Thẻ: Công ty Pharmathen S.A – HY LẠP

  • Thuốc Grepid

    Thuốc Grepid

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Grepid công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Grepid điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Grepid ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Grepid

    Grepid
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Clopidogrel besylate
    Hàm lượng:
    75mg
    SĐK:VN-15269-12
    Nhà sản xuất: Pharmathen S.A – HY LẠP
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần BT Việt Nam
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Dự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối như nhồi máu cơ tim, đột quỵ và bệnh động mạch ngoại biên. 

    – Kiểm soát và dự phòng thứ phát ở bệnh nhân sơ vữa động mạch mới bị đột quỵ, mới bị nhồi máu cơ tim hoặc bệnh động mạch ngoại biên đã xác định.

    Liều lượng – Cách dùng

    Clopidogrel có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
    Bệnh nhân có tiền sử  xơ vữa động mạch:  liều dùng là 1 viên (75mg) mỗi ngày.
    Liều dự phòng để ngăn ngừa rối loạn huyết khối tắc mạch như nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch ngoại biên và đột quỵ là: 1 viên (75mg)/ ngày.
    Hội chứng mạch vành cấp tính (chứng đau thắt ngực không ổn định/ nhồi máu cơ tim không có sóng Q): Liều khởi đầu là 300mg , dùng 1 lần duy nhất, và liều duy trì là 75mg  mỗi ngày.
    Không cần điều chỉnh liều ở người già hay bệnh nhân suy thận.
    QUÁ LIỀU:
    Quá liều Clopidogrel dẫn đến kéo dài thời gian chảy máu và sau đó biến chứng của chảy máu. Những triệu chứng độc tính cấp là nôn, mệt, khó thở và xuất huyết tiêu hóa

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Bệnh nhân có bệnh lý về xuất huyết như loét đường tiêu hóa hay xuất huyết nội sọ.

    Suy gan nặng

    Tương tác thuốc:

    Aspirin: Có thể xảy ra tương tác dược lực học giữa Clopidogrel và Aspirin dẫn đến tăng nguy cơ xuất huyết. Do đó, cần thận trọng khi phối hợp 2 thuốc này. Tuy nhiên, Clopidogrel và Aspirin có thể được phối hợp trong thời gian kéo dài đến 1 năm.

    Heparin: Tương tác dược lực học giữa Clopidogrel và Heparin có thể dẫn đến tăng nguy cơ xuất huyết. Do đó, việc sử dụng đồng thời cần được lưu ý.

    Warfarin: Có thể gây tăng nguy cơ xuất huyết nên sử dụng đồng thời Clopidogrel và Warfarin cần được lưu ý.

    Các thuốc kháng viêm không Steroid (NSAIDs): Nghiên cứu ở những người tình nguyện khỏe mạnh sử dụng Naproxen, việc sử dụng đồng thời Naproxen và Clopidogrel có thể làm tăng xuất huyết đường tiêu hóa tiềm tàng. Do đó cần thận trọng khi sử dụng đồng thời Clopidogrel với các thuốc kháng viêm không steroid.

    Các thuốc chuyển hóa bởi hệ Cytochrom P450: Với nồng độ cao trong thử nghiệm in vitro, Clopidogrel ức chế Cytochrom P450 (2C9). Cho nên nó có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của phenytoin, tamoxifen, tolbutamid, warfarin, torsemid, fluvastatin và nhiều chất kháng viêm không steroid khác, nhưng không có dữ liệu về mức nghiêm trọng của các tương tác trên. Cần lưu ý khi phối hợp Clopidogrel với các thuốc trên.

    Kết hợp điều trị khác: sử dụng đồng thời với thuốc ức chế hoạt động của enzyme CYP2C19 có thể làm giảm nồng độ chất chuyển hóa hoạt động Clopidogrel. Vì thế nên thận trọng khi dùng đồng thời với những thuốc ức chế CYP2C19 bao gồm Omeprazole và Esomeprazole, fluvoxamine, fluoxetine, moclobemide, voriconazole, fluconazole, ticlopidine, ciprofloxacin, cimetidine, carbamazepine, oxcarbazepine và chloramphenicol.

    Tác dụng phụ:

    Clopidogrel nói chung dễ dung nạp. Tuy nhiên cũng có xuất hiện một vài tác dụng phụ khi sử dụng.

    Phổ biến: Rối loạn đường tiêu hóa (tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu và buồn nôn) và dị ứng da (ban đỏ, ngứa).

    Ít phổ biến: Tức ngực, chảy máu cam.

    Hiếm: Xuất huyết đường tiêu hóa, loét dạ dày, chứng giảm bạch cầu trung tính hoặc chứng mất bạch cầu không hạt nghiêm trọng, chứng giảm tiểu cầu, ban xuất huyết do giảm tiểu cầu, bệnh thiếu máu bất sản, bệnh thận như hội chứng viêm thận, mất vị giác, viêm khớp cấp.

    Tác dụng phụ khác: giảm tiểu cầu, xuất huyết nội sọ, xuất huyết ở mắt.

    Chú ý đề phòng:

    Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân xuất huyết do chấn thương, phẫu thuật hoặc do các bệnh lý khác.

    Trường hợp bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật, phải ngưng sử dụng Clopidogrel 5 ngày trước khi phẫu thuật.

    Thận trọng khi sử dụng Clopidogrel ở những bệnh nhân có thương tổn thiên về xuất huyết (như loét). Cần thận trọng khi sử dụng những thuốc có thể gây ra những thương tổn tương tự như vậy cho những bệnh nhân đang uống Clopidogrel.

    Thận trọng ở những bệnh nhân suy gan, những người có sự thay đổi trong chuyển hóa (kém chuyển hóa do CYP2C19)

    PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

    Phụ nữ có thai : Chưa có các nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai. Chỉ nên dùng thuốc trong thời gian mang thai khi thật cần thiết.

    Phụ nữ đang cho con bú: Chưa có nghiên cứu về việc bài tiết Clopidogrel trong sữa mẹ. Vì nhiều thuốc có thể bài tiết ra sữa mẹ, do đó cần thận trọng khi sử dụng Clopidogrel ở phụ nữ cho con bú.

    KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

    Clopidogrel không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Clopidogrel

    Dược lực:

    Clopidogrel là một chất ức chế chọn lọc việc gắn của  adenosin diphosphate (ADP) lên thụ thể của nó ở tiểu cầu và dẫn đến sự hoạt hóa qua trung gian ADP của phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa, do vậy mà ức chế sự ngưng tập của tiểu cầu. Sinh chuyển hóa của Clopidogrel cần cho việc tạo ra sự ức chế ngưng tập tiểu cầu, nhưng chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc đã không được phân lập. Clopidogrel tác động bằng sự biến đổi không hồi phục thụ thể ADP tiểu cầu. Hậu quả là tiểu cầu gắn Clopidogrel sẽ tác động lên giai đoạn sau của đời sống tiểu cầu.

    Dược động học :

    Độ hấp thu: Clopidogrel được hấp thu nhanh sau khi uống. Hấp thu ít nhất là 50% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Chất chuyển hóa đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (xấp xỉ 3mg/L) sau khi dùng liều lặp lại 75mg bằng đường uống khoảng 1 giờ sau khi dùng thuốc. Nồng độ trong huyết tương của thuốc không được xác định 2 giờ sau khi uống.

    Phân bố: Clopidogrel và chất chuyển hóa chính gắn kết thuận nghịch với protein huyết tương (khoảng từ 94-98%).

    Chuyển hóa: Clopidogrel được chuyển hóa chủ yếu tại gan và chất chuyển hóa chính, dạng không hoạt động, là dẫn xuất acid carboxylic và dẫn xuất này chiếm 85% thành phần thuốc lưu hành trong huyết tương. Chất chuyển hóa này đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương ( xấp xỉ 3mg/l sau khi dùng liều lặp lại 75mg bằng đường uống) khoảng 1 giờ sau khi dùng thuốc.

    Clopidogrel là 1 tiền chất. Chất chuyển hóa hoạt động, dẫn chất thiol, hình thành bởi sự oxy hóa Clopidogrel thành 2-oxo- Clopidogrel và kế tiếp là sự thủy phân. Bước oxy hóa được điều hòa chủ yếu bởi Cytochrome P450 isoenzyme 2B6 và 3A4 và ở phạm vi nhỏ hơn bởi 1A1, 1A2 và 2C19. Chất chuyển hóa thiol hoạt động, đã được phân lập, gắn kết nhanh chóng và không hồi phục với các thụ thể tiểu cầu, do đó chống kết tập tiểu cầu. Chất chuyển hóa này không phát hiện được trong huyết tương.

    Bài tiết: Clopidogrel và chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu và phân. Thời gian bán thải của dẫn xuất acid carboxylic khoảng 8 giờ.

    Suy thận: Sau khi sử dụng Clopidogrel 75mg mỗi ngày, nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa lưu hành chính thấp hơn ở những bệnh nhân suy thận nặng (creatinine vào khỏang 5-15mL/phút) so với bệnh nhân suy thận nhẹ (creatinine vào khỏang 30-60mL/phút) hoặc so với người khỏe mạnh. Tuy nhiên, sự kéo dài thời gian chảy máu là tương đương nhau. Không điều chỉnh liều dùng đối với bệnh nhân bị suy thận nhẹ.

    Chỉ định :

    Dự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối như nhồi máu cơ tim, đột quỵ & bệnh động mạch ngoại biên. Kiểm soát & dự phòng thứ phát, ở bệnh nhân xơ vữa động mạch mới bị đột quỵ, mới bị nhồi máu cơ tim, hoặc bệnh động mạch ngoại biên đã xác định.

    Liều lượng – cách dùng:

    75mg ngày 1 lần.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Ðang có chảy máu bệnh lý như loét tiêu hoá hoặc xuất huyết nội sọ.

    Tác dụng phụ

    Xuất huyết, đau bụng, rối loạn tiêu hoá, viêm dạ dày, táo bón, ngoại ban & các rối loạn da khác.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Grepid và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Grepid bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Zentocor

    Thuốc Zentocor

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Zentocor công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Zentocor điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Zentocor ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Zentocor

    Thuốc Zentocor 10mg Atorvastatin giảm cholesterol toàn phần
    Thuốc Zentocor 10mg Atorvastatin giảm cholesterol toàn phần 
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim

    Thành phần:

    Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calci) 10mg
    SĐK:VN-19114-15
    Nhà sản xuất: Pharmathen S.A – HY LẠP
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH một thành viên Dược phẩm Trung ương 1
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Zentocor

    – Atorvastatin được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid và để làm tăng HDL-cholesterol ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu nguyên phát

    – Bệnh nhân rối loạn betalipoprotein máu mà không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn.

    – Atorvastatin cũng được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử khi chế độ ăn.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Zentocor

    Thuốc có thể dùng bất cứ lúc nào trong ngày, không cần chú ý đến bữa ăn.

    Tăng cholesterol máu (có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình) và rối loạn lipid máu hỗn hợp: liều khởi đầu được khuyến cáo là 10-20mg, 1lần/ngày. Những bệnh nhân cần giảm LDL cholesterol nhiều (trên 45%) có thể bắt đầu bằng liều 40mg, 1lần/ngày. Khoảng liều điều trị của thuốc là 10-80mg một lần mỗi ngày.

    Sau khi bắt đầu điều trị và/hoặc sau khi tăng liều atorvastatin cần đánh giá các chỉ số lipid máu trong vòng 2 tới 4 tuần và để điều chỉnh liều cho thích hợp.

    Tăng cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử: 10-80mg/ngày. Cần được phối hợp với những biện pháp hạ lipid khác.

    Điều trị phối hợp: Atorvastatin có thể được điều trị phối hợp với resin nhằm tăng hiệu quả điều trị.

    Liều dùng ở người suy thận: không cần điều chỉnh liều.

    Chống chỉ định thuốc Zentocor

    Mẫn cảm với thuốc ức chế men khử HMG-CoA

    Bệnh nhân bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh liên tục mà không rõ nguyên nhân.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    – Thuốc chống đông, indandione phối hợp với atorvastatin sẽ làm tăng thời gian chảy máu hoặc thời gian prothrombin. Phải theo dõi thời gian prothrombin ở các bệnh nhân dùng phối hợp với thuốc chống đông

    – Cyclosporine, erythromycin, gemfibrozil, thuốc ức chế miễn dịch, niacin: dùng phối hợp gây nguy cơ tăng nguy cơ bệnh cơ.

    – Digoxin: dùng phối hợp với atorvastatin gây tăng nhẹ nồng độ digoxin trong huyết thanh

    Tác dụng phụ thuốc Zentocor

    Atorvastatin nói chung được dung nạp tốt, tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua. Có thể xảy ra tác dụng phụ khi dùng thuốc như: táo bón, đầy hơi, khó tiêu, đau bụng, buồn nôn, nôn, đau đầu, chóng mặt.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Zentocor

    Trước khi điều trị với atorvastatin cần chú ý loại trừ các nguyên nhân gây rối loạn lipid máu thứ phát và cần định lượng các chỉ số lipid, nên tiến hành định lượng định kỳ, với khoảng cách không dưới 4 tuần.

    Trong quá trình điều trị với các thuốc ức chế men khử HMG-CoA nếu creatine kinase tăng, bị viêm cơ hoặc nồng độ các men gan trong huyết thanh tăng cao gấp 3 lần giới hạn bình thường nên giảm liều hoặc ngưng điều trị.

    Dùng thận trọng ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan, bệnh nhân uống rượu nhiều.

    Bệnh nhân cần có chế độ ăn kiêng hợp lý trước khi điều trị với thuốc, nên duy trì chế độ này trong suốt quá trình điều trị với thuốc.

    Bảo quản thuốc Zentocor

    Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

    Thông tin thành phần Atorvastatin

    Dược lực:

    Atorvastatin là thuốc thuộc nhóm ức chế HMG- CoA reductase.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Atorvastatin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng của atorvastatin thấp vì được chuyển hoá mạnh qua gan lần đầu(trên 60%). Nồng độ đỉnh trong huyết thanh của thuốc là 1-2 giờ.

    – Phân bố: Atorvastatin liên kết mạnh với protein huyết tương trên 98%.Atorvastatin ưa mỡ nên đi qua được hàng rào máu não.

    – Chuyển hoá: Thuốc chuyển chủ yếu ở gan(>70%) thành các chất chuyển hoá có hoặc không có hoạt tính.

    – Thải trừ: thuốc được đào thải chủ yếu qua phân, đào thải qua thận dưới 2%.

    Tác dụng :

    Atorvastatin là một thuốc làm giảm cholesterol. Thuốc ức chế sản sinh cholesterol ở gan bằng cách ức chế một enzym tạo cholesterol là HMGCoA reductase. Thuốc làm giảm mức cholesterol chung cũng như cholesterol LDL trong máu (LDL cholesterol bị coi là loại cholesterol “xấu” đóng vai trò chủ yếu trong bệnh mạch vành). Giảm mức LDL cholesterol làm chậm tiến triển và thậm chí có thể đảo ngược bệnh mạch vành. Không như các thuốc khác trong nhóm, atorvastatin cũng có thể làm giảm nồng độ triglycerid trong máu. Nồng độ triglycerid trong máu cao cũng liên quan với bệnh mạch vành.

    Chỉ định :

    Ðiều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng làm giảm cholesterol toàn phần, LDL, apolipoprotein B, triglycerid & làm tăng HDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát & rối loạn lipid máu hỗn hợp (type IIa & IIb); làm giảm triglycerid máu type IV).

    Ðiều trị rối loạn betalipoprotein máu nguyên phát (type III).

    Ðiều trị hỗ trợ với các biện pháp làm giảm lipid khác để làm giảm cholesterol toàn phần & LDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khởi đầu: 10mg, ngày 1 lần. Khoảng liều cho phép: 10-80mg ngày 1 lần, không liên quan đến bữa ăn. Tối đa: 80mg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Bệnh gan tiến triển với tăng men gan dai dẳng không tìm được nguyên nhân. Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Nhẹ & thoáng qua: buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, chóng mặt, mất ngủ, mệt mỏi.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Zentocor và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Zentocor bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Zentocor cập nhật ngày 08/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Zentocor&VN-19114-15

  • Thuốc Zentocor 80mg

    Thuốc Zentocor 80mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Zentocor 80mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Zentocor 80mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Zentocor 80mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Zentocor 80mg

    Zentocor 80mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calci) 80mg
    SĐK:VN-20476-17
    Nhà sản xuất: Pharmathen S.A – HY LẠP
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH một thành viên Dược phẩm Trung ương 1
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Atorvastatin được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid và để làm tăng HDL-cholesterol ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu nguyên phát

    – Bệnh nhân rối loạn betalipoprotein máu mà không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn.

    – Atorvastatin cũng được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử khi chế độ ăn.

    Liều lượng – Cách dùng

    Thuốc có thể dùng bất cứ lúc nào trong ngày, không cần chú ý đến bữa ăn.

    Tăng cholesterol máu (có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình) và rối loạn lipid máu hỗn hợp: liều khởi đầu được khuyến cáo là 10-20mg, 1lần/ngày. Những bệnh nhân cần giảm LDL cholesterol nhiều (trên 45%) có thể bắt đầu bằng liều 40mg, 1lần/ngày. Khoảng liều điều trị của thuốc là 10-80mg một lần mỗi ngày.

    Sau khi bắt đầu điều trị và/hoặc sau khi tăng liều atorvastatin cần đánh giá các chỉ số lipid máu trong vòng 2 tới 4 tuần và để điều chỉnh liều cho thích hợp.

    Tăng cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử: 10-80mg/ngày. Cần được phối hợp với những biện pháp hạ lipid khác.

    Điều trị phối hợp: Atorvastatin có thể được điều trị phối hợp với resin nhằm tăng hiệu quả điều trị.

    Liều dùng ở người suy thận: không cần điều chỉnh liều.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với thuốc ức chế men khử HMG-CoA

    Bệnh nhân bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh liên tục mà không rõ nguyên nhân.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    – Thuốc chống đông, indandione phối hợp với atorvastatin sẽ làm tăng thời gian chảy máu hoặc thời gian prothrombin. Phải theo dõi thời gian prothrombin ở các bệnh nhân dùng phối hợp với thuốc chống đông

    – Cyclosporine, erythromycin, gemfibrozil, thuốc ức chế miễn dịch, niacin: dùng phối hợp gây nguy cơ tăng nguy cơ bệnh cơ.

    – Digoxin: dùng phối hợp với atorvastatin gây tăng nhẹ nồng độ digoxin trong huyết thanh

    Tác dụng phụ:

    Atorvastatin nói chung được dung nạp tốt, tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua. Có thể xảy ra tác dụng phụ khi dùng thuốc như: táo bón, đầy hơi, khó tiêu, đau bụng, buồn nôn, nôn, đau đầu, chóng mặt.

    Chú ý đề phòng:

    Trước khi điều trị với atorvastatin cần chú ý loại trừ các nguyên nhân gây rối loạn lipid máu thứ phát và cần định lượng các chỉ số lipid, nên tiến hành định lượng định kỳ, với khoảng cách không dưới 4 tuần.

    Trong quá trình điều trị với các thuốc ức chế men khử HMG-CoA nếu creatine kinase tăng, bị viêm cơ hoặc nồng độ các men gan trong huyết thanh tăng cao gấp 3 lần giới hạn bình thường nên giảm liều hoặc ngưng điều trị.

    Dùng thận trọng ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan, bệnh nhân uống rượu nhiều.

    Bệnh nhân cần có chế độ ăn kiêng hợp lý trước khi điều trị với thuốc, nên duy trì chế độ này trong suốt quá trình điều trị với thuốc.

    Bảo quản:

    Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

    Thông tin thành phần Atorvastatin

    Dược lực:

    Atorvastatin là thuốc thuộc nhóm ức chế HMG- CoA reductase.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Atorvastatin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng của atorvastatin thấp vì được chuyển hoá mạnh qua gan lần đầu(trên 60%). Nồng độ đỉnh trong huyết thanh của thuốc là 1-2 giờ.

    – Phân bố: Atorvastatin liên kết mạnh với protein huyết tương trên 98%.Atorvastatin ưa mỡ nên đi qua được hàng rào máu não.

    – Chuyển hoá: Thuốc chuyển chủ yếu ở gan(>70%) thành các chất chuyển hoá có hoặc không có hoạt tính.

    – Thải trừ: thuốc được đào thải chủ yếu qua phân, đào thải qua thận dưới 2%.

    Tác dụng :

    Atorvastatin là một thuốc làm giảm cholesterol. Thuốc ức chế sản sinh cholesterol ở gan bằng cách ức chế một enzym tạo cholesterol là HMGCoA reductase. Thuốc làm giảm mức cholesterol chung cũng như cholesterol LDL trong máu (LDL cholesterol bị coi là loại cholesterol “xấu” đóng vai trò chủ yếu trong bệnh mạch vành). Giảm mức LDL cholesterol làm chậm tiến triển và thậm chí có thể đảo ngược bệnh mạch vành. Không như các thuốc khác trong nhóm, atorvastatin cũng có thể làm giảm nồng độ triglycerid trong máu. Nồng độ triglycerid trong máu cao cũng liên quan với bệnh mạch vành.

    Chỉ định :

    Ðiều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng làm giảm cholesterol toàn phần, LDL, apolipoprotein B, triglycerid & làm tăng HDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát & rối loạn lipid máu hỗn hợp (type IIa & IIb); làm giảm triglycerid máu type IV).

    Ðiều trị rối loạn betalipoprotein máu nguyên phát (type III).

    Ðiều trị hỗ trợ với các biện pháp làm giảm lipid khác để làm giảm cholesterol toàn phần & LDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khởi đầu: 10mg, ngày 1 lần. Khoảng liều cho phép: 10-80mg ngày 1 lần, không liên quan đến bữa ăn. Tối đa: 80mg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Bệnh gan tiến triển với tăng men gan dai dẳng không tìm được nguyên nhân. Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Nhẹ & thoáng qua: buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, chóng mặt, mất ngủ, mệt mỏi.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Zentocor 80mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Zentocor 80mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Tormeg-20

    Thuốc Tormeg-20

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tormeg-20 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tormeg-20 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tormeg-20 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Tormeg-20

    Tormeg-20
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin canxi) 20 mg
    SĐK:VN-18783-15
    Nhà sản xuất: Pharmathen S.A – HY LẠP
    Nhà đăng ký: Mega Lifesciences Public Company Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Atorvastatin calci là một chất hạ lipid tổng hợp, là chất ức chế enzym khử 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzym A (HMG-CoA). Atorvastatin được chỉ định dùng hỗ trợ với chế độ ăn kiêng để làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid ở các bệnh nhân cao cholesterol máu nguyên phát, cao cholesterol máu do di truyền dị hợp tử hoặc cao lipid máu hỗn hợp.
    Atorvastatin được chỉ định dùng hỗ trợ chế độ ăn kiêng để điều trị những bệnh nhân bị cao triglycerid huyết thanh.
    Atorvastatin được chỉ định để điều trị các bệnh nhân bị rối loạn betalipoprotein máu nguyên phát mà không có đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn kiêng.
    Dự phòng bệnh tim mạch: Làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim ở người lớn bị cao huyết áp không có bệnh động mạch vành lâm sàng, nhưng có tối thiểu 3 nguy cơ của bệnh động mạch vành như tuổi trên 55, đàn ông, hút thuốc lá, tiểu đường loại 2, phì đại thất trái, có các bất thường đặc hiệu trên điện tâm đồ, protein niệu, tỷ lệ của cholesterol toàn phần trong huyết tương so với cholesterol có trọng lượng phân tử cao ≥ 6, hoặc gia đình có tiền sử bị bệnh động mạch vành trước tuổi trưởng thành.

    Liều lượng – Cách dùng

    Trước khi điều trị bằng atorvastatin, nên cố gắng kiểm soát tình trạng cao cholesterol máu bằng chế độ ăn thích hợp, tập thể dục và giảm cân ở bệnh nhân béo phì và điều trị các vấn đề về sức khỏe. 
    Bệnh nhân nên tiếp tục theo một chế độ ăn kiêng chuẩn hạ thấp cholesterol trong khi điều trị bằng atorvastatin.
    Liều dùng khởi đầu khuyến nghị là 10 hoặc 20 mg, uống 1 lần/ ngày. 
    Bệnh nhân cần giảm LDL-C nhiều (> 45%) có thể bắt đầu dùng 40 mg, uống 1 lần/ ngày. Khoảng liều dùng từ 10 đến 80 mg, uống 1 lần/ ngày. 
    Có thể dùng atorvastatin 1 lần/ ngày vào bất cứ thời gian nào trong ngày, lúc no hoặc lúc đói. Nên điều chỉnh liều dùng theo từng bệnh nhân tùy theo mức độ LDL-C cơ bản, mục đích của việc điều trị và đáp ứng của bệnh nhân. 
    Sau khi đã bắt đầu và/ hoặc điều chỉnh liều dùng của atorvastatin, nên xét nghiệm mức lipid trong vòng 2 – 4 tuần và điều chỉnh liều dùng theo đó.
    QUÁ LIỀU – XỬ TRÍ:
    Ở người, kinh nghiệm khi dùng quá liều do cố ý còn hạn chế. Các dữ liệu hiện có cho biết quá liều (> 100 mg) gây nên giãn mạch ngoại vi quá mức, dẫn đến hạ huyết áp toàn thân rõ rệt và có thể kéo dài. Triệu chứng hạ huyết áp do quá liều amlodipin cần biện pháp hỗ trợ tim mạch tích cực bao gồm kiểm tra thường xuyên chức năng tim và hô hấp, nâng cao tứ chi, theo dõi thể tích dịch tuần hoàn và lượng nước tiểu. Nếu không có chống chỉ định, chất co mạch có thể giúp phục hồi huyết áp. Tiêm vào tĩnh mạch calci gluconat có thể giúp đảo ngược lại tác động nghẽn kênh calci. Rửa dạ dày có thể hữu ích trong một số trường hợp. Do amlodipin gắn chặt với protein, nên thẩm phân hầu như không có kết quả.

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Bệnh nhân có bệnh gan hoạt động hoặc bị tăng kéo dài các enzym transaminase trong huyết thanh trên 3 lần mức giới hạn bình thường trên mà không rõ nguyên nhân.

    Bệnh nhân có thai, đang nuôi con bằng sữa mẹ hoặc các phụ nữ có khả năng có thai mà không sử dụng các biện pháp ngừa thai.

    Tương tác thuốc:

    Nguy cơ về bệnh cơ trong quá trình điều trị bằng các thuốc nhóm này sẽ tăng lên khi dùng đồng thời với cyclosporin, các dẫn xuất của acid fibric, erythromycin, thuốc kháng nấm nhóm azol hoặc niacin.

    Các thuốc kháng acid: Khi sử dụng đồng thời, nồng độ huyết tương của atorvastatin bị giảm khoảng 35%. Tuy nhiên, tác dụng giảm cholesterol trọng lượng phân tử thấp không thay đổi.

    Colestipol: Tác dụng trên lipid tăng lên khi dùng đồng thời atorvastatin và colestipol so với khi dùng một loại thuốc riêng rẽ.

    Digoxin: Nồng độ digoxin tăng khoảng 20% khi dùng digoxin với 80 mg atorvastatin hàng ngày. Nên theo dõi thích hợp đối với bệnh nhân sử dụng digoxin.

    Erythromycin/ Clarithromycin, các chất ức chế Protease: Sử dụng đồng thời làm tăng nồng độ huyết tương của atorvastatin.

    Thuốc ngừa thai đường uống: Dùng đồng thời với thuốc ngừa thai đường uống có chứa norethindron và ethinyl estradiol làm tăng giá trị diện tích dưới đường cong của norethindron và ethinyl estradiol khoảng 30% và 20%.

    Tác dụng phụ:

    Mất ngủ, nhức đầu, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, táo bón, đầy bụng, đau cơ, suy nhược.

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Rối loạn chức năng gan: Các chất ức chế enzym khử HMG-CoA, cũng giống như một số thuốc hạ lipid khác, có gây những bất thường sinh hóa về chức năng gan. Bệnh gan hoạt động hoặc tăng transaminase kéo dài không rõ nguyên nhân là các chống chỉ định sử dụng atorvastatin.

    Cơ xương: Tiêu cơ vân với suy thận cấp tính thứ phát của myoglobin niệu đã được báo cáo với các thuốc khác của nhóm này. Đã có báo cáo về đau cơ không biến chứng ở các bệnh nhân được điều trị bằng atorvastatin. Bệnh đau cơ, được định nghĩa là đau hoặc yếu cơ kết hợp với tăng giá trị creatin phosphokinase (CPK) trên 10 lần giới hạn bình thường trên, nên được xem xét ở bất cứ bệnh nhân nào bị đau cơ rải rác, mềm cơ hay yếu cơ và/ hoặc tăng đáng kể CPK. Nên ngừng điều trị bằng atorvastatin nếu thấy tăng đáng kể mức độ CPK hoặc có chẩn đoán hay nghi ngờ có bệnh cơ.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    Thông tin thành phần Atorvastatin

    Dược lực:

    Atorvastatin là thuốc thuộc nhóm ức chế HMG- CoA reductase.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Atorvastatin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng của atorvastatin thấp vì được chuyển hoá mạnh qua gan lần đầu(trên 60%). Nồng độ đỉnh trong huyết thanh của thuốc là 1-2 giờ.

    – Phân bố: Atorvastatin liên kết mạnh với protein huyết tương trên 98%.Atorvastatin ưa mỡ nên đi qua được hàng rào máu não.

    – Chuyển hoá: Thuốc chuyển chủ yếu ở gan(>70%) thành các chất chuyển hoá có hoặc không có hoạt tính.

    – Thải trừ: thuốc được đào thải chủ yếu qua phân, đào thải qua thận dưới 2%.

    Tác dụng :

    Atorvastatin là một thuốc làm giảm cholesterol. Thuốc ức chế sản sinh cholesterol ở gan bằng cách ức chế một enzym tạo cholesterol là HMGCoA reductase. Thuốc làm giảm mức cholesterol chung cũng như cholesterol LDL trong máu (LDL cholesterol bị coi là loại cholesterol “xấu” đóng vai trò chủ yếu trong bệnh mạch vành). Giảm mức LDL cholesterol làm chậm tiến triển và thậm chí có thể đảo ngược bệnh mạch vành. Không như các thuốc khác trong nhóm, atorvastatin cũng có thể làm giảm nồng độ triglycerid trong máu. Nồng độ triglycerid trong máu cao cũng liên quan với bệnh mạch vành.

    Chỉ định :

    Ðiều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng làm giảm cholesterol toàn phần, LDL, apolipoprotein B, triglycerid & làm tăng HDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát & rối loạn lipid máu hỗn hợp (type IIa & IIb); làm giảm triglycerid máu type IV).

    Ðiều trị rối loạn betalipoprotein máu nguyên phát (type III).

    Ðiều trị hỗ trợ với các biện pháp làm giảm lipid khác để làm giảm cholesterol toàn phần & LDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khởi đầu: 10mg, ngày 1 lần. Khoảng liều cho phép: 10-80mg ngày 1 lần, không liên quan đến bữa ăn. Tối đa: 80mg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Bệnh gan tiến triển với tăng men gan dai dẳng không tìm được nguyên nhân. Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Nhẹ & thoáng qua: buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, chóng mặt, mất ngủ, mệt mỏi.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tormeg-20 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tormeg-20 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Tormeg-10

    Thuốc Tormeg-10

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tormeg-10 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tormeg-10 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tormeg-10 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Tormeg-10

    Tormeg-10
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin canxi) 10 mg
    SĐK:VN-18558-14
    Nhà sản xuất: Pharmathen S.A – HY LẠP
    Nhà đăng ký: Mega Lifesciences Public Company Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Atorvastatin calci là một chất hạ lipid tổng hợp, là chất ức chế enzym khử 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzym A (HMG-CoA). Atorvastatin được chỉ định dùng hỗ trợ với chế độ ăn kiêng để làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid ở các bệnh nhân cao cholesterol máu nguyên phát, cao cholesterol máu do di truyền dị hợp tử hoặc cao lipid máu hỗn hợp.
    Atorvastatin được chỉ định dùng hỗ trợ chế độ ăn kiêng để điều trị những bệnh nhân bị cao triglycerid huyết thanh.
    Atorvastatin được chỉ định để điều trị các bệnh nhân bị rối loạn betalipoprotein máu nguyên phát mà không có đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn kiêng.
    Dự phòng bệnh tim mạch: Làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim ở người lớn bị cao huyết áp không có bệnh động mạch vành lâm sàng, nhưng có tối thiểu 3 nguy cơ của bệnh động mạch vành như tuổi trên 55, đàn ông, hút thuốc lá, tiểu đường loại 2, phì đại thất trái, có các bất thường đặc hiệu trên điện tâm đồ, protein niệu, tỷ lệ của cholesterol toàn phần trong huyết tương so với cholesterol có trọng lượng phân tử cao ≥ 6, hoặc gia đình có tiền sử bị bệnh động mạch vành trước tuổi trưởng thành.

    Liều lượng – Cách dùng

    Trước khi điều trị bằng atorvastatin, nên cố gắng kiểm soát tình trạng cao cholesterol máu bằng chế độ ăn thích hợp, tập thể dục và giảm cân ở bệnh nhân béo phì và điều trị các vấn đề về sức khỏe. 
    Bệnh nhân nên tiếp tục theo một chế độ ăn kiêng chuẩn hạ thấp cholesterol trong khi điều trị bằng atorvastatin.
    Liều dùng khởi đầu khuyến nghị là 10 hoặc 20 mg, uống 1 lần/ ngày. 
    Bệnh nhân cần giảm LDL-C nhiều (> 45%) có thể bắt đầu dùng 40 mg, uống 1 lần/ ngày. Khoảng liều dùng từ 10 đến 80 mg, uống 1 lần/ ngày. 
    Có thể dùng atorvastatin 1 lần/ ngày vào bất cứ thời gian nào trong ngày, lúc no hoặc lúc đói. Nên điều chỉnh liều dùng theo từng bệnh nhân tùy theo mức độ LDL-C cơ bản, mục đích của việc điều trị và đáp ứng của bệnh nhân. 
    Sau khi đã bắt đầu và/ hoặc điều chỉnh liều dùng của atorvastatin, nên xét nghiệm mức lipid trong vòng 2 – 4 tuần và điều chỉnh liều dùng theo đó.
    QUÁ LIỀU – XỬ TRÍ:
    Ở người, kinh nghiệm khi dùng quá liều do cố ý còn hạn chế. Các dữ liệu hiện có cho biết quá liều (> 100 mg) gây nên giãn mạch ngoại vi quá mức, dẫn đến hạ huyết áp toàn thân rõ rệt và có thể kéo dài. Triệu chứng hạ huyết áp do quá liều amlodipin cần biện pháp hỗ trợ tim mạch tích cực bao gồm kiểm tra thường xuyên chức năng tim và hô hấp, nâng cao tứ chi, theo dõi thể tích dịch tuần hoàn và lượng nước tiểu. Nếu không có chống chỉ định, chất co mạch có thể giúp phục hồi huyết áp. Tiêm vào tĩnh mạch calci gluconat có thể giúp đảo ngược lại tác động nghẽn kênh calci. Rửa dạ dày có thể hữu ích trong một số trường hợp. Do amlodipin gắn chặt với protein, nên thẩm phân hầu như không có kết quả.

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Bệnh nhân có bệnh gan hoạt động hoặc bị tăng kéo dài các enzym transaminase trong huyết thanh trên 3 lần mức giới hạn bình thường trên mà không rõ nguyên nhân.

    Bệnh nhân có thai, đang nuôi con bằng sữa mẹ hoặc các phụ nữ có khả năng có thai mà không sử dụng các biện pháp ngừa thai.

    Tương tác thuốc:

    Nguy cơ về bệnh cơ trong quá trình điều trị bằng các thuốc nhóm này sẽ tăng lên khi dùng đồng thời với cyclosporin, các dẫn xuất của acid fibric, erythromycin, thuốc kháng nấm nhóm azol hoặc niacin.

    Các thuốc kháng acid: Khi sử dụng đồng thời, nồng độ huyết tương của atorvastatin bị giảm khoảng 35%. Tuy nhiên, tác dụng giảm cholesterol trọng lượng phân tử thấp không thay đổi.

    Colestipol: Tác dụng trên lipid tăng lên khi dùng đồng thời atorvastatin và colestipol so với khi dùng một loại thuốc riêng rẽ.

    Digoxin: Nồng độ digoxin tăng khoảng 20% khi dùng digoxin với 80 mg atorvastatin hàng ngày. Nên theo dõi thích hợp đối với bệnh nhân sử dụng digoxin.

    Erythromycin/ Clarithromycin, các chất ức chế Protease: Sử dụng đồng thời làm tăng nồng độ huyết tương của atorvastatin.

    Thuốc ngừa thai đường uống: Dùng đồng thời với thuốc ngừa thai đường uống có chứa norethindron và ethinyl estradiol làm tăng giá trị diện tích dưới đường cong của norethindron và ethinyl estradiol khoảng 30% và 20%.

    Tác dụng phụ:

    Mất ngủ, nhức đầu, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, táo bón, đầy bụng, đau cơ, suy nhược.

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Rối loạn chức năng gan: Các chất ức chế enzym khử HMG-CoA, cũng giống như một số thuốc hạ lipid khác, có gây những bất thường sinh hóa về chức năng gan. Bệnh gan hoạt động hoặc tăng transaminase kéo dài không rõ nguyên nhân là các chống chỉ định sử dụng atorvastatin.

    Cơ xương: Tiêu cơ vân với suy thận cấp tính thứ phát của myoglobin niệu đã được báo cáo với các thuốc khác của nhóm này. Đã có báo cáo về đau cơ không biến chứng ở các bệnh nhân được điều trị bằng atorvastatin. Bệnh đau cơ, được định nghĩa là đau hoặc yếu cơ kết hợp với tăng giá trị creatin phosphokinase (CPK) trên 10 lần giới hạn bình thường trên, nên được xem xét ở bất cứ bệnh nhân nào bị đau cơ rải rác, mềm cơ hay yếu cơ và/ hoặc tăng đáng kể CPK. Nên ngừng điều trị bằng atorvastatin nếu thấy tăng đáng kể mức độ CPK hoặc có chẩn đoán hay nghi ngờ có bệnh cơ.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    Thông tin thành phần Atorvastatin

    Dược lực:

    Atorvastatin là thuốc thuộc nhóm ức chế HMG- CoA reductase.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Atorvastatin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng của atorvastatin thấp vì được chuyển hoá mạnh qua gan lần đầu(trên 60%). Nồng độ đỉnh trong huyết thanh của thuốc là 1-2 giờ.

    – Phân bố: Atorvastatin liên kết mạnh với protein huyết tương trên 98%.Atorvastatin ưa mỡ nên đi qua được hàng rào máu não.

    – Chuyển hoá: Thuốc chuyển chủ yếu ở gan(>70%) thành các chất chuyển hoá có hoặc không có hoạt tính.

    – Thải trừ: thuốc được đào thải chủ yếu qua phân, đào thải qua thận dưới 2%.

    Tác dụng :

    Atorvastatin là một thuốc làm giảm cholesterol. Thuốc ức chế sản sinh cholesterol ở gan bằng cách ức chế một enzym tạo cholesterol là HMGCoA reductase. Thuốc làm giảm mức cholesterol chung cũng như cholesterol LDL trong máu (LDL cholesterol bị coi là loại cholesterol “xấu” đóng vai trò chủ yếu trong bệnh mạch vành). Giảm mức LDL cholesterol làm chậm tiến triển và thậm chí có thể đảo ngược bệnh mạch vành. Không như các thuốc khác trong nhóm, atorvastatin cũng có thể làm giảm nồng độ triglycerid trong máu. Nồng độ triglycerid trong máu cao cũng liên quan với bệnh mạch vành.

    Chỉ định :

    Ðiều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng làm giảm cholesterol toàn phần, LDL, apolipoprotein B, triglycerid & làm tăng HDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát & rối loạn lipid máu hỗn hợp (type IIa & IIb); làm giảm triglycerid máu type IV).

    Ðiều trị rối loạn betalipoprotein máu nguyên phát (type III).

    Ðiều trị hỗ trợ với các biện pháp làm giảm lipid khác để làm giảm cholesterol toàn phần & LDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khởi đầu: 10mg, ngày 1 lần. Khoảng liều cho phép: 10-80mg ngày 1 lần, không liên quan đến bữa ăn. Tối đa: 80mg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Bệnh gan tiến triển với tăng men gan dai dẳng không tìm được nguyên nhân. Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Nhẹ & thoáng qua: buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, chóng mặt, mất ngủ, mệt mỏi.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tormeg-10 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tormeg-10 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Ridlor

    Thuốc Ridlor

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ridlor công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ridlor điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ridlor ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ridlor

    Ridlor
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Clopidogrel (dưới dạng Clopidogrel besylate) 75mg
    SĐK:VN-17748-14
    Nhà sản xuất: Pharmathen S.A – HY LẠP
    Nhà đăng ký: Mega Lifesciences., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Dự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối như nhồi máu cơ tim, đột quỵ và bệnh động mạch ngoại biên. 

    – Kiểm soát và dự phòng thứ phát ở bệnh nhân sơ vữa động mạch mới bị đột quỵ, mới bị nhồi máu cơ tim hoặc bệnh động mạch ngoại biên đã xác định.

    Liều lượng – Cách dùng

    Clopidogrel có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
    Bệnh nhân có tiền sử  xơ vữa động mạch:  liều dùng là 1 viên (75mg) mỗi ngày.
    Liều dự phòng để ngăn ngừa rối loạn huyết khối tắc mạch như nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch ngoại biên và đột quỵ là: 1 viên (75mg)/ ngày.
    Hội chứng mạch vành cấp tính (chứng đau thắt ngực không ổn định/ nhồi máu cơ tim không có sóng Q): Liều khởi đầu là 300mg , dùng 1 lần duy nhất, và liều duy trì là 75mg  mỗi ngày.
    Không cần điều chỉnh liều ở người già hay bệnh nhân suy thận.
    QUÁ LIỀU:
    Quá liều Clopidogrel dẫn đến kéo dài thời gian chảy máu và sau đó biến chứng của chảy máu. Những triệu chứng độc tính cấp là nôn, mệt, khó thở và xuất huyết tiêu hóa

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Bệnh nhân có bệnh lý về xuất huyết như loét đường tiêu hóa hay xuất huyết nội sọ.

    Suy gan nặng

    Tương tác thuốc:

    Aspirin: Có thể xảy ra tương tác dược lực học giữa Clopidogrel và Aspirin dẫn đến tăng nguy cơ xuất huyết. Do đó, cần thận trọng khi phối hợp 2 thuốc này. Tuy nhiên, Clopidogrel và Aspirin có thể được phối hợp trong thời gian kéo dài đến 1 năm.

    Heparin: Tương tác dược lực học giữa Clopidogrel và Heparin có thể dẫn đến tăng nguy cơ xuất huyết. Do đó, việc sử dụng đồng thời cần được lưu ý.

    Warfarin: Có thể gây tăng nguy cơ xuất huyết nên sử dụng đồng thời Clopidogrel và Warfarin cần được lưu ý.

    Các thuốc kháng viêm không Steroid (NSAIDs): Nghiên cứu ở những người tình nguyện khỏe mạnh sử dụng Naproxen, việc sử dụng đồng thời Naproxen và Clopidogrel có thể làm tăng xuất huyết đường tiêu hóa tiềm tàng. Do đó cần thận trọng khi sử dụng đồng thời Clopidogrel với các thuốc kháng viêm không steroid.

    Các thuốc chuyển hóa bởi hệ Cytochrom P450: Với nồng độ cao trong thử nghiệm in vitro, Clopidogrel ức chế Cytochrom P450 (2C9). Cho nên nó có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của phenytoin, tamoxifen, tolbutamid, warfarin, torsemid, fluvastatin và nhiều chất kháng viêm không steroid khác, nhưng không có dữ liệu về mức nghiêm trọng của các tương tác trên. Cần lưu ý khi phối hợp Clopidogrel với các thuốc trên.

    Kết hợp điều trị khác: sử dụng đồng thời với thuốc ức chế hoạt động của enzyme CYP2C19 có thể làm giảm nồng độ chất chuyển hóa hoạt động Clopidogrel. Vì thế nên thận trọng khi dùng đồng thời với những thuốc ức chế CYP2C19 bao gồm Omeprazole và Esomeprazole, fluvoxamine, fluoxetine, moclobemide, voriconazole, fluconazole, ticlopidine, ciprofloxacin, cimetidine, carbamazepine, oxcarbazepine và chloramphenicol.

    Tác dụng phụ:

    Clopidogrel nói chung dễ dung nạp. Tuy nhiên cũng có xuất hiện một vài tác dụng phụ khi sử dụng.

    Phổ biến: Rối loạn đường tiêu hóa (tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu và buồn nôn) và dị ứng da (ban đỏ, ngứa).

    Ít phổ biến: Tức ngực, chảy máu cam.

    Hiếm: Xuất huyết đường tiêu hóa, loét dạ dày, chứng giảm bạch cầu trung tính hoặc chứng mất bạch cầu không hạt nghiêm trọng, chứng giảm tiểu cầu, ban xuất huyết do giảm tiểu cầu, bệnh thiếu máu bất sản, bệnh thận như hội chứng viêm thận, mất vị giác, viêm khớp cấp.

    Tác dụng phụ khác: giảm tiểu cầu, xuất huyết nội sọ, xuất huyết ở mắt.

    Chú ý đề phòng:

    Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân xuất huyết do chấn thương, phẫu thuật hoặc do các bệnh lý khác.

    Trường hợp bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật, phải ngưng sử dụng Clopidogrel 5 ngày trước khi phẫu thuật.

    Thận trọng khi sử dụng Clopidogrel ở những bệnh nhân có thương tổn thiên về xuất huyết (như loét). Cần thận trọng khi sử dụng những thuốc có thể gây ra những thương tổn tương tự như vậy cho những bệnh nhân đang uống Clopidogrel.

    Thận trọng ở những bệnh nhân suy gan, những người có sự thay đổi trong chuyển hóa (kém chuyển hóa do CYP2C19)

    PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

    Phụ nữ có thai : Chưa có các nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai. Chỉ nên dùng thuốc trong thời gian mang thai khi thật cần thiết.

    Phụ nữ đang cho con bú: Chưa có nghiên cứu về việc bài tiết Clopidogrel trong sữa mẹ. Vì nhiều thuốc có thể bài tiết ra sữa mẹ, do đó cần thận trọng khi sử dụng Clopidogrel ở phụ nữ cho con bú.

    KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

    Clopidogrel không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Clopidogrel

    Dược lực:

    Clopidogrel là một chất ức chế chọn lọc việc gắn của  adenosin diphosphate (ADP) lên thụ thể của nó ở tiểu cầu và dẫn đến sự hoạt hóa qua trung gian ADP của phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa, do vậy mà ức chế sự ngưng tập của tiểu cầu. Sinh chuyển hóa của Clopidogrel cần cho việc tạo ra sự ức chế ngưng tập tiểu cầu, nhưng chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc đã không được phân lập. Clopidogrel tác động bằng sự biến đổi không hồi phục thụ thể ADP tiểu cầu. Hậu quả là tiểu cầu gắn Clopidogrel sẽ tác động lên giai đoạn sau của đời sống tiểu cầu.

    Dược động học :

    Độ hấp thu: Clopidogrel được hấp thu nhanh sau khi uống. Hấp thu ít nhất là 50% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Chất chuyển hóa đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (xấp xỉ 3mg/L) sau khi dùng liều lặp lại 75mg bằng đường uống khoảng 1 giờ sau khi dùng thuốc. Nồng độ trong huyết tương của thuốc không được xác định 2 giờ sau khi uống.

    Phân bố: Clopidogrel và chất chuyển hóa chính gắn kết thuận nghịch với protein huyết tương (khoảng từ 94-98%).

    Chuyển hóa: Clopidogrel được chuyển hóa chủ yếu tại gan và chất chuyển hóa chính, dạng không hoạt động, là dẫn xuất acid carboxylic và dẫn xuất này chiếm 85% thành phần thuốc lưu hành trong huyết tương. Chất chuyển hóa này đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương ( xấp xỉ 3mg/l sau khi dùng liều lặp lại 75mg bằng đường uống) khoảng 1 giờ sau khi dùng thuốc.

    Clopidogrel là 1 tiền chất. Chất chuyển hóa hoạt động, dẫn chất thiol, hình thành bởi sự oxy hóa Clopidogrel thành 2-oxo- Clopidogrel và kế tiếp là sự thủy phân. Bước oxy hóa được điều hòa chủ yếu bởi Cytochrome P450 isoenzyme 2B6 và 3A4 và ở phạm vi nhỏ hơn bởi 1A1, 1A2 và 2C19. Chất chuyển hóa thiol hoạt động, đã được phân lập, gắn kết nhanh chóng và không hồi phục với các thụ thể tiểu cầu, do đó chống kết tập tiểu cầu. Chất chuyển hóa này không phát hiện được trong huyết tương.

    Bài tiết: Clopidogrel và chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu và phân. Thời gian bán thải của dẫn xuất acid carboxylic khoảng 8 giờ.

    Suy thận: Sau khi sử dụng Clopidogrel 75mg mỗi ngày, nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa lưu hành chính thấp hơn ở những bệnh nhân suy thận nặng (creatinine vào khỏang 5-15mL/phút) so với bệnh nhân suy thận nhẹ (creatinine vào khỏang 30-60mL/phút) hoặc so với người khỏe mạnh. Tuy nhiên, sự kéo dài thời gian chảy máu là tương đương nhau. Không điều chỉnh liều dùng đối với bệnh nhân bị suy thận nhẹ.

    Chỉ định :

    Dự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối như nhồi máu cơ tim, đột quỵ & bệnh động mạch ngoại biên. Kiểm soát & dự phòng thứ phát, ở bệnh nhân xơ vữa động mạch mới bị đột quỵ, mới bị nhồi máu cơ tim, hoặc bệnh động mạch ngoại biên đã xác định.

    Liều lượng – cách dùng:

    75mg ngày 1 lần.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Ðang có chảy máu bệnh lý như loét tiêu hoá hoặc xuất huyết nội sọ.

    Tác dụng phụ

    Xuất huyết, đau bụng, rối loạn tiêu hoá, viêm dạ dày, táo bón, ngoại ban & các rối loạn da khác.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ridlor và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ridlor bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Nimovac-V

    Thuốc Nimovac-V

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Nimovac-V công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Nimovac-V điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Nimovac-V ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Nimovac-V

    Nimovac-V
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 50ml kèm dụng cụ truyền bằng PE

    Thành phần:

    Nimodipin 10mg/50ml
    SĐK:VN-18714-15
    Nhà sản xuất: Pharmathen S.A – HY LẠP
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Việt Lâm
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Xuất huyết dưới màng nhện & thiếu máu cục bộ.

    – Rối loạn thần kinh, tâm thần sau di chứng có suy giảm tuần hoàn & quá trình thoái hoá nguyên phát.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Dự phòng điều trị khuyết tật thần kinh do thiếu máu cục bộ sau xuất huyết dưới nhện: truyền 5 mL/giờ x 2 giờ/ngày trong 5 – 14 ngày. Nhỏ giọt vào khoang dưới nhện 20 mL pha loãng sử dụng ngay sau khi pha.

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân suy gan trầm trọng.

    Tác dụng phụ:

    Giảm nhịp tim, hạ HA, buồn nôn, chóng mặt, nhức đầu.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân suy thận, suy tim mạch, bệnh nhân cao tuổi có nhiều bệnh, HA thấp trầm trọng.

    Thông tin thành phần Nimodipine

    Dược lực:

    Nimodipine là dẫn chất dihydropyridin, có tác dụng ức chế chọn lọc dòng ion calci đi qua các kênh calci chậm phụ thuộc điện thế ở màng tế bào cơ tim, cơ trơn mạch máu và tế bào thần kinh.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Nimodipine được hấp thu nhanh sau khi uống, và thường đạt nồng độ đỉnh sau 1 giờ. Sinh khả dụng trung bình 13% sau khi uống.

    – Phân bố: trên 95% nimodipine liên kết với protein huyết tương.

    – Chuyển hoá: Nimodipine chuyển hoá qua gan lần đầu cao, có nhiều chất chuyển hoá và tất cả các chất chuyển hoá đều không có hoạt tính hoặc kém tác dụng nhiều so với thuốc mẹ.

    – Thải trừ: Nimodipine được thải trừ phần lớn dưới dạng chuyển hoá, và dưới 1% qua nước tiểu dưới dạng không thay đổi.

    Tác dụng :

    Thành phần hoạt tính nimodipine là một chất có tác động đặc biệt kháng co mạch máu và chống thiếu máu cục bộ ở não. Nimodipine có thể ngăn ngừa hay loại trừ sự co mạch gây ra in vitro do nhiều chất tác động trên mạch máu (như serotonin, các prostaglandin, và histamine) hay do máu và những sản phẩm thoái hóa của máu. Nimodipine còn có đặc tính dược lý thần kinh và tâm thần.

    Khảo sát trên những bệnh nhân có rối loạn tưới máu não cấp cho thấy rằng nimodipine làm giãn mạch máu não và kích thích tưới máu não. Do đó, sự gia tăng tưới máu lớn hơn trên vùng não bị tổn thương hay kém tưới máu so với vùng não bình thường. Tổn thương thần kinh do thiếu máu cục bộ ở bệnh nhân xuất huyết dưới màng nhện và tỷ lệ tử vong giảm đáng kể khi dùng nimodipine.

    Chỉ định :

    Nimodipine dạng uống :

    – Ðiều trị suy giảm chức năng não do tuổi già với các biểu hiện triệu chứng như mất trí nhớ, giảm tập trung và tâm tính thất thường.

    Trước khi bắt đầu điều trị với Nimodipine, nên xác định rõ ràng rằng các triệu chứng không phải là biểu hiện của một căn bệnh tiềm ẩn cần có điều trị đặc hiệu.

    – Dùng chuyển tiếp sau khi tiêm truyền dịch truyền Nimodipine, để dự phòng và điều trị khuyết tật thần kinh do thiếu máu cục bộ là nguyên nhân của co thắt mạch máu não sau xuất huyết dưới nhện.

    Nimodipine dạng truyền tĩnh mạch :

    – Dự phòng và điều trị khuyết tật thần kinh do thiếu máu cục bộ do co thắt mạch máu não sau xuất huyết dưới màng nhện do phình mạch.

    Liều lượng – cách dùng:

    Nimodipine dạng uống:

    Liều lượng:

    Ðiều trị suy giảm chức năng não lúc tuổi già:

    Liều hàng ngày khuyến cáo là 3×1 viên bao Nimodipine (3x30mg nimodipine).

    Trong rối loạn chức năng thận trầm trọng, tác dụng chính của thuốc và tác dụng ngoại ý như giảm huyết áp có thể biểu hiện rõ rệt hơn: Trong những trường hợp như vậy, nếu cần thiết, nên giảm liều theo tình trạng huyết áp và kết quả điện tâm đồ.

    Dự phòng và điều trị khuyết tật thần kinh do thiếu máu cục bộ sau khi xuất huyết dưới nhện:

    Phác đồ khuyến cáo là truyền dịch truyền Nimodipine trong 5-14 ngày, sau đó uống mỗi ngày 6×2 viên bao Nimodipine (6x60mg nimodipine).

    Trong rối loạn chức năng thận hay gan trầm trọng, đặc biệt khi có xơ gan, tác dụng chính của thuốc và tác dụng ngoại ý như giảm huyết áp có thể biểu hiện rõ rệt hơn; trong những trường hợp như vậy, nếu cần thiết, nên giảm liều theo tình trạng huyết áp và kết quả điện tâm đồ.

    Cách dùng:

    Nói chung, nên nuốt trọn viên bao Nimodipine với nước, không cần phải lưu ý đến việc cách xa bữa ăn.

    Thời gian giữa hai lần dùng thuốc không nên dưới 4 giờ.

    Nimodipine dạng truyền tĩnh mạch:

    Liều lượng:

    Truyền tĩnh mạch:

    Khởi đầu trị liệu truyền 1mg nimodipine (= 5ml dịch truyền Nimodipine/giờ) trong vòng 2 giờ (khoảng 15mcg/kg thể trọng/giờ). Nếu liều này được dung nạp tốt, và đặc biệt nếu huyết áp không giảm đáng kể, sau 2 giờ gia tăng liều đến 2mg nimodipine (= 10ml dịch truyền Nimodipine/giờ) (khoảng 30mcg/kg thể trọng/giờ). Bệnh nhân có thể trọng thấp hơn nhiều so với 70kg hay có huyết áp không ổn định nên bắt đầu với liều 0,5mg nimodipine (= 2,5ml dịch truyền Nimodipine/giờ).

    Nhỏ giọt vào khoang dưới nhện:

    20ml dịch truyền Nimodipine pha loãng: 1ml dịch truyền Nimodipine và 19ml dung dịch Ringer. Phải sử dụng ngay sau khi pha.

    Trên bệnh nhân bị tác dụng ngoại ý, khi cần thiết nên giảm liều hay ngưng thuốc. Suy gan nặng, đặc biệt là xơ gan, có thể dẫn đến sự gia tăng sinh khả dụng của Nimodipine do giảm khả năng chuyển hóa đầu tiên tại gan và giảm thanh thải chuyển hóa. Tác dụng chính của thuốc và tác dụng ngoại ý như giảm huyết áp có thể biểu hiện rõ rệt hơn. Trong những trường hợp như vậy, nếu có thể được nên giảm liều theo tình trạng huyết áp; nếu cần thiết, nên xem xét đến việc ngưng thuốc.

    Cách sử dụng:

    Dịch truyền Nimodipine được sử dụng bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch nhỏ giọt qua một catheter trung tâm bằng một bơm tiêm. Nên cho thuốc qua một khóa vòi ba chiều cùng lúc với hoặc dung dịch glucose 5%, sodium chloride 0,9%, dung dịch lactate Ringer, dung dịch lactate Ringer với magnesium, dung dịch Dextran 40 hay HAES [poly(O-2-hydroxyethyl] tinh bột 6% trong tỷ lệ khoảng 1:4 của Nimodipine: dịch truyền pha chung). Mannitol, albumin người hay máu cũng thích hợp để truyền chung.

    Không được cho dịch truyền Nimodipine vào một bao hay chai dịch truyền và không được trộn lẫn với các thuốc khác. Nên tiếp tục truyền Nimodipine trong khi gây mê, phẫu thuật và chụp X quang mạch máu.

    Nên sử dụng một khóa vòi ba chiều để gắn kết ống Nimodipine với đường dịch truyền sử dụng đồng thời và catheter trung tâm.

    Thời gian truyền dịch:

    Dự phòng:

    Xuất huyết dưới nhện do phình mạch:

    Nên bắt đầu truyền tĩnh mạch trong vòng 4 ngày sau khi xuất huyết và tiếp tục trong suốt giai đoạn nguy cơ co thắt mạch lớn nhất, nghĩa là cho đến 10-14 ngày sau khi xuất huyết dưới nhện.

    Nếu trong quá trình sử dụng Nimodipine để dự phòng, nguyên nhân xuất huyết được điều trị bằng phẫu thuật, nên tiếp tục truyền Nimodipine sau phẫu thuật ít nhất 5 ngày.

    Sau khi kết thúc tiêm tuyền, nên tiếp tục uống 6 x 60mg nimodipine mỗi ngày với khoảng cách 4 giờ trong khoảng 7 ngày sau đó.

    Ðiều trị:

    Xuất huyết dưới nhện do phình mạch:

    – Nếu các rối loạn thần kinh do thiếu máu cục bộ do co thắt mạch sau khi đã có sẵn xuất huyết dưới nhện, nên bắt đầu càng sớm càng tốt và tiếp tục ít nhất 5 ngày cho đến tối đa là 14 ngày.

    – Sau đó, nên uống 6x60mg nimodipine mỗi ngày với khoảng cách 4 giờ trong 7 ngày.

    Nếu trong quá trình dùng Nimodipine để dự phòng hay điều trị, nguyên nhân xuất huyết được điều trị bằng phẫu thuật, nên tiếp tục truyền Nimodipine sau phẫu thuật ít nhất 5 ngày.

    Nhỏ giọt vào khoảng dưới nhện:

    Xuất huyết dưới nhện do phình mạch:

    Trong quá trình phẫu thuật, có thể truyền nhỏ giọt vào khoảng dưới nhện dung dịch Nimodipine vừa mới pha loãng (1 ml dịch truyền Nimodipine và 19 ml dung dịch Ringer) làm ấm đến nhiệt độ máu. Phải sử dụng dung dịch pha loãng Nimotop ngay sau khi pha chế.

    Chống chỉ định :

    Trường hợp quá mẫn với thuốc.

    Tác dụng phụ

    – Tác dụng trên đường tiêu hóa: buồn nôn, viêm loét dạ dày tá tràng, đôi khi bị liệt ruột (rối loạn vận động ruột do liệt ruột).

    – Tác dụng trên hệ thần kinh: chóng mặt, nhức đầu.

    – Tác dụng trên hệ tim mạch: huyết áp giảm đáng kể, đặc biệt khi các trị số ban đầu tăng cao, bừng mặt, đổ mồ hôi, cảm giác ấm hay nóng, giảm nhịp tim (tim chậm) hay hiếm hơn là gia tăng nhịp tim (tim nhanh).

    – Tác dụng trên máu và các thành phần của máu: rất hiếm khi có giảm tiểu cầu.

    – Ảnh hưởng lên các thông số xét nghiệm.

    – Tăng transaminase, phosphatase kiềm và g-glutamyl-transferase (g-GT), suy thận cùng với gia tăng urea huyết thanh và/hoặc creatinine và ngoại tâm thu. Nên lưu ý trong suốt quá trình điều trị với Nimodipine dạng truyền tĩnh mạch rằng thuốc chứa 23,7% thể tích cồn (200 mg cồn trong 1 ml dung dịch) và 17% polyethylene glycole 400.

    – Phản ứng tại chỗ: viêm tĩnh mạch (do tiêm truyền dung dịch truyền Nimodipine không pha loãng vào tĩnh mạch ngoại vi).

    Ảnh hưởng lên khả năng lái xe:

    Nói chung, khả năng lái xe và thao tác máy móc bị suy giảm do có thể bị chóng mặt. Trong trường hợp dùng dịch truyền Nimotop, ảnh hưởng này nói chung là không quan trọng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Nimovac-V và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Nimovac-V bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Matever

    Thuốc Matever

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Matever công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Matever điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Matever ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Matever

    Matever
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Levetiracetam 500mg
    SĐK:VN-19824-16
    Nhà sản xuất: Pharmathen S.A – HY LẠP
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm APAC
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị đơn liều cho người lớn và thanh thiếu niên trên 16 tuổi bị động kinh mới được chẩn đoán. điều trị động kinh cục bộ tiên phát (nguyên phát) có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát.
    Dùng với các thuốc chống động kinh khác như liệu pháp điều trị bổ sung:
    Co giật cục bộ tiên phát (nguyên phát) có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát ở người lớn, thanh thiếu niên, trẻ em và trẻ sơ sinh từ một tháng tuổi.
    Co giật cơ ở người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi với động kinh giật cơ thiếu niên.
    Co cứng – co giật toàn thể nguyên phát ở người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi với bệnh động kinh toàn thể hóa tự phát.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
    Uống thuốc 2 lần 1 ngày, một lần vào buổi sáng và một lần vào buổi tối, tại cùng một thời điểm mỗi ngày.
    Số lượng thuốc dùng theo sự hướng dẫn của bác sỹ.
    Cách dùng :
    Uống viên nén Matever với lượng chất lỏng vừa đủ (1 ly nước). Có thể uống thuốc cùng bữa ăn hoặc không. Vì lý do an toàn, không uống thuốc cùng với rượu.
    Thời gian điều trị
    Matever được sử dụng trong điều trị mãn tính. Bác sỹ sẽ quyết định khoảng thời gian dùng thuốc.
    Không được tự ý ngừng sử dụng thuốc. Bác sỹ sẽ quyết định việc dùng thuốc giảm dần.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc

    Chú ý đề phòng:

    Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.

    Dạng thuốc viên không thích hợp cho việc sử dụng ở trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 6 tuổi.

    Matever có thể làm giảm khả năng lái xe hay vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Levetiracetam

    Chỉ định :

    Levetiracetam được chỉ định đơn trị liệu trong động kinh khởi phát cục bộ có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát ở bệnh nhân vừa mới chuẩn đoán động kinh từ 16 tuổi trở lên.

    Keppra được chỉ định điều trị kết hợp:

    + Trong điều trị động kinh khởi phát cục bộ có hoặc không có cơn toàn thể hóa thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 4 tuổi trở lên.

    + Trong điều trị động kinh rung giật cơ ở người lớn và và vị thành niên từ 12 tuổi (Juvenile Myoclonic Epilepsy).

    + Trong điều trị động kinh co cứng co giật toàn thể tiên phát ở người lớn và trẻ từ 6 tuổi trở lên bị động kinh toàn thể tự phát.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc phải được uống cùng với một lượng đủ chất lỏng và có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn. Liều mỗi ngày được chia đều cho 2 lần uống.

    * Đơn trị liệu:

    Người lớn và vị thành niên từ 16 tuổi:

    Liều khởi đầu là 250 mg hai lần mỗi ngày và tăng lên đến 500 mg hai lần mỗi ngày sau 2 tuần. Liều này vẫn có thể tiếp tục tăng lên thêm 250 mg hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 tuần tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng. Liều tối đa là 1500 mg hai lần mỗi ngày.

    * Điều trị kếp hợp:

    Người lớn (≥ 18 tuổi) và vị thành niên (12 đến 17 tuổi) cân nặng 50 kg trở lên

    Liều khởi đầu là 500 mg hai lần mỗi ngày. Liều này có thể bắt đầu ngay từ ngày đầu tiên của điều trị.

    Căn cứ trên đáp ứng lâm sàng và tính dung nạp thuốc thì có thể tăng liều lên tới 1500 mg hai lần mỗi ngày. Điều chỉnh liều tăng lên hoặc giảm xuống 500 mg hai lần mỗi ngày cho mỗi khoảng thời gian từ 2-4 tuần.

    Người già (từ 65 tuổi trở lên):

    Chỉnh liều ở người già dựa trên chức năng thận (Xem mục bệnh nhân suy thân).

    Trẻ em từ 4 đến 11 tuổi và vị thành niên (12 đến 17 tuổi) cân nặng ít hơn 50 kg:

    Liều điều trị ban đầu là 10 mg/kg hai lần mỗi ngày.

    Căn cứ trên đáp ứng lâm sàng và tính dung nạp thuốc thì có thể tăng liều lên tới 30 mg hai lần mỗi ngày. Điều chỉnh liền tăng lên hoặc giảm xuống không nên vượt quá 10 mg hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 tuần. Thuốc được khuyến cáo nên sử dụng liều điều trị thấp nhất có thể.

    Liều ở trẻ em từ 50 kg trở lên thì giống với liều của người lớn.

    Bệnh nhân suy gan:

    Không cần chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan từ mức độ nhẹ đến trung bình. Đối với bệnh nhân suy gan nặng thì độ thanh thải creatinine có thể không đánh giá hết được mức độ suy thận. Vì vậy nên giảm 50% liều duy trì hàng ngày khi độ thanh thải creatinine dưới 70 mL/phút.

    THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ

    Keppra là thuốc điều trị bệnh mạn tính. Nhất thiết phải theo trị liệu với Keppra theo hướng dẫn của bác sỹ.

    Nếu quên liều: Hãy liên hệ với bác sỹ để được hướng dẫn nếu quên uống thuốc đủ liều, không được uống bù phần liều đã quên uống.

    KHUYẾN CÁO:

    Phản ứng khi ngưng thuốc: Giống như các thuốc kháng động kinh khác, Keppra cũng phải được ngưng thuốc dần dần để tránh nguy cơ gia tăng cơn động kinh trở lại (VD: Ở người lớn: giảm 500 mg hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 đến 4 tuần; ở trẻ em: không nên giảm liều quá 10 mg/kg hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 tuần). Không nên tự ý ngưng thuốc mà không có ý kiến của bác sỹ. Bác sỹ sẽ hướng dẫn cách giảm liều từ từ. Nếu có bất cứ triệu chứng ức chế và/hoặc có ý định tự tử, hãy liên hệ với bác sỹ.

    Thầy thuốc sẽ lựa chọn kê dạng dạng thuốc và hàm lượng cho phù hợp nhất với cân nặng và liều lượng.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với levetiracetam, các dẫn chất khác của pyrrolidone hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng không mong muốn chủ yếu được báo cáo gồm buồn ngủ, suy nhược và choáng váng. Trong phân tích về tính an toàn chung, người ta chưa thấy có sự liên quan rõ ràng về liều-đáp ứng nhưng tỷ lệ và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng không mong muốn có liên quan đến hệ thần kinh trung ương giảm theo thời gian.

    Trong nghiên cứu đơn trị liệu, tỷ lệ xuất hiện tác dụng không mong muốn do thuốc là 49,8%. Các tác dụng phụ không mong muốn thường gặp nhất được báo cáo là mệt mỏi và buồn ngủ.

    Nghiên cứu trên bệnh nhân nhi khoa (4 đến 16 tuổi) bị động kinh khởi phát cục bộ đã thấy rằng tỷ lệ xuất hiện tác dụng không mong muốn tương ứng là 55,4% và 40,2% ở nhóm điều trị levetiracetam và placebo. Tỷ lệ xuất hiện tác dụng không mong muốn nghiêm trọng tương ứng là 0% và 1% ở nhóm điều trị Keppra và placebo. Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất được báo cáo là buồn ngủ, hành vi thù địch, sợ hãi, không ổn định về cảm xúc, kích động, chán ăn, suy nhược và đau đầu ở đối tượng bệnh nhân nhi. Tính an toàn của levetiracetam trên nhi và người lớn là như nhau ngoại trừ các tác dụng không mong muốn về hành vi và tâm lý thì thường xuất hiện trên nhi hơn là người lớn (38,6% so với 18,6%). Tuy nhiên, nguy cơ liên quan thì giống nhau ở trẻ khi so sánh với người lớn.

    Nghiên cứu trên người lớn và vị thành niên bị động kinh rung giật cơ (12 đến 65 tuổi) đã chỉ ra rằng tỷ lệ các tác dụng không mong muốn ở nhóm điều trị Keppra và placebo tương ứng là 33,3% và 30% được đánh giá là có liên quan đến điều trị. Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất được báo cáo là đau đầu và buồn ngủ. Tỷ lệ tác dụng không mong muốn ở bệnh nhân động kinh rung giật thì cơ thấp hơn so với động kinh khởi phát cục bộ (33,3% so với 46,4%).

    Nghiên cứu trên người lớn và trẻ (4 đến 65 tuổi) bị động kinh toàn thể tự phát có cơn co cứng co giật toàn thể tiên phát đã chỉ ra rằng tỷ lệ các tác dụng không mong muốn ở nhóm điều trị Keppra và placebo tương ứng là 39,2% và 29,8% được đánh giá là có liên quan đến điều trị. Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất được báo cáo là mệt mỏi.

    Các tác dụng không mong muốn được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng hoặc trong báo cáo quá trình lưu hành thuốc được liệt kê trong bảng dưới đây theo Hệ Cơ quan Nhóm và tần suất. Đối với các thử nghiệm lâm sàng, tần suất được định nghĩa như sau: rất thường xảy ra 10%; hay xảy ra 1-10%; ít xảy ra: >0,1-1%; hiếm: 0,01-0,1%, bao gồm cả các báo cáo riêng lẻ. Những dữ liệu của báo cáo quá trình lưu hành thuốc là không đầy đủ để ước tính tỷ lệ xuất hiện tác dụng không mong muốn trong tổng số bệnh nhân dùng thuốc.

    – Các rối loạn chung và tình trạng tại chỗ dùng thuốc: Rất thường xảy ra: suy nhược/mệt mỏi.

    – Các rối loạn hệ thần kinh:

    + Rất thường xảy ra: buồn ngủ

    + Hay xảy ra: mất trí nhớ, mất điều hòa, co giật, choán gváng, đau đầu, run, rối loạn thăng bằng, rối loạn tập trung, suy giảm trí nhớ.

    – Các rối loạn tâm thần:

    + Hay xảy ra: Kích động, trầm cảm, không ổn định tình cảm, hành vi thù địch, mất ngủ, sợ hãi, rối loạn tính cách, suy nghĩ không bình thường.

    Báo cáo sau lưu hành thuốc: hành vi không bình thường, giận dữ, lo âu, lẫn, ảo giác, rối loạn tãm thần, tự tử, cố gắng tự tử và có ý nghĩ tự tử.

    – Các rối loạn tiêu hóa:

    Hay xảy ra: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn.

    Báo cáo sau lưu hành thuốc: Viêm tuỵ.

    – Các rối loạn về gan mật:

    Báo cáo sau lưu hành thuốc: Suy gan, viêm gan, bất thường trong thử nghiệm chức năng gan.

    – Các rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

    Hay xảy ra: chán ăn, tăng cân.

    Nguy cơ chán ăn tăng cao hơn khi dùng phối hợp levetiracetam với topiramate.

    Báo cáo sau lưu hành thuốc: Sụt cân.

    – Các rối loạn về tai và mê đạo:

    Hay xảy ra: choáng váng.

    -Các rối loạn mắt:

    Hay xảy ra: Song thị, mờ mắt.

    – Các rối loạn về cơ xương và mô liên kết:

    Hay xảy ra: Đau cơ.

    – Chấn thương, nhiễm độc và các biến chứng do thủ thuật:

    Hay xảy ra: chấn thương do tai nạn.

    – Các nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng:

    Hay xảy ra: Nhiễm khuẩn, viêm mũi họng.

    – Các rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:

    Hay xảy ra: Ho nhiều.

    – Các rối loạn da và dưới da:

    Hay xảy ra: nổi mẩn, eczema, ngứa.

    Báo cáo sau lưu hành thuốc: Rụng tóc-lông. Trong một số trường hợp, người ta thấy rụng tóc-lông sẽ hồi phục khi ngưng thuốc levetiracetam.

    – Các rối loạn máu và hệ lymphô:

    Hay xảy ra: Giảm tiểu cầu.

    Các báo cáo lưu hành thuốc: giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu (người ta cũng thấy co sđi kèm với suy tuỷ trong một số trường hợp).
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Matever và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Matever bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Kipel film coated tabs 10mg

    Thuốc Kipel film coated tabs 10mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Kipel film coated tabs 10mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Kipel film coated tabs 10mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Kipel film coated tabs 10mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Kipel film coated tabs 10mg

    Kipel film coated tabs 10mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 4 vỉ x 7 viên

    Thành phần:

    Montelukast (dưới dạng Montelukast natri) 10mg
    SĐK:VN-21538-18
    Nhà sản xuất: Pharmathen S.A – HY LẠP
    Nhà đăng ký: Mega Lifesciences Public Company Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Tác dụng của thuốc : 

     được chỉ định cho người bệnh lớn tuổi và trẻ em trên 6 tháng tuổi để dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính, bao gồm dự phòng cả các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm, điều trị người hen nhạy cảm với aspirin, và dự phòng cơn thắt phế quản do gắng sức.

    Breathezy 4 được chỉ định để làm giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa cho người lớn và trẻ em từ 2 năm tuổi trở lên, và viêm mũi dị ứng quanh năm cho người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên).

    – Cơ chế tác dụng của thuốc Breathezy 4

    Các cysteinyl leukotrienes (LTC4, LTD4, LTE4) là những sản phẩm chuyển hóa acid arachidonic và được phóng thích từ các tế bào khác nhau, bao gồm tế bào mast và bạch cầu ái toan. Những eicosanoids này liên kết với cysteinyl thụ thể leukotriene (CysLT). Các thụ thể CysLT loại 1 (CysLT1) được tìm thấy trong đường thở của con người (bao gồm các tế bào cơ trơn đường hô hấp và các đại thực bào đường hô hấp trên) và các tế bào pro-inflammatory khác

    (bao gồm bạch cầu ái toan và một số tế bào gốc myeloid). CysLTs đã được tương quan với sinh lý bệnh hen và viêm mũi dị ứng. Trong bệnh hen suyễn, các tác động qua leukotriene bao gồm đường thở phù nề, co thắt cơ trơn, và hoạt động tế bào bị thay đổi liên quan đến quá trình viêm. Trong viêm mũi dị ứng, CysLTs được thải ra từ niêm mạc mũi sau khi tiếp xúc với chất gây dị ứng trong suốt thời kỳ đầu và phản ứng giai đoạn cuối và có liên quan đến các triệu chứng của viêm mũi dị ứng.

    Montelukast là một hợp chất hoạt động bằng miệng liên kết với ái lực và tính chọn lọc cao đến thụ thể CysLT1 (mặc dù các thụ thể không khí quan trọng về mặt dược lý khác, như các tuyến tiền liệt, cholinergic, hoặc receptor β-adrenergic). Montelukast ức chế hoạt động sinh lý của LTD4 tại CysLT1 thụ cảm mà không có hoạt động chủ vận.

     

    – Dược động học của thuốc :
     +Hấp thụ

    Montelukast được hấp thu nhanh sau khi uống. Sau khi uống 10 mg thuốc viên cho người lớn nhịn ăn, nồng độ đỉnh montelukast trong huyết tương trung bình (Cmax) đạt được từ 3 đến 4 giờ (Tmax). Độ khả dụng sinh học đường uống trung bình là 64%. Độ khả dụng sinh học đường uống và Cmax không bị ảnh hưởng bởi một bữa ăn tiêu chuẩn vào buổi sáng.

    Đối với thuốc viên nhai 5 mg, Cmax trung bình đạt được trong 2 đến 2,5 giờ sau khi tiêm để người lớn trong trạng thái nhịn ăn. Khả dụng sinh học đường uống trung bình là 73% ở trạng thái nhịn ăn so với 63% khi được dùng với một bữa ăn tiêu chuẩn vào buổi sáng.

    Đối với viên nhai có thể nhai 4 mg, trung bình Cmax đạt được 2 giờ sau khi dùng thuốc ở trẻ em bệnh nhân từ 2 đến 5 tuổi ở trạng thái nhịn ăn.

    Công thức dạng bột uống 4 mg có ý nghĩa sinh học tương đương với viên nén nhai 4 mg khi dùng với người lớn trong trạng thái nhịn ăn.

    +Phân phối

    Montelukast hơn 99% gắn với protein huyết tương. Khối lượng phân phối ổn định của nhà nước montelukast trung bình từ 8 đến 11 lít. Các nghiên cứu ở chuột cống với montelukast có nhãn hiệu cho thấy ít nhất phân bố qua hàng rào máu-não. Ngoài ra, nồng độ của vật liệu có dán nhãn radiol tại 24 giờ postdose là tối thiểu ở tất cả các mô khác.

    +Chuyển hóa

    Montelukast được chuyển hóa rộng rãi. Trong các nghiên cứu với liều điều trị, nồng độ trong huyết tương của các chất chuyển hóa của montelukast không phát hiện được ở trạng thái ổn định ở người lớn và trẻ em. Các nghiên cứu in vitro sử dụng microsome gan ở người cho thấy cytochromes P450 3A4 và 2C9 liên quan đến sự trao đổi chất của montelukast. Các nghiên cứu lâm sàng điều tra tác dụng của các chất ức chế đã biết cytochromes P450 3A4 (ví dụ ketoconazole, erythromycin) hoặc 2C9 (ví dụ fluconazole) trên montelukast dược động học chưa được tiến hành. Dựa trên các kết quả trong ống nghiệm khác trong microsome gan ở người, nồng độ thuốc viên montelukast trong huyết tương không ức chế cytochrome P450 3A4, 2C9, 1A2, 2A6, 2C19, hoặc 2D6 (xem Tương tác thuốc). Các nghiên cứu in vitro cho thấy rằng montelukast là một chất ức chế mạnh cytochrome P450 2C8; tuy nhiên, dữ liệu từ một nghiên cứu tương tác giữa thuốc và thuốc liên quan đến montelukast và rosiglitazone (chất nền bề mặt que dò của thuốc được chuyển hóa chủ yếu bằng CYP2C8) đã chứng minh rằng montelukast không ức chế CYP2C8 trong cơ thể, và do đó không phải là dự kiến để thay đổi sự trao đổi chất của các thuốc chuyển hóa bởi enzym này (xem Tương tác thuốc).

    +Thải trừ

    Độ thanh thải plasma của montelukast trung bình 45 mL / phút ở người lớn khỏe mạnh. Sau khi uống một liều radielabeled montelukast, 86% phóng xạ đã được phục hồi trong các bộ sưu tập 5 ngày và <0.2% đã được tìm thấy trong nước tiểu. Cùng với các ước tính về khả dụng sinh khả dụng đường uống của montelukast, điều này chỉ ra rằng montelukast và các chất chuyển hóa của nó được bài tiết qua đường mật.

    Trong một số nghiên cứu, thời gian bán hủy trung bình trong huyết tương của montelukast dao động từ 2,7 đến 5,5 giờ ở người khỏe mạnh thanh niên. Dược động học của montelukast gần như tuyến tính với liều đường uống lên đến 50 mg. Suốt trong liều một lần mỗi ngày với montelukast 10 mg, có rất ít tích tụ thuốc gốc trong huyết tương (14%).

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng mỗi ngày một lần. Để chữa hen, cần uống thuốc vào buổi tối. Với viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của từng đối tượng.

    Với người bệnh vừa hen vừa viêm mũi dị ứng, nên dùng mỗi ngày một liều, vào buổi tối. 

    Người lớn từ 15 tuổi trở lên, bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng
    Liều cho người từ 15 tuổi trở lên là mỗi ngày 1 viên 10 mg
    Trẻ em 6 – 14 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng
    Liều cho trẻ em 6 – 14 tuổi là mỗi ngày nhai 1 viên 5mg
    Trẻ em 2 -5 năm tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng
    Liều cho trẻ em 2 – 5 năm tuổi là mỗi ngày nhai 1 viên 4 mg hoặc 1 gói 4 mg cốm hạt để uống. 

     * Quá liều/ Xử trí 
    Trong trường hợp quá liều hãy gọi cho bác sĩ, hoặc nếu bệnh nhân có dấu hiệu suy hô hấp, hãy gọi ngay trung tâm cấp cứu 115. Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: đau bụng, buồn ngủ, khát nước, đau đầu, nôn, bồn chồn hay kích động.

    Tương tác thuốc:

    Có thể dùng với các thuốc thường dùng khác trong dự phòng và điều trị mạn tính bệnh hen và điều trị viêm mũi dị ứng. Trong các nghiên cứu về tương tác thuốc, thấy liều khuyến cáo trong điều trị của montelukast không có ảnh hưởng đáng kể tới dược động học của các thuốc sau: theophylline, prednisone, prednisolone, thuốc uống ngừa thai, terfenadine, digoxin và warfarin.

    Diện tích dưới đường cong của montelukast giảm khoảng 40% ở người cùng dùng phenobarbital. Không cần điều chỉnh liều lượng Breathezy 4

    Các nghiên cứu in vitro cho thấy montelukast là chất ức chế CYP 2C8. Tuy nhiên dữ liệu từ các nghiên cứu tương tác thuốc với nhau trên lâm sàng của montelukast và rosiglitazone lại cho thấy montelukast không ức chế CYP2C8 in vivo. Do đó, montelukast không làm thay đổi quá trình chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua enzyme này.

    Tác dụng phụ:

    Montelukast có thể gây tác dụng phụ như: đau đầu, chóng mặt, ợ nóng, đau dạ dày, mệt mỏi.

    Một số tác dụng phụ có thể nghiêm trọng hơn. Nếu bạn gặp các triệu chứng sau đây, hãy gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức: khó thở hoặc nuốt, sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, tay, chân, mắt cá chân, hoặc cẳng chân, khàn tiếng, ngứa, phát ban, nổi mề đay, sốt, triệu chứng giống cúm, tê ở cánh tay hoặc cẳng chân, đau và sưng ở các xoang.

    Chú ý đề phòng:

    Chưa xác định được hiệu lực khi uống trong điều trị các cơn hen cấp tính. Vì vậy, không nên dùng Breathezy 4 các dạng uống để điều trị cơn hen cấp. Người bệnh cần được dặn dò dùng cách điều trị thích hợp sẵn có.

    Có thể phải giảm corticosteroid dạng hít dần dần với sự giám sát của bác sỹ, nhưng không được thay thế đột ngột corticosteroid dạng uống hoặc hít bằng SINGULAIR.

    Khi giảm liều corticosteroid dùng đường toàn thân ở người bệnh dùng các thuốc chống hen khác, bao gồm các thuốc đối kháng thụ thể leukotriene sẽ kéo theo trong một số hiếm trường hợp sau: tăng bạch cầu ưa eosin, phát ban, thở ngắn, biến chứng tiêm và/hoặc bệnh thần kinh có khi chẩn đoán là hội chứng Churg-Strauss là viêm mạch hệ thống có tăng bạch cầu ưa eosin. Mặc dù chưa xác định được sự liên quan nhân quả với các chất đối kháng thụ thể leukotriene, cần thận trọng và theo dõi chặt chẽ lâm sàng khi giảm liều corticosteroid đường toàn thể ở người bệnh dùng Breathezy 4.

    Chưa nghiên cứu thuốc qua sữa mẹ ở người mang thai. Chỉ dùng khi mang thai khi thật cần thiết.

    Trong quá trình lưu hành sản phẩm trên thị trường, đã có báo cáo hiếm gặp các trường hợp bị khuyết tật chi bẩm sinh ở con của các bà mẹ sử dụng SINGULAIR khi mang thai. Phần lớn các bà mẹ này cũng dùng kèm theo các thuốc trị hen khác trong quá trình mang thai. Mối liên hệ nhân quả của các biến cố này với việc sử dụng S Breathezy 4 chưa được xác lập.

    CHO CON BÚ

    Chưa rõ sự bài tiết của thuốc qua sữa mẹ. Vì nhiều thuốc này có thể bài tiết qua sữa mẹ, nên người mẹ cần thận trọng khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

    SỬ DỤNG CHO TRẺ EM

    thuốc đã được nghiên cứu trên bệnh nhi từ 6 tháng đến 14 năm tuổi. Chưa có nghiên cứu về tính an toàn và tính hiệu lực của thuốc trên bệnh nhi dưới 6 tháng tuổi. Các nghiên cứu cho thấy Breathezy 4 không ảnh hưởng lên tỷ lệ phát triển của trẻ em.

    SỬ DỤNG CHO NGƯỜI CAO TUỐI

    Trong các nghiên cứu lâm sàng, không thấy có khác biệt gì về các thuộc tính an toàn và hiệu quả của thuốc liên quan đến tuổi tác.

    Thông tin thành phần Montelukast

    Tác dụng :

    Sử dụng thuốc thường xuyên để ngăn chặn chứng thở khò khè, khó thở do hen suyễn và làm giảm số lượng cơn hen xuyễn xảy ra.

    Giảm các triệu chứng của bệnh sốt vào mùa hè và viêm mũi dị ứng: hăt hơi, ngặt mũi, sổ mũi, ngứa mũi.

    Dùng để sử dụng trước khi tập thể dục để ngăn ngừa hô hấp trước trong khi tập thể dục:co thắt phế quản và có thể giúp giảm số lần bạn cần sử dụng thuốc hít.

    Làm giảm các triệu chứng và các cơn hen suyễn cấp tính.

    Sử dụng để điều trị các triệu chứng dị ứng quanh năm dị ứng ở người lớn và trẻ em ít nhất là 6 tháng tuối.

    Điều trị các triệu chứng của dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em ít nhất 2 năm.
    Chỉ định :

    Montelukast được sử dụng để ngăn chặn các triệu chứng thở khò khè, khó thở, tức ngực và ho do hen suyễn. 

    Montelukast cũng được sử dụng để ngăn ngừa co thắt phế quản (khó thở) trong khi tập luyện, điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng cấp tính hoặc mãn tính (các triệu chứng của viêm mũi dị ứng như: hắt hơi và ngạt mũi, chảy nước mũi hoặc ngứa mũi). Montelukast là thuốc đối kháng thụ thể leukotrien (LTRAs).
    Liều lượng – cách dùng:

    – Liều dùng thông thường đối với người lớn trị viêm mũi dị ứng:

    Uống 10 mg mỗi ngày một lần. Người bệnh hen suyễn thì nên dùng vào buổi tối, còn với viêm mũi dị ứng, thời điểm uống có thể được sắp xếp sao cho phù hợp với nhu cầu của bệnh nhân. Bệnh nhân có cả bệnh hen suyễn và viêm mũi dị ứng chỉ nên dùng một liều mỗi ngày vào buổi tối.

    – Liều thông thường cho người lớn để duy trì việc chữa bệnh hen xuyễn:

    Uống 10 mg mỗi ngày một lần. Đối với bệnh hen suyễn, liều dùng nên được dùng vào buổi tối. Đối với viêm mũi dị ứng, thời điểm uống có thể được sắp xếp sao cho phù hợp với nhu cầu của bệnh nhân. Bệnh nhân có cả bệnh hen suyễn và viêm mũi dị ứng chỉ nên dùng một liều mỗi ngày vào buổi tối.

    – Liều dùng thông thường đối với người lớn để phòng co thắt phế quản:

    Uống 10 mg ít nhất 2 giờ trước khi tập thể dục. Liều bổ sung không nên được dùng trong vòng 24 giờ của liều trước. Bệnh nhân dùng montelukast hàng ngày theo chỉ dẫn (bao gồm cả bệnh hen suyễn mãn tính) không nên dùng một liều bổ sung để ngăn chặn nguy cơ gây ra co thắt phế quản khi tập thể dục. Tất cả bệnh nhân nên có sẵn thuốc thuốc chủ vận thụ thể beta-2 tác dụng nhanh, ngắn để cắt cơn. Viêc chỉ định sử dụng montelukast điều trị hen suyễn mãn tính hàng ngày vẫn chưa được áp dụng lâm sàng để ngăn chặn nguy cơ gây co thắt phế quản cấp tính do các bài tập thể dục.

    – Liều thông thường cho trẻ em trị viêm mũi dị ứng:

    Trẻ 15 tuổi trở lên bị bệnh hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng:cho dùng 10 mg uống mỗi ngày một lần;

    Trẻ 6 đến 14 tuổi bị bệnh hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: cho dùng viên 5 mg nhai uống mỗi ngày một lần;

    Trẻ 2 đến 5 tuổi bị bệnh hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: cho dùng viên 4 mg nhai hoặc 4 mg dạng hạt uống mỗi ngày một lần;

    Trẻ 1 đến 2 tuổi bị bệnh hen suyễn: cho dùng 4 mg dạng hạt uống mỗi ngày một lần vào buổi tối;

    Trẻ 6 tháng đến 23 tháng bị viêm mũi dị ứng vĩnh viễn: cho dùng 4 mg dạng hạt uống mỗi ngày một lần.

    – Liều dùng thông thường cho trẻ em duy trì trị hen suyễn:

    Trẻ 15 tuổi trở lên bị bệnh hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: cho dùng 10 mg uống mỗi ngày một lần;

    Trẻ 6 đến 14 tuổi bị bệnh hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: cho dùng 5 mg dạng viên nhai uống mỗi ngày một lần;

    Trẻ 2 đến 5 tuổi bị bệnh hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: cho dùng 4 mg dạng viên nhai hoặc 4 mg dạng hạt uống mỗi ngày một lần;

    Trẻ 1 đến 2 tuổi bị bệnh hen suyễn: cho dùng 4 mg dạng hạt uống mỗi ngày một lần vào buổi tối.

    Trẻ 6 tháng đến 23 tháng bị viêm mũi dị ứng vĩnh viễn: cho dùng 4 mg dạng hạt uống mỗi ngày một lần.

    – Liều dùng thông thường để phòng co thắt phế quản ở trẻ em:

    Trẻ 15 tuổi trở lên: cho dùng 10 mg uống ít nhất 2 giờ trước khi tập thể dục;

    Trẻ 6 tuổi đến 14 tuổi: cho dùng viên 5 mg nhai uống ít nhất 2 giờ trước khi tập thể dục.

    Tác dụng phụ

    Bị run hoặc lắc.

    Phát ban, bầm tím, ngứa dữ dội, đau, tê, yếu cơ.

    Các phản ứng nghiêm trọng về da, sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, nóng mắt, đau da, kéo theo phát ban đỏ hoặc tím gây ra phồng rộp và bong tróc.

    Các triệu chứng của bệnh hen suyễn ngày càng xấu đi.

    Đau xoang nặng hơn, sưng hoặc tấy rát.

    Dễ bầm tím, chảy máu bất thường ở những cơ quan như: mũi, âm đạo, trực tràng hoặc miệng.

    Có sự thay đổi tâm trạng và hành vi, lo âu, trầm cảm, có những hành vi tự gây tổn thương mình.

    Ngoài ra bạn còn có thể gặp các trường hợp phụ ít nghiêm trọng hơn như sau:

    Đau răng.

    Đau dạ dày, ợ nóng, đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy.

    Phát ban nhẹ.

    Có cảm giác mệt mỏi.

    Sốt, nghẹt mũi, đau họng, ho, và bị khan tiếng.

    Đau đầu.

    Dù đây là những tác dụng phụ ít nghiêm trọng xảy ra, nhưng bạn cũng cần đến bác sĩ để có biện pháp chữa trị để bảo vệ sức khỏe mình đảm bảo nhất.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Kipel film coated tabs 10mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Kipel film coated tabs 10mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Kipel chewable tablets 4mg

    Thuốc Kipel chewable tablets 4mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Kipel chewable tablets 4mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Kipel chewable tablets 4mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Kipel chewable tablets 4mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Kipel chewable tablets 4mg

    Kipel chewable tablets 4mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên nhai
    Đóng gói:Hộp 4 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Montelukast (dưới dạng Montelukast natri) 4mg
    SĐK:VN-21064-18
    Nhà sản xuất: Pharmathen S.A – HY LẠP
    Nhà đăng ký: Mega Lifesciences Public Company Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Dự phòng & điều trị hen phế quản mạn tính ở người lớn & trẻ em ≥ 6 tháng tuổi, gồm dự phòng: triệu chứng hen ngày & đêm, hen nhạy cảm với aspirin, co thắt phế quản do gắng sức. 

    Làm giảm triệu chứng ban ngày & ban đêm của viêm mũi dị ứng theo mùa cho người lớn & trẻ em ≥ 2 tuổi & viêm mũi dị ứng quanh năm cho người lớn & trẻ ≥ 6 tháng.

    Liều lượng – Cách dùng

    Điều trị hen: uống 1 lần, buổi tối. 

    Viêm mũi dị ứng: thời gian dùng thuốc tùy nhu cầu từng đối tượng.
    – Người ≥ 15 tuổi: 10 mg/ngày, 
    – 6-14 tuổi: viên nhai 5 mg/ngày, 
    – 2-5 tuổi: viên nhai 4 mg/ngày hoặc ngày uống 1 gói 4 mg cốm hạt, 
    -6 tháng-2 tuổi: ngày uống 1 gói 4 mg cốm hạt.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất kỳ thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    AUC của montelukast giảm 40% ở người dùng phenobarbital. Không cần chỉnh liều Singulair.

    Chú ý đề phòng:

    Không nên dùng dạng uống điều trị cơn hen cấp. Không thay thế đột ngột corticoid dạng uống/hít sang dùng Singulair. Theo dõi lâm sàng khi giảm liều corticoid toàn thân ở người dùng Singulair. Có thai/cho con bú: chưa biết rõ khả năng ảnh hưởng đến thai hoặc sự tiết qua sữa mẹ.

    Thông tin thành phần Montelukast

    Tác dụng :

    Sử dụng thuốc thường xuyên để ngăn chặn chứng thở khò khè, khó thở do hen suyễn và làm giảm số lượng cơn hen xuyễn xảy ra.

    Giảm các triệu chứng của bệnh sốt vào mùa hè và viêm mũi dị ứng: hăt hơi, ngặt mũi, sổ mũi, ngứa mũi.

    Dùng để sử dụng trước khi tập thể dục để ngăn ngừa hô hấp trước trong khi tập thể dục:co thắt phế quản và có thể giúp giảm số lần bạn cần sử dụng thuốc hít.

    Làm giảm các triệu chứng và các cơn hen suyễn cấp tính.

    Sử dụng để điều trị các triệu chứng dị ứng quanh năm dị ứng ở người lớn và trẻ em ít nhất là 6 tháng tuối.

    Điều trị các triệu chứng của dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em ít nhất 2 năm.

    Chỉ định :

    Montelukast được sử dụng để ngăn chặn các triệu chứng thở khò khè, khó thở, tức ngực và ho do hen suyễn. 

    Montelukast cũng được sử dụng để ngăn ngừa co thắt phế quản (khó thở) trong khi tập luyện, điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng cấp tính hoặc mãn tính (các triệu chứng của viêm mũi dị ứng như: hắt hơi và ngạt mũi, chảy nước mũi hoặc ngứa mũi). Montelukast là thuốc đối kháng thụ thể leukotrien (LTRAs).

    Liều lượng – cách dùng:

    – Liều dùng thông thường đối với người lớn trị viêm mũi dị ứng:

    Uống 10 mg mỗi ngày một lần. Người bệnh hen suyễn thì nên dùng vào buổi tối, còn với viêm mũi dị ứng, thời điểm uống có thể được sắp xếp sao cho phù hợp với nhu cầu của bệnh nhân. Bệnh nhân có cả bệnh hen suyễn và viêm mũi dị ứng chỉ nên dùng một liều mỗi ngày vào buổi tối.

    – Liều thông thường cho người lớn để duy trì việc chữa bệnh hen xuyễn:

    Uống 10 mg mỗi ngày một lần. Đối với bệnh hen suyễn, liều dùng nên được dùng vào buổi tối. Đối với viêm mũi dị ứng, thời điểm uống có thể được sắp xếp sao cho phù hợp với nhu cầu của bệnh nhân. Bệnh nhân có cả bệnh hen suyễn và viêm mũi dị ứng chỉ nên dùng một liều mỗi ngày vào buổi tối.

    – Liều dùng thông thường đối với người lớn để phòng co thắt phế quản:

    Uống 10 mg ít nhất 2 giờ trước khi tập thể dục. Liều bổ sung không nên được dùng trong vòng 24 giờ của liều trước. Bệnh nhân dùng montelukast hàng ngày theo chỉ dẫn (bao gồm cả bệnh hen suyễn mãn tính) không nên dùng một liều bổ sung để ngăn chặn nguy cơ gây ra co thắt phế quản khi tập thể dục. Tất cả bệnh nhân nên có sẵn thuốc thuốc chủ vận thụ thể beta-2 tác dụng nhanh, ngắn để cắt cơn. Viêc chỉ định sử dụng montelukast điều trị hen suyễn mãn tính hàng ngày vẫn chưa được áp dụng lâm sàng để ngăn chặn nguy cơ gây co thắt phế quản cấp tính do các bài tập thể dục.

    – Liều thông thường cho trẻ em trị viêm mũi dị ứng:

    Trẻ 15 tuổi trở lên bị bệnh hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng:cho dùng 10 mg uống mỗi ngày một lần;

    Trẻ 6 đến 14 tuổi bị bệnh hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: cho dùng viên 5 mg nhai uống mỗi ngày một lần;

    Trẻ 2 đến 5 tuổi bị bệnh hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: cho dùng viên 4 mg nhai hoặc 4 mg dạng hạt uống mỗi ngày một lần;

    Trẻ 1 đến 2 tuổi bị bệnh hen suyễn: cho dùng 4 mg dạng hạt uống mỗi ngày một lần vào buổi tối;

    Trẻ 6 tháng đến 23 tháng bị viêm mũi dị ứng vĩnh viễn: cho dùng 4 mg dạng hạt uống mỗi ngày một lần.

    – Liều dùng thông thường cho trẻ em duy trì trị hen suyễn:

    Trẻ 15 tuổi trở lên bị bệnh hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: cho dùng 10 mg uống mỗi ngày một lần;

    Trẻ 6 đến 14 tuổi bị bệnh hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: cho dùng 5 mg dạng viên nhai uống mỗi ngày một lần;

    Trẻ 2 đến 5 tuổi bị bệnh hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: cho dùng 4 mg dạng viên nhai hoặc 4 mg dạng hạt uống mỗi ngày một lần;

    Trẻ 1 đến 2 tuổi bị bệnh hen suyễn: cho dùng 4 mg dạng hạt uống mỗi ngày một lần vào buổi tối.

    Trẻ 6 tháng đến 23 tháng bị viêm mũi dị ứng vĩnh viễn: cho dùng 4 mg dạng hạt uống mỗi ngày một lần.

    – Liều dùng thông thường để phòng co thắt phế quản ở trẻ em:

    Trẻ 15 tuổi trở lên: cho dùng 10 mg uống ít nhất 2 giờ trước khi tập thể dục;

    Trẻ 6 tuổi đến 14 tuổi: cho dùng viên 5 mg nhai uống ít nhất 2 giờ trước khi tập thể dục.

    Tác dụng phụ

    Bị run hoặc lắc.

    Phát ban, bầm tím, ngứa dữ dội, đau, tê, yếu cơ.

    Các phản ứng nghiêm trọng về da, sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, nóng mắt, đau da, kéo theo phát ban đỏ hoặc tím gây ra phồng rộp và bong tróc.

    Các triệu chứng của bệnh hen suyễn ngày càng xấu đi.

    Đau xoang nặng hơn, sưng hoặc tấy rát.

    Dễ bầm tím, chảy máu bất thường ở những cơ quan như: mũi, âm đạo, trực tràng hoặc miệng.

    Có sự thay đổi tâm trạng và hành vi, lo âu, trầm cảm, có những hành vi tự gây tổn thương mình.

    Ngoài ra bạn còn có thể gặp các trường hợp phụ ít nghiêm trọng hơn như sau:

    Đau răng.

    Đau dạ dày, ợ nóng, đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy.

    Phát ban nhẹ.

    Có cảm giác mệt mỏi.

    Sốt, nghẹt mũi, đau họng, ho, và bị khan tiếng.

    Đau đầu.

    Dù đây là những tác dụng phụ ít nghiêm trọng xảy ra, nhưng bạn cũng cần đến bác sĩ để có biện pháp chữa trị để bảo vệ sức khỏe mình đảm bảo nhất.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Kipel chewable tablets 4mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Kipel chewable tablets 4mg bình luận cuối bài viết.