Thẻ: Công ty Pfizer Manufacturing Belgium NV – BỈ

  • Thuốc Dalacin T

    Thuốc Dalacin T

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Dalacin T công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Dalacin T điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Dalacin T ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Dalacin T

    Dalacin T
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Dung dịch dùng ngoài-1%
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 30 ml

    Thành phần:

    Clindamycin phosphate
    SĐK:VN-2446-06
    Nhà sản xuất: Pfizer Manufacturing Belgium NV – BỈ
    Nhà đăng ký: Pfizer (Thailand)., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Mụn trứng cá.

    Liều lượng – Cách dùng

    Thoa một lớp mỏng lên vùng da bị mụn đã được rửa sạch, 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Ðối kháng với erythromycin.

    Tác dụng phụ:

    Viêm da tiếp xúc, khô da, rối loạn tiêu hoá & viêm nang lông.

    Chú ý đề phòng:

    Gây bỏng & xót ở mắt. Cá nhân hay bị dị ứng. Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Clindamycin

    Dược lực:

    Clindamycin là kháng sinh họ lincosamid.

    Dược động học :

    Khi dùng tại chỗ nhiều lần clindamycin phosphate với nồng độ tương đương 10mg/ml clindamycin trong alcol isopropyl và dung môi nước, nồng độ clindamycin hiện diện trong huyết tương rất thấp (0-3mg/ml) và dưới 0,2% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng clindamycin.

    – Hấp thu: Clindamycin có thể uống vì bền vững ở môi trường acid. Nồng độ ức chế tối thiểu 1,6 mcg/ml. khoảng 90% liều uống của clindamycin được hấp thu.

    – Phân bố: thuốc được phân bố rộng khắp trong các dịch và mô của cơ thể, gồm cả xương, nhưng sự phân bố không đạt được nồng độ có ý nghĩa trong dịch não tuỷ. Hơn 90% clindamycin liên kết với protein huyết tương.

    – Chuyển hoá: chủ yếu ở gan.

    – Thải trừ: Khoảng 10% thuốc uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng hoạt động hay chuyển hoá và khoảng 4% bài tiết qua phân. Thời gian bán thải của clindamycin từ 2 đến 3 giờ.

    Tác dụng :

    Clindamycin là kháng sinh thuộc nhóm lincosamid. Tác dụng của clindamycin là liên kết với tiểu phần 50S của ribosom, do đó ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn. Clindamycin có tác dụng kìm khuẩn ở nồng độ thấp và diệt khuẩn ở nông độ cao. Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn đối với clindamycin là methyl hoá RNA trong tiểu phần 50S của ribosom của vi khuẩn, kiểu kháng này thường qua trung gian plasmid.

    Có sự kháng chéo giữa clindamycin và erythromycin, vì những thuốc này tác dụng lên cùng một vị trí của ribosom vi khuẩn.

    Tác dụng in vitro của clindamycin đối với các vi khuẩn sau:

    – Cầu khuẩn gram dương ưa khí: Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus (trừ S. faecalis), Pneumococcus.

    – Trực khuẩn gram âm kỵ khí: Bacteroides(B. fragilis) và Fusobacterium spp.

    – Trực khuẩn gram dương kỵ khí không sinh nha bào: Propionibacterium, Eubacterium và Actinomyces spp.

    – Cầu khuẩn gram dương kị khí: Peptococcus và peptostreptococcus spp, Clostridium perfringens( trừ C. sporogenes và C. tertium).

    – các vi khuẩn khác: Chlamydia trachomatis, Toxoplasma gondii, Plasmodium falciparum, Pneumocystis carinii, Gardnerella vaginalis., Mycoplasma brominn.

    Các loại vi khuẩn sau đây thường kháng clindamycin: các trực khuẩn gram âm ưa khí, Streptococcus faecalis, Norcardia sp, Neisseria meningitidis, Staphylococcus aureus kháng methicillin, Haemophilus influenzae.

    Mặc dù clindamycin phosphate không có hoạt tính in vitro, sự thủy phân nhanh chóng in vivo làm chuyển hợp chất thành dạng clindamycin có hoạt tính kháng khuẩn.

    Phosphatase trên da thủy phân clindamycin phosphate thành clindamycin base.

    Clindamycin cho thấy in vitro hoạt tính chống lại vi khuẩn Propionibacterium acnes được cô lập. Ðiều này có thể giải thích cho sự sử dụng thành công của thuốc trong mụn trứng cá.

    Thêm vào đó, clindamycin có hoạt tính kháng khuẩn in vitro rộng rãi đã được mô tả trong toa hướng dẫn sử dụng thuốc trong hộp của chế phẩm uống và tiêm.

    Clindamycin có hoạt tính lên nhân trứng cá ở bệnh nhân bị mụn trứng cá. Nồng độ trung bình của kháng sinh khảo sát được trong nhân trứng cá sau khi dùng Clindamycin phosphate 4 tuần là 597mcg/g chất nhân trứng cá (0-1490). In vitro clindamycin ức chế tất cả các mẫu cấy thử nghiệm của Propionibacterium acnes (MIC 0,4mcg/ml). Các acide béo tự do trên bề mặt da làm giảm khoảng 14% còn 2% tác dụng của thuốc.

    Chỉ định :

    Clindamycin phosphate được chỉ định trong điều trị mụn trứng cá. Trong so sánh với tetracycline uống, Clindamycin phosphate làm giảm mụn trứng cá 61% so với tetracycline là 49%. Trong những nghiên cứu có kiểm soát sau đó, Clindamycin phosphate làm giảm 58% mụn trứng cá so với giả dược (alcol) là 33%.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dạng kem bôi da: Bôi một lớp mỏng Clindamycin phosphate lên vùng da bệnh hai lần mỗi ngày.

    Dạng tiêm:

    Liều và cách dùng được xác định tùy thuộc mức độ nhiễm trùng, tình trạng bệnh nhân và độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh.

    – Người lớn : tiêm bắp sâu hay truyền tĩnh mạch.

    + Nhiễm trùng nặng do cầu khuẩn gram dương ái khí và vi khuẩn yếm khí nhạy cảm (thường không bao gồm Bacteroides fragilis, Peptococcus và Clostridia khác ngoài Clostridium perfringens) : 600-1200 mg mỗi ngày, chia ra 2, 3 hay 4 lần.

    + Nhiễm trùng rất nặng : thường được xác định hay nghi ngờ do Bacteroides fragilis, Peptococcus và Clostridia khác ngoài Clostridium perfringens: 1200-1700 mg mỗi ngày, chia ra 2, 3 hay 4 lần.

    Khi cần thiết, các liều này có thể tăng lên 4800 mg mỗi ngày tiêm truyền tĩnh mạch trong các nhiễm trùng đe dọa mạng sống bệnh nhân.

    Không dùng tiêm bắp các liều lớn hơn 600 mg.

    + Nhiễm trùng vùng chậu : 900 mg mỗi 8 giờ tiêm truyền tĩnh mạch kết hợp với một kháng sinh thích hợp điều trị vi khuẩn hiếu khí gram âm. Tiếp tục điều trị trong ít nhất 4 ngày và trong 48 giờ sau khi quan sát thấy tình trạng bệnh nhân được cải thiện.

    + Nhiễm Toxoplasmose não trên bệnh nhân có nguy cơ cao do suy giảm miễn dịch : 600-1200 mg clindamycin tiêm truyền tĩnh mạch mỗi 6 giờ trong 2 tuần. Tiếp tục trị liệu đường uống trong 8-10 tuần.

    + Viêm phổi do Pneumocystis carinii trên bệnh nhân có nguy cơ cao do suy giảm miễn dịch : 600 mg clindamycin tiêm truyền tĩnh mạch mỗi 6 giờ trong 21 ngày và 15-30 mg primachine uống ngày 1 lần trong 21 ngày.

    – Trẻ em trên 2 tuổi : tiêm bắp và truyền tĩnh mạch.

    + Nhiễm trùng nặng : 15-25 mg/kg/ngày, chia ra 3-4 lần dùng.

    + Nhiễm trùng rất nặng : 25-40 mg/kg/ngày, chia ra 3-4 lần dùng.

    + Liều dùng cho trẻ em có thể được tính bằng diện tính bề mặt cơ thể : 350 mg/m2/ngày trong nhiễm trùng nặng và 450 mg/m2/ngày trong nhiễm trùng rất nặng. Không dùng đường tiêm bắp khi liều trên 600 mg.

    + Nồng độ của clindamycin trong dung dịch pha loãng để truyền không quá 12 mg/ml và tốc độ truyền không quá 30 mg mỗi phút.

    Không nên dùng hơn 1200 mg cho 1 lần truyền trong 1 giờ.

    Chống chỉ định :

    Tiền sử quá mẫn với các chế phẩm có chứa clindamycin hay lincomycin, viêm ruột khu trú hay viêm loét đại tràng, hay viêm đại tràng do dùng kháng sinh.

    Tác dụng phụ

    Khô da là tác dụng ngoại ý thường gặp nhất khi sử dụng thuốc.

    Clindamycin có thể dẫn đến chứng viêm đại tràng nặng có thể gây tử vong.

    Các trường hợp tiêu chảy, tiêu chảy có máu và viêm đại tràng (bao gồm viêm đại tràng giả mạc) đã được báo cáo như những tác dụng ngoại ý trên bệnh nhân được điều trị với chế phẩm dùng tại chỗ có chứa clindamycin.

    Các tác dụng ngoại ý khác được báo cáo đi kèm với sự sử dụng chế phẩm dùng tại chỗ có chứa clindamycin bao gồm: đau bụng, viêm da tiếp xúc, rối loạn tiêu hoá, viêm nang do vi khuẩn Gram âm, kích ứng, da nhờn, nhạy cảm, xót mắt.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dalacin T và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Dalacin T bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Xalacom

    Thuốc Xalacom

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Xalacom công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Xalacom điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Xalacom ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Xalacom

    Xalacom
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 2,5ml

    Thành phần:

    Latanoprost; Timolol maleat
    Hàm lượng:
    125mcg Latanoprost;
    SĐK:VN-5567-10
    Nhà sản xuất: Pfizer Manufacturing Belgium NV – BỈ
    Nhà đăng ký: Pfizer (Thailand)., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Glaucom góc mở,
    Glaucom đáp ứng kém với các thuốc giảm nhãn áp tác dụng tại chỗ

    Liều lượng – Cách dùng

    Nhỏ 1 giọt mỗi bên mắt cần điều trị mỗi ngày;

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

    Tiền sử hen phế quản, COPD nặng

    Nhịp xoang chậm, blốc nhĩ thất độ 2-3, suy tim, sốc do tim

    Tương tác thuốc:

    Dùng cách ít nhất 5 phút với các thuốc nhỏ mắt khác;

    Prostaglandin, epinephrin, chẹn Ca, tiêu catecholamin, chẹn giao cảm, chống loạn nhịp tim, glycosid digitalis

    Tác dụng phụ:

    Ảnh bất thường, viêm mí mắt, đục nhân mắt, viêm kết mạc, viêm giác mạc, lỗi khúc xạ, sung huyết mắt, kích ứng mắt, đau mắt, tăng sắc tố mống mắt, sợ ánh sáng, giảm thị trường.

    Chóng mặt, phù, thay đổi lông mi & lông tơ mắt, viêm mống mắt/màng mạch nho.

    Đau cơ/khớp.

    Đau ngực không đặc hiệu

    Chú ý đề phòng:

    Glaucom góc đóng mạn hay bẩm sinh.

    Cần tháo kính sát tròng ra trước khi nhỏ thuốc.

    Thiếu thủy tinh thể, thay thủy tinh thể với xước màng trước thủy tinh thể, tăng nhãn áp sắc tố, tiểu đường.

    Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Lái xe & vận hành máy

    Thông tin thành phần Latanoprost

    Dược lực:

    Hoạt chất latanoprost, 1 chất giống prostaglandin F2 , là một chất đối kháng chọn lọc trên các thụ thể prostanoid FP có tác dụng giảm nhãn áp nhờ tăng thoát thủy dịch. Cơ chế chủ yếu của tác động là tăng thoát qua củng mạc màng mạch nho. Giảm áp lực nội nhãn ở người bắt đầu khoảng 3-4 giờ sau khi dùng thuốc và hiệu quả tối đa đạt tới sau 8-12 giờ. Giảm nhãn áp được duy trì trong ít nhất 24 giờ.

    Các thử nghiệm lâm sàng đã cho thấy latanoprost không có tác động đến việc sản xuất thủy dịch. Latanoprost không có bất kỳ ảnh hưởng nào đến hàng rào máu nước.

    Latanoprost không gây ra thoát huỳnh quang qua phần trước của thủy tinh thể nhân tạo ở mắt người trong điều trị ngắn hạn.

    Latanoprost ở liều dùng lâm sàng không cho thấy ảnh hưởng đáng kể nào đến hệ tim mạch hoặc hệ hô hấp.

    Dược động học :

    Hấp thu :

    Latanoprost được hấp thu qua giác mạc nơi tiền chất isopropyl este được thủy phân thành dạng acid có hoạt tính sinh học. Các nghiên cứu trên người cho thấy nồng độ đỉnh trong thủy dịch đạt được 2 giờ sau khi nhỏ thuốc.

    Phân bố :

    Thể tích phân bố trên người là 0.16 ± 0.02 L/kg. Dạng acid của latanoprost có thể xác định được trong thủy dịch trong giờ đầu, và trong huyết tương chỉ trong giờ đầu sau khi nhỏ thuốc.

    Chuyển hóa :

    Latanoprost, tiền chất este isopropyl, được thủy phân bởi enzym esterase trong giác mạc thành dạng acid có hoạt tính sinh học. Acid latanoprost có hoạt tính qua hệ tuần hoàn được chuyển hóa chủ yếu tại gan thành các chất chuyển hóa 1,2-dinor và 1,2,3,4-tetranor do quá trình â oxi hóa acid béo.

    Thải trừ :

    Thải trừ của acid latanoprost trong huyết tương là rất nhanh (t1/2= 17 phút) sau cả truyền tĩnh mạch và dùng tại chỗ. Thanh thải hệ thống khoảng 7 mL/phút/kg. Sau quá trình â oxi hóa tại gan, các chất chuyển hóa thải trừ chủ yếu qua thận. Khoảng 88% và 98% của liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu tương ứng với sau khi dùng tại chỗ và truyền tĩnh mạch.

    Tác dụng :

    Latanoprost là loại thuốc bôi mắt được sử dụng để giảm bớt áp lực bên trong mắt. Nó được sử dụng để điều trị các bệnh về mắt, trong đó có bệnh tăng nhãn áp như thiên đầu thồng (glocom), trong đó tăng áp lực có thể dẫn đến mất dần thị lực.

    Chỉ định :

    Giảm nhãn áp trên các bệnh nhân tăng nhãn áp góc mở, bệnh nhân tăng nhãn áp góc đóng mạn tính, và trong tăng nhãn áp.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Người lớn (Bao gồm người cao tuổi) :
    Nhỏ 1 giọt vào mỗi mắt bị bệnh 1 lần mỗi ngày. Tác dụng tối ưu đạt được nếu latanoprost được dùng vào buổi tối. Liều dùng của latanoprost không nên vượt quá 1 lần mỗi ngày do đã xác định được tăng tần suất dùng latanoprost làm giảm tác dụng hạ nhãn áp. Nếu quên 1 liều, việc điều trị cần tiếp tục với liều kế tiếp như bình thường.
    Latanoprost có thể dùng kết hợp các thuốc nhỏ mắt khác để giảm nhãn áp. Nếu dùng hơn 1 thuốc nhỏ mắt, các thuốc phải dùng cách xa nhau tối thiểu 5 phút.
    Cần bỏ kính áp tròng trước khi nhỏ thuốc và có thể đeo lại sau 15 phút. 
    – Trẻ em :
    Độ an toàn và hiệu quả của thuốc trên trẻ em chưa được thiết lập.
    – Không sử dụng Latanoprost thường xuyên hơn. Trước tiên bạn cần rửa tay sạch sẽ, vệ sinh mắt bằng bông ẩm sau đó nhỏ thuốc vào góc trong của mắt. Chớp mắt nhiều lần để mi mắt chuyển động và dàn đều thuốc lên bề mặt của mắt sau đó dùng khăn hoặc giấy sạch lau nước mắt hoặc thuốc tràn ra vùng má.
    Lưu ý: Tránh để mắt tiếp xúc trực tiếp với phần đầu ống, khoảng cách lý tưởng là 3 cm; Nắp tháo ra không đặt úp xuống, tốt nhất là cầm trong tay hoặc đặt ngang để tránh nhiễm bụi; Để giảm lượng thuốc đi xuống mũi, họng, người bệnh nên dùng 2 ngón trỏ đặt vào 2 thành mũi sát mắt rồi giữ 1 – 2 phút.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định với bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Latanoprost, benzalkonium chloride, hoặc bất kỳ thành phần khác trong sản phẩm này.

    Tác dụng phụ

    Thử nghiệm lâm sàng :

    Các tác dụng sau được cho là có liên quan đến hoạt chất :

    – Các rối loạn về mắt : Kích ứng mắt (rát, có sạn, ngứa, nhức và nhạy cảm với dị vật), viêm mí mắt, sung huyết màng kết, đau mắt, tăng sắc tố mống mắt (Xem “Cảnh báo đặc biệt và thận trọng đặc biệt khi sử dụng”), ăn mòn đốm biểu mô thoáng qua, và phù mí mắt.

    – Rối loạn da và mô dưới da: ban da.

    Các báo cáo sau khi lưu hành :

    – Các rối loạn hệ thần kinh trung ương : Chóng mặt, đau đầu.

    – Các rối loạn về mắt : phù và mòn giác mạc; viêm màng kết; các thay đổi lông mi và lông tơ mắt (tăng chiều dài, độ dày, sắc tố, và số lượng); viêm mống mắt/ viêm màng mạch nho; phù ban, bao gồm phù ban dạng túi; lông mi mọc sai hướng và đôi khi gây kích ứng mắt; ảnh nhìn bị nhòe. (xem “Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng”)

    – Các rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất : Hen, hen trầm trọng thêm, cơn hen cấp tính, và khó thở.

    – Các rối loạn da và mô dưới da : Da mí mắt sẫm hơn và kích ứng da tại chỗ trên mí mắt.

    – Các rối loạn cơ xương và mô liên kết : Đau cơ/khớp.

    – Các rối loạn toàn thân và tại nơi dùng thuốc : Đau ngực không đặc hiệu.

    Thông tin thành phần Timolol

    Dược lực:

    Timolol là chất chẹn thụ thể adrenergic beta1 và beta2 (không chọn lọc). Cơ chế tác dụng hạ nhãn áp của các thuốc chẹn beta còn chưa rõ, nhưng bằng phương pháp đo hùynh quang và ghi nhãn áp, người ta thấy rằng những thuốc này làm giảm sản xuất thủy dịch. Ngoài ra, còn có sự tăng nhẹ lưu lượng ra của thủy dịch. Timotol không có tác dụng kích thích beta, không có tác dụng ổn định màng và không gây tê. Khác với các thuốc co đồng tử, timolol ít hoặc không có tác dụng điều tiết co giãn đồng tử. Tác dụng hạ nhãn áp của timolol thường nhanh, xuất hiện khoảng 20 phút sau khi tra thuốc vào mắt và đạt tối đa trong vòng 1 – 2 giờ. Tra một lần dung dịch timolol 0,25% hoặc 0,5% thì tác dụng còn duy trì được khoảng 24 giờ.

    Timolol maleate có tác dụng hạ nhãn áp trong bệnh glaucom hay các tình trạng tăng nhãn áp khác.

    Dược động học :

    Hấp thu toàn thân: nồng độ thuốc trong huyết tương sau khi nhỏ mắt chưa được ghi nhận.

    Tác dụng :

    Timolol maleate có tác dụng nhanh, thường bắt đầu 20 phút sau khi nhỏ. Tác dụng tối đa vào khoảng 1 đến 2 giờ và hiệu quả hạ nhãn áp đáng kể kéo dài trong 24 giờ.

    Ðặc tính dược lý của hoạt chất chính timolol maleate bao gồm:

    – Ức chế thụ thể b không chọn lọc.

    – Không có hoạt tính giao cảm nội tại.

    – Không có tác động vô cảm tại chỗ (ổn định màng).

    Không giống các thuốc co đồng tử, Timolol maleate không ảnh hưởng đến kích thước đồng tử hay sự điều tiết. Không có co quắp điều tiết và thị lực không thay đổi.

    Giống như các thuốc điều trị glaucoma khác, đáp ứng với timolol sẽ giảm khi điều trị lâu dài ở một số bệnh nhân.

    Chỉ định :

    Tăng nhãn áp

    -Glaucoma góc mở mạn tính

    -Glaucoma ở người đã lấy thủy tinh thể

    Liều lượng – cách dùng:

    Nhỏ mắt 1 giọt x 2 lần mỗi ngày. Nếu cần thiết, có thể điều trị đồng thời với:

    Thuốc nhỏ mắt điều trị glaucoma loại giống giao cảm (sympathomimetic) hay loại giống phó giao cảm (parasympathomimetic), hay thuốc ức chế men carbonic anhydrase dùng đường toàn thân, để đạt được hiệu quả tốt hơn.Ở một số bệnh nhân, vì hiệu quả hạ nhãn áp của Timolol maleate chỉ ổn định sau vài tuần điều trị, nên cần đánh giá nhãn áp vào khoảng tuần thứ 4.

    Nếu nhãn áp được duy trì ở mức chấp nhận được, có thể giảm liều xuống và nhỏ mắt mỗi ngày một lần. 

    Thay thế một phương pháp điều trị trước đó:
    – Khi Timolol maleate được dùng để thay thế một thuốc nhỏ mắt loại ức chế b khác, ngưng thuốc cũ vào cuối ngày điều trị. Ngày tiếp theo dùng Timolol maleate 0,25% nhỏ mắt 1 giọt x 2 ần/ngày. Nếu cần dùng liều cao hơn thì thay bằng Timolol maleate 0,50% nhỏ mắt 1 giọt x 2lần/ngày. 
    – Khi Timolol maleate được dùng để thay thế một thuốc nhỏ mắt điều trị glaucoma không phải loại ức chế b, tiếp tục dùng thuốc cũ thêm một ngày trong khi dùng thêm Timolol maleate 0,25% 1 giọt x 2 lần/ngày. Vào ngày tiếp theo ngưng thuốc cũ và chỉ dùng Timolol maleate 0,25%. Nếu cần dùng liều cao hơn thì thay bằng Timolol maleate 0,50% nhỏ mắt 1 giọt x 2lần/ngày. 
    – Khi Timolol maleate được dùng để thay thế nhiều thuốc điều trị glaucoma đang dùng đồng thời, cần cân nhắc từng trường hợp cụ thể. Thầy thuốc sẽ quyết định ngưng một hay tất cả các loại thuốc đã dùng điều trị glaucoma trước đó. 
    Khi bệnh nhân đang dùng thuốc co đồng tử chuyển sang dùng Timolol maleate, cần khám lại khúc xạ cho bệnh nhân khi thuốc co đồng tử hết tác dụng. Bệnh nhân cần tuân thủ chặt chẽ các hướng dẫn điều trị, và nhãn áp cần được kiểm soát đặc biệt vào giai đoạn đầu của điều trị. 
    Cách dùng (gồm các bước như sau)
    1. Nếu dùng cả thuốc tra mắt khác, phải dùng thuốc này ít nhất 10 phút trước khi dùng timolol.
    2. Rửa tay sạch trước mỗi lần dùng.
    3. Lộn ngược và lắc lọ thuốc còn đậy kín một lần trước mỗi lần dùng, không cần lắc nhiều lần.
    4. Thận trọng tháo nắp lọ thuốc để đầu nhỏ thuốc không chạm vào bất cứ thứ gì. Ðể nắp vào chỗ khô sạch.
    5. Giữ lọ thuốc giữa ngón tay cái và ngón tay trỏ. Dùng ngón trỏ của tay kia kéo mi mắt dưới xuống để tạo thành một túi cho giọt thuốc. Ngửa đầu ra phía sau.
    6. Ðưa đầu nhỏ thuốc vào gần mắt và nhẹ nhàng bóp lọ thuốc chảy ra một giọt vào mắt. Nếu phải dùng cho cả mắt kia, cần lặp lại các bước 5 – 6.
    7. Ðậy nắp lại. Ðể lọ thuốc ở nhiệt độ trong phòng theo vị trí thẳng đứng vào chỗ sạch.
    8. Ðầu lọ thuốc đã được chế tạo để mỗi lần rơi ra một giọt đủ lượng; do đó, không làm rộng thêm đầu lỗ. Không dùng thuốc quá lượng quy định.
    9. Không rửa đầu lọ bằng nước xà phòng hoặc bất cứ chất giặt tẩy nào khác.

    Chống chỉ định :

    Tuyệt đối:

    – Hen phế quản, co thắt phế quản, có tiền sử hen phế quản hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng.

    – Suy tim sung huyết không kiểm soát được, sốc do tim.

    – Tắc nghẽn dẫn truyền nhĩ thất độ cao (chưa đặt máy tạo nhịp).

    – Hiện tượng Raynaud.

    – Nhịp tim chậm – Dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.

    Tương đối:

    – Phối hợp với Amiodaron.

    Tác dụng phụ

    Dung dịch nhỏ mắt Timolol maleate nói chung dung nạp rất tốt. Thử nghiệm lâm sàng với timolol maleate cho thấy chủ yếu có các phản ứng phụ sau:

    Ở mắt: có thể gây kích ứng mắt, viêm kết mạc, viêm mí mắt, viêm giác mạc, giảm cảm giác giác mạc, thay đổi khúc xạ (do ngưng điều trị với thuốc co đồng tử ở một số trường hợp), song thị và sụp mi.

    Ở hệ tuần hoàn: nhịp tim chậm, loạn nhịp tim, hạ huyết áp, ngất, bloc tim, tai biến mạch máu não, thiếu máu não, suy tim sung huyết, trống ngực, ngừng tim.

    Ở hệ hô hấp: co thắt phế quản (xảy ra chủ yếu ở người có bệnh co thắt phế quản trước đó), suy hô hấp, khó thở.

    Toàn thân: nhức đầu, suy nhược, buồn nôn, chóng mặt, trầm cảm, mệt mỏi.

    Da: phản ứng dị ứng, bao gồm nổi mảng đỏ hay mề đay khu trú hay toàn thân đã được ghi nhận.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Xalacom và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Xalacom bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Xalatan

    Thuốc Xalatan

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Xalatan công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Xalatan điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Xalatan ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Xalatan

    Xalatan
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 2,5ml

    Thành phần:

    Latanoprost 0,005%
    SĐK:VN1-066-08
    Nhà sản xuất: Pfizer Manufacturing Belgium NV – BỈ
    Nhà đăng ký: Pfizer (Thailand)., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Glaucom góc mở,
    Glaucom đáp ứng kém với các thuốc giảm nhãn áp tác dụng tại chỗ

    Liều lượng – Cách dùng

    Nhỏ 1 giọt mỗi bên mắt cần điều trị mỗi ngày;

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Dùng cách ít nhất 5 phút với các thuốc nhỏ mắt khác;

    Prostaglandin

    Tác dụng phụ:

    Ảnh bất thường, viêm mí mắt, đục nhân mắt, viêm kết mạc, viêm giác mạc, lỗi khúc xạ, sung huyết mắt, kích ứng mắt, đau mắt, tăng sắc tố mống mắt, sợ ánh sáng, giảm thị trường.

    Chóng mặt, phù, thay đổi lông mi & lông tơ mắt, viêm mống mắt/màng mạch nho.

    Đau cơ/khớp.

    Đau ngực không đặc hiệu

    Chú ý đề phòng:

    Glaucom góc đóng mạn hay bẩm sinh.

    Cần tháo kính sát tròng ra trước khi nhỏ thuốc.

    Thiếu thủy tinh thể, thay thủy tinh thể với xước màng trước thủy tinh thể, tăng nhãn áp sắc tố, tiểu đường.

    Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Lái xe & vận hành máy

    Thông tin thành phần Latanoprost

    Dược lực:

    Hoạt chất latanoprost, 1 chất giống prostaglandin F2 , là một chất đối kháng chọn lọc trên các thụ thể prostanoid FP có tác dụng giảm nhãn áp nhờ tăng thoát thủy dịch. Cơ chế chủ yếu của tác động là tăng thoát qua củng mạc màng mạch nho. Giảm áp lực nội nhãn ở người bắt đầu khoảng 3-4 giờ sau khi dùng thuốc và hiệu quả tối đa đạt tới sau 8-12 giờ. Giảm nhãn áp được duy trì trong ít nhất 24 giờ.

    Các thử nghiệm lâm sàng đã cho thấy latanoprost không có tác động đến việc sản xuất thủy dịch. Latanoprost không có bất kỳ ảnh hưởng nào đến hàng rào máu nước.

    Latanoprost không gây ra thoát huỳnh quang qua phần trước của thủy tinh thể nhân tạo ở mắt người trong điều trị ngắn hạn.

    Latanoprost ở liều dùng lâm sàng không cho thấy ảnh hưởng đáng kể nào đến hệ tim mạch hoặc hệ hô hấp.

    Dược động học :

    Hấp thu :

    Latanoprost được hấp thu qua giác mạc nơi tiền chất isopropyl este được thủy phân thành dạng acid có hoạt tính sinh học. Các nghiên cứu trên người cho thấy nồng độ đỉnh trong thủy dịch đạt được 2 giờ sau khi nhỏ thuốc.

    Phân bố :

    Thể tích phân bố trên người là 0.16 ± 0.02 L/kg. Dạng acid của latanoprost có thể xác định được trong thủy dịch trong giờ đầu, và trong huyết tương chỉ trong giờ đầu sau khi nhỏ thuốc.

    Chuyển hóa :

    Latanoprost, tiền chất este isopropyl, được thủy phân bởi enzym esterase trong giác mạc thành dạng acid có hoạt tính sinh học. Acid latanoprost có hoạt tính qua hệ tuần hoàn được chuyển hóa chủ yếu tại gan thành các chất chuyển hóa 1,2-dinor và 1,2,3,4-tetranor do quá trình â oxi hóa acid béo.

    Thải trừ :

    Thải trừ của acid latanoprost trong huyết tương là rất nhanh (t1/2= 17 phút) sau cả truyền tĩnh mạch và dùng tại chỗ. Thanh thải hệ thống khoảng 7 mL/phút/kg. Sau quá trình â oxi hóa tại gan, các chất chuyển hóa thải trừ chủ yếu qua thận. Khoảng 88% và 98% của liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu tương ứng với sau khi dùng tại chỗ và truyền tĩnh mạch.

    Tác dụng :

    Latanoprost là loại thuốc bôi mắt được sử dụng để giảm bớt áp lực bên trong mắt. Nó được sử dụng để điều trị các bệnh về mắt, trong đó có bệnh tăng nhãn áp như thiên đầu thồng (glocom), trong đó tăng áp lực có thể dẫn đến mất dần thị lực.

    Chỉ định :

    Giảm nhãn áp trên các bệnh nhân tăng nhãn áp góc mở, bệnh nhân tăng nhãn áp góc đóng mạn tính, và trong tăng nhãn áp.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Người lớn (Bao gồm người cao tuổi) :
    Nhỏ 1 giọt vào mỗi mắt bị bệnh 1 lần mỗi ngày. Tác dụng tối ưu đạt được nếu latanoprost được dùng vào buổi tối. Liều dùng của latanoprost không nên vượt quá 1 lần mỗi ngày do đã xác định được tăng tần suất dùng latanoprost làm giảm tác dụng hạ nhãn áp. Nếu quên 1 liều, việc điều trị cần tiếp tục với liều kế tiếp như bình thường.
    Latanoprost có thể dùng kết hợp các thuốc nhỏ mắt khác để giảm nhãn áp. Nếu dùng hơn 1 thuốc nhỏ mắt, các thuốc phải dùng cách xa nhau tối thiểu 5 phút.
    Cần bỏ kính áp tròng trước khi nhỏ thuốc và có thể đeo lại sau 15 phút. 
    – Trẻ em :
    Độ an toàn và hiệu quả của thuốc trên trẻ em chưa được thiết lập.
    – Không sử dụng Latanoprost thường xuyên hơn. Trước tiên bạn cần rửa tay sạch sẽ, vệ sinh mắt bằng bông ẩm sau đó nhỏ thuốc vào góc trong của mắt. Chớp mắt nhiều lần để mi mắt chuyển động và dàn đều thuốc lên bề mặt của mắt sau đó dùng khăn hoặc giấy sạch lau nước mắt hoặc thuốc tràn ra vùng má.
    Lưu ý: Tránh để mắt tiếp xúc trực tiếp với phần đầu ống, khoảng cách lý tưởng là 3 cm; Nắp tháo ra không đặt úp xuống, tốt nhất là cầm trong tay hoặc đặt ngang để tránh nhiễm bụi; Để giảm lượng thuốc đi xuống mũi, họng, người bệnh nên dùng 2 ngón trỏ đặt vào 2 thành mũi sát mắt rồi giữ 1 – 2 phút.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định với bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Latanoprost, benzalkonium chloride, hoặc bất kỳ thành phần khác trong sản phẩm này.

    Tác dụng phụ

    Thử nghiệm lâm sàng :

    Các tác dụng sau được cho là có liên quan đến hoạt chất :

    – Các rối loạn về mắt : Kích ứng mắt (rát, có sạn, ngứa, nhức và nhạy cảm với dị vật), viêm mí mắt, sung huyết màng kết, đau mắt, tăng sắc tố mống mắt (Xem “Cảnh báo đặc biệt và thận trọng đặc biệt khi sử dụng”), ăn mòn đốm biểu mô thoáng qua, và phù mí mắt.

    – Rối loạn da và mô dưới da: ban da.

    Các báo cáo sau khi lưu hành :

    – Các rối loạn hệ thần kinh trung ương : Chóng mặt, đau đầu.

    – Các rối loạn về mắt : phù và mòn giác mạc; viêm màng kết; các thay đổi lông mi và lông tơ mắt (tăng chiều dài, độ dày, sắc tố, và số lượng); viêm mống mắt/ viêm màng mạch nho; phù ban, bao gồm phù ban dạng túi; lông mi mọc sai hướng và đôi khi gây kích ứng mắt; ảnh nhìn bị nhòe. (xem “Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng”)

    – Các rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất : Hen, hen trầm trọng thêm, cơn hen cấp tính, và khó thở.

    – Các rối loạn da và mô dưới da : Da mí mắt sẫm hơn và kích ứng da tại chỗ trên mí mắt.

    – Các rối loạn cơ xương và mô liên kết : Đau cơ/khớp.

    – Các rối loạn toàn thân và tại nơi dùng thuốc : Đau ngực không đặc hiệu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Xalatan và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Xalatan bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Depo Medrol

    Thuốc Depo Medrol

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Depo Medrol công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Depo Medrol điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Depo Medrol ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Depo Medrol

    Depo Medrol
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Hỗn dịch tiêm

    Thành phần:

    Methylprednisolone
    Hàm lượng:
    40mg/ml
    SĐK:VN-10301-05
    Nhà sản xuất: Pfizer Manufacturing Belgium NV – BỈ
    Nhà đăng ký: Pfizer (Thailand)., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Bất thường chức năng vỏ thượng thận.

    – Rối loạn dị ứng.

    – Bệnh lý về da, dạ dày ruột, hô hấp, huyết học, mắt, gan, thận, thần kinh.

    – Tăng canxi máu do khối u.

    – Viêm khớp, thấp khớp, viêm gân.

    – Chấn thương thần kinh.

    – Viêm màng ngoài tim.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Tiêm tại chỗ:

    + Viêm khớp, thấp khớp điều trị 1 – 5 tuần: 4 – 80 mg, tuỳ theo khớp.

    + Viêm gân 4 – 40 mg.

    + Bệnh da 20 – 60 mg.

    – Tiêm IM:

    + Tăng tiết hormon thượng thận 40 mg/2 tuần.

    + Thấp khớp 40 – 120 mg/tuần.

    + Bệnh da tiêm IM 40 – 120 mg/1 – 4 tuần.

    + Hen 80 – 120 mg/tuần hay mỗi 2 tuần (viêm mũi dị ứng).

    + Ðợt cấp của xơ cứng rải rác 160 mg/ngày x 1 tuần, sau đó 64 mg/ngày x 1 tháng.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Suy vỏ thượng thận.

    Chú ý đề phòng:

    – Phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú.

    – Tránh dùng cho bệnh nhân nhiễm herpes ở mắt.

    Thông tin thành phần Methylprednisolone

    Dược lực:

    Methylprednisolone acetate có các tính chất tổng quát của glucocorticoid prednisolone nhưng ít tan hơn và khó chuyển hóa hơn, dó đó có tác dụng kéo dài hơn.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Methylprednisolone acetate được thủy phân thành dạng hoạt động bởi các men cholinesterase huyết thanh. Ở người, methylprednisolone thành lập các phức hợp yếu dễ tách với albumin và transcortin.

    – Phân bố: Khoảng 40-90% thuốc được gắn kết với các chất này. Tác động nội tế bào của glucocorticoid đưa đến một sự khác biệt rõ ràng giữa thời gian bán hủy trong huyết tương và thời gian bán hủy theo dược lý học.

    Thời gian kéo dài hoạt động kháng viêm của các glucocorticoid cũng tương đồng với thời gian giảm hoạt động của trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận (HPA).

    Tiêm bắp các mũi tiêm 40mg/ml sau khoảng 7,3 + 1giờ (T max) các nồng độ đỉnh methylprednisolone là 1,48 + 0,86mg/100ml (C max). Thời gian bán hủy trong trường hợp này là 69,3 giờ. Sau một mũi tiêm bắp duy nhất 40 đến 80 mg methylprednisolone acetate, thời gian ức chế trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận kéo dài từ 4 đến 8 ngày.

    Tiêm trong khớp 40 mg vào cả hai khớp (tổng liều là 80 mg) sau 4 đến 8 giờ cho nồng độ đỉnh methylprednisolone vào khoảng 21,5mg/100ml. Sau khi được tiêm vào trong khớp methylprednisolone acetate lan tỏa từ khớp vào tuần hoàn khoảng trong khoảng 7 ngày, theo sự suy giảm hoạt động của trục HPA và các giá trị đo được của methylprednisolone trong huyết thanh.

    – Chuyển hoá: Chuyển hóa methylprednisolone theo đường gan cũng tương tự về mặt định tính với cortisol. Các chất chuyển hóa chính là 20-beta hydroxymethylprednisolone và 20-beta-hydroxy-6-alpha-methylprednisolone.

    – Thải trừ: Các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng glucuronide, sulfate và các hợp chất không liên hợp. Các phản ứng liên hợp này xảy ra chủ yếu ở gan và có thể ở thận trong một vài mức độ.

    Tác dụng :

    Các glucocorticoid thấm qua các màng tế bào và gắn kết với các thụ thể tương bào đặc hiệu. Các phức hợp này sau đó đi vào nhân tế bào, gắn kết vào DNA (nhiễm sắc thể). Và kích thích sự vận chuyển của RNA thông tin và sự tổng hợp protein của các men khác nhau được xem như chịu trách nhiệm chủ yếu vào nhiều tính chất sau khi được sử dụng toàn thân. Glucocorticoid không chỉ ảnh hưởng quan trọng lên tiến trình viêm và miễn dịch mà còn tác động lên chuyển hóa carbohydrate, protein và chất béo. Các chất này cũng tác động lên hệ tim mạch, cơ vân và hệ thần kinh trung ương.

    – Tác dụng lên tiến trình viêm và miễn dịch:

    Tính chất kháng viêm, ức chế miễn dịch và giảm đau của các glucocorticoid được sử dụng trong hầu hết các chỉ định.

    Các tính chất này đưa đến các kết quả sau:

    – Giảm số lượng các tế bào hoạt động miễn dịch gần vị trí viêm;

    – Giảm sự giãn mạch;

    – Ổn định màng lysosome;

    – Ức chế thực bào;

    – Giảm sản xuất prostaglandin và các tế bào liên quan.

    Một liều 4,4mg methylprednisolone acetate (4mg methylprednisolone) có tính chất glucocorticoid (kháng viêm) như 20mg hydrocortisone. methylprednisolone có tác dụng mineralocorticoid tối thiểu (200mg methylprednisolone tương đương với 1mg desoxycorticosterone).

    – Tác dụng trên chuyển hóa carbohydrate và protein:

    Các glucocorticoid có tác dụng dị hoá protein. Các amino acid được giải phóng được chuyển thành glucose và glycogen ở gan qua tiến trình tân tạo đường. Sự hấp thụ glucose tại các mô ngoại vi giảm có thể dẫn đến tăng đường huyết và glucose niệu đặc biệt trên bệnh nhân có khuynh hướng bị tiểu đường.

    – Tác dụng trên chuyển hóa chất béo:

    Các glucocorticoid có tính chất phân giải lipid. Tính chất này ảnh hưởng chủ yếu lên các chi. Glucocorticoid cũng có tác dụng tạo mỡ, biểu hiện rõ ràng ở ngực cổ và đầu. Các tác dụng này dẫn đến sự tái bố trí dự trữ mỡ trong cơ thể.

    Tính chất dược lý tối đa của các glucocorticoid thể hiện sau khi đạt đến nồng độ đỉnh trong máu, điều này cho thấy rằng hầu hết các tác dụng của thuốc là kết quả của sự biến đổi hoạt động của men hơn là do tác động trực tiếp của thuốc.

    Chỉ định :

    Chỉ nên xem việc điều trị với các glucocorticoid như là việc điều trị triệu chứng, ngoại trừ trường hợp rối loạn nội tiết tố mà các thuốc này được dùng như một điều trị thay thế.

    Tiêm bắp:

    Methylprednisolone acetate không thích hợp trong các bệnh cấp nguy hại đến tính mạng.

    Nếu cần một tác động nội tiết tố với cường độ tối đa nhanh chóng, nên chỉ định tiêm tĩnh mạch methylprednisolone sodium succinate tan mạnh trong nước (Solu-Medrol).

    Khi không thể dùng thuốc theo đường uống và chế phẩm có thể thích hợp cho việc điều trị, tiêm bắp thịt được chỉ định như sau:

    Ðiều trị kháng viêm:

    Bệnh khớp:

    Ðiều trị hỗ trợ với một liệu pháp duy trì (giảm đau, liệu pháp vận động, vật lý trị liệu, vv) và điều trị trong một thời gian ngắn (để bệnh nhân vượt khỏi cơn cấp tính hoặc tình trạng tăng nặng của bệnh):

    – Viêm khớp do vẩy nến.

    – Viêm đốt sống do thấp.

    Ðối với các chỉ định sau đây, thường hay dùng tại chỗ nếu có thể:

    – Viêm xương khớp sau chấn thương.

    – Viêm bao hoạt dịch hay viêm xương khớp.

    – Viêm khớp dạng thấp, bao gồm viêm khớp trẻ em (các trường hợp đặc biệt cần phải sử dụng liệu pháp duy trì).

    – Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.

    – Viêm mõm lồi cầu.

    – Viêm bao gân cấp không đặc hiệu.

    – Viêm khớp cấp do bệnh thống phong.

    Bệnh tạo keo:

    Dùng trong pha tăng bệnh trầm trọng hay trong liệu pháp duy trì trong những trường hợp đặc biệt của:

    – Lupus (ban đỏ hệ thống).

    – Viêm tim cấp do thấp.

    – Viêm đa cơ.

    Bệnh về da:

    – Viêm da tấy (Pemphigus).

    – Ban đỏ đa dạng cấp tính (hội chứng Steven-Johnson).

    – Viêm da tróc vẩy.

    – Viêm da bóng nước do Herpes.

    – Viêm da tiết bả nhờn.

    – Bệnh vẩy nến nặng.

    – U sùi dạng nấm.

    Các trạng thái dị ứng:

    Kiểm soát các trạng thái dị ứng nặng hoặc khó trị đã thất bại với cách điều trị thông thường:

    – Hen phế quản.

    – Viêm da tiếp xúc.

    – Viêm da dị ứng.

    – Bệnh huyết thanh.

    – Viêm mũi dị ứng.

    – Dị ứng do dùng thuốc.

    – Phản ứng dịch truyền.

    – Phù thanh quản cấp tính không do nhiễm khuẩn.

    Các bệnh về mắt:

    Các tiến trình viêm và dị ứng cấp tính như:

    – Zona mắt.

    – Viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi.

    – Viêm màng mạch võng mạc.

    – Viêm màng mạch nho sau lan tỏa.

    – Viêm thần kinh thị.

    – Phản ứng nhạy cảm với thuốc.

    – Viêm tiền phòng mắt.

    – Viêm kết mạc dị ứng.

    – Loét giác mạc dị ứng.

    – Viêm giác mạc.

    Bệnh hệ tiêu hóa:

    Dùng để đưa bệnh nhân qua khỏi cơn nguy kịch của bệnh trong:

    – Viêm loét đại tràng.

    – Bệnh Crohn.

    Các tình trạng phù:

    – Ðể giúp bài niệu và giảm protein niệu trong hội chứng thận hư vô căn, không kèm urê máu cao, hay hội chứng thận hư do lupus ban đỏ.

    Bệnh của hệ hô hấp:

    – Bệnh Sarcoid phổi.

    – Ngộ độc berylli.

    – Lao phổi cấp hay lan tỏa khi đã được sử dụng thuốc kháng lao.

    – Hội chứng Loeffler không có khả năng dùng thuốc khác.

    – Viêm phổi hít.

    Ðiều trị các bệnh về huyêt học và ung thư:

    Các bệnh về huyết học:

    – Thiếu máu tán huyết mắc phải (tự miễn).

    – Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn.

    – Giảm nguyên hồng cầu (thiếu máu RBC).

    – Thiếu máu giảm sản bẩm sinh (dòng hồng cầu).

    Bệnh ung thư:

    Ðiều trị tạm thời trong:

    – Bệnh bạch cầu và U lympho.

    – Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.

    Các bệnh nội tiết:

    – Suy vỏ thượng thận tiên phát hay thứ phát.

    – Suy vỏ thượng thận cấp (hydrocortisone và cortisone là thuốc được ưu tiên chọn lựa). Những chất tương đồng tổng hợp có thể được dùng cùng với mineralocorticoid; ở trẻ em, sự cung cấp mineralocorticoid rất quan trọng.

    – Tăng sản thượng thận bẩm sinh.

    – Tăng calcium máu do ung thư.

    – Viêm tuyến giáp không sinh mủ.

    Tiêm vào bao hoạt dịch, túi hoạt dịch, quanh khớp hay mô mềm:

    Methylprednisolone acetate được chỉ định như một trị liệu hỗ trợ trong những đợt trị liệu ngắn ngày:

    – Viêm bao hoạt dịch của viêm xương khớp.

    – Viêm khớp dạng thấp.

    – Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.

    – Viêm khớp cấp do bệnh thống phong.

    – Viêm mõm lồi cầu.

    – Viêm bao gân cấp không đặc hiệu.

    – Viêm xương khớp sau chấn thương.

    Tiêm vào sang thương:

    Methylprednisolone acetate được chỉ định để tiêm vào trong sang thương trong những bệnh sau:

    – U sùi.

    – Các sang thương viêm trong phì đại tại chỗ, thâm nhiễm: mãng lichen, mãng vẩy nến, u hạt vòng và viêm da-thần kinh.

    – Rụng tóc từng vùng.

    Methylprednisolone acetate cũng được sử dụng trong bướu bàng quang hay u hạch thần kinh.

    Nhỏ giọt vào trực tràng:

    – Viêm loét đại tràng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiêm bắp cho tác dụng toàn thân:

    Liều tiêm bắp thay đổi tùy theo tình trạng bệnh đang điều trị. Khi muốn có tác dụng kéo dài, liều hàng tuần có thể được tính bằng cách nhân liều ống mỗi ngày với 7 thành một liều tiêm bắp cho một lần duy nhất.

    Phải cho liều lượng tùy theo từng bệnh nhân tùy thuộc vào mức độ trầm trọng và tình trạng bệnh. Nói chung thời gian điều trị càng rút ngắn càng tốt. Cần thiết phải thăm khám cẩn thận. Phải giảm liều đối với trẻ sơ sinh và trẻ em, nhưng liều phải được điều chỉnh theo mức độ của bệnh hơn là áp dụng sát theo những tỷ lệ qui định tính theo tuổi và thể trọng.

    – Ở những bệnh nhân có hội chứng thượng thận sinh dục, tiêm bắp 40mg mỗi 2 tuần.

    – Ðiều trị duy trì viêm khớp dạng thấp, tiêm bắp 40-120mg mỗi tuần.

    – Ðiều trị những tổn thương da, tiêm bắp 40-120mg mỗi tuần, từ 1-4 tuần.

    – Viêm da tiếp xúc mạn tính, tiêm lặp lại trong khoảng thời gian 5-10 ngày là cần thiết.

    – Viêm da bã nhờn, tiêm bắp 80mg mỗi tuần.

    – Trong hen phế quản, tiêm bắp 80-120mg, hiệu quả đạt được trong vòng 6-48 giờ và kéo dài vài ngày cho đến 2 tuần.

    – Tương tự ở những bệnh nhân viêm mũi dị ứng, tiêm bắp 80-120mg có thể giảm những triệu chứng chảy mũi trong vòng 6 giờ và kéo dài trong vài ngày đến 3 tuần.

    Nếu có những dấu hiệu của stress đi kèm theo bệnh đang được điều trị nên tăng liều.

    Nếu cần có tác dụng hormone tối đa và nhanh chóng, nên tiêm tĩnh mạch methylprednisolone sodium succinate tan tốt trong nước.

    Dùng tại chỗ cho tác dụng cục bộ:

    Viêm túi hoạt dịch:

    Liều lượng tùy theo chỉ định của bác sĩ.

    Linh tinh:

    U hạch thần kinh, viêm gân, viêm mõm lồi cầu, liều thay đổi từ 4-30mg.

    Sang thương da tại chỗ:

    Liều lượng từ 20-60mg tiêm vào sang thương.

    Dùng theo đường trực tràng:

    Methylprednisolone acetate với các liều từ 40-120mg được dùng như dung dịch thụt giữ hay nhỏ giọt liên tục 3 đến 7 lần mỗi tuần trong 2 tuần hay nhiều hơn đã cho thấy là một trị liệu hỗ trợ hữu hiệu trong việc điều trị một vài trường hợp viêm đại tràng loét. Nhiều bệnh nhân có thể kiểm soát được tình trạng bệnh với 40mg Methylprednisolone acetate pha trong 30-300ml nước.

    Dĩ nhiên, cũng có thể áp dụng các biện pháp trị liệu được chấp nhận khác.

    Hướng dẫn sử dụng:

    Các sản phẩm thuốc dùng theo đường tiêm nên được kiểm tra bằng mắt thường để tìm xem có cặn và có đổi màu hay không trước khi dùng. Cần theo chặt chẽ kỹ thuật tiệt trùng để tránh nhiễm trùng do sự điều trị.

    Thuốc không thích hợp với đường tiêm tĩnh mạch hay tiêm trong vỏ não tủy và chỉ được dùng một lọ cho một lần. Sau khi dùng đủ liều lượng cần thiết, nên loại bỏ hỗn dịch còn dư.

    Hướng dẫn sử dụng bơm tiêm:

    Lắc kỹ để có được một hỗn dịch đồng nhất.

    – Mở nắp bên trên.

    – Lắp kim tiệt trùng vào vị trí.

    – Mở nắp bảo vệ kim ra.

    Sau khi tiêm, bỏ bơm tiêm. Không được dùng lại bơm đã sử dụng.

    Chống chỉ định :

    Tuyệt đối:

    – Nhiễm nấm toàn thân.

    – Có quá mẫn đã biết với các thành phần nào của thuốc.

    Tương đối:

    – Các nhóm có nguy cơ đặc biệt: trẻ em, người bệnh tiểu đường, cao huyết áp và bệnh nhân có tiền sử tâm thần, một vài bệnh lây nhiễm như lao hay một vài bệnh do virus như herpes và zona đi kèm với các triệu chứng ở mắt nên được theo dõi cẩn thận và nên được điều trị trong khoảng thời gian càng ngắn càng tốt (xem phần Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng và Tác dụng ngoại ý).

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ của glucocorticoid như methylprednisolone là:

    Tiêm bắp:

    – Rối loạn nước và chất điện giải:

    So với cortisone và hydrocortisone, các tác dụng mineralocorticoid hầu như ít hơn ở các dẫn xuất tổng hợp như methylprednisolone acetate.

    Giữ nước.

    Giữ natri.

    Suy tim sung huyết trên các bệnh nhân nhạy cảm.

    Mất kali.

    Nhiễm kiềm giảm kali huyết.

    Tăng huyết áp.

    – Cơ xương:

    Yếu cơ.

    Bệnh cơ do dùng steroid.

    Loãng xương.

    Gãy cột sống có chèn ép.

    Hoại tử vô khuẩn.

    Gãy xương bệnh lý.

    – Hệ tiêu hóa:

    Loét dạ dày với khả năng thủng và xuất huyết.

    Xuất huyết dạ dày.

    Viêm tụy.

    Viêm thực quản.

    Thủng ruột.

    Gia tăng trung bình và thoáng qua giá trị SGOT, SGPT và phosphatase kiềm nhưng không kèm theo triệu chứng lâm sàng.

    – Da liễu:

    Làm chậm lành vết thương.

    Làm da mỏng manh dễ tổn thương.

    Ðốm xuất huyết và bầm máu.

    – Thần kinh:

    Tăng áp lực nội sọ.

    Giả u não.

    Ðộng kinh.

    Có thể xuất hiện những rối loạn tâm thần khi các glucocorticoid được dùng theo các mức độ từ sảng khoái, mất ngủ, cảm giác bay bổng lơ lửng, thay đổi tính tình và trầm cảm nặng cho đến các biểu hiện loạn tâm thần rõ rệt.

    Chóng mặt.

    – Nội tiết:

    Rối loạn kinh nguyệt.

    Phát triển trạng thái dạng Cushing.

    Chậm tăng trưởng ở trẻ em.

    Ức chế trục tuyến yên – thượng thận.

    Giảm dung nạp carbohydrate.

    Biểu hiện của tiểu đường tiềm ẩn.

    Gia tăng nhu cầu insulin hay các tác nhân hạ đường huyết uống ở những bệnh nhân bị tiểu đường.

    – Mắt:

    Sự sử dụng glucocorticoid kéo dài có thể đưa đến đục thủy tinh thể dưới bao sau, glaucome với khả năng làm tổn hại dây thần kinh thị và có thể đưa đến sự nhiễm khuẩn mắt thứ phát do nấm hay virus. Nên cẩn thận khi sử dụng các glucocorticoid ở bệnh nhân bị Herpes simplex do có thể thủng giác mạc.

    Tăng áp lực nội nhãn.

    Lồi mắt.

    – Chuyển hóa:

    Cân bằng nitơ âm tính do dị hóa protein.

    – Hệ miễn dịch:

    Che những dấu hiệu nhiễm trùng.

    Biểu hiện các nhiễm trùng tiềm ẩn.

    Nhiễm trùng cơ hội.

    Phản ứng quá mẫn bao gồm phản vệ.

    Có thể làm giảm kết quả các test trên da.

    Sử dụng tại chỗ:

    Do sự tái hấp thu tại vị trí dùng thuốc vào hệ tuần hoàn, nên cẩn thận vì các phản ứng phụ nêu trên cũng có thể xảy ra.

    Sự sử dụng tại chỗ còn có thể gây teo da hay teo dưới da.

    Khi các tinh thể corticoid ở chân bị làm suy giảm phản ứng viêm, sự hiện diện của chúng có thể gây ra sự phân rả của các thành phần của tế bào và có những thay đổi sinh lý ở chất nền của mô liên kết. Các thay đổi hệ quả thỉnh thoảng xảy ra ở da hay dưới da có thể làm suy yếu da tại vị trí tiêm. Mức độ xảy ra phản ứng thay đổi tùy theo lượng corticoid được tiêm. Sự tái tạo thường được hoàn tất sau vài tháng hay sau khi tất cả các tinh thể corticoid đều được hấp thu.

    Các phản ứng kèm theo sau có liên quan đến liệu pháp tiêm corticoid:

    Các trường hợp hiếm của chứng mù mắt do tiêm vào trong sang thương quanh mặt và đầu.

    Phản vệ hay phản ứng dị ứng.

    Tăng sắc tố hay giảm sắc tố.

    Teo da hay teo dưới da áp-xe vô khuẩn.

    Nóng đỏ nơi tiêm sau khi tiêm vào bao hoạt dịch.

    Bệnh khớp kiểu Charcot.

    Nhiễm trùng tại vị trí tiêm do kỹ thuật không vô trùng.

    Các phản ứng phụ do cách dùng thuốc không đúng theo khuyến cáo:

    – Tiêm trong vỏ hay tiêm ngoài màng cứng: viêm màng nhện, viêm màng não, liệt nhẹ chi dưới/liệt hai chi dưới, rối loạn cảm quan, giảm hoạt động chức năng ruột/bàng quang, nhức đầu, động kinh.

    – Tiêm trong mũi: các tổn thương tạm thời hay kéo dài nhìn thấy được bao gồm mủ; phản ứng dị ứng; viêm mũi.

    – Mắt: suy yếu thị lực tạm thời hay kéo dài bao gồm mù, gia tăng áp lực nội nhãn, viêm mắt và viêm quanh mắt bao gồm các phản ứng dị ứng, nhiễm trùng, cặn bả hay kết vảy nơi viêm.

    – Các vị trí khác (da đầu, amiđan, họng, hạch xương bướm-vòm miệng): mủ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Depo Medrol và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Depo Medrol bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Solu – Medrol

    Thuốc Solu – Medrol

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Solu – Medrol công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Solu – Medrol điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Solu – Medrol ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Solu – Medrol

    Solu - Medrol
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Bột đông khô pha tiêm
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 500mg và 1 lọ dung môi pha tiêm 7,8 ml

    Thành phần:

    Methylprednisolon (dưới dạng Methylprednisolon natri succinat) 500mg
    SĐK:VN-20331-17
    Nhà sản xuất: Pfizer Manufacturing Belgium NV – BỈ
    Nhà đăng ký: Pfizer (Thailand)., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Bất thường chức năng vỏ thượng thận.

    – Rối loạn dị ứng.

    – Bệnh lý về da, dạ dày ruột, hô hấp, huyết học, mắt, gan, thận, thần kinh.

    – Tăng canxi máu do khối u.

    – Viêm khớp, thấp khớp, viêm gân.

    – Chấn thương thần kinh.

    – Viêm màng ngoài tim.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Tiêm tại chỗ:

    + Viêm khớp, thấp khớp điều trị 1 – 5 tuần: 4 – 80 mg, tuỳ theo khớp.

    + Viêm gân 4 – 40 mg.

    + Bệnh da 20 – 60 mg.

    – Tiêm IM:

    + Tăng tiết hormon thượng thận 40 mg/2 tuần.

    + Thấp khớp 40 – 120 mg/tuần.

    + Bệnh da tiêm IM 40 – 120 mg/1 – 4 tuần.

    + Hen 80 – 120 mg/tuần hay mỗi 2 tuần (viêm mũi dị ứng).

    + Ðợt cấp của xơ cứng rải rác 160 mg/ngày x 1 tuần, sau đó 64 mg/ngày x 1 tháng.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Suy vỏ thượng thận.

    Chú ý đề phòng:

    – Phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú.

    – Tránh dùng cho bệnh nhân nhiễm herpes ở mắt.

    Thông tin thành phần Methylprednisolone

    Dược lực:

    Methylprednisolone acetate có các tính chất tổng quát của glucocorticoid prednisolone nhưng ít tan hơn và khó chuyển hóa hơn, dó đó có tác dụng kéo dài hơn.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Methylprednisolone acetate được thủy phân thành dạng hoạt động bởi các men cholinesterase huyết thanh. Ở người, methylprednisolone thành lập các phức hợp yếu dễ tách với albumin và transcortin.

    – Phân bố: Khoảng 40-90% thuốc được gắn kết với các chất này. Tác động nội tế bào của glucocorticoid đưa đến một sự khác biệt rõ ràng giữa thời gian bán hủy trong huyết tương và thời gian bán hủy theo dược lý học.

    Thời gian kéo dài hoạt động kháng viêm của các glucocorticoid cũng tương đồng với thời gian giảm hoạt động của trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận (HPA).

    Tiêm bắp các mũi tiêm 40mg/ml sau khoảng 7,3 + 1giờ (T max) các nồng độ đỉnh methylprednisolone là 1,48 + 0,86mg/100ml (C max). Thời gian bán hủy trong trường hợp này là 69,3 giờ. Sau một mũi tiêm bắp duy nhất 40 đến 80 mg methylprednisolone acetate, thời gian ức chế trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận kéo dài từ 4 đến 8 ngày.

    Tiêm trong khớp 40 mg vào cả hai khớp (tổng liều là 80 mg) sau 4 đến 8 giờ cho nồng độ đỉnh methylprednisolone vào khoảng 21,5mg/100ml. Sau khi được tiêm vào trong khớp methylprednisolone acetate lan tỏa từ khớp vào tuần hoàn khoảng trong khoảng 7 ngày, theo sự suy giảm hoạt động của trục HPA và các giá trị đo được của methylprednisolone trong huyết thanh.

    – Chuyển hoá: Chuyển hóa methylprednisolone theo đường gan cũng tương tự về mặt định tính với cortisol. Các chất chuyển hóa chính là 20-beta hydroxymethylprednisolone và 20-beta-hydroxy-6-alpha-methylprednisolone.

    – Thải trừ: Các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng glucuronide, sulfate và các hợp chất không liên hợp. Các phản ứng liên hợp này xảy ra chủ yếu ở gan và có thể ở thận trong một vài mức độ.

    Tác dụng :

    Các glucocorticoid thấm qua các màng tế bào và gắn kết với các thụ thể tương bào đặc hiệu. Các phức hợp này sau đó đi vào nhân tế bào, gắn kết vào DNA (nhiễm sắc thể). Và kích thích sự vận chuyển của RNA thông tin và sự tổng hợp protein của các men khác nhau được xem như chịu trách nhiệm chủ yếu vào nhiều tính chất sau khi được sử dụng toàn thân. Glucocorticoid không chỉ ảnh hưởng quan trọng lên tiến trình viêm và miễn dịch mà còn tác động lên chuyển hóa carbohydrate, protein và chất béo. Các chất này cũng tác động lên hệ tim mạch, cơ vân và hệ thần kinh trung ương.

    – Tác dụng lên tiến trình viêm và miễn dịch:

    Tính chất kháng viêm, ức chế miễn dịch và giảm đau của các glucocorticoid được sử dụng trong hầu hết các chỉ định.

    Các tính chất này đưa đến các kết quả sau:

    – Giảm số lượng các tế bào hoạt động miễn dịch gần vị trí viêm;

    – Giảm sự giãn mạch;

    – Ổn định màng lysosome;

    – Ức chế thực bào;

    – Giảm sản xuất prostaglandin và các tế bào liên quan.

    Một liều 4,4mg methylprednisolone acetate (4mg methylprednisolone) có tính chất glucocorticoid (kháng viêm) như 20mg hydrocortisone. methylprednisolone có tác dụng mineralocorticoid tối thiểu (200mg methylprednisolone tương đương với 1mg desoxycorticosterone).

    – Tác dụng trên chuyển hóa carbohydrate và protein:

    Các glucocorticoid có tác dụng dị hoá protein. Các amino acid được giải phóng được chuyển thành glucose và glycogen ở gan qua tiến trình tân tạo đường. Sự hấp thụ glucose tại các mô ngoại vi giảm có thể dẫn đến tăng đường huyết và glucose niệu đặc biệt trên bệnh nhân có khuynh hướng bị tiểu đường.

    – Tác dụng trên chuyển hóa chất béo:

    Các glucocorticoid có tính chất phân giải lipid. Tính chất này ảnh hưởng chủ yếu lên các chi. Glucocorticoid cũng có tác dụng tạo mỡ, biểu hiện rõ ràng ở ngực cổ và đầu. Các tác dụng này dẫn đến sự tái bố trí dự trữ mỡ trong cơ thể.

    Tính chất dược lý tối đa của các glucocorticoid thể hiện sau khi đạt đến nồng độ đỉnh trong máu, điều này cho thấy rằng hầu hết các tác dụng của thuốc là kết quả của sự biến đổi hoạt động của men hơn là do tác động trực tiếp của thuốc.

    Chỉ định :

    Chỉ nên xem việc điều trị với các glucocorticoid như là việc điều trị triệu chứng, ngoại trừ trường hợp rối loạn nội tiết tố mà các thuốc này được dùng như một điều trị thay thế.

    Tiêm bắp:

    Methylprednisolone acetate không thích hợp trong các bệnh cấp nguy hại đến tính mạng.

    Nếu cần một tác động nội tiết tố với cường độ tối đa nhanh chóng, nên chỉ định tiêm tĩnh mạch methylprednisolone sodium succinate tan mạnh trong nước (Solu-Medrol).

    Khi không thể dùng thuốc theo đường uống và chế phẩm có thể thích hợp cho việc điều trị, tiêm bắp thịt được chỉ định như sau:

    Ðiều trị kháng viêm:

    Bệnh khớp:

    Ðiều trị hỗ trợ với một liệu pháp duy trì (giảm đau, liệu pháp vận động, vật lý trị liệu, vv) và điều trị trong một thời gian ngắn (để bệnh nhân vượt khỏi cơn cấp tính hoặc tình trạng tăng nặng của bệnh):

    – Viêm khớp do vẩy nến.

    – Viêm đốt sống do thấp.

    Ðối với các chỉ định sau đây, thường hay dùng tại chỗ nếu có thể:

    – Viêm xương khớp sau chấn thương.

    – Viêm bao hoạt dịch hay viêm xương khớp.

    – Viêm khớp dạng thấp, bao gồm viêm khớp trẻ em (các trường hợp đặc biệt cần phải sử dụng liệu pháp duy trì).

    – Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.

    – Viêm mõm lồi cầu.

    – Viêm bao gân cấp không đặc hiệu.

    – Viêm khớp cấp do bệnh thống phong.

    Bệnh tạo keo:

    Dùng trong pha tăng bệnh trầm trọng hay trong liệu pháp duy trì trong những trường hợp đặc biệt của:

    – Lupus (ban đỏ hệ thống).

    – Viêm tim cấp do thấp.

    – Viêm đa cơ.

    Bệnh về da:

    – Viêm da tấy (Pemphigus).

    – Ban đỏ đa dạng cấp tính (hội chứng Steven-Johnson).

    – Viêm da tróc vẩy.

    – Viêm da bóng nước do Herpes.

    – Viêm da tiết bả nhờn.

    – Bệnh vẩy nến nặng.

    – U sùi dạng nấm.

    Các trạng thái dị ứng:

    Kiểm soát các trạng thái dị ứng nặng hoặc khó trị đã thất bại với cách điều trị thông thường:

    – Hen phế quản.

    – Viêm da tiếp xúc.

    – Viêm da dị ứng.

    – Bệnh huyết thanh.

    – Viêm mũi dị ứng.

    – Dị ứng do dùng thuốc.

    – Phản ứng dịch truyền.

    – Phù thanh quản cấp tính không do nhiễm khuẩn.

    Các bệnh về mắt:

    Các tiến trình viêm và dị ứng cấp tính như:

    – Zona mắt.

    – Viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi.

    – Viêm màng mạch võng mạc.

    – Viêm màng mạch nho sau lan tỏa.

    – Viêm thần kinh thị.

    – Phản ứng nhạy cảm với thuốc.

    – Viêm tiền phòng mắt.

    – Viêm kết mạc dị ứng.

    – Loét giác mạc dị ứng.

    – Viêm giác mạc.

    Bệnh hệ tiêu hóa:

    Dùng để đưa bệnh nhân qua khỏi cơn nguy kịch của bệnh trong:

    – Viêm loét đại tràng.

    – Bệnh Crohn.

    Các tình trạng phù:

    – Ðể giúp bài niệu và giảm protein niệu trong hội chứng thận hư vô căn, không kèm urê máu cao, hay hội chứng thận hư do lupus ban đỏ.

    Bệnh của hệ hô hấp:

    – Bệnh Sarcoid phổi.

    – Ngộ độc berylli.

    – Lao phổi cấp hay lan tỏa khi đã được sử dụng thuốc kháng lao.

    – Hội chứng Loeffler không có khả năng dùng thuốc khác.

    – Viêm phổi hít.

    Ðiều trị các bệnh về huyêt học và ung thư:

    Các bệnh về huyết học:

    – Thiếu máu tán huyết mắc phải (tự miễn).

    – Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn.

    – Giảm nguyên hồng cầu (thiếu máu RBC).

    – Thiếu máu giảm sản bẩm sinh (dòng hồng cầu).

    Bệnh ung thư:

    Ðiều trị tạm thời trong:

    – Bệnh bạch cầu và U lympho.

    – Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.

    Các bệnh nội tiết:

    – Suy vỏ thượng thận tiên phát hay thứ phát.

    – Suy vỏ thượng thận cấp (hydrocortisone và cortisone là thuốc được ưu tiên chọn lựa). Những chất tương đồng tổng hợp có thể được dùng cùng với mineralocorticoid; ở trẻ em, sự cung cấp mineralocorticoid rất quan trọng.

    – Tăng sản thượng thận bẩm sinh.

    – Tăng calcium máu do ung thư.

    – Viêm tuyến giáp không sinh mủ.

    Tiêm vào bao hoạt dịch, túi hoạt dịch, quanh khớp hay mô mềm:

    Methylprednisolone acetate được chỉ định như một trị liệu hỗ trợ trong những đợt trị liệu ngắn ngày:

    – Viêm bao hoạt dịch của viêm xương khớp.

    – Viêm khớp dạng thấp.

    – Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.

    – Viêm khớp cấp do bệnh thống phong.

    – Viêm mõm lồi cầu.

    – Viêm bao gân cấp không đặc hiệu.

    – Viêm xương khớp sau chấn thương.

    Tiêm vào sang thương:

    Methylprednisolone acetate được chỉ định để tiêm vào trong sang thương trong những bệnh sau:

    – U sùi.

    – Các sang thương viêm trong phì đại tại chỗ, thâm nhiễm: mãng lichen, mãng vẩy nến, u hạt vòng và viêm da-thần kinh.

    – Rụng tóc từng vùng.

    Methylprednisolone acetate cũng được sử dụng trong bướu bàng quang hay u hạch thần kinh.

    Nhỏ giọt vào trực tràng:

    – Viêm loét đại tràng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiêm bắp cho tác dụng toàn thân:

    Liều tiêm bắp thay đổi tùy theo tình trạng bệnh đang điều trị. Khi muốn có tác dụng kéo dài, liều hàng tuần có thể được tính bằng cách nhân liều ống mỗi ngày với 7 thành một liều tiêm bắp cho một lần duy nhất.

    Phải cho liều lượng tùy theo từng bệnh nhân tùy thuộc vào mức độ trầm trọng và tình trạng bệnh. Nói chung thời gian điều trị càng rút ngắn càng tốt. Cần thiết phải thăm khám cẩn thận. Phải giảm liều đối với trẻ sơ sinh và trẻ em, nhưng liều phải được điều chỉnh theo mức độ của bệnh hơn là áp dụng sát theo những tỷ lệ qui định tính theo tuổi và thể trọng.

    – Ở những bệnh nhân có hội chứng thượng thận sinh dục, tiêm bắp 40mg mỗi 2 tuần.

    – Ðiều trị duy trì viêm khớp dạng thấp, tiêm bắp 40-120mg mỗi tuần.

    – Ðiều trị những tổn thương da, tiêm bắp 40-120mg mỗi tuần, từ 1-4 tuần.

    – Viêm da tiếp xúc mạn tính, tiêm lặp lại trong khoảng thời gian 5-10 ngày là cần thiết.

    – Viêm da bã nhờn, tiêm bắp 80mg mỗi tuần.

    – Trong hen phế quản, tiêm bắp 80-120mg, hiệu quả đạt được trong vòng 6-48 giờ và kéo dài vài ngày cho đến 2 tuần.

    – Tương tự ở những bệnh nhân viêm mũi dị ứng, tiêm bắp 80-120mg có thể giảm những triệu chứng chảy mũi trong vòng 6 giờ và kéo dài trong vài ngày đến 3 tuần.

    Nếu có những dấu hiệu của stress đi kèm theo bệnh đang được điều trị nên tăng liều.

    Nếu cần có tác dụng hormone tối đa và nhanh chóng, nên tiêm tĩnh mạch methylprednisolone sodium succinate tan tốt trong nước.

    Dùng tại chỗ cho tác dụng cục bộ:

    Viêm túi hoạt dịch:

    Liều lượng tùy theo chỉ định của bác sĩ.

    Linh tinh:

    U hạch thần kinh, viêm gân, viêm mõm lồi cầu, liều thay đổi từ 4-30mg.

    Sang thương da tại chỗ:

    Liều lượng từ 20-60mg tiêm vào sang thương.

    Dùng theo đường trực tràng:

    Methylprednisolone acetate với các liều từ 40-120mg được dùng như dung dịch thụt giữ hay nhỏ giọt liên tục 3 đến 7 lần mỗi tuần trong 2 tuần hay nhiều hơn đã cho thấy là một trị liệu hỗ trợ hữu hiệu trong việc điều trị một vài trường hợp viêm đại tràng loét. Nhiều bệnh nhân có thể kiểm soát được tình trạng bệnh với 40mg Methylprednisolone acetate pha trong 30-300ml nước.

    Dĩ nhiên, cũng có thể áp dụng các biện pháp trị liệu được chấp nhận khác.

    Hướng dẫn sử dụng:

    Các sản phẩm thuốc dùng theo đường tiêm nên được kiểm tra bằng mắt thường để tìm xem có cặn và có đổi màu hay không trước khi dùng. Cần theo chặt chẽ kỹ thuật tiệt trùng để tránh nhiễm trùng do sự điều trị.

    Thuốc không thích hợp với đường tiêm tĩnh mạch hay tiêm trong vỏ não tủy và chỉ được dùng một lọ cho một lần. Sau khi dùng đủ liều lượng cần thiết, nên loại bỏ hỗn dịch còn dư.

    Hướng dẫn sử dụng bơm tiêm:

    Lắc kỹ để có được một hỗn dịch đồng nhất.

    – Mở nắp bên trên.

    – Lắp kim tiệt trùng vào vị trí.

    – Mở nắp bảo vệ kim ra.

    Sau khi tiêm, bỏ bơm tiêm. Không được dùng lại bơm đã sử dụng.

    Chống chỉ định :

    Tuyệt đối:

    – Nhiễm nấm toàn thân.

    – Có quá mẫn đã biết với các thành phần nào của thuốc.

    Tương đối:

    – Các nhóm có nguy cơ đặc biệt: trẻ em, người bệnh tiểu đường, cao huyết áp và bệnh nhân có tiền sử tâm thần, một vài bệnh lây nhiễm như lao hay một vài bệnh do virus như herpes và zona đi kèm với các triệu chứng ở mắt nên được theo dõi cẩn thận và nên được điều trị trong khoảng thời gian càng ngắn càng tốt (xem phần Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng và Tác dụng ngoại ý).

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ của glucocorticoid như methylprednisolone là:

    Tiêm bắp:

    – Rối loạn nước và chất điện giải:

    So với cortisone và hydrocortisone, các tác dụng mineralocorticoid hầu như ít hơn ở các dẫn xuất tổng hợp như methylprednisolone acetate.

    Giữ nước.

    Giữ natri.

    Suy tim sung huyết trên các bệnh nhân nhạy cảm.

    Mất kali.

    Nhiễm kiềm giảm kali huyết.

    Tăng huyết áp.

    – Cơ xương:

    Yếu cơ.

    Bệnh cơ do dùng steroid.

    Loãng xương.

    Gãy cột sống có chèn ép.

    Hoại tử vô khuẩn.

    Gãy xương bệnh lý.

    – Hệ tiêu hóa:

    Loét dạ dày với khả năng thủng và xuất huyết.

    Xuất huyết dạ dày.

    Viêm tụy.

    Viêm thực quản.

    Thủng ruột.

    Gia tăng trung bình và thoáng qua giá trị SGOT, SGPT và phosphatase kiềm nhưng không kèm theo triệu chứng lâm sàng.

    – Da liễu:

    Làm chậm lành vết thương.

    Làm da mỏng manh dễ tổn thương.

    Ðốm xuất huyết và bầm máu.

    – Thần kinh:

    Tăng áp lực nội sọ.

    Giả u não.

    Ðộng kinh.

    Có thể xuất hiện những rối loạn tâm thần khi các glucocorticoid được dùng theo các mức độ từ sảng khoái, mất ngủ, cảm giác bay bổng lơ lửng, thay đổi tính tình và trầm cảm nặng cho đến các biểu hiện loạn tâm thần rõ rệt.

    Chóng mặt.

    – Nội tiết:

    Rối loạn kinh nguyệt.

    Phát triển trạng thái dạng Cushing.

    Chậm tăng trưởng ở trẻ em.

    Ức chế trục tuyến yên – thượng thận.

    Giảm dung nạp carbohydrate.

    Biểu hiện của tiểu đường tiềm ẩn.

    Gia tăng nhu cầu insulin hay các tác nhân hạ đường huyết uống ở những bệnh nhân bị tiểu đường.

    – Mắt:

    Sự sử dụng glucocorticoid kéo dài có thể đưa đến đục thủy tinh thể dưới bao sau, glaucome với khả năng làm tổn hại dây thần kinh thị và có thể đưa đến sự nhiễm khuẩn mắt thứ phát do nấm hay virus. Nên cẩn thận khi sử dụng các glucocorticoid ở bệnh nhân bị Herpes simplex do có thể thủng giác mạc.

    Tăng áp lực nội nhãn.

    Lồi mắt.

    – Chuyển hóa:

    Cân bằng nitơ âm tính do dị hóa protein.

    – Hệ miễn dịch:

    Che những dấu hiệu nhiễm trùng.

    Biểu hiện các nhiễm trùng tiềm ẩn.

    Nhiễm trùng cơ hội.

    Phản ứng quá mẫn bao gồm phản vệ.

    Có thể làm giảm kết quả các test trên da.

    Sử dụng tại chỗ:

    Do sự tái hấp thu tại vị trí dùng thuốc vào hệ tuần hoàn, nên cẩn thận vì các phản ứng phụ nêu trên cũng có thể xảy ra.

    Sự sử dụng tại chỗ còn có thể gây teo da hay teo dưới da.

    Khi các tinh thể corticoid ở chân bị làm suy giảm phản ứng viêm, sự hiện diện của chúng có thể gây ra sự phân rả của các thành phần của tế bào và có những thay đổi sinh lý ở chất nền của mô liên kết. Các thay đổi hệ quả thỉnh thoảng xảy ra ở da hay dưới da có thể làm suy yếu da tại vị trí tiêm. Mức độ xảy ra phản ứng thay đổi tùy theo lượng corticoid được tiêm. Sự tái tạo thường được hoàn tất sau vài tháng hay sau khi tất cả các tinh thể corticoid đều được hấp thu.

    Các phản ứng kèm theo sau có liên quan đến liệu pháp tiêm corticoid:

    Các trường hợp hiếm của chứng mù mắt do tiêm vào trong sang thương quanh mặt và đầu.

    Phản vệ hay phản ứng dị ứng.

    Tăng sắc tố hay giảm sắc tố.

    Teo da hay teo dưới da áp-xe vô khuẩn.

    Nóng đỏ nơi tiêm sau khi tiêm vào bao hoạt dịch.

    Bệnh khớp kiểu Charcot.

    Nhiễm trùng tại vị trí tiêm do kỹ thuật không vô trùng.

    Các phản ứng phụ do cách dùng thuốc không đúng theo khuyến cáo:

    – Tiêm trong vỏ hay tiêm ngoài màng cứng: viêm màng nhện, viêm màng não, liệt nhẹ chi dưới/liệt hai chi dưới, rối loạn cảm quan, giảm hoạt động chức năng ruột/bàng quang, nhức đầu, động kinh.

    – Tiêm trong mũi: các tổn thương tạm thời hay kéo dài nhìn thấy được bao gồm mủ; phản ứng dị ứng; viêm mũi.

    – Mắt: suy yếu thị lực tạm thời hay kéo dài bao gồm mù, gia tăng áp lực nội nhãn, viêm mắt và viêm quanh mắt bao gồm các phản ứng dị ứng, nhiễm trùng, cặn bả hay kết vảy nơi viêm.

    – Các vị trí khác (da đầu, amiđan, họng, hạch xương bướm-vòm miệng): mủ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Solu – Medrol và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Solu – Medrol bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Depo-Medrol

    Thuốc Depo-Medrol

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Depo-Medrol công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Depo-Medrol điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Depo-Medrol ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Depo-Medrol

    Depo-Medrol
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Hỗn dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 1 lọ

    Thành phần:

    Mỗi ml chứa: Methylprednisolon acetat 40mg
    SĐK:VN-22448-19
    Nhà sản xuất: Pfizer Manufacturing Belgium NV – BỈ
    Nhà đăng ký: Pfizer (Australia) Pty., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Bất thường chức năng vỏ thượng thận.

    – Rối loạn dị ứng.

    – Bệnh lý về da, dạ dày ruột, hô hấp, huyết học, mắt, gan, thận, thần kinh.

    – Tăng canxi máu do khối u.

    – Viêm khớp, thấp khớp, viêm gân.

    – Chấn thương thần kinh.

    – Viêm màng ngoài tim.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Tiêm tại chỗ:

    + Viêm khớp, thấp khớp điều trị 1 – 5 tuần: 4 – 80 mg, tuỳ theo khớp.

    + Viêm gân 4 – 40 mg.

    + Bệnh da 20 – 60 mg.

    – Tiêm IM:

    + Tăng tiết hormon thượng thận 40 mg/2 tuần.

    + Thấp khớp 40 – 120 mg/tuần.

    + Bệnh da tiêm IM 40 – 120 mg/1 – 4 tuần.

    + Hen 80 – 120 mg/tuần hay mỗi 2 tuần (viêm mũi dị ứng).

    + Ðợt cấp của xơ cứng rải rác 160 mg/ngày x 1 tuần, sau đó 64 mg/ngày x 1 tháng.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Suy vỏ thượng thận.

    Chú ý đề phòng:

    – Phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú.

    – Tránh dùng cho bệnh nhân nhiễm herpes ở mắt.

    Thông tin thành phần Methylprednisolone

    Dược lực:

    Methylprednisolone acetate có các tính chất tổng quát của glucocorticoid prednisolone nhưng ít tan hơn và khó chuyển hóa hơn, dó đó có tác dụng kéo dài hơn.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Methylprednisolone acetate được thủy phân thành dạng hoạt động bởi các men cholinesterase huyết thanh. Ở người, methylprednisolone thành lập các phức hợp yếu dễ tách với albumin và transcortin.

    – Phân bố: Khoảng 40-90% thuốc được gắn kết với các chất này. Tác động nội tế bào của glucocorticoid đưa đến một sự khác biệt rõ ràng giữa thời gian bán hủy trong huyết tương và thời gian bán hủy theo dược lý học.

    Thời gian kéo dài hoạt động kháng viêm của các glucocorticoid cũng tương đồng với thời gian giảm hoạt động của trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận (HPA).

    Tiêm bắp các mũi tiêm 40mg/ml sau khoảng 7,3 + 1giờ (T max) các nồng độ đỉnh methylprednisolone là 1,48 + 0,86mg/100ml (C max). Thời gian bán hủy trong trường hợp này là 69,3 giờ. Sau một mũi tiêm bắp duy nhất 40 đến 80 mg methylprednisolone acetate, thời gian ức chế trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận kéo dài từ 4 đến 8 ngày.

    Tiêm trong khớp 40 mg vào cả hai khớp (tổng liều là 80 mg) sau 4 đến 8 giờ cho nồng độ đỉnh methylprednisolone vào khoảng 21,5mg/100ml. Sau khi được tiêm vào trong khớp methylprednisolone acetate lan tỏa từ khớp vào tuần hoàn khoảng trong khoảng 7 ngày, theo sự suy giảm hoạt động của trục HPA và các giá trị đo được của methylprednisolone trong huyết thanh.

    – Chuyển hoá: Chuyển hóa methylprednisolone theo đường gan cũng tương tự về mặt định tính với cortisol. Các chất chuyển hóa chính là 20-beta hydroxymethylprednisolone và 20-beta-hydroxy-6-alpha-methylprednisolone.

    – Thải trừ: Các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng glucuronide, sulfate và các hợp chất không liên hợp. Các phản ứng liên hợp này xảy ra chủ yếu ở gan và có thể ở thận trong một vài mức độ.

    Tác dụng :

    Các glucocorticoid thấm qua các màng tế bào và gắn kết với các thụ thể tương bào đặc hiệu. Các phức hợp này sau đó đi vào nhân tế bào, gắn kết vào DNA (nhiễm sắc thể). Và kích thích sự vận chuyển của RNA thông tin và sự tổng hợp protein của các men khác nhau được xem như chịu trách nhiệm chủ yếu vào nhiều tính chất sau khi được sử dụng toàn thân. Glucocorticoid không chỉ ảnh hưởng quan trọng lên tiến trình viêm và miễn dịch mà còn tác động lên chuyển hóa carbohydrate, protein và chất béo. Các chất này cũng tác động lên hệ tim mạch, cơ vân và hệ thần kinh trung ương.

    – Tác dụng lên tiến trình viêm và miễn dịch:

    Tính chất kháng viêm, ức chế miễn dịch và giảm đau của các glucocorticoid được sử dụng trong hầu hết các chỉ định.

    Các tính chất này đưa đến các kết quả sau:

    – Giảm số lượng các tế bào hoạt động miễn dịch gần vị trí viêm;

    – Giảm sự giãn mạch;

    – Ổn định màng lysosome;

    – Ức chế thực bào;

    – Giảm sản xuất prostaglandin và các tế bào liên quan.

    Một liều 4,4mg methylprednisolone acetate (4mg methylprednisolone) có tính chất glucocorticoid (kháng viêm) như 20mg hydrocortisone. methylprednisolone có tác dụng mineralocorticoid tối thiểu (200mg methylprednisolone tương đương với 1mg desoxycorticosterone).

    – Tác dụng trên chuyển hóa carbohydrate và protein:

    Các glucocorticoid có tác dụng dị hoá protein. Các amino acid được giải phóng được chuyển thành glucose và glycogen ở gan qua tiến trình tân tạo đường. Sự hấp thụ glucose tại các mô ngoại vi giảm có thể dẫn đến tăng đường huyết và glucose niệu đặc biệt trên bệnh nhân có khuynh hướng bị tiểu đường.

    – Tác dụng trên chuyển hóa chất béo:

    Các glucocorticoid có tính chất phân giải lipid. Tính chất này ảnh hưởng chủ yếu lên các chi. Glucocorticoid cũng có tác dụng tạo mỡ, biểu hiện rõ ràng ở ngực cổ và đầu. Các tác dụng này dẫn đến sự tái bố trí dự trữ mỡ trong cơ thể.

    Tính chất dược lý tối đa của các glucocorticoid thể hiện sau khi đạt đến nồng độ đỉnh trong máu, điều này cho thấy rằng hầu hết các tác dụng của thuốc là kết quả của sự biến đổi hoạt động của men hơn là do tác động trực tiếp của thuốc.

    Chỉ định :

    Chỉ nên xem việc điều trị với các glucocorticoid như là việc điều trị triệu chứng, ngoại trừ trường hợp rối loạn nội tiết tố mà các thuốc này được dùng như một điều trị thay thế.

    Tiêm bắp:

    Methylprednisolone acetate không thích hợp trong các bệnh cấp nguy hại đến tính mạng.

    Nếu cần một tác động nội tiết tố với cường độ tối đa nhanh chóng, nên chỉ định tiêm tĩnh mạch methylprednisolone sodium succinate tan mạnh trong nước (Solu-Medrol).

    Khi không thể dùng thuốc theo đường uống và chế phẩm có thể thích hợp cho việc điều trị, tiêm bắp thịt được chỉ định như sau:

    Ðiều trị kháng viêm:

    Bệnh khớp:

    Ðiều trị hỗ trợ với một liệu pháp duy trì (giảm đau, liệu pháp vận động, vật lý trị liệu, vv) và điều trị trong một thời gian ngắn (để bệnh nhân vượt khỏi cơn cấp tính hoặc tình trạng tăng nặng của bệnh):

    – Viêm khớp do vẩy nến.

    – Viêm đốt sống do thấp.

    Ðối với các chỉ định sau đây, thường hay dùng tại chỗ nếu có thể:

    – Viêm xương khớp sau chấn thương.

    – Viêm bao hoạt dịch hay viêm xương khớp.

    – Viêm khớp dạng thấp, bao gồm viêm khớp trẻ em (các trường hợp đặc biệt cần phải sử dụng liệu pháp duy trì).

    – Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.

    – Viêm mõm lồi cầu.

    – Viêm bao gân cấp không đặc hiệu.

    – Viêm khớp cấp do bệnh thống phong.

    Bệnh tạo keo:

    Dùng trong pha tăng bệnh trầm trọng hay trong liệu pháp duy trì trong những trường hợp đặc biệt của:

    – Lupus (ban đỏ hệ thống).

    – Viêm tim cấp do thấp.

    – Viêm đa cơ.

    Bệnh về da:

    – Viêm da tấy (Pemphigus).

    – Ban đỏ đa dạng cấp tính (hội chứng Steven-Johnson).

    – Viêm da tróc vẩy.

    – Viêm da bóng nước do Herpes.

    – Viêm da tiết bả nhờn.

    – Bệnh vẩy nến nặng.

    – U sùi dạng nấm.

    Các trạng thái dị ứng:

    Kiểm soát các trạng thái dị ứng nặng hoặc khó trị đã thất bại với cách điều trị thông thường:

    – Hen phế quản.

    – Viêm da tiếp xúc.

    – Viêm da dị ứng.

    – Bệnh huyết thanh.

    – Viêm mũi dị ứng.

    – Dị ứng do dùng thuốc.

    – Phản ứng dịch truyền.

    – Phù thanh quản cấp tính không do nhiễm khuẩn.

    Các bệnh về mắt:

    Các tiến trình viêm và dị ứng cấp tính như:

    – Zona mắt.

    – Viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi.

    – Viêm màng mạch võng mạc.

    – Viêm màng mạch nho sau lan tỏa.

    – Viêm thần kinh thị.

    – Phản ứng nhạy cảm với thuốc.

    – Viêm tiền phòng mắt.

    – Viêm kết mạc dị ứng.

    – Loét giác mạc dị ứng.

    – Viêm giác mạc.

    Bệnh hệ tiêu hóa:

    Dùng để đưa bệnh nhân qua khỏi cơn nguy kịch của bệnh trong:

    – Viêm loét đại tràng.

    – Bệnh Crohn.

    Các tình trạng phù:

    – Ðể giúp bài niệu và giảm protein niệu trong hội chứng thận hư vô căn, không kèm urê máu cao, hay hội chứng thận hư do lupus ban đỏ.

    Bệnh của hệ hô hấp:

    – Bệnh Sarcoid phổi.

    – Ngộ độc berylli.

    – Lao phổi cấp hay lan tỏa khi đã được sử dụng thuốc kháng lao.

    – Hội chứng Loeffler không có khả năng dùng thuốc khác.

    – Viêm phổi hít.

    Ðiều trị các bệnh về huyêt học và ung thư:

    Các bệnh về huyết học:

    – Thiếu máu tán huyết mắc phải (tự miễn).

    – Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn.

    – Giảm nguyên hồng cầu (thiếu máu RBC).

    – Thiếu máu giảm sản bẩm sinh (dòng hồng cầu).

    Bệnh ung thư:

    Ðiều trị tạm thời trong:

    – Bệnh bạch cầu và U lympho.

    – Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.

    Các bệnh nội tiết:

    – Suy vỏ thượng thận tiên phát hay thứ phát.

    – Suy vỏ thượng thận cấp (hydrocortisone và cortisone là thuốc được ưu tiên chọn lựa). Những chất tương đồng tổng hợp có thể được dùng cùng với mineralocorticoid; ở trẻ em, sự cung cấp mineralocorticoid rất quan trọng.

    – Tăng sản thượng thận bẩm sinh.

    – Tăng calcium máu do ung thư.

    – Viêm tuyến giáp không sinh mủ.

    Tiêm vào bao hoạt dịch, túi hoạt dịch, quanh khớp hay mô mềm:

    Methylprednisolone acetate được chỉ định như một trị liệu hỗ trợ trong những đợt trị liệu ngắn ngày:

    – Viêm bao hoạt dịch của viêm xương khớp.

    – Viêm khớp dạng thấp.

    – Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.

    – Viêm khớp cấp do bệnh thống phong.

    – Viêm mõm lồi cầu.

    – Viêm bao gân cấp không đặc hiệu.

    – Viêm xương khớp sau chấn thương.

    Tiêm vào sang thương:

    Methylprednisolone acetate được chỉ định để tiêm vào trong sang thương trong những bệnh sau:

    – U sùi.

    – Các sang thương viêm trong phì đại tại chỗ, thâm nhiễm: mãng lichen, mãng vẩy nến, u hạt vòng và viêm da-thần kinh.

    – Rụng tóc từng vùng.

    Methylprednisolone acetate cũng được sử dụng trong bướu bàng quang hay u hạch thần kinh.

    Nhỏ giọt vào trực tràng:

    – Viêm loét đại tràng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiêm bắp cho tác dụng toàn thân:

    Liều tiêm bắp thay đổi tùy theo tình trạng bệnh đang điều trị. Khi muốn có tác dụng kéo dài, liều hàng tuần có thể được tính bằng cách nhân liều ống mỗi ngày với 7 thành một liều tiêm bắp cho một lần duy nhất.

    Phải cho liều lượng tùy theo từng bệnh nhân tùy thuộc vào mức độ trầm trọng và tình trạng bệnh. Nói chung thời gian điều trị càng rút ngắn càng tốt. Cần thiết phải thăm khám cẩn thận. Phải giảm liều đối với trẻ sơ sinh và trẻ em, nhưng liều phải được điều chỉnh theo mức độ của bệnh hơn là áp dụng sát theo những tỷ lệ qui định tính theo tuổi và thể trọng.

    – Ở những bệnh nhân có hội chứng thượng thận sinh dục, tiêm bắp 40mg mỗi 2 tuần.

    – Ðiều trị duy trì viêm khớp dạng thấp, tiêm bắp 40-120mg mỗi tuần.

    – Ðiều trị những tổn thương da, tiêm bắp 40-120mg mỗi tuần, từ 1-4 tuần.

    – Viêm da tiếp xúc mạn tính, tiêm lặp lại trong khoảng thời gian 5-10 ngày là cần thiết.

    – Viêm da bã nhờn, tiêm bắp 80mg mỗi tuần.

    – Trong hen phế quản, tiêm bắp 80-120mg, hiệu quả đạt được trong vòng 6-48 giờ và kéo dài vài ngày cho đến 2 tuần.

    – Tương tự ở những bệnh nhân viêm mũi dị ứng, tiêm bắp 80-120mg có thể giảm những triệu chứng chảy mũi trong vòng 6 giờ và kéo dài trong vài ngày đến 3 tuần.

    Nếu có những dấu hiệu của stress đi kèm theo bệnh đang được điều trị nên tăng liều.

    Nếu cần có tác dụng hormone tối đa và nhanh chóng, nên tiêm tĩnh mạch methylprednisolone sodium succinate tan tốt trong nước.

    Dùng tại chỗ cho tác dụng cục bộ:

    Viêm túi hoạt dịch:

    Liều lượng tùy theo chỉ định của bác sĩ.

    Linh tinh:

    U hạch thần kinh, viêm gân, viêm mõm lồi cầu, liều thay đổi từ 4-30mg.

    Sang thương da tại chỗ:

    Liều lượng từ 20-60mg tiêm vào sang thương.

    Dùng theo đường trực tràng:

    Methylprednisolone acetate với các liều từ 40-120mg được dùng như dung dịch thụt giữ hay nhỏ giọt liên tục 3 đến 7 lần mỗi tuần trong 2 tuần hay nhiều hơn đã cho thấy là một trị liệu hỗ trợ hữu hiệu trong việc điều trị một vài trường hợp viêm đại tràng loét. Nhiều bệnh nhân có thể kiểm soát được tình trạng bệnh với 40mg Methylprednisolone acetate pha trong 30-300ml nước.

    Dĩ nhiên, cũng có thể áp dụng các biện pháp trị liệu được chấp nhận khác.

    Hướng dẫn sử dụng:

    Các sản phẩm thuốc dùng theo đường tiêm nên được kiểm tra bằng mắt thường để tìm xem có cặn và có đổi màu hay không trước khi dùng. Cần theo chặt chẽ kỹ thuật tiệt trùng để tránh nhiễm trùng do sự điều trị.

    Thuốc không thích hợp với đường tiêm tĩnh mạch hay tiêm trong vỏ não tủy và chỉ được dùng một lọ cho một lần. Sau khi dùng đủ liều lượng cần thiết, nên loại bỏ hỗn dịch còn dư.

    Hướng dẫn sử dụng bơm tiêm:

    Lắc kỹ để có được một hỗn dịch đồng nhất.

    – Mở nắp bên trên.

    – Lắp kim tiệt trùng vào vị trí.

    – Mở nắp bảo vệ kim ra.

    Sau khi tiêm, bỏ bơm tiêm. Không được dùng lại bơm đã sử dụng.

    Chống chỉ định :

    Tuyệt đối:

    – Nhiễm nấm toàn thân.

    – Có quá mẫn đã biết với các thành phần nào của thuốc.

    Tương đối:

    – Các nhóm có nguy cơ đặc biệt: trẻ em, người bệnh tiểu đường, cao huyết áp và bệnh nhân có tiền sử tâm thần, một vài bệnh lây nhiễm như lao hay một vài bệnh do virus như herpes và zona đi kèm với các triệu chứng ở mắt nên được theo dõi cẩn thận và nên được điều trị trong khoảng thời gian càng ngắn càng tốt (xem phần Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng và Tác dụng ngoại ý).

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ của glucocorticoid như methylprednisolone là:

    Tiêm bắp:

    – Rối loạn nước và chất điện giải:

    So với cortisone và hydrocortisone, các tác dụng mineralocorticoid hầu như ít hơn ở các dẫn xuất tổng hợp như methylprednisolone acetate.

    Giữ nước.

    Giữ natri.

    Suy tim sung huyết trên các bệnh nhân nhạy cảm.

    Mất kali.

    Nhiễm kiềm giảm kali huyết.

    Tăng huyết áp.

    – Cơ xương:

    Yếu cơ.

    Bệnh cơ do dùng steroid.

    Loãng xương.

    Gãy cột sống có chèn ép.

    Hoại tử vô khuẩn.

    Gãy xương bệnh lý.

    – Hệ tiêu hóa:

    Loét dạ dày với khả năng thủng và xuất huyết.

    Xuất huyết dạ dày.

    Viêm tụy.

    Viêm thực quản.

    Thủng ruột.

    Gia tăng trung bình và thoáng qua giá trị SGOT, SGPT và phosphatase kiềm nhưng không kèm theo triệu chứng lâm sàng.

    – Da liễu:

    Làm chậm lành vết thương.

    Làm da mỏng manh dễ tổn thương.

    Ðốm xuất huyết và bầm máu.

    – Thần kinh:

    Tăng áp lực nội sọ.

    Giả u não.

    Ðộng kinh.

    Có thể xuất hiện những rối loạn tâm thần khi các glucocorticoid được dùng theo các mức độ từ sảng khoái, mất ngủ, cảm giác bay bổng lơ lửng, thay đổi tính tình và trầm cảm nặng cho đến các biểu hiện loạn tâm thần rõ rệt.

    Chóng mặt.

    – Nội tiết:

    Rối loạn kinh nguyệt.

    Phát triển trạng thái dạng Cushing.

    Chậm tăng trưởng ở trẻ em.

    Ức chế trục tuyến yên – thượng thận.

    Giảm dung nạp carbohydrate.

    Biểu hiện của tiểu đường tiềm ẩn.

    Gia tăng nhu cầu insulin hay các tác nhân hạ đường huyết uống ở những bệnh nhân bị tiểu đường.

    – Mắt:

    Sự sử dụng glucocorticoid kéo dài có thể đưa đến đục thủy tinh thể dưới bao sau, glaucome với khả năng làm tổn hại dây thần kinh thị và có thể đưa đến sự nhiễm khuẩn mắt thứ phát do nấm hay virus. Nên cẩn thận khi sử dụng các glucocorticoid ở bệnh nhân bị Herpes simplex do có thể thủng giác mạc.

    Tăng áp lực nội nhãn.

    Lồi mắt.

    – Chuyển hóa:

    Cân bằng nitơ âm tính do dị hóa protein.

    – Hệ miễn dịch:

    Che những dấu hiệu nhiễm trùng.

    Biểu hiện các nhiễm trùng tiềm ẩn.

    Nhiễm trùng cơ hội.

    Phản ứng quá mẫn bao gồm phản vệ.

    Có thể làm giảm kết quả các test trên da.

    Sử dụng tại chỗ:

    Do sự tái hấp thu tại vị trí dùng thuốc vào hệ tuần hoàn, nên cẩn thận vì các phản ứng phụ nêu trên cũng có thể xảy ra.

    Sự sử dụng tại chỗ còn có thể gây teo da hay teo dưới da.

    Khi các tinh thể corticoid ở chân bị làm suy giảm phản ứng viêm, sự hiện diện của chúng có thể gây ra sự phân rả của các thành phần của tế bào và có những thay đổi sinh lý ở chất nền của mô liên kết. Các thay đổi hệ quả thỉnh thoảng xảy ra ở da hay dưới da có thể làm suy yếu da tại vị trí tiêm. Mức độ xảy ra phản ứng thay đổi tùy theo lượng corticoid được tiêm. Sự tái tạo thường được hoàn tất sau vài tháng hay sau khi tất cả các tinh thể corticoid đều được hấp thu.

    Các phản ứng kèm theo sau có liên quan đến liệu pháp tiêm corticoid:

    Các trường hợp hiếm của chứng mù mắt do tiêm vào trong sang thương quanh mặt và đầu.

    Phản vệ hay phản ứng dị ứng.

    Tăng sắc tố hay giảm sắc tố.

    Teo da hay teo dưới da áp-xe vô khuẩn.

    Nóng đỏ nơi tiêm sau khi tiêm vào bao hoạt dịch.

    Bệnh khớp kiểu Charcot.

    Nhiễm trùng tại vị trí tiêm do kỹ thuật không vô trùng.

    Các phản ứng phụ do cách dùng thuốc không đúng theo khuyến cáo:

    – Tiêm trong vỏ hay tiêm ngoài màng cứng: viêm màng nhện, viêm màng não, liệt nhẹ chi dưới/liệt hai chi dưới, rối loạn cảm quan, giảm hoạt động chức năng ruột/bàng quang, nhức đầu, động kinh.

    – Tiêm trong mũi: các tổn thương tạm thời hay kéo dài nhìn thấy được bao gồm mủ; phản ứng dị ứng; viêm mũi.

    – Mắt: suy yếu thị lực tạm thời hay kéo dài bao gồm mù, gia tăng áp lực nội nhãn, viêm mắt và viêm quanh mắt bao gồm các phản ứng dị ứng, nhiễm trùng, cặn bả hay kết vảy nơi viêm.

    – Các vị trí khác (da đầu, amiđan, họng, hạch xương bướm-vòm miệng): mủ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Depo-Medrol và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Depo-Medrol bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Solu-Medrol

    Thuốc Solu-Medrol

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Solu-Medrol công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Solu-Medrol điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Solu-Medrol ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Solu-Medrol

    Solu-Medrol
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Bột đông khô pha tiêm
    Đóng gói:Hộp 1 lọ Act-O-Vial 1ml

    Thành phần:

    Methylprednisolon (dưới dạng Methylprednisolon natri succinat) 40mg
    SĐK:VN-20330-17
    Nhà sản xuất: Pfizer Manufacturing Belgium NV – BỈ
    Nhà đăng ký: Pfizer (Thailand)., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Bất thường chức năng vỏ thượng thận.

    – Rối loạn dị ứng.

    – Bệnh lý về da, dạ dày ruột, hô hấp, huyết học, mắt, gan, thận, thần kinh.

    – Tăng canxi máu do khối u.

    – Viêm khớp, thấp khớp, viêm gân.

    – Chấn thương thần kinh.

    – Viêm màng ngoài tim.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Tiêm tại chỗ:

    + Viêm khớp, thấp khớp điều trị 1 – 5 tuần: 4 – 80 mg, tuỳ theo khớp.

    + Viêm gân 4 – 40 mg.

    + Bệnh da 20 – 60 mg.

    – Tiêm IM:

    + Tăng tiết hormon thượng thận 40 mg/2 tuần.

    + Thấp khớp 40 – 120 mg/tuần.

    + Bệnh da tiêm IM 40 – 120 mg/1 – 4 tuần.

    + Hen 80 – 120 mg/tuần hay mỗi 2 tuần (viêm mũi dị ứng).

    + Ðợt cấp của xơ cứng rải rác 160 mg/ngày x 1 tuần, sau đó 64 mg/ngày x 1 tháng.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Suy vỏ thượng thận.

    Chú ý đề phòng:

    – Phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú.

    – Tránh dùng cho bệnh nhân nhiễm herpes ở mắt.

    Thông tin thành phần Methylprednisolone

    Dược lực:

    Methylprednisolone acetate có các tính chất tổng quát của glucocorticoid prednisolone nhưng ít tan hơn và khó chuyển hóa hơn, dó đó có tác dụng kéo dài hơn.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Methylprednisolone acetate được thủy phân thành dạng hoạt động bởi các men cholinesterase huyết thanh. Ở người, methylprednisolone thành lập các phức hợp yếu dễ tách với albumin và transcortin.

    – Phân bố: Khoảng 40-90% thuốc được gắn kết với các chất này. Tác động nội tế bào của glucocorticoid đưa đến một sự khác biệt rõ ràng giữa thời gian bán hủy trong huyết tương và thời gian bán hủy theo dược lý học.

    Thời gian kéo dài hoạt động kháng viêm của các glucocorticoid cũng tương đồng với thời gian giảm hoạt động của trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận (HPA).

    Tiêm bắp các mũi tiêm 40mg/ml sau khoảng 7,3 + 1giờ (T max) các nồng độ đỉnh methylprednisolone là 1,48 + 0,86mg/100ml (C max). Thời gian bán hủy trong trường hợp này là 69,3 giờ. Sau một mũi tiêm bắp duy nhất 40 đến 80 mg methylprednisolone acetate, thời gian ức chế trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận kéo dài từ 4 đến 8 ngày.

    Tiêm trong khớp 40 mg vào cả hai khớp (tổng liều là 80 mg) sau 4 đến 8 giờ cho nồng độ đỉnh methylprednisolone vào khoảng 21,5mg/100ml. Sau khi được tiêm vào trong khớp methylprednisolone acetate lan tỏa từ khớp vào tuần hoàn khoảng trong khoảng 7 ngày, theo sự suy giảm hoạt động của trục HPA và các giá trị đo được của methylprednisolone trong huyết thanh.

    – Chuyển hoá: Chuyển hóa methylprednisolone theo đường gan cũng tương tự về mặt định tính với cortisol. Các chất chuyển hóa chính là 20-beta hydroxymethylprednisolone và 20-beta-hydroxy-6-alpha-methylprednisolone.

    – Thải trừ: Các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng glucuronide, sulfate và các hợp chất không liên hợp. Các phản ứng liên hợp này xảy ra chủ yếu ở gan và có thể ở thận trong một vài mức độ.

    Tác dụng :

    Các glucocorticoid thấm qua các màng tế bào và gắn kết với các thụ thể tương bào đặc hiệu. Các phức hợp này sau đó đi vào nhân tế bào, gắn kết vào DNA (nhiễm sắc thể). Và kích thích sự vận chuyển của RNA thông tin và sự tổng hợp protein của các men khác nhau được xem như chịu trách nhiệm chủ yếu vào nhiều tính chất sau khi được sử dụng toàn thân. Glucocorticoid không chỉ ảnh hưởng quan trọng lên tiến trình viêm và miễn dịch mà còn tác động lên chuyển hóa carbohydrate, protein và chất béo. Các chất này cũng tác động lên hệ tim mạch, cơ vân và hệ thần kinh trung ương.

    – Tác dụng lên tiến trình viêm và miễn dịch:

    Tính chất kháng viêm, ức chế miễn dịch và giảm đau của các glucocorticoid được sử dụng trong hầu hết các chỉ định.

    Các tính chất này đưa đến các kết quả sau:

    – Giảm số lượng các tế bào hoạt động miễn dịch gần vị trí viêm;

    – Giảm sự giãn mạch;

    – Ổn định màng lysosome;

    – Ức chế thực bào;

    – Giảm sản xuất prostaglandin và các tế bào liên quan.

    Một liều 4,4mg methylprednisolone acetate (4mg methylprednisolone) có tính chất glucocorticoid (kháng viêm) như 20mg hydrocortisone. methylprednisolone có tác dụng mineralocorticoid tối thiểu (200mg methylprednisolone tương đương với 1mg desoxycorticosterone).

    – Tác dụng trên chuyển hóa carbohydrate và protein:

    Các glucocorticoid có tác dụng dị hoá protein. Các amino acid được giải phóng được chuyển thành glucose và glycogen ở gan qua tiến trình tân tạo đường. Sự hấp thụ glucose tại các mô ngoại vi giảm có thể dẫn đến tăng đường huyết và glucose niệu đặc biệt trên bệnh nhân có khuynh hướng bị tiểu đường.

    – Tác dụng trên chuyển hóa chất béo:

    Các glucocorticoid có tính chất phân giải lipid. Tính chất này ảnh hưởng chủ yếu lên các chi. Glucocorticoid cũng có tác dụng tạo mỡ, biểu hiện rõ ràng ở ngực cổ và đầu. Các tác dụng này dẫn đến sự tái bố trí dự trữ mỡ trong cơ thể.

    Tính chất dược lý tối đa của các glucocorticoid thể hiện sau khi đạt đến nồng độ đỉnh trong máu, điều này cho thấy rằng hầu hết các tác dụng của thuốc là kết quả của sự biến đổi hoạt động của men hơn là do tác động trực tiếp của thuốc.

    Chỉ định :

    Chỉ nên xem việc điều trị với các glucocorticoid như là việc điều trị triệu chứng, ngoại trừ trường hợp rối loạn nội tiết tố mà các thuốc này được dùng như một điều trị thay thế.

    Tiêm bắp:

    Methylprednisolone acetate không thích hợp trong các bệnh cấp nguy hại đến tính mạng.

    Nếu cần một tác động nội tiết tố với cường độ tối đa nhanh chóng, nên chỉ định tiêm tĩnh mạch methylprednisolone sodium succinate tan mạnh trong nước (Solu-Medrol).

    Khi không thể dùng thuốc theo đường uống và chế phẩm có thể thích hợp cho việc điều trị, tiêm bắp thịt được chỉ định như sau:

    Ðiều trị kháng viêm:

    Bệnh khớp:

    Ðiều trị hỗ trợ với một liệu pháp duy trì (giảm đau, liệu pháp vận động, vật lý trị liệu, vv) và điều trị trong một thời gian ngắn (để bệnh nhân vượt khỏi cơn cấp tính hoặc tình trạng tăng nặng của bệnh):

    – Viêm khớp do vẩy nến.

    – Viêm đốt sống do thấp.

    Ðối với các chỉ định sau đây, thường hay dùng tại chỗ nếu có thể:

    – Viêm xương khớp sau chấn thương.

    – Viêm bao hoạt dịch hay viêm xương khớp.

    – Viêm khớp dạng thấp, bao gồm viêm khớp trẻ em (các trường hợp đặc biệt cần phải sử dụng liệu pháp duy trì).

    – Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.

    – Viêm mõm lồi cầu.

    – Viêm bao gân cấp không đặc hiệu.

    – Viêm khớp cấp do bệnh thống phong.

    Bệnh tạo keo:

    Dùng trong pha tăng bệnh trầm trọng hay trong liệu pháp duy trì trong những trường hợp đặc biệt của:

    – Lupus (ban đỏ hệ thống).

    – Viêm tim cấp do thấp.

    – Viêm đa cơ.

    Bệnh về da:

    – Viêm da tấy (Pemphigus).

    – Ban đỏ đa dạng cấp tính (hội chứng Steven-Johnson).

    – Viêm da tróc vẩy.

    – Viêm da bóng nước do Herpes.

    – Viêm da tiết bả nhờn.

    – Bệnh vẩy nến nặng.

    – U sùi dạng nấm.

    Các trạng thái dị ứng:

    Kiểm soát các trạng thái dị ứng nặng hoặc khó trị đã thất bại với cách điều trị thông thường:

    – Hen phế quản.

    – Viêm da tiếp xúc.

    – Viêm da dị ứng.

    – Bệnh huyết thanh.

    – Viêm mũi dị ứng.

    – Dị ứng do dùng thuốc.

    – Phản ứng dịch truyền.

    – Phù thanh quản cấp tính không do nhiễm khuẩn.

    Các bệnh về mắt:

    Các tiến trình viêm và dị ứng cấp tính như:

    – Zona mắt.

    – Viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi.

    – Viêm màng mạch võng mạc.

    – Viêm màng mạch nho sau lan tỏa.

    – Viêm thần kinh thị.

    – Phản ứng nhạy cảm với thuốc.

    – Viêm tiền phòng mắt.

    – Viêm kết mạc dị ứng.

    – Loét giác mạc dị ứng.

    – Viêm giác mạc.

    Bệnh hệ tiêu hóa:

    Dùng để đưa bệnh nhân qua khỏi cơn nguy kịch của bệnh trong:

    – Viêm loét đại tràng.

    – Bệnh Crohn.

    Các tình trạng phù:

    – Ðể giúp bài niệu và giảm protein niệu trong hội chứng thận hư vô căn, không kèm urê máu cao, hay hội chứng thận hư do lupus ban đỏ.

    Bệnh của hệ hô hấp:

    – Bệnh Sarcoid phổi.

    – Ngộ độc berylli.

    – Lao phổi cấp hay lan tỏa khi đã được sử dụng thuốc kháng lao.

    – Hội chứng Loeffler không có khả năng dùng thuốc khác.

    – Viêm phổi hít.

    Ðiều trị các bệnh về huyêt học và ung thư:

    Các bệnh về huyết học:

    – Thiếu máu tán huyết mắc phải (tự miễn).

    – Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn.

    – Giảm nguyên hồng cầu (thiếu máu RBC).

    – Thiếu máu giảm sản bẩm sinh (dòng hồng cầu).

    Bệnh ung thư:

    Ðiều trị tạm thời trong:

    – Bệnh bạch cầu và U lympho.

    – Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.

    Các bệnh nội tiết:

    – Suy vỏ thượng thận tiên phát hay thứ phát.

    – Suy vỏ thượng thận cấp (hydrocortisone và cortisone là thuốc được ưu tiên chọn lựa). Những chất tương đồng tổng hợp có thể được dùng cùng với mineralocorticoid; ở trẻ em, sự cung cấp mineralocorticoid rất quan trọng.

    – Tăng sản thượng thận bẩm sinh.

    – Tăng calcium máu do ung thư.

    – Viêm tuyến giáp không sinh mủ.

    Tiêm vào bao hoạt dịch, túi hoạt dịch, quanh khớp hay mô mềm:

    Methylprednisolone acetate được chỉ định như một trị liệu hỗ trợ trong những đợt trị liệu ngắn ngày:

    – Viêm bao hoạt dịch của viêm xương khớp.

    – Viêm khớp dạng thấp.

    – Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.

    – Viêm khớp cấp do bệnh thống phong.

    – Viêm mõm lồi cầu.

    – Viêm bao gân cấp không đặc hiệu.

    – Viêm xương khớp sau chấn thương.

    Tiêm vào sang thương:

    Methylprednisolone acetate được chỉ định để tiêm vào trong sang thương trong những bệnh sau:

    – U sùi.

    – Các sang thương viêm trong phì đại tại chỗ, thâm nhiễm: mãng lichen, mãng vẩy nến, u hạt vòng và viêm da-thần kinh.

    – Rụng tóc từng vùng.

    Methylprednisolone acetate cũng được sử dụng trong bướu bàng quang hay u hạch thần kinh.

    Nhỏ giọt vào trực tràng:

    – Viêm loét đại tràng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiêm bắp cho tác dụng toàn thân:

    Liều tiêm bắp thay đổi tùy theo tình trạng bệnh đang điều trị. Khi muốn có tác dụng kéo dài, liều hàng tuần có thể được tính bằng cách nhân liều ống mỗi ngày với 7 thành một liều tiêm bắp cho một lần duy nhất.

    Phải cho liều lượng tùy theo từng bệnh nhân tùy thuộc vào mức độ trầm trọng và tình trạng bệnh. Nói chung thời gian điều trị càng rút ngắn càng tốt. Cần thiết phải thăm khám cẩn thận. Phải giảm liều đối với trẻ sơ sinh và trẻ em, nhưng liều phải được điều chỉnh theo mức độ của bệnh hơn là áp dụng sát theo những tỷ lệ qui định tính theo tuổi và thể trọng.

    – Ở những bệnh nhân có hội chứng thượng thận sinh dục, tiêm bắp 40mg mỗi 2 tuần.

    – Ðiều trị duy trì viêm khớp dạng thấp, tiêm bắp 40-120mg mỗi tuần.

    – Ðiều trị những tổn thương da, tiêm bắp 40-120mg mỗi tuần, từ 1-4 tuần.

    – Viêm da tiếp xúc mạn tính, tiêm lặp lại trong khoảng thời gian 5-10 ngày là cần thiết.

    – Viêm da bã nhờn, tiêm bắp 80mg mỗi tuần.

    – Trong hen phế quản, tiêm bắp 80-120mg, hiệu quả đạt được trong vòng 6-48 giờ và kéo dài vài ngày cho đến 2 tuần.

    – Tương tự ở những bệnh nhân viêm mũi dị ứng, tiêm bắp 80-120mg có thể giảm những triệu chứng chảy mũi trong vòng 6 giờ và kéo dài trong vài ngày đến 3 tuần.

    Nếu có những dấu hiệu của stress đi kèm theo bệnh đang được điều trị nên tăng liều.

    Nếu cần có tác dụng hormone tối đa và nhanh chóng, nên tiêm tĩnh mạch methylprednisolone sodium succinate tan tốt trong nước.

    Dùng tại chỗ cho tác dụng cục bộ:

    Viêm túi hoạt dịch:

    Liều lượng tùy theo chỉ định của bác sĩ.

    Linh tinh:

    U hạch thần kinh, viêm gân, viêm mõm lồi cầu, liều thay đổi từ 4-30mg.

    Sang thương da tại chỗ:

    Liều lượng từ 20-60mg tiêm vào sang thương.

    Dùng theo đường trực tràng:

    Methylprednisolone acetate với các liều từ 40-120mg được dùng như dung dịch thụt giữ hay nhỏ giọt liên tục 3 đến 7 lần mỗi tuần trong 2 tuần hay nhiều hơn đã cho thấy là một trị liệu hỗ trợ hữu hiệu trong việc điều trị một vài trường hợp viêm đại tràng loét. Nhiều bệnh nhân có thể kiểm soát được tình trạng bệnh với 40mg Methylprednisolone acetate pha trong 30-300ml nước.

    Dĩ nhiên, cũng có thể áp dụng các biện pháp trị liệu được chấp nhận khác.

    Hướng dẫn sử dụng:

    Các sản phẩm thuốc dùng theo đường tiêm nên được kiểm tra bằng mắt thường để tìm xem có cặn và có đổi màu hay không trước khi dùng. Cần theo chặt chẽ kỹ thuật tiệt trùng để tránh nhiễm trùng do sự điều trị.

    Thuốc không thích hợp với đường tiêm tĩnh mạch hay tiêm trong vỏ não tủy và chỉ được dùng một lọ cho một lần. Sau khi dùng đủ liều lượng cần thiết, nên loại bỏ hỗn dịch còn dư.

    Hướng dẫn sử dụng bơm tiêm:

    Lắc kỹ để có được một hỗn dịch đồng nhất.

    – Mở nắp bên trên.

    – Lắp kim tiệt trùng vào vị trí.

    – Mở nắp bảo vệ kim ra.

    Sau khi tiêm, bỏ bơm tiêm. Không được dùng lại bơm đã sử dụng.

    Chống chỉ định :

    Tuyệt đối:

    – Nhiễm nấm toàn thân.

    – Có quá mẫn đã biết với các thành phần nào của thuốc.

    Tương đối:

    – Các nhóm có nguy cơ đặc biệt: trẻ em, người bệnh tiểu đường, cao huyết áp và bệnh nhân có tiền sử tâm thần, một vài bệnh lây nhiễm như lao hay một vài bệnh do virus như herpes và zona đi kèm với các triệu chứng ở mắt nên được theo dõi cẩn thận và nên được điều trị trong khoảng thời gian càng ngắn càng tốt (xem phần Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng và Tác dụng ngoại ý).

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ của glucocorticoid như methylprednisolone là:

    Tiêm bắp:

    – Rối loạn nước và chất điện giải:

    So với cortisone và hydrocortisone, các tác dụng mineralocorticoid hầu như ít hơn ở các dẫn xuất tổng hợp như methylprednisolone acetate.

    Giữ nước.

    Giữ natri.

    Suy tim sung huyết trên các bệnh nhân nhạy cảm.

    Mất kali.

    Nhiễm kiềm giảm kali huyết.

    Tăng huyết áp.

    – Cơ xương:

    Yếu cơ.

    Bệnh cơ do dùng steroid.

    Loãng xương.

    Gãy cột sống có chèn ép.

    Hoại tử vô khuẩn.

    Gãy xương bệnh lý.

    – Hệ tiêu hóa:

    Loét dạ dày với khả năng thủng và xuất huyết.

    Xuất huyết dạ dày.

    Viêm tụy.

    Viêm thực quản.

    Thủng ruột.

    Gia tăng trung bình và thoáng qua giá trị SGOT, SGPT và phosphatase kiềm nhưng không kèm theo triệu chứng lâm sàng.

    – Da liễu:

    Làm chậm lành vết thương.

    Làm da mỏng manh dễ tổn thương.

    Ðốm xuất huyết và bầm máu.

    – Thần kinh:

    Tăng áp lực nội sọ.

    Giả u não.

    Ðộng kinh.

    Có thể xuất hiện những rối loạn tâm thần khi các glucocorticoid được dùng theo các mức độ từ sảng khoái, mất ngủ, cảm giác bay bổng lơ lửng, thay đổi tính tình và trầm cảm nặng cho đến các biểu hiện loạn tâm thần rõ rệt.

    Chóng mặt.

    – Nội tiết:

    Rối loạn kinh nguyệt.

    Phát triển trạng thái dạng Cushing.

    Chậm tăng trưởng ở trẻ em.

    Ức chế trục tuyến yên – thượng thận.

    Giảm dung nạp carbohydrate.

    Biểu hiện của tiểu đường tiềm ẩn.

    Gia tăng nhu cầu insulin hay các tác nhân hạ đường huyết uống ở những bệnh nhân bị tiểu đường.

    – Mắt:

    Sự sử dụng glucocorticoid kéo dài có thể đưa đến đục thủy tinh thể dưới bao sau, glaucome với khả năng làm tổn hại dây thần kinh thị và có thể đưa đến sự nhiễm khuẩn mắt thứ phát do nấm hay virus. Nên cẩn thận khi sử dụng các glucocorticoid ở bệnh nhân bị Herpes simplex do có thể thủng giác mạc.

    Tăng áp lực nội nhãn.

    Lồi mắt.

    – Chuyển hóa:

    Cân bằng nitơ âm tính do dị hóa protein.

    – Hệ miễn dịch:

    Che những dấu hiệu nhiễm trùng.

    Biểu hiện các nhiễm trùng tiềm ẩn.

    Nhiễm trùng cơ hội.

    Phản ứng quá mẫn bao gồm phản vệ.

    Có thể làm giảm kết quả các test trên da.

    Sử dụng tại chỗ:

    Do sự tái hấp thu tại vị trí dùng thuốc vào hệ tuần hoàn, nên cẩn thận vì các phản ứng phụ nêu trên cũng có thể xảy ra.

    Sự sử dụng tại chỗ còn có thể gây teo da hay teo dưới da.

    Khi các tinh thể corticoid ở chân bị làm suy giảm phản ứng viêm, sự hiện diện của chúng có thể gây ra sự phân rả của các thành phần của tế bào và có những thay đổi sinh lý ở chất nền của mô liên kết. Các thay đổi hệ quả thỉnh thoảng xảy ra ở da hay dưới da có thể làm suy yếu da tại vị trí tiêm. Mức độ xảy ra phản ứng thay đổi tùy theo lượng corticoid được tiêm. Sự tái tạo thường được hoàn tất sau vài tháng hay sau khi tất cả các tinh thể corticoid đều được hấp thu.

    Các phản ứng kèm theo sau có liên quan đến liệu pháp tiêm corticoid:

    Các trường hợp hiếm của chứng mù mắt do tiêm vào trong sang thương quanh mặt và đầu.

    Phản vệ hay phản ứng dị ứng.

    Tăng sắc tố hay giảm sắc tố.

    Teo da hay teo dưới da áp-xe vô khuẩn.

    Nóng đỏ nơi tiêm sau khi tiêm vào bao hoạt dịch.

    Bệnh khớp kiểu Charcot.

    Nhiễm trùng tại vị trí tiêm do kỹ thuật không vô trùng.

    Các phản ứng phụ do cách dùng thuốc không đúng theo khuyến cáo:

    – Tiêm trong vỏ hay tiêm ngoài màng cứng: viêm màng nhện, viêm màng não, liệt nhẹ chi dưới/liệt hai chi dưới, rối loạn cảm quan, giảm hoạt động chức năng ruột/bàng quang, nhức đầu, động kinh.

    – Tiêm trong mũi: các tổn thương tạm thời hay kéo dài nhìn thấy được bao gồm mủ; phản ứng dị ứng; viêm mũi.

    – Mắt: suy yếu thị lực tạm thời hay kéo dài bao gồm mù, gia tăng áp lực nội nhãn, viêm mắt và viêm quanh mắt bao gồm các phản ứng dị ứng, nhiễm trùng, cặn bả hay kết vảy nơi viêm.

    – Các vị trí khác (da đầu, amiđan, họng, hạch xương bướm-vòm miệng): mủ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Solu-Medrol và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Solu-Medrol bình luận cuối bài viết.