Thẻ: Công ty Midas-Care Pharmaceuticals Pvt. Ltd. – ẤN ĐỘ

  • Thuốc Asthasal HFA

    Thuốc Asthasal HFA

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Asthasal HFA công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Asthasal HFA điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Asthasal HFA ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Asthasal HFA

    Asthasal HFA
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Khí dung
    Đóng gói:Hộp 1 ống hít định liều, ống 200 liều

    Thành phần:

    Salbutamol sulphate
    Hàm lượng:
    Salbutamol 100mcg/li
    SĐK:VN-15198-12
    Nhà sản xuất: Midas-Care Pharmaceuticals Pvt. Ltd. – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: APC Pharmaceuticals & Chemicals Ltd.
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Salbutamol có tác dụng trên cơ trơn và cơ xương, gồm có: dãn phế quản, dãn cơ tử cung và run. Tác dụng dãn cơ trơn tùy thuộc vào liều dùng và được cho rằng xảy ra thông qua hệ thống adenyl cyclase-AMP vòng, với việc thuốc gắn vào thụ thể beta-adrenergic tại màng tế bào gây ra sự biến đổi ATP thành AMP vòng làm hoạt hóa protein kinase. Ðiều này dẫn đến sự phosphoryl hóa các protein và cuối cùng làm gia tăng calci nội bào loại liên kết; calci nội bào ion hóa bị giảm bớt gây ức chế liên kết actin-myosin, do đó làm dãn cơ trơn.

    Thuốc chủ vận b2 như salbutamol cũng có tác dụng chống dị ứng bằng cách tác dụng lên dưỡng bào làm ức chế sự phóng thích các hóa chất trung gian gây co thắt phế quản như histamin, yếu tố hóa ứng động bạch cầu đa nhân trung tính (NCF) và prostaglandin D2.

    Salbutamol làm dãn phế quản ở cả người bình thường lẫn bệnh nhân suyễn hay bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) sau khi uống. Salbutamol còn làm gia tăng sự thanh thải tiêm mao nhầy (đã được chứng minh ở bệnh nhân COPD lẫn ở người bình thường).

    Salbutamol kích thích các thụ thể beta2 gây ra các tác dụng chuyển hóa lan rộng: tăng lượng acid béo tự do, insulin, lactat và đường; giảm nồng độ kali trong huyết thanh.

    Salbutamol có lẽ là chất có hiệu lực và an toàn nhất trong số các thuốc dãn phế quản loại giống giao cảm.

    Chỉ định :

    Làm giảm và phòng ngừa co thắt phế quản ở bệnh nhân mắc bệnh tắc nghẽn đường thở có thể hồi biến.

    Liều lượng – cách dùng:

    * Viên uống:
    Người lớn: mỗi lần một viên nang, ngày hai lần. 
    * Dung dịch khí dung: 
    Dạng hít khí dung và hít bột khô: Liều hít một lần khí dung là 100microgam và hít một lần bột khô là 200microgam salbutamol. 
    Ðiều trị cơn hen cấp: 100microgam/liều cho người bệnh, hít 1 – 2 lần qua miệng, cách 15 phút sau, nếu không đỡ, có thể hít thêm 1 – 2 lần. Nếu đỡ, điều trị duy trì; không đỡ phải nằm viện. 
    Ðề phòng cơn hen do gắng sức: Người lớn: dùng bình xịt khí dung để hít 2 lần, trước khi gắng sức từ 15 đến 30 phút; trẻ em: hít 1 lần, trước khi gắng sức 15 đến 30 phút. 
    Người lớn: 
    Liều thường dùng 2,5 – 5mg salbutamol (dung dịch 0,1%) qua máy phun sương, hít trong khoảng 5 – 15 phút, có thể lặp lại mỗi ngày tới 4 lần. Có thể pha loãng dung dịch 0,5% với dung dịch natri clorid 0,9% để có nồng độ 0,1%. Có thể cho thở liên tục qua máy phun sương, thường ở tốc độ 1 – 2mg salbutamol mỗi giờ, dùng dung dịch 0,005 – 0,01% (pha với dung dịch natri clorid 0,9%). Phải đảm bảo cho thở oxygen để tránh giảm oxygen máu. 
    Một vài người bệnh có thể phải tăng liều đến 10mg salbutamol. Trường hợp này có thể hít 2ml dung dịch salbutamol 0,5% (không cần pha loãng) trong khoảng 3 phút, ngày hít 3 – 4 lần. 
    Trẻ em: 
    50 – 150 microgam/kg thể trọng (tức là từ 0,01 đến 0,03ml dung dịch 0,5% /kg, không bao giờ được quá 1ml ). Kết quả lâm sàng ở trẻ nhỏ dưới 18 tháng không thật chắc chắn. 
    Nếu cơn không dứt hoàn toàn thì có thể lặp lại liều trên 2 – 3 lần trong một ngày, các lần cách nhau từ 1 đến 4 giờ. Nếu phải dùng dạng khí dung nhiều lần thì nên vào nằm viện.
    *Dung dịch tiêm
    – Hô hấp: tiêm dưới da 0,5 mg, nếu cần lặp lại cách 4 giờ. 
    – Khoa sản: pha 2,5 mg/200 mL Glucose 5% tiêm truyền IV chậm khi cấp cứu; duy trì: tiêm IM hay IV 0,5 mg/ lần x 4 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Bệnh nhân có tiền sử tăng cảm với salbutamol.

    Thận trọng lúc dùng :

    Nên dùng salbutamol cách thận trọng đối với bệnh nhân tim mạch (nhất là suy động mạch vành, loạn nhịp tim và tăng huyết áp); bệnh nhân kinh giật, cường giáp hay đái tháo đường; và đối với bệnh nhân đôi khi có phản ứng với các amin giống giao cảm.

    Phụ nữ mang thai: Dù không có bằng chứng gây quái thai, nếu thật sự cần thiết, chỉ nên dùng thuốc trong ba tháng đầu của thai kỳ.

    Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ thuốc có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do khả năng sinh khối u của salbutamol quan sát được trong các nghiên cứu trên súc vật, cần phải quyết định hoặc ngưng cho con bú hoặc tiếp tục dùng thuốc.

    Trẻ em: Tính an toàn và hiệu lực của thuốc đối với trẻ em dưới 6 tuổi chưa được chứng minh.

    Tương tác thuốc :

    Không dùng salbutamol cùng lúc với các thuốc giống giao cảm khác vì có thể gây độc hại cho tim mạch. Cần thận trọng tối đa khi dùng cho bệnh nhân đang được điều trị bằng các thuốc ức chế monoamine oxidase hay các thuốc chống trầm cảm vòng ba vì tác dụng của salbutamol lên hệ thống mạch máu có thể bị ảnh hưởng. Các thuốc chẹn thụ thể bêta và salbutamol ức chế tác dụng của nhau.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng phụ được giảm thiểu do dạng bào chế áp dụng công nghệ DRCM. Nhìn chung, salbutamol được dung nạp tốt và các tác dụng độc nguy hiểm là hiếm gặp. Các phản ứng bất lợi của salbutamol, nếu có, tương tự với các thuốc giống giao cảm khác, tuy nhiên với salbutamol tỷ lệ phản ứng trên tim mạch thấp hơn.

    Tác dụng phụ thường gặp nhất là: bứt rứt và run. Các phản ứng khác có thể có: nhức đầu, tim nhanh và hồi hộp, vọp bẻ, mất ngủ, buồn nôn, suy nhược và chóng mặt. Hiếm gặp : nổi mề đay, phù mạch, nổi mẩn và phù hầu họng. Ở một số bệnh nhân, salbutamol có thể gây biến đổi về tim mạch (mạch, huyết áp, một số triệu chứng hoặc điện tâm đồ). Nhìn chung, các phản ứng phụ chỉ thoáng qua và thường không cần phải ngưng điều trị với salbutamol.

    Qúa liều :

    Các triệu chứng có thể có khi dùng quá liều là do kích thích thụ thể bêta quá mức, như đã nêu ở mục Tác dụng ngoại ý. Có thể có: cơn gồng cứng, đau họng, tăng hay giảm huyết áp, tim nhanh, loạn nhịp tim, bứt rứt, nhức đầu, run, khô miệng, hồi hộp, buồn nôn, chóng mặt, suy nhược, khó chịu và mất ngủ. Có thể có hạ kali máu.

    Xử trí khi quá liều: ngưng dùng salbutamol và điều trị triệu chứng.

    Bảo quản:

    Thuốc độc bảng B.

    Thành phần giảm độc: siro có nông độ tối đa là 0,04%. Dung dịch khí dung có nồng độ tối đa là 0,2%. Khí dung phân liều: dạng dung dịch có hàm lượng tối đa là 0,2 mg/lần phun. Dạng viên nang có nông độ tối đa là 0,4 mg/viên/lần hít. Thuố

    Thông tin thành phần Salbutamol

    Dược lực:

    Salbutamol [1-(4-(RS)-hydroxy-3-hydroxymethylphenyl)-2-(t-butylamino) ethanol] là chất chủ vận thụ thể adrenergic beta2 (beta2-adrenoceptor agonist).

    Dược động học :

    – Nếu dùng theo đường uống: Salbutamol được hấp thu dễ dàng qua hệ tiêu hóa. Salbutamol được chuyển hóa đáng kể trước khi vào máu. Chất chuyển hóa chủ yếu là liên hợp sulphat là chất dường như được hình thành trong niêm mạc ruột và bất hoạt. Khoảng 10% thuốc lưu hành trong máu ở dưới dạng gắn với protein. 58-78% lượng thuốc có gắn phóng xạ xuất hiện trong nước tiểu trong vòng 24 giờ và 65-84% trong 72 giờ sau khi uống thuốc. 34-47% thuốc gắn phóng xạ xuất hiện trong nước tiểu dưới dạng liên hợp và khoảng một nửa lượng này nguyên dạng. Ðã chứng minh thuốc qua được nhau thai in vitro lẫn in vivo.

    – Nếu dùng thuốc dưới dạng khí dung: Tác dụng giãn phế quản nhanh sau 2-3 phút.Khoảng 72% lượng thuốc hít vào đào thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ, trong đó 28% không biến đổi và 44% đã chuyển hoá. Thời gian bán thải khoảng 3,8 giờ.

    – Nếu tiêm thuốc vào tĩnh mạch: nồng độ thuốc trong máu đạt ngay mức tối đa, rồi sau đó giảm dần. Gần 3/4 lượng thuốc được thải qua thận, phần lớn dưới dạng không thay đổi.

    – Nếu tiêm dưới da: nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương xuất hiện sớm hơn so với dùng theo đường uống. Sinh khả dụng là 100%, thời gian bán thải của thuốc là 5-6 giờ. Khoảng 25-35% lượng thuốc đưa vào được chuyển hoá và mất tác dụng. Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng còn hoạt tính và các dạng không còn hoạt tính.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Asthasal HFA và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Asthasal HFA bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Buprine 200 Hfa Inhalation

    Thuốc Buprine 200 Hfa Inhalation

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Buprine 200 Hfa Inhalation công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Buprine 200 Hfa Inhalation điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Buprine 200 Hfa Inhalation ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Buprine 200 Hfa Inhalation

    Buprine 200 Hfa Inhalation
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Khớ dung
    Đóng gói:Hộp 1 ống hít định liều, ống 200 liều

    Thành phần:

    Budesonide 200mcg/liều
    SĐK:VN-16574-13
    Nhà sản xuất: Midas-Care Pharmaceuticals Pvt. Ltd. – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: APC Pharmaceuticals & Chemicals Ltd.
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Budesonide

    Dược lực:

    Budesonide là thuốc corticosteroid: glucocorticoid hít.

    Dược động học :

    Sử dụng corticosteroid tan trong lipid như budesonid cho phép đưa thuốc này vào đường hô hấp với sự hấp thụ toàn thân ở mức tối thiểu và rất ít tác dụng toàn thân ở những người bệnh hen nhẹ và vừa.

    Tác dụng :

    Budesonid là một corticosteroid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch rõ rệt. Budesonid, cũng như những corticosteroid khác, làm giảm phản ứng viêm bằng cách làm giảm tổng hợp prostaglandin do hoạt hóa phospholipase A2. Corticosteroid làm tăng nồng độ một số phospholipid màng gây ức chế tổng hợp prostaglandin. Những thuốc này cũng làm tăng nồng độ lipocortin, là protein làm giảm những cơ chất phospholipid của phospholipase A2. Corticosteroid làm giảm tính thấm mao mạch do ức chế hoạt tính của kinin và nội độc tố vi khuẩn, và do làm giảm lượng histamin tiết ra từ bạch cầu ưa base.

    Chỉ định :

    Dùng bình xịt mũi trẻ em và người lớn: điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm.

    Hít qua miệng: điều trị duy trì và dự phòng bệnh hen. Ở nhiều người bệnh hen, sử dụng budesonid hít làm giảm nhu cầu corticosteroid uống hoặc có thể thay thế hoàn toàn thuốc này. Corticosteroid hít không có hiệu lực cắt cơn hen cấp tính, nhưng cần dùng liên tục làm thuốc dự phòng hàng ngày.

    Liều lượng – cách dùng:

    Theo chỉ dẫn của bác sỹ.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh quá mẫn với budesonid hoặc với các thành phần khác trong chế phẩm thuốc.

    Tác dụng phụ

    Một tác dụng không mong muốn đặc biệt gây bởi corticosteroid hít là bệnh nấm candida miệng – họng. Khàn giọng cũng có thể do tác dụng trực tiếp của thuốc hít trên dây thanh.

    Thường gặp:

    Thần kinh trung ương: tình trạng kích động, nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, thay đổi tâm thần.

    Tim mạch: tim đập mạnh.

    Dạ dày – ruột: kích thích dạ dày – ruột, đắng miệng, bệnh nấm candida miệng, chán ăn, thèm ăn, khô miệng, khô họng, mất vị giác.

    Hô hấp: ho, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm phế quản, khàn giọng, chảy máu cam.

    Da: ngứa, ban, trứng cá, mày đay.

    Nội tiết và chuyển hóa: rối loạn kinh nguyệt.

    Mắt: đục thủy tinh thể.

    Khác: mất nhận thức về khứu giác.

    Ít gặp:

    Tiêu hóa: đầy bụng.

    Hô hấp: co thắt phế quản, thở nông.

    Nội tiết và chuyển hóa: ức chế ACTH, trẻ em chậm lớn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Buprine 200 Hfa Inhalation và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Buprine 200 Hfa Inhalation bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Aerofor 100 Hfa

    Thuốc Aerofor 100 Hfa

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aerofor 100 Hfa công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aerofor 100 Hfa điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aerofor 100 Hfa ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Aerofor 100 Hfa

    Aerofor 100 Hfa
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Ống hít qua đường miệng
    Đóng gói:Hộp 1 ống hít 120 liều

    Thành phần:

    Budesonide (Micronised) 100mcg/liều; Formoterol fumarate (dưới dạng Formoterol fumarate dihydrate) 6mcg/liều
    SĐK:VN-17240-13
    Nhà sản xuất: Midas-Care Pharmaceuticals Pvt. Ltd. – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: APC Pharmaceuticals & Chemicals Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị thường xuyên bệnh hen.

    – Bệnh nhân không được kiểm soát tốt với corticosteroid dạng hít và chất chủ vận beta-2 dạng hít tác dụng ngắn sử dụng khi cần thiết.

    – Bệnh nhân đã được kiểm soát tốt bằng corticosteroid dạng hít và chất chủ vận beta-2 tác dụng kéo dài.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Liều khuyến cáo:

    + Người lớn (≥ 18 tuổi): 1-2 hít/lần x 2 lần/ngày. Một số bệnh nhân có thể cần liều lên đến tối đa 4 hít/lần x 2 lần/ngày.

    + Thiếu niên (12-17 tuổi): 1-2 hít/lần x 2 lần/ngày.

    + Trẻ em ≥ 6 tuổi: 1-2 hít/lần x 2 lần/ngày.

    – Bệnh nhân nên được bác sỹ tái đánh giá thường xuyên.

    – Hít mạnh và sâu qua đầu ngậm để đảm bảo liều tối ưu sẽ được phóng thích vào phổi.

    – Không được thở ra qua đầu ngậm.

    – Súc miệng sau khi hít để giảm thiểu nguy cơ nhiễm nấm ở hầu-họng.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với budesonide, formoterol hay lactose dạng hít.

    Bảo quản:

    Không bảo quản trên 30 độ C. Bảo quản trong bao bì đậy kín.

    Thông tin thành phần Budesonide

    Dược lực:

    Budesonide là thuốc corticosteroid: glucocorticoid hít.

    Dược động học :

    Sử dụng corticosteroid tan trong lipid như budesonid cho phép đưa thuốc này vào đường hô hấp với sự hấp thụ toàn thân ở mức tối thiểu và rất ít tác dụng toàn thân ở những người bệnh hen nhẹ và vừa.

    Tác dụng :

    Budesonid là một corticosteroid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch rõ rệt. Budesonid, cũng như những corticosteroid khác, làm giảm phản ứng viêm bằng cách làm giảm tổng hợp prostaglandin do hoạt hóa phospholipase A2. Corticosteroid làm tăng nồng độ một số phospholipid màng gây ức chế tổng hợp prostaglandin. Những thuốc này cũng làm tăng nồng độ lipocortin, là protein làm giảm những cơ chất phospholipid của phospholipase A2. Corticosteroid làm giảm tính thấm mao mạch do ức chế hoạt tính của kinin và nội độc tố vi khuẩn, và do làm giảm lượng histamin tiết ra từ bạch cầu ưa base.

    Chỉ định :

    Dùng bình xịt mũi trẻ em và người lớn: điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm.

    Hít qua miệng: điều trị duy trì và dự phòng bệnh hen. Ở nhiều người bệnh hen, sử dụng budesonid hít làm giảm nhu cầu corticosteroid uống hoặc có thể thay thế hoàn toàn thuốc này. Corticosteroid hít không có hiệu lực cắt cơn hen cấp tính, nhưng cần dùng liên tục làm thuốc dự phòng hàng ngày.

    Liều lượng – cách dùng:

    Theo chỉ dẫn của bác sỹ.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh quá mẫn với budesonid hoặc với các thành phần khác trong chế phẩm thuốc.

    Tác dụng phụ

    Một tác dụng không mong muốn đặc biệt gây bởi corticosteroid hít là bệnh nấm candida miệng – họng. Khàn giọng cũng có thể do tác dụng trực tiếp của thuốc hít trên dây thanh.

    Thường gặp:

    Thần kinh trung ương: tình trạng kích động, nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, thay đổi tâm thần.

    Tim mạch: tim đập mạnh.

    Dạ dày – ruột: kích thích dạ dày – ruột, đắng miệng, bệnh nấm candida miệng, chán ăn, thèm ăn, khô miệng, khô họng, mất vị giác.

    Hô hấp: ho, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm phế quản, khàn giọng, chảy máu cam.

    Da: ngứa, ban, trứng cá, mày đay.

    Nội tiết và chuyển hóa: rối loạn kinh nguyệt.

    Mắt: đục thủy tinh thể.

    Khác: mất nhận thức về khứu giác.

    Ít gặp:

    Tiêu hóa: đầy bụng.

    Hô hấp: co thắt phế quản, thở nông.

    Nội tiết và chuyển hóa: ức chế ACTH, trẻ em chậm lớn.

    Thông tin thành phần Formoterol

    Dược lực:

    Formoterol là thuốc beta 2 – adrenergic chọn lọc, tác dụng kéo dài.

    Dược động học :

    Khoảng 90% formoterol hít vào bị nuốt và được hấp thu từ ống tiêu hóa. Điều này có nghĩa là tính chất dược động của dạng bột hít ít nhiều giống dạng uống. Nồng độ đỉnh huyết tương của thuốc không chuyển hóa đạt từ 0,5 – 1 giờ sau khi uống thuốc. Sau khi hít liều điều trị, không thể phát hiện formoterol trong huyết tương bằng phương pháp phân tích hiện có, nhưng phân tích tỷ lệ bài tiết trong nước tiểu cho thấy formoterol hít vào được hấp thu nhanh.

    Theo dõi lượng formoterol bài tiết vào nước tiểu sau khi hít cho thấy thuốc trong tuần hoàn tăng tỷ lệ với liều.

    61 – 64% thuốc liên kết với protein huyết tương.

    Sau khi hít, nửa đời thải trừ khoảng 5 giờ.

    Chất có hoạt tính và các chất chuyển hóa được thải trừ hoàn toàn khỏi cơ thể: khoảng 2/3 liều uống được thải trừ vào nước tiểu. 1/3 vào phân. Sau khi hít, khoảng 6 – 9% liều hít được bài xuất không biến đổi qua nước tiểu.

    Độ thanh thải của formoterol qua thận là 150ml/phút.

    Tác dụng :

    Formoterol là chất kích thích chọn lọc thụ thể beta 2 adrenergic, tác dụng kéo dài. Khi hít qua miệng 1 liều điều trị, phế quản giãn mạnh trong vòng ít phút và duy trì với 12 giờ. Vì vậy, dùng 2 lần hít trong ngày là thích hợp.

    Với liều điều trị, tác dụng trên tim mạch yếu và chỉ đôi khi xuất hiện. Formoterol không thích hợp để điều trị cơn hen cấp.

    Formoterol được dùng lâu dài trong các trường hợp tắc nghẽn đường thở hồi phục được như hen mãn tính đòi hỏi phải dùng thường xuyên thuốc chủ vận beta 2, tác dụng kéo dài. Formoterol được dùng bổ trợ cho liệu pháp corticosteroid và không được thay thế liệu pháp này.

    Chỉ định :

    Tắc nghẽn đường thở hồi phục được (kể cả hen ban đêm và co thắt phế quản do gắng sức đề phòng) ở người cần điều trị bằng thuốc giãn phế quản lâu dài và đều đặn, và ở cả người cần điều trị bằng thuốc hít corticosteroid và/hoặc natri cromoglycat đều đặn và đủ liều, hoặc uống corticosteroid.

    Thuốc không dùng để điều trị cơn hen cấp tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Điều trị giãn phế quản dài ngày bằng thuốc chủ vận beta 2 tác dụng kéo dài phải dùng kèm corticosteroid (hít hoặc uống).

    Liều người lớn (bao gồm cả người cao tuổi):

    Điều trị dự phòng và duy trì: thông thường hít mỗi lần 1 nang (6 – 12microgam), 2 lần/ngày, hít vào buổi tối và sáng.

    Trường hợp nặng, liều hít có thể tăng tới mỗi lần 2 nang (24 microgam) hít 2 lần/ngày, nhưng nang thứ hai (12 microgam) phải dùng khoảng 2 phút sau nang thứ nhất.

    Trẻ em dưới 12 tuổi không dùng.

    Chống chỉ định :

    Không dùng cho những người quá mẫn với các thành phần của chế phẩm có formoterol hoặc các thuốc chủ vận beta 2 khác.

    Tác dụng phụ

    Thường gặp:

    Cơ xương: run.

    Tim mạch: hồi hộp, đánh trống ngực.

    Thần kinh trung ương: nhức đầu.

    Ít gặp:

    Hô hấp: tăng co thắt phế quản.

    Kích ứng cục bộ: kích ứng miệng, họng.

    Thần kinh trung ương: kích thích, hoa mắt chóng mặt, lo hãi, bồn chồn, mất ngủ.

    Tim mạch: nhịp tim nhanh.

    Hiếm gặp:

    Ngứa, kích ứng và phù mí mắt, rối loạn vị giác, buồn nôn.

    Hướng dẫn cách xử trí:

    Đặc biệt thận trọng ở người bệnh dùng formoterol mà có bất kỳ hiện tượng nào sau đây xuất hiện: bệnh thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp nặng, loạn nhịp tim và suy tim nặng thì phải ngừng ngay formoterol và lựa chọn phương thức điều trị khác.

    Formoterol có tác dụng không mong muốn là run, đánh trống ngực làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc điều khiển máy móc.

    Run là tác dụng không mong muốn phổ biến nhất của các thuốc chủ vận beta 2 adrenergic chọn lọc. Có thể giảm tác dụng không mong muốn này bằng dùng thuốc bằng đường hít hơn là uống hoặc tiêm.

    Nếu xuất hiện co thắt phế quản nghịch lý, phải ngừng thuốc ngay và bắt đầu liệu pháp thay thế.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aerofor 100 Hfa và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aerofor 100 Hfa bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Aeroflu 250 HFA Inhalation

    Thuốc Aeroflu 250 HFA Inhalation

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aeroflu 250 HFA Inhalation công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aeroflu 250 HFA Inhalation điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aeroflu 250 HFA Inhalation ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Aeroflu 250 HFA Inhalation

    Aeroflu 250 HFA Inhalation
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Khí dung
    Đóng gói:Hộp 1 ống hít 120 liều

    Thành phần:

    Salmeterol (dưới dạng Salmeterol xinafoate) 25mcg/liều xịt; Fluticasone propionate 250mcg/liều xịt
    SĐK:VN-17239-13
    Nhà sản xuất: Midas-Care Pharmaceuticals Pvt. Ltd. – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: APC Pharmaceuticals & Chemicals Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị hen phế quản khi bệnh nhân không được kiểm soát thích hợp với corticosteroid dạng hít và (khi cần thiết) chất chủ vận beta-2 tác dụng kéo dài hoặc đã được kiểm soát thích hợp với cả corticosteroid dạng hít và chất chủ vận beta-2 tác dụng kéo dài.
    Điều trị triệu chứng COPD khi thể tích thở ra gắng sức trong giây đầu tiên FEV1 < 60% so với lý thuyết (tiền giãn phế quản), tiền sử tái phát nhiều lần và có những triệu chứng đáng kể dù đã điều trị bằng thuốc giãn phế quản thường xuyên

    Liều lượng – Cách dùng

    Nên dùng liều thấp nhất mà vẫn có thể kiểm soát hiệu quả các triệu chứng.
    – Hen phế quản: > 12 tuổi: 1 liều (50 mcg/250mcg hoặc 50 mcg/500mcg) x 2 lần/ngày; nếu triệu chứng đã được kiểm soát: có thể giảm còn 1 lần/ngày, vào buổi tối (nếu có triệu chứng về đêm) hoặc vào buổi sáng (nếu có triệu chứng vào ban ngày) để duy trì kiểm soát tình trạng bệnh hoặc có thể thử điều trị corticosteroid đơn độc ở giai đoạn tiếp theo.
    – COPD: người lớn: 1 liều (50mcg/500mcg) x 2 lần/ngày
    Cách dùng:
    Hít qua miệng.
    Sử dụng hàng ngày để đạt hiệu quả tốt nhất, ngay cả khi không có triệu chứng

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

    Tương tác thuốc:

    Thuốc chẹn β adrenergic: có thể làm giảm hoặc mất tác dụng của salmeterol hoặc tạo ra tác dụng hiệp đồng cộng. Thuốc chủ vận β2: có thể hạ kali máu nặng.

    Tránh kết hợp, trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ: ritonavir (gây tăng đáng kể fluticason trong huyết tương, hội chứng Cushing và ức chế tuyến thượng thận); ketoconazol, itraconazol; telithromycin.

    Thận trọng dùng đồng thời: dẫn xuất xanthin, steroid, thuốc lợi niệu; erythromycin

    Tác dụng phụ:

    Nhiễm nấm Candida miệng và họng, viêm phổi (ở bệnh nhân COPD), viêm phế quản.

    Hạ kali máu. Đau đầu. Viêm mũi họng.

    Rát họng, khàn tiếng/khó phát âm, viêm xoang.

    Thâm tím.

    Chuột rút cơ, đau khớp, đau cơ, gãy xương sau chấn thương

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân lao phổi và nấm dạng hoạt động hoặc tiềm ẩn, nhiễm vi rút hoặc các nhiễm khuẩn khác trên đường hô hấp, rối loạn tim mạch nghiêm trọng, bất thường nhịp tim, nhiễm độc giáp, hạ kali máu chưa điều trị, mắc chứng kali huyết thanh thấp, đang/tiền sử đái tháo đường, không có khả năng dung nạp một số loại đường.

    Không dùng liều gấp đôi để bù liều bị quên, sử dụng liều kế tiếp theo đúng lịch trình thông thường.

    Không ngừng hoặc đột ngột giảm liều.

    Không dùng điều trị ban đầu hen phế quản nhẹ hoặc điều trị hen phế quản cấp.

    Ngừng ngay điều trị nếu xảy ra co thắt phế quản nghịch lý với biểu hiện tăng thở khò khè và khó thở sau khi dùng thuốc.

    Liều cao thời gian dài có thể có tác dụng toàn thân.

    Phụ nữ mang thai, cho con bú.

    Lái xe, vận hành máy móc

    Thông tin thành phần Salmeterol

    Chỉ định :

    Điều trị dự phòng dài hạn bệnh hen; bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Bệnh hen: Người lớn: mỗi lần hít 50 microgam (2 lần xịt hoặc 1 liều bột khô), 2 lần một ngày, có thể tăng lên mỗi lần 100 microgam (4 lần xịt hoặc 2 liều bột khô), 2 lần một ngày khi tắc nghẽn đường thở nghiêm trọng hơn. Trẻ em trên 4 tuổi: mỗi lần hít 50 microgam, 2 lần một ngày. Trẻ em dưới 4 tuổi không nên dùng.

    Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: Mỗi lần hít 50 microgam, 2 lần một ngày. Tác dụng không mong muốn: Run nhẹ đầu chi (đặc biệt ở tay); căng thẳng thần kinh, nhức đầu; đánh trống ngực; giãn mạch ngoại biên; nhịp tim nhanh, loạn nhịp; khó ngủ; rối loạn hành vi ở trẻ em; chuột rút; phản ứng quá mẫn; hạ kali huyết (khi dùng liều cao).

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với thuốc. Không dùng để cắt cơn hen cấp.

    Tác dụng phụ

    quan trọng là có thể gây co thắt phế quản nghịch thường.

    Thông tin thành phần Fluticasone

    Dược lực:

    Fluticasone là loại thuốc thuộc nhóm corticosteroid dùng tại chỗ.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Sau khi uống, 87-100% liều uống được đào thải qua phân, tối đa 75% dưới dạng ban đầu tùy theo liều lượng. Rất ít chất chuyển hóa chủ yếu có tác dụng.

    – Phân bố: thuốc qua da, niêm mạc mũi và phổi, lượng thuốc được hấp thu sẽ phân bố vào cơ, gan, da, ruột và thận. Thể tích phân phối khoảng 260 lít.

    – Chuyển hoá: một phần nhỏ lượng thuốc được hấp thu vào hệ tuần hoàn sẽ được chuyển hoá chủ yếu ở gan thành các chất không hoạt tính.

    – Thải trừ: Nếu dùng đường tiêm tĩnh mạch, sự thanh thải hoạt chất xảy ra nhanh chóng, có thể do đào thải quá mức ở gan. Tốc độ bán hủy của quá trình đào thải trong huyết tương vào khoảng 3 giờ. Fluticasone propionate không có hoặc gây ảnh hưởng rất ít lên trục hạ đồi-tuyến yên-thượng thận khi dùng tại chỗ (trên da) hay trong mũi.

    Tác dụng :

    Fluticasone là một corticosteroid tổng hợp nguyên tử fluor gắn vào khung steroid. Cơ chế tác dụng của corticosteroid dùng tại chỗ là sự phối hợp 3 tính chất quan trọng: chống viêm, chống ngứa và tác dụng co mạch. Tác dụng của thuốc một phần do liên kết với thụ thể steroid. Các corticosteroid giảm viêm bằng cách làm ổn định màng lysosom của bạch cầu với nội mô mao mạch, giảm tính thấm thnàh mao mạch, giảm các thành phần bổ thể, đối kháng tác dụng của histamin và sự giải phóng kinin từ các cơ chất, giảm tăng sinh các nguyên bào sợi, giảm lắng đọng colagen và sau đó giảm tạo thành sẹo ở mô.

    Chỉ định :

    Dùng dự phòng và điều trị chứng viêm mũi dị ứng theo mùa bao gồm dị ứng bụi hay phấn hoa (sốt cỏ khô) và viêm mũi quanh năm. Polyp mũi. 

    Thuốc có khả năng kháng viêm nhưng khi dùng tại chỗ ở niêm mạc mũi không thấy có tác dụng toàn thân.

    Liều lượng – cách dùng:

    Fluticasone propionate chỉ được dùng xịt bên trong mũi. 

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 
    Phòng ngừa và điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi quanh năm: Ngày dùng 1 lần, mỗi bên lỗ mũi 2 nhát xịt, tốt nhất vào buổi sáng. Trong một vài trường hợp có thể cần xịt hai liều, mỗi liều hai lần xịt vào mỗi lỗ mũi. Liều tối đa mỗi ngày không nên vượt quá 4 lần xịt vào mỗi lỗ mũi.

    Người già:có thể dùng liều bình thường cho người lớn. 
    Trẻ em trên 4 tuổi (dưới 12 tuổi):
    Phòng ngừa và điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi quanh năm: liều khuyến cáo là một lần xịt vào mỗi lỗ mũi mỗi ngày. Liều tối đa mỗi ngày không nên vượt quá 2 lần xịt vào mỗi lỗ mũi.

    Ðể có đầy đủ lợi ích trị liệu, cần dùng thuốc đều đặn. 
    Nên giải thích cho bệnh nhân rằng thuốc không có tác dụng ngay lập tức vì tác dụng làm giảm bệnh tối đa chỉ đạt được sau 3-4 ngày điều trị.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Không có tác dụng ngoại ý chính nào được báo cáo xuất hiện do dùng Fluticasone propionate. Như đối với các thuốc xịt mũi khác, các kích thích và khô mũi họng, giảm khẩu vị và khả năng nhận biết mùi, chảy máu mũi được báo cáo xuất hiện rất hiếm.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aeroflu 250 HFA Inhalation và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aeroflu 250 HFA Inhalation bình luận cuối bài viết.