ruột ít xảy ra và thường kèm theo vọp bẻ cơ bụng. Có lẽ nên dùng thuốc làm mềm phân, thuốc nhuận trường nhẹ và thụt rửa. Ngưng tạm thời Vincristine có thể hạn chế liệt ruột. Bàng quang mất trương lực cũng được ghi nhận.

    Buồn nôn, nôn ói, tiêu chảy, viêm miệng và loét miệng đôi khi xảy ra. Rụng lông tóc thường gặp, có thể phục hồi khi ngưng điều trị.

    Với liều bình thường, đôi khi có giảm bạch cầu, thiếu máu và giảm tiểu cầu.

    Các tác dụng ngoại ý khác hiếm gặp bao gồm trầm cảm, liệt thần kinh sọ, và bài tiết kích thích tố chống bài niệu không thích hợp dẫn tới giảm natri máu mà không có biểu hiện bệnh lý thượng thận hoặc bệnh lý thận, hạ huyết áp, mất nước, urê máu hoặc phù lâm sàng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc DBL Vincristine Sulfate 1mg/ml và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc DBL Vincristine Sulfate 1mg/ml bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc DBL Methotrexate 50mg/2ml inj

    Thuốc DBL Methotrexate 50mg/2ml inj

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc DBL Methotrexate 50mg/2ml inj công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc DBL Methotrexate 50mg/2ml inj điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc DBL Methotrexate 50mg/2ml inj ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    DBL Methotrexate 50mg/2ml inj

    DBL Methotrexate 50mg/2ml inj
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm-50mg/2ml
    Đóng gói:Hộp 5 lọ x 2ml

    Thành phần:

    Methotrexate
    SĐK:VN-1503-06
    Nhà sản xuất: Mayne Pharm Pty., Ltd – ÚC
    Nhà đăng ký: Rhodia
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Điều trị ung thư màng đệm, ung thư vú, ung thư buồng trứng, ung thư cổ tử cung.

    – Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho.

    – Bệnh vẩy nến, viêm khớp.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dung dịch tiêm truyền:

    – Ung thư màng đệm & bệnh nguyên bào nuôi 15 – 30 mg IM/ngày x 5 ngày.

    – Ung thư vú 40 mg/m2 IV ngày 1 & ngày 8.

    – Bệnh bạch cầu 3,3 mg/m2. Duy trì 30 mg/m2 IM, 2 lần/tuần.

    – Bệnh bạch cầu xâm nhập màng não 0,2 – 0,5 mg/kg, tiêm nội tủy sống.

    – U sùi dạng nấm 50 mg IM/tuần hay 25 mg IM, 2 lần/tuần.

    – Vẩy nến người lớn 70 kg 10 – 25 mg IV hay IM, 1 lần/tuần. Tối đa 50 mg/tuần.

    Chống chỉ định:

    Người suy thận, gan hay suy tủy và phụ nữ có thai.

    Tác dụng phụ:

    Mẩn đỏ, dát ngứa, mề đay, nhạy cảm ánh sáng, mất sắc tố, mụn nhọt.

    Chú ý đề phòng:

    Nhiễm trùng, loét dạ dày tá tràng, viêm loét đại tràng, suy kiệt.

    Thông tin thành phần Methotrexate

    Dược lực:

    Methotrexate là thuốc chống ung thư, kháng acid folic – là chất quan trọng trong tổng hợp acid nucleic. Thuốc có tác dụng đặc hiệu trên pha S.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Thuốc đạt đến nồng độ đỉnh trong huyết thanh từ 0,5-2 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Khoảng 50% thuốc được gắn một cách thuận nghịch vào protein huyết tương.

    – Phân bố: Methotrexate được phân phối rộng rãi vào các mô cơ thể. Thuốc cũng được phân phối vào khoang tích tụ dịch như nước báng hoặc dịch màng phổi. Methotrexate được giữ lại một thời gian dài trong một số mô, ví dụ hàng tuần trong thận, nhiều tháng trong gan. Ở liều bình thường, methotrexate được vận chuyển rất ít qua hàng rào máu – não. Nếu cần có nồng độ trong hệ thần kinh trung ương, thì nên dùng methotrexate tiêm trong vỏ não.

    – Chuyển hoá và bài tiết: Với liều quy định, methotrexate chuyển hoá không đáng kể, còn với liều cao, một phần được chuyển hóa. Thuốc được thải trừ qua 3 giai đoạn. Methotrexate được bài tiết chủ yếu qua thận, và một lượng nhỏ qua phân có thể do đường mật. Nếu thận bị tổn thương thì sự bài tiết của methotrexate bị giảm và nồng độ trong huyết thanh và mô gia tăng nhanh chóng.

    Tác dụng :

    Ức chế cạnh tranh với enzym dihydrofolate reductase, men này xúc tác sự biến đổi acid folic thành tetrahydrofolate. Hiện tượng này can thiệp vào sự tổng hợp của acid thymidilic và purin, và như vậy, sẽ ức chế sự tổng hợp DNA và sự sinh sản của tế bào và ức chế ở mức độ ít hơn sự tổng hợp protein và RNA.

    Methotrexate có tính đặc hiệu chu kỳ tế bào trong giai đoạn S. Mô có tốc độ tăng sinh tế bào mạnh như ung thư mô, tủy xương, tế bào biểu mô hoặc tế bào phôi là nơi nhạy cảm nhất. Vì lý do này, Methotrexate được dùng điều trị bệnh vảy nến, ở đó tốc độ sinh sản của tế bào biểu mô da mạnh hơn tế bào bình thường rất nhiều.

    Chỉ định :

    Methotrexate có thể phổ chống ung thư rộng và có thể được dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc khác. Có chỉ định trong các trường hợp sau:

    – Liệu pháp một thuốc trong điều trị ung thư: ung thư vú, ung thư biểu mô màng đệm, u tuyến màng đệm, thai trứng.

    – Liệu pháp phối hợp điều trị ưng thư: bạch cầu cấp (đặc biệt là bạch cầu cấp dòng nguyên bào lymphô hay dòng nguyên tủy bào), u lymphô Burkitt, lymphosarcom giai đoạn muộn (III và IV, theo hệ thống Peter) và u sùi dạng nấm giai đoạn muộn.

    – Tiêm trong vỏ não: trong trường hợp di căn màng não (chỉ dùng chế phẩm đẳng trương).

    – Dùng liều cao: Methotrexate có thể dùng liều cao đơn độc hoặc phối hợp với thuốc khác để điều trị các trường hợp sau đây: sarcom tạo xương, bạch cầu cấp, ung thư biểu mô phế quản, hoặc ung thư biểu bì vùng đầu cổ. Khi dùng liều cao, luôn luôn phải phối hợp với leucovorin. Leucovorin (acid folinic) là một dẫn chất của tetrahydrofolate và cạnh tranh với methotrexate để vào trong tế bào. “Leucovorin cứu hộ” giúp bảo vệ tế bào mô lành chống lại tác dụng giết tế bào của methotrexate liều cao.

    – Hóa trị liệu vảy nến: methotrexate được dùng để điều trị chứng vảy nến nặng, khó trị, gây tàn phế, không đáp ứng với các thuốc thường dùng. Tuy nhiên, do nguy cơ kèm theo của methotrexate, chỉ dùng thuốc này sau khi đã xác định chẩn đoán bằng sinh thiết và/hoặc khám da.

    Liều lượng – cách dùng:

    Hóa trị ung thư: Methotrexate có thể tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch và tiêm trong vỏ não.

    Methotrexate 1000mg trong 10ml không được tiêm trong vỏ vì dung dịch có tính ưu trương.

    Carcinoma màng đệm và những bệnh nguyên bào nuôi tương tự: liều thường dùng là 15-30mg tiêm bắp mỗi ngày trong 5 ngày. Trước khi điều trị nhắc lại, phải chờ cho đến khi các dấu hiệu nhiễm độc biến mất, thường ít nhất 1 tuần hoặc hơn. Thông thường cần từ 3 đến 5 đợt điều trị.

    Hiệu quả của điều trị được đánh giá bằng xét nghiệm định lượng kích thích tố HCG nước tiểu trong 24 giờ, chất này phải trở về bình thường hoặc dưới 50 IU/24 giờ sau 3 hoặc 4 đợt điều trị. Sang thương lành hoàn toàn người vào 4 đến 6 tuần sau đó. Sau khi HCG trở về bình thường, nên tiếp tục 1 hoặc 2 đợt điều trị nữa.

    Vấn đề chính là đánh giá cẩn thận tình trạng lâm sàng trước khi bắt đầu mỗi đợt điều trị.

    Có thể dùng methotrexate phối hợp theo chu kỳ với các thuốc chống ung thư khác.

    Ung thư vú: Methotrexate phối hợp kéo dài theo chu kỳ với cyclo-phosphamide và fluorouracil cho kết quả tốt khi được sử dụng để phụ trợ cho phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú triệt để trong ung thư vú nguyên phát có di căn hạch. Liều methotrexate là 40mg/m2, tiêm tĩnh mạch vào ngày thứ 1 và ngày thứ 8.

    Bệnh bạch cầu: Methotrexate, phối hợp theo chu kỳ với corticosteroid và các thuốc chống bệnh bạch cầu khác, cho kết quả tốt, bệnh giảm nhanh. Liều được dùng là 3,3mg/m2 uốngkèm với prednisone 60mg/m2 mỗi ngày. Khi bệnh đã lui, có thể cho liều duy trì 30mg/m2 uống hoặc tiêm bắp, 2 lần mỗi tuần, hoặc 2,5mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 14 ngày. Nếu tái phát thì có thể lặp lại chế độ điều trị. Bệnh bạch cầu dòng hạt cấp ít đáp ứng với hóa trị liệu. Bệnh giảm trong một thời gian ngắn, thường tái phát và kháng thuốc xuất hiện nhanh chóng.

    U sùi dạng nấm: Có thể thay uống bằng cách tiêm bắp Methotrexate 50mg hàng tuần hoặc 25mg tiêm bắp 2 lần mỗi tuần.

    Ðiều trị liều cao: xem phần Thận trọng.

    Chế độ điều trị thay đổi rất nhiều tùy theo bản chất và mức độ nghiêm trọng của bệnh và kinh nghiệm của người thầy thuốc.

    Chỉ có chuyên gia giỏi với đầy đủ phương tiện để kiểm soát các tác dụng ngoại ý mới được sử dụng liều cao.

    Hóa trị bệnh vẩy nến: Liều lượng thay đổi rất nhiều tùy bản chất và mức độ nghiêm trọng của bệnh và kinh nghiệm của người thầy thuốc. Bệnh nhân phải được thông báo đầy đủ về các nguy cơ và phải được bác sĩ theo dõi thường xuyên trong suốt quá trình điều trị. Bệnh vẩy nến nặng, không kiểm soát được có thể đáp ứng với methotrexate 10-25mg tiêm bắp hoặc tĩnh mạch một lần mỗi tuần. Có thể điều chỉnh liều theo đáp ứng của bệnh nhân, tối đa 50mg/tuần. Sau khi đạt đáp ứng tối ưu, nên giảm xuống liều tối thiểu có thể được với khoảng nghỉ càng dài càng tốt. Dùng thuốc tại chỗ theo qui ước càng sớm càng tốt. Lượng giá chức năng thận, gan và các yếu tố huyết học trước trong và sau khi điều trị với methotrexate. Nên dùng phương tiện ngừa thai thích hợp trong khi và ít nhất 8 tuần sau khi điều trị methotrexate.

    THỂ THỨC THAO TÁC

    Thận trọng khi pha thuốc:

    Cũng như với tất cả các thuốc chống ung thư khác, người đã được tập huấn mới nên chuẩn bị thuốc tiêm Methotrexate B.P. Công việc cần được tiến hành ở nơi thích hợp (tốt nhất trong buồng an toàn dẫn lưu kiểu phiến). Mặc áo bảo vệ khi chuẩn bị thuốc methotrexate. Khi da và niêm mạc bất ngờ bị thuốc dính vào, thì phải rửa tay ngay tức thì với nước và xà bông thật kỹ.

    Nên sử dụng ống tiêm Luer-Lock. Ðề nghị dùng kim nòng rộng để giảm thiểu áp lực và hình thành khí dung. Cũng có thể hạn chế tạo ra khí dung bằng cách dùng kim thông hơi trong lúc pha thuốc.

    Dụng cụ dùng trong lúc pha thuốc và những vật thải ra phải được bỏ vào trong một túi polythen hàn 2 lớp và đốt ở nhiệt độ 1100 độ C.

    Cách xử trí thuốc bị đánh đổ:

    Nếu thuốc bị đổ ra ngoài, hạn chế đi lại vùng bị ảnh hưởng. Mang đôi găng tay (Latex), mặt nạ hô hấp, áo choàng và kính bảo vệ mắt. Giới hạn thuốc đổ lan ra bằng cách dùng chất liệu thấm hút như giấy hoặc mùn cưa phủ lên chỗ bị vấy thuốc. Có thể xử lý bằng sodium hypochlorite 5%. Thu nhặt các vật bẩn từ chỗ thuốc bị đổ cho vào vật chứa bằng nhựa không thủng và dán nhãn. Chất thải gây độc tế bào phải được xem là nguy hiểm hay độc và được ghi rõ ràng “Chất thải độc cho tế bào để thiêu hủy ở 1100 độ C”. Loại rác này phải được thiêu hủy ở 1100 độ C ít nhất trong 1 giây. Rửa sạch vùng còn lại với thật nhiều nước.

    Chống chỉ định :

    Không được dùng thuốc tiêm Methotrexate B.P. trong những trường hợp sau: tổn thương chức năng thận, có thai, bệnh nhân bị suy dinh dưỡng, rối loạn chức năng thận và gan hoặc rối loạn tạo máu từ trước như giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu và suy tủy xương.

    Tác dụng phụ

    – Ức chế tủy: Ức chế tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm gammaglobulin máu, xuất huyết nhiều chỗ, nhiễm trùng huyết. Các tác dụng này phụ thuộc vào liều lượng và phác đồ.

    – Trên da: Hồng ban, ngứa, mề đay, mẫn cảm với sắc tố, vết bầm máu, giãn mạch máu, nổi mụn và nhọt. Tổn thương vẩy nến có thể nặng hơn khi bệnh nhân đồng thời được chiếu tia cực tím. Rụng lông tóc có thể xảy ra, nhưng thường hồi phục được.

    – Trên hệ tiêu hóa: Viêm lợi, viêm miệng, viêm hầu, buồn nôn, chán ăn, nôn, tiêu chảy, nôn máu, nôn chất đen, loét và xuất huyết đường tiêu hóa, viêm ruột non, nhiễm độc gan do teo gan cấp, hoại tử, thoái hóa mỡ, xơ quanh tĩnh mạch cửa hoặc xơ gan.

    – Trên hệ sinh dục-tiết niệu: suy thận, tăng nitơ huyết, viêm bàng quang, tiểu máu, khiếm khuyết sinh noãn hoặc sinh tinh, thiểu tinh tạm thời, rối loạn kinh nguyệt, hiếm muộn, sẩy thai, dị tật phôi, bệnh lý thận nặng.

    – Trên hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu, lơ mơ, nhìn mờ, thất ngữ, liệt nhẹ một bên và co giật. Co giật,liệt nhẹ, hội chứng Guillain-Barré và tăng áp lực dịch não tủy xảy ra sau khi tiêm thuốc trong vỏ não.

    – Linh tinh: Viêm phổi, thay đổi biến dưỡng, tiểu đường, loãng xương, những thay đổi bất thường trong tế bào và ngay cả chết đột ngột cũng đã được báo cáo.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc DBL Methotrexate 50mg/2ml inj và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc DBL Methotrexate 50mg/2ml inj bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc DBL Etoposide 100mg/5ml

    Thuốc DBL Etoposide 100mg/5ml

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc DBL Etoposide 100mg/5ml công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc DBL Etoposide 100mg/5ml điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc DBL Etoposide 100mg/5ml ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    DBL Etoposide 100mg/5ml

    DBL Etoposide 100mg/5ml
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm-100mg/5ml
    Đóng gói:Hộp 1 lọ x 5ml

    Thành phần:

    Etoposide
    SĐK:VN-1502-06
    Nhà sản xuất: Mayne Pharm Pty., Ltd – ÚC
    Nhà đăng ký: Rhodia
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Etoposid được dùng đơn độc hay thường kết hợp với các thuốc hủy khối u khác trong điều trị ung thư tinh hoàn kháng trị đã qua phẫu thuật, hóa trị liệu và điều trị bằng tia xạ; trong điều trị carcinoma phổi tế bào nhỏ.

    Thuốc cũng được thử nghiệm trong điều trị các khối u đặc khác bao gồm các khối u ở não, đường tiêu hóa, buồng trứng, tuyến ức, các khối u lá nuôi khi có thai và một số trường hợp ung thư ở trẻ em.
    Thuốc còn được sử dụng để điều trị u lympho Hodgkin và không Hodgkin, điều trị củng cố bệnh bạch cầu cấp không thuộc dòng lympho (bệnh bạch cầu tủy bào) hay trong sarcoma Ewing và sarcoma Kaposi kết hợp bệnh AIDS.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm truyền: 50-60mg/m2/ngày trong 5 ngày liên tiếp, ngưng 2-4 tuần lễ. Tối đa 400mg/m2/đợt điều trị.

    – Etoposid được dùng truyền tĩnh mạch chậm. Các dung dịch etoposid không được tiêm tĩnh mạch nhanh. Để giảm nguy cơ phản ứng hạ huyết áp do truyền thuốc nhanh, phải truyền trong thời gian ít nhất 30 – 60 phút.
    – Liều lượng etoposid phải dựa vào đáp ứng lâm sàng, huyết học và dung nạp của người bệnh và đã hoặc đang có dùng hóa trị liệu, xạ trị hay không, nhằm thu được kết quả điều trị tối đa và tác dụng không mong muốn tối thiểu.
    – Carcinoma phổi tế bào nhỏ: Truyền tĩnh mạch từ 35 mg/m2/ngày, trong 4 ngày liền cho đến 50 mg/m2/ngày, trong 5 ngày liền, cứ 3 – 4 tuần 1 đợt.
    – Ung thư tinh hoàn: Trong điều trị ung thư tinh hoàn kháng trị, liều truyền tĩnh mạch etoposid, có phối hợp với các phác đồ hóa trị liệu là 50 – 100 mg/m2/ngày trong 5 ngày liền, cứ 3 – 4 tuần 1 đợt hoặc 100 mg/m2/ngày, vào 1, 3 và 5, cứ 3 – 4 tuần 1 đợt, với số đợt là 3 hoặc 4.
    – Với các loại ung thư khác: Liều lượng thường tương tự như liều dùng điều trị ung thư tinh hoàn kháng trị. Tuy nhiên liều lượng cũng thay đổi khá rộng. Để điều trị sarcoma Kaposi ở người bệnh AIDS, etoposid đã được dùng truyền tĩnh mạch với liều 150 mg/m2/ngày, trong 3 ngày liền, cứ 4 tuần 1 đợt. Số đợt điều trị tùy thuộc đáp ứng của người bệnh và phải giảm liều, nếu cần, tùy theo tác dụng suy giảm tủy xương của thuốc.
    – Etoposid được pha loãng để truyền tĩnh mạch với dung dịch dextrose 5% hoặc natri clorid 0,9% để có nồng độ cuối cùng là 200 – 400 microgam/ml (nồng độ cao hơn 400 microgam/ml, có thể bị tủa).
    – Trường hợp suy thận, liều khởi đầu cần hiệu chỉnh theo độ thanh thải creatinin:
     
    Độ thanh thải Creatini ( ml/phút) % Liều
    >50 100%
    15-50 75%
    Liều tiếp theo dựa vào độ dung nạp của người bệnh và hiệu quả lâm sàng. Cần phải giảm liều hơn nữa đối với những người bệnh có độ thanh thải creatinin < 15 ml/phút.
    – Trường hợp tổn thương gan: Tác dụng của tổn thương gan đối với bài tiết etoposid chưa được đánh giá đầy đủ. Tuy vậy, cần phải cân nhắc giảm liều etoposid đối với người bị tổn thương gan.
    – Trẻ em: Liều lượng chưa được xác định. Thuốc có thể đe dọa tính mạng của trẻ, nhất là trẻ sơ sinh, với triệu chứng suy gan – thận, suy hô hấp, giảm tiểu cầu và cổ trướng.

    Chống chỉ định:

    – Không được dùng etoposid trong trường hợp suy tủy xương, nhất là sau khi điều trị bằng tia xạ hay hóa trị liệu; trong trường hợp suy thận.

    – Không dùng cho những người bệnh bị quá mẫn từ trước với etoposid hay bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.

    – Không được tiêm etoposid vào các khoang, hốc vì thường gây tử vong.

    Tác dụng phụ:

    Suy tủy, buồn nôn, nôn, đau bụng, chán ăn & tiêu chảy, rụng tóc, hạ huyết áp.

    Chú ý đề phòng:

    – Chỉ định dùng etoposid phải do những chuyên gia có kinh nghiệm điều trị thuốc chống ung thư. Phải cẩn thận khi tiêm tĩnh mạch để tránh ra ngoài mạch.

    – Trường hợp có những dấu hiệu hoại tử nên đến ngay phẫu thuật viên tạo hình. Người bệnh phải được theo dõi thường xuyên khả năng suy tủy kể cả trong và sau điều trị. Khi bắt đầu điều trị và trước mỗi chu kỳ điều trị tiếp bằng etoposid cần phải làm các xét nghiệm: Số lượng tiểu cầu, hemoglobin, số lượng và công thức bạch cầu. Nếu trước khi điều trị bằng etoposid, người bệnh đã được điều trị bằng tia xạ và/hoặc bằng hóa học thì phải chờ một khoảng thời gian thích hợp để phục hồi tủy xương. Nếu số lượng bạch cầu giảm xuống dưới 2.000/mm3, thì phải hoãn liệu trình điều trị, thường là trong vòng 10 ngày, cho tới khi các thành phần máu trở về mức có thể chấp nhận được (tiểu cầu trên 100.000/mm3, bạch cầu khoảng 4.000/mm3).

    – Định kỳ theo dõi công thức máu ngoại vi và chức năng gan.

    – Cần kiểm tra nhiễm khuẩn trước khi bắt đầu điều trị bằng etoposid.

    – Bệnh bạch cầu cấp có hoặc không có giai đoạn tiền bệnh bạch cầu rất ít gặp ở người bệnh được điều trị bằng etoposid kết hợp với các thuốc chống ung thư khác. Các thử nghiệm in vitro cho thấy etoposid

    Thông tin thành phần Etoposide

    Dược lực:

    Etoposide là thuốc thuộc nhóm thuốc chống ung thư.

    Dược động học :

    – Phân bố: Etoposide được phân phối nhanh chóng qua đường tĩnh mạch. Theo đường tĩnh mạch Etoposide được phân phối ít nhất trong dịch màng phổi, và được tìm thấy trong nước bọt, gan, lách, thận, cơ tử cung, mô não lành và mô bướu não.

    – Chuyển hóa: Các nghiên cứu in vitro cho rằng hoạt hoá biến dưỡng Etoposide bằng oxid hoá trong chất dẫn xuất O-quinone có thể giữ vai trò cơ bản trong tác dụng chống DNA của nó. Có khoảng 66% Etoposide được biến dưỡng.

    – Thải trừ: Theo đường tĩnh mạch, nồng độ Etoposide trong huyết tương thường giảm dần theo hai pha, tuy nhiên, có tài liệu chứng minh Etoposide thải trừ theo 3 pha với pha cuối kéo dài. Cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân bị suy yếu chức năng thận hoặc gan.

    Tác dụng :

    Etoposide là một dẫn chất podophyllotoxin bán tổng hợp.

    Cơ chế tác động: Cơ chế tác động chính xác của Etoposide còn chưa rõ, tuy nhiên, dường như nó tạo các hiệu ứng gây độc tế bào bằng cách hủy hoại DNA, do đó ức chế hoặc làm biến đổi sự tổng hợp DNA. Etoposide là một chất phụ thuộc chu kỳ tế bào, và đặc hiệu với phase của chu kỳ, gây cảm ứng dừng G2-phase và giết các tế bào ở phase G2 và phase S muộn. Hai sự đáp ứng khác nhau theo liều được nhận xét như sau. Các nồng độ cao (10microgram/mL hoặc hơn) gây ly giải tế bào khi tế bào vào quá trình phân bào. Các nồng độ thấp (0,3 đến 10 microgram/mL) ức chế tế bào ở giai đoạn tiền kỳ. Sự huỷ hoại DNA do Etoposide liên quan rõ rệt với độc tính trên tế bào của thuốc. Etoposide gây cảm ứng làm gãy sợi DNA đơn một cách gián tiếp.

    Chỉ định :

    Etoposide được chỉ định cho các trường hợp sau:

    – Ung thư tế bào nhỏ của phổi.

    – Bạch cầu cấp dòng đơn bào và dòng tủy-đơn bào.

    – Bệnh Hodgkin.

    – U lymphô không-Hodgkin.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: Liều tiêm tĩnh mạch Etoposide là 50-60mg/m2/ngày, trong 5 ngày liên tiếp rồi cách quãng 2-3 tuần. Tổng liều thường không nên quá 400mg/m2 mỗi đợt.

    Ðường sử dụng:

    – Các dụng cụ nhựa làm bằng acrylic hoặc ABS (một polymer của acrylonitrile, butandiene và styrene) được báo là bị gãy hoặc rò rỉ khi dùng với thuốc tiêm Etoposide không pha loãng.

    – Etoposide chỉ nên cho truyền tĩnh mạch chậm (thường hơn 30-60 phút), vì gây hạ huyết áp do truyền nhanh.

    – Etoposide không được dùng tiêm trong màng phổi hoặc trong phúc mạc.

    – Phải pha loãng Etoposide trước khi dùng. Các nồng độ có kết quả không nên quá 0,4mg/mL vì có thể kết tủa. Thường Etoposide được pha vào 250ml sodium chloride 0,9% hoặc glucose 5%. Nên truyền lâu hơn 30-60 phút. Tránh tiếp xúc với dung dịch đệm pH trên 8. Etoposide 0,4mg/mL trong glucose 5% hoặc sodium chloride 0,9% ổn định trong 24 giờ nếu được giữ ở nhiệt độ 2-8 độ C.

    – Với suy chức năng gan: Etoposide có chống chỉ định trong các trường hợp suy gan nặng và nên dùng thận trọng trong các trường hợp suy gan nhẹ và trung bình.

    – Với suy chức năng thận: vì có một lượng Etoposide (khoảng 30%) được thải trừ không thay đổi trong nước tiểu, có thể cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân suy thận.

    THỂ THỨC THAO TÁC

    Thận trọng khi pha thuốc:

    Như với tất cả các tác nhân chống ung thư, chỉ người đã được huấn luyện mới chuẩn bị thuốc Etoposide tiêm. Công việc cần được tiến hành ở nơi thích hợp (tốt nhất trong buồng an toàn có dẫn lưu khí kiểu phiến). Áo choàng, khẩu trang, găng tay và kính bảo vệ mắt phải mang đầy đủ khi chuẩn bị etoposide. Khi dung dịch rủi ro tiếp xúc da hay niêm mạc, phải rửa sạch ngay lập tức vùng bị tổn thương bằng nước và xà bông. Ðề nghị các nhân viên đang có thai không nên làm việc với tác nhân gây độc tế bào như Etoposide.

    Nên dùng ống tiêm Luer-Lock. Ðề nghị dùng kim nòng lớn để giảm thiểu áp lực và sự hình thành khí dung. Cũng có thể giảm khí dung bằng cách dùng một kim thông hơi khi pha thuốc.

    Dụng cụ pha thuốc tiêm Etoposide, hay các vật liên quan đến chất thải của cơ thể, phải được vứt bỏ bằng cách cho vào một túi polythene hàn kín hai lần và thiêu ở 1100 độ C.

    Ðánh đổ và vứt bỏ:

    Nếu làm đổ thuốc, hãy hạn chế chạm đến vùng bị ảnh hưởng. Mang hai đôi găng (cao su latex), mặt nạ hô hấp, áo choàng và kính phòng hộ. Giới hạn chảy tràn lan bằng cách dùng vật thấm hút phủ lên như là một khăn thấm hay các hạt thấm. Thu nhặt vật thấm/hấp phụ và các mảnh vỡ cho vào vật chứa bằng nhựa không thủng và dán nhãn. Chất thải gây độc tế bào phải được xem là nguy hiểm hay độc và dán nhãn rõ ràng “Chất thải gây độc tế bào dành để thiêu hủy ở 1100 độ C”. Chúng phải được thiêu hủy ở 1100 độ C ít nhất trong 1 giây. Chùi rửa sạch vùng còn lại với thật nhiều nước.

    Chống chỉ định :

    – Bệnh nhân suy gan nặng.

    – Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc tiêm.

    – Bệnh nhân suy tủy nặng.

    Tác dụng phụ

    Phản ứng nặng hay nguy hiểm đến tính mạng:

    Tác dụng nguy hại đến tính mạng nhất là sự ức chế tủy xương. Ðã có một trường hợp gây độc trên tim do Etoposide.

    Phản ứng thường xảy ra:

    – Ức chế tủy: Phản ứng phụ chủ yếu và gây hạn chế liều là độc tính về huyết học. Biểu hiện chính gồm giảm bạch cầu (nhất là giảm bạch cầu hạt). Giảm tiểu cầu ít xảy ra hơn. Chứng thiếu máu có thể xuất hiện.

    – Trên hệ tiêu hóa: Thường thấy có buồn nôn và nôn có thể chữa hết triệu chứng. Những phản ứng phụ khác gồm đau bụng, chán ăn và tiêu chảy. 1-6% bệnh nhân có viêm miệng.

    – Rụng lông tóc: rụng lông tóc hồi phục được, đôi khi diễn tiến đến hói hoàn toàn, thấy được khoảng 66% bệnh nhân. Mức độ rụng lông tóc liên quan đến liều thuốc.

    – Hạ huyết áp: Có thể xảy ra khi tiêm tĩnh mạch nhanh. Ðể tránh hiện tượng này, cần cho truyền tĩnh mạch ít nhất trong 30 phút.

    Phản ứng ít xảy ra hơn:

    – Dị ứng: Phản ứng giống phản vệ có đặc điểm là ớn lạnh, sốt, tim nhanh, co thắt phế quản, khó thở và hạ huyết áp.

    – Trên tim mạch: Một trường hợp nhồi máu cơ tim được báo cáo ở bệnh nhân được xạ trị trung thất.

    – Phản ứng tại chỗ: Viêm tĩnh mạch sau khi tiêm tĩnh mạch etoposide, thường là với nồng độ cao trong dung dịch.

    – Bệnh thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại biên xảy ra ở một tỷ lệ phần trăm thấp người sử dụng Etoposide.

    – Những phản ứng phụ khác: Những phản ứng phụ sau đây rất hiếm khi xảy ra: độc tính trên gan (tăng bilirubin huyết thanh, AST và phosphatase kiềm). Các tác dụng này chỉ tạm thời và được chữa trị không để lại di chứng.

    Ðộc tính trên thận (nồng độ urê tăng và tăng acid uric máu).

    Nhiễm trùng huyết khi dùng liều cao, khó nuốt, mù vỏ não tạm thời, và một trường hợp duy nhất bị viêm da lại như lúc xạ trị.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc DBL Etoposide 100mg/5ml và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc DBL Etoposide 100mg/5ml bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc DBL Doxorubicin

    Thuốc DBL Doxorubicin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc DBL Doxorubicin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc DBL Doxorubicin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc DBL Doxorubicin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    DBL Doxorubicin

    DBL Doxorubicin
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm-10mg/5ml
    Đóng gói:Hộp 1 lọ

    Thành phần:

    Doxorubicine hydrochloride
    SĐK:VN-0988-06
    Nhà sản xuất: Mayne Pharm Pty., Ltd – ÚC
    Nhà đăng ký: Rhodia
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Doxorubicin được chỉ định điều trị các bệnh ung thư sau: 
    – Ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC).
    – Ung thư vú.
    – Ung thư biểu mô buồng trứng tiến triển.
    – Ung thư bàng quang (dùng đường truyền thuốc vào bàng quang).
    – Tiền hỗ trợ và hỗ trợ trị liệu u xương ác tính.
    – Sarcom mô mềm tiến triển ở người lớn.
    – Sarcom Ewing.
    – U lympho ác tính cả 2 dạng: u Hodgkin và không Hodgkin.
    – Bệnh bạch cầu lympho cấp tính.
    – Bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính.
    – Đa u tủy tiến triển.
    – Ung thư nội mạc tử cung tiến triển hoặc tái phát.
    – U Wilm.
    – Ung thư tuyến giáp (dạng nang, dạng nhú) tiến triển.
    – Ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa.
    – U nguyên bào thần kinh tiến triển.
    – Ung thư dạ dày di căn.
    Doxorubicin thường được sử dụng trong các phác đồ hóa trị kết hợp với các thuốc gây độc tế bào khác.

    Liều lượng – Cách dùng

    * Liều lượng: 
    – Tiêm tĩnh mạch: Liều dùng của doxorubicin phụ thuộc vào phác đồ điều trị, tình trạng tổng quát và điều trị trước đó của bệnh nhân. Chế độ liều của doxorubicin hydroclorid có thể thay đổi tùy theo chỉ định (các khối u rắn hay bệnh bạch cầu cấp tính) và tùy theo các phác đồ điều trị đặc hiệu (như dùng liều duy nhất hoặc kết hợp với các thuốc gây độc tế bào khác hoặc một phần trong thủ thuật điều trị kết hợp nhiều phương pháp bao gồm: kết hợp hóa trị liệu, phẫu thuật, xạ trị và điều trị bằng nội tiết tố).
    + Đơn trị liệu: Liều lượng được tính trên cơ sở diện tích bề mặt cơ thể (mg/m2). Liều khuyến cáo khi đơn trị liệu là 60 – 75 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể trong mỗi 3 tuần.
    + Phác đồ kết hợp: 
    ++ Khi doxorubicin được sử dụng kết hợp với các thuốc chống ung thư khác có độc tính chồng chéo, như tiêm tĩnh mạch liều cao cyclophosphamid hoặc các hợp chất anthracyclin (như: daunorubicin, idarubicin và/hoặc epirubicin), liều dùng của doxorubicin nên được giảm tới 30 – 60 mg/m2 mỗi 3 – 4 tuần.
    ++ Với những bệnh nhân không thể điều trị đủ liều (như người bị suy giảm miễn dịch, người cao tuổi), liều thay thế là 15-20 mg/m2 bề mặt cơ thể mỗi tuần.
    – Đường dùng bàng quang:
    Doxorubicin có thể được truyền nhỏ giọt vào bàng quang để điều trị ung thư bề mặt bàng quang hoặc dự phòng ung thư tái phát sau khi cắt qua niệu đạo ở những bệnh nhân có nguy cơ tái phát cao. Liều khuyến cáo để điều trị ung thư bề mặt bàng quang là truyền nhỏ giọt vào bàng quang liều 30 – 50 mg trong 25 – 50 ml dung dịch NaCl 0,9%. Nồng độ tối ưu khoảng 1 mg/ml. Thông thường, dung dịch này nên được lưu giữ trong bàng quang từ 1 – 2 giờ. Trong giai đoạn này, bệnh nhân nên được xoay 900 mỗi 15 phút. Bệnh nhân không nên uống bất kỳ chất lỏng nào trong 12 giờ trước khi điều trị để tránh thuốc bị pha loãng không mong muốn với nước tiểu. Việc này có thể giảm lượng nước tiểu khoảng 50 ml/giờ. Truyền nhỏ giọt có thể được lặp lại trong khoảng 1 tuần tới 1 tháng phụ thuộc vào mục đích điều trị là phòng bệnh hay trị bệnh.
    – Điều chỉnh liều trên các đối tượng đặc biệt:
    + Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan: do doxorubicin được đào thải chủ yếu qua gan và mật nên việc thải trừ của thuốc có thể giảm ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan hoặc tắc nghẽn tiết mật và điều này có thể gây ra các ảnh hưởng thứ phát nghiêm trọng.
    Các khuyến cáo điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan dựa vào nồng độ bilirubin huyết thanh:
    Nồng độ bilirubin Liều khuyến cáo
    20 – 50 µmol/L ½ liều bình thường
    > 50 µmol/L ¼ liều bình thường
    Chống chỉ định doxorubicin ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan nặng.
    + Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận: 
    ++ Ở bệnh nhân suy thận (GFR < 10 ml/phút), chỉ nên dùng 75% so với liều bình thường. 
    ++ Để tránh nguy cơ bệnh cơ tim, liều tổng tích lũy của doxorubicin (bao gồm cả thuốc tương tự như daunorubicin) không nên vượt quá 450 – 550 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể. Nếu bệnh nhân bị bệnh tim đồng thời được chiếu xạ tim và/hoặc trung thất, điều trị trước đây với tác nhân alkyl hóa và những bệnh nhân có nguy cơ cao (bị tăng huyết áp động mạch > 5 năm, bị tổn thương cơ tim, van tim hoặc trước vành, trên 70 tuổi), tổng liều tối đa 400 mg/m2 không nên được vượt quá và chức năng tim của các bệnh nhân này nên được theo dõi.
    + Bệnh nhân bị suy tim: Ngưng sử dụng doxorubicin ở bệnh nhân có dấu hiệu hoặc triệu chứng của bệnh cơ tim.
    + Liều dùng ở trẻ em:
    Liều dùng ở trẻ em cần được giảm do trẻ em có nguy cơ cao hơn đối với độc tính tim, đặc biệt độc tính xảy ra muộn. Bệnh do tủy xương nên được dự đoán trước trong thời gian tối thiểu là 10 đến 14 ngày sau khi bắt đầu điều trị. Liều tích lũy tối đa ở trẻ em là 400 mg/m2.
    + Bệnh nhân béo phì: Giảm liều khởi đầu hoặc kéo dài chu kỳ sử dụng thuốc cần được xem xét ở bệnh nhân béo phì.
    * Cách dùng:
    – Thuốc tiêm doxorubicin nên được sử dụng dưới sự giám sát của bác sỹ có trình độ và nhiều kinh nghiệm trong điều trị gây độc tế bào. Ngoài ra, bệnh nhân phải được theo dõi thận trọng và thường xuyên trong thời gian điều trị.
    – Do nguy cơ của bệnh cơ tim thường gây tử vong, nguy cơ và lợi ích của bệnh nhân cần được xem xét trước khi điều trị.
    – Doxorubicin được sử dụng theo đường tĩnh mạch và truyền vào bàng quang; không được dùng đường uống, tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm nội tủy. Doxorubicin có thể được tiêm tĩnh mạch nhanh (bolus) trong vài phút hoặc truyền tĩnh mạch tới 1 giờ hoặc truyền tĩnh mạch liên tục đến 96 giờ.
    – Dung dịch thuốc được đưa vào đường truyền tĩnh mạch đang chảy của dung dịch NaCl 0,9% hoặc dung dịch dextrose 5% trong khoảng 2 – 15 phút. Kỹ thuật này giúp giảm thiểu nguy cơ viêm tắc tĩnh mạch và thoát mạch ra ngoài tĩnh mạch, hiện tượng này có thể dẫn đến tình trạng “sần vỏ cam”, giộp da, hoại tử mô cục bộ nặng. Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch trực tiếp không được khuyến cáo do nguy cơ thoát mạch.
    – Hướng dẫn sử dụng an toàn và xử lý loại bỏ: Doxorubicin là một tác nhân gây độc tế bào mạnh và chỉ nên được chỉ định, chuẩn bị và sử dụng bởi các chuyên gia đã được huấn luyện về việc sử dụng an toàn chế phẩm này. Cần tuân thủ các hướng dẫn sau đây khi xử lý, chuẩn bị và loại bỏ doxorubicin.
    + Chuẩn bị:
    ++ Nhân viên phải được đào tạo với kỹ thuật tốt để xử lý.
    ++ Nhân viên mang thai không được làm việc với thuốc gây độc tế bào này.
    ++ Các nhân viên thao tác với doxorubicin phải có những phương tiện bảo vệ: kính bảo hộ, áo choàng, găng tay dùng 1 lần và khẩu trang.
    ++ Tất cả các vật dụng được dùng để tiêm truyền hoặc vệ sinh, bao gồm cả găng tay, phải được bỏ vào trong các túi đựng chất thải loại nguy hiểm để thiêu hủy ở nhiệt độ cao (700 0C).
    ++ Tất cả các vật liệu lau chùi phải được xử lý như mô tả trên.
    ++ Luôn luôn rửa tay sau khi tháo găng tay.
    + Nhiễm thuốc:
    ++ Trong trường hợp tiếp xúc với da hoặc màng nhầy, phải rửa thật kĩ vùng bị tiếp xúc đó với xà phòng và nước hoặc dung dịch natri bicarbonat. Tuy nhiên, cần tránh cọ rửa chỗ da đó bằng bàn chải. Một loại kem làm dịu có thể được sử dụng để giảm cảm giác đau nhức thoáng qua ở da.
    ++ Trong trường hợp tiếp xúc với mắt, kéo mí mắt bị dây thuốc lên và rửa mắt với thật nhiều nước trong thời gian ít nhất là 15 phút hoặc dung dịch natri clorid 0,9% để tiêm. Sau đó đưa đến bác sĩ để đánh giá y khoa.
    ++ Nếu đánh đổ thuốc hoặc rò rỉ thuốc ra ngoài, phải xử lý bằng dung dịch natri hypoclorid 1% hoặc đơn giản hơn với hệ đệm phosphat (pH > 8) đến khi dung dịch bị mất màu. Dùng khăn/vải thấm nước giữ trong vùng bị ảnh hưởng. Rửa 2 lần với nước. Đặt tất cả các khăn vào trong một túi nhựa và bịt kín để thiêu đốt.
    + Sử dụng: Phần còn lại của thuốc cũng như tất cả các vật dụng đã được dùng để pha loãng và tiêm truyền phải được tiêu huỷ theo quy trình chuẩn của bệnh viện áp dụng đối với các tác nhân gây độc tế bào phù hợp với quy định hiện hành liên quan đến việc xử lý chất thải nguy hại.
    + Xử lý: Chỉ sử dụng 1 lần. Bất kỳ phần thuốc không sử dụng hoặc chất thải nên được xử lý theo yêu cầu tại bệnh viện. Tuân thủ các hướng dẫn xử lý các thuốc gây độc tế bào.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với doxorubicin hydroclorid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    – Thời kỳ mang thai và cho con bú.

    – Chống chỉ định khi dùng đường tĩnh mạch:

    + Nhạy cảm với các anthracendion hoặc các anthracyclin khác.

    + Suy tủy xương có biểu hiện kéo dài và/hoặc viêm miệng nặng được gây ra do điều trị trước đó với các thuốc gây độc tế bào khác và/hoặc chiếu xạ.

    + Điều trị trước đó với liều tích lũy tối đa của doxorubicin và/hoặc các anthracyclin khác (như daunorubicin, epirubicin, idarubicin) và các anthracenedion.

    + Nhiễm trùng toàn thân.

    + Suy gan nặng.

    + Loạn nhịp tim nặng, suy tim, nhồi máu cơ tim trước đó, bệnh tim do viêm cấp tính.

    + Khuynh hướng tăng xuất huyết.

    + Phụ nữ cho con bú.

    – Chống chỉ định khi dùng đường bàng quang:

    + Các khối u xâm lấn xâm nhập vào bàng quang.

    + Viêm bàng quang.

    + Tiểu ra máu.

    + Khó đặt ống thông đường tiểu (như các khối u lớn trong bàng quang).

    + Phụ nữ cho con bú.

    + Nhiễm trùng đường tiết niệu.

    – Bệnh nhân ung thư Kaposi liên quan đến AIDS được điều trị có hiệu quả với liệu pháp điều trị tại chỗ hoặc hệ thống alpha-interferon.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc ức chế sinh sản tủy xương, thuốc có độc tính với tim gan. Cyclosporin. Digoxin. Không hòa với dung dịch kiềm hoặc heparin.

    Tác dụng phụ:

    Suy tủy, nhiễm độc cơ tim, rụng tóc, buồn nôn, chán ăn, viêm dạ dày, nước tiểu đỏ, dị ứng da, tăng amino acid, viêm niêm mạc, u thứ phát, xơ cứng mạch máu.

    Chú ý đề phòng:

    – Thuốc tiêm doxorubicin chỉ được sử dụng dưới sự giám sát của bác sỹ có đủ kinh nghiệm trong điều trị gây độc tế bào dùng đường tiêm tĩnh mạch hoặc đường dùng bàng quang. Doxorubicin có thể làm tăng độc tính của các liệu pháp điều trị chống ung thư khác. Kiểm soát thận trọng các biến chứng lâm sàng nên được thực hiện, đặc biệt ở những bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân có tiền sử bị bệnh tim hoặc bị ức chế tủy xương hoặc bệnh nhân đã được điều trị trước đó với các dẫn chất anthracyclin hoặc được điều trị bằng bức xạ ở trung thất.

    – Cần quan sát chặt chẽ tình trạng bệnh nhân và theo dõi các thử nghiệm tổng quát khi điều trị ban đầu. Do đó khuyến cáo bệnh nhân cần nhập viện ít nhất là trong giai đoạn đầu của điều trị. Doxorubicin có thể gây vô sinh trong thời gian dùng thuốc.

    – Bệnh nhân nên hồi phục các độc tính cấp do điều trị trước đó (như viêm miệng, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và nhiễm trùng toàn thân) trước khi bắt đầu điều trị với doxorubicin.

    – Trước hoặc trong khi điều trị với doxorubicin, các phép kiểm tra dưới đây được khuyến cáo (tần suất các xét nghiệm phụ thuộc vào tình trạng tổng quát, liều dùng và các thuốc sử dụng đồng thời):

    + Chụp X quang phổi và ngực, làm điện tâm đồ (ECG).

    + Theo dõi thường xuyên chức năng tim: phân suất tống máu thất trái (LVEF) bằng ECG, UCG và quét MUGA.

    + Kiểm tra hàng ngày khoang miệng và họng để xem sự thay đổi niêm mạc.

    + Xét nghiệm máu: hematocrit, tiểu cầu, phân biệt bạch cầu, SGPT, SGOT, LDH, bilirubin, acid uric.

    Bảo quản:

    Hạn dùng sau khi pha chế:

    Dung dịch sau khi pha loãng (trong dãy nồng độ 0,05 mg/ml – 2 mg/ml) bằng dung dịch NaCl 0,9% hoặc dung dịch dextrose 5%): 12 giờ khi bảo quản ở 2 – 8 0C.

    Bảo quản: Tránh ánh sáng, nhiệt độ 2 – 8 0C, luôn giữ trong hộp giấy trước khi sử dụng.

    Thông tin thành phần Doxorubicine

    Dược lực:

    Cơ chế tác dụng của Doxorubicin được xem như có liên quan đến khả năng gắn kết với DNA và ức chế tổng hợp acid nucleic của nó. Các nghiên cứu nuôi cấy tế bào đã chứng minh thuốc thấm nhanh vào tế bào và kết hợp với nhiễm sắc thể quanh nhân. Nhanh chóng ức chế hoạt động gián phân và tổng hợp acid nucleic gây ra sự lạc chỗ nhiễm sắc thể.

    Các nghiên cứu ở thú vật trên Doxorubicin đã cho thấy tác nhân độc tế bào có hoạt tính rộng ở các bước thực nghiệm và là chất ức chế miễn dịch. Tuy nhiên nó làm tăng nhiều tác dụng độc tính như độc tính trên tim ở thỏ và chuột, teo tinh hoàn ở chuột và chó và chèn ép tủy ở tất cả các thú thực nghiệm.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Các nghiên cứu dược động học cho thấy tiêm tĩnh mạch Doxorubicin được đánh dấu kéo theo sự giảm nhanh nồng độ trong huyết tương.

    – Phân bố và chuyển hoá: Doxorubicin vẫn đang được làm sáng tỏ, chuyển hoá chủ yếu ở gan, tạo thành Doxorubicinol và aglycon. Cần lưu ý là một vài chất chuyển hoá này cũng là các chất gây độc tế bào nhưng không độc hơn Doxorubicin. Nồng độ cao các chất chuyển hoá xuất hiện nhanh trong huyết tương và qua giai đoạn phân bố với thời gian bán thải ngắn. Chuyển hoá chậm ở người giảm chức năng gan.

    – Thải trừ: Sự đào thải chậm qua nước tiểu và mật. Ðiều này là do hoạt chất gắn nhanh vào các mô. Khoảng 5% được bài tiết trong nước tiểu trong 5 ngày; bài tiết chủ yếu qua đường mật, khoảng 40-50% được tìm thấy trong mật và phân trong 7 ngày.

    Suy gan làm đào thải chậm thuốc và vì vậy làm tăng tích tụ thuốc trong huyết tương và các mô. Adriablastina không đi qua hàng rào máu não.

    Tác dụng :

    Doxorubicin là một kháng sinh thuộc nhóm anthracyclin gây độc tế bào được phân lập từ môi trường nuôi cấy Streptomyces peucetius var. caecius. Hiện nay được tổng hợp từ daunorubicin. Doxorubicin gây kích ứng mạnh các mô và có thể gây hoại tử mô.

    Hoạt tính sinh học của Doxorubicin là do Doxorubicin gắn vào DNA làm ức chế các enzim cần thiết để sao chép và phiên mã DNA. Doxorubicin gây gián đoạn mạnh chu kỳ phát triển tế bào ở giai đoạn phân bào S và giai đoạn gián phân, nhưng thuốc cũng tác dụng trên các giai đoạn khác của chu kỳ phát triển tế bào.

    Doxorubicin có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống ung thư khác. Sự kháng thuốc chéo xảy ra khi khối u kháng cả Doxorubicin và daunorubicin.

    Chỉ định :

    Doxorubicin được sử dụng thành công trong rất nhiều bệnh tân sinh chẳng hạn như ung thư vú, phổi, bàng quang, tuyến giáp, cũng như ung thư buồng trứng, xương và sarcom mô mềm; các lymphom Hodgkin và non-Hodgkin, u nguyên bào thần kinh, bướu Wilms, bệnh bạch cầu nguyên bào lympho cấp, bệnh bạch cầu nguyên bào tủy cấp. Doxorubicin cũng có tác dụng tốt trong các bướu bề mặt bàng quang khi dùng bằng cách nhỏ giọt bàng quang. Các ung thư mô đặc khác cũng có đáp ứng tốt nhưng giới hạn trong một số chỉ định đặc biệt.

    Liều lượng – cách dùng:

    Ðường tĩnh mạch:

    Liều khuyến cáo khi dùng đơn thuần là 60-75mg/m2 mỗi ba tuần, phụ thuộc vào mức dự trữ của tủy xương.

    Liều thấp hơn (60mg/m2) được khuyến cáo ở những bệnh nhân có điều trị trước đó, người già, xâm lấn tủy xương có dự trữ tủy xương kém.

    Liều trên có thể cho bằng cách tiêm một lần duy nhất hay chia nhiều lần dùng trong 2, 3 ngày liên tục. Liều 30mg/m2/ngày tiêm tĩnh mạch 3 ngày liên tục được đề nghị trong điều trị ở trẻ em; Ðợt điều trị này được lập lại mỗi 4 tuần.

    Liều tích tụ Doxorubicin qua đường tĩnh mạch, bất chấp phác đồ liều, không nên quá 550mg/m2.

    Hiện nay, Doxorubicin cũng được sử dụng rộng rãi trong hoá trị liệu phối hợp với liều thông thường là 25-50mg/m2 mỗi 3-4 tuần nếu được phối hợp với các thuốc chèn tủy khác, và ở liều 60-75mg/m2 nếu được phối hợp với các thuốc không chèn ép tủy.

    Nên giảm liều Doxorubicin ở bệnh nhân suy gan để ngăn chặn sự gia tăng độc tính.

    Doxorubicin bài tiết qua thận thấp, suy thận trung bình thường không cần thiết phải giảm liều.

    Ðường nhỏ giọt bàng quang:

    Liều khuyến cáo trong điều trị tại chỗ trong bàng quang là 30-50mg mỗi lần nhỏ giọt; lập lại mỗi tuần hay mỗi tháng.

    Những vấn đề liên quan của Doxorubicin qua đường tĩnh mạch không xảy ra khi dùng đường nhỏ giọt bàng quang, sự hấp thu thuốc vào tuần hoàn toàn thân rất thấp.

    Doxorubicin không có hoạt tính khi uống, và không được dùng tiêm bắp hay tiêm trong vỏ.

    Doxorubicin nên được dùng duy nhất bằng đường truyền tĩnh mạch chậm, hay nhỏ giọt bàng quang qua catheter. Khi truyền tĩnh mạch Doxorubicin, khuyến cáo nên cho thuốc qua ống của một dịch truyền tĩnh mạch nước muối sinh lý đang truyền bình thường sau khi đã kiểm tra rằng kim đã được đặt đúng vào tĩnh mạch. Phương pháp này giảm thiểu nguy cơ thuốc lan vào mô xung quanh và nên bảo đảm cho tĩnh mạch được truyền tiếp tục nước muối sinh lý sau đó. Doxorubicin không được pha trộn với heparin vì có thể tạo kết tủa.

    Doxorubicin có thể được sử dụng phối hợp với các thuốc hoá trị liệu kháng ung thư nhưng không được trộn trong cùng 1 ống chích. Trong trường hợp nhỏ giọt bàng quang, Doxorubicin nên được hoà tan với nước pha tiêm ở nhiệt độ phòng. Nồng độ khuyến cáo là 1mg/ml.

    Chống chỉ định :

    – Có biểu hiện suy giảm chức năng tuỷ xương rõ.

    – Loét miệng hoặc có cảm giác nóng rát ở miệng.

    – Suy tim.

    – Người bệnh đã điều trị bằng Doxorubicin hoặc daunorubicin với đủ liều tích luỹ.

    – Quá mẫn với các thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ

    – Ðường truyền tĩnh mạch: Chèn ép tủy và độc tính trên tim là 2 tác dụng phụ chính yếu.

    – Rụng tóc là tác dụng phụ thường gặp xuất hiện vào khoảng 85%. Viêm miệng xuất hiện vào khoảng 5-10 ngày sau khi điều trị. Rối loạn tiêu hoá như buồn nôn, nôn và tiêu chảy cũng có thể có.

    – Những sang thương mô, bao gồm hoại tử, xuất hiện khi thuốc bị thoát mạch trong lúc truyền; đặc biệt ở các tĩnh mạch nhỏ, hay cùng một tĩnh mạch được sử dụng lặp lại, xơ vữa tĩnh mạch đã được báo cáo.

    – Ðường nhỏ giọt bàng quang: có thể gây những tác dụng phụ sau: tiểu máu, cảm giác châm chích hay nóng bỏng bàng quang và niệu đạo; rối loạn tiểu.

    Các tác dụng phụ này thường là nhẹ và tạm thời.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc DBL Doxorubicin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc DBL Doxorubicin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc DBL Cytarabine

    Thuốc DBL Cytarabine

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc DBL Cytarabine công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc DBL Cytarabine điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc DBL Cytarabine ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    DBL Cytarabine

    DBL Cytarabine
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm-100mg/ml
    Đóng gói:Hộp 5 lọ x 5ml

    Thành phần:

    Cytarabine
    SĐK:VN-0570-06
    Nhà sản xuất: Mayne Pharm Pty., Ltd – ÚC
    Nhà đăng ký: Rhodia
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Liều quy ước bạch cầu dòng hạt cấp; bạch cầu nguyên lymphô bào cấp, bạch cầu nguyên tuỷ bào cấp; tiêm vào khoang nhện để ngừa và trị thâm nhiễm ở TKTW, u lymphô bào an toả. Liều cao: bạch cầu dòng hạt cấp kháng trị, bạch cầu nguyên tuỷ bào mạn chuyển cấp, bạch cầu tái phát, có nguy cơ cao, thứ phát sau hoá trị hay xạ trị, chuyển dạng tiền bạch cầu, u lymphô không Hodgkin kháng trị.

    Liều lượng – Cách dùng

    Làm thuyên giảm trong bệnh bạch cầu cấp: 100 mg/m2/ngày, truyền IV liên tục x 5 – 10 ngày. Thuyên giảm duy trì 70 – 200 mg/m2/ngày, tiêm IV hoặc SC x 5 ngày mỗi 4 tuần hoặc 1 lần/tuần. U Lymphô bào không Hodgkin người lớn dùng trong đa trị liệu, trẻ em: tùy theo týp bệnh. Liều cao 1 – 3 g/m2 truyền IV trong 1 – 3 giờ, cách quãng 12 giờ x 4 – 6 ngày. Tiêm vào khoang nhện: 5 – 30 mg/m2 1 lần từng 2 – 7 ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc. Giảm tế bào máu có bệnh căn không ác tính. Suy gan và/hoặc suy thận nặng, loét dạ dày – ruột, vừa phẫu thuật. Có thai và cho con bú. Người trên 60 tuổi.

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc độc tế bào, xạ trị. La-asparaginase. Flucytasine.

    Tác dụng phụ:

    Suy tủy, giảm các dòng tế bào máu. Hội chứng tiết không đủ hormon kháng niệu. Giảm Ca máu, tăng acid uric máu. Rối loạn TKTW, thị giác, tim, hô hấp, lồng ngực, trung thất, tiêu hóa và gan mật, da và mô dưới da, cơ xương khớp, thận niệu.

    Chú ý đề phòng:

    Kiểm tra thường xuyên công thức máu, acid uric máu, chức năng thận, TKTW, hô hấp.

    Thông tin thành phần Cytarabine

    Dược lực:

    Cytarabine là một chất chống chuyển hóa.

    Mặc dù cơ chế chưa được hiểu biết đầy đủ , dường như cytarabine tác động thông qua việc ức chế DNA polymerase. Cytarabine chỉ thâm nhập giới hạn vào DNA và RNA nhưng có tác dụng quan trọng.

    Dược động học :

    Hấp thu:

    Cytarabine không hiệu quả khi uống; ít hơn 20% liều thuốc được hấp thu vào đường tiêu hóa.

    Có thể đạt được mức độ tương đối hằng định trong huyết tương bằng sau khi tiêm dưới da hoặc tiêm bắp Cytarabine, nồng độ phóng xạ trong huyết tương lên đến mức đỉnh trong vòng 20-60 phút và thấp hơn nhiều so với đường tĩnh mạch. Nồng độ cytarabine trong huyết tương các bệnh nhân nhận cùng một liều thuốc rất khác nhau. Một số nghiên cứu cho rằng sự khác biệt này liên quan tới đáp ứng lâm sàng. Nồng độ trong huyết tương cao liên đới với sự thuyên giảm về mặt huyết học.

    Phân phối:

    Với nồng độ điều trị đạt được trong huyết tương là 0,005-1,0mg/l; 13,3% cytarabine trong huyết tương kết hợp với protein. Tỷ lệ thuốc kết hợp không lệ thuộc vào nồng độ trong giới hạn điều trị của thuốc.

    Thực nghiệm với liều 2 hay 3g/cm2 bằng đường tĩnh mạch mỗi 12 giờ cho thấy thuốc đi vào hệ thần kinh trung ương một lượng lớn, sự phân cytarabine trong màn cứng, đi qua màng nhện và có thể cả nhu mô não tốt hơn dùng liều chuẩn tiêm trong vỏ. Trên bệnh nhân dùng liều chuẩn liên tục bằng đường tiêm dưới da và truyền tĩnh mạch, nồng độ thuốc trong dịch não tủy không đổi theo nhịp độ truyền.

    Biến đổi sinh học:

    Cytarabine được chuyển hóa bởi deoxycytidine kinase và những nucleotide kinase khác thành nucleotide triphosphate, một chất có tác dụng ức chế DNA polymerase. Cytarabine được hoàn nguyên dạng hoạt động bằng sự phosphoryl hóa trong nguyên bào leukemia và tủy xương bình thường. Cytarabine nhanh chóng bị khử amin bởi cytidine deaminase thành thành uracil arabinoside (1-b-D-arabinofuranosyluracil) không hoạt động. Quá trình này xảy ra chủ yếu ở gan, còn có trong máu và những mô khác ở mức độ ít hơn. Dường như sự cân đối giữa nồng độ kinase và deaminase là yếu tố quan trọng xác định tính nhạy cảm hay đề kháng của tế bào đối với cytarabine.

    Bài tiết:

    Sau khi tiêm tĩnh mạch nhanh Cytarabine, thuốc được đào thải khỏi huyết tương theo hai pha. Ðầu tiên là pha phân phối có thời gian bán hủy khoảng 10 phút, sau đó là pha thải trừ có thời gian bán hủy từ 1 đến 3 giờ.

    Trong 24 giờ khoảng 80% chất phóng xạ có thể tìm thấy lại trong nước tiểu, trong đó 1-beta-D-arabinofuranosyluracil chiếm gần 90%.

    Tác dụng :

    Cytarabin (Ara-C), chất tương tự desoxycytosin nucleosid là một chất chống chuyển hoá. Cytarabin có tác dụng hoá trị liệu chống ung thư thông qua cơ chế đặc hiệu với pha S của quá trình phân chia tế bào hoạt động ( không có tác dụng trên pha nghỉ ) và ức chế tổng hợp DNA kèm theo tác dụng kìm hãm hoặc diệt tế bào ung thư. Thuốc có tác dụng rất ít trên RNA và quá trình tổng hợp protein. Không thấy có hiện tượng kháng chéo giữa Cytarabin và các thuốc chống ung thư khác. Cytarabin liều cao được dùng để điều trị bệnh bạch cầu khi dùng liều bình thường đã có tình trạng kháng thuốc tương đối.

    Chỉ định :

    Giảm nhẹ và duy trì tình trạng này cho cả người lớn và trẻ em mắc bệnh bạch cầu cấp tính không thuộc dòng lymphô. Thuốc cũng có ích trong việc điều trị bệnh bạch cầu khác, như là bệnh bạch cầu cấp tính dòng lymphô, bệnh bạch cầu mạn tính dòng tủy dòng tủy (giai đoạn nguyên bào). Có thể dùng Cytarabine đơn độc hay phối hợp với các chất chống ung thư khác những kết quả tốt nhất thường do trị liệu phối hợp. Nếu không điều trị duy trì thì sự thuyên giảm do Cytarabine chỉ thoáng qua. Thuốc đã được thực nghiệm trong nhiều bệnh ung thư khác nhau. Nói chung, thuốc có tác dụng trên một số ít bệnh nhân có khối u chắc. Một chương trình phối hợp thuốc với Cytarabine có ích cho trẻ em có u lymphô không phải Hodgkin. Cytarabine truyền tĩnh mạch liều cao 2-3g/m2 từ 1-3 giờ mỗi 12 giờ trong 2-6 ngày, kèm theo chất hóa trị liệu ung thư hoặc không, có hiệu quả điều trị đối với bệnh bạch cầu nhẹ, bệnh bạch cầu kháng thuốc và bệnh bạch cầu tái phát cấp tính.

    Dùng Cytarabine đơn độc hay phối hợp với thuốc khác (methotrexate, hydrocortisone sodium succinate) tiêm trong vỏ để phòng ngừa hay điều trị bệnh bạch cầu màng não.

    Liều lượng – cách dùng:

    Cytarabine không có tác dụng khi uống. Phác đồ và cách sử dụng thay đổi theo chương trình trị liệu. Có thể truyền hay tiêm tĩnh mạch, tiêm dưới da hoặc trong vỏ.

    Khi được tiêm mạch nhanh bệnh nhân có thể dung nạp thuốc ở liều cao hơn so với truyền tĩnh mạch chậm. Hiện tượng này là do tính gây bất hoạt nhanh chóng của thuốc và sự phơi nhiễm ngắn ngủi của các tế bào bình thường và ung thư nhạy cảm với nồng độ thuốc cao sau khi tiêm nhanh. Dường như tế bào bình thường và tế bào ung thư đáp ứng gần giống nhau đối với những cách sử dụng này và ưu thế điều trị không biểu hiện một cách dứt khoát.

    Trong liệu pháp gây cảm ứng với bệnh bạch cầu cấp tính không thuộc dòng lymphô, liều cytarabine thường dùng phối hợp với thuốc chống ung thư khác là truyền tĩnh mạch liên tục 100mg/m2 mỗi ngày (ngày 1-7) hoặc tiêm tĩnh mạch 100mg/m2 mỗi 12 giờ (ngày 1-7).

    Trong bệnh bạch cầu cấp tính dòng lymphô phải tham khảo y văn về những khuyến cáo hiện hành.

    Dùng đường trong vỏ ở bệnh bạch cầu màng não:

    Cytarabine được dùng tiêm trong vỏ cho bệnh bạch cầu cấp với liều từ 5mg/m2 đến 75mg/m2 bề mặt cơ thể. Cách tiêm thay đổi từ một lần mỗi ngày trong 4 ngày đến một lần mỗi 4 ngày, liều thường dùng nhất là 30mg/m2 mỗi 4 ngày cho đến khi xét nghiệm dịch não tủy bình thường, kế đến là một điều trị bổ sung. Phác đồ này thường được quyết định tùy theo kiểu biểu hiện và độ trầm trọng của triệu chứng thần kinh trung ương cũng như đáp ứng với điều trị trước đó.

    Cytarabine được tiêm trong vỏ với hydrocorytisone sodium succinate và methotrexate để trị liệu phòng ngừa ở trẻ mới được chẩn đoán bệnh bạch cầu cấp dòng tủy, cũng như trong điều trị bệnh bạch cầu màng não.

    Sullivan đã báo cáo liệu pháp ba thuốc phòng ngừa này ngăn chận được bệnh thần kinh trung ương về sau, liệu pháp này còn cho sự trị liệu toàn diện và tỷ lệ sống sót tương tự nhóm bệnh nhân được phòng ngừa bằng xạ trị thần kinh trung ương và tiêm trong vỏ methotrexate.

    Liều Cytarabine là 30mg/m2,Hydrocortisone sodium succinate 15mg/m2, và methotrexate 15mg/m2. Bác sĩ cần phải đọc bài báo cáo này trước khi bắt đầu điều trị.

    Liệu pháp ba thuốc phòng ngừa cũng hữu ích tiếp sau điều trị thành công giai đoạn màng não cấp tính. Bác sĩ phải tự tra cứu y văn hiện hành trước khi thực hiện một chương trình như vậy.

    Dùng cho trẻ em:

    Sử dụng Cytarabine trên trẻ em tương tự sử dụng trên người lớn.

    Pha thuốc:

    Cytarabine chủ yếu được pha thành dung dịch dùng một lần.

    Khi pha chế để sử dụng nhiều lần, chất pha loãng phải có chứa chất bảo quản.

    Bột Cytarabine vô trùng có thể được hòa tan trong nước để tiêm 0,9% sodium chloride hay 5% glucose trong nước có chứa hoặc không chứa chất bảo quản.

    Ðể tiêm trong vỏ thì đề nghị dùng 0,9% sodium chloride không chất bảo quản.

    Nồng độ tối đa có thể đạt được sau khi pha loãng là 100mg/ml. Ðể có được dung dịch 100mg/ml một cách chính xác phải thêm vào thể tích sau đây:

    4,7ml thêm: 500mg Cytarabine

    9,4ml thêm: 1g Cytarabine

    18,7ml thêm: 2g Cytarabine

    Chống chỉ định :

    Cytarabine có chống chỉ định cho bệnh nhân mẫn cảm với thuốc.

    Tác dụng phụ

    Những phản ứng định trước:

    Vì Cytarabine là chất ức chế tủy xương, hậu quả định trước của việc sử dụng thuốc là thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng nguyên hồng cầu khổng lồ và giảm hồng cầu lưới. Mức độ các phản ứng này phụ thuộc liều lượng và phác đồ. Có thể tiên đoán được những thay đổi về hình dạng tế bào trong tủy xương và phết màu ngoại biên.

    Sau năm ngày truyền tĩnh mạch hoặc tiêm từ 50mg/m2 đến 600mg/m2, sự ức chế bạch cầu trải qua hai giai đoạn. Không tính số đếm ban đầu, liều lượng, hay phác đồ, bạch cầu bắt đầu giảm trong 24 giờ đầu tiên tới điểm thấp nhất vào ngày 7-9. Sau đó thoáng tăng lên với đỉnh vào khoảng ngày 12. Lần thứ 2 giảm nhiều tới điểm thấp nhất vào ngày 15-24. Trong 10 ngày tiếp sau nhanh chóng tăng lên trên mức căn bản. Sự ức chế tiểu cầu thấy được vào ngày 5 với đỉnh thấp nhất vào giữa ngày 12-15. Trong 10 ngày tiếp theo nhanh chóng tăng lên trên mức căn bản.

    Biến chứng nhiễm trùng:

    Nhiễm siêu vi, vi khuẩn, vi nấm, ký sinh trùng hay nhiễm vi sinh vật hoại sinh, ở bất cứ vị trí nào của cơ thể, có thể liên quan đến việc sử dụng Cytarabine đơn độc hoặc phối hợp với chất ức chế miễn dịch khác theo sau liều ức chế miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào. Những nhiễm trùng này có thể nhẹ, có thể nặng và có khi gây tử vong.

    Hội chứng Cytarabine:

    Hội chứng Cytarabine đã được mô tả. Ðặc điểm của nó là sốt, đau cơ, đau xương, thỉnh thoảng đau ngực, nổi ban dát sẩn, viêm kết mạc và mệt mỏi. Thường xuất hiện 6-12 sau khi dùng thuốc. Corticosteroid hữu ích để trị hay ngừa hội chứng này. Nếu nghĩ rằng triệu chứng có thể chữa được, cần phải nghĩ đến corticosteroid cũng như tiếp tục trị liệu với Cytarabine.

    Những phản ứng thường xảy ra nhất:

    Chán ăn, rối loạn chức năng gan, buồn nôn, ôn mửa, tiêu chảy, sốt, nổi ban, viêm tắc tĩnh mạch, viêm hay loét miệng và hậu môn.

    Buồn nôn và nôn thường xảy ra nhất sau khi tiêm tĩnh mạch.

    Những phản ứng phụ ít xảy ra hơn:

    Nhiễm độc máu, viêm phổi, viêm mô tế bào tại nơi tiêm đau bụng, loét da, tàn nhang, bí tiểu, vàng da, rối loạn chức năng thận, viêm kết mạc, viêm thần kinh (có thể kèm theo nổi ban), độc tính trên thần kinh, chóng mặt, đau họng, rụng lông tóc, loét thực quản, viêm thực quản phản vệ (xem Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng), viêm thực quản, phù dị ứng, đau ngực, ngứa, nhức đầu, hơi thở ngắn, nổi mề đay.

    Trị liệu liều cao:

    Phác đồ liều cao Cytarabine (2-3g/m2) có độc tính nặng, đôi khi gây chết, trên hệ thần kinh trung ương, hệ tiêu hóa và phổi (khác với các phản ứng do dùng Cytarabine theo liều qui ước). Những phản ứng nặng này bao gồm:

    – Ðộc tính trên giác mạc, và viêm kết mạc xuất huyết, có thể phòng ngừa hay giảm nhẹ bằng thuốc nhỏ mắt corticosteroid.

    – Loạn chức năng não và tiểu não như thay đổi nhân cách, mất ngủ và hôn mê, thường hồi phục được.

    – Loét đường tiêu hóa nặng, bao gồm: chứng trướng khí nang ruột dẫn tới viêm phúc mạc.

    – Nhiễm độc máu và áp xe gan.

    – Phù phổi.

    – Tổn thương gan kèm theo tăng bilirubin máu.

    – Hoại tử ruột.

    – Viêm đại tràng hoại tử.

    Hai bệnh nhân bạch cầu cấp không thuộc dòng lymphô đã bị bệnh thần kinh vận động và cảm giác ngoại biên sau khi dùng liều cao Cytarabine, daunorubicin và asparaginase. Những bệnh nhân dùng liều cao Cytarabine phải được theo dõi biến chứng thần kinh bởi vì có thể cần thay đổi liều trong phác đồ để tránh những rối loạn thần kinh không hồi phục rất hiếm khi được ghi nhận.

    Mười bệnh nhân được thực nghiệm liều trung gian (1g/m2) Cytarabine đơn độc hay phối hợp với hóa dược khác (amsacrine, daunorubicin, etoposide) bị viêm phổi mô kẽ lan tỏa nguyên nhân không rõ ràng có thể là do Cytarabine.

    Ðã có báo cáo về trường hợp phát ban không nặng, dẫn đến tróc vẩy da. Rụng lông tóc toàn thân thường thấy ở trị liệu liều cao hơn là với liều Cytarabine chuẩn.

    Nếu trị liệu liều cao, không được dùng chất pha loãng có benzyl alcohol.

    Bệnh về cơ tim dẫn đến tử vong tăng lên sau khi thực nghiệm liều cao Cytarabine và cyclophosphamide để chuẩn bị ghép tủy xương. Ðiều này có thể phụ thuộc vào liều thuốc.

    Hội chứng nguy kịch hô hấp đột ngột, tiến triển nhanh chóng đến phù phổi và tim to rõ rệt trên phim X quang tiếp sau thực nghiệm liều cao Cytarabine để điều trị bệnh bạch cầu tái phát. Ở một trường hợp, hậu quả của hội chứng này là tử vong.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc DBL Cytarabine và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc DBL Cytarabine bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc DBL Cisplatin

    Thuốc DBL Cisplatin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc DBL Cisplatin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc DBL Cisplatin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc DBL Cisplatin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    DBL Cisplatin

    DBL Cisplatin
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm-50mg/50ml
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 50ml

    Thành phần:

    Cisplatin
    SĐK:VN-0987-06
    Nhà sản xuất: Mayne Pharm Pty., Ltd – ÚC
    Nhà đăng ký: Rhodia
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ung thư phế quản tế bào nhỏ & không phải tế bào nhỏ. Ung thư tinh hoàn, buồng trứng, xương chậu, nội mạc tử cung, tuyến tiền liệt, tế bào hắc tố, đầu mặt cổ, ung thư liên bào phủ & ung thư hạch.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng 50 – 120 mg/m2 da cơ thể x 1 lần cho mỗi 4 tuần. Hoặc: 15 – 20 mg/m2 da cơ thể/ngày x 5 ngày liên tiếp. Liều trên có thể nhắc lại sau 3 – 4 tuần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Có thai, cho con bú. Suy tủy xương, suy thận nặng. Thủy đậu, Zona, bệnh gout, sỏi urat, đang mắc bệnh nhiễm trùng, bệnh thần kinh ngoại biên do cisplatin.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc gây ức chế tủy hay xạ trị. Cephalosporin, aminoglycoside. Thuốc trị gout.

    Tác dụng phụ:

    Tiểu máu vi thể, suy thận, tăng urê huyết, urê niệu, suy tủy, chán ăn, buồn nôn, nôn nhiều, viêm ruột non, ù tai, giảm thính lực. Loạn cảm, rối loạn thị giác. Tăng acid uric, rối loạn điện giải, dị ứng, suy gan, nhiễm độc tim, thay đổi vị giác.

    Thông tin thành phần Cisplatin

    Dược lực:

    Thuốc trị ung thư.

    Dược động học :

    – Phân bố: Cisplatin tập trung vào gan, ruột non và tinh hoàn. Thuốc không đi qua được hàng rào máu não, nên vào dịch não tủy ít. Nồng độ của cisplatin trong dịch não tủy thấp dù lượng cisplatin được tìm thấy trong bướu não cao. Nghiên cứu trên thú vật thấy thuốc vào trong tử cung vào buồng trứng.

    – Thải trừ và bài tiết: Sau khi tiêm tĩnh mạch, thuốc được phân hủy làm hai gian đoạn. Giai đoạn đầu xảy ra nhanh với thời gian bán hủy từ 25-49 phút và tiếp đến là giai đoạn thải trừ kéo dài với thời gian bán hủy từ 2-4 ngày. Thời gian thải trừ dài có lẽ do thuốc gắn với protein nhiều. Bình thường 90% được gắn vào protein huyết tương, nhưng có thể hơn nữa nếu truyền tĩnh mạch chậm. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua thận. Khoảng 15-25% của một liều thuốc được thải ra nhanh, chủ yếu dưới dạng thuốc còn nguyên vẹn, trong 2-4 giờ đầu và 20-75% trong 24 giờ đầu. Thuốc còn lại được giữ trong mô hoặc gắn vào protein huyết tương.

    Tác dụng :

    Cisplatin là một hợp chất platinum, chỉ có dạng đồng phân cis mới có hoạt tính. Thuốc tạo ra liên kết chéo bên trong và ở giữa hai chuỗi DNA, làm thay đổi cấu trúc DNA và ức chế sự tổng hợp DNA. Ngoài ra, cisplatin còn ức chế sự tổng hợp protein và RNA. Tác dụng này không có tính đặc hiệu giai đoạn trong chu kỳ tế bào.

    Chỉ định :

    Ung thư tế bào sinh dục di căn, ung thư buồng trứng kháng thuốc, giai đoạn muộn, ung thư bàng quang kháng thuốc, giai đoạn muộn, ung thư tế bào vẩy kháng thuốc. Cisplatin có thể được dùng đơn thuần hoặc phối hợp với các thuốc khác để điều trị.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liệu pháp một thuốc ở người lớn và trẻ em:

    Phác đồ như sau:

    50-100mg/m2 truyền tĩnh mạch một lần trong 6-8 giờ mỗi 3-4 tuần, hoặc truyền tĩnh mạch chậm 15-20mg/m2 trong 5 ngày mỗi 3-4 tuần. Nên giảm liều ở bệnh nhân suy tủy.

    Thuốc và các hỗn hợp của nó không chứa chất kháng khuẩn. Ðể giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng, đề nghị chuẩn bị thuốc ngay trước khi truyền. Truyền tĩnh mạch phải hoàn tất trong vòng 24 giờ, và bỏ phần thuốc còn lại.

    Ðiều trị phối hợp: Cisplatin thường được dùng phối hợp với các thuốc gây độc tế bào sau:

    Ðể trị ung thư tinh hoàn: vinblastine, bleomycin, actinomycin D.

    Ðể trị ung thư buồng trứng: cyclophosphamide, doxorubicin, hexamethylmelamine, 5-fluorouracil.

    Ðể trị ung thư vùng đầu và cổ: bleomycin, methotrexate.

    Ðiều trị tiếp theo bằng cisplatin:

    Ðiều trị với cisplatin nhắc lại chỉ được thực hiện khi:

    – Creatinin huyết thanh dưới 140 micromol/L, và/hoặc ure huyết tương dưới 9 mmol/L.

    – Các thành phần của máu ngoại biên ở mức chấp nhận được (tiểu cầu ít nhất là 100.000/mm3, bạch cầu ít nhất 4000/mm3).

    Nên làm thính đồ căn bản và theo dõi bệnh nhân định kỳ để phát hiện các tổn thương về mặt thính giác.

    Tổn thương chức năng gan: Nghiên cứu trên người cho thấy nồng độ cisplatin cao trong gan. AST và phosphatase kiềm cao cộng với dấu hiệu nhiễm độc gan cũng đã được báo cáo. Nên cẩn thận khi dùng cisplatin ở những bệnh nhân có rối loạn chức năng gan từ trước.

    Tổn thương chức năng thận:

    Cisplatin được giữ lại nhiều trong thận và thận bị nhiễm độc là do thuốc tích tụ. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu. Thời gian bán hủy cisplatin kéo dài và nồng độ trong huyết tương đặc biệt cao trong suy thận.

    Cẩn thận với những bệnh nhân đã có rối loạn chức năng thận trước đây. Chống chỉ định dùng cisplatin ở bệnh nhân có creatinin huyết thanh cao hơn 200 micromol/L. Ðìều trị nhắc lại chỉ được thực hiện khi creatinin trong huyết thanh thấp hơn 140 micromol/L và/hoặc urê máu dưới 9 mmol/L.

    Cách dùng:

    Nên truyền đủ nước cho bệnh nhân trước và 24 giờ sau khi truyền cisplatin để bảo đảm lượng nước tiểu thải ra tốt và hạn chế tối đa độc cho thận.

    – Truyền nước trước khi điều trị: có thể truyền tĩnh mạch 2 lít glucose 5% trong 1/2 hoặc 1/3 NaCl 0,9% và truyền trong 2-4 giờ.

    – Cách dùng: có thể pha cisplatin dạng tiêm vào 1 lít NaCl 0,9% và truyền trong thời gian thích hợp.

    – Truyền nước sau khi điều trị: việc duy trì đủ nước và nước tiểu trong 24 giờ sau khi truyền rất quan trọng.

    THỂ THỨC THAO TÁC

    Thận trọng khi thao tác:

    Cũng giống như tất cả các thuốc chống ung thư khác, người đã được tập huấn mới nên chuẩn bị thuốc truyền. Công việc cần được tiến hành ở nơi thích hợp tốt nhất trong buồng an toàn dẫn lưu khí kiểu phiến). Mặc áo bảo vệ, mang khẩu trang, găng và kính phòng hộ khi chuẩn bị thuốc cisplatin. Nếu da và niêm mạc bất ngờ dính thuốc, phải rửa ngay tức thì với nước và xà bông thật kỹ. Phụ nữ có thai không nên thao tác các loại thuốc gây độc tế bào như cisplatin.

    Nên dùng ống tiêm Luer-Lock. Ðề nghị dùng kim nòng lớn để giảm áp lực và tránh tạo ra khí dung. Có thể hạn chế tạo ra khi dùng bằng cách dùng kim thông hơi trong lúc pha thuốc. Dụng cụ dùng pha thuốc và những vật thải ra phải được vứt bỏ trong một bao bằng polythen hàn 2 lớp và đốt ở 1100?C.

    Cách xử lý khi đánh đổ thuốc:

    Nếu thuốc bị đổ ra ngoài, hạn chế đi lại vùng ảnh hưởng. Mang 2 đôi găng (bằng latex), mặt nạ hô hấp, áo và kính bảo hộ. Ðể thuốc không lan rộng ra, nên dùng một chất liệu thấm hút như khăn thấm nước hoặc hạt hút nước phủ lên chỗ bẩn. Có thể xử lý bằng sodium hypochloride 5%. Thu nhặt các vật bẩn từ chỗ thuốc bị đổ ra cho vào một vật chứa bằng nhựa không thủng và dán nhãn. Các chất thải gây độc tế bào phải được xem là nguy hiểm hay độc và ghi rõ ràng “chất thải gây độc tế bào để tiêu huỷ ở 1100 độ C”. Loại rác này cần được thiêu huỷ ở 1100 độ C ít nhất trong 1 giây. Rửa sạch vùng còn lại với thật nhiều nước.

    Chống chỉ định :

    Không được dùng cisplatin trong các trường hợp sau:

    – Tổn thương thận.

    – Rối loạn thính giác.

    – Suy tủy.

    – Trong khi có thai hoặc cho con bú.

    – Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với cisplatin hoặc hợp chất có platinum.

    Tác dụng phụ

    Buồn nôn và nôn nhiều bắt đầu xảy ra sau khi dùng thuốc 1-4 giờ và có thể kéo dài tới 1 tuần. Nên ngưng thuốc.

    Ðộc tính cho thận do thuốc tích lũy và liên quan liều dùng gây hạn chế việc sử dụng thuốc. Tác dụng độc càng kéo dài và nặng hơn nếu dùng thuốc lặp đi lặp lại nhiều đợt.

    Ðộc tính nhẹ trên tủy xương có thể xuất hiện với giảm bạch cầu và tiểu cầu, và sau đó là thiếu máu. Những triệu chứng này thường hồi phục sau khi ngưng điều trị.

    Các phản ứng kiểu phản vệ, chủ yếu là phù mặt, thờ khò khè, tim đập nhanh, nổi ban và hạ huyết áp, đã được ghi nhận ở bệnh nhân dùng cisplatin. Phản ứng này thường xảy ra sau khi bệnh nhân dùng thuốc được vài phút, có thể kiểm soát chúng bằng tiêm tĩnh mạch adrenalin, corticoid và/hoặc thuốc kháng histamin. Ù tai và/hoặc mất thính lực ở tần số cao (>4000 Hz) có thể xảy ra ở 10-30% bệnh nhân. Mất thính lực một bên hoặc hai bên. Ðộc tính tai nghiêm trọng hơn ở trẻ em, phải theo dõi chặt chẽ chức năng nghe trong khi điều trị.

    Giảm magnesie và calci máu có thể xảy ra và biểu hiện bằng cơ bị kích thích, vọp bẻ, giật rung cơ, co thắt khớp bàn tay-bàn chân và/hoặc co cứng cơ.

    Tăng acid uric máu có thể xảy ra, đặc biệt khi dùng liều lớn hơn 50 mg/m2. Acid uric tăng tối đa vào ngày 3-5 sau khi dùng thuốc. Allopurinol có thể giảm nồng độ acid uric huyết thanh.

    Bệnh lý thần kinh ngoại biên biểu hiện bằng dị cảm kiểu găng tay, mất phản xạ, mất cảm thụ bản thân và có cảm giác chấn động, nhất là khi cisplatin được cho liều cao hay cho nhiều lần hơn. Các hội chứng này hồi phục được.

    Ðộc tính võng mạc biểu hiện bằng nhìn mờ và cảm giác về màu sắc bị thay đổi. Viêm thần kinh thị giác do dùng cisplatin đã được ghi nhận.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc DBL Cisplatin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc DBL Cisplatin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc DBL Carboplatin 150mg/15ml

    Thuốc DBL Carboplatin 150mg/15ml

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc DBL Carboplatin 150mg/15ml công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc DBL Carboplatin 150mg/15ml điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc DBL Carboplatin 150mg/15ml ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    DBL Carboplatin 150mg/15ml

    DBL Carboplatin 150mg/15ml
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm-150mg/15ml
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 15ml

    Thành phần:

    Carboplatin
    SĐK:VN-0986-06
    Nhà sản xuất: Mayne Pharm Pty., Ltd – ÚC
    Nhà đăng ký: Rhodia
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Ung thư buồng trứng (từ giai đoạn Ic đến IV, sau phẫu thuật, tái phát, di căn sau điều trị).
    – Ung thư phổi (cả ung thư phổi tế bào nhỏ, cả ung thư phổi không tế bào nhỏ).
    – Ung thư đầu và cổ.
    – U Wilms, u não, u nguyên bào thần kinh.
    – Ung thư tinh hoàn, ung thư bàng quang, u nguyên bào võng mạc tiến triển và tái phát ở trẻ em.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng tiêm IV 400 mg/m2 da cơ thể. Có thể điều trị tiếp tục 1 liệu trình khác sau 4 tuần.

    Suy thận, suy tủy, chiếu tia: 300 – 320 mg/m2 da cơ thể.
    – Carboplatin thường được truyền tĩnh mạch trong 15 phút hoặc lâu hơn. Có thể truyền liên tục trong 24 giờ, hoặc tiêm màng bụng.
    – Có thể pha loãng thuốc với dung dịch Dextrose 5% hoặc NaCl 0,9% để có nồng độ 0,5 mg/ ml.
    – Phải thận trọng khi pha thuốc và khi thao tác với thuốc, không được để thuốc dây bẩn lên da. Thuốc bắn vào mắt có thể bị mù.
    – Phải tiêm thuốc vào trong mạch máu, nếu tiêm ra ngoài mạch có thể bị hoại tử.
    – Liều dùng của carboplatin phải dựa vào đáp ứng lâm sàng, sự dung nạp thuốc và độc tính, sao cho có kết quả điều trị tối ưu với tác dụng có hại ít nhất.
    – Liều khởi đầu phải dựa vào diện tích bề mặt cơ thể, và phải tính toán dựa vào chức năng thận. Liều thường dùng 300-450mg/m2
    – Hoặc tính tổng liều theo công thức sau (công thức Chatelut):
    Tổng liều (mg) = AUC đích (mg/ml/phút) x Cl carboplatin (ml/phút).
    Trong đó, tỷ lệ lọc cầu thận được tính như sau:
    + Đối với nam: 
    Cl carboplatin (ml/phút) = (0,134 x p) + 218 x P (1 – 0,00457 x T) : Cr
    + Đối với nữ: 
    Cl carboplatin (ml/phút) = (0,134 x P) + 0,686 (218 x P x (1 – 0,00457 x T)) : Cr
    Trong đó: P = cân nặng (kg)
      T = tuổi bệnh nhân (năm)
      Cr = nồng độ creatinin huyết thanh (micromol/lít)
    AUC đích điển hình từ 5 – 7 mg/ml/phút tùy thuộc vào điều trị trước đó và các thuốc dùng phối hợp hoặc tia xạ.
    – Tổng liều cao có thể dùng tới 1.600 mg/m2 chia liều trong vài ngày, được sử dụng trong hóa trị liệu liều cao kết hợp với truyền tế bào gốc.
    – Dùng liều lặp lại phải sau ít nhất 4 tuần trở lên. Chỉ dùng khi các thông số huyết học đã phục hồi ở mức chấp nhận được. Phải chuẩn bị sẵn sàng các phương tiện xử lí các tai biến có thể xảy ra.
    Ung thư buồng trứng:
    – Ung thư buồng trứng tiến triển (giai đoạn III và IV): liều khởi đầu carboplatin cho người lớn 300 mg/m2. Liều dùng lần sau phải sau 4 tuần hoặc lâu hơn nếu độc tính trên máu phục hồi chậm và điều chỉnh liều tùy theo mức giảm huyết cầu trong lần điều trị trước. Tổng 1 đợt điều trị là 6 lần.
    – Ung thư buồng trứng tái phát: liều khởi đầu là 360 mg/ m2, 4 tuần 1 lần.
    – Điều chỉnh liều tùy theo mức độ giảm huyết cầu của lần dùng trước:
    + Nếu độc tính trên máu không đáng kể (tiểu cầu trên 100.000/mm3 và bạch cầu trung tính trên 2.000/mm3) dù dùng carboplatin đơn độc hay phối hợp thì cũng nên tăng liều 25%.
    + Nếu độc tính trên máu ở mức nhẹ đến vừa (tiểu cầu 50.000 – 100.000/mm3 và bạch cầu trung tính 500 – 2.000/mm3) liều dùng lần sau bằng liều dùng lần trước.
    + Nếu độc tính trên máu ở mức vừa đến nặng (tiểu cầu dưới 50.000/mm3 và bạch cầu trung tính dưới 500/mm3) thì giảm liều lần sau đi 25%.
    + Nếu sau 2 lần giảm liều chỉ còn bằng 50% liều ban đầu mà các huyết cầu vẫn giảm từ vừa đến nặng thì có thể thay carboplatin bằng cisplatin vì cisplatin có độc tính trên tủy xương thấp hơn.
    – Liều carboplatin dùng điều trị các ung thư khác cũng tương tự như ung thư buồng trứng. 
    – Phải giảm liều cho người suy thận:
    Độ thanh thải Creatini ( ml/phút) Liều khởi đầu(mg/m2)
    41-59 250
    16-40 200

    Chống chỉ định:

    – Suy tủy nặng, suy thận nặng.

    – Phụ nữ mang thai hoặc thời kì cho con bú.

    – Dị ứng nặng với thuốc có platin.

    Tương tác thuốc:

    Dùng phối hợp với thuốc khác cũng gây suy tuỷ hoặc điều trị tia xạ sẽ làm tăng độc tính trên máu. Vì vậy, nếu người bệnh dùng phối hợp, phải theo dõi thật thận trọng. Liều dùng và thời gian dùng phải điều chỉnh sao cho độc tính ở mức chấp nhận được. Ngoài ra, những người đã dùng thuốc chống ung thư trước đó, độc tính trên máu cũng nặng hơn. Khi phối hợp với cyclophosphamid, độc tính trên máu (gây suy tuỷ), độc tính trên tiêu hoá, thần kinh, trên thính giác và thị giác đều tăng lên nhiều.

    Bản thân carboplatin cũng gây độc với thận, nhưng khả năng gây độc chỉ nhẹ đến vừa phải. Nếu phối hợp với aminoglycosid hoặc thuốc cũng gây độc cho thận sẽ làm tăng mạnh độc tính trên thận và thính giác. Nếu phải phối hợp, cần rất thận trọng.

    Khi phối hợp với các thuốc có tác dụng độc trên thính giác (aminoglycosid, furosemid, ifosfamid) sẽ làm tăng tác dụng độc trên thính giác của carboplatin. Trẻ em dùng liều carboplatin cao hơn liều khuyến cáo, lại phối hợp với thuốc gây độc với thính giác, có thể dẫn đến điếc.

    Dùng phối hợp carboplatin với các thuốc khác gây nôn sẽ làm tăng nôn.

    Warfarin: tăng tác dụng dễ gây chảy máu khi phối hợp với carboplatin.

    Phenytoin: nồng độ phenytoin có thể giảm khi dùng đồng thời với carboplatin.

    Tác dụng phụ:

    Ức chế tủy xương, suy thận, tăng acid uric máu, rối loạn điện giải, rối loạn thính giác, bệnh thần kinh ngoại biên, tăng suy gan. Rối loạn tiêu hóa. Dị ứng, rụng tóc, sốt.

    Chú ý đề phòng:

    – Carboplatin là thuốc rất độc có chỉ số điều trị thấp. Đáp ứng điều trị thường không xảy ra nếu không có biểu hiện độc.

    – Đối với người cao tuổi (> 65 tuổi) biểu hiện độc thần kinh, suy tủy, suy thận dễ xảy ra hơn người trẻ.

    – Thuốc được dùng dưới sự theo dõi chặt chẽ của Bác sĩ chuyên khoa ung thư.

    Thông tin thành phần Carboplatin

    Dược lực:

    Carboplatin là thuốc chống ung thư.

    Carboplatin (cũng giống cisplatin) có tác dụng độc tế bào, chống ung thư và thuộc loại chất alkyl hoá. Carboplatin tạo thành liên kết chéo trong cùng một sợi hoặc giữa hai sợi của phân tử DNA, làm thay đổi cấu trức của DNA, nên ức chế sự tổng hợp DNA. Thuốc không có tác dụng đặc hiệu trên một pha nào của chu kì phân chia tế bào.
    Cũng giống như cispaltin, carboplatin cũng phải được hoạt hoá, trước khi có tác dụng chống ung thư, thông qua phản ứng thuỷ phân. Carboplatin là một hợp chất ổn định hơn và được hoạt hoá chậm hơn cisplatin. Để có mức độ gắn với DNA tương đương, cần phải có nồng độ carboplatin cao hơn cisplatin.
    Giữa carboplatin và cisplatin có một mức độ kháng chéo cao. Tuy vậy, một số u kháng cisplatin lại có thể đáp ứng với carboplatin.
    Về mặt lâm sàng, carboplatin được dung nạp tương đối tốt. So với cisplatin, carboplatin có tác dụng tương tự đối với một số ung thư (buồng trứng, phổi, đầu – cổ), nhưng lại kém tácdụng hơn đối với ung thư tinh hoàn. Carboplatin thường được ưa dùng đối với người bệnh bị suy thận, hoặc có nguy cơ cao bị nhiễm độc tai hoặc thần kinh, còn cisplatin lại thường được ưa dùng cho người bệnh có chức năng tuỷ xương bị suy giảm, có nguy cơ cao bị nhiễm khuẩn huyết, hoặc cần phải điều trị chống đông máu.

    Dược động học :

    Phân bố: Thuốc gắn với protein ít hơn so với cisplatin. Lúc đầu, lượng protein gắn thấp, 29% carboplatin gắn với protein trong 4 giờ đầu. Sau 24 giờ, 85-89% được gắn vào protein.

    Thải trừ và bài tiết: Sau khi truyền tĩnh mạch một liều duy nhất trong 1 giờ, nồng độ trong huyết tương của platinum toàn phần và platinum tự do giảm làm 2 pha theo động học thứ nhất. Ðối với platinum tự do, trong giai đoạn đầu, thời gian bán hủy (t alpha 1/2) khoảng 90 phút và trong gian đoạn sau, thời gian bán hủy (t beta 1/2) khoảng 6 giờ. Platinum toàn phần có thời gian bán hủy ban đầu giống như đối với platinum tự do, còn giai đoạn sau, thời gian bán hủy của platinum toàn phần có thể lâu hơn 24 giờ. Carboplatin được bài tiết chủ yếu qua thận. Hầu như sự bài tiết xảy ra trong 6 giờ đầu với 50-70% được bài tiết trong vòng 24 giờ. 32% của liều dùng được thải ra dưới dạng nguyên vẹn. Cần giảm liều đối với bệnh nhân có chức năng thận yếu kém.

    Tác dụng :

    Carboplatin là một phức hợp kim loại nặng vô cơ chứa một nguyên tử trung tâm platinum. Ðây là một chất tương tự cisplatin. Carboplatin có tính chất sinh hoá giống như của cisplatin. Nó gắn vào DNA để tạo ra liên kết chéo bên trong và (chủ yếu) giữa hai chuỗi DNA, liên kết chéo này làm thay đổi cấu trúc và ức chế sự tổng hợp DNA.

    Chỉ định :

    Ung thư buồng trứng (từ giai đoạn Ic đến IV, sau phẫu thuật, tái phát, di căn sau điều trị), ung thư phổi (cả ung thư phổi tế bào nhỏ, cả ung thư phổi không tế bào nhỏ), ung thư đầu và cổ, u Wilms, u não, u nguyên bào thần kinh, ung thư tinh hoàn, ung thư bàng quang, u nguyên bào võng mạc tiến triển và tái phát ở trẻ em.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng của carboplatin phải dựa vào đáp ứng lâm sàng, sự dung nạp thuốc và độc tính, sao cho có kết quả điều trị tối ưu với tác dụng có hại ít nhất.
    Liều khởi đầu phải dựa vào diện tích bề mặt cơ thể, và phải tính toán dựa vào chức năng thận.
    – Hoặc tính tổng liều theo công thức sau (công thức Chatelut):
    Tổng liều (mg) = AUC đích (mg/ml/phút) x Cl carboplatin (ml/phút).
    Trong đó, tỷ lệ lọc cầu thận được tính như sau:
    – Đối với nam:
    Cl carboplatin (ml/phút) = (0,134 x p) + 218 x P (1 – 0,00457 x T) : Cr
    – Đối với nữ:
    Cl carboplatin (ml/phút) = (0,134 x P) + 0,686 (218 x P x (1 – 0,00457 x T) : Cr
    Trong đó:
    P = cân nặng (kg)
    T = tuổi bệnh nhân (năm)
    Cr = nồng độ creatinin huyết thanh (miromol/lít)
    AUC đích điển hình từ 5 – 7 mg/ml/phút tuỳ thuộc vào điều trị trước đó và các thuốc dùng phối hợp hoặc tia xạ.
    Tổng liều cao có thể dùng tới 1.600 mg/m2 chia liều trong vài ngày, được sử dụng trong hoá trị liệu liều cao kết hợp với truyền tế bào gốc.
    Dùng liều lặp lại phải sau ít nhất 4 tuần trở lên. Chỉ dùng khi các thông số huyết học đã phục hồi ở mức chấp nhận được. Phải chuẩn bị sẵn sàng các phương tiện xử lí các tai biến có thể xảy ra.
    Khi kết hợp với các thuốc khác, phải có phác đồ cụ thể liều lượng của mỗi thuốc và trình tự dùng các thuốc.
    Ung thư buồng trứng
    Để điều trị ung thư buồng trứng tiến triển (giai đoạn III và giai đoạn IV), cần phối hợp với thuốc khác (ví dụ cyclophophamid). Liều khởi đầu carboplatin cho người lớn là 300 mg/m2. Liều dùng cho lần sau phải điều chỉnh tuỳ theo mức giảm các huyết cầu trong lần điều trị trước, và chỉ dùng khi các huyết cầu đã trở về giới hạn chấp nhận được. Ngoài ra, liều carboplatin còn phải tính toán dựa vào chức năng thận (xem ở dưới). Dùng liều lần sau phải sau 4 tuần, hoặc lâu hơn nếu độc tính trên máu phục hồi chậm. Tổng một đợt điều trị là 6 lần.
    Khi dùng carboplatin đơn dộc để điều trị ung thư buồng trứng tái phát, liều khởi đầu là 360 mg/m2, 4 tuần 1 lần (hoặc lâu hơn, nếu độc tính trên máu phục hồi chậm). Chỉ dùng lại carboplatin nếu số lượng huyết cầu đã trở về giới hạn chấp nhận được. Điều chỉnh liều, tuỳ theo mức độ giảm huyết cầu dùng lần trước.
    Nếu người bệnh không bị độc tính với máu đáng kể (tiểu cầu và bạch cầu trung tính theo thứ tự vẫn trên giới hạn 100.000 và 2.000/mm3) trong lần dùng thuốc trước thì lần này, dù dùng carboplatin đơn độc hay phối hợp, cũng nên tăng liều carboplatin lên 25%.
    Đối với người bệnh có độc tính trên máu ở mức nhẹ đến vừa (tiểu cầu 50.000 – 100000/mm3 và bạch cầu trung tính 500 – 2000/mm3) thì liều dùng lần sau bằng liều lần trước.
    Đối với người bệnh có độc tính trên máu ở mức vừa đến nặng (tiểu cầu 50.000/mm3 và bạch cầu trung tính dưới 500/mm3) ở lần trước, thì lần này giảm liều đi 25%.
    Nếu sau 2 lần giảm, liều chỉ còn bằng 50% liều ban đầu mà vẫn giảm các huyết cầu từ vừa đến nặng, có thể thay carboplatin bằng cisplatin, vì cisplatin có độc tính trên tuỷ xương thấp hơn carboplatin.
    Các loại ung thư khác đã nêu ở phần chỉ định
    Liều carboplatin dùng điều trị các loại ung thư khác cũng tương tự như ung thư buồng trứng. Tuy nhiên, liều khởi đầu đã có người dùng đến 400 mg/m2.
    Liều cho người suy thận
    Người bệnh có độ thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút có nguy cơ suy tuỷ cao, vì thế, cần giảm liều.
    Nếu độ thanh thải creatinin là 41 – 59 ml/phút, liều khởi đầu là 250 mg/m2. Nếu độ thanh thải 16 – 40 ml/phút, liều khởi đầu là 200 mg/m2.
    Liều dùng lần sau cũng phải được điều chỉnh tuỳ theo sự dung nạp, đáp ứng với điều trị và mức độ suy tuỷ.
    * Liều trẻ em: với hiểu biết hiện nay, không thể khuyến cáo một liều đặc biệt nào để dùng cho trẻ em.
    THỂ THỨC THAO TÁC
    Cũng giống như với tất cả các thuốc chống ung thư khác, chỉ người đã được tập huấn mới nên chuẩn bị thuốc tiêm Carboplatin. Công việc cần được tiến hành ở nơi thích hợp (tốt nhất trong buồng an toàn có dẫn lưu khí kiểu phiến). Phải mang áo choàng, khẩu trang, găng và kính bảo vệ mắt khi pha thuốc carboplatin. Khi da và niêm mạc bất ngờ bị thuốc dính vào, phải rửa ngay tức thì với nước và xà bông thật kỹ. Phụ nữ có thai không nên thao tác các loại thuốc gây độc tế bào như carboplatin.

    Nên dùng ống tiêm Luer-Lock. Ðề nghị dùng kim nòng lớn để giảm thiểu áp lực và sự hình thành khí dung. Cũng có thể hạn chế khí dung bằng cách dùng kim thông hơi trong lúc pha thuốc. Dụng cụ dùng pha thuốc và những vật thải ra phải được bỏ vào trong một túi polythen hàn 2 lớp và đốt ở 1100 độ C.

    Cách xử trí thuốc bị đánh đổ:

    Nếu thuốc bị đổ ra ngoài, hạn chế đi lại vùng bị ảnh hưởng. Mang 2 đôi găng tay (bằng latex), mặt nạ hô hấp, áo choàng và kính phòng hộ. Hạn chế thuốc chảy lan ra bằng cách phủ lên chỗ đổ thuốc chất thấm hút như giấy hoặc mùn cưa. Có thể xử lý bằng acid sulfuric 3M với potassium permanganate 0,3M (2:1) hoặc sodium hypochloride 5%. Thu nhặt các vật bẩn từ chỗ thuốc bị đổ cho vào một vật chứa bằng nhựa không thủng và dán nhãn. Chất thải gây độc tế bào phải được xem là nguy hiểm hay độc và được ghi rõ ràng “Chất thải độc cho tế bào để tiêu hủy 1100 độ C”. Loại rác này cần được thiêu huỷ ở 1100 độ C ít nhất trong 1 giây. Rửa sạch vùng còn lại với thật nhiều nước.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định ở bệnh nhân sẵn có tổn thương thận nặng, có suy tủy nặng, có mẫn cảm với carboplatin hoặc với các hợp chất platinum, phụ nữ đang có thai hoặc đang cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Carboplatin thường gây ra các tai biến rất nặng. Suy tuỷ xương là tai biến quan trọng nhất hạn chế việc sử dụng thuốc, thường dễ xảy ra ở người trước đó đã dùng thuốc chống ung thư (thí dụ cisplatin) hoặc xạ trị hoặc suy thận. Ngoài ra, các tai biến về tiêu hoá, thần kinh, mắt, tai và thận cũng khá phổ biến. Mức độ tác dụng phụ xảy ra phụ thuộc vào liều lượng thuốc, và cách dùng thuốc đơn thuần hay phối hợp, chức năng gan, thận và cơ địa của người bệnh.

    Thường gặp, ADR > 1/100

    Máu: suy tuỷ xương: đầu tiên là giảm tiểu cầu, rồi đến giảm bạch cầu, thiếu máu (70 – 90%).

    Tiêu hoá: buồn nôn và nôn (80 – 90%), đau bụng, ỉa chảy, táo bón, loét tiêu hoá do thuốc.

    Thần kinh: gồm dị cảm đầu chi, rung giật cơ, yếu cơ, mất vị giác, chuột rút, co giật. Độc thần kinh trung ương, độc thần kinh ngoại biên, đau chỗ u, đau người, suy nhược.

    Tai: giảm thính lực, ù tai.

    Thận: tăng creatinin máu.

    Gan: tăng bilirubin, AST, phosphatase kiềm.

    Mất điện giải: Giảm natri huyết, kali huyết, calci huyết, magnesi huyết.

    Tim mạch: suy tim, nghẽn mạch, bệnh mạch não.

    Niệu – sinh dục: hoại tử hoặc thoái hoá ống thận, phù kẽ.

    Dị ứng: mẫn cảm, ban da, mày đay, ngứa.

    Rụng tóc: thường xảy ra khi phối hợp với cyclophosphamid.

    Chỗ tiêm: đỏ, phồng, đau. Có thể hoại tử nếu tiêm thuốc ngoài mạch.

    Ít và hiếm gặp, ADR

    Toàn thân: phản ứng phản vệ, hạ huyết áp.

    Tim: độc với tim nặng dẫn đến tử vong, nhưng không rõ có phải do carboplatin hay không.

    Hô hấp: Co thắt phế quản.

    Mắt: giảm thị lực ở các mức độ khác nhau.

    Trên đây là tai biến khi dùng carboplatin đơn độc. Khi dùng phối hợp với các thuốc khác (ví dụ với cyclophosphamid trong điều trị ung thư buồng trứng tiến triển), tỷ lệ và mức độ tai biến cao hơn.

    Hướng dẫn xử trí ADR:

    Phản ứng phản vệ thường xuất hiện trong vòng vài phút sau khi dùng carboplatin. Khắc phục bằng cách tiêm tĩnh mạch epinephrin, corticosteroid và thuốc kháng histamin.

    Khi bị suy tuỷ phải ngừng thuốc cho đến khi bạch cầu trung tính vượt quá 2.000/mm3 và tiểu cầu vượt quá 100000/mm3 mới được dùng lại thuốc. Điều trị triệu chứng. Dùng kháng sinh nếu bị nhiễm khuẩn, truyền máu, truyền khối tiểu cầu nếu bị xuất huyết nặng. Dùng các yếu tố kích thích tăng bạch cầu hạt, tăng hồng cầu như filgrastim, erythropoietin.

    Nôn thường xảy ra sau khi dùng thuốc 6 – 12 giờ (có khi sau 24 giờ). Để hạn chế nôn, nên dùng trước thuốc chống nôn loại ức chế chọn lọc thụ thể serotonin (như granisetron, ondansetron) hoặc cisaprid, metoclopramid.

    Các tai biến khác, nếu nặng, phải ngừng thuốc, cho đến khi phục hồi gần như bình thường mới dùng thuốc trở lại.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc DBL Carboplatin 150mg/15ml và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc DBL Carboplatin 150mg/15ml bình luận cuối bài viết.