Thẻ: Công ty P.T Tanabe Indonesia – IN ĐÔ NÊ XI A

  • Thuốc Tanatril

    Thuốc Tanatril

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tanatril công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tanatril điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tanatril ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Tanatril

    Tanatril
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén-10mg
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Imidapril
    SĐK:VN-0462-06
    Nhà sản xuất: P.T Tanabe Indonesia – IN ĐÔ NÊ XI A
    Nhà đăng ký: Laboratoires Fournier S.A
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Tăng HA, Tăng HA nhu mô thận.

    Liều lượng – Cách dùng

    Chỉnh liều tùy theo tuổi & mức độ triệu chứng: 

    Người lớn 5 – 10 mg/ngày. 
    – Suy thận, tăng HA nặng hoặc tăng HA nhu mô thận khởi đầu: 2,5 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    – Tiền sử mẫn cảm với imidapril.

    – Tiền sử phù mạch do dùng ức chế men chuyển.

    – Phụ nữ cho con bú và trẻ em.

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc cung cấp K hoặc thuốc lợi tiểu giữ K.

    Chú ý đề phòng:

    Tiền sử hạ HA thái quá & thoáng qua, người suy thận nặng, hẹp động mạch thận 2 bên, người già, phụ nữ có thai.

    Thông tin thành phần Imidapril

    Dược lực:

    Imidapril hydrochloride là muối hydrochloride của Imidapril, ethyl esther của chất ức chế men chuyển tác dụng kéo dài, imidaprilat, không chứa nhóm sulfhydryl. Imidapril là một tiền chất, sau khi uống, được hoạt hóa sinh học do thủy phân gốc ethyl ester thành imidaprilat. Imidaprilat là chất ức chế men chuyển mạnh đối với angiotensin có thời gian bán hủy dài cho phép mỗi ngày uống một lần.

    Dược động học :

    Imidapril có 4 chất chuyển hóa và trong số đó Imidaprilat có hoạt tính dược lý học.

    Hấp thu:

    Sau khi uống 1 liều duy nhất 10mg Imidapril ở người khỏe mạnh, nồng độ imidapril trong huyết tương đạt cao nhất sau 2 giờ dùng và đào thải khỏi huyết tương với thời gian bán hủy là 2 giờ. Imidaprilat đạt đỉnh cao nồng độ trong huyết tương vào khoảng 15ng/mL sau khi dùng từ 6 đến 8 giờ và được đào thải từ từ ra khỏi huyết tương với thời gian bán hủy là 8 giờ. Chuyển hóa & đào thải:

    Sau khi uống 1 liều duy nhất 10mg Imidapril ở người khỏe mạnh, 25,5% liều imidapril được bài tiết trong nước tiểu trong vòng 24 giờ.

    Tích lũy:

    Nồng độ Imidaprilat trong huyết tương ổn định từ 3 đến 5 ngày sau khi bắt đầu uống 10mg Imidapril 1 lần/ngày và liên tục trong 7 ngày ở những người khỏe mạnh; không thấy dấu hiệu tích lũy thuốc. Ở những bệnh nhân có suy chức năng thận, đỉnh nồng độ Imidaprilat trong huyết tương tăng lên, và sự đào thải ra khỏi huyết tương có thể bị chậm lại.

    Tác dụng :

    Imidapril là một tiền chất được thủy phân sau khi uống và tạo thành Imidaprilat có hoạt tính ức chế men chuyển angiotensin. Imidaprilat ức chế tác dụng của men chuyển angiotensin được phân bố rộng rãi trong huyết tương và nhiều loại tế bào nội mô. Hiệu quả chống tăng huyết áp của Imidapril là do ức chế men chuyển angiotensin dẫn đến giảm angiotensin II, điều này trực tiếp hoặc gián tiếp gây dãn mạch ngoại biên và giảm sức bền mạch máu.

    Ức chế men chuyển angiotensin :

    – Chất chuyển hóa có hoạt tính imidaprilat ức chế cạnh tranh với hoạt động của men chuyển angiotensin có nguồn gốc từ vỏ thận của lợn và huyết thanh người là phụ thuộc liều dùng.

    – Ở chuột cống, Imidapril và imidaprilat được uống ức chế tác dụng gây tăng huyết áp của angiotensin II tùy thuộc vào liều dùng.

    Tác dụng chống tăng huyết áp :

    – Imidapril uống có những tác dụng chống tăng huyết áp phụ thuộc liều dùng trên những chuột cống bị tăng huyết áp tự nhiên (SHR) và chuột cống bị gây tăng huyết áp kiểu goldblatt (2K-1cRHR). Thuốc có tác dụng làm giảm huyết áp nhẹ ở những chuột cống có huyết áp bình thường và không có tác dụng trên những chuột cống bị gây tăng huyết áp bằng DOCA/muối.

    – Cho chuột SHR uống imidapril trong 2 tuần có tác dụng hạ huyếp áp ổn định và không tác dụng lên nhịp tim.

    – Uống nhắc lại 5 đến 10 mg imidapril 1 lần mỗi ngày ở những bệnh nhân tăng huyết áp vô căn có tác dụng chống tăng huyết áp một cách ổn định và không có tác dụng lên sự thay đổi huyết áp trong 24 giờ.

    Các tác dụng khác :

    Lưu lượng máu thận và tốc độ lọc cầu thận tăng lên một cách có ý nghĩa trên chó sau khi sử dụng Imidapril hoặc Imidaprilat đường tĩnh mạch hay tá tràng.

    Ở chuột SHR, điều trị kéo dài Imidapril từ 9 đến 10 tuần phòng ngừa được tăng huyết áp di truyền và phì đại tim do tăng huyết áp.

    Chỉ định :

    Tăng huyết áp.

    Tăng huyết áp do nhu mô thận.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng ở người lớn từ 5 đến 10mg mỗi ngày uống 1 lần. Liều dùng được điều chỉnh theo tuổi bệnh nhân và mức độ nặng của các triệu chứng. Ở những bệnh nhân có bệnh thận, tăng huyết áp nặng hoặc tăng huyết áp do nhu mô thận, liều điều trị bắt đầu là 2,5mg uống 1 lần mỗi ngày.

    Chống chỉ định :

    – Những bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với Imidapril hydrochloride.

    – Những bệnh nhân có tiền sử do phù mạch máu khi dùng ức chế men chuyển.

    – Những bệnh nhân được điều trị làm giảm LDL bằng sử dụng dextran cellulose sulfate.

    – Những bệnh nhân được thẩm phân với màng acrylonitrile methallyl sulfonate sodium (AN 69).

    Tác dụng phụ

    Máu: Giảm hồng cầu, huyết sắc tố, hematocrit và tiểu cầu hoặc tăng bạch cầu ái toan có thể xảy ra không thường xuyên.

    Thận: Thỉnh thoảng có thể có albumin niệu, tăng BUN và creatinin.

    Tâm thần kinh: Khi dùng thỉnh thoảng có thể xuất hiện đau đầu, hoa mắt, chóng mặt khi đứng.

    Tim mạch: Thỉnh thoảng xuất hiện đánh trống ngực.

    Dạ dày-ruột: Ðôi khi buồn nôn, nôn, khó chịu ở dạ dày và đau bụng.

    Gan: Có thể tăng GOT, GPT, Al-P, LDH, bilirubin toàn phần một cách không thường xuyên.

    Quá mẫn: Có thể hiếm gặp phù do huyết quản ở mặt, lưỡi, thanh môn và thanh quản gây khó thở nhanh chóng. Nếu thấy những dấu hiệu trên, cần ngừng Imidapril hydrochloride và bắt đầu ngay phương pháp điều trị thích hợp khác. Ðôi khi có thể xuất hiện phát ban và ngứa, trong những trường hợp như thế cần giảm liều hoặc ngừng dùng Imidapril hydrochloride.

    Những phản ứng phụ khác: Ho, khó chịu ở cổ họng, bốc hỏa ở mặt và tăng kali huyết thanh có thể xảy ra một cách không thường xuyên.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tanatril và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tanatril bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Tanatril 5mg

    Thuốc Tanatril 5mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tanatril 5mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tanatril 5mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tanatril 5mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Tanatril 5mg

    Tanatril 5mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Imidapril hydrochloride
    Hàm lượng:
    5mg
    SĐK:VN-13231-11
    Nhà sản xuất: P.T Tanabe Indonesia – IN ĐÔ NÊ XI A
    Nhà đăng ký: Laboratoires Fournier S.A
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Tăng HA, Tăng HA nhu mô thận.

    Liều lượng – Cách dùng

    Chỉnh liều tùy theo tuổi & mức độ triệu chứng: 

    Người lớn 5 – 10 mg/ngày. 
    – Suy thận, tăng HA nặng hoặc tăng HA nhu mô thận khởi đầu: 2,5 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    – Tiền sử mẫn cảm với imidapril.

    – Tiền sử phù mạch do dùng ức chế men chuyển.

    – Phụ nữ cho con bú và trẻ em.

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc cung cấp K hoặc thuốc lợi tiểu giữ K.

    Chú ý đề phòng:

    Tiền sử hạ HA thái quá & thoáng qua, người suy thận nặng, hẹp động mạch thận 2 bên, người già, phụ nữ có thai.

    Thông tin thành phần Imidapril

    Dược lực:

    Imidapril hydrochloride là muối hydrochloride của Imidapril, ethyl esther của chất ức chế men chuyển tác dụng kéo dài, imidaprilat, không chứa nhóm sulfhydryl. Imidapril là một tiền chất, sau khi uống, được hoạt hóa sinh học do thủy phân gốc ethyl ester thành imidaprilat. Imidaprilat là chất ức chế men chuyển mạnh đối với angiotensin có thời gian bán hủy dài cho phép mỗi ngày uống một lần.

    Dược động học :

    Imidapril có 4 chất chuyển hóa và trong số đó Imidaprilat có hoạt tính dược lý học.

    Hấp thu:

    Sau khi uống 1 liều duy nhất 10mg Imidapril ở người khỏe mạnh, nồng độ imidapril trong huyết tương đạt cao nhất sau 2 giờ dùng và đào thải khỏi huyết tương với thời gian bán hủy là 2 giờ. Imidaprilat đạt đỉnh cao nồng độ trong huyết tương vào khoảng 15ng/mL sau khi dùng từ 6 đến 8 giờ và được đào thải từ từ ra khỏi huyết tương với thời gian bán hủy là 8 giờ. Chuyển hóa & đào thải:

    Sau khi uống 1 liều duy nhất 10mg Imidapril ở người khỏe mạnh, 25,5% liều imidapril được bài tiết trong nước tiểu trong vòng 24 giờ.

    Tích lũy:

    Nồng độ Imidaprilat trong huyết tương ổn định từ 3 đến 5 ngày sau khi bắt đầu uống 10mg Imidapril 1 lần/ngày và liên tục trong 7 ngày ở những người khỏe mạnh; không thấy dấu hiệu tích lũy thuốc. Ở những bệnh nhân có suy chức năng thận, đỉnh nồng độ Imidaprilat trong huyết tương tăng lên, và sự đào thải ra khỏi huyết tương có thể bị chậm lại.

    Tác dụng :

    Imidapril là một tiền chất được thủy phân sau khi uống và tạo thành Imidaprilat có hoạt tính ức chế men chuyển angiotensin. Imidaprilat ức chế tác dụng của men chuyển angiotensin được phân bố rộng rãi trong huyết tương và nhiều loại tế bào nội mô. Hiệu quả chống tăng huyết áp của Imidapril là do ức chế men chuyển angiotensin dẫn đến giảm angiotensin II, điều này trực tiếp hoặc gián tiếp gây dãn mạch ngoại biên và giảm sức bền mạch máu.

    Ức chế men chuyển angiotensin :

    – Chất chuyển hóa có hoạt tính imidaprilat ức chế cạnh tranh với hoạt động của men chuyển angiotensin có nguồn gốc từ vỏ thận của lợn và huyết thanh người là phụ thuộc liều dùng.

    – Ở chuột cống, Imidapril và imidaprilat được uống ức chế tác dụng gây tăng huyết áp của angiotensin II tùy thuộc vào liều dùng.

    Tác dụng chống tăng huyết áp :

    – Imidapril uống có những tác dụng chống tăng huyết áp phụ thuộc liều dùng trên những chuột cống bị tăng huyết áp tự nhiên (SHR) và chuột cống bị gây tăng huyết áp kiểu goldblatt (2K-1cRHR). Thuốc có tác dụng làm giảm huyết áp nhẹ ở những chuột cống có huyết áp bình thường và không có tác dụng trên những chuột cống bị gây tăng huyết áp bằng DOCA/muối.

    – Cho chuột SHR uống imidapril trong 2 tuần có tác dụng hạ huyếp áp ổn định và không tác dụng lên nhịp tim.

    – Uống nhắc lại 5 đến 10 mg imidapril 1 lần mỗi ngày ở những bệnh nhân tăng huyết áp vô căn có tác dụng chống tăng huyết áp một cách ổn định và không có tác dụng lên sự thay đổi huyết áp trong 24 giờ.

    Các tác dụng khác :

    Lưu lượng máu thận và tốc độ lọc cầu thận tăng lên một cách có ý nghĩa trên chó sau khi sử dụng Imidapril hoặc Imidaprilat đường tĩnh mạch hay tá tràng.

    Ở chuột SHR, điều trị kéo dài Imidapril từ 9 đến 10 tuần phòng ngừa được tăng huyết áp di truyền và phì đại tim do tăng huyết áp.

    Chỉ định :

    Tăng huyết áp.

    Tăng huyết áp do nhu mô thận.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng ở người lớn từ 5 đến 10mg mỗi ngày uống 1 lần. Liều dùng được điều chỉnh theo tuổi bệnh nhân và mức độ nặng của các triệu chứng. Ở những bệnh nhân có bệnh thận, tăng huyết áp nặng hoặc tăng huyết áp do nhu mô thận, liều điều trị bắt đầu là 2,5mg uống 1 lần mỗi ngày.

    Chống chỉ định :

    – Những bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với Imidapril hydrochloride.

    – Những bệnh nhân có tiền sử do phù mạch máu khi dùng ức chế men chuyển.

    – Những bệnh nhân được điều trị làm giảm LDL bằng sử dụng dextran cellulose sulfate.

    – Những bệnh nhân được thẩm phân với màng acrylonitrile methallyl sulfonate sodium (AN 69).

    Tác dụng phụ

    Máu: Giảm hồng cầu, huyết sắc tố, hematocrit và tiểu cầu hoặc tăng bạch cầu ái toan có thể xảy ra không thường xuyên.

    Thận: Thỉnh thoảng có thể có albumin niệu, tăng BUN và creatinin.

    Tâm thần kinh: Khi dùng thỉnh thoảng có thể xuất hiện đau đầu, hoa mắt, chóng mặt khi đứng.

    Tim mạch: Thỉnh thoảng xuất hiện đánh trống ngực.

    Dạ dày-ruột: Ðôi khi buồn nôn, nôn, khó chịu ở dạ dày và đau bụng.

    Gan: Có thể tăng GOT, GPT, Al-P, LDH, bilirubin toàn phần một cách không thường xuyên.

    Quá mẫn: Có thể hiếm gặp phù do huyết quản ở mặt, lưỡi, thanh môn và thanh quản gây khó thở nhanh chóng. Nếu thấy những dấu hiệu trên, cần ngừng Imidapril hydrochloride và bắt đầu ngay phương pháp điều trị thích hợp khác. Ðôi khi có thể xuất hiện phát ban và ngứa, trong những trường hợp như thế cần giảm liều hoặc ngừng dùng Imidapril hydrochloride.

    Những phản ứng phụ khác: Ho, khó chịu ở cổ họng, bốc hỏa ở mặt và tăng kali huyết thanh có thể xảy ra một cách không thường xuyên.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tanatril 5mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tanatril 5mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Tanatril Tablets 5mg

    Thuốc Tanatril Tablets 5mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tanatril Tablets 5mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tanatril Tablets 5mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tanatril Tablets 5mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Tanatril Tablets 5mg

    Thuốc Tanatril Tablets 5mg Imidapril hydroclorid điều trị tăng huyết áp
    Thuốc Tanatril Tablets 5mg Imidapril hydroclorid điều trị tăng huyết áp 
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế: Viên nén

    Thành phần:

    Imidapril hydroclorid 5 mg
    SĐK:VN-22052-19
    Nhà sản xuất: P.T Tanabe Indonesia – IN ĐÔ NÊ XI A
    Nhà đăng ký: Abbott Laboratories
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Tanatril Tablets

    Tăng HA, Tăng HA nhu mô thận.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Tanatril Tablets

    Chỉnh liều tùy theo tuổi & mức độ triệu chứng: 

    Người lớn 5 – 10 mg/ngày. 
    – Suy thận, tăng HA nặng hoặc tăng HA nhu mô thận khởi đầu: 2,5 mg/ngày.

    Chống chỉ định thuốc Tanatril Tablets

    – Tiền sử mẫn cảm với imidapril.

    – Tiền sử phù mạch do dùng ức chế men chuyển.

    – Phụ nữ cho con bú và trẻ em.

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc cung cấp K hoặc thuốc lợi tiểu giữ K.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Tanatril Tablets

    Tiền sử hạ HA thái quá & thoáng qua, người suy thận nặng, hẹp động mạch thận 2 bên, người già, phụ nữ có thai.

    Thông tin thành phần Imidapril

    Dược lực:

    Imidapril hydrochloride là muối hydrochloride của Imidapril, ethyl esther của chất ức chế men chuyển tác dụng kéo dài, imidaprilat, không chứa nhóm sulfhydryl. Imidapril là một tiền chất, sau khi uống, được hoạt hóa sinh học do thủy phân gốc ethyl ester thành imidaprilat. Imidaprilat là chất ức chế men chuyển mạnh đối với angiotensin có thời gian bán hủy dài cho phép mỗi ngày uống một lần.

    Dược động học :

    Imidapril có 4 chất chuyển hóa và trong số đó Imidaprilat có hoạt tính dược lý học.

    Hấp thu:

    Sau khi uống 1 liều duy nhất 10mg Imidapril ở người khỏe mạnh, nồng độ imidapril trong huyết tương đạt cao nhất sau 2 giờ dùng và đào thải khỏi huyết tương với thời gian bán hủy là 2 giờ. Imidaprilat đạt đỉnh cao nồng độ trong huyết tương vào khoảng 15ng/mL sau khi dùng từ 6 đến 8 giờ và được đào thải từ từ ra khỏi huyết tương với thời gian bán hủy là 8 giờ. Chuyển hóa & đào thải:

    Sau khi uống 1 liều duy nhất 10mg Imidapril ở người khỏe mạnh, 25,5% liều imidapril được bài tiết trong nước tiểu trong vòng 24 giờ.

    Tích lũy:

    Nồng độ Imidaprilat trong huyết tương ổn định từ 3 đến 5 ngày sau khi bắt đầu uống 10mg Imidapril 1 lần/ngày và liên tục trong 7 ngày ở những người khỏe mạnh; không thấy dấu hiệu tích lũy thuốc. Ở những bệnh nhân có suy chức năng thận, đỉnh nồng độ Imidaprilat trong huyết tương tăng lên, và sự đào thải ra khỏi huyết tương có thể bị chậm lại.

    Tác dụng :

    Imidapril là một tiền chất được thủy phân sau khi uống và tạo thành Imidaprilat có hoạt tính ức chế men chuyển angiotensin. Imidaprilat ức chế tác dụng của men chuyển angiotensin được phân bố rộng rãi trong huyết tương và nhiều loại tế bào nội mô. Hiệu quả chống tăng huyết áp của Imidapril là do ức chế men chuyển angiotensin dẫn đến giảm angiotensin II, điều này trực tiếp hoặc gián tiếp gây dãn mạch ngoại biên và giảm sức bền mạch máu.

    Ức chế men chuyển angiotensin :

    – Chất chuyển hóa có hoạt tính imidaprilat ức chế cạnh tranh với hoạt động của men chuyển angiotensin có nguồn gốc từ vỏ thận của lợn và huyết thanh người là phụ thuộc liều dùng.

    – Ở chuột cống, Imidapril và imidaprilat được uống ức chế tác dụng gây tăng huyết áp của angiotensin II tùy thuộc vào liều dùng.

    Tác dụng chống tăng huyết áp :

    – Imidapril uống có những tác dụng chống tăng huyết áp phụ thuộc liều dùng trên những chuột cống bị tăng huyết áp tự nhiên (SHR) và chuột cống bị gây tăng huyết áp kiểu goldblatt (2K-1cRHR). Thuốc có tác dụng làm giảm huyết áp nhẹ ở những chuột cống có huyết áp bình thường và không có tác dụng trên những chuột cống bị gây tăng huyết áp bằng DOCA/muối.

    – Cho chuột SHR uống imidapril trong 2 tuần có tác dụng hạ huyếp áp ổn định và không tác dụng lên nhịp tim.

    – Uống nhắc lại 5 đến 10 mg imidapril 1 lần mỗi ngày ở những bệnh nhân tăng huyết áp vô căn có tác dụng chống tăng huyết áp một cách ổn định và không có tác dụng lên sự thay đổi huyết áp trong 24 giờ.

    Các tác dụng khác :

    Lưu lượng máu thận và tốc độ lọc cầu thận tăng lên một cách có ý nghĩa trên chó sau khi sử dụng Imidapril hoặc Imidaprilat đường tĩnh mạch hay tá tràng.

    Ở chuột SHR, điều trị kéo dài Imidapril từ 9 đến 10 tuần phòng ngừa được tăng huyết áp di truyền và phì đại tim do tăng huyết áp.

    Chỉ định :

    Tăng huyết áp.

    Tăng huyết áp do nhu mô thận.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng ở người lớn từ 5 đến 10mg mỗi ngày uống 1 lần. Liều dùng được điều chỉnh theo tuổi bệnh nhân và mức độ nặng của các triệu chứng. Ở những bệnh nhân có bệnh thận, tăng huyết áp nặng hoặc tăng huyết áp do nhu mô thận, liều điều trị bắt đầu là 2,5mg uống 1 lần mỗi ngày.

    Chống chỉ định :

    – Những bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với Imidapril hydrochloride.

    – Những bệnh nhân có tiền sử do phù mạch máu khi dùng ức chế men chuyển.

    – Những bệnh nhân được điều trị làm giảm LDL bằng sử dụng dextran cellulose sulfate.

    – Những bệnh nhân được thẩm phân với màng acrylonitrile methallyl sulfonate sodium (AN 69).

    Tác dụng phụ

    Máu: Giảm hồng cầu, huyết sắc tố, hematocrit và tiểu cầu hoặc tăng bạch cầu ái toan có thể xảy ra không thường xuyên.

    Thận: Thỉnh thoảng có thể có albumin niệu, tăng BUN và creatinin.

    Tâm thần kinh: Khi dùng thỉnh thoảng có thể xuất hiện đau đầu, hoa mắt, chóng mặt khi đứng.

    Tim mạch: Thỉnh thoảng xuất hiện đánh trống ngực.

    Dạ dày-ruột: Ðôi khi buồn nôn, nôn, khó chịu ở dạ dày và đau bụng.

    Gan: Có thể tăng GOT, GPT, Al-P, LDH, bilirubin toàn phần một cách không thường xuyên.

    Quá mẫn: Có thể hiếm gặp phù do huyết quản ở mặt, lưỡi, thanh môn và thanh quản gây khó thở nhanh chóng. Nếu thấy những dấu hiệu trên, cần ngừng Imidapril hydrochloride và bắt đầu ngay phương pháp điều trị thích hợp khác. Ðôi khi có thể xuất hiện phát ban và ngứa, trong những trường hợp như thế cần giảm liều hoặc ngừng dùng Imidapril hydrochloride.

    Những phản ứng phụ khác: Ho, khó chịu ở cổ họng, bốc hỏa ở mặt và tăng kali huyết thanh có thể xảy ra một cách không thường xuyên.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tanatril Tablets 5mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tanatril Tablets 5mg bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Tanatril Tablets cập nhật ngày 16/12/2020: https://www.drugs.com/international/tanatril.html

    Thuốc Tanatril Tablets cập nhật ngày 16/12/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Imidapril

  • Thuốc Tanatril Tablets 10mg

    Thuốc Tanatril Tablets 10mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tanatril Tablets 10mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tanatril Tablets 10mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tanatril Tablets 10mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Tanatril Tablets 10mg

    Tanatril Tablets 10mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén

    Thành phần:

    Imidapril hydroclorid 10 mg
    SĐK:VN-22051-19
    Nhà sản xuất: P.T Tanabe Indonesia – IN ĐÔ NÊ XI A
    Nhà đăng ký: Abbott Laboratories
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Tăng HA, Tăng HA nhu mô thận.

    Liều lượng – Cách dùng

    Chỉnh liều tùy theo tuổi & mức độ triệu chứng: 

    Người lớn 5 – 10 mg/ngày. 
    – Suy thận, tăng HA nặng hoặc tăng HA nhu mô thận khởi đầu: 2,5 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    – Tiền sử mẫn cảm với imidapril.

    – Tiền sử phù mạch do dùng ức chế men chuyển.

    – Phụ nữ cho con bú và trẻ em.

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc cung cấp K hoặc thuốc lợi tiểu giữ K.

    Chú ý đề phòng:

    Tiền sử hạ HA thái quá & thoáng qua, người suy thận nặng, hẹp động mạch thận 2 bên, người già, phụ nữ có thai.

    Thông tin thành phần Imidapril

    Dược lực:

    Imidapril hydrochloride là muối hydrochloride của Imidapril, ethyl esther của chất ức chế men chuyển tác dụng kéo dài, imidaprilat, không chứa nhóm sulfhydryl. Imidapril là một tiền chất, sau khi uống, được hoạt hóa sinh học do thủy phân gốc ethyl ester thành imidaprilat. Imidaprilat là chất ức chế men chuyển mạnh đối với angiotensin có thời gian bán hủy dài cho phép mỗi ngày uống một lần.

    Dược động học :

    Imidapril có 4 chất chuyển hóa và trong số đó Imidaprilat có hoạt tính dược lý học.

    Hấp thu:

    Sau khi uống 1 liều duy nhất 10mg Imidapril ở người khỏe mạnh, nồng độ imidapril trong huyết tương đạt cao nhất sau 2 giờ dùng và đào thải khỏi huyết tương với thời gian bán hủy là 2 giờ. Imidaprilat đạt đỉnh cao nồng độ trong huyết tương vào khoảng 15ng/mL sau khi dùng từ 6 đến 8 giờ và được đào thải từ từ ra khỏi huyết tương với thời gian bán hủy là 8 giờ. Chuyển hóa & đào thải:

    Sau khi uống 1 liều duy nhất 10mg Imidapril ở người khỏe mạnh, 25,5% liều imidapril được bài tiết trong nước tiểu trong vòng 24 giờ.

    Tích lũy:

    Nồng độ Imidaprilat trong huyết tương ổn định từ 3 đến 5 ngày sau khi bắt đầu uống 10mg Imidapril 1 lần/ngày và liên tục trong 7 ngày ở những người khỏe mạnh; không thấy dấu hiệu tích lũy thuốc. Ở những bệnh nhân có suy chức năng thận, đỉnh nồng độ Imidaprilat trong huyết tương tăng lên, và sự đào thải ra khỏi huyết tương có thể bị chậm lại.

    Tác dụng :

    Imidapril là một tiền chất được thủy phân sau khi uống và tạo thành Imidaprilat có hoạt tính ức chế men chuyển angiotensin. Imidaprilat ức chế tác dụng của men chuyển angiotensin được phân bố rộng rãi trong huyết tương và nhiều loại tế bào nội mô. Hiệu quả chống tăng huyết áp của Imidapril là do ức chế men chuyển angiotensin dẫn đến giảm angiotensin II, điều này trực tiếp hoặc gián tiếp gây dãn mạch ngoại biên và giảm sức bền mạch máu.

    Ức chế men chuyển angiotensin :

    – Chất chuyển hóa có hoạt tính imidaprilat ức chế cạnh tranh với hoạt động của men chuyển angiotensin có nguồn gốc từ vỏ thận của lợn và huyết thanh người là phụ thuộc liều dùng.

    – Ở chuột cống, Imidapril và imidaprilat được uống ức chế tác dụng gây tăng huyết áp của angiotensin II tùy thuộc vào liều dùng.

    Tác dụng chống tăng huyết áp :

    – Imidapril uống có những tác dụng chống tăng huyết áp phụ thuộc liều dùng trên những chuột cống bị tăng huyết áp tự nhiên (SHR) và chuột cống bị gây tăng huyết áp kiểu goldblatt (2K-1cRHR). Thuốc có tác dụng làm giảm huyết áp nhẹ ở những chuột cống có huyết áp bình thường và không có tác dụng trên những chuột cống bị gây tăng huyết áp bằng DOCA/muối.

    – Cho chuột SHR uống imidapril trong 2 tuần có tác dụng hạ huyếp áp ổn định và không tác dụng lên nhịp tim.

    – Uống nhắc lại 5 đến 10 mg imidapril 1 lần mỗi ngày ở những bệnh nhân tăng huyết áp vô căn có tác dụng chống tăng huyết áp một cách ổn định và không có tác dụng lên sự thay đổi huyết áp trong 24 giờ.

    Các tác dụng khác :

    Lưu lượng máu thận và tốc độ lọc cầu thận tăng lên một cách có ý nghĩa trên chó sau khi sử dụng Imidapril hoặc Imidaprilat đường tĩnh mạch hay tá tràng.

    Ở chuột SHR, điều trị kéo dài Imidapril từ 9 đến 10 tuần phòng ngừa được tăng huyết áp di truyền và phì đại tim do tăng huyết áp.

    Chỉ định :

    Tăng huyết áp.

    Tăng huyết áp do nhu mô thận.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng ở người lớn từ 5 đến 10mg mỗi ngày uống 1 lần. Liều dùng được điều chỉnh theo tuổi bệnh nhân và mức độ nặng của các triệu chứng. Ở những bệnh nhân có bệnh thận, tăng huyết áp nặng hoặc tăng huyết áp do nhu mô thận, liều điều trị bắt đầu là 2,5mg uống 1 lần mỗi ngày.

    Chống chỉ định :

    – Những bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với Imidapril hydrochloride.

    – Những bệnh nhân có tiền sử do phù mạch máu khi dùng ức chế men chuyển.

    – Những bệnh nhân được điều trị làm giảm LDL bằng sử dụng dextran cellulose sulfate.

    – Những bệnh nhân được thẩm phân với màng acrylonitrile methallyl sulfonate sodium (AN 69).

    Tác dụng phụ

    Máu: Giảm hồng cầu, huyết sắc tố, hematocrit và tiểu cầu hoặc tăng bạch cầu ái toan có thể xảy ra không thường xuyên.

    Thận: Thỉnh thoảng có thể có albumin niệu, tăng BUN và creatinin.

    Tâm thần kinh: Khi dùng thỉnh thoảng có thể xuất hiện đau đầu, hoa mắt, chóng mặt khi đứng.

    Tim mạch: Thỉnh thoảng xuất hiện đánh trống ngực.

    Dạ dày-ruột: Ðôi khi buồn nôn, nôn, khó chịu ở dạ dày và đau bụng.

    Gan: Có thể tăng GOT, GPT, Al-P, LDH, bilirubin toàn phần một cách không thường xuyên.

    Quá mẫn: Có thể hiếm gặp phù do huyết quản ở mặt, lưỡi, thanh môn và thanh quản gây khó thở nhanh chóng. Nếu thấy những dấu hiệu trên, cần ngừng Imidapril hydrochloride và bắt đầu ngay phương pháp điều trị thích hợp khác. Ðôi khi có thể xuất hiện phát ban và ngứa, trong những trường hợp như thế cần giảm liều hoặc ngừng dùng Imidapril hydrochloride.

    Những phản ứng phụ khác: Ho, khó chịu ở cổ họng, bốc hỏa ở mặt và tăng kali huyết thanh có thể xảy ra một cách không thường xuyên.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tanatril Tablets 10mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tanatril Tablets 10mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Herbesser

    Thuốc Herbesser

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Herbesser công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Herbesser điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Herbesser ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Herbesser

    Herbesser
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén

    Thành phần:

    Diltiazem Hydrochloride 30 mg
    SĐK:VN-22049-19
    Nhà sản xuất: P.T Tanabe Indonesia – IN ĐÔ NÊ XI A
    Nhà đăng ký: Abbott Laboratories
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Ðiều trị dự phòng các đợt bộc phát cơn đau thắt ngực ổn định & không ổn định, đau thắt ngực sau nhồi máu cơ tim, đau ngực Prinzmetal.

    – Tăng huyết áp do các nguyên nhân khác nhau.

    – Các rối loạn nhịp tim, nhịp nhanh trên thất, hội chứng tăng động tim mạch.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Cơn đau thắt ngực 120 – 160 mg/ngày, khởi đầu bằng 30 mg x 4 lần/ngày, sau đó tăng dần liều.

    – Tăng huyết áp khởi đầu 60 mg x 2 – 3 lần/ngày, nếu không có phản ứng phụ có thể tăng liều trong vòng 2 – 3 tuần sau đến 60 mg x 4 lần/ngày.

    – Tăng huyết áp nhẹ: 30 – 60 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Suy tim mất bù. Có nhồi máu cơ tim gần đây. Sốc tim. Nhịp tim chậm

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc hạ áp khác. Thuốc chẹn beta, thuốc chống loạn nhịp.

    Tác dụng phụ:

    – Nhức đầu, chóng mặt, mệt, lo âu, rối loạn giấc ngủ, buồn nôn, tiêu chảy, mày đay, đau khớp.

    – Liều cao có thể gây phù, hạ huyết áp, chậm nhịp tim, blốc nhĩ thất độ III.

    Chú ý đề phòng:

    Nguy cơ hạ huyết áp, nhịp chậm, blốc nhĩ thất.

    Thông tin thành phần Diltiazem

    Dược lực:

    Diltiazem là thuốc đối kháng calci, điều trị đau thắt ngực và tăng huyết áp.

    Dược động học :

    Diltiazem được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Thuốc hiện diện trong máu sau khi uống 30 phút.

    Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ giờ thứ 3 đến giờ thứ 4. Thời gian bán hủy trong huyết tương từ 4 đến 8 giờ. Diltiazem gắn với protein huyết tương với tỷ lệ 80-85%. Diltiazem được chuyển hóa mạnh ở gan; chất chuyển hóa có hoạt tính là desacetyl diltiazem. Thuốc được đào thải qua mật 65% và qua nước tiểu 35%.

    Chỉ ghi nhận có từ 0,2 đến 0,4% diltiazem không bị biến đổi trong nước tiểu.

    Có mối tương quan đáng kể giữa liều dùng và nồng độ trong huyết tương. Tăng liều sẽ dẫn đến tăng nồng độ trong huyết tương nhưng không gây hiện tượng bão hòa.

    Khi dùng liều ổn định thì nồng độ trong huyết tương cũng ổn định.

    Có mối tương quan giữa nồng độ trong huyết tương và hiệu lực của thuốc.

    Nồng độ trong huyết tương cần thiết để đạt được hiệu quả điều trị mong muốn là từ 70 đến 200ng/ml. Nồng độ trong huyết tương dường như phải cao hơn trong trường hợp cơn đau thắt ngực nặng hơn.

    Dược động học của thuốc không bị thay đổi trong trường hợp suy thận.

    Các nồng độ trong huyết tương của thuốc ở người già, người bị suy thận, suy gan thường cao hơn ở người trẻ.

    Diltiazem và các chất chuyển hóa của nó rất ít bị thẩm tách.

    Tác dụng :

    Thuốc ức chế dòng calci thuộc dẫn xuất của benzothiazepine.

    Diltiazem là chất ức chế dòng calci đi qua màng tế bào vào cơ tim và cơ trơn mạch máu và như thế làm giảm nồng độ calci trong tế bào:

    – Diltiazem làm tăng lưu lượng mạch vành do làm giảm kháng lực.

    – Có tác động làm chậm nhịp tim vừa phải và làm giảm vừa phải kháng lực của động mạch do đó làm cho tim làm việc ít lại.

    – Không có tác dụng inotrope âm tính ngay cả khi phối hợp với các thuốc chẹn bêta.

    – Hiệu lực trên lâm sàng của diltiazem đã được chứng minh qua các nghiên cứu có kiểm soát ở mọi dạng đau thắt ngực.

    Chỉ định :

    Phòng ngừa cơn đau thắt ngực chủ yếu trong đau thắt do gắng sức, đau thắt tự nhiên, đau thắt Prinzmetal.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: mỗi lần uống 1 viên (60mg), ngày 3 lần vào đầu bữa ăn.

    Trong những trường hợp nặng, có thể tăng liều đến 4 viên (240mg), thậm chí 6 viên (360mg) mỗi ngày.

    Uống thuốc không nhai, với một ít nước.

    Chống chỉ định :

    Rối loạn hoạt động nút xoang.

    Bloc nhĩ-thất độ 2 và độ 3 không đặt máy tạo nhịp.

    Suy tim trái với phù phổi.

    Tác dụng phụ

    Phát ban da, phù chi dưới.

    Suy nhược, buồn ngủ, nhức đầu, mất ngủ, chóng mặt, rối loạn tiêu hóa, nhịp tim chậm, bloc xoang-nhĩ, bloc nhĩ-thất.

    Hiếm khi tăng lượng transaminase, viêm gan.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Herbesser và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Herbesser bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Herbesser 60

    Thuốc Herbesser 60

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Herbesser 60 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Herbesser 60 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Herbesser 60 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Herbesser 60

    Herbesser 60
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Diltiazem Hydrochloride 60 mg
    SĐK:VN-22050-19
    Nhà sản xuất: P.T Tanabe Indonesia – IN ĐÔ NÊ XI A
    Nhà đăng ký: Abbott Laboratories
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Ðiều trị dự phòng các đợt bộc phát cơn đau thắt ngực ổn định & không ổn định, đau thắt ngực sau nhồi máu cơ tim, đau ngực Prinzmetal.

    – Tăng huyết áp do các nguyên nhân khác nhau.

    – Các rối loạn nhịp tim, nhịp nhanh trên thất, hội chứng tăng động tim mạch.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Cơn đau thắt ngực 120 – 160 mg/ngày, khởi đầu bằng 30 mg x 4 lần/ngày, sau đó tăng dần liều.

    – Tăng huyết áp khởi đầu 60 mg x 2 – 3 lần/ngày, nếu không có phản ứng phụ có thể tăng liều trong vòng 2 – 3 tuần sau đến 60 mg x 4 lần/ngày.

    – Tăng huyết áp nhẹ: 30 – 60 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Suy tim mất bù. Có nhồi máu cơ tim gần đây. Sốc tim. Nhịp tim chậm

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc hạ áp khác. Thuốc chẹn beta, thuốc chống loạn nhịp.

    Tác dụng phụ:

    – Nhức đầu, chóng mặt, mệt, lo âu, rối loạn giấc ngủ, buồn nôn, tiêu chảy, mày đay, đau khớp.

    – Liều cao có thể gây phù, hạ huyết áp, chậm nhịp tim, blốc nhĩ thất độ III.

    Chú ý đề phòng:

    Nguy cơ hạ huyết áp, nhịp chậm, blốc nhĩ thất.

    Thông tin thành phần Diltiazem

    Dược lực:

    Diltiazem là thuốc đối kháng calci, điều trị đau thắt ngực và tăng huyết áp.

    Dược động học :

    Diltiazem được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Thuốc hiện diện trong máu sau khi uống 30 phút.

    Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ giờ thứ 3 đến giờ thứ 4. Thời gian bán hủy trong huyết tương từ 4 đến 8 giờ. Diltiazem gắn với protein huyết tương với tỷ lệ 80-85%. Diltiazem được chuyển hóa mạnh ở gan; chất chuyển hóa có hoạt tính là desacetyl diltiazem. Thuốc được đào thải qua mật 65% và qua nước tiểu 35%.

    Chỉ ghi nhận có từ 0,2 đến 0,4% diltiazem không bị biến đổi trong nước tiểu.

    Có mối tương quan đáng kể giữa liều dùng và nồng độ trong huyết tương. Tăng liều sẽ dẫn đến tăng nồng độ trong huyết tương nhưng không gây hiện tượng bão hòa.

    Khi dùng liều ổn định thì nồng độ trong huyết tương cũng ổn định.

    Có mối tương quan giữa nồng độ trong huyết tương và hiệu lực của thuốc.

    Nồng độ trong huyết tương cần thiết để đạt được hiệu quả điều trị mong muốn là từ 70 đến 200ng/ml. Nồng độ trong huyết tương dường như phải cao hơn trong trường hợp cơn đau thắt ngực nặng hơn.

    Dược động học của thuốc không bị thay đổi trong trường hợp suy thận.

    Các nồng độ trong huyết tương của thuốc ở người già, người bị suy thận, suy gan thường cao hơn ở người trẻ.

    Diltiazem và các chất chuyển hóa của nó rất ít bị thẩm tách.

    Tác dụng :

    Thuốc ức chế dòng calci thuộc dẫn xuất của benzothiazepine.

    Diltiazem là chất ức chế dòng calci đi qua màng tế bào vào cơ tim và cơ trơn mạch máu và như thế làm giảm nồng độ calci trong tế bào:

    – Diltiazem làm tăng lưu lượng mạch vành do làm giảm kháng lực.

    – Có tác động làm chậm nhịp tim vừa phải và làm giảm vừa phải kháng lực của động mạch do đó làm cho tim làm việc ít lại.

    – Không có tác dụng inotrope âm tính ngay cả khi phối hợp với các thuốc chẹn bêta.

    – Hiệu lực trên lâm sàng của diltiazem đã được chứng minh qua các nghiên cứu có kiểm soát ở mọi dạng đau thắt ngực.

    Chỉ định :

    Phòng ngừa cơn đau thắt ngực chủ yếu trong đau thắt do gắng sức, đau thắt tự nhiên, đau thắt Prinzmetal.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: mỗi lần uống 1 viên (60mg), ngày 3 lần vào đầu bữa ăn.

    Trong những trường hợp nặng, có thể tăng liều đến 4 viên (240mg), thậm chí 6 viên (360mg) mỗi ngày.

    Uống thuốc không nhai, với một ít nước.

    Chống chỉ định :

    Rối loạn hoạt động nút xoang.

    Bloc nhĩ-thất độ 2 và độ 3 không đặt máy tạo nhịp.

    Suy tim trái với phù phổi.

    Tác dụng phụ

    Phát ban da, phù chi dưới.

    Suy nhược, buồn ngủ, nhức đầu, mất ngủ, chóng mặt, rối loạn tiêu hóa, nhịp tim chậm, bloc xoang-nhĩ, bloc nhĩ-thất.

    Hiếm khi tăng lượng transaminase, viêm gan.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Herbesser 60 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Herbesser 60 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Tanatril 10mg

    Thuốc Tanatril 10mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tanatril 10mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tanatril 10mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tanatril 10mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Tanatril 10mg

    Tanatril 10mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Imidapril hydrochloride
    Hàm lượng:
    10mg
    SĐK:VN-13230-11
    Nhà sản xuất: P.T Tanabe Indonesia – IN ĐÔ NÊ XI A
    Nhà đăng ký: Laboratoires Fournier S.A
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Tăng HA, Tăng HA nhu mô thận.

    Liều lượng – Cách dùng

    Chỉnh liều tùy theo tuổi & mức độ triệu chứng: 

    Người lớn 5 – 10 mg/ngày. 
    – Suy thận, tăng HA nặng hoặc tăng HA nhu mô thận khởi đầu: 2,5 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    – Tiền sử mẫn cảm với imidapril.

    – Tiền sử phù mạch do dùng ức chế men chuyển.

    – Phụ nữ cho con bú và trẻ em.

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc cung cấp K hoặc thuốc lợi tiểu giữ K.

    Chú ý đề phòng:

    Tiền sử hạ HA thái quá & thoáng qua, người suy thận nặng, hẹp động mạch thận 2 bên, người già, phụ nữ có thai.

    Thông tin thành phần Imidapril

    Dược lực:

    Imidapril hydrochloride là muối hydrochloride của Imidapril, ethyl esther của chất ức chế men chuyển tác dụng kéo dài, imidaprilat, không chứa nhóm sulfhydryl. Imidapril là một tiền chất, sau khi uống, được hoạt hóa sinh học do thủy phân gốc ethyl ester thành imidaprilat. Imidaprilat là chất ức chế men chuyển mạnh đối với angiotensin có thời gian bán hủy dài cho phép mỗi ngày uống một lần.

    Dược động học :

    Imidapril có 4 chất chuyển hóa và trong số đó Imidaprilat có hoạt tính dược lý học.

    Hấp thu:

    Sau khi uống 1 liều duy nhất 10mg Imidapril ở người khỏe mạnh, nồng độ imidapril trong huyết tương đạt cao nhất sau 2 giờ dùng và đào thải khỏi huyết tương với thời gian bán hủy là 2 giờ. Imidaprilat đạt đỉnh cao nồng độ trong huyết tương vào khoảng 15ng/mL sau khi dùng từ 6 đến 8 giờ và được đào thải từ từ ra khỏi huyết tương với thời gian bán hủy là 8 giờ. Chuyển hóa & đào thải:

    Sau khi uống 1 liều duy nhất 10mg Imidapril ở người khỏe mạnh, 25,5% liều imidapril được bài tiết trong nước tiểu trong vòng 24 giờ.

    Tích lũy:

    Nồng độ Imidaprilat trong huyết tương ổn định từ 3 đến 5 ngày sau khi bắt đầu uống 10mg Imidapril 1 lần/ngày và liên tục trong 7 ngày ở những người khỏe mạnh; không thấy dấu hiệu tích lũy thuốc. Ở những bệnh nhân có suy chức năng thận, đỉnh nồng độ Imidaprilat trong huyết tương tăng lên, và sự đào thải ra khỏi huyết tương có thể bị chậm lại.

    Tác dụng :

    Imidapril là một tiền chất được thủy phân sau khi uống và tạo thành Imidaprilat có hoạt tính ức chế men chuyển angiotensin. Imidaprilat ức chế tác dụng của men chuyển angiotensin được phân bố rộng rãi trong huyết tương và nhiều loại tế bào nội mô. Hiệu quả chống tăng huyết áp của Imidapril là do ức chế men chuyển angiotensin dẫn đến giảm angiotensin II, điều này trực tiếp hoặc gián tiếp gây dãn mạch ngoại biên và giảm sức bền mạch máu.

    Ức chế men chuyển angiotensin :

    – Chất chuyển hóa có hoạt tính imidaprilat ức chế cạnh tranh với hoạt động của men chuyển angiotensin có nguồn gốc từ vỏ thận của lợn và huyết thanh người là phụ thuộc liều dùng.

    – Ở chuột cống, Imidapril và imidaprilat được uống ức chế tác dụng gây tăng huyết áp của angiotensin II tùy thuộc vào liều dùng.

    Tác dụng chống tăng huyết áp :

    – Imidapril uống có những tác dụng chống tăng huyết áp phụ thuộc liều dùng trên những chuột cống bị tăng huyết áp tự nhiên (SHR) và chuột cống bị gây tăng huyết áp kiểu goldblatt (2K-1cRHR). Thuốc có tác dụng làm giảm huyết áp nhẹ ở những chuột cống có huyết áp bình thường và không có tác dụng trên những chuột cống bị gây tăng huyết áp bằng DOCA/muối.

    – Cho chuột SHR uống imidapril trong 2 tuần có tác dụng hạ huyếp áp ổn định và không tác dụng lên nhịp tim.

    – Uống nhắc lại 5 đến 10 mg imidapril 1 lần mỗi ngày ở những bệnh nhân tăng huyết áp vô căn có tác dụng chống tăng huyết áp một cách ổn định và không có tác dụng lên sự thay đổi huyết áp trong 24 giờ.

    Các tác dụng khác :

    Lưu lượng máu thận và tốc độ lọc cầu thận tăng lên một cách có ý nghĩa trên chó sau khi sử dụng Imidapril hoặc Imidaprilat đường tĩnh mạch hay tá tràng.

    Ở chuột SHR, điều trị kéo dài Imidapril từ 9 đến 10 tuần phòng ngừa được tăng huyết áp di truyền và phì đại tim do tăng huyết áp.

    Chỉ định :

    Tăng huyết áp.

    Tăng huyết áp do nhu mô thận.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng ở người lớn từ 5 đến 10mg mỗi ngày uống 1 lần. Liều dùng được điều chỉnh theo tuổi bệnh nhân và mức độ nặng của các triệu chứng. Ở những bệnh nhân có bệnh thận, tăng huyết áp nặng hoặc tăng huyết áp do nhu mô thận, liều điều trị bắt đầu là 2,5mg uống 1 lần mỗi ngày.

    Chống chỉ định :

    – Những bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với Imidapril hydrochloride.

    – Những bệnh nhân có tiền sử do phù mạch máu khi dùng ức chế men chuyển.

    – Những bệnh nhân được điều trị làm giảm LDL bằng sử dụng dextran cellulose sulfate.

    – Những bệnh nhân được thẩm phân với màng acrylonitrile methallyl sulfonate sodium (AN 69).

    Tác dụng phụ

    Máu: Giảm hồng cầu, huyết sắc tố, hematocrit và tiểu cầu hoặc tăng bạch cầu ái toan có thể xảy ra không thường xuyên.

    Thận: Thỉnh thoảng có thể có albumin niệu, tăng BUN và creatinin.

    Tâm thần kinh: Khi dùng thỉnh thoảng có thể xuất hiện đau đầu, hoa mắt, chóng mặt khi đứng.

    Tim mạch: Thỉnh thoảng xuất hiện đánh trống ngực.

    Dạ dày-ruột: Ðôi khi buồn nôn, nôn, khó chịu ở dạ dày và đau bụng.

    Gan: Có thể tăng GOT, GPT, Al-P, LDH, bilirubin toàn phần một cách không thường xuyên.

    Quá mẫn: Có thể hiếm gặp phù do huyết quản ở mặt, lưỡi, thanh môn và thanh quản gây khó thở nhanh chóng. Nếu thấy những dấu hiệu trên, cần ngừng Imidapril hydrochloride và bắt đầu ngay phương pháp điều trị thích hợp khác. Ðôi khi có thể xuất hiện phát ban và ngứa, trong những trường hợp như thế cần giảm liều hoặc ngừng dùng Imidapril hydrochloride.

    Những phản ứng phụ khác: Ho, khó chịu ở cổ họng, bốc hỏa ở mặt và tăng kali huyết thanh có thể xảy ra một cách không thường xuyên.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tanatril 10mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tanatril 10mg bình luận cuối bài viết.